1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH IIVI VIỆT NAM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

84 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các kết quả thu thập được đề đưa ra các giải pháp như: Công Ty cần hoàn thiện định mức tiêu dùng nguyên vật liệu, hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường nguyên liệu, đảm bảo chất l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

LẠI THỊ NGỌC BÍCH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN

VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH II-VI VIỆT NAM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

LẠI THỊ NGỌC BÍCH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN

VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH II-VI VIỆT NAM

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: GV Nguyễn Viết Sản

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ PHÂN TÍCH THỰC

TRẠNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY II-VI VIỆT

NAM”, do Lại Thị Ngọc Bích, sinh viên khóa 34, chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh

Tổng Hợp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Trang 4

Thông qua luận văn này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các tập thể cán bộ, nhân viên Công ty II-VI Việt Nam, đặc biệt các anh, chị tại Phòng PIC đã tận tình giúp

đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè của tôi, những người đã cùng đồng hành, giúp đỡ và động viên tôi rất nhiều trong quảng đời sinh viên của mình

Cuối cùng xin gửi lời chúc sức khỏe đến quí thầy cô, bạn bè và những người luôn bên cạnh tôi, chúc Công ty II-VI Việt Nam ngày càng lớn mạnh, chúc các anh, chị tại Phòng Kinh Doanh ngày càng thành công, chúc thị trường sản xuất tại Việt Nam ngày càng phát triển hơn nữa

Do hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm thực tiễn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu xót Kính mong quí thầy cô, bạn bè và quí ngân hàng đóng góp thêm

ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 6/2012

Lại Thị Ngọc Bích

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

LẠI THỊ NGỌC BÍCH, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí

Minh Tháng 6 năm 2012 Phân tích thực trạng quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty II-VI Việt Nam

LAI THI NGOC BICH, Faculty of Economic, Agriculture and Forestry

University-Ho Chi Minh June 2012 “Analysis of Management’s raw materials supply at the company II-VI Vietnam”

Mục tiêu của đề tài này nhằm tìm hiểu công tác quản trị mua hàng của Công Ty TNHH II-VI và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị mua hàng trong giai đoạn nguồn nguyên liệu ngày càng tăng giá do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường Khóa luận đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu, thông tin từ các phòng ban, sách giáo chuyên ngành kết hợp với tham khảo ý kiến các chuyên gia Trên cơ sở đó, tiến hành

đi sâu nghiên cứu thực trạng bằng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh

Công Ty TNHH II-VI là đơn vị sàn xuất kinh doanh các mặt hàng kính quang học, kính hồng ngoại và sản phẩm nhiệt điện kỹ thuật cao Việc sử dụng nguyên liệu sao hiệu quả, tiết kiệm là rất quan trọng đối với Công Ty Phân tích thực trạng công tác quản trị cung ứng NVL để thấy được những điểm được, chưa được từ đó có những biện pháp nâng cao chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và tăng hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu nhằm tăng hiệu quả kinh doanh

Từ các kết quả thu thập được đề đưa ra các giải pháp như: Công Ty cần hoàn thiện định mức tiêu dùng nguyên vật liệu, hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường nguyên liệu, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho công nhân bên cạnh đó thực hiện chế độ khuyến khích vật chất và tinh thần tạo động lực để người lao động tích cực trong sản xuất cũng như trong công tác quản lý nguyên vật liệu

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.1 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3 Cấu trúc của khóa luận 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về Công ty II-VI 4

2.1.1 Sơ lược về Công ty II-VI Việt Nam 4

2.1.2 Vị trí địa lý: 5

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty : 5

2.1.4 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty : 6

2.1.5 Tổ chức quản lý của đơn vị : 7

2.1.6 Tổ chức sản xuất kinh doanh: 9

2.1.7 Tình hình lao động của Công Ty 12

2.2 Chiến lược, phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 12

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Cơ sở lý luận 15

3.1.1 Khái quát về mua hàng trong các doanh nghiệp 15

3.1.2 Nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất 17

3.1.3 Chuỗi cung ứng và hoạt động cung ứng nguyên vật liệu 18

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin: 20

3.2.2 Phương pháp phân tích 21

Trang 7

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Đặc điểm hoạt động công ty II-VI Việt Nam: 23

4.1.1 Đặc điểm về vốn 23

4.1.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh 24

4.1.3 Tình hình phát triển thị trường tiêu thụ của công ty 24

4.1.4 Tình hình phát triển hoạt động bán hàng của công ty 25

4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm qua(2010,2011) 28

4.3 Thực trạng tình hình cung ứng NVL của công ty II-VI Việt Nam 28

4.3.1 Tình hình mua NVL của công ty các mặt hàng chủ yếu 28

4.3.2 Tình hình mua NVL của công ty theo nguồn hàng 31

4.3.3 Tình hình mua NVL của công ty theo phương thức mua 34

4.3.4 Tình hình mua NVL của công ty theo thời gian 35

4.3.5 Công tác thực hiện quy trình mua hàng 37

4.3.6 Quản trị hệ thống kho hàng 41

4.3.7 Quản trị NVL trong kho của XN 41

4.3.8 Tổ chức hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu của DN 45

4.4 Đánh giá kết quả tình hình cung ứng NVL và tồn kho của DN 46

4.5 Khảo sát và đánh giá công tác quản trị cung ứng NVL của DN 47

4.6 Nhận xét chung đối với công tác quản trị cung ứng NVL tại DN 53

4.6.1 Thuận lợi của Doanh Nghiệp trong quản trị cung ứng NVL 53

4.6.2 Khó khăn của Doanh Nghiệp trong quản trị cung ứng NVL 54

4.7 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị cung ứng NVL tại công ty II-VI Việt Nam 56

4.7.1 Các giải pháp nhằm đổi mới và hoàn thiện quy trình cung ứng NVL của công ty

56

4.7.2 Đối với công tác tổ chức hoạt động cung ứng NVL 64

4.7.3 Đối với nhân sự 65

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 68

Trang 8

5.2.1 Đối với Doanh Nghiệp: 68 5.2.2 Đối với nhà nước: 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CIF Cost, Insurance and Frieght (Giá thành, bảo hiểm và vận chuyển)

FOB Free on Board (Giao lên tàu)

ISO International Organization for Standardization (Tổ chức tiêu

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tình Hình Vốn Của Công Ty 23

Bảng 4.2: Cơ Cấu Tình Hình Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Của Công Ty Từ 2007 Đến 2011 25

Bảng 4.3: Bảng Một Số Sản Phẩm Về Cooler Giải Nhiệt 26

Bảng 4.4: Tình Hình Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Của Công Ty II-VI 27

Bảng 4.5: So Sánh Tình Hình Xuất Nhập Khẩu Của Công Ty II-VI 27

Bảng 4.6: Tình Hình Doanh Thu Của Công Ty Qua 2 Năm 2010 Và 2011 28

Bảng 4.7: Tình Hình Mua NVL Của Công Ty Qua Các Mặt Hàng 29

Bảng 4.8: So Sánh Tình Hình Tiêu Thụ NVL Qua Các Mặt Hàng Của Công Ty 29

Bảng 4.9: Bảng Nguồn NVL Cung Cấp Cho Công Ty 32

Bảng 4.10: Bảng So Sánh Nguồn NVL Cung Cấp Cho Công Ty 32

Bảng 4.11: Bảng Phương Thức Mua NVL Của Công Ty 34

Bảng 4.12: Bảng So Sánh Các Phương Thức Mua NVL Của Công Ty 34

Bảng 4.13: Bảng Doanh Số Mua NVL Của Công Ty Theo Thời Gian 35

Bảng 4.14: Bảng So Sánh Doanh Số Mua NVL 35

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ Đồ Cấu Trúc Tổ Chức Của Công Ty II-VI Việt Nam 7

Hình 2.2: Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất 10

Hình 3.3: Sơ Đồ Chuỗi Cung ứng Hợp Nhất 18

Hình 4.1: Sơ Đồ Xuất Nhập Khẩu Của Công Ty 27

Hình 4.3: Sơ Đồ Tiêu Thụ Các NVL Của Công Ty 30

Hình 4.4: Sơ Đồ Nguồn Cung Cấp Hàng Cho Công Ty 32

Hình 4.5: Sơ Đồ Phương Thức Mua NVL Của Công Ty 34

Hình 4.6 Tình Hình Mua NVL Của Công Ty Theo Thời Gian 36

Hình 4.7: Sơ Đồ Quy Trình Mua Hàng Tại Công Ty II-VI 37

Hình 4.8 : Sơ Đồ Tiếp Nhận Nguyên Vật Liệu 42

Hình 4.9: Hệ Thống Kho 43

Hình 4.10: Sơ Đồ Bố Trí Kho Nguyên Liệu 44

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Đơn yêu cầu mua nguyên vật liệu

Phụ lục 2: Đơn đặt hàng mua nguyên vật liệu

Phụ lục 3: Phiếu nhập kho

Trang 13

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm qua nước ta đã chuyển dần sang nền kinh tế thị trường, theo

sự định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước Trong cơ chế thị trường,

để thực hiện chiến lược phát triển của nền kinh tế, các doanh nghiệp đã và đang khắc phục những khó khăn, vướng mắc còn tồn tại Sau quá trình đổi mới nước ta đã có được những thành tựu lớn lao trong sự phát triển nền kinh tế của đất nước Do vậy các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì cần phải có được một sự vững chắc

về am hiểu thị hiếu của người tiêu dung, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu đó

Tuy nhiên để có được sự am hiểu sâu sắc đồng thời có những sự phát triển như vậy, đó là cả một quá trình lâu dài Nó đòi hỏi ở con người một sự hiểu biết sâu sắc, một tư duy sáng tạo để có thể giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Trong đó yếu tố con người đóng vai trò khá quan trọng một người lãnh đạo tài năng, quyết đoán có thể giúp doanh nghiệp vượt qua mọi khó khăn, đồng thời có thể giúp doanh nghiệp phát triển một cách toàn diện Chính vì vậy mà việc nâng cao hiệu quả công tác quản trị la

vô cùng quan trọng Bên cạnh đó, để có thể tạo ra một sản phẩm tốt nhất đến tay khách hàng, cùng với chất lượng và giá cả hợp lý đồng thời đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp thì khâu mua hàng lại đóng vai trò cực kỳ quan trọng

Mua hàng là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặt biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt động trong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Mua hàng là khâu tiên phong, cơ bản của hoạt động kinh doanh, là điều kiện để để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại vả phát triển Mua hàng nhằm tạo tiền đề cho vật chất cho hoạt động bán hàng, hoạt động bán

Trang 14

hàng có được tố hay không phụ thuộc rất nhiều váo hoạt động mua hàng Hơn nữa mua hàng tốt sẽ tạo tiền đề cho việc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Do đó, qua thời gian thực tập ở công ty, bằng những kinh nghiệm có được của bản thân, kiến thức có được ở nhà trường và kiến thức thực tế trong quá trình thực tập, với mong muốn phân tích những nguyên nhân trong công tác mua hàng và quản trị mua hàng, tìm ra lời giải đáp khoa học cho thực trạng trên tôi đã đi sâu nghiên cứu và

chọn đề tài: “Phân tích thực trạng quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty TNHH II-VI Việt Nam” để làm báo cáo cho mình không chỉ trên lý thuyết mà còn

Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp

1.1 Phạm vi nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu:

Đề tài được nghiên cứu tại Công ty II-VI Việt Nam, số 36 đường số 4 Khu công nghiệp VSIP I, Bình Dương

Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 2/2012 đến tháng 4/2012

Trang 15

1.3 Cấu trúc của khóa luận

Kết cấu đề tài nghiên cứu gồm 5 chương, trình tự sắp xếp các nội dung chính được phát thảo như sau :

Chương 1: “Chương mở đầu” , trong chương đầu tiên này chúng ta sẽ cùng nhìn nhận một cách tổng quát công tác quản trị mua hàng trong các doanh nghiệp nói chung và Công ty II-VI nói riêng Đồng thời chúng ta sẽ cùng xem xét chung thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp

Chương 2 : “Tổng quan tài liệu” , đây là chương để chúng ta tổng hợp các tài liệu trong quá khứ về lý thuyết mua hàng nói chung và công tác quản trị mua hàng nói riêng, song song đó trong chương này chúng ta còn thực hiện tổng quan địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu cụ thể

Chương 3 : “Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và giới thiệu Công ty II-VI Việt Nam”.Trong chương này tôi sẽ giới thiệu tổng quan về Công ty II-VI - quá trình hình thành và phát triển cũng như các vai trò sản xuất chính mà công ty đảm nhận Song song đó với Đề tài : “Phân tích thực trạng quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại

công ty TNHH II-VI Việt Nam” Chương 3 này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết để thực

hiện nghiên cứu trong đề tài, các bước trình tự thực hiện đề tài, đồng thời trong chương này sẽ giới thiệu các phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Chương 4 : “Giải pháp nâng cao hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp” Trong quá trình thực tập tại công ty với cơ hội tiếp xúc với phòng mua hàng và thu thập số liệu hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu của công ty qua kênh này, thông qua số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty, bằng những phương pháp phân tích dữ liệu ta sẽ có được nhận định thực tế

về hoạt động mua hàng và công tác quản trị mua hàng tại Công ty II-VI Việt Nam Bình Dương Đồng thời tìm ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng này, từ đó tìm ra giải pháp và những giải pháp này sẽ được trình bày rõ hơn ở Chương 5

Chương 5: “Kết luận và kiến nghị” Trong chương này tôi xin được đề xuất một

số giải pháp giúp Công ty có thể nâng cao, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về Công ty II-VI

2.1.1 Sơ lược về Công ty II-VI Việt Nam

 Tên xí nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN II-VI

 Tên giao dịch quốc tế : Industrial Cooperation of Viet Nam limited liability

company

 Tên viết tắt : VIETNAM Co.Ltd

 Địa chỉ : Đường số 4, Khu công nghiệp VSIP 1, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

 Điện thoại : (84-650) 3767125, 3767126 - Fax : (84-650) 3767127

 Website: www.ii-vi.com.sg - Email: nguyenttl@ii-vi.com.vn

 Tổng giám đốc: Ông Ahmad Bin Mohamed Magad

 Loại hình công ty: 100% vốn nước ngoài

Trang 17

 Logo Công ty:

 Ngành nghề : Kính-Mắt Kính & Kính Quang Học

 Loại hình thương mại : Sản xuất xuất khẩu

2.1.2 Vị trí địa lý:

Công ty nằm trong khu Công Nghiệp Việt Nam – Singapore đầu tiên (VSIP I),

đây vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có một vị trí thuận lợi cách TP Hồ Chí Minh

17 km, gần cảng biển và sân bay Quốc tế giúp nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận với hạ tầng

cơ sở phát triển của thành phố, với dịch vụ chuyên nghiệp và những tiện ích khác Với

vị trí thuận lợi cùng với sự phát triển của tổng thể khu công nghiệp đã tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty :

+ Quá trình hình thành :

Công ty II-VI Việt Nam với 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc tập đoàn II-VI (Mỹ) đứng hàng đầu thế giới trong công nghệ kỹ thuật cao Sản xuất kính quang học, kính hồng ngoại và sản phẩm nhiệt điện kỹ thuật cao Công ty II-VI có mặt trên nhiều nước trên thế giới như : II-VI Singapore, II-VI China,…Thấy được tiềm năng rộng lớn

từ vị trí địa lý và nguồn nhân lực dồi dào tại Việt Nam Tập đoàn II-VI đã quyết định chọn nơi đây là trung tâm cung cấp sản phẩm chính cho khách hàng và là nơi tập trung nhân lực cho việc thiết kế sản phẩm đặt tại khu vực Châu Á Hiện Công ty II-VI Viet Nam có trụ sở tại : số 36 đường số 4, khu công nghiệp Việt Nam-Singapore Công ty II-VI Việt Nam được thành lập vào năm 2005, bằng việc sử dụng công nghệ kỹ thuật cao từ nguyên lý hóa học , sản phẩm mà công ty tạo ra là thiết bị làm mát nhiệt điện và kính quang học chọn lọc sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp, y tế, quân sự và hàng không vũ trụ như : máy điều hòa nhiệt độ, làm lạnh ghế ngồi xe hơi, máy chơi game bằng cảm ứng ,thiết bị sử dụng phục vụ y tế , kính hiển vi , công nghệ phục vụ quốc phòng…

Trang 18

+ Sự phát triển :

Cho đến nay , sau hơn 5 năm hoạt động , công ty đã mở rộng thêm nhiều xưởng sản xuất với số lượng công nhân từ 150 năm 2005 và hơn 300 công nhân cho tới hiện nay Doanh thu hằng năm cũng tăng lên nhờ ký kết được thêm một số đơn đặt hàng mới từ những công ty có công nghệ hàng đầu như: Microsoft, BeckMan, Innova, BiO-Rad…

Để phù hợp với những vấn đề của nền kinh tế thị trường đặt ra như chất lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán công ty đã chủ động cải tiến bộ máy quản lý, và hoạt động bán hàng sao cho chạy đua được với sự phát triển của nền kinh tế thị trường

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, công ty đang từngbước mở rộng và nâng cao cơ sở vật chất để tăng thêm nguồn hàng, mặt hàng sản xuất , đảm bảo nhu cầu của khách hàng và tìm kiếm thêm khách hàng tiềm năng từ nhiều nơi trên thế giới

Trong những năm qua, công ty cũng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền hạncủa một công ty sản xuất với hình thức tạm nhập tái xuất đối với nhà nước Tấc cả các nguyên liệu và sản phẩm tạo nên đều được nhập khẩu và xuất đi qua cửa khẩu hải quan

Chất lượng , giá cả sản phẩm và hoạt động bán hàng với quy mô rộng khắp thế giới là những điểm mấu chốt giúp cho đơn đặt hàng của công ty ngày càng gia tăng

Đó cũng là cơ hội thuận lợi để công ty tiến sâu vào các mặt hàng kỹ thuật hiện đại của các hãng sản xuất như : máy điều khiển bằng chuyển động, máy điều khiển bằng giọng nói…

2.1.4 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty :

+ Chức năng :

Xây dựng đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và trình độ cao nhằm nâng cao lực lượng nòng cốt để theo dõi và quản lý mọi hoạt động của công ty một cách có hiệu qua hơn Thường xuyên mở các khóa huấn luyện kỹ năng quản lý, kỹ năng lãnh đạo cho cán bộ công nhân viên với sự đào tạo từ các công ty đào tạo nhân lực có uy tín trên thế giới như Robenny

Xây dựng được đội ngũ thiết kế sản phẩm nhằm phục vụ cho quá trình hình thành sản phẩm mới trong khu vực Châu Á

Trang 19

Công ty hiện đã và đang nhập thêm thiết bị máy móc để phục vụ cho nhiều sảnphẩm mới sẽ được xây dựng trong thời gian sắp tới

2.1.5 Tổ chức quản lý của đơn vị :

Để phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới với ngành nghề kinh doanh và số lượng công nhân viên trong công ty , bộ máy của công ty đã tổ chức khá đầy đủ các phòng ban cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt chiến lược và kế hoạch kinh doanh của mình

Tóm tắt cấu trúc các phòng ban của công ty :

Hình 2.1: Sơ đồ Cấu Trúc Tổ Chức của Công Ty II-VI Việt Nam

Trang 20

Ban giám đốc : gồm có hội đồng quản trị ,một giám đốc điều hành và một giám đốc sản xuất

 Hội đồng quản trị : là những người có quyền lực cao nhất trong tập đoàn

II-VI, bao gồm chủ tịch hội đồng quản trị, và các thành viên quản trị có cổ phần trong

công ty

 Giám đốc điều hành : là người điều hành và quản lý chung trong công ty,

làngười ký các giấy tờ xuất nhập và chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật

- Nhân sự : là người quản lý , theo dõi , hỗ trợ về các chế độ, đánh giá, quản lý

hồ sơ cho toàn thể công nhân viên trong công ty Tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho công ty khi có nhu cầu

- Xuất nhập khẩu : là bộ phận khai báo hải quan khi nhập nguyên vật liệu cũng như xuất hàng thành phẩm cho khách hàng

- Kế toán : là bộ phận theo dõi , tính toán chi trả cho hàng hóa, nguyên vật liệu mua vào cũng như xuất ra, từ đó báo cáo lời lỗ lên ban giám đốc công ty Đồng thời , cũng là người tính toán lương bổng cho toàn bộ công nhân viên công ty

 Giám đốc sản xuất : là người quản lý điều hành , quản lý các hoạt động sản

xuất , trực tiếp chỉ đạo điều hành phòng ban chuyên môn

- Trưởng phòng kế hoạch : là người ký nhận các yêu cầu về mua bán các loại

nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của phòng mua hàng và là người theo dõi tình hình cũng như các hoạt động của phòng kế hoạch, quản lý kho

Trưởng phòng kế hoạch quản lý các phòng ban như sau :

+ Phòng kế hoạch : Người nhận đơn đặt hàng và lập kế hoạch sản xuất.Có nhiệm vụ tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, xây dựng các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn , ký kết các hợp đồng sản xuất đảm bảo về số lượng ,chất lượng cũng như chủng loại Có nhiệm vụ tham mưu và theo dõi việc thực hiện các kế hoạch cảu công ty Thống kê tìm hiểu các công tác thị trường , tìm hiểu khách hàng, tiếp xúc các mối quan hệ đối ngoại nhằm cung cấp cập nhật đầy đủ các thông tin về thị trường, phân bổ

kế hoạch cho từng phòng và theo dõi thực hiện điều chỉnh cho phù hợp với thực tế Ngoài ra phòng kế hoạch còn tìm khách hàng để ký kết các hợp đồng , chịu trách nhiệm hoàn thiện các chứng từ giao cho khách hàng , cùng với các phòng ban chức năng thực hiện các hợp đồng đã ký kết

Trang 21

+ Phòng mua hàng : Tấc cả các nguyên vật liệu và trang thiết bị phục vụ sản xuất đều được đặt từ phòng mua hàng

+ Quản lý kho : là người quản lý tấc cả các hàng hóa nguyên vật liệu nhập về được chuyển vào kho , sau đó họ sẽ đưa ra sản xuất Khi sản phẩm được hoàn thành, thành phẩm sẽ được chuyển lại vào kho để đóng pallet và chuẩn bị xuất đi khi có yêu cầu từ phòng kế hoạch

- Trưởng phòng sản xuất : là người trực tiếp theo dõi tiến độ sản xuất , hỗ trợ

cho các kỹ sư về các quy trình, thủ tục của dòng sản phẩm đang chạy Đôn đốc , sắp xếp công việc khi có đơn đặt hàng cần gấp hay tạo điều kiện để công nhân có việc làm

ổn định

Cấp dưới của trưởng phòng sản xuất gồm : kỹ sư, trưởng ca, tổ trưởng

2.1.6 Tổ chức sản xuất kinh doanh:

Trong các doanh nghiệp sản xuất, tổ chức sản xuất kinh doanh là nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, trước khi nghiên cứu tình hình tổ chức và quản lý sản xuất của công ty ,chúng ta đề cập đến quy trình công nghệ sản xuất của công ty

II-VI Việt Nam là công ty con của tập đoàn II-VI chuyên sản xuất linh kiện điện tử phục vụ cho các thiết bị công nghệ cao Toàn bộ nguyên liệu sản xuất đều nhập

từ nước ngoài Chỉ một phần nhỏ các phụ liệu được mua trực tiếp tại Việt Nam.Từ khi thành lập công ty đến nay , hầu hết các nguyên liệu đều được mua từ công ty chính đặt tại Mỹ, sau đó được chuyển về Việt Nam Do vậy, bộ phận tổ chức sản xuất kinh doanh tại Việt Nam chỉ có trách nhiệm nhận đơn đặt hàng và thúc đẩy để nguyên vật liệu được nhập kịp thời cho sản xuất Sau đó đưa ra kế hoạch để sản xuất theo đơn đặt hàng.Nhưng hiện nay, công ty đang dần cải tiến bằng việc nhập máy móc để sản xuất trực tiếp nguyên vật liệu tại Việt Nam Nhờ vậy, tạo được điều kiện cho công nhân có thêm việc làm, tăng thêm thu nhập

Với tất cả những nỗ lực của mình ,công ty đã cố gắng và đạt được

ISO9001-2008 Vấn đề trước tiên mà công ty đặt ra là hàng hóa khi đã xuất cho khách hàng là không bị trả về Để thực hiện mục tiêu đó một cách hiệu quả , công ty đã mở rộng nhiều công đoạn nhằm giám sát triệt để và phát hiện ra lỗi cho đến công đoạn cuối cùng Từ công đoạn kiểm tra đầu vào cho tới khi thành phẩm , xuyên suốt mỗi công

Trang 22

đoạn đều phải qua kiểm tra bằng máy và các thao tác từ người Sản phẩm của công ty chủ yếu là thiết bị làm mát nhiệt điện và kính quang học chọn lọc, nguyên liệu chủ yếu

để sản xuất là các thành phần hóa học của các nguyên tố ở cột II & VI và các loại sứ đặc chế Sự kết hợp của chúng sẽ tạo nên một sản phẩm hoàn hảo qua các công đoạn sau:

Hình 2.2: Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất

a Công đoạn cắt :

Thỏi bán dẫn sau khi nhập về sẽ qua quá trình cắt bằng máy cắt với độ chính xác tính bằng milimet Sau đó được qua máy lọc để loại bỏ những con hàng không đạt chất lượng Sản phẩm hoàn thành công đoạn này gọi là element

b Công đoạn Pilot (lắp ráp) :

Sứ và element sẽ được kết hợp với nhau bởi một loại chì dạng bột dẻo Sau khi thành hình một con hàng , nó sẽ được đưa qua lò nung để chúng kết dính với nhau Sản phẩm hoàn thành được gọi là cooler

c Công đoạn Cleaning(rửa ):

Bất kỳ sản phẩm nào sau khi hoàn thành công đoạn lắp ráp đều phải được đưa vào phòng rửa Tùy vào loại cooler mà có thể rửa bằng hóa chất hoặc bằng nước nóng

d Công đoạn Seal( trét keo)

Chỉ một số loại hàng cần được bao bọc bởi lớp keo bên ngoài mới chuyển qua công đoạn này

e Công đoạn Lapping ( mài phẳng )

Hầu hết các mặt hàng có kích thước lớn hơn 3 cm đều phải qua công đoạn này Đây là quy trình đưa cooler vào máy ép để mài đúng kích thước quy định mà thủ tục đưa ra

Công đoạn Test

Công đoạn Pilot Công đoạn Cleaning

Công đoạn Lead wire Công đoạn Lapping Công đoạn Seal

Công đoạn Final Công đoạn Packing

Trang 23

f Công đoạn Lead wire( hàn đây ) :

Cooler là một linh kiện nằm trong các thiết bị máy móc , cho nên , cần phải hàn một đầu dây vào cooler khi sản phẩm đến tay khách hàng, họ sẽ gắn đầu còn lại vào thiết bị

g Công đoạn Test ( kiểm tra):

Tất cả các con hàng đều phải được đưa đến công đoạn này và kiểm tra hoàn toàn bằng máy

h Công đoạn Final ( kiểm tra chất lượng ):

Công đoạn này là một đội ngũ đông đúc và phải có kinh nghiệm về việc kiểm tra chất lượng cũng như độ đo mắt phải đạt 100% để có thể nhìn vào kính hiển vi Đây

là nơi quyết định lô làng có được xuất cho khách hàng hay không

i Cuối cùng là công đoạn Packing( đóng gói thành phẩm):

Quy trình công nghệ là một nhân tố quan trọng tác dụng trực tiếp đến bộ máy sản xuất của công ty Do đó , mỗi bộ phận của quá trình sản xuất đều có những người đứng đầu công đoạn để theo dõi và giám sát quy trình sản xuất Mỗi một người trong

họ đều được công ty thuê người đào tạo các kỹ năng quản lý, kỹ năng sản xuất Nhờ vậy mà quy trình sản xuất được khép kín từ đầu đến cuối

Tùy vào từng loại mặt hàng mà bộ phận kế hoạch đưa ra những chỉ tiêu riêng cho nó Đa số sản phẩm đều được sản xuất theo đơn đặt hàng Chỉ có một số loại với những đơn đặt hàng có số lượng lớn thường thì sản xuất sẽ chạy theo kế hoạch tính trước ( gọi là forecast )

Do chịu phụ thuộc vào nguyên vật liệu nhập từ công ty mẹ, cho nên một số đơn đặt hàng có phần chậm trễ hơn so với kế hoạch Hiện nay, công ty đã và đang dần dần nhập thêm nhiều máy móc, trang thiết bị, mở rộng sản xuất để có thể sản xuất nguyên liệu trực tiếp tại Việt Nam Đồng thời nâng cao ,bồi dưỡng kiến thức cho tầng lớp quản lý trong công ty như: đưa những người có chức vụ cao sang công ty mẹ để đào tạo, thuê công ty có kinh nghiệm về đào tạo nhân lực để bồi dưỡng kiến thức , kỹ năng quản trị cho các phòng ban

Như đã nói từ trước, sản phẩm của công ty được sản xuất và xuất khẩu sang thị trường thế giới Cho nên nhu cầu sản xuất cũng từ đơn đặt hàng mà ra Công ty không thể chạy theo số lượng dự trữ như các sản phẩm tiêu dùng khác Song, từ ngày thành

Trang 24

lập đến nay , số lượng đơn đặt hàng ngày càng tăng và theo doanh thu cũng theo đó mà tăng dần theo năm tháng

2.1.7 Tình hình lao động của Công Ty

Nhân lực là yếu tố cơ bản để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Với đặc điểm chung của Việt Nam, một đất nước có dân số đông và đa phần trong độ tuổi lao động nên nguồn lao động cung ứng cho các công ty, xí nghiệp khá dồi dào Tuy nhiên, điều quan trọng là phải quản lý, tổ chức đội ngũ lao động ấy thế nào để đạt hiệu quả sản xuất cao, tạo điều kiện phát triển cho DN

Lao động của công ty qua 2 năm 2010 và 2011 có chiều hướng tăng Với 290 người trong năm 2010, sang năm 2011 lên đến 318 người tức là đã tăng với số lượng không nhiều 28 lao động ứng với tỷ lệ tăng 9.65% Nguyên nhân là do DN có tuyển thêm lao động thay thế một số xắp hết hạn hợp đồng hoặc là hết tuổi làm việc

Lượng lao động phổ thông và công nhân kỹ thuật cũng tăng tuy không nhiều vì tình hình chuyền sản xuất của DN cũng tương đối ổn định, số công nhân lành nghề gắn

bó với DN thời gian dài tương đối đáng kể

Nhìn chung, cơ cấu lao động của DN tương đối ổn định với lượng lao động hợp đồng dài hạn luôn chiếm 60% tổng số lao động, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển và tiếp cận những công nghệ tiến bộ trong sản xuất của DN

2.2 Chiến lược, phương hướng phát triển của công ty trong tương lai

Chiến lược kinh doanh là một trong những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty Cùng với các nguồn nhân lực khác (vốn, con người, công nghệ) Chiến lược kinh doanh vạch ra đường hướng phát triển của công ty trong ngắn hạn và dài hạn phù hợp với điều kiện và kinh doanh của công ty Công ty II-VI Việt Nam chiến lược kinh doanh thể hiện rõ trong chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm, chiến lược phát triển sản phẩm mới, chiến lược đào tạo nhân lực, chiến lược bán hàng cạnh tranh

Chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm: Hiện nay, trình độ phát triển của công nghệ cao đã và đang ngày càng tiến bộ hơn rất nhiều so với trước đây Cuộc chạy đua vào lĩnh vực đang dần lớn mạnh này không phải là chuyện dễ dàng gì đối với nhiều công ty Hiểu rõ và nắm bắt được vấn đề này là chiến lược quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng như uy tín của công ty trên thị

Trang 25

trường Và điều đầu tiên để sản phẩm của công ty được nhiều khách hàng biết đến là công ty phải có trong tay chứng nhận ISO Chính vì vậy, sau nhiều cố gắng xây dựng

và nỗ lực, ngày 8 tháng 11 năm 2006, công ty II-VI Viet Nam chính thức nhận được chứng nhận ISO 9001 : 2008

Với những hạn chế khi mới bắt đầu đưa công nghệ máy móc đầu tư về Việt Nam, thì nay công ty đã có được nhiều thiết bị máy móc hoàn toàn mới và vận hành tự động Bên cạnh đó, công ty còn phát triển thêm một bộ phận mới để kiểm tra đầu vào của các nguyên vật liệu trước khi nhập vào kho, đồng thời, trang bị cho bộ phận này thiết bị đo đạc chính xác cao

Nhờ vậy mà sản phẩm tạo ra chất lượng cao hơn rất nhiều so với trước đây, số lượng hư hại trong quá trình sản xuất cũng giảm đi đáng kể

Chiến lược phát triển sản phẩm mới: Để tránh tình trạng trì trệ, thụt lùi trong sản xuất kinh doanh, để cạnh tranh với các công ty có cùng sản phẩm sản xuất, công ty luôn quan tâm đến việc thiết kế ra các sản phẩm mới Công ty có đội ngũ chuyên nghiệp nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, còn gọi là Asian Design Center (trung tâm thiết kế khu vực Châu Á ) Sản phẩm của công ty có thể là sản phẩm cải tiến trên

cơ sở sản phẩm cũ, chỉ thay đổi mẫu mã, kích thước Và có những sản phẩm cải tiến hoàn toàn, thay đổi cấu trúc sản phẩm, nâng cấp lên nhiều tầng, nhiều lớp Nói chung, ngoài những đơn đặt hàng của những sản phẩm cũ vẫ diễn ra đều đặn, song song đó là những đơn đặt hàng cho sản phẩm mới được khách hàng lựa chọn Do vậy, công ty rất quan tâm và chú trọng đến chiến lược này

Chiến lược đào tạo nhân lực: Phát huy nhân tố con người , công ty luôn đặt vào

vị trí quang trọng nhất Con người luôn có mặt trong mọi hoạt động của công ty dù là trực tiếp hay gián tiếp Như giá trị của con người đem lại rất to lớn và kết tinh trong mỗi sản phẩm Công ty luôn có kế hoạch đào tạo phát triển và đãi ngộ lao động nhằm kích thích, phát huy tính sáng tạo và tự chủ , nhiệt tình của nhân viên trong mọi công việc , mọi tình huống Năm 2008, công ty đã bỏ ra một phần không nhỏ doanh thu để thuê giáo viên quốc tế về giảng dạy các kỹ năng quản lý , sắp xếp công việc cho nhân viên đứng đầu các bộ phận, kỹ năng lãnh đạo cho tầng lớp cao hơn, kể cả giám đốc Tiếp sau đó 2 năm 2010, công ty tiếp tục thuê giáo viên về giảng dạy thêm các kỹ năng mới, đồng thời rà soát lại xem đã học được những gì từ lần giảng dạy đầu tiên

Trang 26

Bên cạnh đó, mỗi công nhân khi mới vào làm tại công ty đều phải qua lớp giảng dạy về các sản phẩm mà công ty đang sản xuất, quy định của công ty và các quy trình thủ tục trong quá trình làm việc Nhờ vậy, sau thời gian thử việc, công nhân có thể nắm bắt được toàn bộ công việc mình chịu trách nhiệm khi bắt đầu ký hợp đồng

Tương lai, công ty sẽ đưa người sang công ty mẹ tại Mỹ để học hỏi thêm kinh nghiệm, các quy trình mới và mở các lớp huấn luyện về cơ sở dữ liệu mà công ty đang phát triển để đưa vào sản xuất

Chiến lược bán hàng cạnh tranh: Đối với mọi doanh nghiệp khi bước vào nền kinh tế thị trường đều bị quy luật cạnh tranh chi phối Bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải chấp nhận nó và sử dụng nó như một công cụ để đạt được mục tiêu Song trong thực tế điều nà không dễ gì thực hiện được, bởi cạnh tranh đâu chỉ đơn giản là thấy người ta làm gì cũng cố gắng bắt chước sao cho giống , sao cho bằng hoặc hơn đối thủ cạnh tranh Đó là cả một quá trình nghiên cứu, phân tích để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, từ đó hạn chế những mặt còn yếu kém, phát huy thế mạnh của mình dựa trên cơ sở nắm bắt khả năng của đối thủ Nói cách khác, đó cũng là lý do vì sao phải đánh giá tính năng đa dạng hơn,kiểu dáng gọn nhẹ, kết cấu vững chắc và sử dụng lâu dài hơn khi khách hàng sử dụng sản phẩm đó Nhận thức được điều đó từ rất sớm công

ty đã chú trọng vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm Đồng thời để có thể đưa ra một mức giá phù hợp mà khách hàng có thể chấp nhận được, Công ty đã tận dụng tối

đa nguồn nhân lực và trang thiết bị hiện đại để sản phẩm có thể đạt đến mức cao nhất Nhờ vậy , công ty có thể hạ được giá thành sản phẩm mà vẫn thu được lợi nhuận cao Đối với những sản phẩm có giá trị lớn , khi con hàng bị lỗi, khách hàng có thể trả về

để công ty sữa chữa Công ty sẽ phân tích, kiểm tra các lỗi trên con hàng, khách hàng

có thể phải trả thêm một ít chi phí nếu là do lỗi từ bên khách hàng hoặc có thể sữa chữa miễn phí nếu là lỗi từ công ty Đây là ưu đãi đặc biệt đối công ty vì công ty của khách hàng luôn là các nước trên thế giới chứ không nằm trong nước Do vậy, việc nhận lại hàng và xuất trả là một phần chi phí rất tốn kém Nhưng đó cũng là chiến lược

mà công ty đã đưa ra để giữ vững mối quan hệ thân thiết với khách hàng

Trang 27

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái quát về mua hàng trong các doanh nghiệp

Mua hàng là hoạt động đầu tiên nhằm tạo yếu tố đầu vào (đối với doanh nghiệp thương mại yếu tố đầu vào là nguồn hàng) một cách đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng quy cách chủng loại, chất lượng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng và kế hoạch bán

ra của doanh nghiệp Dưới góc độ của nhà quản trị thì mua hàng hoàn toàn trái ngược với bán hàng Nếu bán hàng có nghĩa là tạo ra một nhu cầu về hàng hoá sản phẩm và dịch vụ một cách có hệ thống và làm tăng ý thức về nhu cầu đó cho tới khi tìm được điều kiện mua hàng tốt Thực chất mua hàng biểu hiện mối quan hệ giữa người và người

Mua hàng là một hoạt động nghiệp vụ kinh doanh thương mại của doanh nghiệp thương mại, sau khi xem xét nguồn hàng, mẫu hàng, chất lượng hàng hoá, giá cả hàng hoá, doanh nghiệp thương mại cùng đơn vị bán hàng thoả thuận điều kiện mua bán, giao nhận, thanh toán tiền hàng bằng hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc trao đổi hàng- tiền, nhằm tạo nên lực lượng hàng hoá tại doanh nghiệp với số lượng, chất lượng, cơ cấu đáp ứng các nhu cầu của dự trữ, bán hàng phục vụ cho khách hàng với chi phí thấp nhất

Mua hàng có thể là kết quả của quá trình tạo nguồn hàng trong doanh nghiệp thương mại, cũng có thể là kết quả của quá trình khảo sát, tìm hiểu của doanh nghiệp thương mại Là nghiệp vụ mở dầu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đây là khâu mở đầu cho lưu chuyển hàng hoá, mua đúng chủng loại, mẫu mã, số lượng, chất lượng thì dẫn đến mua và bán tốt hơn

Mua hàng nhằm tạo tiền đề vật chất cho hoạt động bán hàng Các doanh nghiệp muốn bán hàng ra thị trường thì phải có tiền đề vật chất la phải có yếu tố đầu vào Các yếu tố

Trang 28

đầu vào chính là hàng hoá, nguyên vật liệu của doanh nghiệp Mua hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp có được những nguyên vật liệu cần thiết cấu thành nên sản phẩm để từ

đó bán ra thị trường Với chức năng mua vật liệu về sản xuất doanh nghiệp luôn mong muốn phấn đấu để mua được hàng hoá với chi phí thấp nhất, có thể tạo ra sản phẩm tốt nhất nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng để thu hút khách hàng

về phía mình Mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận tối đa, do

đó phải tính đến mua hàng với số lượng và giá cả hợp lý tránh tình trạng hàng thừa hay thiếu đều không tốt cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mua hàng góp phấn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Điều này thể hiện chi phí mua hàng của doanh nghiệp (bao gồm cả giá mua hàng của doanh nghiệp và những chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng như chi phí đặt hàng, chi phí vận chuyển…)

sẽ làm cho gía đầu vào của đơn vị hàng hoá cao từ đó qua quá trình sản xuất sẽ tạo nên giá bán cao Trên thị trường hiện nay việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thực chất

là cạnh tranh về giá Cùng một loại sản phẩm doanh nghiệp nào có giá thấp hơn sẽ thu được khách hàng về phía mình Mà muốn có giá thấp hơn thì doanh nghiệp phải mua được với chi phí thấp hơn Việc mua hàng tốt sẽ giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường

Mua hàng đảm bảo có đủ lượng hàng bán ra cho khách hàng theo đúng yêu cầu của họ Đối với những doanh nghiệp sản xuất việc mua phải những hàng hoá kém chất lượng, mẫu mã, kích cỡ không phù hợp, lỗi mốt sẽ gây ra khó khăn cho khâu sản xuất,

từ đó chất lượng hàng bán ra có phần giảm sút thì khách hàng sẽ khó chấp nhận những sản phẩm đó Mà nếu khách hàng không chấp nhận những sản phẩm đó thì việc kinh doanh không đạt hiệu quả Mục đích của doanh nghiệp là làm sao cho khách hàng được hài lòng về sản phẩm của mình để từ đó có thể thu hút nhiều khách hàng hơn Khách hàng là người cuối cùng bỏ tiền túi ra để mua sản phẩm của doanh nghiệp, là người quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Vì vậy có khách hàng thì doanh nghiệp mới có doanh thu và thu được lợi nhuận Mua hàng phù hợp với yêu cầu, tạo ra sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng, phù hợp với yêu cẩu kinh doanh giúp cho hoạt động kinh doanh được tiến hành thuận lợi, kịp thời, đẩy nhanh được tốc độ lưu chuyển hàng hoá, tạo điều kiện cho chữ tín và đẩy nhanh hoạt động kinh doanh Mua hàng là một trong những khâu quan trọng nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, lưu thong

Trang 29

hàng hoá, tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên,

tạo điều kiện tiếp thu khoa học của thế giới

3.1.2 Nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất

a Khái niệm nguyên vật liệu

Để tiến hành sản xuất kinh doanh một trong những điều kiện cần thiết không thể thiếu đó là đối tượng lao động NVL là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa

Theo Các Mác tất cả mọi vật thiên nhiên ở xung quanh ta mà lao động có ích có thể tác động vào đối tượng lao động, như vậy nếu đối tượng lao động được con người tác động vào thì đối tượng lao động đó trở thành NVL Đồng thời Các Mác cũng chỉ ra rằng bất cứ một loại NVL nò cũng là đối tượng lao động, nhưng không phải bất cứ đối tượng lao động nào cũng là NVL mà chỉ có trong điều kiện đối tượng thay đổi do lao động thì đó mới là NVL

b Đặc điểm nguyên vật liệu may trong doanh nghiệp sản xuất

Các NVL sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên được trạng thái ban đầu khi đưa vào sản xuất

Các NVL tham gia trực tiếp quá trình sản xuất kinh doanh (một chu kỳ sản xuất kinh doanh)

Toàn bộ giá trị của NVL được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn cứ cơ sở

để tính giá thành

c Vị trí và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất

Mỗi quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố: đối tượng lao động, sức lao động và tư liệu lao động Vật liệu là đối tượng lao động vì thế chúng không thể thiếu được trong quá trình sản xuất Mặt khác trong ngành may mặc, giá trị NVL thường chiếm từ 60% đến 70% giá trị sản phẩm Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc bởi chất lượng của NVL đầu vào

Nguyên vật liệu có chất lượng cao, đúng quy cách, chủng loại phù hợp với nhu cầu sản phẩm thì mới tạo ra sản phẩm có chất lượng cao Chi phí NVL thường chiếm

tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm nên việc tiết kiệm, giảm bớt chi phí tiêu hao NVL thường vẫn phải đảm bảo chất lượng, đó là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp

Trang 30

3.1.3 Chuỗi cung ứng và hoạt động cung ứng nguyên vật liệu

a Khái niệm chuỗi cung ứng

“Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường” – “Fundaments of Logistics Management” của Lambert, Stock và Elleam (1998, Boston MA: Irwin/McGraw-Hill, c.14)

“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng” –

“Supplychain management: strategy, planing and operation” của Chopra Sunil và Pter Meindl, (2001, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall c.1)

“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” – “An introduction to supply chain management” Ganesham, Ran and Terry P.Harrison, 1995

“Việc kết hợp một cách hệ thống, chiến lược các chức năng kinh doanh truyền thống và sách lược giữa các chức năng kinh doanh đó trong phạm vi một công ty và giữa các công ty trong phạm vi chuỗi cung ứng, nhằm mục đích cải thiện kết quả lâu dài của từng công ty và toàn bộ chuỗi cung ứng” – Mentzer, De Witt, Deebler, Min

Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một định nghĩa về chuỗi cung ứng: “Quản

lý chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường.”

Hình 3.3: Sơ Đồ Chuỗi Cung ứng Hợp Nhất

Người cung

cấp

Thông tin Sản phẩm/dịch vụ

Nhà phân phối

Nhà máy

Người bán buôn

Người bán lẻ - người tiêu dùng

Tài chính

Trang 31

Chuỗi cung ứng bao gồm các công ty và hoạt động kinh doanh cần để thiết kế, sản xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Trong một chuỗi cung ứng bắt đầu là người cung ứng NVL qua trung gian là các nhà phân phối để tới các nhà máy sản xuất ra sản phẩm, sản phẩm đó lại được chuyển qua những người bán buôn tới tay người tiêu dùng Mỗi bước phát triển của hàng hóa trong chuỗi cung ứng các chủ thể đều tác động qua lại lẫn nhau, họ cung cấp dịch vụ, sản phẩm, thông tin về sản phẩm tới khách hàng để nhận lại từ khách hàng tài chính, thông tin phản hồi về sản phẩm

b Vai trò của chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp

Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao và để theo kịp những thay đổi công nghệ liên tục, các công ty cần tập trung vào năng lực cốt lõi Và chuỗi cung ứng giúp họ làm điều đó.Toàn cầu hóa, các thị trường cạnh tranh cao, và tốc độ thay đổi kỹ thuật chóng mặt ngày nay đang điều khiển sự phát triển các chuỗi cung ứng, nơi nhiều công ty cùng làm việc, mỗi công ty tập trung vào hoạt động mà nó làm tốt nhất Các công ty khai thác mỏ tập trung vào khai thác mỏ , các công ty gỗ tập trung vào việc khai thác gỗ,… và các công ty sản xuất tập trung vào các hình thức sản xuất khác nhau từ việc sản xuất phụ tùng cho đến lắp ráp sau cùng Bằng cách này nhân công trong mỗi công

ty có thể đạt được những tỷ lệ thay đổi cao và tiếp tục học hỏi các kỹ năng mới để cạnh tranh kinh doanh đặc thù của họ

Trong mỗi công ty, xí nghiệp cũng có chuỗi cung ứng: nguyên liệu đầu vào của công đoạn sản xuất này là sản phẩm của công đoạn sản xuất trước nó, giai đoạn sau là khách hàng của giai đoạn trước, việc đảm bảo chất lượng tốt từ những giai đoạn đầu giúp cho tăng chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động,góp phần giảm chi phí sản xuất và có sự chuyên môn hóa cao cho mỗi giai đoạn sản xuất.Ví dụ: Trong một xí nghiệp may NVL chính là vải được kiểm tra kỹ trước khi mua về nhập kho và được xuất làm nguyên liệu cho khâu cắt, nguyên liệu có tốt thì sản phẩm khâu cắt mới đạt, cắt hoàn chỉnh sản phẩm được chuyển xuống khâu ép keo, chấm dấu ra hàng sản phẩm đạt của khâu này tiếp tục chuyển xuống chuyền may lớp lót, may lớp chính, may hoàn chỉnh, chuyển tiếp ủi hơi, khuy nút, vệ sinh công nghiệp, kiểm hàng đóng gói, và cuối cùng là nhập kho thành phẩm Sản phẩm chất lượng của giai đoạn trước sẽ làm nền tảng cho sản phẩm chất lượng giai đoạn kế tiếp và sản phẩm chất lượng giai đoạn cuối cùng là nền tảng cho sự thành công và uy tín của công ty, xí nghiệp

Trang 32

c Hoạt động cung ứng nguyên vật liệu trong chuỗi cung ứng

Nguyên vật liệu chính là những nguyên vật liệu chiếm thành phần chủ yếu cấu tạo nên sản phẩm

Cung ứng là quá trình đưa các yếu tố sản xuất vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó

Cung ứng nguyên vật liệu đầu vào là khâu cơ bản đầu tiên của toàn bộ quá trình sản xuất cũng như trong toàn bộ chuỗi cung ứng Nguyên liệu cung ứng đầy đủ, đảm bảo về mặt số lượng, chất lượng cũng như thời hạn có vai trò quyết định đến sản lượng, chất lượng và giá thành sản phẩm

Trước sản xuất thì vấn đề nguyên vật liệu được chuẩn bị kỹ càng là rất quan trọng,

nó góp phần tạo nên chất lượng cho sản phẩm và tạo ra năng suất, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các bước trong cung ứng nguyên vật liệu trong sản xuất:

1 Dự đoán nhu cầu (lên kế hoạch) : là dự báo nhu cầu NVL cho thời kỳ tương lai dựa trên sự phân tích số liệu của các thời kỳ trước đó để có thể chuẩn bị NVL cho sản xuất không làm trì trệ sản xuất hoặc dư NVL làm tăng chi phí đầu vào ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty

2 Tìm nguồn: tìm nguồn hàng tin cậy và chất lượng, đảm bảo cho đầu vào tốt thì chất lượng sản phẩm mới tốt

3 Thực hiện: tiến hành giao dịch thu mua NVL

4 Phân phối: thực hiện phân phối NVL cho sản xuất theo định mức đã lên kế hoạch

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin:

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập số liệu đã được

xử lý, tổng hợp mà trong đó nguồn thu thập chủ yếu của khóa luận là từ ngân hàng, các sách báo, luận văn tốt nghiệp và các tài liệu có liên quan

Ưu điểm của phương pháp này là rất kinh tế, nhưng lại là nguồn cung cấp tốt các thông tin tổng quát, ngoài ra còn có thể làm lộ diện các vấn đề không nhận thấy bằng các phương tiện khác

Tuy nhiên, phương pháp này còn gặp một số nhược điểm như sau: Thứ nhất: thông tin có thể không thích hợp, không được tổ chức, không có sẵn hoặc là quá cũ kĩ

Trang 33

Thứ hai: có thể bị sai lệch do công tác lựa chọn thông tin Thứ ba: có thể xuất hiện những số liệu thống kê không đáng tin cậy Và cuối cùng phương pháp này có thể đòi hỏi nhiều nỗ lực để nghiên cứu

Các dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý chủ yếu qua phần mềm Microsoft Excel

3.2.2 Phương pháp phân tích

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở hay còn gọi là chỉ tiêu gốc Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế

Điều kiện để thực hiện được phương pháp này là các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh

Có 2 phương pháp so sánh:

Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng để so sánh số liệu năm tính toán với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của chỉ tiêu kinh tế và tìm cách khắc phục

Phương pháp so sánh số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa chỉ số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó đưa ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Vấn đề nghiên cứu tập trung vào sự khám phá, thu thập số liệu kết hợp với quan sát thực tế, thêm vào đó đây là đề tài nghiên cứu một vấn đề kinh tế nên chúng ta

có thể áp dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp với phân tích định lượng để tạo ra sự linh hoạt, mềm dẻo trong quá trình phân tích Nếu chỉ áp dụng phương pháp phân tích định lượng thì sẽ gặp khó khăn khi gặp phải những vấn đề có tính chất kinh

tế - xã hội, còn nếu chỉ sử dụng phương pháp định tính thì không thể xử lý được dữ liệu thu thập, những nhận xét sẽ trở thành nói xuông, vô căn cứ Vì vậy việc phân tích định tính kết hợp với phân tích định lượng là rất cần thiết Ngoài ra, phương pháp

Trang 34

định tính là dùng để cung cấp chi tiết phức tạp và một sự am hiểu nhiều hơn, còn phương pháp định lượng là tạo ra những số liệu minh chứng sát đáng cho vấn đề, tạo

ra một sự tin tưởng hơn cho người tiếp nhận nên tôi tin tưởng rằng việc kết hợp cả hai phương pháp này sẽ làm cho vấn đề được trình bày trong đề tài sẽ trở nên chặt chẽ hơn

và có sức thuyết phục nhiều hơn

Đối với từng phương pháp định tính và định lượng, mỗi phương pháp sẽ có những kỷ thuật phân tích khác nhau tùy theo từng trường hợp mà có sự vận dụng cho phù hợp

Phương pháp định tính thường linh hoạt và không cấu trúc So sánh với phương pháp định lượng, các phương pháp định tính sử dụng giới hạn số lượng các quan sát và cố gắng giải thích những khía cạnh khác nhau của phạm vi vấn đề Mặc dù

số lượng quan sát ít nhưng một số khía cạnh của phạm vi vấn đề có thể được 3 các trường hợp quan sát lớn Các phương pháp định tính là phù hợp khi mục đích nghiên cứu yêu cầu nghiên cứu sâu một hiện tượng Các phương pháp định tính khác nhau sẽ thích hợp với những loại nghiên cứu khác nha

Trang 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm hoạt động công ty II-VI Việt Nam:

4.1.1 Đặc điểm về vốn

Đứng trước tình hình công nghiệp hóa, hiện đại hoá, công nghệ cũng từng bước được nâng cao, sản phẩm của công ty đang dần chiếm lĩnh trên thị trường thế giới, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Với sự nỗ lực của công ty cũng như toàn thể thành viên trong công ty, đến nay công ty đã dần vượt qua khó khăn và đang từng bước đi lên Qua thời gian hoạt động từ 2005 đến nay, với tốc độ phát triển công ty đã nâng số vốn của mình lên gấp 20 lần so với trước đây

từ những hình thức bán hàng theo đơn đặt hàng, theo nhu cầu khi khách hàng cần ( khách hàng lâu năm) Cũng nhờ việc luôn thay đổi những phương pháp mua hàng và bán hàng hợp lý mà số lượng hàng mua vào có chất lượng hơn và lượng bán ra ngày càng tăng, cung cấp nhiều việc làm hơn cho công nhân

Trang 36

4.1.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh

Công ty hiện đang đầu tư các trang thiết bị và dây chuyền sản xuất tiên tiến nhằm đáp ứng tối đa quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Một đúc quang CO2 Laser nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) trên toàn thế giới, nhất quán xây dựng quang học để spec với hiệu suất phù hợp và chất lượng, phạm vi sản phẩm II-VI hồng ngoại của quang học thay thế bằng laser CO2 và vòi ống kính, phản xạ một phần, các cửa sổ, bộ tách chùm, gương, các chất làm tăng chùm tia, chất làm chậm giai đoạn phản chiếu, hệ thống quét laser quang học, kim cương biến quang học tùy chỉnh, vật liệu quang học hồng ngoại (ZnSe, ZnS, CVD Diamond), và nhiều hơn nữa Sản phẩm

và danh tiếng của chúng tôi làm cho chúng ta một số nhà cung cấp cho các OEM của

hệ thống tia laser CO2 trên toàn thế giới, trong khi khả năng của chúng tôi không có đối thủ trong ngành công nghiệp

Cơ sở xoay kim cương của chúng tôi là một trong những lớn nhất và tiên tiến nhất trên thế giới, cung cấp các dịch vụ như flycutting và biến nhiều trục, cũng như servo công cụ nhanh và chậm cho quang học tùy chỉnh Kim cương biến một điểm được sử dụng trong kết thúc quang học truyền và gương trong một loạt các kim loại và vật liệu IR

Các khoản đầu tư lớn trong chương trình thiết kế máy tính, thiết bị bốc hơi phim mỏng, phòng sạch, và các thiết bị thử nghiệm bảo đảm chất lượng cho phép chúng tôi cung cấp một loạt các lớp phủ mỏng phim IR II-VI hồng ngoại được biết đến với thiết kế và sản xuất lớp phủ luôn thấp sự hấp thụ CO2 quang học tia laser năng lượng cao Ngoài ra, đội ngũ kỹ sư tài năng và giàu kinh nghiệm của chúng tôi, bằng cách sử dụng phần mềm thiết kế quang học và các hệ thống CAD, thiết kế và xây dựng tiêu chuẩn và tùy chỉnh quang học cũng như gắn kết chuyên ngành, thành phần, và lắp

ráp điện quang

4.1.3 Tình hình phát triển thị trường tiêu thụ của công ty

Phát triển thị trường tiêu thụ chính là một hình thức chiếm lĩnh thị phần- thị phần là những thị trường mình chiếm được và hiện đang phát triển mở rộng Ngoài những thị phần mà công ty chiếm được, đến nay công ty hiện đang mở rộng các thị phần của mình hơn nữa thông qua các kế hoạch như : thiết kế sản phẩm cho khách hàng lựa chọn mẫu, đầu tư và nhận đơn hàng chạy thử cho các khách hàng tiềm năng ,

Trang 37

xâm nhập vào các sản phẩm tự động hóa Như năm 2010 , công ty đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị , nhà xưởng và nhân công để chạy thử cho mặt hàng mà Microsoft đặt với số lượng cực lớn : 5 triệu con hàng mẫu Sau khi sản phẩm được chuyển đến khách hàng và đưa vào công nghệ , hiện sản phẩm đã bắt đầu tung ra thị trường

Bước sang đầu năm 2011 công ty sẽ chính thức có đơn đặt hàng từ khách hàng tiềm năng này Trong khi chờ đợi kết quả từ mặt hàng đang có mặt trên thị trường, công ty cũng đã và đang tiến hành sản xuất và thử nghiệm mặt hàng mới cho Microsoft Hy vọng sản phẩm của công ty sẽ là mặt hàng đáng tin cậy của khách hàng tiềm năng như Microsoft cũng như các khách hàng lớn trên thế giới Quy hoạch mạng lưới bán hàng rộng khắp thế giới là một định hướng quan trọng và lâu dài trong chiến lược mà công ty đã đề ra để mở rộng sản xuất và phát triển ra thị trường thế giới

Bảng 4.2: Cơ Cấu Tình Hình Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Của Công

4.1.4 Tình hình phát triển hoạt động bán hàng của công ty

Hoạt động bán hàng của công ty là một khâu quan trọng và quyết định sự phát triển hay thụt lùi của một công ty Mỗi một mặt hàng đưa ra công ty đều có sự xem xét kỹ lưỡng và tìm ra phương pháp bán hàng hợp lý nhằm nâng cao năng suất bán hàng của công ty lên nhiều hơn nữa và đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa

Hầu hết các sản phẩm công ty sản xuất ra là theo đơn đặt hàng của các công ty khách hàng, nhưng trong quá trình hình thành phát triển và xây dựng công ty, công ty

đã không ngừng thiết kế và tạo ra nhiều sản phẩm mới phục vụ cho công nghệ siêu vi

Trang 38

hóa Có những sản phẩm chỉ có thể nhìn rõ qua kính hiển vi , phục vụ cho những sản phẩm công nghệ cao như máy nghe lén, máy điện thoại…

Ngoài việc bán hàng theo đơn đặt hàng, sản phẩm của công ty hiện đang được giớithiệu trên nhiều webside và gởi các mẫu thiết kế mới tới các khách hàng tiềm năng.Điều này cũng đã thu hút được một số lượng lớn các khách hàng sử dụng sản phẩm công nghệ cao, làm cho việc kinh doanh của công ty ngày càng được thuận lợi

và doanh thu cũng ngày một tăng lên

Công ty hiện đang trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất , điều cần thiết bây giờ là có thêm nhiều đơn đặt hàng hơn nữa mới đủ cho tiến độ sản xuất , Do vậy ,chiến lược tiếp theo của công ty là thực hiện việc giảm giá thành sản phẩm nhờ vào trang thiết bị máy móc hiện đại , sử dụng hợp lý nguyên vật liệu , thay thế vật liệu để giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng

Bảng 4.3: Bảng Một Số Sản Phẩm Về Cooler Giải Nhiệt

Trang 39

Tình hình xuất nhập khẩu của công ty trong 2 năm gần đây

Bảng 4.4: Tình Hình Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Của Công Ty II-VI

Kim Ngạch

2010 2011 Trị giá (USD) Trị giá (USD)

Trang 40

4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm qua(2010,2011)

Tổng doanh thu bán hàng của công ty tăng đều trong 2 năm Năm 2011 tỷ lệ tăng doanh thu là 23.06% với mức tăng tương ứng là 8.0165USD Tỷ lệ tăng doanh thu của năm 2011 so với năm 2010 tăng lớn hơn tỷ lệ tăng doanh thu năm 2010 s0 với năm 2009 Điều này ghi nhận hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

Bảng 4.6: Tình Hình Doanh Thu Của Công Ty Qua 2 Năm 2010 Và 2011

Doanh thu thuần của công ty năm 2011 cũng tăng lên so với năm 2010 là 22.45% Doanh thu thuần tăng nhưng nhỏ hơn tỷ lệ tăng của các khoản giảm trừ chứng

tỏ doanh thu thuần tăng chủ yếu là do doanh thu tăng Công ty cần quan tâm hơn nữa đến công tác quản lí các khoả giảm trừ đặc biệt là trong trường hợp hàng bán bị trả lại Bên cạnh đó lợi nhuận ròng của công ty năm 2011 cũng tăng lên 27.42% so với năm

2010

4.3 Thực trạng tình hình cung ứng NVL của công ty II-VI Việt Nam

4.3.1 Tình hình mua NVL của công ty các mặt hàng chủ yếu

Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đầu ra Do đó đòi hỏi phải được cung ứng kịp thời, đầy đủ và đúng về chủng loại, có như thế mới đảm bảo cho chất lượng đầu ra của sản phẩm

Hàng khi đã lên kế hoạch cung ứng NVL, bộ phận vật tư chịu trách nhiệm theo dõi giá cả, số lượng NVL thực tế cần cho số lượng sản xuất Từ đó cân đối lại kế hoạch cung ứng NVL Trên cơ sở có sự hợp lý của kế hoạch cung ứng NVL, tiến hành duyệt giá, lựa chọn nhà cung ứng, đặt hàng mua, nhập kho NVL và tiến hành các biện pháp kiểm tra, bảo quản

Ngày đăng: 06/03/2018, 08:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w