1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH THUẬN AN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC NGÀNH KẾ TOÁN

128 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 6,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Accounting Of Non-cash Financial Payment At Brank THUAN AN – DONGA BANK Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng NH đem lại một phần thu nhập cho NH và giúp NH huy động tiền gửi thanh toán của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

KHOA KINH TẾ

LÊ THIỆN VY NGÂN

KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á

CHI NHÁNH THUẬN AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

LÊ THIỆN VY NGÂN

KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á

CHI NHÁNH THUẬN AN

Ngành: Kế Toán LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S TRỊNH ĐỨC TUẤN

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán thanh toán

không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Thuận An” do Lê Thiện Vy Ngân, sinh viên khóa 34, ngành Kế Toán đã bảo vệ thành công trước hội

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Con xin gửi lòng biết ơn chân thành đến Cha, Mẹ đã sinh thành, dưỡng dục con

lớn khôn và không quản ngại gian khổ để tạo mọi điều kiện giúp con thực hiện được

ước mơ của mình

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, toàn thể quý Thầy Cô Trường Đại

học Nông Lâm TP.HCM, đặc biệt là các quí thầy cô khoa Kinh tế đã truyền đạt cho em

những kiến thức quý báu Đặc biệt hơn nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy

Trịnh Đức Tuấn đã tận tình chỉ dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện

khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

Đông Á – chi nhánh Thuận An và cùng toàn thể các anh chị tại ngân hàng, đặc biệt là

các anh chị phòng Kế Toán, quầy Dịch Vụ Khách Hàng đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo

điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua

Cảm ơn bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên và đóng góp ý kiến để tôi hoàn

thành khóa luận này

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

LÊ THIỆN VY NGÂN Tháng 7 năm 2012 “Công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á – chi nhánh Thuận An”

LE THIEN VY NGAN July, 2012 “Accounting Of Non-cash Financial Payment At Brank THUAN AN – DONGA BANK

Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng (NH) đem lại một phần thu nhập cho NH và giúp NH huy động tiền gửi thanh toán của khách hàng như là một bộ phận nguồn vốn được bổ sung vào nguồn vốn ngắn hạn của NH với mức chi phí thấp có nhiều hình thức thanh toán như Sec, Ủy nhiệm chi (UNC), Ủy nhiệm thu (UNT), thẻ NH

Thanh toán giữa các NH giúp hoàn thành quá trình thanh toán giữa các tổ chức hay cá nhân không mở tài khoản tiền gửi tại cùng một NH Ngoài ra các NH cũng thường xuyên có nhu cầu điều chuyển vốn giữa các chi nhánh trong nội bộ một

NH, cũng như nhu cầu chuyền tiền giữa các NH các hệ thống Các hình thức thanh toán giữa các NH như: thanh toán liên hàng tiện tử, thanh toán bù trừ giữa các NH, thanh toán liên hàng Citad

Thấy được tầm quan trọng và trong phạm vi cho phép, năng lực của mình và thực tế tại NH em xin tìm hiểu các nội dung sau:

 Các hình thức của nghiệp vụ thanh toán không dung tiền mặt tại NH

 Tiến hành mô tả các hình thức trên về các mặt: quy trình thực hiện, quá trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán,…

 Rút ra những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán tại đơn vị trong hoạt động thanh toán Từ đó có những nhận xét và kiến nghị để thức đẩy hoạt động thanh toán

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC PHỤ LỤC x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiên nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2

1.4 Cấu trúc của khóa luận 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3

2.1.Tổng quan về Ngân hàng Đông Á: 3

2.1.1.Giới thiệu chung về Ngân hàng Đông Á: 3

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động và bộ máy tổ chức: 8

2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động: 8

2.1.2.2Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Á chi hội sở: 9

2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Thuận An (DAB – TA) 10

2.1.2 Bộ máy tổ chức: 10

2.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban: 11

2.2.3Chức năng – nhiệm vụ của phòng Kế toán – Ngân quỹ: 13

2.2.4Hình thức kế toán ngân hàng sử dụng 13

2.3 Đánh giá tình trạng hoạt động DAB – TA 14

2.3.1Ưu điểm và thuận lợi 14

2.3.2Khó khăn 14

2.3.3Cơ hội và thách thức 15

Trang 7

  vi

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊM CỨU 16

3.1 Những nét chung về thanh toán không dùng tiền mặt 16

3.1.1Khái niệm: 16

3.1.2Đặc điểm của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 16

3.1.3Vai trò của thanh toán qua NH trong nền kinh tế 16

3.1.4 Điều kiện sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng 17

3.2 Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt qua NH 17

3.2.1Hệ thống TK sử dụng và kết cấu của TK 17

3.2.1.1 Hệ thống TK kế toán NH áp dụng 17

3.2.1.2 Những TK liên quan đến quá trình hạch toán 18

3.2.1.3 Nội dung và kết cấu của các TK 19

3.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 25

3.3.1Thanh toán bằng Séc ( cheque) 25

3.3.2 Ủy nhiệm chi (UNC) 30

3.3.3 Ủy nhiệm thu (UNT) 34

3.3.4 Thanh toán bằng thẻ 38

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Hệ thống Tài khoản kế toán (TKKT) Ngân hàng đang sử dụng: 42

4.1.1Cấu trúc hệ thống TK: 45

4.2 Chương trình kế toán trên máy tại DAB 47

4.2.1Phương pháp hạch toán: 48

4.2.3Nhận xét 49

4.3 Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng Séc 49

4.3.1 Thủ tục phát hành Séc tại DAB – TA 49

4.3.2 Thủ tục thanh toán Séc 50

4.3.3 Nhận xết 55

4.4 Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC) 56

4.4.1 Thủ tục phát hành UNC tại DAB – TA 56

4.4.2 Các trường hợp xử lý nghiệp vụ UNC 56

4.4.3 Nhận xêt: 66

4.5 Thanh toán thẻ 66

Trang 8

4.5.1Phí phát hành và hạn mức rút tiền 66

4.5.2Thủ tục phát hành thẻ: 67

4.5.3Phương pháp hạch toán: 67

4.5.4Nhận xét: 69

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 71

5.1 Kết luận 71

5.1.1 Về công tác kế toán: 71

5.1.2 Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt 72

5.2 Kiến nghị 72

5.2.1 Công tác kế toán: 73

5.2.2 Nhân lực kế toán: 73

5.2.3 Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 73

5.3 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 9

  viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FCC Chương trình phần mềm tin học sử dụng trong toàn hệ

thống DongABank

]

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ Tổ chức của DongA Bank 9

Hình 2.2 Sơ đồ Tổ chức của DAB – TA: 10

Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức bộ phận Kế toán: 13

Hình 3.1 Quy trình chung trong thanh toán Séc cùng NH: 27

Hình 3.2 Quy trình chung trong thanh toán Séc khác NH, có tham gia thanh toán bù trừ 28

Hình 3.3 Quy trình thanh toán UNC cùng NH 31

Hình 3.4 Quy trình chung trong thanh toán UNC khác NH 32

Hình 3.5 Quy trình thanh toán UNT cùng NH 36

Hình 3.6 Quy trình chung trong thanh toán UNT khác NH 37

Hình 3.7 Quy trình thanh toán thẻ qua các cơ sở chấp nhận thẻ 39

Hình 4.1 Quy trình thanh toán séc cùng NH phát hành: 52

Hình 4.2 Quy trình thanh toán séc khác NH phát hành nhưng cùng hệ thống DAB: 55

Hình 4.3 Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khi 2 khách hàng có TK DAB – TA 57

Hình 4.4 Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khác chi nhánh cùng hệ thống DAB 60

Hình 4.5 Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khác NH khác hệ thống 63

Hình 4.6 Quy trình xử lý điện đến 66

Hình 4.7 Quy trình Pos thẻ tại DAB – TA 68

Trang 11

Phụ lục 3: Giấy đề nghị sử dụng tài khoản thẻ để giao dịch chứng khoán

Phụ lục 4: Giấy đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán tự động tiền điện nước qua thẻ đa năng Đông Á

Trang 12

Để đi vào tìm hiểu về phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và có những đóng góp để công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thuận An được hiệu quả hơn, tôi chọn khóa luận: Công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á – Chi nhánh Thuận An

1.2 Mục tiên nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của tôi khi chọn khóa luận này là đi vào tìm hiểu thực tế

và nắm được công tác hạch toán kế toán các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt Đồng thời, với những đề xuất của mình, tôi hi vọng sẽ giúp NH TMCP Đông Á một phần nào trong việc hoàn thiện công tác kế toán thanh thoán không dùng tiền mặt

Trang 13

  2

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

- Về không gian: tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á – chi nhánh Thuận An

- Về thời gian: từ tháng 03/2012 đến 05/2012

- Nội dung: nghiên cứu các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến như Sec, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Thẻ tại NH qua việc mô tả công tác kế toán về các mặt như quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,….trong từng phương thức

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Khóa luận gồm 5 chương

- Chương 1: Mở đầu

Nêu lý do, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

- Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu tổng quan về NH TMCP Đông Á

Giới thiệu về NH TMCP Đông Á – chi nhánh Thuận An

- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu một số khái niệm, mô tả kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng Phương pháp nghiêm cứu được vận dụng để thực hiện đề tải này

- Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả công tác kế toán nghiệp vụ thanh toán, trình tự luân chuyển chứng từ tại DAB – TA Từ đó đưa ra nhận xét

- Chương 5: Kết luận và đề nghị

Qua những vấn đề nghiêm cứu đưa ra ưu nhược điểm về công tác kế toán, trên

cơ sở đó đề xuất ra những ý kiến nâng cao hiệu quả hoạt động

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Đông Á:

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Đông Á:

Ra đời vào ngày 01 tháng 07 năm 1992 Ngân hàng TMCP Đông Á ( DongA Bank) tự hào vì đã có một chặng đường hơn 18 năm hoạt động ổn định và phát triển vững chắc Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, DongA Bank đã lựa chọn cho mình hướng đi phù hợp với những mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn Đến nay, sau hơn 18 năm, có thể thấy những thành tựu vượt bậc của DongA Bank qua những con số ấn tượng như sau:

 Vốn điều lệ tăng từ 20 tỷ đồng lên 5000 tỷ đồng

 Tổng tài sản đến cuối năm 2010 là 55.873 tỷ đồng

 Từ 03 phòng nghiệp vụ chính là Tín dụng, Ngân quỹ và Kinh doanh lên 32 phòng ban thuộc hội sở và các trung tâm cùng với 4 công ty thành viên và 224 chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc

 Nhân sự tăng 7.596%, từ 56 người lên 4.254 người

 Sở hữu 5 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp

Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi

Tầm nhìn: Tập đoàn Tài chính Ngân hàng hàng đầu Việt Nam – Vươn ra

quốc tế, được khách hàng mến yêu, tín nhiệm và giới thiệu

Sứ mệnh: Bằng trách nhiệm, niềm đam mê và trí tuệ, chúng ta cùng nhau

kiến tạo nên những điều kiện hợp tác hấp dẫn khách hàng, đối tác, cổ đông, cộng sự và cộng đồng

Giá trị cốt lõi: “Ngân hàng Đông Á – Ngân hàng trách nhiệm, ngân hàng

của những trái tim”: Chúng tôi xác định giá trị cốt lõi của Ngân hàng Đông Á chính là

Trang 15

Ngân hàng Đông Á Tự Động (hệ thống hơn 1.400 máy ATM)

Ngân hàng Đông Á Điện tử (DongA Ebanking với 4 phương thức SMS Banking, Mobile Banking, Phone Banking và Internet Banking)

 Công ty Kiều hối Đông Á (DongA Money Transfer)

 Công ty Chứng khoán Đông Á (DongA Securities) và Công ty Quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Đông Á (DongA Capital)

 Công ty CP Thẻ thông minh Vi Na (V.N.B.C.)

Trang 16

biệt, DongA Bank có khả năng mở rộng phục vụ trực tuyến trên toàn hệ thống chi nhánh, qua ngân hàng tự động và ngân hàng điện tử mọi lúc, mọi nơi

Định hướng hoạt động:

Với phương châm “Bình dân hóa dịch vụ ngân hàng – Đại chúng hóa công nghệ ngân hàng”, DongA Bank đặt mục tiệu trở thành một ngân hàng đa năng – một tập đoàn dịch vụ tài chính vững mạnh

Các giải thưởng đạt được

 Thương Hiệu Nổi Tiếng Quốc Gia 2010

 Thương Hiệu Việt Yêu Thích Nhất 2010

 Kỷ lục Việt Nam – Máy Bán Vàng Đầu Tiên tại Việt Nam

 Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2008, 2009, 2010

 Top 500 Thương Hiệu Việt 2010

 Website và Dịch vụ Thương Mại Điện Tử được người tiêu dùng ưa thích nhất

 Giải thưởng “Doanh nghiệp ứng dụng Công nghệ Thông tin – Truyền thông” tiêu biểu 2008, 2010

 Đơn vị chuyển tiền tiên phong nhất năm 2010 – Kiều Hối Đông Á

2006 – 2009

 Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin tiêu biểu - 2009

 Cúp Vàng Thương hiệu Việt lần 6 - 2009

 Giải thưởng Thương hiệu Vàng, Logo và slogan ấn tượng - 2009

 Thương hiệu chứng khoán chưa niêm yết – 2009

 Chứng nhận chất lượng Thanh toán quốc tế xuất sắc - 2008

 Danh hiệu “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất” - năm 2008

Trang 17

 Chứng nhận chất lượng “Thanh toán quốc tế xuất sắc – 2006, 2007

 Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng - Tài chính - Bảo hiểm” - 2006

 Top 200: Chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo bình chọn của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP)

 Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế do Standard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, Wachovia Bank và Bank of New York trao tặng

 Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứng dụng thành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tin hàng đầu Châu Á Zdnet trao tặng

 Cúp vàng Thương hiệu Nhãn hiệu do Hiệp hội Nghiên cứu Đông Nam Á trao

Các loại bằng khen:

 Bằng khen Vì sự nghiệp khuyến học do Hội khuyến học Việt Nam trao tặng

 Bằng khen Tấm lòng vàng do BCH Hội khuyến học trao tặng

 Bằng khen thành tích xuất xắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham gia hợp tác kinh tế quốc tế do Ủy ban Quốc gia về Hợp Tác Kinh Tế Quốc Tế trao tặng

 Bằng khen về việc đóng góp cho sự phát triển giáo dục do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trao tặng

 Bằng khen thành tích trong công tác tuyên truyền, vận động và ủng hộ quỹ

“Vì người nghèo” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tp.HCM trao tặng

Trang 18

Ý nghĩa logo:

Nhận diện Thương hiệu

nhiệm 3 chữ A (AAA) Đây là hệ số tín nhiệm cao nhất đánh giá chất lượng hoạt động của ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế Hình tượng này cũng biểu trưng cho vầng ánh dương màu cam mọc từ phía Đông, một hình ảnh của thành công nhưng vẫn không thiếu sự ấm áp, gầngũi.

DongA Bank hoàn hảo trong hoạt động

của DongA Bank và màu cam mang đến niềm tin, sự thân thiện, cởi mở và tràn đầy sức sống

Hình ảnh logo mới hướng đến 3 giá trị nổi bật mà DongA Bank cam kết đem lại

cho Khách hàng và đối tác -không ngừng sáng tạo, thân thiện và đáng tin cậy Đồng

thời, logo mới của DongA Bank cũng thể hiện định hướng đa dạng hoá hoạt động, chủ động hội nhập và xây dựng một ngân hàng đa năng - một tập đoàn tài chính vững mạnh với đội ngũ nhân lực gắn kết chặt chẽ, không ngừng sáng tạo vì những giá trị mới mẻ và thiết thực cho cuộc sống

Trang 19

+ Phát hành cứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác

+ Vay vốn các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài

b) Hoạt động tín dụng:

+ Ngân hàng đông Á cấp tín dụng băng đồng Việt Nam, ngoại tệ và bằng vàng cho các tổ chức, cá nhân dưới hình thức: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn

+ Chiết khấu thương phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức cá nhân và các tổ chức tín dụng khác

+ Thực hiện bảo lãnh vay và bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác

+ Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính

c) Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

+ Cung ứng các phương tiện thanh toán

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế

+ Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

+ Thực hiện thanh toán nội bộ, thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng trong nước và tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế

Trang 20

2.1.2.2 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Á chi hội sở:

Hình 2.1 Sơ đồ Tổ chức của DongA Bank

Nguồn: NH TMCP Đông Á Hộisở: 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại:(+84.8)39951483-39951484

Fax: (+84.8) 3995 1603 - 3995 1614

Trang 21

  10

2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Thuận An (DAB – TA)

- Ngày 11/8/2004 NH TMCP Đông Á thành lập chi nhánh Thuận An Lúc đó

là chi nhánh cấp 2, trực thuộc chi nhánh Bình Dương Trụ sở tọa lạc tại tòa nhà Minh Sáng Plaza, số 888, quốc lộ 13, xã Thuận Giao, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Số lượng nhân viên chưa đến 10 người

- Năm 2005, ngân hàng Đông Á chi nhánh Thuận An dời về số 24A, Nguyễn Văn Tiết, Bình Hòa, Lái Thiêu, Thuận An, Bình Dương

- Ngày 7/2/2007, ngân hàng Đông Á chi nhánh Thuận An được nâng lên thành chi nhánh cấp 1, trực thuộc hội sở ngân hàng Đông Á , là đơn vị hạch toán báo

sở, có con dấu riêng theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

- Ngày 2/3/2012, ngân hàng Đông Á chi nhánh Thuận An khánh thành trụ sở mới tại số 30/1, đại lộ Bình Dương, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, Bình Dương

- Ngoài trụ sở nói trên, ngân hàng Đông Á chi nhánh Thuận An có một phòng giao dịch (PGD) trực thuộc – PGD Sóng Thần, đóng tại Dĩ An, Bình Dương

2.1.2 Bộ máy tổ chức:

Hình 2.2 Sơ đồ Tổ chức của DAB – TA:

(Nguồn: ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Thuận An.)

Giám đốc

Kiểm soát nội bộ

Phó giám đốc Phó giám đốc

Phòng  hành chính  nhân sự - 

kỹ thuật

Phòng ngân quỹ Phòng kế

toán

Trang 22

2.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban:

* Giám đốc: trực tiếp quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh và chất

lượng dịch vụ của chi nhánh đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu doanh thu về dịch vụ, thu từ huy động vốn, thu từ khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp; tăng trưởng huy động vốn dân cư, tăng trưởng và đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng thông qua việc phân tích hiệu quả, lập kế hoạch, thực thi kế hoạch và chỉ đạo các hoạt động của đội ngũ cán bộ nhân viên để đảm bảo lợi nhuận tương xứng với những rủi ro có thể xảy ra

* Phó giám đốc: Xây dựng, kế hoạch và triển khai các chính sách, mục tiêu

kinh doanh của mảng công việc được phân công phụ trách, phù hợp với mục tiêu kinh doanh của chi nhánh.Chỉ đạo xây dựng các quy trình, xác định nhiệm vụ và điều phối hoạt động các Phòng/Bộ phận được phân công phụ trách.Chịu trách nhiệm trực tiếp về

về hiệu quả hoạt động kinh doanh, công tác phát triển dịch vụ và các mảng công việc trực tiếp phân công phụ trách.Phát triển mối quan hệ kinh doanh và dịch vụ khách hàng.Chịu trách nhiệm quản lý, đào tạo nhân viên và phát triển đội ngũ kế cận; nhiệm

vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao

* Phòng khách hàng doanh nghiệp: Tiếp nhận và phân tích tính phù hợp và

rủi ro tín dụng của các hồ sơ vay, kiểm tra nguồn tham khảo, xếp hạng hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp Đề xuất phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt trong thẩm quyền cho phép dựa trên kết quả thẩm định của các tài sản đảm bảo và tham mưu về chi tiết hồ sơ vay cho lãnh đạo Chuẩn bị và hoàn tất các thủ tục pháp lý đối với hồ sơ vay (đăng kí giao dịch đảm bảo, công chứng).Liên hệ và xác nhận với khách hàng về các chứng từ liên quan đến hồ sơ vay đảm bảo các hồ sơ vay được xử lý chính xác

* Phòng khách hàng cá nhân: cho vay trả góp đối với khách hàng cá nhân có

nhu cầu cho vay tiêu dùng, sữa chữa nhà hay đi du lịch nước ngoài, dịch vụ thấu chi qua thẻ Cho vay hỗ trợ đối với các tiểu thương, người dân ở nông thôn có nhu cầu đầu

tư cải thiện đời sống Triển khai các dịch vụ thẻ; tiến hành các nghiệp vụ marketing tổng hợp

Trang 23

  12

* Phòng kế toán: Cung cấp các dịch vụ hiệu quả cho khách hàng bằng cách xử

lý các giao dịch nhanh chóng và chính xác.Tư vấn khách hàng thông qua việc giải thích các tính năng, ích lợi của danh mục sản phẩm trong ngân hàng và tiến hành bán chéo theo nhu cầu khách hàng đảm bảo và duy trì chất lượng phục vụ khách hàng.Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng thông qua việc đáp ứng nhu cầu khách hàng,

xử lý vấn đề/ thắc mắc của khách hàng Cung cấp thông tin chi tiết của khách hàng đến đơn vị có liên quan khi có yêu cầu Thực hiện việc hạch toán cuối ngày giao dịch đảm bảo lượng tiền mặt cân bằng hàng ngày và tuân thủ các quy trình, quy định liên quan.Thực hiện các công việc hành chánh thường ngày khác hoặc khi có yêu cầu tại chi nhánh như: giao dịch séc cho người du lịch, tiền mặt ngoại tệ; điền vào các chứng

từ hàng ngày, quản lý biểu mẫu, chứng từ văn bản, phôi trắng đảm bảo tính bảo mật

* Phòng ngân quỹ: Thu tiền mặt từ khách hàng cá nhân và kiểm đếm tiền bảo

đảm chính xác.Ghi sổ các chứng từ thu – chi để kết quỹ chính xác nhanh chóng và bàn giao cho Thủ quỹ đúng giờ.Hạch toán tiền mặt thu được tại quầy, kết quỹ cuối ngày đảm bảo tính chính xác với các giao dịch thực hiện từ giao dịch viên.Thu hộ, bó tiền, điều vốn tại đơn vị Thực hiện công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo

* Phòng hành chính nhân sự - kỹ thuật: có trách nhiệm quản lý nhân sự, luân

chuyển công tác đi và đến, chấm công và tính lương cho nhân viên, tham mưu cho ban điều hành trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng đào tạo, bồi dưỡng và quản lý nguồn nhân lực Bộ phận kỹ thuật chịu trách nhiệm lấy phong bì khách hàng nộp tiền qua máy ATM và thẻ bị nuốt tại máy ATM, nạp tiền và kết toán máy ATM theo sự phân công của lãnh đạo, kiểm tra và thay thế các phụ kiện như nhật ký, biên lai, phong bì, theo dõi hoạt động của camera, giám sát thao tác nộp tiền, gửi file cho tổ tiếp quỹ, phối hợp với kỹ thuật viên ATM sửa chữa ATM trong và ngoài giờ làm việc, thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của lãnh đạo

* Phòng kiểm soát nội bộ: thông qua kiểm tra trực tiếp, giám sát, đánh giá hoạt động

theo các quy trình, quy chế thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của Ngân hàng nhằm đánh giá tính hợp lý, hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm soát đối với các hoạt động của Ngân hàng

Trang 24

2.2.3 Chức năng – nhiệm vụ của phòng Kế toán – Ngân quỹ:

Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức bộ phận Kế toán:

(Nguồn: ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Thuận An.)

Kế toán trưởng: quản lý công tác kế toán, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính,

quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra, ký duyệt các báo cáo tài chính trình lên cấp trên, thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước

Kiểm soát viên: kiểm soát, ký duyệt các giao dịch thanh toán, trực tiếp quản lý

giao dịch viên

Kế toán viên, giao dịch viên: thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước và

ngoài nước theo qui định, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh

Bộ phận quỹ: có nhiệm vụ cất giữ thu chi tiền, chấp hành quy định về an toàn

kho quỹ và định mức tồn quỹ theo qui định

2.2.4 Hình thức kế toán ngân hàng sử dụng:

- Ngân hàng áp dụng hình thức kế toán máy tính nhưn thiết lập tuân thủ theo hình thức chứng từ ghi sổ Hiện nay ngân hàng sử dụng phần mềm FCC ( Flexcube Corporate 5.5) trên tất cả các chi nhánh, PGD và hội sở có thể theo dõi lấy số liệu thông tin cần thiết, duyệt các bút toán… dựa trên sự phân quyền user của mỗi người

- Hằng ngày khi có nghiệp vụ thanh toán phát sinh GDV tiến hành kiểm tra thông tin khách hàng, truy cập tài khoản, cập nhật số phát sinh, in chứng từ, ghi nhận giao dịch Cuối ngày GDV in bảng kê chứng từ, tiến hành chấm dứt chứng từ trên cơ

Kế toán trưởng Kiểm soát

Kế toán viên Giao dịch viên

Ngân quỹ

Kế toán viên

Giao dịch viên

Trang 25

  14

- Theo quy trình phần mềm kế toán các thông tin được tự động cập nhật vào

sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết Phần mềm tự động tạo bảng cân đối tài khoản ngày, tháng, quý, năm và các báo cáo tài chính cũng như các báo cáo mang tính quàn trị cần thiết

- Cuối tháng ( năm) kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Kế toán phải kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính đã

in ra giấy để đảm bảo tính chính xác và trung thực

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ như sau:

Nghiệp vụ thanh toán phát sinh →lập chứng từ → vào sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi,

sổ chi tiết các TK cần chi tiết ( hàng ngày) → lập chứng từ ghi sổ → vào sổ cái các TK; sổ đăng ký chứng từ ghi sổ → cuối kỳ lạp bảng cân đối số phát sinh → đối chiếu

và lập báo cáo tài chính

2.3 Đánh giá tình trạng hoạt động DAB – TA

2.3.1 Ưu điểm và thuận lợi

- Là thành viên hệ thống DongABank (DAB) đã có sẳn uy tín trên thị trường trong nhiều năm qua với mạng lưới hoạt động rộng khắp, nên thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch

- Ban lãnh đạo ngân hàng dày dạn kinh nghiệm trong chuyên môn nghiệp vụ cũng như trong công tác lãnh đạo, quản lý ngân hàng

- Đội ngũ nhân viên hòa nhã, nhiệt tình, tận tâm phục vụ khách hàng Ngân hàng thường tổ chức các khóa đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên

- Trang thiết bị hiện đại, làm giảm khối lượng và tính chất phức tạp khi tác nghiệp, đồng thời tạo hình ảnh ngân hàng hiện đại đối với khách hàng

Trang 26

2.3.3 Cơ hội và thách thức

- Cơ hội: các chính sách về bình ổn kinh tế vĩ mô của nhà nước Việt Nam như

điều hành thị trường tài chính và thị trường vốn… đang được thực hiện tốt tạo điều kiện phát triển kinh tế, thu hút các nhà đầu tư Có nhiều doanh nghiệp thành lập tạo cơ hội tốt cho việc mở rộng thị trường, đa dạng với các đối tượng khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp

- Thách thức: sự cạnh tranh của các ngân hàng khác, đặc biệt là các ngân

hàng TMCP lớn, ngân hàng Nhà nước Hoạt động thanh toán chưa được phổ biến do người dân chưa hiểu hết lợi ích từ thanh toán không dùng tiền mặt cũng như các chính sách pháp luật về thanh toán còn nhiều bất cập làm cho người dân lo ngại về khoản chi phí trong việc sử dụng dịch vụ này

Trang 27

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊM CỨU

3.1 Những nét chung về thanh toán không dùng tiền mặt

3.1.2 Đặc điểm của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của vật tư hàng hóa về thời gian

và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và sự vận động của vật tư hàng hóa là không có sự ăn khớp với nhau Đây là đặc điểm lớn nhất trong thanh toán không dùng tiền mặt, tiền mặt không xuất hiện mà nó chỉ xuất hiện với hình thức tiền tệ kế toán (tiền ghi sổ) vá được ghi chép trên các chứng từ, sổ kế toán (gọi là tiền chuyển khoản)

3.1.3 Vai trò của thanh toán qua NH trong nền kinh tế

Giải quyết nhanh vòng quay vốn, tạo điều kiện thúc đẩy quá trinh sản xuất và lưu thông hàng hóa

Nhờ công tác thanh toán qua NH được thực hiện chủ yếu bằng chuyển khoản nên đã giảm đi rất nhiều chi phí vận chuyển, lưu thông, chi phí phát hành tiền mặt, tạo điều kiện để làm tốt công tác quản lý tiền tệ

Khách hàng không phải giữ một lượng tiền lớn khi giao dịch với đối tác,tránh rủi ro trộm cắp

Do mở TK cho khách hàng mà NH có điều kiện cung cấp them các dịch vụ khác

để hưởng hoa hồng

Trang 28

Như vậy công tác thanh toán không dùng tiền mặt mang lại ý nghĩa rất lớn cho nền kinh tế xã hội

3.1.4 Điều kiện sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

Khách hàng muốn sử dụng dịch vụ trước hết phải mở một tài khoản tiền gửi (TKTG) thanh toán tại NH và duy trì số dư nhất định để thực hiện việc thanh toán nếu không khách hàng phải được NH thỏa thuận cung cấp cho một mức thấu chi nhất định

Do việc sử dụng tiền TK để thanh toán tiền hàng, sec… nên để bảo đảm NH không bị khiếu nại do trả sai số tiền, trả tờ sec đã có lệnh đình chỉ thanh toán, hoặc không để khách hàng lợi dụng TK để chuyển tiền bất hợp pháp…, NH thường xuyên yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin cần thiết về chủ TK, đặc biệt là chủ TK đại diện cho pháp nhân

NH kiểm tra chữ ký của khách hàng để đảm bảo là chữ ký thật, con dấu ( nếu có), số dư trên 0TK hiện có để tranh thanh toán vượt quá số tiền khách hàng được sử dụng theo quy định của NH

Thanh toán qua NH phải được thực hiện theo qui chế do NHNN ban hành và các bên liên quan đến quá trình thanh toán phải thống nhất thực hiện theo quy chế đã ban hành

3.2 Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt qua NH

3.2.1 Hệ thống TK sử dụng và kết cấu của TK

3.2.1.1 Hệ thống TK kế toán NH áp dụng

Hệ thống TK sử dụng theo QĐ số 479/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004, QĐ số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005, QĐ số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 và

QĐ số 02/2008/QĐ-NHNN ngày 15/02/2008 của Thống Đốc NHNN ban hành

a Cấu trúc hệ thống TK

Hệ thống TK kế toán NH gồm các TK trong bảng cân đối kế toán (CĐKT) và ngoài bảng CĐKT, có 9 loại:

- Các TK trong bảng CĐKT gồm 8 loại (từ loại 1 đến loại 8)

- Các TK ngoài bảng CĐKT có 1 loại (loại 9)

- Hệ thống TK hiện hành được bố trí theo hệ thống thập phân nhiều cấp từ

Trang 29

 TK cấp IV, V quy định tương tự các cấp TK trên

Ngoài tra trong TK còn dùng ký hiệu tiền tệ và tiểu khoản (TK phân tích) viết tiếp theo bên phải của TK và cách bằng dấu chấm Một số ký hiệu tiền tệ: 00 là đồng

VN, 37 là USD, 41 là JPY, 35 là GBP, 36 là HKD, 14 là EUR, 99 là các ngoại tệ khác

VD: 4241.37.00018

4241 “Tiền gửi không kỳ hạn băng ngoại tệ và vàng”

.37: ký hiệu tiền USD

.00018: số thứ tự của khách hàng gửi tiền (trong tổng số < 10000 khách hàng)

b Phương pháp hạch toàn trên TK

Việc hạch toán trên các TK trong bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có) Các TK trong bảng chia làm 3 loại:

- Loại TK thuộc tài sản Có: luôn có số dư Nợ

- Loại TK thuộc tài sản Nợ: luôn có số dư Có

- Loại TK thuộc tài sản Nợ - Có: lúc có số dư Có, lúc có số dư Nợ hoặc có cả hai số dư

Việc hạch toán trên các TK ngoài bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ đơn ( Nhập – Xuất – Còn lại)

3.2.1.2 Những TK liên quan đến quá trình hạch toán

TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị bằng đồng Việt Nam (VN)

TK 1113 – TGTT tại NHNN bằng đồng VN

TK 3590 – Các khoản khác phải thu

TK 4211 – TGKKH bằng đồng VN của khách hàng trong nước

TK 4271 – Tiền gửi để đảm bảo thanh toán Séc

TK 4531 – Thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp

TK 4599 – Các khoản chờ thanh toán khác

TK 5012 – Thanh toán bù trừ của NH thành viên

TK 5111 – Chuyển tiền đi năm nay

Trang 30

TK 5112 – Chuyển tiền đến năm nay

TK 5113 – Chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý

TK 5211 – Liên hàng đi năm nay

TK 5212 – Liên hàng đến năm nay

TK 711 – Thu phí dịch vụ thanh toán

3.2.1.3 Nội dung và kết cấu của các TK

 TK 1011 “ tiền mặt tại quỹ”

TK này dùng hạch toán số TM tại quỹ nghiệp vụ TCTD

 TK 1113 “ tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN”

TK này dùng để hạch toán số tiền đồng VN của NH gửi không kỳ hạn tại NHNN

SD Nợ: số tiền đang gửi không kỳ hạn

tại NHNN

Trang 31

  20

 TK 3590 “ các khoản phải thu khác”

TK phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán về các khoản nợ phải thu của khách háng

Số tiền khách hàng gửi đã sử dụng SD Có: số tiền KH ký gửi để đảm bảo

Số tiền gửi trả lại KH

Số tiền KH gửi đảm bảo thanh toán hoặc

ký quỹ

Trang 32

 TK 4531 “ thuế GTGT phải nộp”

TK dùng hạch toán thuế GTGT phải nộp, thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước (NSNN)

Số thuế GTGT được giảm trừ vào

số thuế GTGT phải nộp

Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

 TK 4599 “ các khoản chờ thanh toán khác”

TK phản ánh khoản tiền TCTD đang chờ thanh toán phát sinh tropng quá trình hoạt động ngoài những nội dung đã được hạch toán vào các TK thích hợp

SD: số tiền TCTD đang chờ thanh toán

Trang 33

  22

 TK 5012 “ thanh toán bù trừ của NH thành viên”

TK được mở tại NH thành viên tham gia thanh toán bù trừ để hạch toán toàn bộ các khoản thanh toán bù trừ với các NH khác

Số tiền chênh lệch phải trả đã trong thanh toán bù trừ

được thanh toán trong thanh toán bù trừ SD Có: số tiền chênh lệch phải trả trong

SD Nợ: số tiền chênh lệch phải thu thanh toán bù trừ chưa thanh toán

trong thanh toán bù trừ chưa được

thanh toán

Các khoản phải trả NH khác

 TK 5111 “ chuyển tiền đi năm nay”

TK mở tại các chi nhánh trong hệ thống để hạch toán các Lệnh chuyển tiền đi năm nay chuyển tới trung tâm thanh toán (TTTT)

Số tiền chuyển đi theo lệnh chuyển Nợ

SD Nợ: phản ánh số chênh lệch số tiền

chuyển đi theo các Lệnh chuyển Nợ lớn

hơn số tiền chuyển đi theo các Lệnh chuyển

Có và Lệnh hủy lệnh chuyển Nợ

Số tiền chuyển đi theo Lệnh chuyển Có

Số tiền chuyển theo Lệnh hủy lệnh chuyển Nợ đã chuyển

SD Có: phản ánh số chênh lệch số tiền chuyển đi theo các Lệnh chuyển Có và Lệnh hủy lệnh chuyển Nợ lớn hơn số tiền chuyển đi theo các Lệnh chuyển Nợ

Trang 34

 TK 5112 “ chuyển tiền đến năm nay”

TK mở tại các chi nhánh trong hệ thống để hạch toán các Lệnh chuyển tiền đến năm nay do TTTT chuyển

Số tiền đến theo Lệnh chuyển Có

Số tiền đến theo Lệnh hủy lệnh chuyển Nợ

SD Nợ: phản ánh số chênh lệch số tiền

chuyển đến theo các Lệnh chuyển Có và

Lệnh hủy lệnh chuyển Nợ lớn hơn số tiền

chuyển đến theo các Lệnh chuyển Nợ

 TK 5113 “ chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý”

TK mở tại các chi nhánh trong hệ thống để hạch toán các Lệnh chuyển tiền đến năm nay có sai sót chưa được xử lý

Số tiền của các Lệnh chuyển Nợ đến năm nay

có sai sót chưa được xủ lý

Số tiền của Lệnh chuyển Có đến năm nay có

sai sót đă được xủ lý

Lệnh hủy lệnh chuyển Nợ đến năm nay có sai

sót đã được xử lý

SD Nợ: số tiền của Lệnh chuyển Nợ đến năm

nay có sai sót chưa được xử lý

Số tiền đến theo Lệnh chuyển Nợ

SD Có: phản ánh số chênh lệch số tiền chuyển đến theo các Lệnh chuyển Nợ lớn hơn số tiền chuyển đến theo các Lệnh chuyển Có và Lệnh hủy lệnh chuyển Nợ

Số tiền của Lệnh chuyển Có đến năm nay có sai sót chưa được xử lý

Lệnh hủy lệnh chuyển Nợ đến năm nay

Trang 35

 TK 5211 “ liên hàng đi năm nay”

TK để hạch toán các khoản phát sinh giao dịch liên hàng đi năm nay với các đơn vị khác trong cùng hệ thống NH

Các khoản chi hộ đơn vị khác trong cùng hệ

thống NH theo giấy báo Nợ liên hàng gửi đi

SD Nợ: phản ánh số chênh lệch chi hộ nhiều

hơn thu hộ

 TK 5212 “ liên hàng đến năm nay”

TK để hạch toán các khoản tiếp nhận về giao dịch hàng đến năm nay với các đơn vị khác trong cùng hệ thống

Số tiền đơn vị khác trong cùng hệ

thống NH thu hộ theo giấy báo Có liên

hàng nhận được

Số tiền các giấy báo Nợ liên hàng đã

được đối chiếu

Các khoản thu hộ đôn vị khác trong cùng hệ thống NH theo giấy báo Có liên hàng gửi đi

SD Có: phản ánh số chênh lệch thu hộ nhiều hơn chi hộ 

Số tiền đơn vị khác trong cùng hệ thống NH chi hộ theo giáy báo Nợ liên hàng nhận được

Số tiền các giấy báo Có liên hàng đã được đối chiếu

SD Nợ:phản ánh số tiền các giấy báo

Có liên hàng chưa được đối chiếu

Trang 36

 TK 711 “thu phí dịch vụ thanh toán”

Gồm các khoản thu phí dịch vụ thanh toán của NH đối với khách hàng TK chỉ hạch toán số phí NH thu được

Chuyển số dư Có cuối năm vào

TK lợi nhuận năm nay khi quyết toán

Điều chỉnh hạch toán sai sót trong năm

(nếu có )

3.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Theo quyết định số 226/QĐ-NHNN của thống đốc NHNNVN, ở Việt Nam hiện

đang áp dụng các thể thức thanh toán sau đây:

3.3.1 Thanh toán bằng Séc ( cheque)

a) Khái niệm

Séc là giấy tờ có giá do ngươi ký ra lệnh cho người bị ký phát là NH trích một

số tiền từ TK của mình thanh toán cho người thụ hưởng Séc được thanh toán bằng cách rút tiền mặt hoặc chuyển khoản vào TK thích hợp của người thụ hưởng

b) Những nội dung ghi chú bắt buộc trên tờ Séc

- Tiêu đề Séc, mã Séc

- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản đơn vị ký phát

- Số tiền bằng số và bằng chữ

- Ngày tháng, địa chỉ ký phát

- Chuyển nhượng hay không

- Đích danh hay vô danh

- Mẫu dấu đơn vị phát hành Séc, chữ ký của người ký phát Séc

- Họ tên người thụ hưởng, CMND số, ngày cấp nơi cấp nếu là Séc lĩnh tiền mặt

Các khoản thu về hoạt động kinh doanh trong năm

SD Có: phản ánh thu về hoạt động kinh doanh trong năm của NH

Trang 37

d) Một số loại Séc thường sử dụng: Séc vô danh, Séc đích danh, Séc cá nhân,

Séc bảo chi, Séc chuyển khoản, Séc tiền mặt,…

- Thời hạn hiệu lực của tờ Séc

- Phạm vi thanh toán ghi trên tờ Séc

- Séc có lệnh ngưng thanh toán không

- Khả năng thanh toán của người phát hành Séc

Và một vài đặc điểm theo quy định của mỗi NH Trong trường hợp tờ Séc không thỏa mãn điều kiện thanh toán, NH trả lại tờ Séc cho người thụ hưởng và nói rõ

lý do trả lại cho người thụ hưởng biết để họ đòi tiền người phát hành Séc Các tờ Séc

đủ điều kiện theo quy định củng NH sẽ được thanh toán ngay

Trang 38

 Nếu Séc được thanh toán cùng NH:

Hình 3.1 Quy trình chung trong thanh toán Séc cùng NH:

Bước 1: đơn vị bán giao hàng hóa cho đơn vị mua theo hợp đồng

Bước 2: đơn vị mua phát hành Séc trả cho đơn vị bán

Bước 3: đơn vị bán nộp Séc vào NH trong thời gian hiệu lực

Bước 4: NH kiểm tra Séc, nếu hợp lệ thì ghi nợ và báo nợ cho đơn vị mua Bước 5: NH ghi có và báo có cho đơn vị bán hoặc cho rút tiền mặt nếu là Séc lĩnh tiền mặt

 Nếu Séc thanh toán chuyển khoản:

NH kiểm tra số dư TK người phát hành, nếu đủ số dư thì hạch toán:

Nợ TK 4211 – TK tiền gửi thanh toán của đơn vị trả tiền

Có TK 4211 – TK tiền gửi thanh toán của đơn vị thụ hưởng

 Nếu Séc có bảo chi thì thanh toán cho người thụ hưởng:

Nợ TK 4271- TK tiền gửi để đảm bảo thanh toán Séc

Có TK 4211 – TK tiền gửi thanh toán của đơn vị thụ hưởng

(5)

Trang 39

Bước 1: đơn vị bán giao hàng cho đơn vị mua theo hợp đồng

Bước 2: đơn vị mua phát hành Séc cho đơn vị bán

Bước 3:đơn vị bán nộp Séc vào NH trong thời gian hiệu lực

Bước 4: trường hợp đơn vị bán nộp Séc vào NH bên bán thì NH này phải nộp Séc về NH bên mua

Bước 5: NH bên mua khi nhận được Séc kiểm tra tờ Séc, nếu hợp lệ thị ghi Nợ

và báo Nợ cho đơn vị mua

Bước 6: NH bên mua thanh toán cho NH bên bán hoặc cho đơn vị bán lĩnh tiền mặt nếu là Séc lĩnh tiền mặt

Bước 7: NH bên bán ghi Có báo Có cho đơn vị bán

+ Séc thanh toán chuyển khoản

 Tại NH bên phát hành

Khi nhận được Séc, NH kiểm tra các yếu tố như trên vá hạch toán:

Nợ TK 4211 – TK tiền gửi thanh toán của đơn vị phát hành

Có TK 5012 – TK thanh toán bù trừ của NH thành viên

 Tại NH bên thụ hưởng

Khi nhận được chứng từ xác nhận của NH bên phát hành, kiểm tra và hạch toán

Nợ TK 5012 – TK thanh toán bù trừ của NH thành viên

Có TK 4211 – TK tiền gửi thanh toán của đơn vị thụ hưởng

(1)

(2)

(3) (5) (6)

(4) (7)

(3)

Trang 40

+ Séc thanh toán bằng tiền mặt

Séc lĩnh tiền mặt chỉ được rút tiền tại đơn vị thanh toán (NH mở TK của người phát hành) Hạch toán và sử lý giống như trường hợp thanh toán cùng NH

+ Séc bảo chi

 Tại NH bên thụ hưởng

Khi nhận Séc thì kiểm tra và hạch toán

Nợ TK 5012 – TK thanh toán bù trừ giữa NH thành viên

Có TK 4211 – TK tiền gửi thanh toán của đơn vị thụ hưởng

 Tại NH bên phát hành

Nhận được tờ Séc và các chứng từ liên quan của NH bên thụ hưởng gửi, sau khi kiểm tra nếu hợp lệ thì xử lý

Nợ TK 4271 – TK tiền gửi để đảm bảo thanh toán Séc

Có TK 5012 – TK tiền gửi thanh toán của đơn vị thụ hưởng

 Nếu Séc thanh toán trong 2 NH cùng hệ thống

Trường hợp này thủ tục thanh toán do Tổng giám đốc các NH hướng dẫn cụ thể Tuy nhiên thông thường thì thủ tục thanh toán qua các bước sau:

+ Séc thanh toán bằng chuyển khoản

- Tại NH bên thụ hưởng

Nếu người thụ hưởng nộp Séc vào thì kiểm tra và chuyển về NH phát hành

- Tại NH phát hành, sau khi kiểm tra Séc của khách hàng nộp hoặc của NH thụ hưởng chuyển đến

Nợ TK 4211 – TK tiền gửi thanh toán của đơn vị trả tiền

Có Tk 5111, 5211 – chuyển tiền đi năm nay, liên hàng đi năm nay

Lập giấy báo Có liên hàng hoặc lệnh chuyển Có gửi đi cho NH bên thụ hưởng

- Tại NH bên thụ hưởng

Nhận được giấy báo Có liên hàng hoặc lệnh chuyển Có thì hạch toán

Nợ TK 5112, 5212 – chuyển tiền đến năm nay, liên hàng đến năm nay

Có 4211 – TK tiền gửi thanh toán tại đơn vị thụ hưởng

+ Séc bảo chi

Ngày đăng: 06/03/2018, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w