DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CCDC Công cụ dụng cụ CKTM Chiết khấu thương mại CTCP Công ty cổ phần DN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: ThS BÙI XUÂN NHÃ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Nguyên Vật Liệu
Tại Công Ty Cổ Phần Mực In Và Hóa Chất Sài Gòn” do Lê Thị Sinh, sinh viên khóa 34,
khoa Kinh Tế, chuyên ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày………
ThS BÙI XUÂN NHÃ Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trước hết con xin gửi lời tri ân và lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ đã sinh thành và dưỡng dục con khôn lớn, cũng như những người thân luôn ủng hộ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để con có được như ngày hôm nay
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm
Tp Hồ Chí Minh đã dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Bùi Xuân Nhã đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Mực In Và Hóa Chất Sài Gòn đã tạo điều kiện cho em thực tập tại công ty Cảm ơn các anh, chị phòng Kế toán đặc biệt là chị Nguyễn Lan Phương – Kế toán Trưởng; anh Huỳnh Chí Quang – Kế toán công ty, đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện khóa luận và hơn nữa cho em những kiến thức thực tế về kế toán
Cuối cùng cảm ơn tất cả bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tinh thần cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành khóa luận này
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
LÊ THỊ SINH
Trang 5- Quá trình Nhập xuất tồn Nguyên Vật Liệu
- Quy trình luân chuyển chứng từ
- Cách hạch toán tại công ty
- Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Trang 61.3 Phạm Vi Nghiên Cứu Của Khóa Luận 2
1.4 Cấu Trúc Của Khóa Luận 2
2.1 Tổng Quan Về Công Ty Cổ Phần Mực In Và Hóa Chất Sài Gòn 4
2.2.1 Chức năng 6 2.2.2 Nhiệm vụ 6 2.3 Thuận Lợi, Khó Khăn Và Định Hướng Phát Triển Của Công Ty 6
2.3.1 Thuận lợi 6 2.3.2 Khó khăn 7 2.3.3 Định hướng phát triển 7
2.5.2 Chế độ kế toán áp dụng 13
2.6.1 Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty 15
Trang 72.6.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 22
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Những Vấn Đề Chung Về Nguyên Vật Liệu 24
3.1.1 Khái niệm 24 3.1.2 Đặc điểm 24 3.1.3 Nhiệm vụ 24 3.2 Phân Loại Và Tính Giá Vật Liệu 25
3.2.1 Phân loại vật liệu 25
3.2.2 Tính giá nguyên vật liệu 26
3.3 Kế Toán Nguyên Vật Liệu 29
3.3.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 30
3.4 Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu 36
3.4.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX 36
3.4.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐK 41
3.5 Kế Toán Một Số Trường Hợp Khác Về Vật Liệu 42
3.5.1 Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu 42
3.5.2 Kế toán đánh giá lại nguyên vật liệu 43
3.5.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 43
3.6 Phương Pháp Nghiên Cứu 44
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45
4.1 Đặc Điểm Tổ Chức NVL Tại CTCP Mực In và Hóa Chất Sài Gòn 45
4.1.1 Mô tả công tác tổ chức quản lý NVL tại công ty 45
4.1.2 Đặc điểm và phân loại NVL tại công ty 47
4.2.1 Tài khoản sử dụng 53
4.2.2 Chứng từ sử dụng 54
Trang 84.2.3 Kế toán chi tiết NVL tại công ty 54
4.3.2 Kế toán NVL nhập kho bằng tiền tạm ứng 78
4.3.3 Nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho 79
4.3.4 Kế toán xuất kho NVL dùng cho sản xuất 79
4.3.5 Xuất bán phế liệu 114
4.4 Kế Toán Kiểm Kê Nguyên Vật Liệu 114
4.5 Kế Toán Dự Phòng Giảm Giá Hàng Tồn Kho 115
4.5.1 Nội dung và nguyên tắc 115
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CCDC Công cụ dụng cụ CKTM Chiết khấu thương mại CTCP Công ty cổ phần
DN Doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng
KKĐK Kiểm kê định kỳ KKTX Kê khai thường xuyên NVL Nguyên vật liệu SXKD Sản xuất kinh doanh TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TK Tài khoản TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TSCĐ Tài sản cố định
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 8
Hình 2.5 Quy trình sản xuất tiêu biểu 16
Hình 2.8 Mô hình kết hợp 17
Hình 3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 34
Hình 3.3 Sơ đồ Phương pháp sổ số dư 35
Hình 4.1 Sơ đồ Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song 55
Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ nhập kho NVL mua ngoài 56
Hình 4.3 Sơ đồ hạch toán nhập kho NVL mua ngoài 65
Hình 4.4 Lưu đồ luân chuyển chứng từ NVL xuất kho sản xuất 80
Hình 4.5 Sơ đồ hạch toán NVL xuất kho cho sản xuất 84
Hình 4.6 Sơ đồ hạch toán kế toán xuất bao bì cho sản xuất 93
Hình 4.7 Sơ đồ hạch toán kế toán xuất bán NVL 108
Hình 4.8 Sơ đồ hạch toán khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho 116
Trang 11Bảng 4.2 Bảng mã một số nhà cung cấp của công ty 52
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Tính giá NVL nhập kho Phụ lục 2 Nhập kho NVL mua ngoài Phụ lục 3 Xuất NVL cho SXKD Phụ lục 4 Xuất bao bì cho sản xuất Phụ lục 5 Xuất bán NVL cho nội bộ Phụ lục 6 Xuất bán NVL cho khách hàng Phụ lục 7 Kế toán kiểm kê NVL
Phụ lục 8 Sổ cái tổng hợp
Trang 13Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các nhà quản lý và các phần hành kế toán khác trong doanh nghiệp để từ đó có thể đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Nội dung thực hiện công tác hạch toán nguyên vật liệu là vấn đề có tính chất chiến lược đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng không nhỏ trong giá thành sản phẩm Vì vậy, việc
tổ chức hạch toán vật liệu là không thể thiếu được và phải đảm bảo cả ba yêu cầu cơ bản của công tác hạch toán: chính xác – kịp thời – toàn diện
Hạch toán vật liệu có đảm bảo được tất cả thì sẽ đảm bảo cho việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu của sản xuất, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức sử dụng nguyên vật liệu, ngăn chặn kịp thời các hiện tượng lãng phí vật liệu trong sản xuất góp phần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận, tiết kiệm lao động cho doanh nghiệp
Nhận thức được vai trò quan trọng trong việc quản lý, sử dụng của công tác hạch
toán nguyên vật liệu em chọn đề tài “Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Mực In Và Hóa Chất Sài Gòn”
Trang 141.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu
Tìm hiểu thực tế công tác kế toán và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Mực in và Hóa chất Sài Gòn Qua đó đưa ra nhận xét về việc vận dụng chế độ kế toán trong điều kiện hoạt động cụ thể của công ty đồng thời làm rõ tác động của công tác kế toán đến phương thức quản lý và hoạt động của công ty
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán nguyên vật liệu ở đơn vị
Là cơ hội tốt để áp dụng những kiến thức đã học được ở giảng đường vào thực tiễn, nhằm củng cố, nâng cao kiến thức, cọ xát và học hỏi kinh nghiệm trong môi trường làm việc mới sau khi tốt nghiệp
1.3 Phạm Vi Nghiên Cứu Của Khóa Luận
Nội dung nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Mực
1.4 Cấu Trúc Của Khóa Luận
Khóa luận gồm 5 chương:
Chương 3: Nội Dung Và Phương Pháp Nghiên Cứu
Trình bày những kiến thức, nội dung, cơ sở lý luận có tính lý thuyết về kế toán
Trang 15Chương 4: Kết Quả Và Thảo Luận
Mô tả quá trình hạch toán nguyên vật liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Mực in và Hóa chất Sài Gòn
Chương 5: Kết Luận Và Đề Nghị
Kết luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty Cổ Phần Mực In
và Hóa Chất Sài Gòn, từ đó nêu nhận xét và đưa ra một số đề nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng Quan Về Công Ty Cổ Phần Mực In Và Hóa Chất Sài Gòn
Công ty Cổ phần Mực in và Hóa chất Sài Gòn được thành lập năm 2001 dưới hình thức công ty cổ phần được tổ chức và hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp do Quốc hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp V thông qua ngày 12/06/1999
Công ty Cổ phần Mực in và Hóa chất Sài Gòn tiền thân là Xí nghiệp Mực In Liksin là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm 1987 Từ khi thành lập đến nay công ty đã nỗ lực sản xuất nhiều sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và góp phần đưa công ty ngày càng phát triển hơn Qua quá trình hoạt động công ty đã, đang phát triển và mở rộng nhà xưởng để sản xuất, thành lập hai chi nhánh để việc sản xuất được
mở rộng đến nhiều nơi trong cả nước
Hiện nay, Công ty Cổ phần Mực in và Hóa chất Sài Gòn là một trong những nhà sản xuất và cung cấp mực in có nhiều kinh nghiệm Sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Mực in và Hóa chất Sài Gòn là mực in : mực in ống đồng, mực in Flexo, mực in Offset và các loại hoá chất khác phục vụ ngành in
Sản phẩm của Công ty Cổ phần Mực in và Hóa chất Sài Gòn được sản xuất với dây chuyền công nghệ hiện đại, dưới sự kiểm soát của hệ thống Quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và đã được chứng nhận bởi tập đoàn BVQI – vương quốc Anh (Số 112948, ngày 10/7/2002)
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MỰC IN VÀ HÓA CHẤT SÀI GÒN
Tên giao dịch: SAIGON INK AND CHEMICAL JONT – STOCK COMPANY
Trang 17Trụ sở chính: 784 Hồng Bàng, Phường 1, Quận 11, TP Hồ Chí Minh
Cơ sở 1: Lô số 22A, Đường số 5, Khu Công Nghiệp Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Cơ sở 2: Phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Số điện thoại: 08 39690283 – Fax: 08 39630045
Email: sgm@saigonmic.com.vn
Website: http://www.saigonmic.com
Giám đốc: Ông Lê Lam Sơn
Số Tài khoản Việt Nam: 10201 0000 115607
Chi Nhánh 3 TP Hồ Chí Minh – Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (Vietinbank)
Mã số thuế: 0302480458
Quyết định thành lập: Giấy phép kinh doanh số 4103000727 cấp ngày 10/12/2001
do bà Tạ Thị Phước đại diện pháp luật
Vốn điều lệ: 7.439.300.000 (VNĐ) chia làm 74.393 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần là 100.000 (VNĐ)
Cơ cấu vốn chủ sở hữu:
Vốn thuộc sở hữu nhà nước Việt Nam 10%: 743.930.000 VNĐ
Vốn thuộc các cổ đông khác 90%: 6.695.370.000 VNĐ
Quy mô công ty: 60 người
Tiêu chí hoạt động: Công ty cam kết đảm bảo sự hài lòng của khách hàng tại mọi thời điểm thông qua các tiêu chí sau đây:
- Sản xuất và cung cấp các sản phẩm mực in đáp ứng yêu cầu sử dụng và mong đợi của khách hàng
- Giữ vững ổn định và không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm
- Thực hiện tốt các dịch vụ sau bán hàng
- Cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng
Ngành nghề kinh doanh: Mực in và Hóa chất phục vụ ngành in
Trang 182.2 Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Ty
Tổ chức và đào tạo đội ngũ cán bộ có nghiệp vụ kinh doanh và quản lý kinh tế theo chiến lược lâu dài Tuyển dụng lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh, tổ chức tốt đời sống vật chất cũng như đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên
Giữ gìn trật tự an toàn chung trong công ty, khai thác các nguồn tài nguyên theo đúng chuẩn mực ban hành, bảo vệ môi trường
2.3 Thuận Lợi, Khó Khăn Và Định Hướng Phát Triển Của Công Ty
2.3.1 Thuận lợi
- Có mặt bằng thuận lợi cho việc sản xuất
- Tạo được uy tín với các nhà tiêu dùng
- Có bề dày kinh nghiệm trong việc sản xuất sản phẩm, hệ thống máy móc hiện đại
và công nghệ sản xuất tiên tiến
- Chính sách phát triển ngành sản xuất, khuyến khích đẩy mạnh xuất khẩu của nhà nước
- Thị trường sản xuất trên thế giới đa dạng, phong phú, trao đổi thương mại ngày
càng phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển
Trang 192.3.2 Khó khăn
- Khó khăn công ty phải đối đầu hiện nay đó là thị trường có nhiều doanh nghiệp sản xuất đã thành lập và người tiêu dùng đòi hỏi sản phẩm phải luôn đổi mới, chất lượng ngày càng cao Do đó công ty phải cải tiến chất lượng sản phẩm của mình tránh sự nhàm chán cho người tiêu dùng
- Những biến động về tỷ giá có ảnh hưởng đến giá nguyên vật liệu làm cho chi phí đầu vào tăng, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty
- Các chính sách kinh tế như quảng cáo và marketing sản phẩm không mạnh mẽ bằng các đối thủ cạnh tranh
- Chính sách thuế của nhà nước cũng ảnh hưởng tình hình phát triển của Công ty
2.3.3 Định hướng phát triển
- Khắc phục việc tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm cho người tiêu dùng
- Đẩy mạnh hơn nữa chính sách phát triển kinh tế
- Hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác có tiềm lực trong và ngoài nước để khai thác các dịch vụ mang lại hiệu quả cao
Công ty đẩy mạnh việc tạo ra nhiều sản phẩm mới với chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, sử dụng nhiều máy móc, thiết bị hiện đại hơn để sản xuất ra nhiều sản phẩm
2.4 Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý
Cơ quan quyết định cao nhất của công ty là Đại Hội Cổ Đông Đại Hội Cổ Đông bầu Hội Đồng quản trị để quản trị công ty giữa hai kỳ đại hội, bầu kiểm soát viên để kiểm soát tài chính của công ty Điều hành hoạt động của Công ty là Giám đốc do Hội Đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm
Trang 20Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
P KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
P HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP
P KẾ HOẠCH KỸ
THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
KHO
P KINH DOANH
VẬT TƯ
PHÂN XƯỞNG SX
PX 1 PX 2 PX 3 PX 4
Trang 21Hai thành viên kiểm soát Ngoài ra có một phó giám đốc và các phòng ban trực thuộc
Chủ tịch Hội Đồng quản trị
Có thể là Giám đốc, trường hợp Chủ Tịch Hội Đồng quản trị không kiêm Giám Đốc thì Hội Đồng quản trị cử ra một người trong thành viên Hội Đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc Chủ tịch Hội Đồng quản trị có chức năng triệu tập các cuộc họp Hội Đồng quản trị, chuẩn bị nội dung chương trình và điều khiển các cuộc họp để thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội Đồng quản trị, lập chương trình công tác và phân công các thành viên thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động của công ty, triệu tập Đại Hội Cổ Đông bất thường
Phó chủ tịch Hội Đồng quản trị
Do các thành viên Hội Đồng quản trị bầu ra Khi cần thiết, Chủ tịch Hội Đồng quản trị chỉ được ủy nhiệm bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội Đồng quản trị thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội Đồng quản trị
Ban Kiểm Soát
Có 3 thành viên, là những người thay mặt cổ đông để kiểm soát hoạt động tài chính
của công ty, trong đó có 1 trưởng ban kiểm soát gọi là kiểm soát viên trưởng
Là người chỉ đạo cao nhất, điều hành mọi hoạt động của công ty và cơ quan chủ quản cấp trên về hiệu quả hoạt động của công ty, có quyền đưa ra những quyết định thuộc chủ trương, phương hướng, những biện pháp có hướng chủ lực và tổ chức thực hiện những vấn đề đó Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc điều hành kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trực tiếp ký kết hợp đồng Tìm kiếm đối tác, thị trường, đàm phán hợp đồng kinh tế
Phó Giám Đốc
Có nhiệm vụ tham gia điều hành hỗ trợ Giám đốc trong việc thực hiện các kế hoạch, chính sách kinh doanh, làm cầu nối giữa Giám đốc và cán bộ công nhân viên Ngoài ra, Phó Giám đốc còn chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc do mình phụ
Trang 22trách như: nghiên cứu thị trường, sử dụng thiết bị sản phẩm, năng suất lao động, chất lượng của sản phẩm và áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Phòng Hành Chính Tổng Hợp
Chịu trách nhiệm về các vấn đề đào tạo, tuyển dụng nhân sự, theo dõi biến động nhân sự, sắp xếp bố trí nhân sự, các chính sách khen thưởng phúc lợi, soạn thảo, tiếp cận
và lưu trữ các hồ sơ hành chính, lập dữ liệu kinh phí văn phòng, kế hoạch sửa chữa quản
lý và sử dụng hiệu quả tài sản và công cụ dụng cụ của công ty
Phòng Kế Toán Tài Chính
Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời quản lý tốt nhiệm vụ thu, chi các khoản công nợ, các khoản nộp ngân sách nhà nước, các biến động về vốn nhằm báo cáo kịp thời cho Ban giám đốc, phối hợp với phòng
kế hoạch, kinh doanh tổ chức thanh toán cho các hoạt động xuất khẩu thông qua công tác
kế toán vốn bằng tiền đồng, ngoại tệ Đồng thời lên kế hoạch tài chính trên cơ sở kế hoạch lưu chuyển hàng hoá của phòng kế hoạch Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác thống kê kế toán theo luật thống kê kế toán, thẩm định các hợp đồng kinh tế Thực hiện quản lý vốn, tài sản cố định, vật tư hàng hoá, công nợ đối tác, ngân hàng
Phòng Kinh Doanh Vật Tư
Là bộ phận quan trọng của công ty chịu trách nhiệm về nghiên cứu thị trường, đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu, theo dõi các mặt hàng kinh doanh, tổ chức mua bán với các tổ chức kinh tế khác, tiếp cận thị trường kịp thời, nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty Lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu, phối hợp với phòng kế toán và các phòng ban khác để thực hiện kế hoạch, chỉ tiêu của công ty giao cho
Trang 23hàng tồn kho và kiểm kê kho Trong kho có thủ kho phụ trách tình hình nhập, xuất kho NVL
Phân Xưởng SX
Tổ chức sản xuất, phân công công việc theo từng công đoạn, sản xuất theo đúng kế hoạch đã đề ra Đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu của khách hàng và trực tiếp sản xuất ra các loại mực in và hóa chất phục vụ cho ngành in Đứng đầu phân xưởng là quản đốc, đứng đầu mỗi tổ là tổ trưởng sản xuất
2.5 Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Công Ty
2.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty tổ chức bộ máy kế toán dưới hình thức tập trung, chịu sự điều hành, kiểm tra của Kế toán trưởng
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán
(Nguồn: phòng kế toán tài chính)
KẾ TOÁN VẬT TƯ
KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
KẾ TOÁN
THANH TOÁN
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 24cáo kế toán, báo cáo thống kê, hợp đồng ký kết phải có chữ ký của kế toán trưởng mới có
giá trị pháp lý
Mọi nhiệm vụ của kế toán do kế toán trưởng trực tiếp đảm nhiệm
Là người đứng đầu Bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về bộ
phận kế toán của mình
Thông qua việc ghi chép phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, các định mức chi phí, tìm ra những khoản chênh lệch so với định mức kế hoạch để có biện pháp
khắc phục, ngăn ngừa kịp thời
Cung cấp số liệu trực tiếp cho việc kiểm tra và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tài chính
Kế toán thanh toán
Theo dõi việc thu chi, thanh toán nội bộ, thanh toán cho người bán người mua, tình hình thanh toán với ngân sách, cuối kỳ đối chiếu với thủ quỹ, lên chứng từ, bảng kê và
bảng báo cáo chi tiết chi phí bằng tiền, cung cấp số liệu cho việc phân tích và lập báo cáo
Kế toán thành phẩm
Theo dõi tình hình xuất – nhập – tồn thành phẩm, kiểm tra hàng tồn định kỳ hàng tháng Tập hợp chi phí, tính giá thành và kiểm tra chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty Lập báo cáo tiêu thụ hàng tồn kho hàng tháng Đối chiếu giữa thủ kho và sổ sách hàng tháng
Kế toán vật tư
Theo dõi tình hình xuất – nhập – tồn vật tư hàng tháng theo yêu cầu sản xuất, đối chiếu, lập báo cáo hàng tồn kho hàng tháng Đồng thời kiểm tra, kiểm kê định kỳ số lượng tồn kho vật tư với thủ kho
Kế toán lương và bảo hiểm
Theo dõi nguồn nhân lực thực hiện và lập báo cáo về lao động và tiền lương, thực hiện BHXH, BHYT, BHTN, bảo hộ lao động của công ty cho kế toán trưởng, ban giám đốc và cơ quan chức năng
Thủ quỹ
Trang 25Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, hàng ngày thủ quỹ phải kiểm
kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra để xác định nguyên nhân và báo ngay với lãnh đạo phòng để có biện pháp xử lý
2.5.2 Chế độ kế toán áp dụng
Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm LIKSIN của công ty phần mềm quản lý doanh nghiệp trong công tác quản lý kế toán, phần mềm này được đăng ký bản quyền Hình thức sổ kế toán: Theo hình thức Nhật ký chung
Hệ thống Tài khoản kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, ngoài ra còn một số TK chi tiết theo tình hình kế toán sử dụng tại công ty
Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần
có thể thực hiện được
Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá và khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
Biểu mẫu chứng từ kế toán tại công ty:
- Hóa Đơn GTGT: mẫu 01GTKT-3LL
- Hóa Đơn Bán Hàng: mẫu 01a và 01b-BH
- Phiếu Nhập Kho: mẫu 01-VT
- Phiếu Xuất Kho: mẫu 02-VT
- Biên Bản Kiểm Nghiệm Vật tư, Thành phẩm: mẫu 03 -VT
- Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ: mẫu 03PXK - 3LL
Trang 26- Thẻ Kho: mẫu 06 -VT
- Phiếu Thu: mẫu 01 - TT
- Phiếu Chi: mẫu 02 - TT
- Giấy Đề Nghị Thanh Toán: mẫu 05 - TT
- Bảng chấm công: mẫu 01a - LĐTL
- Bảng Thanh Toán Tiền Lương: mẫu 02 – LĐTL
Hệ thống báo cáo tài chính gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Phương tiện ghi chép kế toán: Công ty ghi chép kế toán trên máy vi tính, để giảm bớt công việc ghi chép bằng tay công ty đã sử dụng phần mềm kế toán LIKSIN được viết
để cập nhật, xử lý thông tin kế toán tại công ty giúp hạn chế được sai sót trong công việc
kế toán Ngoài ra công ty còn kết hợp sử dụng các phần mềm ứng dụng Excel, Access để
hỗ trợ cho công tác lập các báo cáo và quản lý kế toán tại công ty
2.5.3 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán trên máy vi tính
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị
Trang 27Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
2.6 Tình Hình Sản Xuất Tại Công Ty
2.6.1 Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty
Quá trình sản xuất là một sự kết hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa lao động bằng chân tay và các hoạt động làm bằng máy móc Các thao tác của công nhân phải nhuần nhuyễn
và chính xác Công ty chuyên sản xuất các loại mực in khác nhau nhưng nhìn chung có thể rút ra một quy trình tổng quát như sau:
Trang 28Hình 2.4 Quy trình sản xuất tổng quát
Hình 2.5 Quy trình sản xuất tiêu biểu
Tuy nhiên, đây chỉ là mô hình chung cho sản phẩm sản xuất một cách tổng quát và
đầy đủ các bước Đối với một số mẫu thì mô hình trên có thể thay đổi như sau:
Hình 2.6 Mô hình 1
Một sản phẩm làm ra có thể đi từ nguyên vật liệu, đem phối trộn, nghiền, rồi thành
phẩm, hoặc là:
Hình 2.7 Mô hình 2
Một sản phẩm hoàn thành cũng có thể là: từ nguyên vật liệu đem phối trộn thành
thành phẩm Cũng có trường hợp sản phẩm khách hàng yêu cầu, xưởng sản xuất phải kết
Bán TP
Phối trộn Bán TP
Nghiền Mực
Đóng Gói
Kho TP
Mực lỏng
Nghiền Mực
Đóng Gói
Kho TP Mực đặc
Nghiền Bán TP
Phối trộn
NVL
Thành Phẩm
Nguyên vật liệu Phối trộn Nghiền Thành phẩm A
Nguyên vật liệu Phối trộn Thành phẩm B
Trang 29hợp cả sản phẩm đã được trộn theo mô hình 1 và sản phẩm theo mô hình 2, được gọi là
mô hình kết hợp
Hình 2.8 Mô hình kết hợp
Mô tả quy trình sản xuất sản phẩm:
Giai đọan 1: Pha chế một số nguyên vật liệu chính như bột đỏ C130, bột đỏ BH300, bột đỏ 48:1, bột đỏ 48:2, bột vàng 5T, bột đen 460, bột xanh 1002, bột T.D.D, bột TITAN 828…
Giai đọan 2: Với công thức đã được pha chế ở giai đọan 1, sẽ được phối trộn theo
tỷ lệ và một số phụ gia khác theo công thức đã được quy định sẳn, thích hợp với từng loại sản phẩm
Giai đọan 3: Sau khi đã phối trộn có được hỗn hợp, đem hỗn hợp này khuấy cho thật đều, để hỗn hợp màu trên dính lại với nhau
Giai đọan 4: Sau khi kết thúc giai đọan 3, số nguyên liệu hỗn hợp này sẽ được đưa vào máy nghiền để làm mịn các hạt nhựa
Giai đọan 5: Trải qua các giai đọan trên đến đây thì cho ra bán thành phẩm đúng như yêu cầu của khách hàng
Giai đọan 6: Phối trộn bán thành phẩm theo tỷ lệ quy định với những hóa chất, phụ gia,… hoặc dung môi cần thiết để được thành phẩm khác theo yêu cầu
Giai đoạn 7: Đóng vào thùng theo tiêu chuẩn, chuyển vào kho để chờ giao cho khách hàng
2.6.2 Các sản phẩm chính của công ty
Công ty sản xuất 3 dòng sản phẩm chính: mực in ống đồng, mực in flexo, mực in offset và các hóa chất khác phục vụ ngành in
Mực in flexo là loại mực hệ nước dùng để in trên bao bì giấy carton, bao gồm mực
in flexo nước và mực in flexo (dung môi) Mực in flexo nước dùng để in trên giấy thấm
Thành phẩm A Thành phẩm B
Thành phẩm C
Trang 30hút kraft, carton hoặc giấy tráng phủ (coated paper) Mực in flexo (dung môi) dùng trên
màng nhựa (bao dệt PP tráng và không tráng), giấy thấm hút Bảo quản nơi khô mát, tránh
xa nguồn lửa nhiệt
Mực in ống đồng dùng để in trên bao bì nhựa, bao gồm mực in ghép màng OPP và
mực in bề mặt PP-PE Mực in ghép màng OPP dùng để in trên màng OPP, BOPP đã xử
lý, loại mực in này được sử dụng cho máy in ống đồng, có tốc độ 50 – 200m/phút và
chiều sâu của trục in cho phép từ 10 – 50 micron Mực in bề mặt PP-PE sử dụng cho máy
in ống đồng, có tốc độ 50 – 200m/phút và chiều sâu của trục in cho phép từ 10 – 50
micron, được in trên màng nhôm, metalize, giấy, màng DPE, PP, Polyolefin cần xử lý bề
mặt trước khi in
Mực in offset gồm có: Mực in offset tờ rời là loại mực được in trên giấy couche,
giấy duplex, fort, crystal, giấy báo,…, dùng để in các loại ấn phẩm như: catalogue,
brochure, poster, lịch, hộp, bìa tập, sách, tập san, vé số… Mực in offset dạng cuộn (công
ty đang sản xuất và cung cấp mực in hệ cold-set) dùng để in báo chí, ấn phẩm có số lượng
lớn, vật liệu in cho loại mực này là giấy in báo dạng cuộn, có độ xốp cao nhằm đảm bảo
cho mực in khô ngay khi vừa xong
Bên cạnh việc sản xuất các loại mực công ty còn sản xuất các vật liệu, hóa chất
Trang 31AA09 Mực xanh Alkali Kg AA
Trang 32FF11 Mực Flexo dầu medium Kg FF
Trang 33NN05 Mực ống đồng giấy tím Kg NN
Trang 342.6.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Bên cạnh việc sản xuất, công ty còn trực tiếp bán sản phẩm của mình cho khách
hàng không qua trung gian nào Sản lượng ngày càng tăng và thị trường tiêu thụ ngày
càng mở rộng
Hiện nay trụ sở chính của công ty đặt tại 784 Hồng Bàng, Phường 1 quận 11 - TP
Hồ Chí Minh, ở vị trí trung tâm thành phố thuận lợi cho việc thực hiện các giao dịch kinh
tế và liên hệ Công ty còn có thêm 2 chi nhánh ở Hà Nội và Long An
Công ty luôn có chính sách hỗ trợ cho các khách hàng thân hữu, áp dụng chính
sách thanh toán gối đầu và sử dụng giá ưu đãi cho họ Ngoài ra, công ty còn hỗ trợ tối đa
về máy móc thiết bị như đầu tư trực tiếp cho các khách hàng đặc biệt, trung thành với
máy pha chế màu tại công ty và khi có trục trặc về máy móc công ty sẽ cho nhân viên đến
hướng dẫn và sữa chữa
Mục tiêu của công ty là an toàn về vốn Mọi hoạt động kinh doanh của công ty,
Trang 35Công ty hiện nay có các đối thủ cạnh tranh lớn như: MDI, SAPRIMCO (công ty cổ phần in và vật tư Sài Gòn), BAOLAMJSC (công ty TNHH TM Bảo Lâm), SPM (công ty TNHH Thiết bị in SPM), Sakata, Mãn Thành, Bestnew, Dyvina, Đức Quân
Ngành sản xuất mực in đang là ngành có triển vọng rất cao Ngày nay, hầu hết các sản phẩm trên thị trường là hàng cần được đóng gói đóng thùng, in mẫu mã bao bì khi sản xuất hoàn thành để giới thiệu sản phẩm Mỗi năm hàng ngàn tấn mực được các công ty in
ấn bao bì sử dụng và số lượng ngày càng tăng Đây là một thị trường hứa hẹn nhiều thành công
2.6.4 Tình hình sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất của công ty vẫn tăng đều và mẫu mã ngày càng đa dạng
Văn phòng, nhà xưởng được xây mới rộng rãi đảm bảo điều kiện làm việc cho nhân viên
Máy móc, thiết bị được trang bị đầy đủ và hiện đại
Bên cạnh việc sử dụng vốn chủ sở hữu, công ty còn vay thêm để mở rộng vốn đầu
tư kinh doanh, sản xuất Công ty luôn chủ trương sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay, tăng nguồn vốn tự có của Công ty
Doanh thu của công ty ngày càng tăng qua từng năm Điều này thể hiện qua bảng doanh thu trong 3 năm gần đây:
Bảng 2.2 Bảng doanh thu 3 năm
Năm Giá trị tổng doanh thu
(tỷ đồng)
Mức chênh lệch qua các năm
Trang 36CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Những Vấn Đề Chung Về Nguyên Vật Liệu
3.1.1 Khái niệm
Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và giá thành sản phẩm Vật liệu là đối tượng lao động trực tiếp cấu thành nên bản thân sản phẩm
3.1.2 Đặc điểm
Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu sau quá trình sử dụng, chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm được sản xuất ra
Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong một đơn vị sản phẩm làm ra
so với chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung
Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất nên cần đảm bảo cung cấp kịp thời, đồng bộ và phải sử dụng tiết kiệm, hợp lý để tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.1.3 Nhiệm vụ
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng, nó ảnh hưởng đến cả quá trình sản xuất Vì vậy, công tác quản lý nguyên vật liệu cần phải được chú trọng Là kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình nhập xuất và số lượng tồn kho hiện tại của các loại vật liệu về: số lượng, chất lượng, cơ cấu giá trị và thời gian cung cấp
Trang 37- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc định mức tiêu hao vật liệu, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu sai mục đích, lãng phí
- Thường xuyên kiểm tra, phát hiện những nguyên liệu ứ đọng, kém phẩm chất để khắc phục thiệt hại
- Thực hiện việc kiểm kê NVL theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo về NVL, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng NVL
3.2 Phân Loại Và Tính Giá Vật Liệu
3.2.1 Phân loại vật liệu
Vật liệu có nhiều thứ, nhiều loại và có vai trò công dụng khác nhau trong sản xuất,
để giúp cho công việc quản lý và hạch toán chính xác, cần thiết phải phân loại vật liệu
* Căn cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên vật liệu để chia thành các loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: bao gồm các loại nguyên liệu tham gia trực tiếp để cấu thành nên thực thể bản thân sản phẩm
- Nguyên vật liệu phụ: là những loại nguyên liệu tham gia cùng nguyên liệu chính
để tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh
- Nhiên liệu: là vật liệu phụ nhằm cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất như: xăng, dầu, củi, ga, than,…
- Phụ tùng thay thế: là vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các thiết bị cần lắp và không cần lắp, công cụ, khí cụ và kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản
- Các nguyên vật liệu khác như: phế liệu, bao bì đóng gói…
* Căn cứ theo nguồn cung cấp gồm:
- Vật liệu mua ngoài
- Vật liệu tự sản xuất
- Vật liệu có từ nguồn khác: cấp phát, biếu tặng, nhận vốn góp
Trang 383.2.2 Tính giá nguyên vật liệu
Tính giá vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí SXKD
Tính giá vật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán vật liệu: phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp phổ biến hiện nay Đặc điểm
của phương pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu đều được kế toán theo dõi, tính toán, ghi chép một cách thường xuyên theo quá trình phát sinh Phương pháp này dược áp dụng cho các đơn vị sản xuất công nghiệp, xây lắp và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị hàng có kỹ thuật chất lượng cao
Phương pháp kiểm kê định kỳ: Trong kỳ kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép các
nghiệp vụ nhập NVL, còn nghiệp vụ xuất NVL chỉ được xác định một lần vào cuối kỳ khi
có kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuối kỳ, được xác định như sau:
Trị giá vật liệu xuất trong kỳ = Trị giá vật liệu hiện còn đầu kỳ + Trị giá vật liệu nhập trong kỳ - Trị giá vật liệu hiện còn cuối kỳ
Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Giá nhập kho được xác định tùy theo nguồn nhập Giá nhập kho một đơn vị NVL phản ảnh toàn bộ chi phí bỏ ra để có được một đơn vị NVL nhập kho
- Đối với vật liệu mua ngoài: căn cứ vào giá trị ghi trên hóa đơn hoặc căn cứ vào giá thỏa thuận:
Giá nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua – CKTM hoặc giảm giá được hưởng
Với: Giá mua ghi trên hóa đơn là giá chưa có thuế GTGT
Chi phí thu mua gồm chi phí cho người đi mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ,… Nếu DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì phần thuế đầu vào không được tính vào giá thực tế NVL nhập kho mà hạch toán vào TK 133 – “Thuế GTGT được khấu trừ”
Nếu DN nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì phần thuế đầu vào phải tính trực
Trang 39Vật liệu mua từ nước ngoài thì thuế nhập khẩu tính vào giá nhập kho Khoản thuế GTGT nộp khi mua vật liệu cũng tính vào giá nhập nếu DN không thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Giá gốc của NVL mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nước công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch
- Đối với vật liệu tự chế biến: Tính theo giá thành sản xuất thực tế
Giá nhập kho = Giá vật liệu xuất chế biến + Chi phí chế biến
- Đối với vật liệu được cấp:
Giá nhập kho = Giá ghi trên sổ đơn vị cấp + Chi phí khác
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến:
Giá nhập kho = Giá trị vật liệu xuất chế biến + Chi phí chế biến
- Đối với vật liệu được cấp, biếu tặng:
Giá nhập kho = Giá bán hiện tại trên thị trường
- Đối với vật liệu góp vốn liên doanh:
Giá nhập kho = Giá do hội đồng định giá quyết định
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng DN mà có thể sử dụng 1 trong 4 phương pháp sau đây theo quy tắc nhất quán trong hạch toán kế toán, nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng
(1) Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này thì giá NVL xuất căn
cứ vào giá NVL nhập (xuất ra lần nhập nào thì lấy giá lần nhập đó làm giá xuất kho)
(2) Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Số NVL nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo thực tế của từng số hàng xuất Phương pháp này thích hợp trong trường hợp NVL có thời gian bảo quản ít
Trang 40(3) Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Những vật liệu nào mua sau cùng sẽ được xuất kho đầu tiên, thích hợp trong tình hình thị trường lạm phát
(4) Phương pháp bình quân gia quyền:
* Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ: Đối với DN sản xuất sử dụng nhiều loại vật
liệu khác nhau, để biết giá trị vật liệu thuộc loại nào, DN có thể sử dụng phương pháp này Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ được tính theo giá đơn
vị bình quân cuối kỳ
Đơn giá bình quân gia quyền = (Trị giá vật liệu tồn kho + Trị giá vật liệu nhập kho) / (Số lượng vật liệu tồn + Số lượng vật liệu nhập)
Giá vật liệu xuất = Số lượng vật liệu xuất * Đơn giá bình quân gia quyền
Phương pháp giá bình quân cuối kỳ tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung Vì vậy phương pháp giá bình quân gia quyền liên hoàn ra đời khắc
phục nhược điểm của phương pháp giá bình quân cuối kỳ
* Phương pháp giá bình quân gia quyền liên hoàn: phương pháp này được tính cho giá
nguyên vật liệu sau mỗi lần nhập, vừa chính xác vừa cập nhật, tuy nhiên tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần
Đơn giá bình quân gia quyền = (Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá vật liệu nhập trong kỳ) / (Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ + Số lượng vật liệu nhập trong kỳ)
Trị giá vật liệu xuất = Số lượng vật liệu xuất * Đơn giá bình quân gia quyền
Đối với DN theo dõi tình hình biến động của NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên, thì việc tính giá xuất NVL có thể áp dụng thêm phương pháp giá hạch toán
Khi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá kế hoạch của vật liệu tồn và nhập trong kỳ để xác định giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ
Giá thực tế vật liệu xuất dùng = Số lượng vật liệu xuất * Đơn giá hạch toán * Hệ