BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH *********** LƯƠNG THỊ THU SƯƠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***********
LƯƠNG THỊ THU SƯƠNG
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN VIỆT NAM KỸ NGHỆ
SÚC SẢN – VISSAN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/ 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***********
LƯƠNG THỊ THU SƯƠNG
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN VIỆT NAM KỸ NGHỆ
SÚC SẢN - VISSAN
Ngành: Kế toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Bùi Công Luận
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/ 2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản - VISSAN” do Lương Thị Thu Sương, sinh viên khóa 2008 -
2012, ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
ThS Bùi Công Luận Người hướng dẫn,
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, con xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến cha mẹ, người đã sinh thành và nuôi dạy con ăn học nên người, luôn bên con trên từng chặng đường cuộc sống!
Xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
và thầy cô Khoa Kinh tế đã tạo cho em một môi trường học tập tốt và tận tâm truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua
Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn đến ThS Bùi Công Luận, người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận và giúp đỡ em trong thời gian đầu tiếp cận với thực tế
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng toàn thể cô, chú, anh chị Phòng Kế toán – Tài vụ của Công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (VISSAN) và Cửa hàng thực phẩm Vissan quận 10 đã tạo điều kiện và cung cấp kiến thức, tài liệu giúp em thực hiện khóa luận này
Cuối cùng, xin gửi lời tri ân đến những người thân, những người bạn đã luôn ủng hộ, sát cánh bên tôi, cùng tôi vượt qua khó khăn trong suốt quá trình học tập
Chúc mọi người sức khỏe và thành công Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Lương Thị Thu Sương
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
LƯƠNG THỊ THU SƯƠNG, tháng 06 năm 2012 “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản - VISSAN”
LƯƠNG THỊ THU SƯƠNG, June 2012 “Accounting Production Cost and Unit Cost at VISSAN Limited Company”
Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn số liệu thu thập chủ yếu tại phòng Kế toán – Tài vụ của công ty VISSAN
Nội dung chủ yếu là mô tả quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để thấy được cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, tính giá thành sản phẩm Đồng thời xem xét tính hợp lý, đầy đủ của các khoản mục cấu thành nên giá thành sản phẩm Từ đó đề ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2
1.4 Cấu trúc khóa luận 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty VISSAN 4
2.1.1 Khái quát về công ty 4
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 4
2.2 Chức năng, lĩnh vực hoạt động và mạng lưới kinh doanh của công ty VISSAN 6
2.2.1 Chức năng 6
2.2.2 Lĩnh vực hoạt động 6
2.2.3 Mạng lưới kinh doanh 6
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7
2.3.1 Cơ cấu tổ chức 7
2.3.2 Nhiệm vụ của từng phòng ban 8
2.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 12
2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 12
2.4.2 Nhiệm vụ của các phần hành kế toán 12
2.5 Tình hình vận dụng chế độ chính sách kế toán tại công ty VISSAN 13
2.5.1 Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 13
2.5.2 Tài khoản áp dụng 14
2.5.3 Vận dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ sách kế toán 14
2.5.4 Mô hình tổ chức kế toán 15
2.5.5 Vận dụng các chính sách về chế độ kế toán 15
2.5.6 Tình hình áp dụng các công cụ và phương tiện tính toán trong kế toán 16
Trang 72.6 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 16
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đặc điểm chi phí sản xuất 17
3.1.1 Khái niệm 17
3.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 17
3.1.3 Đối tượng tập hợp CPSX 19
3.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm 19
3.2.1 Khái niệm 19
3.2.2 Phân loại giá thành 19
3.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 20
3.2.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm 21
3.3 Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính GTSP 21
3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 21
3.4.1 Quy trình kế toán CPSX và tính GTSP 21
3.4.2 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp 22
3.4.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 24
3.4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 26
3.4.5 Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng 28
3.5 Kế toán tổng hợp CPSX và tính GTSP 31
3.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 32
3.6.1 Khái niệm 32
3.6.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 32
3.7 Tính giá thành sản phẩm 33
3.7.1 Phương pháp trực tiếp (còn được gọi là phương pháp giản đơn) 33
3.7.2 Phương pháp hệ số 34
3.7.3 Phương pháp tỷ lệ 34
3.7.4 Phương pháp loại trừ chi phí 34
3.7.5 Phương pháp đơn đặt hàng 35
3.7.6 Phương pháp phân bước 35
3.7.7 Phương pháp liên hợp 35
3.8 Phương pháp nghiên cứu 35
Trang 83.8.1 Phương pháp thu thập số liệu 35
3.8.2 Phương pháp xử lý, trình bày 35
3.8.3 Phương pháp mô tả số liệu 35
3.8.4 Phương pháp phỏng vấn 36
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Đặc điểm sản xuất sản phẩm và quy trình công nghệ tại công ty VISSAN 37
4.1.1 Đặc điểm sản xuất sản phẩm 37
4.1.2 Quy trình công nghệ 37
4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại công ty 39
4.2.1 Phân loại CPSX 39
4.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí 39
4.2.3 Đối tượng tính giá thành 39
4.2.4 Kỳ tính GTSP 40
4.2.5 Phương pháp tính GTSP 40
4.3 Kế toán tập hợp CPSX XXTT tại công ty VISSAN 40
4.3.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp 40
4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 48
4.3.3 Kế toán chi phí SXC 54
4.3.4 Kế toán tập hợp chi phí thiệt hại trong sản xuất 61
4.3.5 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 61
4.4 Kế toán GTSP 62
4.4.1 Tổng hợp CPSX 62
4.4.2 Kế toán tính GTSP 63
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.1.1 Ưu điểm 65
5.1.2 Những mặt còn tồn tại 66
5.2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Bảng Định Mức Tiêu Hao NVL Chính 40
Bảng 4.2 Bảng Định Mức Tiêu Hao Nguyên Vật Liệu Phụ 41
Bảng 4.3 Bảng Định Mức Tiêu Hao Bao Bì 41
Bảng 4.4 Bảng Phân Bổ Chi Phí NVL Chính Tổ XXTT Tháng 12/2011 47
Bảng 4.5 Bảng Phân Bổ Chi Phí NC Trực Tiếp Tổ XXTT Tháng 12/2011 52
Bảng 4.6 Bảng Phân Bổ Chi Phí SXC Tổ XXTT Tháng 12/2011 58
Bảng 4.7 Bảng Tính GTSP Tổ XXTT Tháng 12/2011 64
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của Công Ty VISSAN 7
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán 12
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Tại Công Ty VISSAN 14
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 24
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 25
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 28
Hình 4.1 Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Xúc Xích Tiệt Trùng 38
Hình 4.2 Lưu Đồ Quy Trình Xuất Kho Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty 44
Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 47
Hình 4.4 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Tiền Lương Công Nhân 50
Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 53
Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 59
Hình 4.7 Sơ Đồ Kết Chuyển CPSX Để Tính Giá Thành Sản Phẩm 63
Trang 12Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá thành là một yếu tố quan trọng vì giá thành là công cụ để doanh nghiệp kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Yếu tố này khẳng định kết quả làm việc của bộ máy sản xuất và bộ phận kế toán, đồng thời quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát triển chi phí ở từng doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán Chính vì vậy mà khâu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu quan trọng trong công tác kế toán của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của Khoa kinh tế Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, được sự chấp thuận của Ban lãnh đạo Công ty VISSAN, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Bùi Công Luận, em đã tiến
hành thực hiện đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản – VISSAN”
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty VISSAN
Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, cách ghi sổ và phương pháp hạch toán một
số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến chi phí sản xuất và tính giá thành của một
số sản phẩm tại công ty Từ đó nhận thấy được những ưu, nhược điểm trong quy trình hạch toán của doanh nghiệp, đề xuất ý kiến đóng góp, khắc phục nhược điểm, đồng thời phát huy những ưu điểm để ngày càng hoàn thiện công tác kế toán ở công ty Việc thực hiện khóa luận còn tạo cơ hội học hỏi, củng cố và nâng cao kiến thức chuyên ngành từ những trải nghiệm thực tế về công việc và môi trường làm việc
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty VISSAN, số 420, Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP HCM
Phạm vi thời gian nghiên cứu đề tài từ tháng 01/2012 đến tháng 03/2012
Thời điểm lấy số liệu nghiên cứu là tháng 12/2011
Nội dung nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản – VISSAN
Phạm vi số liệu: Số liệu được thu thập tại phòng kế toán của công ty
1.4 Cấu trúc khóa luận
Luận văn gồm 5 chương:
ty, tổ chức công tác kế toán tại công ty
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu lên những cơ sở lý luận chung, nội dung có tính lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Trang 14Mô tả công tác kế toán tập hợp CPSX (chi phí sản xuất) và tính GTSP (giá thành sản phẩm) của công ty Từ đó, rút ra nhận xét về công tác kế toán tập hợp CPSX
và tính GTSP
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận chung về công tác kế toán của công ty Từ đó đưa ra đề xuất giúp từng bước hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại công ty
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty VISSAN
2.1.1 Khái quát về công ty
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản – VISSAN là một thành viên của Tổng Công Ty Thương Mại Sài Gòn – SATRA Nhà máy VISSAN Việt Nam được khởi công xây dựng từ năm 1970 và chính thức đi vào hoạt động vào năm 1974 Với diện tích 20 ha, tọa lạc trên một cù lao cách trung tâm Sài Gòn 7 km về phía Bắc, nên công ty có nhiều thuận lợi về giao thông đường bộ và đường thủy Ngoài ra, tổng kinh phí và trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc sản xuất trị giá trên
300 tỷ đồng nên đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất lớn và lâu dài cho công ty Đồng thời, do đặc điểm bố trí mặt bằng nhiều thuận lợi nên đã tạo điều kiện tốt cho công ty trong việc sản xuất, xử lý vệ sinh và lưu thông hàng hóa
Công ty VISSAN hoạt động trong lãnh vực công nghệ giết mổ gia súc, đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, cung cấp thịt tươi sống cho nhu cầu của nhân dân Thành phố từ
Tên giao dịch trong nước: CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN VIỆT NAM KỸ NGHỆ
SÚC SẢN
Tên giao dịch ngoài nước: VISSAN LIMITED
COMPANY
Tên viết tắt: VISSAN
Tổng giám đốc: Văn Đức Mười
Địa chỉ: 420, Nơ Trang Long, Phường 13,
Trang 16thời kỳ nền kinh tế còn theo cơ chế bao cấp Sau đó, công ty đã tham gia xuất khẩu thịt đông lạnh sang thị trường Liên Xô và các nước Đông Âu dưới hình thức nghị định thư Vào những năm cuối của thập niên 80, do tình hình chính trị và kinh tế trên thế giới có nhiều biến động ảnh hưởng lớn đến các hoạt động xuất khẩu, đồng thời Đảng
và Nhà nước có chủ trương chuyển sang nền kinh tế thị trường, xóa bao cấp Trong thời kỳ này, để tồn tại và phát triển, phát huy vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước, công ty đã chủ động chuyển hướng sản xuất, mạnh dạn đầu tư trang thiết bị, lấy thị trường nội địa làm đòn bẩy phát triển, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng kênh phân phối, xây dựng chiến lược sản phẩm, giá cả phù hợp với thị hiếu và thu nhập của người dân Do đó, sau khi chuyển sang cơ chế thị trường đến nay, công ty đã không ngừng phát triển về quy mô cũng như các lĩnh vực sản xuất Trước đây chỉ đơn thuần giết mổ và phân phối thịt gia súc thì hiện nay mở rộng sang các ngành chế biến thực phẩm, rau củ quả, chăn nuôi, đầu tư tài chính, xây dựng thành công thương hiệu
“VISSAN” tạo được uy tính lớn trên thị trường thực phẩm tươi sống và chế biến, là một trong những đơn vị chế biến thực phẩm hàng đầu trên cả nước
Ngoài nguồn nguyên liệu của xí nghiệp trực thuộc công ty, VISSAN còn thêm nguồn cung ứng nguyên liệu dồi dào từ các tỉnh miền Tây, miền Trung và các vùng lân cận
Với đội ngũ công nhân viên trình độ cao, trang thiết bị hiện đại đã làm cho sản phẩm của công ty luôn đảm bảo chất lượng, tạo được niềm tin với khách hàng
Phương châm hoạt động của công ty dựa trên lợi ích chung của người tiêu dùng Công ty luôn lắng nghe những ý kiến đóng góp của quý khách hàng để xây dựng hình ảnh ngày càng tốt hơn trong lòng người tiêu dùng
Một số sản phẩm chế biến của công ty cũng đã được xuất khẩu sang các nước Nga, Đông Âu, Châu Á… Mặc dù số lượng còn ít, tuy nhiên đây là thị trường tiềm năng, công ty sẽ tập trung đầu tư trong thời gian sắp tới, nhất là khi Việt Nam đã gia nhập WTO, tham gia với các tổ chức khác trên thế giới và khu vực
Công ty luôn đặt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng lên hàng đầu Liên tục nhiều năm liền các sản phẩm của công ty luôn được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao”, sản phẩm VISSAN đạt được nhiều cúp
Trang 17vàng, bạc trong các hội chợ, hội thi thực phẩm Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP và các tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000;…
2.2 Chức năng, lĩnh vực hoạt động và mạng lưới kinh doanh của công ty VISSAN 2.2.1 Chức năng
Trong cơ chế thị trường, để mở rộng thị trường tiêu thụ, chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định sự tồn tại của công ty Chính vì lẽ đó, công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và cải tiến mẫu mã
Công ty đã từng bước hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật, đồng thời công
ty cũng dựa vào yếu tố thời vụ để xây dựng kế hoạch sản xuất nhằm không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, là cơ sở để xác định giá thành hợp lý
Công ty đã từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm thiết yếu của đời sống
2.2.2 Lĩnh vực hoạt động
Hoạt động của công ty chuyên về sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm thịt heo, trâu, bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh, hải sản, sản phẩm thịt nguội cao cấp theo công nghệ của Pháp, sản phẩm xúc xích tiệt trùng theo công nghệ của Nhật Bản, sản phẩm chế biến theo truyền thống của Việt Nam, sản phẩm đóng hộp, trứng
gà, trứng vịt Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác Sản xuất kinh doanh heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt Dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi heo, bò Sản xuất kinh doanh rau củ quả các loại, rau quả chế biến, các loại gia vị và hàng nông sản
2.2.3 Mạng lưới kinh doanh
Mạng lưới kinh doanh của công ty khá phong phú và đa dạng Hiện tại công ty có:
11 đơn vị cửa hàng, trạm kinh doanh trực thuộc địa bàn các Quận trong Thành phố Hồ Chí Minh và các chợ đầu mối quản lý trên 600 điểm bán
55 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và trên 700 đại lý chế biến tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành trên cả nước
Hệ thống siêu thị đáp ứng cuộc sống văn minh của người dân ngày càng cao Công ty VISSAN cũng đã mở một siêu thị Bình Hòa và đưa các sản phẩm vào tất cả các hệ thống siêu thị bán sỉ và lẻ trên toàn quốc
Trang 18 Cung cấp thịt tươi sống và rau, củ, quả cho trên 650 trường học và cơ quan, khách sạn
Xí nghiệp chế biến kinh doanh rau, củ, quả
Các chi nhánh VISSAN tại Hài Nội và Đà Nẵng,…
Bên cạnh đó, công ty cũng đã xuất khẩu sang một số nước như: Bắc Mỹ, Đài Loan, Nga, Singapore,…
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Tư
Phòng Kế Toán Tài
Vụ
Phòng Tổ Chức Nhân
Sự
Ban Xây Dựng Cơ Bản
Phòng XNK
Phòng Kinh Doanh TPTS
Phòng Thị Trường
Phòng Nghiên Cứu
và PTSP
Phòng KCS
Phòng Vật Tư
Kỹ Thuật
Xí nghiệp
CB – KD rau củ quả
Xí nghiệp chế biến thực phẩm
11 đơn vị
KD cửa hàng, Trạm
6 kho xưởng SX, Khu trữ lạnh, Nhà máy giết mổ
Trang 192.3.2 Nhiệm vụ của từng phòng ban
Nhiệm vụ
Điều hành tất cả hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật, không trái với
những quy định của nhà nước
TGĐ có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm các trưởng, phó phòng Đồng thời trực tiếp ký kết hợp đồng lao động, ấn định mức lương, khen thưởng cũng như thực thi kỷ
luật đối với cán bộ công nhân viên trong công ty theo pháp định của nhà nước
Ngoài ra, TGĐ còn là người đại diện cho quyền lực tối cao của công ty và đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về các hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty trước pháp luật
c) Phòng kế toán tài vụ
Gồm một trưởng phòng, hai phó phòng và hai mươi tám kế toán viên đặt dưới
sự chỉ đạo của TGĐ
Nhiệm vụ
Sử dụng các công cụ kế toán để quản lý tình hình vốn và cơ cấu vốn của công
ty Tại mỗi thời điểm phải trình lên ban TGĐ những báo cáo thích hợp theo yêu cầu về
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Có nghĩa vụ lưu trữ, không tiết lộ ra ngoài về tình hình hoạt động của công ty
Tổ chức công tác thu, chi đúng thời hạn để đảm bảo tình hình tài chính được an toàn Bên cạnh đó phải nghiêm chỉnh chấp hành khai báo thuế, trình lên cơ quan thuế
các báo cáo tài chính định kỳ theo yêu cầu của Bộ Tài Chính
Tính toán CPSX, GTSP, lãi lỗ, các khoản phải nộp cho Nhà nước rồi trình lên
các cấp lãnh đạo vào mỗi kỳ thanh toán
Nghiêm chỉnh chấp hành sự chuẩn xác về các yêu cầu của kế toán để đảm bảo
tính nghiêm minh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 20d) Phòng kế hoạch đầu tư
Nhiệm vụ
Lập và thẩm định dự án đầu tư trình lên ban TGĐ
Tham mưu cho ban TGĐ trong công việc vạch ra kế hoạch đầu tư
Tham khảo thị trường về giá của tất cả các nguyên liệu để làm cơ sở cho việc xác định giá thành
Phân tích đánh giá việc thực hiện các định mức tiêu hao NVL và CPSX khác
Nghiên cứu tìm hiểu các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, mẫu mã của khách hàng để thực hiện tốt các hợp đồng
Tổ chức buổi họp tại công ty, các buổi tiếp khách trong và ngoài nước
e) Phòng kinh doanh TPCB (thực phẩm chế biến) và TPTS (thực phẩm tươi sống)
Nhiệm vụ
Báo cáo tất cả các hoạt động kinh doanh mặt hàng chế biến của công ty trong
và ngoài nước một cách chính xác và trung thực
Là bộ phận tham mưu quan trọng cho PTGĐ kinh doanh để xây dựng chiến lược kinh doanh trong từng thời điểm và để không ngừng phát triển công ty
Nắm vững tiến độ bán hàng, hàng tồn kho để kịp thời lập kế hoạch nhập hàng tránh bị ùn tắc hoặc thiếu hàng để kinh doanh
Là đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm thực thi đúng chiến lược kinh doanh do các cấp lãnh đạo đề ra, đồng thời quản trị kiểm tra đúng kế hoạch để có phương pháp khắc phục cho mọi tình huống
f) Phòng thị trường
Nhiệm vụ
Nghiên cứu, phân tích, xác định khách hàng mục tiêu và tham mưu xây dựng chiến lược tiếp thị cho từng nhóm khách hàng ưu tiên của bộ phận kinh doanh bán
buôn và bán lẻ, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty
Tổng hợp, phân loại, đề xuất phương án phối hợp giải quyết khiếu nại của
khách hàng trong toàn bộ hệ thống kinh doanh
Trang 21 Kết hợp với các bộ phận sản xuất, kinh doanh bán buôn và bán lẻ để xây dựng,
tổ chức, thực hiện kế hoạch tiếp thị cho từng tháng, quý, năm nhằm đạt được mục tiêu
kinh doanh và xây dựng thương hiệu
Nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh
Xây dựng, phát triển, mở rộng mạng lưới đại lý phân phối trên toàn quốc,
chương trình khuyến mãi, sự kiện phục vụ tại các hội chợ, siêu thị,…
Quản lý và điều hành hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm hiện có, thực hiện
tốt kế hoạch, chương trình tung sản phẩm mới ra thị trường
Đề xuất ngân sách để thực hiện chương trình mục tiêu cụ thể và chịu sự kiểm
soát tài chính, đánh giá, báo cáo hiệu quả đạt được
Lập kế hoạch marketing cho toàn công ty trình ban TGĐ duyệt và phối hợp với
các phòng chức năng triển khai, thực hiện
Có kế hoạch theo dõi quá trình lao động, công việc của từng nhân viên để từ đó
có những đánh giá chuẩn xác nhằm xác lập chế độ khen thưởng, kỷ luật hay đề bạt hợp lý
Lập kế hoạch sử dụng đồ bảo hộ lao động cho công nhân
Tổ chức cán bộ công nhân viên được đi học để nâng cao trình độ, tay nghề
Đảm bảo đầy đủ chế độ, quyền lợi mà công nhân được hưởng
i) Phòng hành chánh
Nhiệm vụ
Tổ chức và quản lý đội bảo vệ của công ty nhằm đảm bảo an ninh cho công ty
Cung cấp vật tư, vật liệu, văn phòng phẩm
Quản lý đội tạp dịch chuyên làm vệ sinh, chăm sóc cây kiểng cho công ty
Trang 22 Quản lý một đội sửa chữa nhỏ nhằm xây dựng những công trình nhỏ do công ty
tự làm
k) Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Nhiệm vụ
Nghiên cứu và cho ra đời những sản phẩm mới, mẫu mã mới
Đưa ra các quy trình chế biến để sản phẩm luôn đạt yêu cầu
Giữ bí mật về công nghệ sản xuất và sở hữu trí tuệ của công ty
l) Phòng KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm)
Nhiệm vụ
Hỗ trợ cho phòng sản xuất về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất
Tổ chức kiểm tra theo định kỳ tại từng khu vực sản xuất trong nhà máy
Kiểm tra độ an toàn của máy móc, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình chế biến sản phẩm
Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm trên mọi mặt để đánh giá nhược điểm thiếu sót trong quá trình kiểm tra trước khi chế biến thành phẩm
Kiểm tra mức độ chấp hành các chỉ tiêu về vệ sinh của công nhân viên trong quá trình tham gia sản xuất
Định kỳ phải lấy mẫu các sản phẩm đưa qua các cơ qua chức năng để kiểm nghiệm đảm bảo an toàn vệ sinh cao
m) Phòng vật tư kỹ thuật
Nhiệm vụ
Thực hiện kiểm tra bảo dưỡng máy móc trang thiết bị theo định kỳ như quy
định tại khu vực sản xuất, văn phòng của công ty
Trình lên bộ phận cấp trên kế hoạch sửa chữa, thay thế, mua mới các trang thiết
bị nhằm đáp ứng tính liên tục trong sản xuất
Trực tiếp đề ra và thiết kế trình tự các bộ phận sản xuất trong phân xưởng sản
xuất
Trang 232.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán 2.4.2 Nhiệm vụ của các phần hành kế toán
a) Kế toán trưởng và phó phòng
Giúp TGĐ tổ chức hoạt động kinh tế
Tham gia nghiên cứu, cải tiến tổ chức sản xuất, cải tiến phương án kinh doanh
và xây dựng phương án tiêu thụ
Cung cấp số liệu về tình hình hoạt động và các báo cáo tài chính
Tổ chức thi hành và củng cố hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế của công ty theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý
b) Kế toán tổng hợp
Chịu trách nhiệm cân đối tài khoản
Kiểm tra và tổng hợp sổ sách của công ty và các đơn vị phụ thuộc công ty
Lập báo cáo tài chính
Kế Toán Trưởng
Phó Phòng Kế Toán
Kế Toán Tổng Hợp
Kế toán công
nợ
Kế toán thuế
Kế toán chi phí và tính giá thành
Kế toán NVL, vật
tư, hàng hóa
Thủ quỹ
Trang 24c) Kế toán nguyên vật liệu
Phản ánh và theo dõi tình hình biến động của NVL, công cụ lao động, ghi chép vào sổ chi tiết các chứng từ và thẻ kho vật liệu
Cung cấp số liệu và lập báo cáo về vật liệu, công cụ lao động, tham gia công tác kiểm kê định kỳ
Kiểm tra CPSX của công ty
Lập báo cáo liên quan đến CPSX và tính GTSP
h) Thủ quỹ
Quản lý tiền mặt của công ty, phản ánh tình hình thu chi tiền mặt
Lập báo cáo thu chi
Hằng ngày thủ quỹ phải kiểm kê tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu tồn quỹ của kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch giữa kế toán tiền mặt và
thủ quỹ thì phải kiểm tra để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý
2.5 Tình hình vận dụng chế độ chính sách kế toán tại công ty VISSAN
Chứng từ kế toán gồm có chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn
Chứng từ bắt buộc: phiếu thu, phiếu chi,…
Chứng từ hướng dẫn:
Trang 25 Bảng chấm công; Bảng thanh toán tiền lương;
Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Bảng kê mua hàng
Giấy đề nghị tạm ứng; Giấy đề nghị thanh toán; Bảng kiểm kê quỹ;…
Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ;…
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đều được lập chứng từ Và mỗi chứng từ được lập đủ số liên theo quy định Trình tự luân chuyển
và kiểm tra chứng từ được tuân thủ theo các quy định của Luật kế toán và theo quy định áp dụng tại công ty
theo hình thức “Nhật ký – Chứng từ”
Hệ thống sổ sách áp dụng trong Nhật ký – Chứng từ của công ty VISSAN được
thực hiện theo quy định về sổ sách kế toán trong Luật kế toán
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Tại Công Ty VISSAN
Chứng từ kế toán và các bảng
phân bổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
CHỨNG TỪ
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 26Công ty lựa chọn hình thức vừa tập trung vừa phân tán
Tính tập trung: Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh tại công ty, đồng thời bố trí nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn, ghi chép hạch toán chứng từ ban đầu, tiến hành kiểm tra, ghi chép sổ sách kế toán và thực hiện tính toán cuối cùng lên quyết toán cho công ty Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, các đơn vị trực thuộc phải tuân thủ theo các quy định của kế toán trưởng và chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng và bộ phận kế toán công ty
Tính phân tán: Theo quy định của công ty, các cửa hàng áp dụng hình thức kế toán báo sổ Các cửa hàng được giao nhiệm vụ thực hiện một số phần hành kế toán, cuối tháng chuyển bảng kê chi tiết và một số nhật ký chứng từ về phòng kế toán của công ty để xử lý và chuyển hóa số liệu từ các chứng từ vào báo cáo kế toán, cung cấp kịp thời chính xác và đầy đủ thông tin tài chính cần thiết để báo cáo cho lãnh đạo công ty
2.5.5 Vận dụng các chính sách về chế độ kế toán
Các chính sách về chế độ kế toán áp dụng tại công ty VISSAN được trình bày
rõ trong “Bảng thuyết minh báo cáo tài chính”
Kỳ kế toán là năm, bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng Việt Nam
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Thuế GTGT: nộp theo phương pháp khấu trừ
Trang 272.5.6 Tình hình áp dụng các công cụ và phương tiện tính toán trong kế toán
Với tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình thực hành kế toán tại doanh nghiệp, mỗi kế toán viên tại công ty VISSAN đều được trang bị một máy tính
để phục vụ cho công việc kế toán của mình
Do công ty áp dụng hình thức ghi sổ theo Nhật ký – Chứng từ, các mẫu sổ này phức tạp nên khó áp dụng phần mềm kế toán vào để tính toán Chính vì vậy, công ty
sử dụng chương trình Excel để phục vụ cho công việc tính toán và ghi sổ
Ngoài ra, văn phòng kế toán của công ty có nhiều tủ, máy photocopy, máy fax
và nhiều máy in với các cỡ giấy khác nhau A3, A4,…để phục vụ cho việc sao lưu và bảo quản giấy tờ, sổ sách
Một điều đặc biệt, ở công ty có một số máy tính được trang bị thêm máy tích điện, việc này đem lại nhiều tiện ích cho kế toán viên Trong khi làm việc, nếu xảy ra
sự cố ngoài ý muốn làm mất điện đột ngột, với thiết bị này sẽ giúp kế toán viên có thời gian để lưu lại các dữ liệu mà mình vừa làm được một cách kịp thời
2.6 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Trong những năm qua công ty luôn đạt được những thành tựu to lớn trong việc xây dựng, sản xuất chế biến, đưa ra thị trường nhiều sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu và yêu cầu của người tiêu dùng
Sản phẩm VISSAN hiện nay đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, với doanh thu và thị phần chiếm lĩnh
Với chiến lược mở rộng và phát triển không ngừng, trong thời gian tới công ty
sẽ tiếp tục phát triển trên thị trường nội địa, đưa sản phẩm tiếp cận thị trường thế giới, sẵn sàng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực
Công ty vẫn tiếp tục định hướng kinh doanh chuyên sâu vào các ngành thực phẩm chế biến và thực phẩm đông lạnh
Tiến hành nghiên cứu nhu cầu thị trường để đầu tư sản xuất những mặt hàng mới, khiến sản phẩm của công ty ngày càng phong phú và đa dạng hơn nhằm tạo ra những sản phẩm độc quyền tăng khả năng cạnh tranh
Trang 28CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chi phí sản xuất
Đối với nhà quản lý thì chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu bởi lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra
Vì vậy, chi phí được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
3.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất rất đa dạng và phong phú Tùy theo yêu cầu quản lý khác nhau mà người ta có nhiều cách phân loại Sau đây đề cập đến một số cách phân loại chi phí sản xuất thường gặp nhất:
a) Phân loại chi phí theo mối liên hệ với sản phẩm
Chi phí trực tiếp: là chi phí có liên quan trực tiếp đến từng loại sản phẩm khác nhau và có thể tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm Ví dụ: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Chí phí gián tiếp: những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác nhau và khó có thể phân biệt riêng cho từng loại sản phẩm Ví dụ: chi phí nhân công quản lý và phục vụ sản xuất, chi phí dịch vụ viễn thông,…
Trang 29b) Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành
Theo cách phân loại này thì CPSX được sắp xếp theo một số khoản mục nhất định, có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành CPSX gồm 3 khoản mục như sau:
Chi phí NVL trực tiếp: những chi phí về NVL trực tiếp cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Ví dụ: chi phí vải may quần áo, chi phí sợi để dệt vải, chi phí bông để kéo sợi,…
Chi phí NC trực tiếp: những chi phí liên quan đến bộ phận nhân công trực tiếp đứng máy sản xuất ra sản phẩm Ví dụ: chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận nhân công này
Chi phí SXC: toàn bộ những CPSX khác phát sinh tại phân xưởng, ngoại trừ chi phí NVL trực tiếp và chi phí NC trực tiếp Ví dụ: chí phí nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế,…
c) Phân loại chi phí theo yếu tố (theo cùng nội dung kinh tế)
Cách phân loại này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế để phân loại, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất nào Cách phân loại này cho biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo yếu tố Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau:
Chi phí NC: bao gồm chi phí nhân công trực tiếp và gián tiếp
Chi phí NVL: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế,…
d) Phân loại chi phí theo sự biến động
Định phí (chi phí bất biến): là những chi phí không biến động, không thay đổi khi khối lượng sản phẩm thay đổi Ví dụ: chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng,…
Biến phí (chi phí khả biến): là các khoản chi phí biến động, thay đổi khi khối
Trang 30lượng sản phẩm thay đổi Ví dụ: chi phí NVL, chi phí NC trực tiếp,…
Việc phân loại CPSX thành định phí hay biến phí có tác dụng lớn đối với nhà quản trị, phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm và tăng hiệu quả kinh doanh
Đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhưng số lượng sản phẩm tạo ra tương đối nhỏ: đối tượng tập hợp CPSX thường chọn theo từng đơn đặt hàng
Đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhưng số lượng sản phẩm tạo ra tương đối lớn thì tùy theo quy trình công nghệ đang áp dụng để lựa chọn đối tượng tập hợp CPSX cho phù hợp Nếu quy trình sản xuất đơn giản thì có thể chọn đối tượng tập hợp CPSX theo nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm; nếu quy trình sản xuất phức tạp thì có thể chọn theo từng chi tiết sản phẩm hoặc từng dây chuyền, từng phân xưởng sản xuất,…
3.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm
3.2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là những CPSX được tính vào khối lượng sản phẩm sau khi
đã kết thúc quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm quy định
Như vậy, CPSX và GTSP có mối quan hệ mật thiết với nhau Về bản chất đều thể hiện các chi phí nhưng khác nhau về số lượng đã tiêu hao do đặc điểm của quá trình sản xuất (kỳ sản xuất) và kỳ kế toán khác nhau
3.2.2 Phân loại giá thành
Giá thành định mức: để quyết định một loại sản phẩm mới tung ra thị trường,
doanh nghiệp cần phải xác định được các định mức tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa Từ đó xác định được giá thành sản xuất sản phẩm theo những định mức
Trang 31đã được xác định trên cơ sở giá cả đầu vào của các loại lao động kể trên và đưa ra giá bán cạnh tranh trên thị trường GTSP được xác định như trên chính là giá thành định
mức
Giá thành kế hoạch (giá thành dự toán): căn cứ vào định mức tiêu hao về lao
động sống và lao động vật hóa đã được xác định cho từng loại sản phẩm, vào đầu mỗi
kỳ kế hoạch, căn cứ vào giá cả đầu vào hiện hành của các loại lao động, doanh nghiệp
xây dựng giá thành kế hoạch
Giá thành thực tế: tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa thực tế phát sinh kết tinh trong sản phẩm
3.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính GTSP là những sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao
vụ đã hoàn thành đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị Để xác định đối tượng tính giá thành, kế toán có thể dựa vào những căn cứ như: quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán,…
Đối tượng tính GTSP thường được chọn là sp hoàn chỉnh, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình,
Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính GTSP có mối quan hệ mật thiết với nhau:
Một đối tượng tập hợp chi phí tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất giản đơn Ví dụ: đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính GTSP cùng là những sản phẩm cụ thể, những đơn đặt hàng,…
Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.Ví dụ: đối tượng tập hợp CPSX là tổ sản xuất, tại đó sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và đối tượng tính GTSP là từng loại sản phẩm
Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giáthành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều công đoạn khác nhau Ví dụ: Đối tượng tập hợp CPSX là từng chi tiết của sản phẩm và đối tượng tính GTSP là từng sản phẩm, mỗi sản phẩm bao gồm nhiều chi tiết khác nhau
Trang 323.2.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp CPSX
và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị
GTSP không thể tính vào bất kỳ thời điểm nào mà phải dựa vào khả năng xác định chính xác về số lượng cũng như việc xác định lượng CPSX liên quan đến kết quả
đó Kỳ tính giá thành không hề giống nhau cho các nghành nghề sản xuất khác nhau Tùy vào chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp Như vậy, kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý, năm hoặc đã hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình
3.3 Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính GTSP
Tiết kiệm CPSX và hạ GTSP là rất cần thiết nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời gia tăng sự tích lũy Do đó kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP một cách khoa học sẽ khai thác được mọi khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp Vậy nhiệm vụ là:
Lựa chọn đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính GTSP và kỳ tính giá thành cho phù hợp
Mở đầy đủ sổ, thẻ chi tiết để theo dõi và ghi nhận chi phí phát sinh kịp thời
Vận dụng các phương pháp phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm quản lý và quy trình công nghệ của doanh nghiệp để tính chính xác và kịp thời GTSP
Lập báo cáo về CPSX và GTSP nhằm đánh giá việc tuân thủ các định mức kinh
tế, kỹ thuật, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và dự toán CPSX Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc lập dự toán và phân tích hoạt động kinh tế
3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.4.1 Quy trình kế toán CPSX và tính GTSP
Quy trình kế toán CPSX và tính GTSP gồm 4 bước cơ bản như sau:
Bước 1: Tập hợp CPSX thực tế phát sinh theo các khoản mục tính giá thành là chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí SXC
Bước 2: Phân bổ và tổng hợp CPSX phát sinh theo đối tượng tính giá thành
Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Bước 4: Tính giá thành sản phẩm và tiến hành nhập kho thành phẩm
Trang 33Ở doanh nghiệp hầu như không sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ nên đề tài chỉ xét đến phương pháp kê khai thường xuyên
3.4.2 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nguyên vât liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm Các loại nguyên vật liệu này có thể xuất kho sử dụng và cũng có thể mua về đưa vào
sử dụng ngay hoặc tự sản xuất ra và đưa vào sử dụng
Kế toán chi phí NVL chính: NVL chính là cơ sở cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Do đó, chi phí này thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng hạch toán chi phí, dựa trên cơ sở chứng từ xuất vật liệu
Tuy nhiên, trong trường hợp, cùng một loại NVL xuất để sử dụng cho nhiều loại sản phẩm hoặc cùng một loại sản phẩm nhưng có nhiều quy cách khác nhau thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp Các tiêu thức có thể sử dụng như:
Định mức tiêu hao NVL cho từng loại sản phẩm
Hệ số phân bổ được quy định
Tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm được sản xuất,…
Kế toán chi phí vật liệu phụ: Vật liệu phụ là loại vật liệu khi tham gia vào sản xuất không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà kết hợp với NVL chính làm tăng chất lượng hoặc giá trị sử dụng của sản phẩm Chi phí vật liệu phụ thường được phân bổ cho các đối tượng hạch toán chi phí mà không tính trực tiếp được Các phương thức phân bổ cũng được căn cứ trên định mức hao phí đã được xây dựng hoặc tính tỷ lệ với NVL chính đã tiêu hao
Kế toán chi phí nhiên liệu: Nhiên liệu là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất Chi phí nhiên liệu cũng được hạch toán tương
tự như vật liệu phụ
Mức phân bổ chi phí NVL cho từng loại sản phẩm được xác định theo công thức tổng quát sau:
Trang 34Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112, 331,… - Tổng giá thanh toán (3) NVL do doanh nghiệp tự sản xuất ra được đưa ngay vào quá trình sản xuất sản phẩm, ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 154 – Sản xuất phụ (4) Nếu NVL đã xuất ra mà không sử dụng hết, khi nhập lại kho, ghi:
Số đơn vị của từng đối tượng theo tiêu thức lựa chọn
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
Tài khoản này không tồn tại số dư
Trang 35(5) Nếu NVL đã xuất ra mà không sử dụng hết, nhưng không nhập lại kho mà để sử dụng trong kỳ kế toán tiếp theo, ghi bút toán đỏ như sau:
Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 152 – Nguyên vật liệu Đầu kỳ kế toán tiếp theo, khôi phục lại bằng bút toán thông thường:
Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 152 – Nguyên vật liệu
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp
3.4.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)
Chi phí nhân công trực tiếp có thể tính trực tiếp cho từng đối tượng hạch toán chi phí, trong trường hợp không tính trực tiếp được thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổ bao gồm: định mức tiền lương của các đối tượng, hệ số phân bổ được quy định, số giờ làm, tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm được sản xuất, Mức phân bổ được xác định như sau:
Số đơn vị của từng đối tượng theo tiêu thức lựa chọn
TK 152
TK 154 Kết chuyển tính giá thành
Giá trị NVL nhập lại kho
TK 621 Giá trị NVL xuất kho
TK 152
Giá trị NVL mua ngoài
TK 111,112
TK 133
Trang 36Nợ TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
Có TK 334 – Phải trả người lao động (2) Tính và trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (22%) của NC trực tiếp sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389) (3) Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp
Lương trả NC trực tiếp sản xuất
TK 334
TK 335 Trả lương Trích trước lương nghỉ phép
Trang 373.4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí SXC là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phân xưởng sản xuất Chi phí SXC là loại chi phí tổng hợp gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác,…
Chi phí SXC được tập hợp theo từng phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh Cuối kỳ, tiến hành phân bổ và kết chuyển chi phí này vào đối tượng hạch toán chi phí Tuy nhiên, phần chi phí SXC cố định được quy định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường, nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì khoản chi phí SXC cố định không được phân bổ sẽ ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Để tiến hành phân bổ, có thể sử dụng các tiêu thức: tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất, tỷ lệ với NVL trực tiếp, tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm được sản xuất, tỷ lệ với số giờ máy chạy,…Việc xác định mức phân bổ cho từng đối tượng sử dụng công thức:
a) Tài khoản sử dụng
Sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”
Nội dung và kết cấu tài khoản:
Nợ
Các khoản ghi giảm chi phí SXC Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí SXC vào giá thành sản phẩm
Tài khoản này không tồn tại số dư
Số đơn vị của từng đối tượng theo tiêu thức lựa chọn
Trang 38(2) Trích các khoản theo lương vào chi phí, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí SXC (6271)
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác (3382,3383,3384,3389) (3) Chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí SXC (6272)
Có TK 152 – Nguyên, vật liệu (4) Chi phí dụng cụ dùng chung cho phân xưởng sản xuất
Nếu dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn (phân bổ 1 lần), ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí SXC (6273)
Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước (5) Nếu phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí SXC (6273)
Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước, hoặc
Có TK 335 – Chi phí phải trả (6) Căn cứ vào bảng tính khấu hao TSCĐ của phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí SXC (6274)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (7) Các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phát sinh, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí SXC (6277, 6278)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,…- Tổng giá thanh toán (8) Nếu phát sinh các khoản làm giảm chi phí SXC, ghi:
Nợ TK 111, 112, 138 – Các khoản thu hồi
Nợ TK 632 – Chi phí SXC cố định không phân bổ
Có TK 627 – Chi phí SXC
Trang 39Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 3.4.5 Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc đã sản xuất xong nhưng có những sai phạm về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan chất lượng, mẫu mã, quy cách Những sản phẩm hỏng này gây ra những tổn thất nhất định đối với hoạt động kinh doanh và nếu không có biện pháp kiểm tra chặt chẽ để sản phẩm hỏng đưa ra thị trường thì tổn thất này có thể lớn hơn nữa do giảm uy tính của doanh nghiệp
Sản phẩm hỏng sửa chữa được là những sản phẩm xét về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa được và xét về mặt kinh tế thì chi phí sửa chữa không vượt quá chi phí chế tạo
Sản phẩm hỏng không sửa chữa được là những sản phẩm xét về mặt kỹ thuật không thể sửa chữa được và xét về mặt kinh tế thì chi phí sửa chữa lớn hơn chi phí chế tạo
Sản phẩm hỏng trong định mức là những sản phẩm, do đặc điểm khách quan của ngành – sản phẩm và điều kiện sản xuất mà không thể tránh khỏi hư hỏng Các nhà quản trị chấp nhận một tỷ lệ sản phẩm hỏng vì họ không muốn tốn thêm chi phí lớn để hạn chế hoàn toàn sản phẩm hỏng
TK 152,153,142,…
TK 334,338
Chi phí vật liệu, dụng cụ
TK 214
Chi phí trả NC phân xưởng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 40 Sản phẩm hỏng ngoài định mức là những sản phẩm nằm ngoài dự kiến của nhà sản xuất do các nguyên nhân bất thường
Trình tự hạch toán:
a) Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được
(1) Căn cứ vào chứng từ liên quan về các chi phí sửa chữa, kế toán ghi:
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 111, 112, 152, 334, 338 (2) Cuối kỳ kết chuyển tập hợp chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng thực tế phát sinh:
Nợ TK 154 – Chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng
Có TK 621, 622, 627 (3) Căn cứ vào kết quả xử lý chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng để xử lý:
Nợ TK 154 (sản phẩm đang chế tạo) - Nếu được tính vào giá thành SP
Nợ TK 1388 – Nếu phải bồi thường
Nợ TK 811 – Nếu tính vào chi phí khác
Có TK 154 – Chi phí sữa chữa sản phẩm hỏng
b) Đối với sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được
(1) Căn cứ vào giá của SP hỏng không sửa chữa được để ghi:
Nợ TK 154 – Sản phẩm hỏng
Có TK 154 – SP đang chế tạo (Phát hiện trong quá trình sản xuất)
Có TK 155 – Phát hiện trong kho thành phẩm
Có TK 157 – Hàng gửi bán bị trả lại
Có TK 632 – Hàng đã bán bị trả lại (2) Căn cứ trị giá phế liệu thu hồi được để ghi:
Nợ TK 152 – Phế liệu thu hồi
Có TK 154 – Sản phẩm hỏng (3) Căn cứ vào kết quả xử lý khoản thiệt hại để ghi:
Nợ TK 154 – Sản phẩm đang chế tạo (Tính vào giá thành sản phẩm)
Nợ TK 1388 – Bắt bồi thường
Nợ TK 811 – Tính vào chi phí khác
Có TK 154 – Sản phẩm hỏng (Khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng)