HỒ CHÍ MINH KHUẤT DUY HỒNG HÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BAO BÌ PP & CƠ KHÍ ANH DỨC KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH QU
Trang 1GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHUẤT DUY HỒNG HÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ BAO BÌ PP & CƠ KHÍ ANH DỨC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHUẤT DUY HỒNG HÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ BAO BÌ PP & CƠ KHÍ ANH DỨC
Ngành: Quản trị kinh doanh thương mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Nhiên
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “MỘT SỐ GIẢ PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BAO BÌ PP & CƠ KHÍ ANH ĐỨC” do KHUẤT DUY HỒNG HÀ, sinh viên khóa 34, ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG
MẠI, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày
Người hướng dẫn ThS Phạm Thị Nhiên
Trang 4Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý Thầy Cô Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, các quý thầy cô là giảng viên Khoa Kinh Tế, đặc biệt là Cô Phạm Thị Nhiên – người đã trực tiếp hướng dẫn và dạy cho em biết thêm nhiều điều trong quá trình làm đề tài
Xin được gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty TNHH Anh Đức cùng toàn thể các anh chị trong phòng Kinh doanh đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Sau cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến bạn bè thân yêu, những người đã luôn quan tâm, giúp đỡ tôi và luôn ở bên cạnh tôi trong những thời điểm khó khăn nhất
Xin được gửi những lời chúc tốt đẹp nhất tới quý Thầy Cô Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là Cô Phạm Thị Nhiên và những người thân yêu nhất của tôi cùng toàn thể các cô chú, anh chị đang công tác tại Công ty TNHH Anh Đức sẽ luôn gặp may mắn, hạnh phúc và thành công Chúc cho sự phát triển của Công ty Anh Đức sẽ gặp nhiều thuận lợi
Sinh viên Khuất Duy Hồng Hà
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
KHUẤT DUY HỒNG HÀ Tháng 06 năm 2012 “Một số giải pháp nhằm nâng cao
hoạt động marketing của công ty TNHH SX-TM-DV bao bì PP và cơ khí Anh Đức”
KHUẤT DUY HỒNG HÀ June 2012 “Several Solutions to improve The
Market-ing Activity of Anh Duc mechanics and packMarket-ing PP tradMarket-ing services production company limited”
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp, kết hợp giữa số liệu thứ cấp từ công ty và dữ liệu từ internet để đánh giá tình hình hoạt động, thực trạng nền kinh tế có quan hệ mật thiết với hoạt động sản xuất của công ty từ đó đưa ra các giải pháp tương ứng
Đề tài đã nêu lên những điểm mạnh của công ty như hoạt động ổn định, có nhiều khách hàng thân thiết, sản lượng tiêu thụ nhiều và đang mở rộng dần về quy mô
Đề tài cũng chỉ ra những thách thức từ nền kinh tế trong và ngoài nước có ảnh hưởng lớn đến công ty, đồng thời phân tích các ảnh hưởng này để đề ra giải pháp giúp công
ty tránh được rủi ro, nắm bắt cơ hội
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 3
1.3.3 Phạm vi về nội dung 3
1.4 Cấu trúc khóa luận 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 4
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH ANH ĐỨC: 4
2.1.1 Tên gọi-Trụ sở: 4
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển công ty: 4
2.1.3 Chức năng nhịêm vụ chủ yếu: 5
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty: 5
2.2 Các sản phẩm chính của Công ty 8
2.3 Mục tiêu của công ty THNH ANH ĐỨC: 11
2.3.1 Hệ thống phân phối: 11
2.3.2 Vị thế công ty trong ngành: 12
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Nội dung nghiên cứu 13
3.1.1 Khái quát về Marketing 13
3.1.2 Khái quát về thị phần 15
3.1.3 Môi trường Marketing 16
3.1.4 Một số chiến lược Marketing 22
3.1.5 Ma trận SWOT 26
3.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài chính doanh nghiệp 26
Trang 73.2 Phương pháp nghiên cứu 28
3.2.1 Phương pháp phân tích 28
3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 29
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN 30
4.1 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm 2009-2010-2011 30
4.1.1 Phân tích tình hình hoạt động sàn xuất kinh doanh: 30
4.1.2 Lợi nhuận: 34
4.2 Phân tích dự báo môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động Marketing 35
4.2.1 Môi trường vĩ mô 35
4.2.2 Phân tích môi trường vi mô 39
4.2.3 Xây dựng ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 42
4.3 Phân tích môi trường bên trong để xác định điểm mạnh và điểm yếu của công ty 43 4.3.1 Nguồn lực về tài chính 43
4.3.2 Phân tích hoạt động Marketing của công ty 46
4.3.3 Nghiên cứu và phát triển R&D 54
4.3.4 Xây dựng ma trân đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 54
4.4 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động marketing của công ty TNHH TM-DV sản xuất bao bì PP Anh Đức 55
4.4.1 Điểm mạnh 56
4.4.2 Điểm yếu 56
4.4.3 Cơ hội 57
4.4.4 Đe dọa 57
4.5 Phân tích ma trận SWOT 57
4.5.1 Chiến lược SO:Mở rộng thị trường 58
4.5.2 Chiến lược WO: cải thiện bộ phận kinh doanh để đón đầu cơ hội 59
4.5.3 Chiến lược ST: sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước, nguyên liệu tái chế để giảm chi phí 60
4.5.4 Chiến lược WT:giữ chân khách hàng, ổn định nguồn cung 60
4.6 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực hoạt động marketing và mở rộng thị trường cho công ty TNHH TM&DV sản xuất bao bì PP và cơ khí Anh Đức 61
4.6.1 Tiếp tục củng cố, khai thác thị trường hiện tại 61
4.6.2 Xắp xếp lại phòng kinh doanh để nâng cao hoạt động Marketing 62
4.6.3 Lập trang web riêng của công ty, thực hiện quảng bá qua mạng 63
Trang 84.6.4 Liên hệ tìm đối tác để mở đại lý bán hàng ở khu vực miền Bắc và miền
Trung 65
4.6.5 Nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng sản phẩm của công ty 65
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Kiến nghị 67
5.2.1 Về phía công ty 67
5.2.2 Về phía chính phủ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 9Thu nhập doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh Thông tin tổng hợp
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 31
Bảng4.2: Chỉ tiêu lợi nhuận công ty qua ba năm 2009-2010-2011 34
Bảng 4.3: Hai mươi nền kinh tế lạm phát nhất thế giới và hai mươi nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới 37
Bảng 4.4: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài(EFE) 43
Bảng 4.5: Tỉ số nợ 44
Bảng 4.6: Khả năng thanh toán lãi vay 44
Bảng 4.7: Các chỉ số hoạt động của công ty 45
Bảng 4.8: Tỉ trọng doanh thu các loại sản phẩm 49
Bảng 4.9: Sản lượng và giá bán sản phẩm của 50
Bảng 4.10: Chi phí bán hàng so với doanh thu 53
Bảng 4.11: Ma trân đánh giá các yếu tố bên trong 55
Bảng 4.12: Phân tích ma trận SWOT 57
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất bao PP 9 Hình 3.1 Năm Áp Lực Cạnh Tranh Theo Mô Hình Của Micheal E.Porter 17 Hình 4.1: Sơ đồ sản xuất sản phẩm bao bì PP 47
Trang 12đề cao cảnh giác với những thay đổi của thị trường, nắm bắt những cơ hội mà thị trường mang tới đồng thời phải biết né tránh, hóa giải những nguy cơ có thể xảy ra Trước khi thâm nhập một thị trường , doanh nghiệp phải tìm hiểu những nhu cầu của thị trường về sản phẩm mà mình sắp bán ra, liệu nó có phù hợp với nhu cầu của thị trường hay không? Mẩu mã chất lượng sản phẩm như vậy có cạnh tranh được với những doanh nghiệp đã xuất hiện từ trước không? Phải làm gì để mở rộng thêm thị phần đang có, thu hút thêm nhiều khách hàng để tăng doanh số và lợi nhuận Đây không chỉ là những băn khoăn của những doanh nghiệp lớn mạnh đã nắm phần lớn thị trường mà nó là mối lo chung của mọi doanh nghiệp kể cả những doanh nghiệp vừa và nhỏ, những doanh nghiệp vừa thành lập muốn tham gia vào thị trường muốn giải quyết các vấn đề này cần phải có những phân tích tổng hợp về sản phẩm-giá-phân phối-chiêu thị trong hoạt động marketing-Mix Đây tưởng chừng là vấn đề cao siêu nhưng xét toàn diện thì nó phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp
Thành lập từ tháng 10/2007 Công ty TNHH SX-TM-DV bao bì PP và cơ khí Anh Đức vốn ban đầu là một xưởng cơ khi và thu mua sản phẩm nông nghiệp, hiện nay lĩnh vực hoạt động chính của công ty là sản xuất bao bì nhựa PP đây là mặt hàng
có tiềm năng thị trường rất lớn vì các sản phẩm nông nghiệp như lúa gạo, ngũ cốc, củ quả… các sản phẩm hỗ trợ hoạt động nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu đều sử dụng bao PP để chứa đựng cho vận chuyển, lưu kho Do mới thành lập nên vốn điều lệ
Trang 13ban đầu của công ty thấp, nhưng công ty đã nỗ lực để thâm nhập thị trường và chỉ sau
4 năm công ty đã có sự tăng trưởng tốt và chiếm được môt thị phần lớn Với mong muốn tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của công ty, phân tích những điểm mạnh
và yếu trong hoạt động marrketing của công ty nhằm đề ra những giải pháp giúp công
cải thiện hiệu quả hoạt động của công ty, tôi tiến hành thực hiện đề tài :” Một số giải
pháp nhằm năng cao hoạt động marketing của công ty TNHH SX-TM-DV bao bì
Trang 141.4 Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Mở đầu, nói đến lý do chọn đề tài, thời gian và không gian tiến hành
đề tài Thông qua đó, nói lên được sự cần thiết của Marketing đối với họat động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH SX-TM-DV bao bì PP và cơ khí Anh Đức Chương 2: Tổng quan, là chương nêu lên lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Sơ đồ tổ chức cũng như nguồn vốn và nguồn nhân lực để góp phần xây dựng bền vững công ty Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu, trong chương này đã đề cập đến những cơ sở và phương pháp để tiến hành nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận, là chương đưa ra những kết quả đã nghiên cứu được tại công
ty về tình hình sản xuất và tiêu thụ, đặc biệt là chiến lược Marketing – Mix mà công ty
đã xây dựng trong thời gian qua Chương 5: Kết luận và kiến nghị, chương này khẳng định lại các vấn đề đã nghiên cứu mà trong đó công ty đã gặp những thuận lợi và khó khăn gì Đồng thời, kiến nghị đến các cơ quan nhà nước và công ty phải làm gì để họat động Marketing có hiệu quả hơn, thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH ANH ĐỨC:
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển công ty:
Tiền thân của công ty Anh Đức là cơ sở kinh doanh Ký Hùng một cơ sở nhỏ chuyên gia công và mua bán bao PP như : kéo sơi, dệt bao, may bao
Cơ sở Ký Hùng tồn tại và không ngừng phát triển nhờ việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô hoạt động tích cực tìm kiếm nguồn hàng và khách hàng Nên vào tháng 10/2007 cơ sở Ký Hùng được đổi tên là Công Ty TNHH
SX - TM – DV Bao Bì PP & Cơ Khí Anh Đức với phân xưởng ở Ấp Bình Tiền 2,Xã Đức Hòa Hạ,Huyện Đức Hòa,Long An Công ty đã nhập thêm nhiều máy móc tăng cường thêm máy chỉ và một vài máy dệt, máy may, đặc biệt là công ty có thể tự thiết
kế và in theo mẫu mã của khách hàng yêu cầu, nhờ đó mà công ty đã phát triển hơn đáp ứng nhu cầu của khách hàng và mở rộng thêm thị trường.Công ty đã cải tiến đổi
Trang 16mới thiết bị và mua thêm cộng cụ sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng hơn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
2.1.3 Chức năng nhịêm vụ chủ yếu:
- Hình thức sở hữu : là công ty tư nhân
- Vốn điều lệ : 10.600.000.000 đồng
- Chức năng : sản xuất và kinh doanh bao PP & cơ khí
- Kinh doanh : Hạt nhựa, nông sản, thực phẩm, kim khí điện máy, phân bón, đại
lý ký gửi hàng hoá, dịch vụ thương mại, gia công cơ khí, sản xuất cơ khí
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty theo kiểu trực tuyến:
BAN GIÁM ĐỐC
P Tổ chức
hành chính
P Kế toán
P K doanh
C tiêu
P Kỹ thuật Kiểm nghiệm Quản đốc phân
xưởng
Trang 17- Phó giám đốc : Được sự uỷ quyền của giám đốc thì phó giám đốc điều hành
mọi công việc trong công ty và đảm nhiệm luôn phần thủ quỹ phụ trách giao dịch với khách hàng và tìm nguồn để cung cấp nguyên vật liệu, thực hiện các chỉ tiêu sản xuất
đề ra Công tác sản xuất theo yêu cầu của khách hàng, tham mưu cho giám đốc trong việc điều hành sản xuất và các chiến lược kinh doanh
b/Chức năng quyền hạn của các phòng ban:
* Phòng tổ chức hành chánh:
Trưởng phòng chịu trách nhiệm với giám đốc về công tác hành chính, tuyển dụng lao động, vừa làm công tác phân công lao động, thực hiện quản lý công nhân, kiểm tra lượng hàng của từng công nhân làm ra ( vì công ty thực hiện tính lương theo hình thức sản phẩm), thực hiện chế độ lao động tiền lương, theo dõi chế độ lương thưởng phạt kiểm tra việc chấp hành giờ giấc làm việc của công nhân
* Phòng kế toán :
- Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc và phó giám đốc về công tác kế toán, tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn
- Đảm trách toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm, kiểm tra quá trình thực hiện với khách hàng, quản đốc
- Kiểm tra việc thu chi tài chính, tình hình thanh toán công nợ
- Cung cấp số liệu tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kế toán tài chính phục vụ công tác thống kê và thực hiện các chế độ báo cáo tài chính
* Quản Đốc phân xưởng:
Chịu trách nhiệm trực tiếp về quá trình làm việc của công nhân và xem xét tình hình hàng hoá ở phân xưởng để báo cáo lên cho phòng tổ chức hành chánh
* Phòng kinh doanh cung tiêu
- Nhân viên lập kế hoạch sản xuất và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, đảm bảo tiến độ giao hàng
Trang 18- Thực hiện công tác thu mua nguyên vật liệu, xuất nhập hàng hoá, vận chuyển giao nhận hàng
- Nghiên cứu mở rộng thị trường và thị phần, mở rộng đối tác và ngành hàng, tham mưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch sản xuất thực hịên Trong quá trình sản xuất các nhân viên kỹ thuật kiểm nghiệm sản phẩm làm ra để kịp thời theo dõi những sai sót và điều chỉnh kịp thời
- Đồng thời lập ra kế hoạch sản xuất giám sát tiến trình tự thục hiện kế hoạch sản xuất, khai thác tiềm năng, nâng cao chất lượng sản phẩm nghiên cứu sản phẩm mới
* Phòng kỹ thuật & kiểm nghiệm có nhiệm vụ : khi nhận chứng từ mẫu mã
hàng, nhanh chóng lên sơ đồ lượng nguyên vật liệu thích hợp để giao cho bộ phận sản xuất bao gồm:
Nhân viên văn phòng làm việc 6 ngày : từ 7h30 sáng đến 5 h chiều
Do đặc điểm của sản phẩm, doanh nghiệp tổ chức sản xuất liên tục, công nhân làm theo ca:
Trang 19miền Tây và một số tỉnh phía Bắc Công ty đang tổ chức tiếp thị, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước, tổ chức xuất khẩu uỷ thác, thăm dò thị trường các nước nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh
2.2 Các sản phẩm chính của Công ty
Công ty sản xuất ra thành phẩm bao pp nhiều kích cỡ và mẫu mã phục vụ cho các ngành chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, nông sản thực phẩm và đáp ứng nhu cầu khác nếu cần, đồng thời cũng góp phần làm đa dạng sản phẩm như:
Với đặc thù của ngành sản xuất Bao dệt PP, công ty đã bố trí dây chuyền sản xuất linh hoạt nhằm đáp ứng nhanh nhất các yêu cầu của khách hàng
Đồng thời với hệ thống quản lý chất lượng công ty đã thực hiện kiểm soát chặt chẽ từng công đoạn sản xuất từ việc nhập nguyên vật liệu đến khi giao hàng, cả về tiến
độ, chi phí và chất lượng sản phẩm
Trang 20Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất bao PP
(1) Nguyên vật liệu
(2) Nếu đơn đặt hàng cần bao
màu thì công ty sẽ pha màu cùng hạt nhựa để tạo ra chỉ màu theo yêu cầu của khách hàng
(3)
(4)
(7) (5) (6)
(9)
Nguồn:phòng kinh doanh
(1) Hạt nhựa ( nhựa tươi hay còn gọi lại keo zin, được nhập từ các nước hoặc nguồn nguyên liệu trong nước và nguồn nguyên liệu tái chế)
Hạt nhựa
Kiểm bao
Trang 21(2) Kéo thành sợi : Xào nóng hạt nhựa PP, chất phụ gia, bột màu nếu đơn đặt hàng yêu cầu, phế phẩm thu từ hai đường manh chỉ Hỗn hợp xào nóng được truyền trược tiếp vào phiễu, dưới tác dụng của nhiệt điện hỗn hợp được chảy thành keo ( gọi là đảo keo) ép keo qua rãnh tạo thành mảnh chỉ, mành chỉ được kéo qua hô nước
để nguội lại và không bị khô cứng Mành chỉ được tiếp tục kéo qua dàn lam, dàn lam cắt mành chỉ thành sợi nhỏ ( hai đường biên của mành chỉ dày và cứng không thể cắt thành sợi
(3) Sẽ được thu gom lại, cắt nhỏ, bỏ vào xào nóng chung với hạt nhựa, trong giai đoạn đầu của quy trình sản xuất kích cỡ sợi chỉ được điều chỉnh theo khoảng cách, lưởi lam của dàn theo yêu cầu của khách đặt hàng
Từ dàn làm sợi chỉ được kéo qua bàn nóng, nhiệt độ từ bàn nóng có tác dụng làm cho sợi chỉ se chắc lại Mật chỉ trắng đục, sự co giãn của sợi chỉ cũng được quyết định từ nhiệt độ của bàn nóng ( chỉ được điều chỉnh đủ lửa)
Từ bàn nóng sợi chỉ được tiếp tục kéo qua lô ống bằng sắt có nhiệt treo chênh lệch có tác dụng kéo căng sợi chỉ.( trong lúc này các thợ phụ thợ chính cần theo dõi vì chỉ có thể bị đứt hoặc rối, hoặc các sợ chỉ không phù hợp với yêu cầu của khách hàng) qua công đoạn này sợ chỉ được kéo qua dàn thâu quấn thành ống chỉ
(4) Khâu dệt manh bao:
Chỉ đã hoàn thành ở giai đoạn trênđược quản lý khâu dệt ( được ghi rõ số lượng chỉ được phân phối theo kg) phân phối chỉ cho các công nhân dệt
Chỉ hoàn thành quấn vào ống mắc vào máy dệt, dệt thành manh bao dạng ống cuộn tròn
(5) Khâu cắt bao (kiểm bao)
Chiều dài của bao được cắt theo yêu cầu của khách hàng, thợ cắt vừa cắt và vừa đếm chục và cuộn mỗi xấp 20 cái hoặc 50 cái
(6) Khâu may bao : ( kiểm bao)
Bao sau khi cắt được chuyển cho thợ may Công đoạn này gòm có hai thợ : Thợ may bao và thợ cắt chỉ may bao, khi thợ may bao thì ra luôn theo bao những làn chỉ,
Trang 22thợ phụ phải cắt rời chỉ ra ( vì công đoạn này may liên tục nên thợ phụ phải cắt chỉ để
có thể may nhanh và nhiều sản phẩm) thợ phụ cần xếp bao theo xấp, mỗi xấp 20 hoặc
50 cái Vừa xếp thợ phụ vừa kiểm tra xem còn bao nào lỗi dật do khâu cắt sót thì loại
ra
(7) Khâu in :
In bao ( theo đơn đặt hàng) công ty sẽ thiết kế theo đơn đặt hàng của khách in
ra và khách hàng đồng ý thì sẽ tiến hành in theo mẫu Bao được kiểm tra xem có bị lỗi
do các khâu khác sót lại thì loại ra và được xếp thành xấp
Trước khi đóng kiện bao đã in xong được xếp thành xấp và cân xem bao có đủ trọng lượng hoặc dư trọng lượng so với yêu cầu của khách hàng ( để có phương pháp điều chỉnh thích hợp và được buộc thành xấp)
- Bao đã hoàn thành đóng thành kiện, tuỳ từng hợp đồng của khách hàng thường
là đóng một kiện là 500 bao (theo hợp đồng xuất khẩu) mức chênh lệch trọng lượng kiện là 0,3 gam / 1 bao so với trọng lượng đã thoả thuận với khách hàng trước đó
- Nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho các ngành nhựa ở nước ta chủ yếu là nhập hạt nhựa từ các nước , một số nguyên liệu trong nước và từ phế liệu tái trong nước ( Các loại tái chế này tương đối dồi dào chủ yếu tập trung ở các trung tâm công nghiệp , các khu chiết xuất, các thành phố lớn, đặc biệt là ở TP.HCM)
- Công ty luôn cố gắng phấn đấu phát triển và tiến bộ hơn để mở rộng thị trường hoàn thành các chỉ tiêu đề ra
2.3 Mục tiêu của công ty THNH ANH ĐỨC :
2.3.1 Hệ thống phân phối:
Cty phân phối trực tiếp các sản phẩm phần lớn cho ngành chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, nông sản thực phẩm ở các tỉnh Phía Nam và còn cộng tác với một số công cty làm hàng xuất khẩu bao đựng gạo như Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam,còn phía Bắc thì công ty có hợp tác với Tổng Công Ty Lương Thực Miền Bắc
Ngoài ra công ty còn có một số Đại Lý rất lớn ở Campuchi tiêu thụ một lượng hàng làm cho doanh thu tăng liên tục trong mấy năm liền đây
Trang 232.3.2 Vị thế công ty trong ngành:
Công ty được thành lập 4 năm nhưng trên thực tế nó được hình thành từ cơ sở
có mặt trên thị trường gần mười năm nên sản phẩm tiêu thụ trong một tháng của năm
2010 là 1.126.867 cái bao (chỉ tính hàng cung cấp cho các ngành chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, nông sản thực phẩm nội địa không kể hàng xuất khẩu).Nếu có hàng xuất khẩu thì sản phẩm tiêu thụ trong một tháng của năm 2010 với số lượng là 3.526.977 cái bao
Với số lượng tiêu thụ trên thị trường như thế thì không tránh khỏi sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành như:
- Công ty Cổ phần Đại Hữu:số lượng tiêu thụ trong tháng khoảng 4.500.000 cái
- Công ty Cổ phần Bao Bì Trung Đông:số lượng tiêu thụ trong tháng khoảng 1.200.000 cái
Công ty cung cấp các sản phẩm phần lớn cho ngành chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, nông sản thực phẩm ở các tỉnh Phía Nam.Công ty còn cộng tác với một số công ty làm hàng xuất khẩu các loại bao đựng gạo như Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam,còn phía Bắc thì công ty có hợp tác với Tổng Công Ty Lương Thực Miền Bắc
Ngoài ra công ty có một số Đại Lý rất lớn ở Campuchia tiêu thụ một lượng hàng làm cho doanh thu tăng liên tục trong mấy năm gần đây
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Khái quát về Marketing
Theo AMA (American Association Marketing 1985) cho rằng “Marketing là tiến trình kế hoạch và thực hiện sự sáng tạo định giá, xúc tiến và phối hợp ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ để tạo ra sự thay đổi và thỏa mãn những mục tiêu cá nhân của tổ chức”
Theo Philip Kotler: “Marketing là sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra những khả năng câu khách của công ty, cũng như những chính sách hoạt động với quan điểm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhóm khách hàng đã lựa chọn”
Như vậy, chúng ta có thể hiểu Marketing là quá trình phát hiện, gợi mở ra các nhu cầu khách hàng và từ đó tìm cách thỏa mãn những nhu cầu đó, đồng thời mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 25Từ những khái niệm trên ta có thể rút ra nhận xét:
Marketing đáp ứng nhu cầu của người mua lẫn người bán thông qua đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp đạt được lợi nhuận mong muốn
Mọi hoạt động Marketing đều hướng theo khách hàng, Marketing phải nghiên cứu, dự đoán để nhận biết và thỏa mãn nhu cầu mong đợi của khách hàng
Bản chất của Marketing là sự mong đợi, chỉ bán cái khách hàng cần chứ không bán cái doanh nghiệp sẵn có
b Vai trò Marketing đối với doanh nghiệp
Nhiệm vụ của Marketing là phát hiện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng, vì thế ngày nay sự lựa chọn hoặc quyết định mua hay không mua của khách hàng tùy thuộc vào sản phẩm, giá cả, phân phối và biện pháp truyền thông khuyến mãi vì thế Marketing ra đời
c Mục tiêu Marketing
Gồm 4 mục tiêu cơ bản:
1 Tối đa hóa sự tiêu thụ (Maximize Consumption) tạo điều kiện dễ dàng kích thích sự tiêu thụ tối đa, nhờ đó sẽ tạo ra sản xuất, phát triển công ăn việc làm và tạo sự thịnh vượng tối đa
2 Tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu thụ (Maximize Consumer Satisfaction) làm cho người tiêu thụ thỏa mãn tối đa chứ không phải bản thân sự tiêu thụ Tuy nhiên sự đo lường, đánh giá hài lòng của khách hàng còn những khó khăn nhất định
3 Tối đa hóa sự chọn lựa (Maximize Choice) là làm cho sản phẩm được đa dạng và sự chọn lựa của người tiêu dùng dược tối đa Tuy nhiên, sự tối đa chọn lựa sẽ làm tăng phí tổn Hàng hóa dịch vụ sẽ đắt hơn, người tiêu dùng mất thời gian chọn lựa hơn
Trang 264 Tối đa hóa chất lượng cuộc sống (Maximize Life Quality) là chất lượng hàng hóa, chất lượng môi trường sống, môi trường địa lý, chất lượng khung cảnh văn hóa,…
b Một số vấn đề về thị phần
Thị phần là thước đo thị trường quan trọng nhất Dẫn đầu về thị phần sẽ đem lại thế chủ động, giành vị trí hàng đầu trong tâm trí khách hàng và giành phần lớn lợi nhuận
Trang 27- Một sự giảm thị phần có thể do một chính sách có cân nhắc về doanh lợi gây nên
mở rộng thị trường bằng cách phân phối rộng rãi qua nhiều kênh khác nhau; hoàn thiện đặc tính và chất lượng sản phẩm
3.1.3 Môi trường Marketing
Một chiến lược Marketing hữu hiệu phải tính đến tình hình kinh tế chung, hoàn cảnh chính trị, các yếu tố về nhân khẩu học, yếu tố về văn hóa – xã hội, phải xem các đối thủ cạnh tranh đang làm gì và làm như thế nào để phục vụ khách hàng, tình hình cung ứng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu ra sao và nhà cung ứng nào có lợi, đáng tin cậy,… những yếu tố đó là môi trường Marketing
a Môi trường vĩ mô
Yếu tố kinh tế: các yếu này không chỉ bao hàm trong một ngành, một liên
ngành mà còn phải xét đến vấn đề kinh tế của một vùng, một quốc gia và có thể xa hơn
là một khu vực
Trang 28Yếu tố chính trị - luật pháp: bao gồm các vấn đề về thể chế chính trị, về đảng
phái, về đoàn thể, về hoạt động của chính phủ, về hệ thống pháp luật trong một quốc gia…
Yếu tố văn hóa – xã hội: vấn đề xã hội trong môi trường vĩ mô là rất rộng lớn,
bao gồm những vấn đề về cộng đồng, vấn đề về chủng tộc, tôn giáo, giới tính, văn hóa, đặc điểm địa lí…
Yếu tố kỹ thuật công nghệ: là những yếu tố chính phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn không gây hại đến môi trường sống
Yếu tố tự nhiên: đây là những yếu tố về thiên nhiên, thổ nhưỡng, thời tiết,…
b Môi trường vi mô
Theo lí thuyết mô hình cạnh tranh của Micheal E.Porter có 5 yếu tố tác động đến một ngành nghề, đó chính là các yếu tố sau:
Hình 3.1 Năm Áp Lực Cạnh Tranh Theo Mô Hình Của Micheal E.Porter
Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược Khoa Kinh Tế Đối thủ tiềm năng
Đặc điểm chung của các đối thủ tiềm năng đó chính là hiểu rõ doanh nghiệp đang ở trong ngành, nhưng các doanh nghiệp khác lại không hiểu rõ về họ Từ quá
Đối thủ tiềm năng (Potiential Entrants)
Sản phẩm thay thế (Substitutes)
Đối thủ cạnh tranh (Existing Rival)
Người mua (Buyers) Người cung ứng
(Suppliers)
Trang 29trình nghiên cứu đó, họ có thể đưa ra hướng sản xuất kinh doanh tốt hơn, phương thức sản xuất kinh doanh độc đáo với nguồn lực mạnh mẽ hơn Khi doanh nghiệp này gia nhập thị trường sẽ làm tăng năng lực của ngành đồng thời chia sẻ bớt thị phần với các doanh nghiệp khác đang hoạt động trong ngành
Nguồn cung ứng
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nguồn cung ứng, các yếu tố đầu vào cơ bản như: nguyên liệu, tài chính, lao động, công nghệ Số lượng và chất lượng nguồn cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến các phương
án kinh doanh tối ưu Nguồn cung ứng có khả năng thoả mãn nhu cầu của quá trình sản xuất để từ đó xây dựng các phương án hữu hiệu nhất trong việc tận dụng các nguồn lực
Đối thủ cạnh tranh
Là các doanh nghiệp có mặt trong ngành và các doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai Số lượng các đối thủ, đặc biệt các đối thủ có qui mô lớn thì mức độ cạnh tranh trong ngành càng gay gắt Cạnh tranh là quá trình đấu tranh giữa các doanh nghiệp khác nhau nhằm đứng vững trên thị trường và tăng lợi nhuận trên cơ sở tạo ra, sử dụng ưu thế của mình về giá trị sử dụng sản phẩm, giá bán và cách thức phục vụ khách hàng Sự cạnh tranh một mặt sẽ trừng phạt các doanh nghiệp có chi phí cao bằng các hình thức như loại các doanh nghiệp ra khỏi thị trường hoặc doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận thấp Mặt khác sẽ kích thích doanh nghiệp
có chi phí thấp càng thu lợi nhuận cao Chính nguyên tắc trừng phạt và khuyến khích cạnh tranh đã tạo áp lực buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất vì nó là cơ sở tồn tại phá sản của doanh nghiệp
Khách hàng
Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu nhu cầu trên thị trường của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến lược kinh doanh Khách hàng có thể mua mọi thứ họ cần mà không mua mọi thứ mà doanh nghiệp cung ứng Nghiên cứu khách hàng giúp cho doanh nghiệp
Trang 30xác định nhu cầu của con người chưa được thỏa mãn, lượng khách hàng là bao nhiêu,
họ đang cần tìm kiếm loại hàng nào và họ sẵn sàng mua với giá nào, phương thức phục
vụ khách hàng như thế nào là tốt nhất Mặt khác, nghiên cứu nhân tố khách hàng nhằm
có biện pháp điều chỉnh công việc kinh doanh sao cho phù hợp những gì khách hàng mong muốn để giữ được khách hàng
Đây cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Vì một doanh nghiệp khi mới hình thành và bước vào giai đoạn sản xuất cũng như trong giai đoạn phát triển thì hầu như mọi chiến lược chủ yếu là phục vụ cho khách hàng của mình, là làm sao cho họ luôn hài lòng các sản phẩm của doanh nghiệp
Đặc điểm của khách hàng là có thể giảm giá bán, đòi hỏi chất lượng cao, đòi hỏi phục vụ tốt hơn Khách hàng cũng là áp lực đối với hầu hết các doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh Nó tùy thuộc vào lượng mua, lượng thông tin về thị trường, chi phí chuyển đổi, khả năng hội nhập cùng với người cung ứng, ảnh hưởng sản phẩm của người bán đến chất lượng của người mua
Sản phẩm thay thế
Giống như bốn yếu tố trên sản phẩm thay thế có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là những sản phẩm làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận, là sản phẩm xuất hiện sau nhưng lại có nhiều công dụng và chất lượng cao Trên thị trường không những tồn tại sản phẩm thay thế mà còn tồn tại rất nhiều sản phẩm thay thế tiềm năng sẵn sàng cung ứng cho thị trường vào bất kì thời điểm nào
Ma trận đánh giá môi trường bên ngoài
Thông qua ma trận này, các nhà chiến lược có thể tóm tắt và đánh giá các thông tin về kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, công nghệ và cạnh tranh Các bước xây dựng
ma trận này được thực hiện như sau:
- Bước 1: liệt kê các yếu tố quan trọng bên ngoài có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự thành công của doanh nghiệp
Trang 31- Bước 2: xác định mức độ quan trọng (đối với ngành) cho từng yếu tố đã được liệt kê ở bước 1 sao cho tổng các số bằng 1; 0.0 là không quan trọng, 1.0 là rất quan trọng
- Bước 3: xác định trọng số từ 1 đến 4 đối với các chiến lược hiện tại mà công
ty đang áp dụng để đối phó với các yếu tố đã liệt kê ở bước 1; 1 là đáp ứng yếu nhất, 2
là đáp ứng trung bình, 3 là đáp ứng trên trung bình và 4 là đáp ứng tốt nhất
- Bước 4: nhân mức độ quan trọng với hệ số của từng yếu tố đó
- Bước 5: tính tổng điểm ở bước 4; 1 là điểm thấp nhất; 2,5 là điểm trung bình;
4 là điểm tối đa
c Môi trường bên trong doanh nghiệp
Quản trị: quá trình quản trị trong công ty gồm 4 chức năng cơ bản
- Hoạch định: gồm các công việc chuẩn bị kế hoạch trong tương lai cho một tổ
chức hay một doanh nghiệp như lập kế hoạch, dự đoán tình huống, xác định mục tiêu…
- Tổ chức: gồm các hoạt động quản trị tạo ra những cơ cấu của mối quan hệ
giữa quyền hạn và trách nhiệm chuyên môn hóa công việc, phân tích công việc…
- Điều khiển: gồm 2 quá trình: thúc đẩy và nhân sự
- Kiểm soát: đây là công tác nhằm đảm bảo cho các hoạt động diễn ra trên thực
tế đúng hướng và đúng kế hoạch đề ra
Marketing
Đây là quá trình nghiên cứu nhằm xác định, dự báo, thiết lập nhằm thõa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ doanh nghiệp cung cấp trên thị trường
Trang 32Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Công tác phân tích tình hình hoạt động kinh doanh cho một doanh nghiệp là rất quan trọng, để xây dựng chiến lược cần phải xác định những điểm mạnh, điểm yếu về tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp Các yếu tố này thường làm thay đổi các chiến lược hiện tại và quá trình thực hiện các kế hoạch hiện tại
Đây là quá trình quản trị đầu vào, biến đổi đầu ra Những yếu tố này phụ thuộc vào từng ngành nghề sản xuất Trong quá trình phân tích cần chú ý đến các yếu tố như quá trình sản xuất, công suất dây chuyền máy móc thiết bị, lực lượng lao động, chất lượng sản phẩm, hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm…
Nghiên cứu và phát triển
Nhu cầu và thị hiếu của khách hàng luôn thay đổi cho nên các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc phát triển sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm cũ Do đó bộ phận nghiên cứu và phát triển phải nắm rõ những thay đổi về khoa học công nghệ, đưa
ra những phương thức sản xuất mới đồng thời có khả năng quản lí được những rủi ro
có liên quan đến công nghệ, sản phẩm, dịch vụ đã đưa ra
Đối với đặc thù riêng của mặt hàng in bao bì thì bộ phận nghiên cứu và phát triển cần phải nghiên cứu những kỹ thuật in, những loại giấy cho phù hợp với sản phẩm của khách hàng và thiết kế như thế nào cho tiết kiệm nhất chi phí cho công ty để
hạ giá thành sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Ma trận đánh giá môi trường bên trong
Ma trận này được sử dụng để đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng trong doanh nghiệp Đây là cơ sở để xác định
và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này
Các bước xây dựng ma trận cũng tương tự như ma trận đánh môi trường bên ngoài, nhưng bây giờ ta phải xem xét đến những yếu tố quan trọng bên trong quyết định sự thành công của doanh nghiệp
Trang 333.1.4 Một số chiến lược Marketing
a Chiến lược sản phẩm
Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để người tiêu dùng mua để
sử dụng nhằm thoả mãn một mong muốn hay nhu cầu nào đó Chiến lược sản phẩm là một trong những vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh và có hiệu quả trong việc tạo ra
sự thoả mãn một số đòi hỏi sau:
- Sản phẩm có thể cạnh tranh trên thị trường được không? cạnh tranh như thế nào?
- Sản phẩm có thu hút khách hàng được không? có thể tồn tại và phát triển lâu dài không?
- Cần nâng cao chất lượng sản phẩm
Chiến lược sản phẩm bao gồm các chiến lược định vị sản phẩm, đổi mới sản phẩm, phát triển sản phẩm mới để thoả mãn nhu cầu ngày càng thay đổi nhanh chóng, đối phó với áp lực cạnh tranh, thoả mãn nhu cầu của khách hàng
b Chiến lược giá cả
Chiến lược giá cả có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược Marketing Giá
cả là yếu tố duy nhất tạo ra thu nhập từ sản phẩm trong Marketing hỗn hợp Nó cũng là nhân tố quyết định mua hàng của khách hàng Chiến lược giá cũng sẽ thay đổi khi nó đang trải qua từng thời kỳ của sản phẩm
Mục tiêu của chiến lược giá:
- Đảm bảo sự tồn tại của Công ty
- Việc tăng tối đa khối lượng bán hay ít ra cũng đạt được khối lượng bán đáng
kể luôn là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp Và sản phẩm không chỉ phải dẫn đầu
về chất lượng
- Giá bán có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp Do đó, tối đa hoá doanh thu, lợi nhuận là mục đích thường xuyên của doanh nghiệp Giá cả có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khối lượng bán, giá càng thấp thì nhu cầu càng cao và ngược lại
Trang 34Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá của doanh nghiệp
Nguồn: Marketing căn bản trường Đại Học Nông Lâm
Một số chiến lược giá
Chiến lược giá lấy chi phí làm định hướng được xây dựng và dựa vào phí tổn, chi phí của công ty
Chiến lược giá độc quyền dựa vào kinh nghiệm độc quyền của công ty về phương diện thị trường
Chiến lược giá tâm lý là hình thức mới trong nền kinh tế thị trường Sau khi nghiên cứu kỹ động thái tâm lý khách hàng, người ta đưa ra những hình thức giá khác nhauvới mục đích tạo cho người tiêu dùng có cảm giác đó là món hàng giá rẻ Hình thức đó là giá có số lẻ không làm tròn, giảm giá – hạ giá, nhiều mức giá trong ngày mùa, kèm tặng phẩm, chiết khấu theo số lượng mua nhiều
Chiến lược giá biên tế là định giá tương đối thấp so với chi phí nhờ tiêu thụ khối lượng sản phẩm lớn hơn so với dự kiến do mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm mới
Chiến lược giá cạnh tranh là chiến lược định giá thấp hơn so với thị trường để thực hiện mục tiêu cạnh tranh
Chiến lược giá phân biệt là định ra nhiều mức giá khác nhau cho cùng một sản phẩm tùy thời gian trong năm, đối tượng khách hàng, …
Các nhân tố nội tại
- Môi trường Marketing
- Chiến lược Marketing –
Trang 35c Chiến lược phân phối
Kênh phân phối là hoạt động liên quan đến tổ chức, định hướng và vận chuyển hàng hóa dịch vụ từ sản xuất đến tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất
Chiến lược phân phối là hệ thống quan điểm chính sách và giải pháp tổ chức kênh, luồng, mạng lưới bán sỉ lẻ hàng hóa đạt hiệu quả cao nhất
Chiến lược phân phối có vai trò không nhỏ trong quá trình cung cấp cho khách hàng đúng sản phẩm, đúng thời gian vị trí trên cơ sở đúng kênh đúng luồng hàng Chiến lược phân phối hợp lý góp phần giúp sản phẩm lưu thông tốt giúp doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm, tăng lợi nhuận lợi thế cạnh tranh
Như vậy, phân phối sản phẩm là hoạt động điều hành vận chuyển hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng tạo thành kênh phân phối sản phẩm Đối với nhà sản xuất kênh phân phối là con đường mà sản phẩm đi qua từ người sản xuất đến người tiêu dùng
Cấu trúc kênh phân phối:
Kênh ngắn: hàng hóa được đưa trực tiếp từ sản xuất đến người tiêu dùng và biểu hiện theo sơ đồ sau:
Kênh phân phối trung: hàng hóa được đưa trực tiếp từ sản xuất đến người tiêu dùng
Người bán lẻ
Người tiêu dùng
Trang 36Kênh phân phối dài: Khi hàng hóa cần dự trữ, chỉnh lí, chọn lọc, bao gói phân phối cho vùng xa, hàng hóa được các đại lý bán buôn cho các đại lý bán lẻ sau đó bán cho người tiêu dùng
Nguồn: Marketing căn bản trường Đại Học Nông Lâm
d Chiến lược chiêu thị, cổ động
Trong nền kinh tế hiện nay, để hàng hoá đến tay người tiêu dùng nhanh chóng, các nhà sản xuất phải có chiến lược chiêu thị, cổ động như quảng cáo, xúc tiến bán hàng và yểm trợ bán hàng Doanh nghiệp sẽ thiết lập các kênh thông tin thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của mình Chiêu thị cổ động làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn và năng động hơn, đưa sản phẩm hàng hóa dịch vụ của mình vào kênh phân phối
và quyết định lập kênh phân phối hợp lý, còn sản phẩm nhờ hoạt động chiêu thị cổ động mà đạt nhiều lợi thế khi bán sản phẩm
Quảng cáo là việc sử dụng không gian và thời gian để truyền tin định trước về sản phẩm về doanh nghiệp hay thị trường cho khách hàng
Khuyến mãi là tất cả các hoạt động gia tăng và khuyếch trương khối lượng bán Có nhiều công cụ để thực hiện hoạt động này, như phiếu thưởng, thi đố, quà tặng,…
Tuyên truyền là hoạt động để công chúng biết được thông tin tốt về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tạo kích thích hình ảnh tốt về sản phẩm của doanh nghiệp Các mẫu này mang tính thông tin đại chúng không mang tính chất quảng cáo
Bán hàng cá nhân là hình thức tiếp xúc giữa nhân viên bán hàng và khách hàng nhằm thuyết phục họ mua sản phẩm Nhiệm vụ của họ là tìm khách hàng mới, thuyết phục khách hàng và làm hài lòng khách hàng Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin ngoài cách bán hàng truyền thống còn xuất hiện kiểu bán hàng như: bán hàng qua điện thoại, mạng internet,…
Nhà sản
xuất
Đại lý bán buôn, người bán buôn
Đại lý bán lẻ, người bán lẻ
Người tiêu dùng
Trang 373.1.5 Ma trận SWOT
Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thành chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp, bao gồm: xác định tôn chỉ doanh nghiệp, phân tích SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược Do đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng Marketing về mặt hàng bao bì tại Việt Nam nên ma trận SWOT được dùng để đánh giá cho sản phẩm bao bì giấy
SWOT là tập hợp viết tắt của những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh Cụ thể như sau:
Điểm mạnh (Strengths) của một sản phẩm hay là những thuận lợi bản thân sản phẩm đó có được
Điểm yếu (Weakness) không có những điểm mạnh nói tren thì coi như là điểm yếu của sản phẩm
Cơ hội (Opportunities) là bối cảnh bên ngoài có thể tạo cho sản phẩm có cơ hội
để tăng trưởng và phát triển hơn trong tương lai
Nguy cơ (Threats) là sự thay đổi của môi trường bên ngoài có thể dem lại nhiều nguy cơ cho việc kinh doanh sản phẩm này
Ngoài ra khi kết hợp từng đặc điểm với nhau ta có thể tạo thành những chiến lược hiệu quả và hợp lý; chiến lược SO: theo đuổi cơ hội phù hợp nhất với những điểm mạnh, chiến lược WO: vượt qua những điểm yếu để theo đuổi những cơ hội, chiến lược ST: xác định rõ cách mà có thể sử dụng lợi thế của mình để giảm thiệt hại đối với những thách thức bên ngoài, chiến lược WT: thiết lập chiến lược phòng thủ để ngăn ngừa điểm yếu khỏi những ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài
3.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài chính doanh nghiệp
a Vòng quay hàng tồn kho(Ri)
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Hệ
Trang 38số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính chó gia1 trị giảm qua các năm
Tuy nhiên hệ số này cao quá cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng
dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột biến thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng nhu cầu khách hàng
b Kỳ thu tiền bính quân (ACP)
Kỳ thu tiền bình quân là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình Tỷ số này được tính bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay khoản phải thu:
Dựa vào Kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp
c Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA-Return of assets)
Đây là là chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của ngành mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính Chỉ số này cho biết công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
Trang 39nhuận từ một đồng tài sản Chỉ số này phụ thuộc từng ngành cụ thể ROA được tính theo công thức sau:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho
cổ đông
d Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE- Return of Equity)
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ một đồng vốn chủ sở hữu Thông thường để đánh giá người ta thường so sánh với chỉ số này của năm trước đó Chỉ số này phụ thuộc từng ngành cụ thể ROE được tính như sau:
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu trong đề tài gồm các phương pháp sau:
3.2.1 Phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh: xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Phương pháp so sánh giữa các số liệu trong quá khứ và hiện tại để tính các tỷ số tài chính, các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 – 2010-2011
Phương pháp thống kê mô tả
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của công ty theo các chỉ tiêu:
- Tầm quan trọng của bao PP
- Môi trường vĩ mô
- Môi trường vi mô
Trang 40Phương pháp Delphi : phỏng vấn và trao đổi với chuyên gia và cán bộ, nhân viên công ty đang làm việc và có kinh nghiệm vế các vấn đề có liên quan để bổ sung cho các số liệu thứ cấp
- Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
- Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IEF)
Sử dụng ma trận SWOT để đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm cũng như những cơ hội, đe dọa ảnh hưởng đến sản phẩm Từ đó, đề xuất những giải
pháp nhằm mở rộng thị phần, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của sản phẩm
3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Thông tin sơ cấp được điều tra từ các khách hàng trên địa bàn nghiên cứu bằng phỏng vấn trực tiếp
Thu thập các thông tin từ sách vở, báo chí, Internet và từ tài liệu của công ty
Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu từ điều tra thực tế