Xuất phát từ ý nghĩa cơ bản về lý luận và thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, với mong muốn được kết hợp những kiến thức quý báu được các thầy cô tran
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
………
HỒ THỊ THAO
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TRANG TRÍ NỘI THẤT AN NAM ĐÔ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG TRÍ NỘI THẤT AN NAM ĐÔ” do HỒ THỊ THAO, sinh viên
khóa 34, ngành KẾ TOÁN, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày _
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trước tiên con xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cha mẹ, người đã sinh thành
và nuôi dưỡng để con có ngày hom nay, cảm ơn những người thân trong gia đình đã động viên, giúp sức cho con trong suốt bốn năm đại học
Gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí minh, những người đã tận tâm dạy dỗ và truyền đạt cho em vốn kiến thức quý giá làm hành trang để bước vào đời
Gởi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Minh Đức, giảng viên khoa kinh tế đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khoá luận
Gởi lời cảm ơn đến toàn thể công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất An Nam Đô, đặc biệt gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến 2 chị phòng Kế toán: chị Trần Thị Ngọc Phương và chị Trần Đoàn Diễm Hương đã chỉ dạy và giúp đỡ em rất nhiệt tình
Cuối cùng cho tôi gởi lời cảm ơn đến những người bạn thân thương nhất của tôi, những người cùng tôi chia sẻ niềm vui và nỗi buồn trong suốt quãng đời sinh viên
Chân thành cảm ơn!
Trang 5Mục đích chính của đề tài là tìm hiểu tình hình thực tế về kế toán giá thành tại công ty Cổ phần trang trí nội thất An Nam Đô Qua đó, xem xét sự vận dụng các chế
độ kế toán tại công ty trong điều kiện thực tế nhằm tìm ra những cách hạch toán chưa hợp lý Cuối cùng, đưa ra những nhận xét và kiến nghị nhằm giúp hoàn thiện thêm công tác kế toán tại công ty
Đi sâu nghiên cứu những nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, đặc biệt là các nghiệp vụ về chi phí
Đề tài vận dụng phương pháp mô tả giúp người đọc dễ dàng theo dõi nắm bắt vấn đề
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC PHỤ LỤC x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2
1.4 Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4
2.1.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần Trang Trí Nội Thất An Nam Đô 4
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP TTNT An Nam Đô (viết tắt AND Décor) 5
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 6
2.2.1 Chức năng của công ty 6
2.2.2 Nhiệm vụ của công ty 6
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy( theo sơ đồ) 7
2.2.4 Chức năng từng bộ phận 8
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 10
2.3.1 Cơ cấu bộ máy kế toán 10
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong kế toán 11
2.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 13
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Khái niệm xây lắp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 15
3.1.1 Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp 15
3.1.2 Đặc điểm, phương thức tổ chức sản xuất xây lắp 15 3.1.3 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 73.1.4 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 16 3.2 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp xây lắp 20
3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liêu trực tiếp 21
3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 25
3.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: 28
3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 31
3.3 Tổng hợp, kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 36
3.3.1 Tập hợp, kết chuyển chi phí sản xuất 36
3.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 38
3.4 Phương pháp nghiên cứu 38
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin và xử lý thông tin 38
3.4.2 Phương pháp phân tích 38
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí tính giá thành tại công ty AND DÉCOR 39
4.1.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 39
4.1.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành tại công ty 40
4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 41
4.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 41
4.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 51
4.2.3 Chi phí sản xuất chung 55
4.4 Kế toán tổng hợp, kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 69
4.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 69
4.4.2 Giá thành sản phẩm xây lắp 69
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 7
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán 11
Hình 2.3 Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 14
Hình 3.1 Sơ đồ phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 20
Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu 24
Hình 3.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 27
Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán CPSDMTC trong trường hợp DN thuê ngoài MTC và tự tổ chức sử dụng 30
Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ( trường hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng) 31
Hình 3.6 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 34
Hình 3.7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 37
Hình 4.1 Sơ đồ lưu chuyển chứng từ mua NVL 42
Trang 12hể tồn tại và phát triển Thực tế cho thấy để đứng vững, thắng thế trên thị trường chủ doanh nghiệp phải có những đối sách thích hợp mà một trong những điều kiện tiên quyết đó là quan tâm đặc biệt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Nếu như việc tổ chức và huy động vốn kịp thời, việc quản lý, phân phối sử dụng các nguồn vốn hợp lý là tiền đề đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Thì việc tập hợp chi phí và tính đúng giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, hạ giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm Đó là một trong những điều kiện quan trọng để sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận và có sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thanh sản phẩm là một phần quan trọng của kế toán,
nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp nói riêng cũng như quản lý vĩ mô của nhà nước nói chung
Công ty CP Trang Trí Nội Thất An Nam Đô cùng tiến bước tiến với công
nghiệp hoá hiện đại hoá phát triển đất nước đến nay được 3 năm Trong những năm xây dựng hoạt động và phát triển Công ty không ngừng nâng cao chất lượng, luôn đặt chữ tín lên hàng đầu
Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả, công tác kế toán được sử dụng như một công cụ đắc lực với chức năng thông tin kiểm tra và đánh giá Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí
Trang 13quan trọng, qua đó có thể tìm ra phương hướng mang tính đề xuất và những biện pháp khả thi nhằm nâng cao hơn nữa công tác kế toán nói chung và công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP TTNT An Nam Đô
Xuất phát từ ý nghĩa cơ bản về lý luận và thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, với mong muốn được kết hợp những kiến thức quý báu được các thầy cô trang bị khi còn ngồi trên ghế nhà trường, Em đã lựa chọn đề tài
“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trang trí nội thất tại Công ty CP Trang Trí Nội Thất An Nam Đô” cho chuyên đề thực tập của mình 1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP TTNT An Nam Đô
Dựa vào kiến thức đã được truyền đạt ở trường cùng với thời gian học hỏi kinh nghiệm và tiếp cận thực tế về cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm để thấy được những ưu, nhược điểm trong quá trình hạch toán của công ty, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục nhược điểm, góp phần làm cho công tác kế toán tại công ty ngày càng phù hợp với quy định về chế độ kế toán hiện hành ở nước ta
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Trang Trí Nội Thất An Nam Đô
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 2/2011 đến tháng 5/2011
- Nội dung nghiên cứu: Công ty Cổ phần TTNT An Nam Đô là công ty thực hiện nhận thầu thiết kế trang trí nội thất các công trình như trang trí nội thất các cao
ốc, văn phòng, nhà ở, biệt thự,…và có phân xưởng để sản xuất các sản phẩm như bàn ghế, giường, tủ,…vừa để cung cấp cho các công trình vừa để tiêu thụ bên ngoài Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trang trí nội thất được hạch toán theo kế toán xây lắp Đặc trưng của ngành xây lắp là sản phẩm mang tính đơn chiếc, riêng lẻ, thời gian thi công dài, trong cùng một thời gian có thể thi công nhiều công trình khác nhau, ở nhiều địa điểm khác nhau Vì thời gian thực tập có hạn
và để dễ nghiên cứu, tôi chọn một công trình cụ thể “Công trình thiết kế trang trí nội thất cao ốc Penhouse- Phú Nhuận Tower”
Trang 141.4 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
- Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nêu lên những cơ sở lý luận chung, nội dung có tính lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trang Trí Nội Thất An Nam Đô Từ đó, rút ra nhận xét về công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận chung về công tác kế toán của Công ty Cổ phần Trang Trí Nội Thất
An Nam Đô Từ đó đưa ra các đề xuất giúp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần Trang Trí Nội Thất An Nam Đô
- Tên Việt Nam: Công ty Cổ phần Trang Trí Nội Thất An Nam Đô
- Tên giao dịch quốc tế: AN NAM DO INTERIOR DECORATE CORPORATION
- Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần
- Website: www.and.vn Email: anamdo@and.vn
- Người đại diện pháp luật: Huỳnh Hữu Đức
+ Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến
+ Bán buôn giường tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự
+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
+ Hoạt động tư vấn quản lý( trừ tư vấn tài chính, kế toán)
+ Xây dựng nhà các loại
Trang 16+ Lắp đặt các hệ thống điện
+ Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
+ Hoàn thiện công trình xây dựng
AND Décor không ngừng nâng cao uy tín của mình, công ty đã và đang tạo
cho mình một nền tảng vững chắc cả về nhân lực lẫn tài lực đủ sức đảm nhận các công trình trọng điểm trong nước và ngoài nước
Bên cạnh đó, AND Décor luôn đem đến cho các nhà đầu tư sản phẩm bền chắc,
an toàn tuyệt đối, đạt thẩm mỹ cao, đúng tiến độ, chi phí đầu tư trong giới hạn cho phép và được bảo hành chu đáo
Lượng khách hàng hợp tác kinh doanh với công ty luôn ổn định Không những thế mà do độ uy tín mà công ty đã có nhiều mối quan hệ lâu dài với khách hàng cũ và thông qua đó mở rộng mối quan hệ với khách hàng mới, tiềm năng, nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh
Vốn: nguồn vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được bổ
sungđể đảm bảo cho quá trình hoạt động Công ty luôn huy động vốn của các nhà đầu
tư và vay ngân hàng để kịp thời đầu tư vào các công trình
Doanh thu: Tính đến nay, tuy quá trình thành lập chưa đầy 4 năm, nhưng
những thành tựu mà AND Décor đạt được trong lĩnh vực thi công trang trí nội thất
Trang 17công ty tăng theo thời gian, tỷ lệ doanh thu hằng năm đã khẳng định được sự phát triển của công ty Đây chính là chỉ tiêu quan trọng để các nhà đầu tư quan tâm đến sự phát triển và trường tồn của công ty hiện tại và tương lai
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Chức năng của công ty
- Thiết kế và thi công trang trí nội thất trọn gói
- Sản xuất và lắp đặt đồ gỗ nội thất chất lượng cao: cửa, tủ, vách trang trí…
- Cung cấp và lắp đặt các sản phẩm nội thất như: cửa đi, cửa sổ, vách trang trí, ván sàn, bàn ghế, tủ kệ cho khách sạn, nhà hàng, spa, căn hộ và văn phòng cao cấp
- Xây dựng và trang trí nội thất
- Tư vấn thiết kế kiến trúc và nội thất
2.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Là một doanh nghiệp có vị thế trong ngành xây dựng công ty đã và đang thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình:
Sử dụng hiệu quả nguồn vốn của công ty cũng như các nguồn đầu tư khác Hoạt động đúng ngành nghề chức năng đã đăng ký trong giấy đăng ký kinh doanh và theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam
Thực hiện theo đúng chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành, chịu trách nhiệm về các báo cáo tài chính do công ty lập ra
Nộp thuế và các khoản phải nộp khác đúng thời hạn và chỉ dẫn của chế độ hiện hành
Chăm lo đời sống,cán bộ công nhân viên, chấp hành đầy đủ các chế độ, đảm bảo an toàn, bảo vệ quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật
Hiện nay, nhiệm vụ cơ bản được đặt ra là không ngừng tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giá thành vừa phải đáp ứng yêu cầu của xã hội Điều quan trọng để công ty phát triển lớn mạnh hơn là tạo được uy tín, lòng tin ở khách hàng, đặt nền móng cho sự phát triển lâu dài hơn trong tương lai
Trang 182.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy( theo sơ đồ)
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC QUẢN TRỊ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
CHỈ HUY TRƯỞNG
CT
PHÂN
XƯỞNG
SẢN
XUẤT
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KĨ THUẬT
QUẢN
LÝ DỰ
ÁN
SHOP
PHỤ
CHỈ HUY
TRƯỞNG
CT
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
HÀNH CHÍNH NHÂN
SỰ
BỘ PHẬN VẬT
TƯ KHO BÃI
TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ
CHỈ HUY TRƯỞNG
CT BAN KIỂM SOÁT
BỘ PHẬN
BỘ PHẬN
CHỈ HUY TRƯỞNG
CT
CHỈ HUY TRƯỞNG
CT
Trang 19Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những quản lý đó; củ người đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp của công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó; Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty
Tổng giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công
ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Phó tổng giám đốc:
- Phó tổng giám đốc kỹ thuật: phụ trách, phê duyệt các bản thiết kế
- Phó tổng giám đốc quản trị: chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực tài chính
và nhân sự Thay mặt Giám đốc giải quyết các vấn đề cần thiết khi Giám đốc vắng mặt
Phân xưởng sản xuất: theo sự chỉ đạo của Giám đốc và Phó giám đốc, bộ
phận sản xuất lập ra kế hoạch, chuẩn bị sản xuất và là nơi trực tiếp thực hiện công việc sản xuất ra sản phẩm
Quản lý dự án:
Giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án nhằm đảm
Trang 20đảm bảo chất lượng đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra Lập kế hoạch bao gồm việc xác định mục tiêu, công việc và dự tính nguồn lực cần thiết dể thực hiện dự án
Chức năng tổ chức tiến hành phân phối nguồn lực, giảm tiền, lao động, trang thiết bị,việc điều phối và quản lý thời gian
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm soát, là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến độ dự án, phân tích tình hình thực hiện, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các giải pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án
“Quản lý điều hành” hay chức năng phối hợp
Shop drawing: thiết kế, tạo bản vẽ kĩ thuật cung cấp các thông số
Nhà thầu phụ: hỗ trợ công ty về mặt xây dựng, thiết kế,…khi cần sự hỗ trợ Tài chính kế toán: có trách nhiệm thu chi trong văn phòng và bộ phận khác
Đánh giá hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của công ty Phòng Kế toán còn có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý tài chính của công ty, thực hiện chế độ hạch toán theo quy định của nhà nước Đề xuất các biện pháp sử dụng vốn hợp
lý, hiệu quả Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo tính hợp pháp hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế theo quy định hiện hành Lập bảng thu, chi, cân đối kế toán, báo cáo tài chính trước Giám đốc thực hiện các thủ tục quyết toán thuế, và nộp thuế theo quy định của nhà nước
Hành chính nhân sự: có nhiệm vụ tuyển dụng và quản lý lao động theo yêu
cầu tham mưu cho Giám đốc về hình thức tiền lương,tiền thưởng, kiểm tra các việc tính lương hằng ngày
Bộ phận vật tư kho bãi: đặt dưới sự giám sát trực tiếp của Phó giám đốc, chịu
trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch điều độ kinh doanh Trực tiếp quản lý và triển khai mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, lập hợp đồng kinh tế cung cấp dụng cụ văn phòng đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh của công
ty
Tổ chức đoàn thể: giải quyết các vấn đề phát sinh ở công nhân
Chỉ huy trưởng công trình: chỉ huy công tác thực hiện công tình, quản lý,
Trang 21Bộ phận giám sát, thi công: phối hợp với chỉ huy công trình để quản lý, giám sát quá trình thi công thực hiện dự án của công nhân
2.2.5 Mối quan hệ giữa các phòng ban
- Tổ chức tổng hợp, xác minh, cung cấp các số liệu tổng hợp trong công ty theo quy định để phục vụ công tác
- Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập kế hoạch từng mặt và kế hoạch tổng hợp của công ty
- Hướng dẫn các phòng ban liên quan thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu, mở sổ sách cần thiết về hạch toán nghiệp vụ theo đúng chế độ, phương pháp quy định của nhà nước
- Thông qua công tác kế toán thống kê phân tích kế toán để giúp Giám đốc kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý kinh tế tài chính của các phòng ban
- Các phòng khác có nhiệm vụ thu thập, ghi chép số liệu thuộc phần việc mình phụ trách, lập báo cáo thống kê được phân công và gửi cho phòng kế toán và chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của số liệu đó
- Cung cấp cho phòng kế toán các tài liệu, số liệu cần thiết cho công việc hạch toán và kiểm tra, cho công việc thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế và phối hợp với các phòng ban tổ chức công tác đó
- Cung cấp cho phòng kế toán các định mức, tiêu chuẩn kĩ thuật, các dự toán chi phí, các danh mục vật liệu, sản phẩm để tiến hành hạch toán và kiểm tra thực hiện các kế hoạch, định mức tiêu chuẩn đó
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.3.1 Cơ cấu bộ máy kế toán
Cơ cấu bộ máy kế toán được thực hiện qua sơ đồ sau
Trang 22Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong kế toán
Kế toán trưởng:
- Tổ chức, quản lý phòng kế toán
- Kiểm tra hồ sơ khai thuế tháng, báo cáo tài chính tháng, hồ sơ quyết toán thuế tháng, báo cáo tài chính năm
- Lập báo cáo trình ban giám đốc công ty, ban kiểm soát, hội đồng quản trị
- Đào tạo nhân sự kế toán về kỹ năng chuyên môn
- Cập nhập và phổ biến thông tin có liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn thường xuyên
Kế toán theo dõi hàng tồn kho, doanh thu
Kế toán tài sản cố định & công cụ dụng cụThủ quỹ
Kế toán công trình
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán công nợ
Kế toán tổng hợp
Trang 23Kế toán công trình:
- Lập bảng kê tập hợp và phân loại chi phí phát sinh vào giá thành của từng công trình, từng dự án và chi tiết cho từng hạng mục làm cơ sở tính toán giá thành hợp
lý của công trình, dự án
- Lập phiếu tính giá thành sản phẩm cho từng công trình, tính giá thành thực tế
và giá thành kế hoạch để so sánh báo cáo kết quả
- Lập hồ sơ cập nhật, theo dõi chi tiết cho từng công trình, dự án chi tiết theo từng hạng mục nếu có, đối chiếu số lượng thực tế đã phát sinh trên sổ sách với dự toán
đã duyệt trên hợp đồng
- Thông báo giá trị của những hạng mục, công trình, dự án vượt mức dự toán được duyệt, hoặc giải quyết chậm để nhà quản lý giải quyết kịp thời
- Là nhân viên phòng kế toán được phân công tham gia vào Ban quản lý dự án
để giải quyết nhiệm vụ kế toán trong Ban quản lý dự án
Kế toán tiền gửi ngân hàng:
- Căn cứ chứng từ lập hồ sơ kế toán chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng, chi tiết đối với từng tài khoản tiền gửi
- Lưu chứng từ kế toán chứng minh cho các định khoản kế toán ngân hàng
- Lưu chứng từ kế toán chứng minh các định khoản kế toán ngân hàng
- Lập hồ sơ và thực hiện liên quan bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng…, ký quỹ, mở L/C, thanh toán nước ngoài, thủ tục vay ngân hàng, vay khác…
Kế toán công nợ:
- Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của công ty
- Căn cứ chứng từ kế toán lập hồ sơ kế toán chi tiết tài khoản công nợ phải thu, phải trả, chi tiết đối với từng đối tượng công nợ
- Định kỳ 06 tháng tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng, đặc biệt vào thời điểm kết thúc năm tài chính
- Lưu chứng từ kế toán liên quan đến công nợ phải thu, phải trả
Kế toán thuế:
- Trình ký và kiểm kê số dư tồn quỹ hàng ngày
- Căn cứ chứng từ phát sinh, kiểm tra các giấy đề xuất( đề xuất thanh toán, đề
Trang 24- Lập sổ sách kế toán tiền mặt phân loại chứng từ, cập nhật, định khoản kịp thời
- Lập sổ sách kế toán tạm ứng chi tiết cho từng đối tượng
- Cập nhật kịp thời số liệu phát sinh vào hồ sơ kê khai thuế hàng tháng
- Lưu chứng từ kế toán chứng minh cho các định khoản kế toán tiền mặt, kế toán tạm ứng
- Kế toán theo dõi hàng tồn kho và doanh thu
- Đối chiếu số dư hàng tháng với phòng kinh doanh giải quyết kịp thời những trường hợp chênh lệch
Kế toán tài sản có định & công cụ dụng cụ
- Tổ chức hệ thống chi tiết, sổ tổng hợp, kiểm tra thu mua nguyên vật liệu theo tình hình nhập – xuất – tồn các loại vật tư
Thủ quỹ
- Quản lý quỹ tiền mặt và các chứng từ có giá trị như tiền tại công ty
2.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán: 01 năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam
- Các phương pháp kế toán:
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản: sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng
+ Phương pháp tính giá thành: theo phương pháp giản đơn
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền
Hệ thống tài khoản sử dụng: sử dụng tất cả tài khoản theo quy định của nhà nước, ngoài ra công ty còn mở thêm chi tiết các tài khoản chi phí để có thể dễ dàng cập nhật số liệu chi tiết hơn
Hình thức sổ công tác kế toán: vận dụng hình thức kế toán là một khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến việc cung cấp thông tin của kế toán, xuất phát từ đặc điểm ngành nghề mà công ty đang hoạt động và yêu cầu của quản lý tài chính Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trang 25Hình 2.3 Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trang 26CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Khái niệm xây lắp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
3.1.1 Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp
Xây lắp là lĩnh vực hoạt động đòi hỏi quy mô cơ cấu phức tạp, đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài Đặc điểm này làm cho việc tổ chức hoạt động trong các doanh nghiệpxây lắp nói chung và An Nam Đô nói riêng không giống như những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác ở chỗ: sản phẩm phải được lập dự toán( dự toán thiết kế, dự toán thi công…)
Mặt khác, sản phẩm của công ty thường cố định nơi sản xuất chịu nhiều ảnh hưởng của địa phương nơi khởi công( địa hình, địa chất, thời tiết, khí hậu, thị trường,các yếu tố đầu vào,…)
Ngoài ra, các điều kiện sản xuất như xe máy, thiết bị, người lao động phải được chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý và hạch toán vật tư tài sản của công ty dễ mất mát, hư hỏng
Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp lâu dài nên công tác sản xuất và bàn giao tiêu thụ phải được giám sát, kiểm định hết sức chặt chẽ đặc biệt phải mang tính chính xác cao
Từ các đặc điểm trên ngành xây dựng đòi hỏi cần phải đảm bảo yêu cầu phản ảnh chung một đơn vị sản xuất, ghi chép đầy đủ chi phí và giá thành sản phẩm thực hiện phù hợp với ngành nghề, cung cấp thông tin, số liệu chính xác, nhằm phục vụ tốt cho quản lý doanh nghiệp
3.1.2 Đặc điểm, phương thức tổ chức sản xuất xây lắp
Hoạt động xây lắp được diễn ra dưới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định, luôn
Trang 27rủi ro khách quan theo thời gian như hao mòn vô hình, thiên tai, …Do vậy doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần phải sản xuất hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thi công là điều kiện quan trọng để tránh những tổn thất, rủi ro và ứ động vốn
3.1.3 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lập theo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí cũng như đặc điểm tại các đơn vị nhận thầu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp mang những đặc điểm sau:
- Hạch toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể
- Đối tượng hạch toán chi phí có thể là công trình, hạng mục công trình các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục…vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng mục
- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu và giá trị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm, điều hòa nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn…
3.1.4 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
3.1.4.1 Khái niệm chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà công ty đã thực tế bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau nhưng thực chất nó không nằm ngoài
2 loại chi phí đó là: chi phí về sử dụng tư liệu lao động và chi phí về đối tượng lao động
Chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp
Chi phí của doanh nghiệp xây dựng phát sinh thường xuyên trong quá trình sản xuất nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán chi phí sản xuất phải được tính toán tập hợp theo từng thời kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo Trong đội xây lắp chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh tế, công dụng khác
Trang 28xuất không chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà phải theo dõi, dựa vào
số liệu của từng loại chi phí
Vì vậy muốn tập hợp và quản lý tốt chi phí, tất yếu là phải phân loại chi phí sản xuất
3.1.4.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất xây lắp được phân loại theo những tiêu thức sau:
a Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí nó cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó ở lĩnh vực nào và ở đâu Vì vậy, cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố Toàn
bộ chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm các yếu tố sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm nguyên vật liệu chính như: xi măng, sắt, thép,…vật liệu phụ, nhiên liệu năng lượng, động lực được sử dụng trong kỳ như xăng dầu,…
Chi phí nhân công gồm tiền lương( lương chính+ lương phụ+ phụ cấp lương)
và các khoản tiền tính theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là khoản hao mòn của doanh nghiệp như: nhà xưởng, máy móc, máy thi công…
Chi phí mua bán ngoài như: điện, nước, điện thoại…
Các loại chi phí khác bằng tiền
b Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất
Chi phí sản xuất có thể chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình
sản xuất và tạo ra sản phẩm Những chi phí này có thể tập hợp cho từng công trình, hạng mục, công trình độc lập như nguyên vật liệu, tiền lương trực tiếp, khấu hao máy móc thiết bị sử dụng
Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ và quản lý
không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất và cũng không tính trực tiếp cho từng
Trang 29Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng tương tự như chi phí trực tiếp nhưng những khoản này chi ra cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
Do mỗi loại chi phí trên có tác dụng khác nhau đến khối lượng và chất lượng công trình nên việc hạch toán chi phí theo hướng phân tích, định rõ chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp có ý nghĩa thực tiễn cho việc đánh giá hợp lý của chi phí và tìm biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp
c Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí là căn cứ vào mục đích sử dụng và đặc điểm phát sinh của từng khoản mục chi trong giá thành xây dựng cơ bản Theo cách này chi phí bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí về nhân công
- Chi phí về sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung bao gồm 6 yếu tố: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí vật dụng mua ngoài, chi phí khấu hao tài sản cố định,chi phí vật liệu, chi phí bằng tiền khác
Theo cách phân loại này mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của chi phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tượng gánh chịu chi phí
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản là dự toán được lập cho từng đối tượng xây dựng theo khoản mục giá thành nên phương pháp phân loại chi phí theo khoản mục là phương pháp được sử dụng phổ biến trong doanh nghiệp xây dựng
3.1.4.3 Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung,…tính cho công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành, chỉ tiêu giá thành xây lắp được chia ra:
Giá thành dự toán xây lắp: là chỉ tiêu giá thành được xác định theo định mức
Trang 30ở phần thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng đầu ra và được tính như sau:
Giá trị dự toán công giá thành dự toán thu nhập thuế
trình hạng mục = công tình, hạng + chịu thuế + GTGT
công trình mục công trình tính trước đầu ra
Giá thành kế hoạch: là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp về các định mức đơn giá, biện pháp thi công và được xác định theo công thức:
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán – mức hạ giá thành kế hoạch
Giá thành thực tế: là chỉ tiêu giá thành được xác định theo số liệu hao phí thực
tế liên quan đến khối lượng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, vượt định mức và chi phí khác
Cũng cần nói thêm rằng, muốn đánh giá được chất lượng của công tác xây lắp
ta phải tiến hành so sánh các loại giá thành với nhau Nói chung, để đảm bảo có lãi, về nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giá thành và tổ chức thực hiện kế hoạch giá thành phải đảm bảo mối quan hệ sau:
Giá thành thực tế< giá thành kế hoạch< giá thành dự toán
3.1.4.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Để tiến hành hoạt động sản xuất, doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy móc thi công Kết quả là doanh nghiệp thu được sản phẩm là những công trình, hạng mục công trình và cần phải tính giá thành cho những sản phẩm này chính là tính những chi phí đã bỏ ra
để có chúng Do vậy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt của một quá trình
Có thể nói chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt có những mặt khác nhau, tuy nhiên lại có mối quan hệ mật thiết nhau, sự tiết kiệm hay
Trang 31Quản lý giá thành bao giờ cũng gắn liền với quản lý chi phí sản xuất, các biện pháp
mà doanh nghiệp sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất cũng chính là mục tiêu hạ giá thành sản phẩm
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua
sản phẩm XL dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
3.2 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp xây lắp
a Nguyên tắc hạch toán
Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắpđang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 trong đó quy định rõ chế độ chứng
từ, TK sử dụng, nguyên tắc hạch toán, lập báo cáo tài chính, …Theo quyết định này,
Trang 32việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cần tuân tho các nguyên tắc sau:
- Để hạch toán hàng tồn kho trong xây lắp, kế toán áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, mà không dùng phương pháp kiểm kê định kỳ
- Hạch toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể,…
- Đối với những chi phí sản xuất không có khả năng hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí, trước hết phải tập hợp những chi phí này vào TK tập hợp chi phí, sau đó tiến hành phân bổ các chi phí đã tập hợp cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phù hợp
b Trình tự hạch toán
Nhằm phục vụ cho việc tính giá thành một cách chính xác, kịp thời theo tính chất và đặc điểm của ngành, ta có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất được thực hiện qua các bước:
- Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình
- Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối lượng lao động phục vụ
- Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên quan theo tiêu thức phù hợp
- Bước 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Hiện tại, công ty An Nam Đô đang hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên
3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liêu trực tiếp
Trang 33trong tổng chi phí sản xuất, giá trị thực tế được hạch toán vào khoản mục này ngoài giá mua trên hóa đơn còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển
3.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tk 621: “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lượng xây lắp
có dự toán riêng) Kết cấu tài khoản 621 như sau:
Bên nợ: Tập hợp giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho từng công trình,
hạng mục công trình
Bên có: Kết chuyển, phân bổ giá trị NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây
lắp trong kỳ vào TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Khi vật tư mua về nhập kho trên cơ sở hóa đơn của người bán, cán bộ cung ứng tiến hành lập các phiếu nhập kho Giá thực tế vật tư được kế toán hạch toán theo đúng giá thực nhập, xác định theo đúng chứng từ nhận được, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 152, 153: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Nợ TK 133: Thuế VAT
Có TK 111, 112, 331: Trả bằng TM, TGNH, phải trả NB
- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 152: Nguyên vật liệu xuất dùng
- Trường hợp các đơn vị thi công mua vật tư thì chứng từ gốc là hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán Phiếu xuất kho và chứng từ liên quan tạo thành bộ chứng từ chuyển về phòng kế toán làm số liệu hạch toán
- Dựa vào phiếu xuất kho, hóa đơn kiêm phiếu xuất, phiếu xuất di chuyển nội
bộ, kế toán ghi:
Trang 34Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 133: thuế VAT
Có TK 152, 142, 111, 112: Vật liệu xuất kho hoặc mua ngoài
- Trường hợp mua NVL đưa vào sử dụng ngay (không qua kho) và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì kế toán ghi:
Nợ TK 621: Theo giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ thuế
Có TK 141(1413): Tạm ứng chi phí XL giao khoán nội bộ
- Trường hợp NVL xuất ra sử dụng không hết vào hoạt động sản xuất xây lắp, cuối kỳ nhập lại kho hoặc bán thu hồi ghi:
Nợ TK 152, 111, 112: NVL, TM, TGNH
Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác được thực hiện theo nguyên tắc vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chi tiết cho từng hạng mục
CT
Có TK 621: Chi phí cho từng đối tượng
Trang 35Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu
Quyết toán tạm ứng cho đơn vị nhận
khoán về khối lượng xây lắp hoàn thành
Trang 363.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
3.2.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất thi công công trình bao gồm: tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng, trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, các khoản trích theo lương tính vào chi phí trên quỹ lương công nhân trục tiếp sản xuất và tiền ăn giữa ca
Chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động sản xuất xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý của Doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc Chi phí nhân công trực tiếp được tính vào giá thành công trình theo phương pháp trực tiếp Trong trường hợp chi phí này có liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình thì phải lựa chọn tiêu thức phân bổ cho phù hợp
Chi phí nhân công tại doanh nghiệp bao gồm: lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp tính theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân thuê ngoài, công nhân điều khiển máy thi công…
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hai hình thức trả lương:
- Hình thức trả lương theo thời gian: được áp dụng cho số cán bộ gián tiếp
trên xí nghiệp và bộ phận quản lý tại các đội và công nhân tạp vụ trên công trình
- Hình thức trả lương theo sản phẩm: áp dụng cho công nhân trực tiếp tham
gia vào quá trình thi công
3.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lương tiền công phải trả cho người lao động thuộc danh sách do doanh nghiệp quản lý và lao động thời vụ thuê ngoài theo từng loại công việc cụ thể, chi tiết theo từng đối tượng sản xuất
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lượng xây lắp có dự toán riêng có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp trong kỳ
Trang 37Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Phản ánh số tiền lương, tiền công trả cho lao động thuộc danh sách doanh nghiệp quản lý và lao động thời vụ thuê ngoài:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 335:Chi phí phải trả trước
- Khi tạm ứng chi phí tiền công để thực hiện giá trị khối lượng giao khoán xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng) kế toán ghi nhận:
Nợ TK 141(1413): Tạm ứng chi phí tiền công
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành
Nợ TK 154: Chi tiết công trình, hạng mục công trinh
Có TK 622: Chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình
Trang 38Hình 3.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334,111,112… TK 335 TK 622 TK 154
Tiền lương nghỉ Trích trước tiền Kết chuyển
phép phải trả lương nghỉ phép CPNCTT
của CN(nếu có)
Tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp
Tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài
TK 338
TK 111,112 TK 334
Tạm ứng tiền công Thanh toán giá trị
Cho các đơn vị nhận nhân công nhận
khoán khối lượng XL khoán
Khoản trích theo lương của CPSXSP CN, cung cấp dịch vụ
Trang 393.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
3.2.3.1 Nội dung
Máy thi công là những máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ sản xuất thi công như: máy đầm, máy ủi, máy xúc, máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đóng cọc, ô tô vận chuyển đất đá ở công trình…
Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành 2 loại:
- Chi phí tường xuyên: là những chi phí hằng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công được tính thẳng vào giá thành của ca máy gồm:
+ Chi phí cho nhân viên phục vụ máy, điều khiển máy (không bao gồm khoản trích cho các quỹ KPCĐ, BHYT, BHXH và tiền ăn)
+ Chi phí vật liệu cho máy (xăng, dầu, điện, khí nén…)
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng cho máy thi công
+ Chi phí khấu hao
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền
- Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công như: chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển máy thi công từ công trường này đến công trường khác, chi phí về xây dựng, tháo dỡ những công trình tạm thời bị loại bỏ như lều, lán,…Phục vụ cho sử dụng máy thi công Những chi phí này được hạch toán vào TK 1421- chi phí trả trước sau đó sẽ phân bổ dần vào chi phí sử dụng máy từng thời kỳ theo tiêu thức thời gian sử dụng
3.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 623 để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công với doanh nghiệp xây lắp vừa thi công bằng tay vừa bằng máy Không hạch toán vào TK này các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của CN sử dụng máy thi công mà được đưa vào
TK 627 “chi phí sản xuất chung” Kết cấu của TK 623 như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh
Bên Có: Ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình, hạng mục công trình
Trang 40Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công Cụ thể:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê ca máy thi công
+ Khi thuê ca máy thi công sử dụng hạch toán như sau
Nợ TK 6277: Giá thuê chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…Tổng giá thuê ngoài + Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 627 (6277): Chi phí sử dụng máy thi công
- Trường hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng biệt, máy thi công được sử dụng chung cho đội xây dựng để thực hiện khối lượng thi công bằng máy
Chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sử dụng máy được theo dõi trên các
TK 621, 622, 627 của đội máy thi công Trong đó TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp” bao gồm cả tiền lương, tiền công và các khoản chi phí tính theo tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công
+ Cuối kỳ, kết chuyển tất cả chi phí để tính giá thành một ca máy
Nợ TK 154 đội thi công
Nợ TK 623 (6234)
Có TK 152, 153, 141