1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM VIỆT SAN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

76 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 694,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH HOÀNG VĂN ÁNH MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM VIỆT SAN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

HOÀNG VĂN ÁNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM VIỆT SAN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 06/2012

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM VIỆT SAN” do sinh viên HOÀNG VĂN ÁNHkhóa 34, ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

GV Lê Văn Mến Người hướng dẫn

Ký tên, ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ký tên, ngày tháng năm Ký tên, ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu, con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ba mẹ gia đình,cái nôi đã nuôi nấng

tôi khôi lớn, động viên, an ủi, giúp đỡ tôi trưởng thành

Em xin cảm ơn các thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí

Minh, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh Tế đã tận tâm truyền đạt tri thức cho tôi

vững bước vào cuộc sống, chắp cánh cho những ước mơ và những khát vọng của tôi

sau này

Cảm ơn thầy Lê Văn Mến đã tận tình hướng dẫn , sửa chữa những sai sót cho

tôi hoàn chỉnh bài luận văn của mình

Bên cạnh đó sự giúp đỡ của ban giám đốc và các anh chị trong các phòng ban

của công ty TNHH Thực Phẩm VIỆT SAN đã cung cấp số liệu giúp tôi học hỏi kinh

nghiệm và thực hiện đề tài nghiên cứu này

Xin cảm ơn các người bạn luôn ủng hộ, giúp sức tôi trong quá trình làm đề tài

Xin chân thành cảm ơn !

Tp Hồ Chí Minh, tháng 6/2012

Trang 4

Nghiên cứu thị trường thực phẩm tại Việt Nam

Vai trò và tiềm năng của ngành thực phẩm trong tổng thể ngành công nghiệp Việt Nam

Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh của Công ty, xác định thị phần và phân khúc thị trường cho sản phẩm của Công tyqua đó có thể hiểu biết thêm về những chiến lược phát triển, cạnh tranh của công ty và các đối thủ cạnh tranh

Tìm hiểu thực trạng của Công ty trong 2 năm 2010 và năm 2011: những điểm mạnh cần phát huy, đồng thời nhận dạng những tồn tại và biện pháp khắc phục những tồn tại đó, sử dụng các phương pháp, các chỉ tiêu trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh của công tygóp phần giúp Công ty ngày càng hoàn thiện hơn trong khâu quản lý, cũng như đưa ra các giải pháp để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm

Đề xuất những giải pháp phù hợpgiúp Công ty đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii 

DANH MỤC CÁC BẢNG viii 

DANH MỤC CÁC HÌNH ix 

DANH MỤC PHỤ LỤC x 

CHƯƠNG 1 1 

MỞ ĐẦU 1 

1.1 Đặt vấn đề 1 

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2 

1.4 Kết cấu luận văn 2 

CHƯƠNG 2 4 

TỔNG QUAN 4 

2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế Việt Nam 4 

2.2 Thực trạng ngành công nghiệp thực phẩm tại Việt Nam 5 

2.3 Tổng quan về Công ty 9 

2.3.1.Giới thiệu về Công ty 9 

2.3.2 Quá trình hình thành và phát triển 10 

2.3.4 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 11 

2.3.5 Bộ máy tổ chức của Công ty 11 

CHƯƠNG 3 16 

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 

3.1 Cơ sở lý luận 16 

3.1.1 Vai trò của thực phẩm đối với người dân Việt Nam 16 

3.2.1 Khái niệm thị trường 16 

3.2.2 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm 17 

3.2.3 Vai trò, ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm 17 

3.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm 23 

3.3 Phương pháp nghiên cứu 24 

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 24 

3.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 25 

3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 25 

CHƯƠNG 4 27 

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27 

Trang 6

4.1 Nhận dạng những cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài 27 

4.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô 27 

4.1.2 Phân tích môi trường cạnh tranh 30 

4.2 Nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu bên trong của tổ chức 34 

4.2.1 Phân tích môi trường bên trong của Công ty 34 

4.2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty 40 

4.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 43 

4.4 Phân tích các ma trận chiến lược 48 

4.4.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE 48 

4.4.2 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) cho Công ty 50 

4.5 Nghiên cứu chiến lược Marketing của Công ty 51 

4.5.1 Chiến lược sản phẩm 51 

Bảng 4.14 Bảng Một Số Sản Phẩm Chính của Công ty 51 

4.5.2 Chiến lược giá 52 

4.5.3 Chiến lược phân phối 53 

4.5.4 Chiến lược chiêu thị cổ động 55 

4.6 Thành lập ma trận SWOT 55 

4.7 Một Sồ Biện Pháp Hoàn Thiện Công Tác Tiêu Thụ 56 

4.7.1 Về sản phẩm 56 

4.7.2.Về giá cả 57 

4.7.4 Về công tác chiêu thị-cổ động 59 

4.7.5 Về nhân sự 60 

CHƯƠNG 5 61 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 

5.1 Kết luận 61 

5.2 Kiến nghị 62 

5.2.1 Kiến nghị lên Nhà Nước 62 

5.2.2 Kiến nghị lên Công ty 62 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 

Phụ Lục Error! Bookmark not defined. 

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CPI Chỉ Số Giá Tiêu Dùng

CBCNV Cán bộ công nhân viên

TSCĐ và ĐTDH Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

TTNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp

XDCBDD Xây dựng cơ bản dở dang

SWOT Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade

Organization)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

trang

Bảng 2.1 Các chỉ số tiêu thụ thực phẩm, 2006 – 2013 9

Bảng 2.2 Dự Đoán Mức Tăng Trưởng Tiêu Thụ Thực Phẩm Từ 2004-2013 9

Bảng 4.1 Lãi Suất Cho Vay của Ngân Hàng 28

Bảng 4.2 Bảng Tình Hình Biến Động Lao Động Của Công ty năm 2010 – 2011 35

Bảng 4.3 Các Tỷ Số Về Khả năng Thanh Toán Qua 2 Năm 2010 – 2011 36

Bảng 4.4 Các Tỷ Số Về Đòn Cân Nợ Qua 2 Năm 2010 – 2011 37

Bảng 4.5 Các Tỷ Số về Doanh Lợi qua 2 năm 2010 – 2011 38

Bảng 4.6.Bảng Tỷ Lệ Chiết Khấu Một Số Mặt Hàng cho Các Đại Lý 39

Bảng 4.7 Bảng Tỷ Lệ Hoa Hồng Một Số Mặt Hàng cho Nhân Viên Bán Hàng 39

Bảng 4.8 Tình Hình Tài Sản của Công ty năm 2010– 2011 40

Bảng 4.9 Tình Hình Nguồn Vốn của Công ty năm 2010– 2011 42

Bảng 4.10 Bảng Kết Quả Kinh Doanh của Công ty Qua Hai năm 2010 – 2011 43

Bảng 4.11 Bảng Tình Hình Tiêu Thụ của Công ty qua 2 năm 2010 – 2011 44

Bảng 4.12 Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Ngoài (EFE) cho Công ty TNHH Thực Phẩm Việt San 49

Bảng 4.13 Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Trong (EFE) cho Công ty 50

Bảng 4.14 Bảng Một Số Sản Phẩm Chính của Công ty 51

Bảng 4.15 Bảng Giá Một Số Sản Phẩm tại một số siêu thị của Công ty 53

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

trang

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 12

Hình 3.1: Sơ đồ những nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định giá của doanh nghiệp 20

Hình 3.1.Mô Hình Ma Trận SWOT 26

Hình 4.1 Biểu Đồ Biểu Hiện Sản Lượng Tiêu Thụ qua 2 năm 2010 – 2011 45

Hình 4.3.Sơ Đồ Hệ Thống Kênh Phân Phối Của Công ty.( Năm 2010) 54

Hình 4.4 Sơ Đồ Ma Trận SWOT 55

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng Phỏng Vấn Xây Dựng Ma Trận EFE và Ma Trận IFE

Trang 11

Đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà mọi doanh nghiệp gắn mình với thị trường thì hoạt động tiêu thụ lại càng có vị trí quan trọng hơn Đối với các doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể và phải bán cái mà thị trường cần chứ không phải bán cái mà doanh nghiệp có Việc xác định cái mà thị trường cần là một bước trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ nên nhiều doanh nghiệp hiện nay dã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ.Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp nào để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại hoàn toàn không giống nhau ở các doanh nghiệp Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, các điều kiện hiện có của doanh nghiệp…Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ

Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mới nâng cao và giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra Sau một thời gian thực tập tại công ty, em đã chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của em như sau:

“Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thực phẩm tại công ty TNHH thực phẩm VIỆT SAN”

Trang 12

Trong quá trình nghiên cứu do trình độ và thời gian có hạn, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Tìm hiểu và đánh giá quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số năm gần đây

 Nghiên cứu các yếu tố ( môi trường bên trong và môi trường bên ngoài) tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ đó đưa các giải pháp giúp Công ty đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ, nâng cao doanh số, mở rộng thị trường tiêu thụ

 Đề xuất phương hướng, giải pháp để giúp Công ty hoàn thiện hơn về các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, phát triển doanh số vào những năm tiếp theo

1.3 Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: tại Công ty TNHH thực phẩm VIỆT SAN

 Về thời gian: từ ngày 01/03/2012 đến ngày 01/05/2012

 Về nội dung: chủ yếu thu thập số liệu qua 2 năm 2010 và 2011

1.4 Kết cấu luận văn

Bài khóa luận được trình bày trong 5 chương

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm, công thức và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đi vào phân tích đánh giá tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh, phân tích những tác động của yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của Công ty, nhận dạng những điểm yếu của Công ty, phát hiện mối đe dọa của thị trường từ đó kết hợp với cơ hội thị trường và điểm mạnh của Công ty để đưa ra những chiến lược đúng đắn giúp Công ty đẩy mạnh doanh số trong những năm tới

Trang 13

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt những kết quả trong đề tài đã phân tích được và đưa ra những đề xuất , những kiến nghị giúp Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế Việt Nam

Trong những năm qua Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về phát triển kinh

tế, thực hiện công bằng xã hội Việt Nam là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất Thế Giới, cùng với đó Việt Nam đã có một số ảnh hưởng kinh tế lớn trên trường quốc tế Nhưng bên cạnh những thành quả mang lại, sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế cũng có mặt trái của nó như làm cho tỷ lệ lạm phát tăng cao, khoảng cách giữa người giàu và nghèo ngày càng gia tăng, chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng cao kỷ lục trong vòng hơn 10 năm qua…

 Tăng trưởng kinh tế: nhờ sự quan tâm, đổi mới đường lối đúng đắn của Đảng

và Nhà Nước, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, ngày càng thu hút đầu tư từ nước ngoài Tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả năm 2010 ước đạt khoảng 8,5% Tổng GDP đạt 2.196.600 tỷ đồng, GDP bình quân đầu người đạt 24.528 triệu đồng, tương đương 1.168 USD/đầu người

Mặc dù đạt mức tăng trưởng kinh 6.9% trong năm 2010, chính phủ Việt Nam hiện đang đối mặt với thách thức lớn là làm thế nào để giữ cho nền kinh tế không tăng trưởng quá nóng Nhìn sang năm 2010, tại dự thảo Báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước năm 2010 cũng xác định mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2011 sẽ đạt khoảng 8,5 - 9%

 Chỉ số giá tiêu dùng CPI Trong rất nhiều trường hợp các quốc gia còn dùng CPI như đại diện cho thông số về lạm phát, mặc dù không phải bao giờ cũng đúng, hoặc chỉ phản ánh tương đối Giá cả của hàng hoá dịch vụ luôn luôn biến động theo thời gian, tuy nhiên nếu như giá cả thay đổi quá nhanh chóng, nó có thể là một cú sốc đối với nền kinh tế Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là một chỉ số cơ bản đo lường giá cả hàng hoá dịch vụ và cho biết liệu nền kinh tế có bị lạm phát hoặc giảm phát hay không Chỉ số giả cả thường rất được quan tâm theo dõi và nó đóng một vai trò quan

Trang 15

trọng trong việc đưa ra các quyết định tài chính quan trọng như chính sách lãi suất của cục dự trữ liên bang Mỹ hay quyết định tiến hành chính sách thắt chặt tiền tệ của các ngân hàng và doanh nghiệp lớn

Thành công về kinh tế như đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng đều, chất lượng cuộc sống gia tăng đang làm cho giá tiêu dùng trong nước tăng.Biến động giá cả có thể ảnh hưởng xấu đến các Công ty Người ta thường kì vọng mức độ lạm phát nhẹ trong nền kinh tế đang tăng trưởng, tuy nhiên nếu giá cả của các yếu tố đầu vào tăng quá nhanh các nhà sản xuất sẽ bị giảm lợi nhuận

 Chỉ số lạm phát: Có thể thấy, trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt thấp hơn mục tiêu đề ra thì lạm phát đang tiếp tục xu hướng tăng cao hơn dự báo Với xu thế này, rất khó có thể kìm giữ lạm phát đứng ở mức thấp hơn tăng trưởng kinh tế như mục tiêu đã đề ra

Nếu muốn kiềm chế lạm phát một cách hiệu quả, chính phủ Việt Nam cần đảm bảo kết hợp hiệu quả giữa chính sách tài khoá, tiền tệ và giá cả

Lạm phát đến nay đã ở mức trên 10% tính cho cả năm, trong đó giá thực phẩm chiếm đến 43% chỉ số tăng giá tiêu dùng (CPI), một phần do giá thực phẩm quốc tế tăng, phần tác động của tỷ giá và lãi suất ngân hàng

2.2 Thực trạng ngành công nghiệp thực phẩm tại Việt Nam

2.2.1 Thực trạng ngành công nghiệp thực phẩm

Ngành công nghiệp thực phẩm chiếm một tỷ lệ đáng kể sản lượng đầu ra ngành công nghiệp nói chung và tổng sản phẩm quốc nội (GDP), đồng thời cũng là khu vực thu hút rất nhiều vốn đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây, đại diện là một số doanh nghiệp như Unilever, Nestlé và San Miguel

Người tiêu dùng Việt Nam, nhất là giới trẻ và tầng lớp giàu có, ngày càng quan tâm nhiều hơn đến các sản phẩm có thương hiệu.Hiện nay, các sản phẩm nổi tiếng của phương Tây, với sự đầu tư mạnh mẽ vào các chương trình tiếp thị và khuyến mại, đang rất được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam

Các trung tâm đô thị sang trọng của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang trở thành những thị trường khách hàng rất tiềm năng

Trang 16

Các sản phẩm nông nghiệp trong nước đa dạng và phong phú tạo sự ổn định về nguồn cung ứng nguyên liệu và giá cả cho các nhà sản xuất trong nước - một thế mạnh quan trọng trong giai đoạn bất ổn toàn cầu hiện nay

Song đó có sự chênh lệch lớn về thu nhập giữa các khu vực thành thị và nông thôn, tạo ra sự khác biệt về tiêu dùng theo thu nhập.Nên ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nhìn chung vẫn còn rất manh mún, ngoại trừ một số lĩnh vực chủ chốt chẳng hạn như bơ sữa và bánh kẹo

Xét trong dài hạn, ngành nông nghiệp của Việt Nam bị cho là quá chậm chạp trong việc áp dụng những công nghệ mới để cạnh tranh với các nước khác trên thế giới, mặc dù Chính phủ đang nỗ lực hiện thực hóa điều này Cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn còn yếu Trục đường bộ, đường sắt và hải cảng không đáp ứng đủ cho sự tăng trưởng kinh tế của đất nước cũng như liên kết với thế giới bên ngoài.Gia nhập WTO vào tháng 1/2007 sẽ tiếp tục đem lại lợi nhuận cho các nhà xuất khẩu Việt Nam;

do dần dần loại bỏ được các rào cản thị trường và hạn chế thương mại được thiết lập nhằm tăng tính cạnh tranh Mức thu nhập gia tăng và lối sống thay đổi, nhất là ở khu vực đô thị, kéo theo nhu cầu tiêu dùng về các loại đồ ăn nhẹ, các mặt hàng thực phẩm đắt tiền và tiện lợi tăng cao

Thị trường trong nước rộng lớn, cơ hội xuất khẩu tăng, chi phí lao động thấp cùng với sự thành công trong tư nhân hóa các công ty thực phẩm đem đến nhiều cơ hội đầu tư hơn tại Việt Nam

Việc Việt Nam là thành viên của WTO có thể sẽ khiến các công ty nhỏ không

đủ khả năng tồn tại trên thương trường ngày càng cạnh tranh ác liệt Đồng Việt Nam mất giá có thể càng làm tăng áp lực lạm phát Tuy nhiên, lạm phát giá tiêu dùng tăng mạnh trong 6 tháng đầu năm 2010 và BMI dự báo có thể sẽ trở lại mức hai con số vào giữa năm

Việc tăng chi phí hàng hoá nông nghiệp có thể sẽ là một rủi ro về lợi nhuận đối với các nhà sản xuất chế biến thực phẩm; bản thân những người nông dân cũng cho

rằng việc tăng phí này là mối đe doạ - khiến giá cả các mặt hàng còn tăng cao hơn

Trang 17

2.2.2 Thực trạng ngành công nghiệp bán lẻ tạp phẩm đại chúng tại Việt Nam

Thị trường bán lẻ tạp phẩm đại chúng (MGR), với quy mô tiềm năng, đang trở thành mục tiêu hấp dẫn các nhà bán lẻ nước ngoài khi những điều khoản về thị trường sửa đổi được thông qua Dự báo thị trường này còn phát triển mạnh hơn nữa, nhất là ở phân khúc siêu thị.Các đại siêu thị, siêu thị và cửa hàng bách hoá hiện đang rất phổ biến ở Việt Nam, phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau vào các mùa mua sắm.Hiện tượng đa quốc gia trong lĩnh vực bán lẻ phát triển đã hình thành các phương thức bán lẻ hiện đại tối ưu nhất tại Việt Nam, nhất là các dịch vụ giá trị gia tăng.Sự hình thành các tập đoàn mua hàng là yếu tố tích cực giúp tiến trình mở rộng quy mô ngành MGR diễn ra dễ dàng hơn

Mạng lưới phân phối bán lẻ của Việt Nam vẫn còn kém phát triển và các công

ty có xu hướng mở rộng quy mô cần phải đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng cũng như

mở các cửa hàng mới Các quy định liên quan đến việc tham gia của các yếu tố quốc tế trong ngành bán lẻ hiện đại tại Việt Nam khiến tỉ lệ mở rộng diễn ra chậm chạp, các điều khoản trong chính sách của chính phủ vẫn còn gây khó khăn cho các công ty nước ngoài mặc dù Việt Nam đã gia nhập WTO.Tỷ lệ người nghèo ở nông thôn còn rất cao làm hạn chế quy mô khách hàng tiềm năng của thị trường bán lẻ hiện đại tại Việt Nam Lợi thế lớn về giá cả của các công ty dẫn đầu như Saigon co-op, khiến cho các công ty quy mô nhỏ khó cạnh tranh hơn để cung cấp hàng hóa với giá thấp

Khái niệm đa siêu thị vẫn còn rất mới Tuy nhiên, với mô hình phát triển của ngành bán lẻ hiện đại, loại hình này sẽ có cơ hội phát triển rất lớn tại Việt Nam.Ngành bán lẻ hiện đại hiện đang tập trung vào các trung tâm đô thị lớn ở miền Bắc và miền Nam, như vậy còn rất nhiều “khoảng không tiềm năng”, như miền Trung và các tỉnh thành khác, cho nhà bán lẻ mới phát triển Những khái niệm bán lẻ hiện đại, như chiết khấu và ghi nhãn tư nhân, cần được phổ biến cho người tiêu dùng Việt Nam.Quá trình

đô thị hóa nhanh chóng và sự phát triển nhiều khu tổ hợp nhà mới là điều kiện thuận lợi hình thành những địa điểm hay cửa hàng bán lẻ hiện đại với khả năng đáp ứng một lượng lớn khách hàng

Do các tập đoàn lớn như Tesco, Carrefour và Wal-Mart đã phát triển rất mạnh ở Việt Nam nên cánh cửa cơ hội cho các công ty khác có thể sẽ nhanh chóng đóng lại

Trang 18

Do thương trường cạnh tranh ác liệt khi Việt Nam là thành viên của WTO nên rủi ro cho các công ty nhỏ và các cửa hàng truyền thống có thể bị phá sản hoặc đóng cửa là rất cao.Chi phí hoạt động tăng sẽ làm giảm lợi nhuận bán lẻ; giá cả tăng cần phải thông báo cho người tiêu dùng, nhưng điều này sẽ rất bất lợi trong thị trưòng có nhận thức về

giá như hiện nay

2.2.3 Tiềm năng phát triển ngành thực phẩm tại Việt Nam

Theo dự báo của Tổ chức giám sát doanh nghiệp quốc tế (BMI), đến năm 2013, mức tăng trưởng chung về tiêu thụ thực phẩm của Việt Nam là 12,76 tỷ USD Mức tiêu thụ theo đầu người cũng tăng tương đương, đạt khoảng 135,45USD/người vào năm 2013

Việc mở rộng ngành chế biến thực phẩm cũng giúp tăng mức tiêu thụ thực phẩm theo đầu người và cung cấp sản phẩm để bán tại các cửa hàng với mức giá cạnh tranh Nói chung, việc tăng mức tiêu thụ thực phẩm phụ thuộc vào khả năng chính phủ khuyến khích tiêu dùng ở nông thôn và việc các nhà bán lẻ tìm được mô hình kích thích nhu cầu tiêu dùng Ngoài ra, giá cả cũng là một yếu tố quyết định tiêu dùng

BMI đã nghiên cứu số liệu tiêu dùng thực phẩm của Việt Nam trong quý 2 năm

2008 cùng với số liệu về mức chi tiêu của các hộ gia đình của Tổng cục thống kê (GSO) Những số liệu này phản ánh mức chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống, sau khi

đã loại bỏ những số liệu báo cáo quá thấp của một vài nhóm người tiêu dùng ở các vùng nông thôn BMI cũng dựa trên một vài nguồn thông tin sẵn có khác để quy chuẩn

số liệu của GSO nhằm đưa ra đánh giá chính xác về tình hình tiêu thụ thực phẩm của Việt Nam

Trang 19

Bảng 2.1 Các chỉ số tiêu thụ thực phẩm, 2006– 2013

Tiêu thụ thực phẩm

10,1 10,3 10,7 11,4 11,5 11,9 12,3 12,8(tỷ USD)

Tiêu thụ thực phẩm

theo đầu người (USD) 118 119 122 128 127 129 132 136

Tiêu thụ thực phẩm

16,5 14,4 13,8 13,6 11,1 9,2 7,7 6,9 (%GDP)

Nguồn: Tổng cục Thống kê, BMI

Bảng 2.2 Dự Đoán Mức Tăng Trưởng Tiêu Thụ Thực Phẩm Từ 2004-2013

Nguồn: Tổng cục Thống kê, BMI

2.3 Tổng quan về Công ty

2.3.1.Giới thiệu về Công ty

Tên đầy đủ của Công ty: CÔNG TY TNHH Thực Phẩm VIỆT SAN

Tên giao dịch: VIETSAN Co.,LTD

Tên Tiếng Anh: Việt San Foods Company Limited

Trang 20

Logo :

HACCP-GMP Địa chỉ: 52/21Lê Quang Sung phường 2, quận 6, TP.HCM

Trang 21

Sau hơn 4 năm thành lập Công ty đã thành lập được một mạng hệ thống phân phối trên toàn quốc, cho đến nay Công ty đã có tất cả trên 50 nhà phân phối trên toàn quốc

2.3.3 Ngành nghề kinh doanh

Chuyên đóng gói và phân phối sản phẩm thực phẩm, bột giặt, hóa mỹ phẩm (không sản xuất tại trụ sở).Quảng cáo thương mại.Tổ chức hội nghị cho các hệ thống siêu thị và các đại lý bán lẻ trên toàn quốc

Công ty kinh doanh hơn 200 mặt hàng thực phẩm lớn nhỏ.Các mặt hàng chủ yếu đem lại doanh số cao cho công ty như : cốm khô, mè không vỏ 250g, omai mơ giòn 280g, trà lài, trà san tuyết, hạt tiêu đen, nấm hương…

2.3.4 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

 Chức năng

Công ty TNHH Thực Phẩm VIỆT SAN là một Công ty tư nhân với 100% vốn Việt Nam Mục đích hoạt động của Công ty là mang lại hiệu quả cao về kinh tế, tích lũy vốn đầu tư và mở rộng vốn sản xuất, hợp tác đầu tư sản xuất với các tổ chức kinh

tế khác nhằm gia tăng sản lượng mặt hàng thưc phẩm

Nguồn nguyên liệu được lấy từ các nhà sản xuất nhỏ lẻ vàc các công ty cung cấp trên toàn quốc

Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, tạo ra lợi nhuận hàng năm ngày càng lớn đảm bảo nộp ngân sách Nhà Nước và mang lại thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên trong Công ty đồng thời bảo tồn vốn kinh doanh

2.3.5 Bộ máy tổ chức của Công ty

Trang 22

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

Nguồn: Phòng HC - NS

 Ưu nhược điểm của hình thức tổ chức này

- Ưu điểm:

+ Hình thức tổ chức đơn giản, dễ quản lý và điều hành

+ Thông tin từ Giám Đốc đến các phòng ban, hoặc thông tin từ các phòng ban lên trên rất nhanh chóng, kịp thời trong trường hợp khẩn cấp

- Nhược điểm:

+ Nhiệm vụ của từng phòng ban có hiện tượng quá tải, do công việc quá nhiều + Quyền lực tập trung vào một người dẫn đến tiến độ công việc chậm thực hiện Nhiệm vụ của các phòng ban

GIÁM ĐỐC

P

Kế Toán – Tài Vụ

P

Kinh Doanh

P

Hành Chính Nhân

Sự

PX Pha Chế

PX Đóng Gói Bao Bì

Trang 23

 Ban Giám Đốc

Là người lãnh đạo cao nhất của Công ty, đại diện pháp nhân cho Công ty Có nhiệm vụ quản lý tổ chức, điều hành mọi hoạt động theo hình thức quản lý từ trên xuống

Quản lý đôn đốc các bộ phận trong Công ty nhằm hoàn thành kế hoạch tăng lợi nhuần hàng năm, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà Nước, đồng thời bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh và góp phần ngày càng nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty

Là người đứng ra kí kết các hợp đồng liên doanh, liên kết, hợp tác với các Công

ty, đơn vị kinh tế khác

Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Nhà Nước và Pháp Luật Được quyền ký các quyết định thôi việc, tuyển dụng khen thưởng, kỷ luật đối với CBCNV

 Các phòng ban khác

o Phòng Tiếp Thị

Thực hiện đầy đủ chức năng của một doanh nghiệp, ổn định duy trì được khách hàng trung thành của Công ty.Đề ra các chiến lược xúc tiến các hoạt động kinh doanh của Công ty

Thực hiện các chiến lược mục tiêu ngắn, trung và dài hạn trong kinh doanh Phối hợp hài hòa giữa các yếu tố giá sản phẩm, hình thức phân phối, loại sản phẩm, để

sử dụng hình thức chiêu thị cổ động cho phù hợp với tình hình của Công ty tại nhiều thời điểm khác nhau, nhanh chóng nắm bắt xu hướng, thị hiếu mới của thị trường nhằm đưa sản phẩm của Công ty đáp ứng nhu cầu thị trường, đi kịp với thời đại

Trang 24

Theo dõi biến động nhân sự về số lượng, chất lượng, giúp Giám Đốc giải quyết các đơn khiếu nại của người lao động theo đúng luật lao động, theo dõi thi đua, khen thưởng và kỷ luật

Phòng hành chính nhân sự chỉ có thẩm quyền tuyển dụng và ký kết những hợp đồng lao động ngắn hạn Khi tuyển dụng nhân sự cho những vị trí then chốt trong Công ty thì phải có quyết định của Giám đốc

o Phòng Kế Toán – Tài Vụ

Đảm nhận các chức vụ thuộc lĩnh vực tài chính kế toán.Xây dựng và tổng hợp

kế hoạch tài chính cho Công ty

Thực hiện công tác hoạch toán, phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty theo định kỳ hoặc đột xuất theo từng thời điểm kinh doanh Tiêu chuẩn hóa các báo cáo kế toán, thực hện đầy đủ nhanh chóng chính xác các nhiệm vụ kinh tế phát sinh

Theo dõi kiểm tra tình hình tài chính của Công ty, hiệu quả sử dụng đồng vốn kinh doanh

Lập báo cáo tài chính công nợ, tồn quỹ và đề xuất các biện pháp xử lý khi cần thiết

o Phòng Kinh Doanh

Chịu trách nhiệm giám sát các chương trình bán và giao nhận hàng, đề ra các chiến lược bán hàng, nắm vững hoạt động và mục tiêu của Công ty, không ngừng giám sát thị trường tìm hiểu đối thủ cạnh tranh từ đó kích hoạt hệ thống bàn hàng hoạt động hiệu quả Giám sát và tìm hiểu thói quen tiêu dùng và mua sắm của khách hàng

Đưa ra các phương án và kế hoạch nhằm nâng cao doanh số bán ra, mở rộng thị trường

o Phòng Nghiên Cứu và Phát Triển

Tìm kiếm các công nghệ mới, nghiên cứu và ứng dụng vào sản phẩm mới của Công ty, không ngừng nỗ lực cải tiến và hoàn thiện chất lượng sản phẩm của mình.Khuyến khích ứng dụng những giá trị mới định hướng phát triển lâu dài cho Công ty

Cung cấp cho phân xưởng mẫu, bộ phận sản xuất đầy đủ thông tin liên quan về

kỹ thuật sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng hoặc tiêu chuẩn của Công ty khi có yêu cầu

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Vai trò của thực phẩm đối với người dân Việt Nam

Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ với tốc độ “thần tốc” kéo theo mức thu nhập, mức sống của người dân cũng được cải thiện

rõ rệt Nếu trước đây thành ngữ “ăn no mặc ấm” là ước mơ của nhiều người thì ngày nay, khi đất nước đã gia nhập WTO lại là “ăn ngon mặc đẹp” …

Thực phẩm đóng vai trò then chốt quan trọng, không thể thay thế trong đời sống hằng ngày, cung cấp, bổ sung, năng lượng, các vi chất cho toàn bộ hoạt động, sinh hoạt của chúng ta Thực phẩm gồm có thực phẩm chính thiết yếu và thực phẩm phụ Ngày nay bên cạnh thực phẩm chính, thực phẩm phụ ngày càng trở nên đa dạng và phong phú đáp ứng nhu cầu ngày một cao của NTD

Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, nhiều công ty kinh doanh thực phẩm chính, phụ lớn nhỏ đã ra đời, nhiều doanh nghiệp đã tạo dựng được lòng tin chân thành của NTD Qua các kênh phân phối thưc phẩm đã đến với NTD dễ dàng hơn, xác đáng hơn…

Nhưng bên cạnh đó cũng cần lên án nhiều Công ty vì chạy theo lợi ích trước mắt mà bất chấp tất cả những giá trị đạo đức, văn hóa

3.2.1 Khái niệm thị trường

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trao đổi Nó là môi trường kinh doanh , là tấm gương soi để các cơ sở kinh doanh nhận biết được nhu cầu xã hội và đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình Tìm hiểu thị trường chủ yếu quan tâm đến

Trang 27

việc tìm nơi chốn tầm cỡ và nhiều đặc tính của thị trường hiện tại và tương lai như thế nào, xác định giá cả, số lượng và đối thủ cạnh tranh

Chức năng thị trường gồm có:

Chức năng trung gian: là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng

Chức năng kích thích: Thị trường là chất xúc tác đòn bẩy kích thích giữa cung

và cầu

Chức năng thông tin: Thị trường chứa đựng những thông tin cần thiết và quan trọng giúp cho người sản xuất nắm bắt được biến động của thị trường

Chức năng sàn lọc: Khi sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

về chất lượng và thị hiếu thì sẽ bị thị trường gạt bỏ

3.2.2 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành sản xuất mở rộng, tăng tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn

3.2.3 Vai trò, ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm

a) Vai trò của tiêu thụ sản phẩm

Đối với tất cả các doanh nghiệp thì công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng.Sản phẩm của một công ty sản xuất ra mà không tiêu thụ hoặc tiêu thụ chậm thì sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty.Sản phẩm ít bị tồn kho sẽ giúp công ty xoay vòng vốn nhanh, nguồn vốn không bị ứ đọng

Sản phẩm của công ty tiêu thụ nhanh chóng, tồn kho ít chứng tỏ sản phẩm của công ty đáp ứng rất tốt nhu cầu của người tiêu dùng

b) Ý nghĩa của việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm

Việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm giúp cho nhà quản lý:

Đánh giá được những mặt mạnh và yếu kém trong công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm của công ty.Qua đó nắm bắt được những yếu tố thuận lợi và khó khăn gặp phải trong công tác tiêu thụ.Từ đó có kế hoạch hoàn thịên hơn khâu tổ chức tiêu thụ sản phẩm của công ty

Trang 28

Kiểm tra đánh giá lại sản phẩm xem sản phẩm của công ty mình không đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm hay về mặt nào Từ đó có chiến lược nghiên cứu để hoàn thiện sản phẩm của công ty ngày càng tốt hơn, đáp ứng đúng, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Tình hình tiêu thụ sản phẩm cho thấy sản phẩm nào của công ty có thế mạnh , tiêu thụ nhiều nhất thị trường nào là thị trường chính để từ đó xây dựng kế hoạch giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm giúp cho công tác lập kế hoạch cho công

ty trong thời gian tới được tốt hơn Tự đánh giá tình hình tiêu thụ những năm trước ta

sẽ dự đoán được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong tương lai, từ đó công ty sẽ xây dựng các kế hoạch về nguyên vật liệu, công suất máy móc, nhân công phục vụ cho mục tiêu , kế hoạch đề ra

3.2.4 Các chiến lược tác động đến việc tiêu thụ sản phẩm

Chiến lược sản phẩm

Khái niệm sản phẩm: Theo quan điểm Marketing thì sản phẩm gắn liền với nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng trên thị trường Sản phẩm là tất cả những gì có thể đưa ra thị trường để tạo sự chú ý, ham muốn mua sắm và sử dụng để thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của con người.Nó có thể là những sản phẩm dịch vụ, chất xám cụ thể đáp ứng nhu cầu của thị trường và xã hội

Khái niệm chiến lược sản phẩm: Chiến lược sản phẩm là tổng thể các định hướng, nguyên tắc, biện pháp thực hiện trong việc xác lập một hay một chủng loại mặt hàng sao cho phù hợp với từng thị trường, từng giai đọan khác nhau trong chu kỳ sống của sản phẩm đó

Chiến lược sản phẩm là nhân tố quyết định chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược Marketing, bởi vì công ty chỉ tồn tại và phát triển thông qua lượng sản phẩm hay dịch vụ bán ra

Nội dung của chiến lược sản phẩm: Nội dung cơ bản của chiến lược sản phẩm

là tùy theo tình hình cụ thể trên thị trường mà quyết định có nên thay đổi sản phẩm hiện nay hay không hay đưa ra thị trường sản phẩm khác, doanh nghiệp cần biết rằng trong giai đoạn nào thì thay đổi sản phẩm và thay đổi như thế nào

Đối với doanh nghiệp cần có một số chiến lược sau:

Trang 29

- Chiến lược thiết lập giữ vững chủng loại: Doanh nghiệp tiếp tục giữ vững vị trí của mình, củng cố uy tính sản phẩm, đồng thời cũng có biện pháp tạo uy tín cho doanh nghiệp đối với khách hàng

- Chiến lược hạn chế chủng loại: Doanh nghiệp đơn giản hóa cơ cấu chủng loại, loại trừ một số sản phẩm không hiệu quả, tăng tốc độ an toàn và khả năng thích ứng của sản phẩm

- Chiến lược biến đổi chủng loại: Doanh nghiệp tiếp tục thay đổi thể thức hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu, nhờ vậy tăng thêm số lượng người tiêu thụ Công ty có thể đưa ra một số giải pháp mới trên cơ sở một số kích thước, màu sắc, mẫu mã…của sản phẩm gốc đang được tiêu thụ trên thị trường

- Chiến lược đổi mới chủng loại: Doanh nghiệp cần triển khai phát triển sản phẩm mới Điểm mấu chốt trong chiến lược này, doanh nghiệp phải đảm bảo lúc nào cũng phải có một sản phẩm mới để khi thị trường trì truệ thì có quả đấm chất lượng tung ra ngay Điều cốt lỗi của sản phẩm mới là phải linh hoạt, nhạy bén, quyết định phương châm “bán cái người ta cần chứ không bán cái người ta có” Vấn đề đa dạng hóa mặt hàng cũng là một trong những biện pháp tạo nên sự thành công trong doanh nghiệp của nhiều nhà doanh nghiệp

Chiến lược giá

Khái niệm giá: Theo quan điểm Marketing, giá là số tiền người bán dự tính sẽ nhận được của người mua qua việc trao đổi một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó trên thị trường

Vai trò của giá cả trong nền kinh tế xã hội: Giá cả có vai trò rất quan trọng đối với các hoạt động kinh tế và sự vận hành của hệ thống kinh tế Chúng còn giữ vai trò trong việc suy đoán tính chất và hướng phát triển của các tổ chức kinh doanh và các hoạt động kinh tế.Ngoài ra giá còn có vai trò không nhỏ trong cuộc sống xã hội.Mỗi hiện tượng về giá đều có ảnh hưởng tới cuộc sống của mỗi cá nhân, mỗi gia đình một cách trực tiếp.Giá đúng là tấm gương phản ánh một cách trung thực tình trạng kinh tế-

xã hội

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá:

Trang 30

Hình 3.1: Sơ đồ những nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định giá của doanh nghiệp

Nguồn: Trần Đình Lý, Marketing căn bản trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM

Một số chiến lược giá:

- Chiến lược giá lấy chi phí làm định hướng: là chiến lược giá được xây dựng vào các phí tổn, chi phí của công ty

- Chiến lược giá hướng vào thị trường: Chiến lược giá dựa vào tình hình giá khống chế trên thị trường

- Chiến lược giá độc quyền: là phương pháp định giá dựa vào khả năng độc quyền của công ty về phương diện thị trường

- Chiến lược giá tâm lý: đây là một hình thức mới trong nền kinh tế thị trường Sau khi nghiên cứu kỹ động thái tâm lý của khách hàng, người ta đưa ra những hình thức giá khác nhau với mục đích là tạo cho người tiêu dùng có cảm giác đó là món hàng giá rẻ Những hình thức đó là: giá có số lẻ không làm tròn, giá hạ-giảm giá, nhiều mức giá trong ngày-giá theo mùa, giá có kèm tặng phẩm, giá chiết khấu do mua hàng với số lượng nhiều

- Chiến lược giá biên tế: là chiến lược định giá tương đối thấp so với chi phí nhờ tiêu thụ được khối lượng sản phẩm lớn hơn so với dự kiến do mở rộng thị trường phát hiện thị trường mới

- Chiến lược giá cạnh tranh: là chiến lược định ra mức giá thấp hơn so với thị trường để thực hiện mục tiêu cạnh tranh

- Giá phân biệt: là việc định ra nhiều mức giá khác nhau cho cùng một loại sản phẩm tùy thuộc vào thời gian-thời vụ trong năm, đối tượng khách hàng, địa

Các nhân tố nội tại:

Trang 31

bàn…nhằm kích thích việc tiêu thụ hàng hóa đồng thời điều hòa lượng cung cầu trên thị trường

Chiến lược phân phối

Khái niệm phân phối: Phân phối là các hoạt động có liên quan đến việc tổ chức, điều hành và vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất

Khái niêm chiến lược phân phối: Chiến lược phân phối là hệ thống quan điểm chính sách và giải pháp tổ chức các kênh, luồng mạng lưới bán sỉ bán lẻ hàng hóa nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Vai trò của chiến lược phân phối: Chiến lược phân phối góp phần không nhỏ trong quá trình cung cấp cho khách hàng đúng sản phẩm, đúng thời gian, đúng vị trí trên cơ sở đúng kênh hay luồng hàng Chiến lược phân phối hợp lý, thuận tiện cho khách hàng thì góp phần làm cho sản phẩm lưu thông tốt, giúp doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Như vậy phân phối sản phẩm là hoạt động điều hành vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng hình thành kênh phân phối sản phẩm

Kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ chuyển hàng hóa, dịch vụ đến tay người tiêu dùng

Cấu trúc của một kênh phân phối:

- Kênh ngắn: khi hàng hóa được đưa trực tiếp từ nơi sản xuất đến tận tay người tiêu dùng và thường biểu hiện theo sơ đồ sau:

- Kênh trung gian: khi hàng hóa được đưa cho người bán lẻ, để họ bán trực tiếp cho người tiêu dùng và thường biểu hiện theo sơ đồ sau:

người sản xuất Người tiêu dùng

Người sản xuất

Đại lý bán lẻ Người bán lẻ

Người tiêu dùng

Trang 32

Kênh dài: khi hàng hóa cần dự trữ, chọn lọc, chỉnh lý, bao gói, phân phối cho những vùng xa, hàng hóa được đưa qua các đại lý buôn bán, đại lý buôn bán cho các đại lý bán lẻ, sau đó mới bán trực tiếp cho người tiêu dùng và thường biểu hiện qua sơ

đồ sau:

Chiến lược chiêu thị cổ động:

Khái niệm chiến lược chiêu thị cổ động: là doanh nghiệp thiết lập kênh thông tin và thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của mình

Chiêu thị cổ động làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn và năng động hơn, đưa hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý, có rất nhiều sản phẩm nhờ vào hoạt động chiêu thị cổ động mà đã đạt được nhiều lợi thế khi bán sản phẩm

Nội dung chủ yếu của chiêu thị cổ động:

- Quảng cáo: là việc sử dụng không gian và thời gian để truyền tin định trước

về sản phẩm, về doanh nghiệp hay thị trường cho khách hàng

- Khuyến mại: là tất cả các hoạt động góp phần vào việc gia tăng và khuếch trương khối lượng bán

- Tuyên truyền: là các hoạt động để công chúng biết được những thông tin tốt

về các hoạt động doanh nghiệp tạo nên sự kích thích, ảnh hưởng tốt về sản phẩm doanh nghiệp Các mẫu này mang tính chất thông tin đại chúng không mang màu sắc quảng cáo

- Bán hàng cá nhân: Đây là hình thức quan hệ giữa nhân viên bán hàng và khách hàng nhằm thu hút và thuyết phục khách hàng mua sản phẩm, phương thức này tiến hành trên cơ sở “mặt đối mặt” hoạt động giao tiếp qua các

Người sản

xuất

Đại lý bán buôn

Đại lý bán lẻ người bán lẻ

Người tiêu dùng

Trang 33

phương tiện thông tin Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin ngoài những cách bán hàng truyền thống còn xuất hiện thêm kiểu bán hàng như: bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua mạng, internet ở nhiều nước cũng bắt đầu gia tăng

3.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

Kết quả kinh doanh: là một chuỗi kết quả cao nhất trong toàn bộ quá trình họat động kinh tế của xí nghiệp, đối với bản thân xí nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là hoàn thiện quá trình sản xuất kinh doanh, khai thác triệt để và hợp lý các năng lực tiềm tàng, tạo khả năng cạnh tranh để đạt mục đích cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận Bởi lợi nhuận là nguồn ngân khoản quan trọng cơ bản nhất của xí nghiệp cũng như của toàn bộ công ty, nó chi phối toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,

là thước đo thành tích lâu dài cũng như giúp xí nghiệp tồn tại và phát triển

Doanh thu: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

TDT = P * Q DTT = TDT – Thuế giá trị gia tăng TDT: Tổng doanh thu

P: Giá bán một đơn vị sản phẩm

Q: Sản lượng

DTT: Doanh thu thuần

Lợi nhuận: là bộ phận giá trị còn lại của toàn bộ các sản phẩm tiêu thụ trong kì, sau khi đã trừ các khoản chi phí cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất, đánh giá đúng đắn nhất kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

LNTT = TDT – TC LNST = LNTT - Thuế TNDN TDT: Tổng doanh thu

TC: Tổng chi phí

LNTT: Lợi nhuận trước thuế

LNST: Lợi nhuận sau thuế

Trang 34

Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh là kết quả so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất LN/DT = LN/DT LN: Lợi nhuận

CPSXKP: Chi phí sản xuất kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất kinh doanh cho biết một đồng vốn chi phí bỏ ra xí nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ lệ giảm chi phí trong doanh thu giữa các năm cần so sánh

Tỷ lệ tăng/giảm tỉ suất chi phí trong doanh thu năm 2010 so với 2011= tỉ suất phí 2011- tỉ suất phí 2010)/ tỉ suất phí 2010 *100

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp nghiên cứu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cá nhân, lãnh

đạo công nhân viên của Công ty và các khách hàng trên thị trường sau đó ghi chép lại

Phương pháp nghiên cứu thứ cấp: Thu thập số liệu, dữ liệu từ các phòng ban

trong Công ty, từ sách báo, Internet…

Trang 35

3.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Chủ yếu sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu

3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp thu thập thông tin, số liệu nhằm

đánh giá tổng quát đặc trưng của vấn đề cần nghiên cứu Trong phạm vi đề tài này, phương pháp này được sử dụng để trình bày về thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Phương pháp so sánh: là phương pháp sử dụng nhiều nhất trong phân tích kinh

tế thông qua việc so sánh chỉ tiêu phân tích với chỉ tiêu gốc ( năm 2006)

Số tuyệt đối: Đó là kết quả so sánh giữa hai kì phân tích, là phép trừ giữa các

mức độ của chỉ tiêu đang xem xét và chỉ tiêu gốc So sánh bằng các số liệu tuyệt đối cho thấy sự biến động về quy mô và khối lượng của chỉ tiêu cần phân tích

Ta có công thức: △ = a1 – ao

Trong đó: △ là sự thay đổi của chỉ tiêu cần phân tích

aolà kì gốc

a1 là kì phân tích

Số tương đối: phản ánh mối quan hệ tỷ lệ kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng

thể hoặc biến đổi về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các giai đoạn khác nhau

Ta có công thức : % thay đổi (△) = (a1 – a0)/a0*100%

Trong đó: △ là sự thay đổi của chỉ tiêu cần phân tích

aolà kì gốc

a1 là kì phân tích

Phương pháp phân tích ma trận SWOT: biểu đồ ma trận SWOT gồm 9 ô, một ô

ở phía trên bên trái luôn để trống, 4 ô chứa các yếu tố quan trọng, 2 ô nằm trên cùng là

ô Cơ Hội ( Opportunity) và ô Đe Dọa ( Threat); 2 ô còn lại nằm phía bên trái là 2 ô: ô Điểm Mạnh ( Stregth) và ô Điểm Yếu ( Weakness)

Các phương pháp phối hợp:

S – O : Sử dụng điểm mạnh bên trong để nắm bắt cơ hội bên ngoài

Trang 36

S – T : Sử dụng điểm mạnh bên trong để né tránh hoặc vượt qua mối đe dọa bên ngoài

W – O : Giải pháp cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài

W – T : Chiến lược phòng thủ nhằm giảm bớt điểm yếu bên trong bằng cách né tránh những đe dọa từ bên ngoài

Hình 3.1 Mô Hình Ma Trận SWOT

( Opportunity)

Đe Dọa ( Threat) Điểm mạnh

( Stregth)

Chiến lược SO Chiến lược 1 Chiến lược 2

Chiến lược ST Chiến lược 1 Chiến lược 2

Điểm yếu

( Weakness)

Chiến lược WO Chiến lược 1 Chiến lược 2

Chiến lược WT Chiến lược 1 Chiến lược 2

Trang 37

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Nhận dạng những cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài

4.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô

a Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có tác động không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Sự biến động của nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh

và lợi nhuận của Công ty

Thực hiện chính sách đổi mới của Đảng, nền kinh tế của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực.Trong những năm gần đây, nước ta có tốc độ phát triển kinh tế cao so với khu vực và thế giới.Đó là thành tựu của công cuộc đổi mới và mở cửa kinh

Trang 38

Bảng 4.1 Lãi Suất Cho Vay của Ngân Hàng

Cho vay ngắn hạn thương mại dịch vụ tiêu dùng

Nguồn: Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

* Lạm phát: Hiện nay Việt Nam là nước có tỷ lệ lạm phát cao nhất Đông Á Tỷ

lệ lạm phát ước tính 11.75% của Việt Nam hiện nay gần gấp đôi tỷ lệ lạm phát 6,4% của Indonexia Chưa có dấu hiệu nào cho thấy tình trạng lạm phát sẽ suy giảm bởi tỷ lệ lạm phát tháng 1/2011 đã tăng 3,4% so với tháng 12/2011 Tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi có những trung tâm thương mại sầm uất nhất nước, giá thực phẩm đã tăng khoảng 34% so với tháng 1 năm 2010.Và giá cả nhu yếu phẩm như điện, nước và xăng dầu đã tăng khoảng 17% trong năm 2010

b Chính trị và luật pháp

Môi trường chính trị ổn định: Trong những năm gần đây với những chính sách đổi mới trong phát triển kinh tế của Chính Phủ, Việt Nam đã không ngừng thiết lập quan hệ ngoại giao, mở rộng quan hệ thương mại nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài Điều đó đã làm cho nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ hơn và cũng cạnh tranh gay gắt hơn Bên cạnh đó, Việt Nam là một trong những nước có nền chính trị ổn định, là nước có độ an toàn trong đầu tư cao nhất khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Đây có thể được coi là dấu hiệu đáng mừng để thu hút các nguồn đầu tư từ nước ngoài

Việc ban hành và bổ sung một số đạo luật: hiện nay chính phủ đã ban hành và

bổ sung một số đạo luật mới như: luật khuyến khích đầu tư nước ngoài, luật khuyến khích đầu tư trong nước, luật doanh nghiệp, luật thương mại… nhằm mục đích tạo môi

Ngày đăng: 05/03/2018, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w