DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1:Quyết định 55/2010/QĐ-UBND, Bảng thẩm tra phân bổ số 29/STC-HCSNPhụ lục 2:Quyết định số 66/QĐ-LĐTBXH, Quyết định số 40/QĐ.LĐTBXH Phụ lục 3: Giấy rút dự toán ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/ 2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế,trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận” Kế toán nguồn kinh phí
và các khoản thu chi hành chính sự nghiệp tai Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Long An năm 2011” do Lê Tuấn Đạt, sinh viên khóa 34, ngành kế toán, đã bảo vệ
Nguyễn Thị Minh Đức Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn cha mẹ, người đã sinh thành,nuôi nấng
em nên người và luôn tạo điều kiện tốt nhất để em học tập và phát triển Cám ơn bạn
bè và những người thân luôn ở bên cạnh em, ủng hộ và giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Thị Minh Đức đã tận tâm hướng dẫn và chỉ dạy em suốt thời gian qua
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể Cán Bộ Công Nhân Viên Chức làm việc tại Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Long An cùng toàn thể các Cô Chú, Anh Chi trong phòn Kế hoạch-Tài chính đã tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế, cung cấp số liệu và nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này
Em xin chúc cô Đức luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục chỉ dạy cho các đàn em
kế tiếp Chúc cho Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Long An luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được Nhà nước giao cho, góp phần làm cho nước ta ngày càng giàu mạnh
Do kiến thức về kế toán Hành chính sự nghiệp còn khá hạn hẹp và năng lực có hạn của bản thân, đề tài của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong sự đóng góp
từ phía thầy cô và các anh, chị, các bạn để đề tài này hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ TUẤN ĐẠT Tháng 06 năm 2012 “kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hành chính sự nghiệp tại sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Long An năm 2011”
LÊ TUẤN ĐẠT JUNE 2012 “Accounting of National Budget and Business Expenses of Labor, Invalids and Social Long An Province 2011”
Đề tài nghiên cứu hoạt động kế toán tại Sở lao động thương binh và xã hội thành phố Tân An,tỉnh Long An Chủ yếu nghiên cứu về nguồn kinh phí, các khoản chi hành chính sự nghiệp tại đơn vị
Sau khi trình bày những vấn đề cơ bản mang tính cơ sở và lý thuyết ở Chương 1
và Chương 2, để tiến hành nghiên cứu, em đã đi sâu vào việc giới thiệu khái quát về
Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Long An, đến việc tìm hiểu tình hình thực hiện
tổ chức hoạt động, phân công chức năng, nhiệm vu của bộ phận kế toán ở Chương 3 Sau đó, em tiến hành mô tả lại công tác kế toán, trình bày kết quả đạt đươc trong quá trình nghiên cứu hoạt động kế toán về mặt phương pháp, cách thức xác định và phản ánh nghiệp vụ phát sinh cũng ngư trình bày qui trình nghiệp vụ, nội dung nghiệp vụ và
cơ sở để thực hiện nghiệp vụ thuộc trách nhiệm của kế toán trong từng loại hoạt động tiếp nhận, sử dụng và quyết toán Từ những kết quả đạt được tìm ra những ưu điểm, khuyết điểm trong công tác kế toán tại đơn vị, tìm hiểu nguyên nhân và tìm ra giải pháp, đề xuất ý kiến đóng góp vào việc hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xv
DANH MỤC CÁC BẢNG xvi
DANH MỤC CÁC HÌNH xvii
DANH MỤC PHỤ LỤC xviii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Long An : 4
2.1.1 Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 1986 : 4
2.1.2 Giai đoạn từ 1986 đến năm 1997 : 4
2.1.2 Giai đoạn từ 1986 đến năm 1997 : 5
2.1.3 Giai đoạn từ năm 1997 đến nay: 5
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Long An : 6
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Long An : 6
2.2.1.1 Chức năng : 6
2.2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn : 6
2.2.2 Tổ chức: 9
2.2.2.1 Ban giám đốc: 9
2.2.2.2 Văn Phòng Sở 10
2.2.2.3 Phòng Lao động - Việc làm : 10
2.2.2.4 Ban thanh tra : 11
2.2.2.5 Phòng Phòng chống tệ nạn xã hội : 11
2.2.2.6 Phòng người có công: 11
2.2.2.7 Phòng Kế hoạch- tài vụ : 12
Trang 72.2.2.8 Phòng Bảo trợ xã hội : 12
2.2.3 Các đơn vị trực thuộc của Sở gồm có: 12
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI SỞ LĐ - TB&XH TỈNH LONG AN : 13
2.3.1 Sơ đồ : 13
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ từng nhân viên kế toán của Sở 13
2.3.2.1 Chức năng: 13
2.3.2.2 Nhiệm vụ: 13
2.3.3 Chế độ kế toán áp dụng: 15
2.3.4.Hình thức sổ kế toán: 15
2.3.5 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ và các chính sách kế toán: 18
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán Hành Chính Sự nghiệp 19
3.1.1 Khái niệm 19
3.1.2 Đặc điểm 19
3.1.3 Nhiệm vụ 19
3.2 Tổ chức công tác kế toán Hành Chính Sự Nghiệp 20
3.2.1 Khái niệm 20
3.2.2 Hệ thống các cấp dự toán, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cấp dự toán trong công tác kế toán 20
3.3.Kế toán nguồn kinh phí 21
3.3.1.Khái niệm 21
3.3.2 Vai trò 21
3.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng 22
3.3.3.1.TK 461 “Nguồn kinh phí hoạt động” 22
3.3.3.2.Tài khoản 464 “Nguồn kinh phí ưu đãi Người có công” 26
3.4 Kế toán các khoản chi: 30
3.4.1 Khái niệm: 30
3.4.2 Vai trò: 30
3.4.3 Tài khoản kế toán sử dụng: 30
3.4.3.1.TK 661 “ Chi hoạt động ” 30
Trang 83.4.3.2.Tài khoản 664 “Chi ưu đãi Người có công” 33
3.5.Phương pháp nghiên cứu: 37
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
4.1.Kế toán tiếp nhận nguồn kinh phí: 38
4.1.1.Quy trình và thủ tục tiếp nhận kinh phí: 38
4.1.1.1.Nguồn kinh phí hoạt động: 38
4.1.1.2.Nguồn kinh phí ưu đãi người có công: 40
4.1.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán: 41
4.1.2.1.Nguồn kinh phí hoạt động 41
4.1.2.2.Nguồn kinh phí ưu đãi người có công: 42
4.1.3.Hạch toán kế toán: 42
4.1.3.1.Hạch toán kế toán nguồn kinh phí hoạt động:(Phụ lục 3) 42
4.1.3.2.Hạch toán kế toán nguồn kinh phí Trung ương ủy quyền: (Phụ lục 4) 44 4.1.4.Bổ sung nguồn kinh phí: 45
4.1.4.1.Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động: 45
4.1.4.2.Bổ sung nguồn kinh phi ưu đãi Người có công: 45
4.2.Kế toán sử dụng nguồn kinh phí: 46
4.2.1.Nguồn kinh phí hoạt động: 46
4.2.2.Nguồn kinh phí chi ưu đãi Người có công: 49
4.2.3.Quy trình thực hiện việc chi hoạt động và chi ưu đãi Người có công: 50
4.2.4 Chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng: 50
4.2.4.1.Chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng cho Nguồn kinh phí hoạt động: 50
4.2.4.2.Chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng cho Nguồn kinh phí hoạt động: 51
4.2.5 Hạch toán kế toán: 52
4.2.5.1 Nguồn kinh phí hoạt động: 52
4.2.5.2 Nguồn kinh phí ưu đãi người có công: 47
4.3.Quyết toán nguồn kinh phí hoạt động và nguồn kinh phí ưu đãi Người có công: 4759
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
Trang 95.1.Kết luận: 62
5.2.Kiến nghị: 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo Hiểm Xã Hội
BHYT : Bảo Hiểm Y Tế
BHTN : Bảo Hiểm Thất Nghiệp
LĐTBXH : Lao động Thương binh Xã hội
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
NDKT : Nội dung kinh tế
TB,BB : Thương binh, bệnh binh
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tổng Hợp Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2011 39
Bảng 4.2.Dự Toán Kinh Phí Trung Ương Ủy Quyền Trợ Cấp Ưu Đãi Người Có Công 41
Bảng 4.3 Tài Khoản Kế Toán Tiếp Nhận Nguồn Kinh Phí Hoạt Động 41
Bảng 4.4 Tài Khoản Kế Toán Tiếp Nhận Nguồn Kinh Phí Ưu Đãi Người Có Công 42
Bảng 4.5.Bảng Tài Khoản Kế Toán Chi Hoạt Động 51
Bảng 4.6.Bảng Tài Khoản Kế Toán Chi Ưu Đãi Người Có Công 51
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Long An 9
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán 13
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Nhật Ký – Sổ Cái 17
Hình 3.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán 21
Hình 3.2.Sơ Đồ Hạch Toán Nguồn Kinh Phí Hoạt Động 24
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Chi Hoạt Động: 31
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1:Quyết định 55/2010/QĐ-UBND, Bảng thẩm tra phân bổ số 29/STC-HCSNPhụ lục 2:Quyết định số 66/QĐ-LĐTBXH, Quyết định số 40/QĐ.LĐTBXH
Phụ lục 3: Giấy rút dự toán ngân sách, Phiếu thu, Sổ cái TK 461211
Phụ lục 4: Giấy rút dự toán ngân sách, Phiếu thu
Phụ lục 5: Quyết dịnh số 4107/QĐ-UBND, Công văn số 3439/STC-HCSN, Công văn 1939/STC- HCSN
Phụ lục 6: Quyết định 201/QĐ-LĐTBXH, Quyết định 360/QĐ-LĐTBXH, Quyết định 698/QĐ-LĐTBXH, Quyết định 1040/QĐ-LĐTBXH, Quyết định 1304/QĐ-LĐTBXH, Quyết định 1568/QĐ-LĐTBXH
Phụ lục 7: Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy xác nhận, Giấy giới thiệu, Giấy rút
dự toán, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Hóa đơn bán hàng, Bảng lương nhân viên, Bảng chấm công, Hợp đồng lao động, Tờ trình
Phụ lục 8: Phiếu rút dự toán ngân sách, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu thu, Hóa đơn- phiếu thu tiền cước vận chuyển, Giấy đề nghị điều xe ô tô đi công tác,Lịch điều xe đi công tác, Hóa đơn giá trị gia tăng
Phụ lục 9: Hóa đơn giá trị gia tăng, Sổ cái TK 661211
Phụ lục 10: Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy xác nhận thân nhân thăm viếng
mộ liệt sỹ, Giấy giới thiệu về việc ủy nhiệm thân nhân đi thăm viếng mộ Liệt sỹ
Phụ lục 11: Giấy rút dự toán ngân sách, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy ghi nhận thanh toán của kho bạc nhà nước
Phụ lục 12: Giấy rút dự toán ngân sách, Hóa đơn bán hàng, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị thanh toán chuyển tiền chuyển khoản, Phiếu chi, Bảng lương, Bảng chấm công, Hợp đồng lao động
Phụ lục 13: Thông báo thẩm định quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng năm 2010, Số liệu thẩm định, Thông báo thẩm định quyết toán ngân sách năm 2010
Trang 14Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị, cơ sở thuộc lĩnh vực phi sản xuất vật chất, hoạt động bằng nguồn kinh phí do Ngân sách cấp hoặc nguồn kinh phí khác: thu
sự nghiệp, phí, lệ phí, nhận viện trợ, biếu tặng… Đơn vị hành chính sự nghiệp không chỉ có mối quan hệ với Ngân sách mà còn có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt dộng của các tổ chức, đơn vị trong nền kinh tế và mối quan hệ nội bộ nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh tế chính trị được giao Do đó, trong công tác quản lý kinh tế tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp, bộ phận kế toán rất quan trọng Tổ chức công tác kế toán nguồn kinh phí về mặt thu, chi và thanh toán một cách khoa học là cơ sở để tiết kiệm và tích lũy vốn Ngân sách nhà nước, tăng cường công tác quản lý tiền vốn, vật tư, tài sản đồng thời mang lại lợi ích càng cao cho tập thể và cá nhân trong đơn vị
Trong bất cứ cơ quan nào, tổ chức nào, bộ phận kế toán luôn được quan tâm chỉ đạo rất chặt chẽ, bộ phận kế toán vững mạnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi để đơn
vị có điều kiện phát triển Để kiểm soát và quản lý nguồn tài chính, nhất là các nguồn thu, nguồn chi tại các cơ quan hành chính sự nghiệp Nhà nước ngày càng có nhiều biện pháp mới, áp dụng thêm tin học vào công việc quản lý Sử dụng nguồn kinh phí hiệu quả và tiết kiệm là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong các cơ quan HCSN Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và tìm hiểu sâu hơn về công tác
kế toán tại các đơn vị HCSN, đồng thời được sự đồng ý của Sở lao động thương binh
và xã hội tỉnh Long An, sự đồng tình của cô Nguyễn Thị Minh Đức, em đã quyết định
Trang 152
chọn đề tài nghiên cứu”Kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hành chính sự nghiệp
tại Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Long An năm 2011”
Với lòng say mê, nhiệt tình, em đã nghiên cứu đề tài với tinh thần nghiêm túc
nhưng do kiến thức còn khá hạn hẹp về kế toán HCSN, cùng với thời gian thực tập
tương đối ngắn, đề tài nghiên cứu của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong sự
đóng góp của quí thầy cô, các bạn và quí cơ quan để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu sự vận dụng Chế Độ Kế Toán trong công tác kế toán tại Sở lao động
thương binh và xã hội tỉnh Long An So sánh những điểm giống và khác nhau giữa lý
thuyết đã được học ở trường với thực tế công việc kế toán tại đơn vị
Ứng dụng những gì đã học góp phần vao sự hoàn thiện công tác kế toán tại đơn
vị Tìm hiểu những ưu và nhược điểm trong công tác tổ chức bộ máy kế toán tại đơn
vị, rút kinh nghiệm và nâng cao kiến thức chuyên môn cho bản thân
1.4.Cấu trúc luận văn
Luận văn được trình bày gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Giới thiệu lý do thực hiện đề tài, mục tiêu nghiên cứu và một số một số vấn đề
liên quan đến đề tài được chọn
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu về Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Long An,khái quát về
công tác tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số lý thuyết cơ bản và phương pháp nghiên cứu áp dụng cho việc
nghiên cứu trong đề tài
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Trang 163
Trình bày cụ thể quá trình tìm hiểu thực tế công tác kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi HCSN tại Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Long An sau thời gian thực tập tại đơn vị
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Qua quá trình nghiên cứu đưa ra kết luận, nhận xét và đề xuất ý kiến để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
Trang 174
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Long An :
2.1.1 Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 1986 :
Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Long An ngày nay là tiền thân của
Sở Lao động và Sở Thương binh xã hội Hai Sở này là tiền thân của Ty Lao động và
Ty Thương binh xã hội được thành lập 1947 Đến ngày 4 tháng 4 năm 1988 thì hai Sở này sát nhập thành Sở LĐTBXH tỉnh Long An Trãi qua 55 năm xây dựng và trưởng thành, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Long An ngày nay đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong các lĩnh vực Đã thực hiện tương đối đầy đủ các chính sách, chế
độ với người nghèo có công cách mạng, những đối tượng nghèo khổ trong xã hội, và các hoạt động khác góp phần ổn định xã hội và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Long An
Trước thời kỳ đổi mới (1986), vẫn còn là hai cơ sở riêng biệt, nhưng hai cơ sở này vẫn chịu ảnh hưởng rất lớn của cơ chế cũ, cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp của cả nước Vì vậy, cơ cấu bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn còn cồng kềnh, hoạt động nhiều lúc còn chồng chéo, vượt thẩm quyền nên hiệu quả đem lại chưa cao Mặc dù, đã có rất nhiều cố gắng trong hoạt động của ngành, nhưng hai
Sở này vẫn không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm nhất định trong quá trình thực thi công việc Nên kết quả ở giai đoạn này không có gì khả quan còn nhiều hạn chế
Trang 185
2.1.2 Giai đoạn từ 1986 đến năm 1997 :
Đây là giai đoạn đất nước ta bước vào công cuộc đổi mới, là bước ngoặt có tính chất hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế- xã hội đưa đất nước phát triển đi lên
Công cuộc đổi mới đất nước đã bắt đầu từ khi Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ
VI (12/1986) diễn ra đã đánh dấu những bước tiến vượt bậc trong nhận thức lý luận cũng như trong hành động cụ thể của Đảng ta về mọi mặt Đảng ta chủ trương thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng
xã hội chủ nghiã Trong xu thế chung đó của cả nước Đảng bộ tỉnh Long An cũng như
đã nhận thức được điều đó và đã cụ thể hoá qua những hành động của mình: tổ chức chỉ đạo quản lý sát sao cho vấn đề phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh và đã đạt được những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực hoạt động của mình
Qua 10 năm đầu thực hiện đổi mới từ tháng 12/1986 đến tháng 12/1996, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Long An đã có phần nổ lực trong việc thực thi các chính sách của Nhà nước, ngày càng phát huy được tính tích cực của mình và được quần chúng nhân dân hết lòng ủng hộ, tin yêu và đã được Bộ Lao động- Thương binh
và Xã hội khen thưởng Bên cạnh đó, thì Sở vẫn còn có những sai lầm, thiếu sót trong các hoạt động của ngành; một số cán bộ còn có những nhận thức chưa đúng về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cho nên nhiều lúc đã lạm dụng chức vụ của mình cố ý làm trái pháp luật, gây ra những dư luận không tốt trong nhân dân Tuy nhiên, lãnh đạo và các cán bộ của Sở đã sớm nhận thức được những sai lầm đó và kịp thời đưa ra những biện pháp khắc phục, những đối tượng vi phạm pháp luật đã bị các
cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm minh, lấy lại niềm tin trong nhân dân
2.1.3 Giai đoạn từ năm 1997 đến nay:
Từ ngày 1/1/1997 đến nay Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Long An
đã hoạt động rất có hiệu quả Là tỉnh đi đầu trong công tác giải quyết các đối tượng người có công nhanh và công bằng nhất Sở cũng giải quyết các đối tượng xã hội, như việc quan tâm chăm sóc người già cô đơn không nơi nương tựa; phòng chống tệ nạn xã hội cũng được Sở quan tâm và thực hiện đầy đủ, kịp thời Mặc khác, Sở còn đề xuất
Trang 196
kịp thời với Uỷ ban nhân dân tỉnh về những vấn đề lớn như: chương trình quốc gia giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo và từ đó đề ra những giải pháp hữu hiệu để thực hiện những vấn đề đó đạt hiệu quả cao Phối hợp với Uỷ ban mặt trận tổ quốc tỉnh xây dựng quỹ đền ơn đáp nghiã cho các gia đình thương binh liệt sĩ và đạt được những kết quả đáng khích lệ Cho nên, đời sống của các thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ ngày càng được cải thiện , nâng cao và thể hiện sự công bằng xã hội ngày càng hoàn thiện
Đạt được những kết quả đó là do Ban giám đốc Sở đã có những chủ trương và đưa ra những chỉ đạo đúng đắn, kịp thời luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, xây dựng bộ máy trong sạch vững mạnh
Với những thành tích đạt được Sở Lao đông- Thương binh và Xã hội tỉnh Long An được đánh giá cao, là trung tâm điểm để các ngành khác trong tỉnh phấn đấu, học tập Đó là điều kiện để Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Long An ngày càng trưởng thành và phát triển
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Long An : 2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Long An :
2.2.1.1 Chức năng :
Sở Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực Lao động- Thương binh & Xã hội ở địa phương và tổ chức thực hiện một số công tác sự nghiệp theo lĩnh vực nói trên
ở địa bàn tỉnh theo chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và theo hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
2.2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn :
- Căn cứ pháp luật, chính sách của Nhà nước, sự hướng dẫn của Bộ Lao động- Thương binh & Xã hội về mặt kinh tế- xã hội của tỉnh, xây dựng kế hoạch dài hạn hàng năm của tỉnh về lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội, trình UBND tỉnh quyết định và tổ chức, chỉ đạo thực hiện theo kế hoạch được duyệt
Trang 20+ Hướng dẫn và giám sát thực hiện hợp đồng lao động
+ Hướng dẫn, đăng ký nội quy lao động và thoả ước lao động tập thể của các doanh nghiệp trên địa bàn
+ Quản lý nhà nước các đơn vị dạy nghề và dịch vụ việc làm ngoài xã hội
+ Xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về đào tạo nghề và hướng dẫn các cơ sở tổ chức thực hiện
+ Thực hiệp tác trong các lĩnh vực đào tạo nghề ở địa phương theo sự phân cấp và uỷ quyền của UBND tỉnh
+ Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy chế, nội dung chương trình đào tạo nghề và việc chấp hành pháp luật, chính sách chế độ đối với các cơ sở thuộc địa bàn tỉnh quản lý
+ Quản lý và chỉ đạo trực tiếp các cơ sở dạy nghề và dịch vụ việc làm, xuất khẩu lao động xã hội trực thuộc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội
+ Thanh tra an toàn lao động và bảo hộ lao động
+ Kiểm tra thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội
+ Tổ chức thực hiện và kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện chính sách người có công đối với cán bộ lão thành cách mạng, thương bệnh binh, gia đình liệt sĩ, quân nhân phục viên chuyên ngành,… người tàn tật, trẻ em mồi côi, người già yếu không còn người thân chăm sóc, người gặp khó khăn hiểm nghèo, các nạn nhân chiến tranh và các đối tượng khác, cần có sự cứu trợ, trợ giúp của Nhà nước và xã hội
+ Quản lý nghiã trang liệt sĩ và các công trình bia ghi tên liệt sĩ ở địa phương
Trang 218
- Chủ trì và phối hợp các cơ quan liên quan về các mặt:
+ Chủ trì hoạt động trọng tài lao động tỉnh, giải quyết tranh chấp lao động tập thể
+ Hướng dẫn kiểm tra thành lập hội đồng hoà giải ở doanh nghiệp
+ Điều tra tai nạn lao động
+ Quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình liên ngành phòng chống
tệ nạn xã hội (trước hết là nạn mai dâm và ma tuý)
+ Thực hiện chương trình giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo + Xây dựng, phát triễn các hình thức bảo trợ xã hội, nhân đạo, từ thiện đối với các đối tượng bảo trợ xã hội
- Tham gia cùng các ngành:
+ Theo dõi giúp đỡ các hội quần chúng hoạt động nhân đạo vì đối tượng
do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý theo luật pháp quy định
+ Là thành viên của hội đồng giám định y khoa về thương tật, khả năng lao động cho người lao động và các đối tượng chính sách xã hội
+ Điều tra hậu quả chiến tranh, bảo vệ các chứng tích duy tích lịch sử để phục vụ công tác giáo dục, tuyên truyền đối nội, đối ngoại của tỉnh
- Thực hiện kiểm tra, thanh tra Nhà nước về việc thi hành pháp luật, chính sách thuộc lĩnh vực Lao động- Thương binh và Xã hội
- Xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực Lao động- Thương binh và Xã hội
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, vật tư của ngành (kể cả những chương trình, dự án tài trợ quốc tế), thống nhất quản lý các nguồn kinh phí, vật tư được cấp
- Quản lý tổ chức cán bộ và các đơn vị trực thuộc, tổ chức bồi dưỡng nghiệp
vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác Lao động- Thương binh và Xã hội, cán bộ làm công tác giải quyết việc làm- xoá đói giảm nghèo trên địa bàn
Trang 229
Sơ kết, tổng kết các mặt công tác Lao động- Thương binh và Xã hội Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với UBND tỉnh, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội tổng hợp và đề nghị khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác Lao động- Thương binh và Xã hội
PHÒNG CHỐNG TNXH
PHÒNG NGƯỜI CÓ CÔNG
PHÒNG
KẾ HOẠCH –TÀI CHÍNH
PHÒNG LAO ĐỘNG VIỆC LÀM
BAN THANH TRA
Trang 2310
- 01 Phó giám đốc trực tiếp điều hành khi Giám đốc Sở vắng và phụ trách phòng Chính sách- TBLS ( Thương binh Liệt sỹ ), hệ thống nghiã trang trong tỉnh và theo dõi các huyện: Cần Giuộc, Cần Đước, Tân trụ
- 01 Phó giám đốc, giúp Giám đốc chịu trách trách nhiệm quản lý lĩnh vực lao động việc làm, trực tiếp phụ trách các phòng và các đơn vị: phòng Lao động- Việc làm, Trường dạy nghề và 2 Trung tâm dịch vụ việc làm Bến Lức, Đức Hoà cùng các huyện: Bến Lức, Đức Hoà,Đức Huệ
- 01 Phó giám đốc giúp Giám đốc Sở chịu trách nhiệm quản lý lĩnh vực xã hội Trực tiếp phụ trách: phòng Phòng chống tệ nạn xã hội, phòng Bảo trợ xã hội, Trung tâm Giáo dục Lao động dạy nghề, Trung tâm nuôi dưỡng các đối tượng xã hội
và các huyện: Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hoá, Tân Thạnh và Thạnh Hoá
2.2.2.2 Văn Phòng Sở
- Tổng hợp công tác của Ngành báo cáo nhanh, báo cáo định kỳ với tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Bộ LĐTB&XH, thông tin nhanh, kịp thời chính xác về công tác Ngành để
lãnh đạo Sở chỉ đạo hoạt động của ngành để đáp ứng với yêu cấu tháng, quý, năm
- Tham mưu cho lãnh đạo Sở về công tác tổ chức thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công chức trong Ngành Lưu trữ các hồ sơ, các quyết định, chỉ thị của Trung ương, địa phương và Ngành Tiếp nhận hồ sơ và chuyển kịp thời các khiếu nại tố cáo của công dân, các cấp có thẩm quyền theo luật định
2.2.2.3 Phòng Lao động - Việc làm :
- Quản lý chính sách tiền lương- tiền công trong toàn tỉnh
- Hướng dẫn kiểm tra các doanh nghiệp thực hiện luật lao động
- Quản lý việc thi và cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề cho công nhân ở các đơn vị dạy nghề
- Tổng hợp và hướng dẫn các huyện, thị xã xây dựng chương trình việc làm
- Hướng dẫn xây dựng và quản lý các dự án vay vốn tạo việc làm từ quỹ hỗ trợ việc làm quốc gia và các nguồn tài trợ khác
Trang 2411
- Hướng dẫn đôn đốc các tổ chức, doanh nghiệp đóng góp quỹ việc làm cho người tàn tật Xây dựng và quản lý các dự án hỗ trợ vốn cho các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật
- Quản lý Trường và các Trung tâm dạy nghề trong toàn tỉnh
2.2.2.4 Ban thanh tra :
- Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện pháp luật bảo hộ lao động và an toàn lao động, quản lý vật tiêu dùng, duyệt các phương án xây dựng; kế hoạch cấp trang bị bảo hộ lao động
- Thanh tra, lập biên bản kết luận các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra trên địa bàn tỉnh; xử phạt người sử dụng lao động trong việc để xảy ra tai nạn lao động
2.2.2.5 Phòng Phòng chống tệ nạn xã hội :
- Điều tra, khảo sát, phân tích đánh giá làm rõ thực trạng nghiện ma tuý để
có hướng giải quyết
- Tìm ra nguyên nhân, điều kiện phát sinh, phát triển các tệ nạn xã hội
- Thực hiện công tác phòng ngừa
- Đề ra những giải pháp cụ thể để giải quyết các tệ nạn xã hội
Trang 2512
- Quản lý các nghĩa trang liệt sĩ, nhà bia tưởng niệm, tiếp nhận hài cốt liệt
sĩ, tổ chức hướng dẩn các lễ kĩ niệm ngày thương binh liệt sĩ,
2.2.2.7 Phòng Kế hoạch- tài vụ :
- Xây dựng kế hoạch tài chính, quản lý cơ sở vật chất của ngành theo nguồn ngân sách Trung ương theo luật ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí của các dự
án, các chương trình mục tiêu và các khoản thu khác
- Lập kế hoạch xây dựng các công trình phúc lợi, các công trìng xây dựng
cơ bản khác đúng theo nguyên tắc chế độ tài chính hiện hành
- Tổ chức hướng dẩn kiểm tra giám sát các phòng Nội vụ - lao động xã hội các huyện, thị xã đơn vị trực thuộc Sở về chi trả trợ cấp cho các đối tượng trợ cấp ưu đãi, người có công
2.2.2.8 Phòng Bảo trợ xã hội :
- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực chủ yếu sau: Cứu trợ đột xuất, cứu trợ thường xuyên, quản lý hệ thống các cơ sở Bảo trợ xã hội, nạn nhân chiến tranh, chương trình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, chương trình xoá đói giảm nghèo giải quyết việc làm, bảo trợ một số tổ chức xã hội tự nguyện
- Tổ chức cứu trợ đột xuất, cứu trợ thường xuyên (xác định đối tượng, xác định hình thức cứu trợ), quản lý hệ thống cơ sở BTXH, điếu tra , quản lý nạn nhân chiến tranh, quản lý Nhà nước về người cao tuổi (hướng dẫn thực hiện chế độ của nhà nước cho người cao tuổi, thống kê hỗ trợ tổ chức người cao tuổi), chương trình đặc biệt khó khăn, chương trình XĐGN- GQVL (xây dựng chương trình từng giai đoạn, tổ chức thực hiện chương trình)
2.2.3 Các đơn vị trực thuộc của Sở gồm có:
- Trường dạy nghề Long An
- Trung tâm Dịch vụ việc làm Bến Lức
- Trường Dạy nghề Đức Hoà
- Trường Dạy nghề Đồng Tháp Mười
Trang 2613
- Trung tâm Dạy nghề Cần Giuộc
- Trung tâm Nuôi dưỡng các đối tượng xã hội
- Trung tân Giáo dục lao động và Dạy nghề
- Ban quản trang
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI SỞ LĐ - TB&XH TỈNH LONG AN :
lý kinh phí toàn ngành, đầu tư xây dựng cơ bản , quỹ đền ơn đáp nghĩa, nguồn quỹ lải
120 và các nguồn tạm giữ khác của Sở theo quy định của pháp luật
KẾ TOÁN THANH TOÁN
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN XDCB
P.TRƯỞNG PHÒNGTRƯỞNG PHÒNG
Trang 27+ Phân tích số dư cuối kỳ các nguồn kinh phí để đối chiếu với kế toán thanh toán, kế toán chuyên quản
+ Lưu trữ chứng từ kế toán theo qui định
- Kế toán thanh toán: Đảm nhận công việc sau:
+ Mở sổ theo dõi tiền mặt, tiền gởi ngân hàng và tạm ứng
+ Theo dõi thanh toán lương, hoạt động phí của văn phòng Sở, quyết toán với kho bạc, cuối tháng lên bảng kê chứng từ gốc cho phó trưởng phòng
+ Cùng với lãnh đạo phòng xét duyệt quyết toán 7 đơn vị trực thuộc
- Kế toán chuyên quản: Đảm nhận kinh phí nguồn kinh phí Trung ương, địa phương cho 14 huyện, thị: Bến Lức, Đức Hòa, Đức Huệ, Cần Đước, Cần Giuộc, Tân Trụ, Châu Thành, Thủ THừa, Thị xã Tân An, Tân Hưng, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Thạnh Hóa; tổng cộng: 27.500 đối tượng hưởng chính sách trợ cấp hàng tháng
+ Đối với ngân sách trung ương:
Dự toán: Hàng tháng nhận hồ sơ phòng chính sách giao, kiểm tra, đối chiếu số lượng đối tượng, số tiền trợ cấp cho khớp đúng Giao cho huyện, thị lập
dự toán, sau đó thông báo dự toán kinh phí dự toán cho huyện, thị biết để chi tiêu và
vô sổ quản lý đối tượng
Quyết toán: Hàng quý căn cứ kinh phí thực cấp và báo cáo quyết toán quý của huyện, thị thì xếp lịch để cùng lãnh đạo phòng tiến hành xét duyệt quyết toán
+ Đối với ngân sách tỉnh: Theo dõi kinh phí quà tết, quà 27/7 hàng năm cho đối tượng chính sách người có công do tỉnh qui định
Trang 2815
- Kế toán xây dựng cơ bản: thực hiện kiêm nghiệm cụ thể: theo dõi và thanh quyết toán các công trình xây dựng của ngành: nguồn kinh phí trung ương và địa phương
(Công trình: Trường Dạy nghề Đồng Tháp Mười, Trung tâm dạy nghề Cần Giuộc, trường Dạy nghề Đức Hoà )
- Thủ quỹ: Quản lý trực tiếp tiền mặt các nguồn tại đơn vị, cuối ngày cuối tháng đối chiếu tiền mặt với kế toán thanh toán cho khớp đúng
- Kế toán tổng hợp: thực hiện chức năng tổng hợp, hạch toán (hoặc kiểm tra hạch toán lại) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do các kế toán phần hành khác làm
2.3.4.Hình thức sổ kế toán:
Đơn vị sử dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái, thiết kế trên phần mềm của Cục tin học và thống kê tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái là các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được ghi chép kết hợp theo trình tự thời gian và được phân loại,
hệ thống hóa theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp là Nhật ký – Sổ cái và trong cùng một quá trình ghi chép
Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Trang 2916
Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại) đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái Số liệu của mỗi chứng từ kế toán (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả hai phần Nhật ký và phần Sổ cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại được lập cho những chứng từ cùng loại (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhâp kho, ) phát sinh nhiều lần trong một ngày
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã được dùng để ghi Sổ Nhật ký – Sổ cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký – Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần
Sổ cái để ghi vào dòng cột phát sinh trong tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ cái
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng trong sổ Nhật ký – Sổ cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh
“Số tiền phát sinh” ở phần = Nợ của tất cả các = Có của tất cả các Nhật ký Tài khoản Tài khoản
Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khóa
sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên
“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Nhật ký – Sổ cái
Trang 3017
Số liệu trên Nhật ký – Sổ cái, Sổ, Thẻ kế toán chi tiết và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp đúng sẽ được sử dụng để lập Bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính khác
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Nhật Ký – Sổ Cái
Đơn vị sử dụng các loại sổ của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm các loại
sổ tổng hợp sổ chi tiết đảm bảo theo nội dung luật định Đồng thời, đơn vị sử dụng thêm các chứng từ, sổ sách khác phù hợp với chức năng của đơn vị theo hướng dẫn của chế độ kế toán
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
SỔ
QUỸ
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ THẺ
KẾ TOÁN CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
Trang 3118
2.3.5 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ và các chính sách kế toán:
Tại đơn vị thực hiện kỳ kế toán nam, bắt dầu từ ngày 01/01 kết thúc vao ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam, viết tắt là đ, ký hiệu quốc tế là VND
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đươc qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào khoản thu hoặc chi trong năm tài chính theo đúng qui định của bộ tài chính
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo giá gốc trong Bảng cân đối tài khoản được phản ánh theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng
Trang 3219
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán Hành Chính Sự nghiệp
3.1.1 Khái niệm
Kế toán HCSN là công cụ quản lý, điều hành và là phương tiện hữu hiệu của cơ quan Nhà nước kiểm tra, kiểm soát thực hiện dự toán Ngân sách, là công việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản vả sự vận động của tài sản ( hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
vụ, tình hình tài sản, tiền quỹ, công nợ của đơn vị, quyết toán với cơ quan cấp tren theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành DT thu, chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của nhà nước Kiểm tra việc quản lý sử dụng các loại vật tư, tài sản của đơn vị, kiểm tra tình hình chấp hành
kỷ luật thu nộp Ngân sách, kỷ luật thanh toán công nợ…
Trang 333.2.2 Hệ thống các cấp dự toán, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cấp dự toán trong công tác kế toán
Đơn vị DT cấp I : là đơn vị trực tiếp nhận DT Ngân sách hàng năm do Thủ
Tướng chính phủ hoặc Ủy Ban Nhân Dân giao Đơn vị DT cấp I thực hiện phân bổ, giao DT Ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc, chịu trách nhiệm trước Nhà nước
về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán Ngân sách của đơn vị mình
và công tác kế toán quyết toán Ngân sách của các đơn vị cấp dưới trực thuộc theo quy định
Đơn vị DT cấp II: là đơn vị DT cấp dưới đơn vị DT cấp I, được cơ quan DT
cấp I giao DT và phân bổ DT đươc giao cho đơn vi DT cấp III ( trường hợp được ủy quyền của đơn vị DT cấp I), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán Ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán quyết toán Ngân sách của các đơn vị cấp dưới trực thuộc theo qui định của luật Ngân sách
Đơn vị DT cấp III: là đơn vị trực tiếp sử dụng Ngân sách, được đơn vị DT cấp
I hoặc cấp II giao DT Ngân sách, có trách nhiệm tổ chức thực hiện và công tác kế toán quyết toán Ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng Ngân sách trực thuộc (nếu có) theo quy định
Trang 3421
Hình 3.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
3.3.Kế toán nguồn kinh phí
3.3.1.Khái niệm
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao, các đơn vị HCSN cần có một khối lượng tài sản nhất định được hình thành từ những nguồn khác nhau như: NSNN cấp, bổ sung từ nguồn thu của đơn vị,…gọi chung là nguồn kinh phí Nguồn kinh phí có thể được biểu hiện thông qua nhiều hình thái khác nhau: tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kho bạc,…tùy theo mục đích sử dụng ta có:
- Nguồn kinh phí hoạt động
- Nguồn kinh phi dự án
- Nguồn kinh phí kinh doanh
- Nguồn kinh phí xây dựng cơ bản…
Phân chia các công việc theo từng phần hành kế toán
Kế toán trưởng các đơn vị cấp dưới
Kế toán tổng hợp
-Lập báo cáo tài chính
Kế toán -Chi hoạt động -Chi dự án -Chi SXKD
Trang 3522
3.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng
3.3.3.1.TK 461 “Nguồn kinh phí hoạt động”
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị HCSN thuộc Bộ Tài Chính
a)Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ:
- Số kinh phí nộp lại NSNN hoặc cấp trên
- Kết chuyển số chi hoạt động đã được duyệt quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động
- Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phi hoạt động
Bên Có:
- Số kinh phí đã nhận của NSNN hoặc cấp trên
- Số kinh phí đã nhận được do hội viên đóng góp, do viện trợ, tài trợ, do bổ sung từ các khoản thu phát sinh tại đơn vị
Số dư bên Có:
- Số kinh phí được cấp trước cho năm sau (nếu có)
- Nguồn kinh phí hoạt động hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán Tài khoản 461-Nguồn kinh phí hoạt động,
Có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4611-Năm trước: Phản ánh nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên
và nguồn kinh phí hoạt động không thường xuyên thuộc ngân sách nhà nước đã sử dụng, nhưng quyết toán chưa được duyệt y
- Tài khoản 4612-Năm nay: Phản ánh kinh phí hoạt động thường xuyên và nguồn kinh phí hoạt động không thường xuyên thuộc ngân sách năm nay bao gồm các khoản kinh phí năm trước chưa sử dụng chuyển sang năm nay, các khoản kinh phí được cấp, được viện trợ, tài trợ hoặc bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí và các nguồn khác trong năm nay
- Tài khoản 4613-Năm sau: Tài khoản chỉ sử dụng cho các đơn vị được cấp kinh phí trước cho năm sau để phản ánh nguồn kinh phí hoạt động thuộc ngân sách năm sau bao gồm những khoản kinh phí được cấp trước cho năm sau, những khoản kinh phí chưa sử dụng hết được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm
Trang 36- Dự toán chi hoạt động được giao
- Số dự toán điều chỉnh trong năm
-TK 0081 – Dự toán chi thường xuyên
- TK 0082 – Dự toán chi không thường xuyên
b) Sơ đồ hạch toán:
Trang 37chứng từ ghi thu, ghi chi
Các khoản được viện trợ
chưa qua ngân sách
Trang 3825
c) Một số qui định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản 461
-Tài khoản này được áp dụng ở các đơn vị và theo dõi trên sổ chi tiết theo từng nguồn hình thành Các đơn vị là cơ quan Nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và quản lý hành chính phải mở sổ chi tiết theo dõi nguồn kinh phí đã nhận để thực hiện chế độ tự chủ và không tự chủ
- Đơn vị không được ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động đối với các khoản thu phí, lệ phí đã thu phải nộp Ngân sách để lại chi, các khoản tiền, hàng viện trợ phi dự
án đã nhận nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách theo qui định của chế độ tài chính
- Đơn vị không được quyết toán các khoản chi từ các khoản tiền, hàng viện trợ
và các khoản phí, lệ phí phải nộp Ngân sách được để lại chi nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách
- Kinh phí hoạt động phải được sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn định mức của Nhà nước và phạm vi dự toán đã được duyệt chi phù hợp với quy định của chế độ tài chính
- Để theo dõi, quản lý và quyết toán số kinh phí hoạt động, các đơn vị phải mở
sổ chi tiết nguồn kinh phí hoạt động theo chương, loại, khoản, nhóm mục, mục, tiểu mục quy định trong Mục lục Ngân sách Nhà nước để theo dõi việc tiếp nhận và sử dụng theo nguồn kinh phí hình thành
- Cuối kỳ, kế toán phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động với cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính theo chế độ tài chính quy định Số kinh phí sử dụng chưa hết được xử ly1theo chế độ tài chính hiện hành quy định cho từng loại hình đơn vị
- Cuối ngày 31/12 kỳ kế toán năm nếu số chi hoạt động bằng nguồn kinh phí hoạt động năm nay thành nguồn kinh phí hoạt động năm trước
d) Định khoản kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Trường hợp đơn vị được cấp kinh phí hoạt động theo dự toán chi hoạt động được giao:
(1a) Khi đơn vị nhận quyết định của các cấp có thẩm quyền giao dự toán chi hoạt động:
Ghi đơn Nợ TK 008
Trang 39(2) Nhận kinh phí hoạt động được cấp hiện vật, hoặc bằng tiền, ghi:
Nợ TK 111,112,153…
Có TK 461 (3) Nhận kinh phí hoạt động do ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp bằng TSCĐ hữu hình đưa ngay vào sử dụng, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 461 Đồng thời ghi:
Nợ TK 661
Có TK 466 (4) Cuối niên độ kế toán, theo chế độ tài chính qui định, nếu đơn vị phải nộp lại
số KPHĐ sử dụng không hết, khi nộp lại kinh phí, ghi:
Nợ TK 461
Có TK 111,112 (5) Cuối kỳ kế toán năm, các khoản chi hoạt động chưa được quyết toán với nguồn KPHĐ thì nguồn KPHĐ đã sử dụng được kết chuyển từ tài khoản 4612 “Năm nay” sang tài khoản 4611 “Năm trước”, ghi:
Nợ TK 4612
Có TK 4611 (6) Kết chuyển chi hoạt động vào nguồn KPHĐ khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, ghi:
Nợ TK 4611
Có TK 6611
3.3.3.2.Tài khoản 464 “Nguồn kinh phí ưu đãi Người có công”
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh ưu đãi Người có công của đơn vị HCSN thuộc Bộ Tài Chính
Trang 40- Tài khoản 4643-Năm sau: Tài khoản này chỉ sử dụng cho đơn vị được cấp kinh phí trước cho năm sau để phản ánh nguồn kinh phí ưu đãi Người có công thuộc ngân sách năm sau bao gồm những khoản được cấp trước cho năm sau( kể cả các khoản kinh phí tạm ứng dự toán ngân sách năm sau để chi cho nhiệm vụ của năm trước), những khoản kinh phí chưa sử dụng hết được cơ quan có thẩm quyền cho phép