1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ THỦ ĐỨC LÊ TRANG THU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN

172 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 49,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những ý nghĩa như trên, được sự đồng ý của khoa Kinh tế trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Bùi Công Luận, cũng như sự giúp đỡ của Công

Trang 1

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ

THỦ ĐỨC

LÊ TRANG THU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Điện Tử Thủ Đức” Do

LÊ TRANG THU, sinh viên khóa 34, ngành KẾ TOÁN, đã bảo vệ thành công trước hội

đồng vào ngày:

BÙI CÔNG LUẬN

Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Qua thời gian học tập ở trường và quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Điện

Tử Thủ Đức, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô cũng như các cô chú anh chị trong công ty đã trang bị cho tôi kiến thức vô cùng quý giá giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Lời nói đầu tiên tôi xin dành cho bố mẹ và em trai, rất cảm ơn gia đình đã luôn bên cạnh ủng hộ, động viên và cổ vũ tinh thần cho tôi trong suốt chặng đường vừa qua Tôi xin gửi đến quý thầy cô Khoa Kinh Tế_Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM lòng biết ơn sâu sắc vì thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm quý báu để tôi có thể tiếp cận với thực tế và bước đầu làm quen với công việc thực tiễn một cách tốt nhất

Đặc biệt tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy_Th.S BÙI CÔNG LUẬN

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng toàn thể các cô chú, anh chị tại Công ty Cổ Phần Điện Tử THỦ ĐỨC, đặc biệt là chú LÊ MẬU THUYÊN đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi tiếp cận và tìm hiểu thực tế về tình hình công tác kế toán tại Công ty

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè của tôi, những người bạn chân thành và luôn giúp đỡ tôi trong cuộc sống

Một lần nữa, tôi xin gửi lời chúc sức khỏe, lòng biết ơn chân thành nhất đến quý thầy cô, những người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Kính chúc Ban Giám Đốc, chú Thuyên cùng toàn thể cô chú, anh chị trong Công

ty thật nhiều sức khỏe và thành công Chúc Công ty ngày càng phát triển vững mạnh

và có những bước tiến vượt bậc trong tương lai

Dù đã cố gắng hết sức nhưng vẫn không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong công ty chỉ dạy thêm nữa để tôi có thêm kinh nghiệm trong chặng đường vào nghề sắp tới Tôi xin vô cùng biết ơn

TP HCM, Ngày Tháng Năm 2012 Sinh viên

LÊ TRANG THU

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

LÊ TRANG THU, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí

Minh Tháng 06 năm 2012 “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Cổ Phần Điện Tử Thủ Đức”

LE TRANG THU, Faculty Of Economics, Nong Lam University Of Ho Chi

Minh City June 2012 “Cost Accounting And Determining Products Cost Price

At Thu Duc Electronics Join Stock Company”

Khóa luận tìm hiểu về tình hình tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Thông qua việc phân tích quá trình tập hợp chi phí để chỉ ra một số vấn đề của mô hình hạch toán đang áp dụng, từ đó đưa ra một số

đề xuất để hướng tới hoàn thiện quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị

Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, thu thập số liệu tại các phòng ban của công ty kết hợp với quá trình phân tích chi phí dưới góc độ kế toán giá thành

để xem xét và đánh giá công tác kế toán chi phí tại Doanh nghiệp, đưa ra những biện pháp góp phần hoàn thiện hơn công tác tổ chức kế toán giá thành tại Doanh nghiệp

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BQGQ Bình quân gia quyền

CBCNV Cán bộ Công nhân viên

Trang 6

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Quy Trình Lắp Ráp Đầu Đĩa

Bảng 4.2 Chi Tiết Bảng Phân Tích Giá Thành Sản Phẩm

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lí Của Công ty

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán:

Hình 2.3 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Ví

Tính

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Trực Tiếp

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung

Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất theo Phương Pháp Kê Khai

Thường Xuyên

Hình 4.1 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Quá Trình Nhập Kho

Hình 4.2 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Quá Trình Xuất Kho

Hình 4.3 Sơ Đồ Mô Tả Quy Trình Tính Lương

Hình 4.4 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ

Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Nhân Công Trực Tiếp Sản Xuất

Hình 4.6 Sơ Đồ Kết Cuyển Chi Phí Cuối Kỳ

Trang 9

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Danh Mục Một Số Vật Tư Tồn Kho

Phụ lục 2 Định mức vật tư cho Midi Boston MD-838

Phụ lục 3 Parking List lô hàng 17.000 sản phẩm Arirang 909A

Phụ lục 4 Hợp Đồng Kinh Tế Mua Linh Kiện Từ Công Ty Vĩnh Lợi Phụ lục 5 Bảng phân tích giá vật tư của lô hàng mua từ Cty Vĩnh Lợi Phụ lục 6 Phiếu nhập kho số 0051- P Vật tư

Phụ lục 7 Hóa đơn GTGT số 07594

Phụ lục 8 Ủy nhiệm chi số 0041

Phụ lục 9 Phiếu nhập kho số 00100 -P Vật tư

Phụ lục 10 Bảng định mức vật tư cho sản phẩm Midi Boston MD-838 Phụ lục 11 Phiếu nhập kho số 00098 -P Vật tư

Phụ lục 22 Phiếu xuất kho số 00002

Phụ lục 23 Sổ cái chi tiết chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp TK621 Phụ lục 24 Bảng tổng hợp ngày công

Phụ lục 25 Bảng thanh toán tiền lương

Phụ lục 26 Bảng tổng hợp thanh toán tiền

Phụ lục 27 Bảng kê chi phí hạch toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Phụ lục 28 Bảng kê chi phí hạch toán tiền lương

Trang 10

Phụ lục 29 Phiếu chi lương cho CBCNV

Phụ lục 30 Hệ số lương căn bản

Phụ lục 31 Chi tiết về các loại hệ số tính lương công việc Phụ lục 32 Sổ cái chi tiết TK622

Phụ lục 33 Phiếu xuất kho số 0056

Phụ lục 34 Phiếu xuất kho số 0057

Phụ lục 35 Phiếu xuất kho số 0058

Phụ lục 36 Bảng tính và phân bổ chi phí khấu hao

Phụ lục 37 Hóa đơn số 0778351

Phụ lục 38 Ủy nhiệm chi số 0082

Phụ lục 39 Hóa đơn số 0258183

Phụ lục 41 Phiếu hạch toán với Ngân Hàng

Phụ lục 41 Sổ cái chi tiết TK627

Phụ lục 42 Sổ cái chi tiết TK154 tháng 12/2011

Phụ lục 43 Sổ cái TK154 tháng 12/2011

Phụ lục 44 Phiếu nhập kho thành phẩm

Phụ lục 45 Phiếu chi số 0014/12C

Phụ lục 46 Sổ cái chi tiết TK155

Phụ lục 47 Bảng cân đối số phát sinh

Trang 11

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề:

Kết thúc một năm 2011 đầy khó khăn của nền kinh tế, những tín hiệu tích cực

vĩ mô cùng những chính sách điều hành cứng rắn của Nhà nước trong nhiệm kỳ mới đang mở ra sự kỳ vọng sáng sủa hơn cho nền kinh tế năm 2012 mặc dù với thách thức không nhỏ Đứng trước tình hình đó để tồn tại và đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt thì các nhà quản lý phải đương đầu với hàng loạt những thách thức về sản phẩm của mình như: giá cả, mẫu mã, tính năng, chất lượng….nhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng

Đối với doanh nghiệp sản xuất, quá trình sản xuất là một quá trình luôn luôn tồn tại 2 mặt: chi phí bỏ ra và kết quả thu lại Đó là một quá trình kết tinh giữa lao động sống và lao động vật hóa để tạo ra sản phẩm của xã hội

Trong điều kiện như vậy, cùng với việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm là một vấn đề trọng yếu để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợi nhuận Giá thành sản phẩm với các chức năng vốn có đã trở thành chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh Có thể nói rằng giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức, quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh

Hạch toán giá thành là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp Hạch toán giá thành liên quan đến hầu hết các yếu tố của đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán ở các doanh nghiệp Điều này

Trang 12

đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải vận dụng các phương thức tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả để hạ thấp giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có thể tự tin, đứng vững trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Vì vậy hạch toán giá thành sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, đồng thời nó cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện công tác quản lý các doanh nghiệp

Với những ý nghĩa như trên, được sự đồng ý của khoa Kinh tế trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Bùi Công Luận, cũng như sự giúp đỡ của Công ty Cổ Phần Điện Tử Thủ Đức, tôi tiến hành thực

hiện đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Điện Tử Thủ Đức” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu về tình hình thực tế việc tổ chức và hạch toán kế toán giá thành tại công ty Cổ Phần Điện Tử Thủ Đức để có nhận định và đánh giá một cách đầy đủ đối với công tác kế toán giá thành tại công ty

Nghiên cứu thủ tục hạch toán, cách thức ghi sổ cũng như trình tự luân chuyển các chứng từ liên quan đến kế toán giá thành tại công ty

Trong quá trình nghiên cứu sẽ đi sâu vào phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố cấu thành nên giá thành và xem xét các chỉ tiêu trong mối quan hệ hữu cơ giữa các nhân tố đó Từ đó làm rõ quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành của dự án tại công

ty và đề xuất ra một số ý kiến góp phần làm cho công tác kế toán tại công ty thêm hoàn thiện và phù hợp với quy định của nhà nước

1.3 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện trong phạm vi nghiên cứu như sau:

- Phạm vi không gian: Tại công ty cổ phần điện tử Thủ Đức

- Phạm vi thời gian: Từ 03/01/2011 đến 03/04/2012

- Nội dung nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty cổ phần điện tử Thủ Đức tháng 12/2011

1.4 Sơ lược cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 5 chương:

Trang 13

- Chương 1: Đặt vấn đề

Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

- Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu tổng công ty Cổ phần điện tử Thủ Đức

- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày những nội dung có tính lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

cổ phần điện tử Thủ Đức Từ đó, rút ra nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trình bày những kết quả chính mà quá trình nghiên cứu đạt được Từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần điện tử Thủ Đức:

- Tên Công ty : Công ty cổ phần điện tử Thủ Đức

- Tên giao dịch : Công ty cổ phần Điện tử VTD

- Tên Quốc tế : VTD ELECTRONICS JOIN STOCK COMPANY

- Tên thương hiệu: Vietronics Thu Duc

- Giám đốc : Dương Minh

- Chủ tịch Hội đồng quản trị : Trần Thanh Lưu

Tổng diện tích đất đai hiện đang sở hữu:

+ Diện tích nhà, xưởng đang sử dụng: 8.553 m2

+ Diện tích đất đang sử dụng trong kinh doanh: 15.864 m2

+ Diện tích đất đang quản lý: 15.864 m2

Bao gồm:

+ Trụ sở Công ty : 15C Nguyễn Văn Trỗi, P.12, Q.Phú Nhuận, TP HCM

+ Nhà máy VTD: 30 Đỗ Xuân Hợp, P.Phước Long A, Q.9, TP HCM

+ Nhà máy cho PAVCV thuê: 75 Đỗ Xuân Hợp, P.Phước Long B, Q.9, TP HCM

- Điện thoại : 7313563- Fax:8444829

Trang 15

lắp ráp Radio các loại mang thương hiệu National

1973: Bắt đầu lắp ráp TV trắng đen nhãn hiệu National từ 14” – 20”, đặc biệt TV 20”

cửa lùa TR-300 (rất nổi tiếng lúc bấy giờ)

1977: Quốc hữu hóa và lấy tên là Xí nghiệp Việt Nam National

1982: Bắt đầu lắp ráp Radio cassette

1983: Đổi tên thành Xí nghiệp Viettronics Thủ Đức trực thuộc Liên Hiệp các xí

nghiệp Điện tử (Viettronics)

1984: Là doanh nghiệp đầu tiên lắp ráp các sản phẩm TV Nepture và Saturn của Tiệp

Khắc và Ba Lan

1985: Là doanh nghiệp đầu tiên lắp ráp TV màu hiệu Philip và JVC

1986: Lắp ráp các loại TV màu với licence của Sony, Sanyo, Toshiba, Samsung,

Goldstar, Deawoo, Thomson, …

1992: Đổi tên thành Công ty Viettronics Thủ Đức trực thuộc Liên Hiệp Điện tử - Tin

học Việt Nam

1993: Thành lập lại với tên gọi là Công ty Điện tử Thủ Đức (VTD)

1993: Lắp ráp độc quyền TV màu nhãn hiệu Toshiba

1994: Lắp ráp độc quyền TV màu nhãn hiệu Panasonic

1996: Liên doanh với Matsushita Electric Industrial Co., Ltd thành lập Công ty

TNHH Panasonic AVC Networks Việt Nam (PAVCV)

1997: Liên doanh với Toshiba Singapore Pte., Ltd thành lập Công ty TNHH sản

phẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam (TVCP)

2000: Bắt đầu sản xuất TV màu nhãn hiệu VTD

2003: Chuyển thành Công ty TNHH một thành viên Điện tử Thủ Đức (VTD)

2006: Chuyển thành Công ty cổ phần Điện tử Thủ Đức (VTD) căn cứ theo giấy phép

kinh doanh số 4103004562, đăng kí lần đầu ngày 30/03/2006 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố cấp

2008: Phát triển sản phẩm đèn Compact

Trang 16

2009: Triển khai chương trình LEDs

Thành lập Trung tâm Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp – VietBMS

2010: Thành lập Công ty TNHH Công Nghệ LED Ánh Sáng Mới - 100% vốn VTD

2011: Thành lập Công ty Cổ Phần Điện Tử Thủ Đức 1 - 78% vốn VTD

Do có nhiều thành tích trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Nhà nước và Chính phủ tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì, hạng Ba, Cờ thi đua và nhiều Bằng khen

2.3 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty:

2.3.1 Mục tiêu:

- Tối đa hóa lợi nhuận

- Tạo công ăn, việc làm cho người lao động

- Đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội

2.3.2 Chức năng:

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty là:

- Sản xuất, mua bán, gia công, lắp ráp, bảo hành sản phẩm điện, điện tử, công nghệ thông tin, thiết kế thiết bị điện tử y tế chuyên dụng và dân dụng

- Mua bán, gia công thiết bị, phụ tùng, vật liệu, linh kiện

- Kinh doanh nhà, dịch vụ nhà đất, cho thuê văn phòng

2.3.3 Nhiệm vụ:

- Thực hiện tốt nghĩa vụ về thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Đảm bảo chất lượng hàng hóa

- Chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ báo cáo

- Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp đồng thời bảo tồn và phát triển nguồn vốn của Công ty

- Hoạt động kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận cho Công ty

- Cung cấp các sản phẩm điện tử phục vụ nhu cầu giải trí trong nước

Trang 17

- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước,đồng thời góp phần vào việc thúc đẩy nền kinh tế Nhà nước phát triển, sánh vai với các nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới

- Công ty gồm 3 phòng,1 phân xưởng và bộ phận phát triển phần mềm Các

phòng ban phân xương đặt ở Thủ Đức chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc sản xuất, riêng Bộ phận phát triển phần mềm đặt tại văn phòng 15 C Nguyễn Văn Trỗi,

quận Phú Nhuận, tất cả chịu sự lãnh đạo của giám đốc

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên : 120 người trong đó có

+ Số lao động đăng ký HĐLĐ không xác định thời hạn : 56 người

+ Số lao động đăng ký HĐLĐ có thời hạn từ 1 đến 3 năm : 36 người

+ Số lao đông đăng ký HĐLĐ mùa vụ theo công việc dưới 1 năm hoặc người lao động đang trong thời gian thử việc : 28 người

Trang 18

2.5.4 Cơ cấu tổ chức:

Tổ chức bộ máy quản lý hợp lý là yêu cầu quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp, nó tạo thành một hệ thống liên hệ chặt chẽ giúp cho việc thực thi các nhiệm vụ sản xuất có hiệu quả Với quy mô sản xuất cũng như đặc điểm ngành hoạt động, bộ phận quản lý của Công ty được tổ chức với 2 mối quan hệ: quan hệ trực tuyến và quan

hệ chức năng bao gồm Giám đốc và các phòng ban phân xưởng

Hình 2.1 Tổ Chức Bộ Máy Quản Lí Của Công ty Được Mô Tả Theo Sơ Đồ Sau:

2.5.4 Chức năng từng bộ phận:

- Đại hội đồng cổ đông:

Đại Hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công

ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 1 lần Đại hội

Đại Hội Đồng cổ đông

Ban Kiểm Soát Hội Đồng QT

Tổng Giám Đốc

Phó Tổng GĐ

Phòng TC - KT P Tổng hợp P Vật tư Xưởng Sản xuất

Trang 19

đồng cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, sẽ bầu hoặc bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của Công ty

- Hội đồng quản trị :

Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông, có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành và các người quản lý khác.quyết định cơ cấu

tổ chức của công ty

- Ban lãnh đạo công ty : Gồm Tổng Giám Đốc và Phó Tổng Giám Đốc

Tổng giám đốc :

Tổng giám đốc điều hành có thể đồng thời cùng là thành viên Hội đồng quản trị

và do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm theo nghị quyết được thông qua một cách hợp thức

Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty đã được thông qua

Kiến nghị số lượng và các loại cán bộ quản lý mà công ty cần thuê

Phó Tổng giám đốc :

Phụ trách công tác kỹ thuật, giúp Tổng giám đốc quản lý quy trình sản xuất sản phẩm

- Ban Kiểm Soát :

Ban kiểm soát có quyền kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng, hàng quý trước khi trình hôi đồng quản trị, thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất

và phạm vi kiểm toán, chỉ định công ty kiểm toán độc lập

Xem xét báo cáo của công ty về các hệ thông kiểm soat nội bộ trươc khi Hội đồng Quản trị chấp thuận, đồng thời xem xét những kết quả điều tra nội bộ và ý kiến phản hồi của Ban quản lý

- Phòng tổng hợp :

Trang 20

Tổ chức lao động tiền lương : thực hiện tính toán và phân chia mức lương, cấp bậc lương, chế độ thưởng phạt của cán bộ công nhân viên tổ chức, điều hành nhân sự trong Công ty

Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật cũng như chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên về các khoản ăn sáng, ăn trưa và các hoạt động thể thao giải trí khác

Sửa chữa và xây dựng các công trình của Công ty

- Phòng tài chính kế toán :

Quản lý tài chính của công ty ;tổ chức ghi chép, lưu trữ sổ sách kế toán ; lập các báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý, năm ; cung cấp số liệu cần thiết cho Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát làm cơ sở cho Đại hội đồng thường niên hàng năm

Tư vấn tham mưu cho Tổng giám đốc nhằm tiết kiệm và quản lý tốt chi phí

Tiến hành sản xuất tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

2.6 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.6.1 Bộ máy kế toán

- Công ty Cổ phần Điện tử Thủ Đức là một doanh nghiệp có quy mô không

lớn, đơn vị đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung Theo mô hình này tất cả các công việc kế toán đều phải tập trung tại phòng kế toán công ty, chịu sự

Trang 21

chỉ đạo và phân công trực tiếp của phó Giám đốc Tài chính kiêm kế toán trưởng Mọi công việc kế toán đều được giải quyết từ phòng kế toán của công ty, từ việc định khoản lên sổ chi tiết, sổ tổng hợp, lập báo cáo kế toán và thực hiện công tác phân tích Công ty có 3 nhân viên hổ trợ cho kế toán trưởng là kế toán tổng hợp (đồng thời là thủ quỹ, kế toán kho), kế toán thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước và kế toán thanh toán

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng hạch toán là Việt Nam đồng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang Việt Nam đồng theo tỉ giá tương đươngthực

tế do Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung

- Chế độ kế toán tại công ty: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 15/ 2006 QĐ – BTC ngày 20/ 03/ 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

- Hình thức kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái như hiện tại, trừ dự phòng giảm giá và dự phòng do hàng lỗi thời

- Phương pháp định giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán:

Phó tổng GĐ Tài chính

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp Thủ quỹ và KT kho

khoản nộp nhà nước

Trang 22

2.6.2 Nhiệm vụ của từng kế toán:

- Phó tổng Giám đốc Tài chính-Kế toán trưởng :

Là người điều hành mọi hoạt động của phòng kế Toán tài vụ, là người giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê thông tin kinh tế, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát kế toán tài chính của Nhà nước tại doanh nghiệp Là người phụ trách kế toán, có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán về bộ máy kế toán của doanh nghiệp,tổ chức kế toán nội bộ, kiểm tra việc chấp hành các chế độ quản lý tài sản,vật tư, tiền vốn trong doanh nghiệp… giúp Tổng Giám đốc phân tích hoat động kinh doanh của doanh nghiệp

- Kế toán tổng hợp (kiêm thủ quỹ và kế toán kho) :

Theo dõi và chỉ đạo các kế toán chi tiết thực hiện phần hành kế toán, tập hợp số liệu từ kế toán chi tiết đưa lên tiến hành hạch toán tổng hợp lên sổ cái, lên báo cáo tổng hợp, lập báo cáo quyết toán; đồng thời phụ trách việc nhập xuất quỹ tiền mặt và theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư, thành phẩm tại Công ty trong kỳ Việc thu chi tiền mặt căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi,phiếu thanh toán tạm ứng từ kế toán thanh toán, có trách nhiệm đối chiếu với kế toán thanh toán và kiểm quỹ theo quy định

- Kế toán thanh toán :

Theo dõi và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế về công nhân liên quan đến thu chi, tiền vay, tiền gửi ngân hàng Đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi các khoản thu chi quỹ tiền mặt, lập phiếu thu, phiếu chi, phiếu thanh toán tạm ứng Ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày vào sổ chi tiết Cuối mỗi tháng khóa sổ tiền mặt, đối chiếu với sổ quỹ kèm theo biên bản kiểm kê quỹ Cuối mỗi tháng, kế toán thanh toán lập nhật ký chứng từ gửi cho kế toán tổng hợp

- Kế toán thuế:

Thực hiện việc tính thuế theo đúng quy định của nhà nước một cách kịp thời và chính xác, lập quyết toán thuế, xác định các khoản phải nộp cho nhà nước, chịu trách nhiệm về các loại thuế hiện hành của nhà nước sao cho hợp lý nhất

2.4.3 Hình thức tổ chức kế toán:

Trang 23

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính Công ty sử dụng phần mềm Gcam Phần mềm này được thiết kế theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Hình 2.3 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy

Ví Tính

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

1 Công ty sử dụng phần mềm Gcam cho chương trình kế toán máy Hàng ngày kết toán căn cứ vào chứng từ phát sinh, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào

sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết liên quan

2 Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo theo thông tin đã được nhập trong kỳ Cuối tháng,

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 24

cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển

và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định

2.7 Khó khăn và thuận lợi của công ty trong thời điểm hiện tại:

2.7.1 Thuận lợi:

- Công ty Cổ phần Điện tử Thủ Đức là một doanh nghiệp vốn có truyền thống lắp ráp theo dây chuyền của nước ngoài từ xưa đến nay Vì vậy Công ty có đội ngũ công nhân lắp ráp lâu đời có tay nghề cao

- Sau nhiều năm hoạt động kinh doanh, tích lũy vốn, doanh nghiệp có được một nguồn vốn kinh doanh rất lớn Với nguồn vốn kinh doanh dồi dào này đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ vốn để đầu tư phát triển sản xuất

- Tháng 10/2006, công ty Cổ phần Điện tử Thủ Đức đã liên doanh với công ty Panasonic với vốn góp theo tỉ lệ 60% Panasonic và 40% VTD, đồng thời công ty đã cho công ty Panasonic thuê mặt bằng để kinh doanh sản xuất Vì có mối quan hệ liên doanh với Panasonic, doanh nghiệp được bên đối tác giúp đỡ về mặt kĩ thuật, đưa hàng gia công, đặc biệt ta thu được một khoản lợi không nhỏ từ việc cho thuê nhà xưởng

- Bên cạnh đó, doanh nghiệp luôn chú ý đến việc đầu tư thêm thiết bị máy móc

để hiện đại hóa dây chuyền lắp ráp và xây dựng thêm phân xưởng mới với tổng diện tích 8500 m2 .Và với lợi thế về mặt bằng, vốn TSCĐ, chẳng những phục vụ tốt cho sản xuất mà còn giúp cho doanh nghiệp thu được một khoản lợi nhuận từ việc cho thuê TSCĐ

- Doanh nghiệp có trụ sở chính ngay tại trung tâm thành phố nên thuận tiện cho việc giao dịch và buôn bán

2.7.2 Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi trên doanh nghiệp gặp không ít khó khăn ảnh hưởng

đến tình hình sản xuất kinh doanh

- Thị trường:

Ngày nay với xu thế toàn cầu hóa, Nhà nước ta chủ trương xây dựng nền kinh

tế mở cửa nên các sản phẩm nước ngoài ồ ạt tràn vào nước ta Do đó thị trường điện tử

Trang 25

trong nước sản phẩm rất đa dạng, phong phú như Sony, JVC… tạo nên sức cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các hãng sản xuất, càng làm tăng sự khó khăn trong việc bán hàng Các doanh nghiệp muốn bán được nhiều hàng phải tìm ra các hình thức như quảng cáo, hoa hồng, khuyến mãi… để lôi kéo khách hàng

- Yếu tố cạnh tranh:

Một bộ phận lớn khách hàng bán lẻ vẫn giữ tâm lý thích bán hàng có thương hiệu nổi tiếng trên thế giới hơn là sản phẩm trong nước cho dù sản phẩm đó có giá cả phải chăng và chất lượng tốt vì hiện nay thị hiếu người tiêu dùng chuộng ngoại hơn nội Chính điều này vô tình đã giết chết các DN nhỏ trong nước, không cho các công

ty này có cơ hội tự khẳng định mình trong thị trường Đối với các công ty có thế mạnh

về vốn thì gần như không thể sản xuất theo thương hiệu trong nước mà bắt buộc phải tìm cách thoát thân nhờ vào liên doanh, liên kết

Công nghệ lắp ráp sản phẩm trong nước đang có một khoảng cách tương đối lớn so với các nước có kĩ thuật phát triển như: Nhật, Hàn Quốc, Mĩ,… chính vì vậy hầu hết các sản phẩm công nghệ cao trong nước thường không tạo được uy tín như mong muốn khiến sản phẩm làm ra không thể tiêu thụ nhanh được

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

A Nội dung nghiên cứu

3.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

3.1.1 Chi phí sản xuất

3.1.1.1 Khái niệm

Chi phí xản xuất là những biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống

và lao động vật hóa thực tế trong quá trình phát sinh và sản xuất, là toàn bộ hao phí về đối tượng lao động, tư liệu lao động thông qua sức lao động của con người kết tinh vào

đó, là quá trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm cần thiết cho nhu cầu con người trong

xã hội mà doanh nghiệp phải chi ra cho sản xuất – kinh doanh trong một thời kì

3.1.1.2 Phân loại

Chi phí sản xuất gồm nhiều loại có công dụng và mục đích khác nhau trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp công nghiệp chi phí sản xuất được phân thành các loại sau:

 Theo yếu tố chi phí:

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố chi phí:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu:

Gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, dụng cụ, … mà doanh nghiệp đã thực sự sử dụng cho hoạt động sản xuất

- Chi phí nhân công:

Là toàn bộ số tiền lương tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân, viên chức trong doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ:

Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ sử dụng trong doanh

Trang 27

nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ mua từ bên ngoài: Tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại… phục vụ cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền:

Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất – kinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên như chi phí tiếp khách, hội họp, hội nghị,…

 Theo khoản mục chi phí:

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Là giá trị thực tế của các loại nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp chế tạo ra sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp:

Bao gồm các khoản tiền lương phải trả và các khoản phải trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Các khoản phụ cấp lương, tiền ăn ca, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch toán vào khoản mục này

- Chi phí sản xuất chung:

Bao gồm các chi phí phát sinh ở phân xưởng, các bộ phận sản xuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

 Theo mối quan hệ giữa chi phí với số lượng sản phẩm sản xuất:

- Chi phí cố định (chi phí bất biến):

Là những chi phí mang tính tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lượng nhất định Trong doanh nghiệp các chi phí cố định thường là các chi phí liên quan đến quản lý và vận hành doanh nghiệp Khi sản lượng tăng thì mức chi phí cố định tính trên một sản phẩm có xu hướng giảm

- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến):

Là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất Các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp,… thuộc chi phí biến đổi Dù sản

Trang 28

lượng sản phẩm sản xuất thay đổi nhưng chi phí biến đổi cho một sản phẩm vẫn mang tính chất ổn định

 Theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp:

Theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp các chi phí phát sinh trong quá

trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp gồm:

Trang 29

 Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch:

Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch hoặc giá thành của các kì trước Giá thành này do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp xác định trước khi tiến hành sản xuất Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

- Giá thành định mức:

Là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo để xác định kết quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Dựa vào giá thành định mức có thể đánh giá tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất

- Giá thánh thực tế:

Là giá thành sản phẩm đuợc tính trên cơ sở các chi phí sản xuất và sản lượng thực tế phát sinh Giá thành thực tế chỉ tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Giá thành đơn vị:

Là chi phí sản xuất tính trên một đơn vị sản phẩm sản xuất ra

 Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm gồm:

- Giá thành sản xuất:

Còn gọi là giá thành công xưởng bao gồm các chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh ở phân xuởng sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành

- Giá thành toàn bộ:

Trang 30

Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó

3.1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành và

kỳ tính giá thành

Để quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đòi hỏi phải xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất tại mỗi doanh nghiệp

3.1.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác định một phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp chi phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí cà giá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, giai đoạn công nghệ…) hoặc là từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm hay chi tiết sản phẩm… Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định nơi gây ra chi phí và đối tượng phải chịu chi phí

3.1.3.2 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao vụ đã hoàn thành đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị

3.1.3.3 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đại lượng, kết quả hoàn thành (thông thường kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ báo cáo kế toán: tháng, quý, năm)

3.1.3.4 Mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau và trong trường hợp đặc biết chúng có thể thống nhất với nhau

Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm phải căn cứ vào: quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp; loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp… Với loại hình sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn thì phụ thuộc vào công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp) mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng loại sản phẩm,

Trang 31

nhóm sản phẩm hay từng chi tiết sản phẩm hoặc công nghệ… Còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm ở các bước chế tạo

Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính gía thành là vấn đề có ý nghĩa lớn trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu quản lý chi phí và quản lý giá thành sản phẩm

3.1.4 Nhiệm vụ của công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

- Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Lựa chọn phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành thích hợp

- Xây dựng trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành hợp lý

3.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3.2.1 Kế toán chi phí sản xuất

3.2.1.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp

Khái niệm:

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho tường đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành

- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để phản ánh chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm trong kỳ và kết chuyển hoặc phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí để tính Z sản phẩm

Trang 32

TK 621

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất - Chi phí nguyên vật liệu sử dụng dùng cho sản xuất sản phẩm không hết nhập trả lại kho

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu vào đối tượng chịu chi phí để tính Z sản phẩm

Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK

621 “Chi phí NVL trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, quy trình sản xuất)

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 621:

TK 621 không có số dư cuối kỳ

Trình tự hạch toán:

- Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

(1) Xuất kho nguyên, vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm:

Nợ TK 621 Giá thực tế NVL xuất dùng

Có TK 152

(2) Mua ngoài nguyên, vật liệu xuất thẳng cho sản xuất

Nợ TK 621 : Giá trị thực tế nguyên , vật liệu sử dụng

Nợ TK 133 : Thuế VAT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331,… : Số tiền phải trả người bán

Trang 33

(3) Vật liệu tự làm ra đưa ngay vào sử dụng

Nợ TK 621

Có TK 154

(4) Cuối tháng nhập lại nguyên, vật liệu không sử dụng hết trả lại kho

Nợ TK 152 Giá thực tế NVL nhập lại kho

Có TK 621

Trường hợp để lại vật liệu thừa cho tháng sau:

+ Kế toán ghi bút toán đỏ để giảm chi phí vật liệu trong tháng

Nợ TK 621 Giá trị NVL để lại cho tháng sau (ghi bút toán)

Có TK 152

+ Sang tháng sau ghi tăng chi phí bút toán trên bằng mực thường:

Nợ TK 621 Giá trị NVL để laị từ tháng trước

Trang 34

3.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Khái niệm:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ như: Tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương

Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp như các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí sản xuất theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 35

(4) Cuối kỳ kết chuyển vào giá thành sản phẩm:

Nợ TK 154

Có TK 622

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương CN trực tiếp Kết chuyển chi phí nhân công

sản xuất trực tiếp vào TK tính Z

Các phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung

- Phân bổ theo tỷ lệ số giờ máy đã sử dụng

- Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung

- Phân bổ tỷ lệ với tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất

- Phân bổ với chi phí NVL trực tiếp

Trang 36

Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung)

Có TK 334 (Phải trả công nhân viên)

(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương thực tế phải trả nhân viên phân xưởng tính vào chi phí:

Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung )

Có TK 338 [Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383)]

(3) Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu sử dụng cho quản lý, phục vụ sản xuất ở phân xưởng, kế toán tính ra giá thực tế xuất kho, ghi:

Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung)

Có TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu)

(4) Căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất chung loại phân bổ một lần, kế toán tính ra giá thực tế xuất công cụ - dụng cụ, ghi:

Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung)

Có TK 153 (Công cụ dụng cụ)

Trang 37

Nếu công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều lần trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung)

Có TK 142, 242 (Chi phí trả trước)

(5) Trích trước các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất chung:

Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung)

Có TK 335 (Chi phí phải trả)

(6) Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định

kỳ, sau khi tính được chi phí công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung, ghi:

(8) Các chi phí khác có liên quan phục vụ cho sản xuất chung, kế toán ghi:

Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung)

Trang 38

3.4.2 Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng

3.4.2.1 Khái niệm

Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng

và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp Tuỳ theo mức độ hư hỏng mà sản phẩm hỏng được chia ra làm hai loại:

- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được (Sản phẩm tái chế): là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế

- Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng mà về mặt

kỹ thuật không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không mang lại lợi ích kinh tế

3.4.2.2 Trình tự hạch toán

 Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được:

(1) Các chi phí sửa chữa phát sinh

 Đối với sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được:

(1) Giá trị phế liệu thu hồi

Nợ TK 152

Có TK 154

Trang 39

(2) Những sản phẩm hỏng đã nhập kho thành phẩm thì tiến hành lập biên bản và xử lý những sản phẩm hỏng không nhập kho được (Xuất ra lại làm phế liệu)

Nợ TK 152 (Giá xuất phế liệu)

Nợ TK 811 (Phần chênh lệch giữa giá trị thành phẩm và phế liệu)

Nội dung và kết cấu của TK 154

- Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

3.4.3.2 Trình tự hạch toán:

(1) Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tượng)

Có TK 621

(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tượng)

Có TK 622

(3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Trang 40

Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tượng)

Có TK 627

(4) Giá trị phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất hoặc từ sản phẩm hỏng không sửa chữa được

Nợ TK 152

Có TK 154 (chi tiết theo từng đối tượng)

(5) Giá thành thực tế của sản phẩm đã nhập kho

Nợ TK 155 (chi tiết theo từng đối tượng)

Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất theo Phương Pháp Kê

Khai Thường Xuyên

TK 621 TK 154 TK152

K/c chi phí NVL trực tiếp Các khoản giảm chi phí

TK 622 TK 155, 157, 632 K/c chi phí nhân Giá thành sản phẩm

công trực tiếp hoàn thành

TK 627

K/c hoặc phân bổ CPSX

3.4.4 Đánh giá sản phẩm dở dang:

3.4.4.1 Khái niệm:

Ngày đăng: 06/03/2018, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w