1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK–TM TOÀN CẦU VIỆT, Q.PHÚ NHUẬN, TP.HCM ( Quý 4 – 2011) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN

123 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 9,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ Turnover – expenses and determined business result accounting at Global Import & Export Trading Co., Ltd Toan Cau Viet.” Nội dung chính của đề tài là tìm hiểu thực trạng công tác kế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***********

HỒ THỊ MỸ LINH

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK–TM TOÀN CẦU VIỆT, Q.PHÚ NHUẬN, TP.HCM

( Quý 4 – 2011)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Tp Hồ Chí Minh Tháng 06 năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***********

HỒ THỊ MỸ LINH

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK–TM TOÀN CẦU VIỆT, Q.PHÚ NHUẬN, TP.HCM

( Quý 4 – 2011)

Ngành: Kế Toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: LÊ VĂN HOA

Tp Hồ Chí Minh

Tháng 06 năm 2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XNK – TM Toàn Cầu Việt, Quận

Phú Nhuận, TP.HCM, quý IV/2011”do Hồ Thị Mỹ Linh, sinh viên khoá 34, ngành Kế

toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

LÊ VĂN HOA Giáo Viên Hướng Dẫn

Ký tên, ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ký tên, ngày tháng năm Ký tên, ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Khóa luận tốt nghiệp là bước cuối cùng đánh dấu sự trưởng thành của một sinh viên ở giảng đường Đại học Để trở thành một cử nhân hay một kỹ sư đóng góp những

gì mình đã được học cho sự phát triển của đất nước

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn, hỗ trợ và động viên từ gia đình, từ Quý Thầy Cô cùng các bạn Nhờ đó mà

em đã hoàn thành được bài luận văn như mong muốn của mình Nay cho phép em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Đầu tiên là Ba Mẹ em, là người đã dạy dỗ và nuôi em khôn lớn cho đến khi em bước chân vào giảng đường Đại học, là những người đã luôn bên cạnh em và chia sẻ mọi lúc em gặp khó khăn

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh cùng toàn thể Thầy Cô Khoa Kinh tế của trường đã tận tình truyền đạt cho

em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học vừa qua giúp em tự tin hơn trên con đường học vấn và sự nghiệp trong tương lai Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đên Thầy Lê Văn Hoa đã rất tận tình hướng dẫn cho em để em có thể hoàn thành khóa luận của mình

Qua thời gian thực tập, em cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Công ty TNHH XNK – TM Toàn Cầu Việt, Quận Phú Nhuận, TPHCM, các anh chị ở Công ty, ở Phòng Kế toán-Tài chính và đặc biệt là anh Kế toán trưởng Mai Văn Huynh

đã tạo điều kiện cho em thực tập và tìm hiểu tại Công ty

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn đã luôn sát cánh bên tôi, chia sẻ những chuyện vui buồn trong cuộc sống và giúp đỡ tôi những lúc khó khăn

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn mọi người Chúc tất cả mọi người sức khỏe và thành đạt

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012 Sinh viên

Hồ Thị Mỹ Linh

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

HỒ THỊ MỸ LINH, Tháng 6 năm 2012 “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác

định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XNK-TM Toàn Cầu Việt”

HO THI MY LINH, June 2012 “ Turnover – expenses and determined

business result accounting at Global Import & Export Trading Co., Ltd Toan Cau Viet.”

Nội dung chính của đề tài là tìm hiểu thực trạng công tác kế toán và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tài Công ty TNHH XNK-TM Toàn Cầu Việt, Q.Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh Qua đó so sánh, đánh giá tình hình thực tế tại công ty và chế độ quy định hiện hành Đồng thời, trong đề tài còn đưa ra một số nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán và một số vấn đề có liên quan khác tại Công ty

Trang 6

2.1 Đôi nét về Công ty TNHH XNK- TM Toàn Cầu Việt 4

2.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty 42.2 Chức năng, mục tiêu, trách nhiệm, quyền hạn của công ty 5

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 62.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 62.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 7

2.4.2 Cơ cấu tổ chức của Phòng Kế toán 72.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 82.5 Hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty 8

Trang 7

vi

2.5.6 Các chính sách kế toán áp dụng 12

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Cơ sở lý luận 133.1.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 133.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 163.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 193.1.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 243.1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 253.1.6 Kế toán chi phí tài chính 283.1.7 Kế toán thu nhập khác 293.1.8 Kế toán chi phí khác 323.1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 343.2 Phương pháp nghiên cứu 38

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Đặc điểm kinh doanh và hoạt động của Công ty TNHH XNK – TM Toàn Cầu Việt 394.2 Kế toán doanh thu bán hàng 394.2.1 Phương thức bán hàng 394.2.2 Tổ chức hạch toán quá trình bán hàng 444.3 Kế toán giá vốn hàng bán 474.4 Chi phí quản lý kinh doanh 504.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh của hoạt động tài chính 524.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 544.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh Quý 4, năm 2011 tại Công ty 55

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận 595.2 Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CCDC Công cụ dụng cụ

CP NVL Chi phí nguyên vật liệu

CP NC Chi phí nhân công

CP SXC Chi phí sản xuất chung

Trang 9

viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Công ty TNHH XNK- TM Toàn Cầu Việt 6Hình 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán 7Hình 2.3: Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Nhật Ký Chung 10Hình 2.4: Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính 11Hình 3.1: Quy Trình Kế Toán Bán Hàng Trực Tiếp Cho KH Tại Kho 13Hình 3.2: Quy Trình Kế Toán Doanh Thu Bán Hàng 18Hình 3.3: Sơ Đồ Hạch Toán TK 632 Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên 21Hình 3.4: Sơ Đồ Hạch Toán TK 632 Theo Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ 23Hình 3.5: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh 25Hình 3.6: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 27Hình 3.7: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Tài Chính 29Hình 3.8: Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác 31Hình 3.9: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác 33Hình 3.10: Sơ Đồ Tổng Hợp Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 37Hình 4.1: Lưu Đồ Lưu Chuyển Chứng Từ Theo Hình Thức Bán Hàng Theo Hợp Đồng

41Hình 4.2: Lưu Đồ Lưu Chuyển Chứng Từ Theo Hình Thức Bán Hàng Trực Tiếp 43Hình 4.3: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Của Công ty trong Quý 4 năm

2011 46Hình 4.4: Sơ Đồ Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán 49Hình 4.5: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh 51Hình 4.6: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 53Hình 4.7: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác 54Hình 4.8: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Quý 4, năm

2011 58

Trang 10

sở đó Ban quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra những quyết định kinh tế phù hợp

Để tồn tại và phát triển được, tất cả các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận và tỷ suất của nó Để đạt được mục tiêu trên thì doanh thu bán hàng phải lớn hơn chi phí bỏ ra ( bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh….) Như vậy doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng là hai mặt của một vấn đề, chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau, trong đó doanh thu là điều kiện tiên quyết, là quyết định cuối cùng của hoạt động kinh doanh

Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tiến hành sản xuất hoặc thu mua tạo ra sản phẩm, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp phải tiến hành tiêu thụ để tạo ra doanh thu cho mình – quyết định cho sự tồn tại của doanh nghiệp

Trang 11

2

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH XNK- TM Toàn Cầu Việt cùng với nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, em đã lựa chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK- TM TOÀN CẦU VIỆT”

Với vốn kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập tại Trường và những hiểu biết có được trong suốt quá trình đi thực tập tại công ty, bài luận văn của em có thể còn những sai sót và chưa được hoàn thiện, mong các Thầy Cô và Quý Công ty chỉ dạy và góp ý để bài luận văn được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phản ánh quá trình tiêu thụ hàng hóa, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XNK- TM Toàn Cầu Việt Từ đó, rút ra được những ưu nhược điểm và có những giải pháp hoàn thiện

Hiểu rõ hơn về trình tự luân chuyển chứng từ, cách ghi sổ kế toán các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực tế được thực hiện tại công ty

1.3 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu thực tế việc tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XNK- TM Toàn Cầu Việt ở Quý IV, năm 2011

Trong nội dung sẽ nghiên cứu về các phương thức bán hàng; các chứng từ, sổ

kế toán liên quan; hạch toán chi tiết quá trình bán hàng, và phương pháp xác định kết quả kinh doanh của công ty ở Quý IV, năm 2011 Từ đó, rút ra ưu, nhược điểm và đưa

ra những kiến nghị cần thiết để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi thời gian

Thời gian thực hiện đề tài: từ 01/03/2012 đến 01/05/2012

1.4.2 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH XNK-

TM Toàn Cầu Việt

1.5 Cấu trúc đề tài

Chương 1: Mở đầu

Trang 12

Nêu lý do, mục đích chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu về Công ty TNHH XNK- TM Toàn Cầu Việt

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm, công thức và phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày quá trình bán hàng, xác định doanh thu, giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XNK- TM Toàn Cầu Việt ở Quý IV , năm

2011 Nhận xét

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Nhận xét chung và đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán

Trang 13

4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Đôi nét về Công ty TNHH XNK- TM Toàn Cầu Việt

2.1.1 Giới thiệu về công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH XNK- TM Toàn Cầu Việt

- Trụ sở chính: 143/10 Phan Đăng Lưu, Phường 2, Quận Phú Nhuận, TPHCM

2.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty

Trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta, Đảng và Nhà nước thực hiện chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp sang phát triền nền kinh tế thị trường

có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Điều này đòi hỏi cao tính độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm và bảo toàn vốn, quan trọng hơn cả là phải kinh doanh có lãi

Nhu cầu xây dựng công trình nhà ở, khu đô thị, khu dân cư trong thời đại hiện nay ngày càng tăng cao và theo đó thẩm mỹ cả về kết cấu, mô hình, vẻ bề ngoài các công trình cũng ngày càng được mọi người quan tâm nhiều hơn Để đáp ứng nhu cầu

đó, hàng loạt các Công ty sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng ra đời Hướng theo

Trang 14

xu hướng trên , Công ty TNHH XNK – TM Toàn Cầu Việt được thành lập và đi vào hoạt động

Công ty TNHH XNK – TM Toàn Cầu Việt với số vốn đầu tư 100% trong nước, chủ yếu là kinh doanh đá granite và một số mặt hàng thủy sản nhập khẩu,được Sở kế hoạch-đầu tư TPHCM cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102072255 ngày 28/4/2009 Công ty có tư cách pháp nhân riêng, có con dấu riêng, Giám đốc làm đại diện là Ông Lê Thế Hào

2.2 Chức năng, mục tiêu, trách nhiệm, quyền hạn của công ty

2.2.1 Chức năng

- Mua đá slap granite về gia công cắt để bán đá granite tím khò

- Mua và bán các mặt hàng thủy sản nhập khẩu

2.2.2 Mục tiêu

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của công ty

- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

- Tổ chức quản lý, điều hành tốt, xây dựng kế hoạch kinh doanh có hiệu quả

2.2.3 Trách nhiệm

- Tuân thủ đúng chính sách, chế độ và quy định của Nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ nộp thuế

- Đảm bảo việc hạch toán kế toán trung thực, đầy đủ, hợp lý

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường

Trang 15

6

2.3 Cơ cấu tổ chức tại công ty

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Công ty TNHH XNK- TM Toàn Cầu Việt

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Phòng Kinh Doanh:

+ Thực hiện, thu nhập thông tin để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty + Tham mưu cho Giám đốc giá mua và giá bán các loại mặt hàng

+ Chịu trách nhiệm lập các Hợp đồng mua bán tại Công ty

+ Tiếp nhận và mua bán hàng hóa

Phòng Kế Toán – Tài Chính:

+ Ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của Công

ty vào các Sổ kế toán

+ Chịu trách nhiệm bảo quản, lưu trữ các chứng từ, sổ sách

+ Tổng hợp các số liệu trên sổ sách để lập Báo cáo tài chính, phân tích Báo cáo tài chính và từ các số liệu đó đưa ra những đề xuất thích hợp và có hiệu quả đối với hoạt đông kinh doanh của Công ty

+ Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính

+ Thủ quỹ thu chi tiền; lưu trữ, bảo quản một số chứng từ sổ sách có liên quan

Trang 16

+ Bảo quản, lưu trữ hồ sơ Nhân sự trong công ty

+ Thực hiện công tác Văn thư, hành chính

2.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Hình 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán

2.4.2 Cơ cấu tổ chức của Phòng Kế toán

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tài phòng Kế toán – Tài chính của Công ty

Kế toán là công cụ điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản nhằm đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh, cũng như tài chính của Công ty

Phòng Tài chính kế toán của Công ty có chức năng như tham mưu cho Giám đốc lên kế hoạch tài chính vốn và nguồn vốn, kết quả doanh thu theo từng quý, từng năm của Công ty

Kế Toán Trưởng

toán, công nợ

Thủ Quỹ

Trang 17

8

Để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty gồm 3 Kế Toán đều đã được đào tạo về chuyên ngành kế toán, trong đó 1 Kế Toán kiêm Thủ Quỹ

2.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

+ Kế toán trưởng: Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà hai kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất ( có lợi cho doanh nghiệp mà vẫn hợp pháp) và lập Báo cáo tài chính

+ Kế toán viên: ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; kiểm kê tài sản của DN qua sổ sách; lập và lưu trữ hồ sơ kế toán; kiểm tra các chi phí, kết quả của hoạt động kinh doanh, các công nợ đối với nhà cung cấp và khách hàng; thực hiện việc tính toán các khoản thuế phải nộp; cung cấp các thông tin kế toán, các số liệu tài chính một cách chính xác, đầy đủ cho Ban Giám đốc và cho những người liên quan có yêu cầu

+ Thủ quỹ: Khi nhận được Phiếu thu, Phiếu chi kèm theo những chứng từ gốc, Thủ quỹ phải kiểm tra số tiền trên Phiếu thu, Phiếu chi với chứng từ gốc; kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ

2.5 Hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC

do Bộ Tài Chính ban hành ngày 14/09/2006

2.5.4 Hình thức sổ kế toán

Để phù hợp với quy mô cũng như điều kiện thực tế, Công ty áp dụng hình thức

sổ kế toán là Nhật Ký Chung có hỗ trợ của phần mềm kế toán AcPRO, giúp cho công tác kế toán trở nên hết sức gọn nhẹ, điều hành nhanh chóng những nghiệp vụ phát sinh hằng ngày, xử lý các chứng từ nhanh chóng và chính xác, làm cho công tác quản lý điều hành của Công ty đạt hiệu quả cao

Trang 18

Đặc trưng của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình

tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, ghi các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, phần mềm sẽ tự động cập nhật vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

Phần mềm sẽ tự đông nhập tất cả nghiệp vụ trên Sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính cuối mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm

Nguyên tắc: Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát

sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Sổ Nhật ký chung

Hệ thống sổ áp dụng tại công ty:

+ Sổ Cái: là bảng liệt kê số dư, chi tiết số phát sinh, tài khoản đối ứng của từng tài

khoản theo thứ tự hệ thống tài khoản áp dụng Sổ Cái được lọc từ Sổ Nhật ký chung theo từng tài khoản

+ Sổ Nhật ký chung: Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh,

Kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung ( ghi theo trình tự thời gian)

+ Sổ Nhật ký đặc biệt: Hằng ngày cũng căn cứ vào các chứng từ nghiệp vụ kinh tế

phát sinh, Kế toán ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt, bao gồm: Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng

+ Sổ chi tiết: Sổ chi tiết thanh toán công nợ, Sổ chi tiết tiền vay, Sổ chi tiết bán

hàng,…

Trang 19

10

Hình 2.3: Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Nhật Ký Chung

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Công ty được trang bị hệ thống máy tính cài đặt phần mềm kế toán AcPRO, bao gồm các phân hệ sau:

+ Thu, chi quỹ tiền mặt

+ Thanh toán qua Ngân hàng

+ Mua hàng và công nợ phải trả

+ Bán hàng và công nợ phải thu

+ Kế toán hàng hóa, vật liệu

Trang 20

+ Kế toán TSCĐ và CCDC

+ Kế toán tổng hợp

+ Báo cáo tài chính

+ Báo cáo thuế

+ Hệ thống

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

+ Hằng ngày, Kế toán căn cứ vào những chứng từ đã được kiểm tra, xác định tài khoản

Nợ, Có để nhập liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm

Hình 2.4: Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính

Trang 21

12

2.5.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính theo chế độ và quy định của Nhà nước, bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01- DNN ( xem phần phụ lục)

+ Báo cáo xác định kết quả kinh doanh, mẫu số B02- DNN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03- DNN

+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B09- DNN

Ngoài ra, khi nộp cho Cơ quan Thuế phải lập thêm Phụ biểu Bảng cân đối tài khoản, mấu số F01- DNN

2.5.6 Các chính sách kế toán áp dụng

- Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (đ, VND)

- Phương pháp khấu hao: Phương pháp đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp thực tế đích danh (hàng xuất thuộc lần nhập nào thì lấy giá của lần nhập đó làm giá xuất) đối với hàng hóa và Phương pháp bình quân gia quyền đối với thành phẩm

- Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Trang 22

Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho của DN

(1) Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phản ánh doanh thu bán hàng:

Trang 23

Phương thức bán hàng qua đại lý

(1)Phản ánh giá thực tế hàng gửi đi bán:

Trang 24

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Đồng thời ghi nhận giá vốn:

b) Khái niệm doanh thu

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có) Số tiền bán hàng được ghi trên Hóa đơn ( GTGT), Hóa đơn bán hàng, hoặc các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thỏa thuận giữa người mua và người bán

c) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Theo chế độ kế toán mới ban hành của Việt Nam, những điều kiện để được xác định là đã bán và có doanh thu:

+ Hàng hóa đó phải thông qua mua bán và thanh toán bằng tiền theo một phương thức nhất định

+ Doanh nghiệp mất quyền sở hữu hàng hóa đó, người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

+ Hàng hóa thuộc diện kinh doanh của DN, do DN mua vào hoặc sản xuất chế biến

Ngoài ra còn một số trường hợp ngoại lệ được hạch toán vào doanh thu như sau:

+ Hàng hóa xuất để đổi lấy một hàng hóa khác ( gọi là đối lưu)

+ Hàng hóa dùng để thanh toán lương cho công nhân viên, thanh toán thu nhập, chia cho các bên tham gia kinh doanh, thanh toán các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá

Trang 25

16

+ Hàng hóa hao hụt, tổn thất trong khâu bán hàng do bên mua chịu

d) Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511

TK 511

+ Thuế TTĐB, Thuế XNK, Thuế GTGT + Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp cấp lao vụ, dịch vụ của công ty thực hiện tính trên doanh thu thực tế của sản phẩm, trong kỳ hạch toán

hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách

hàng và được xác định là tiêu thụ trong kỳ

+ Khoản chiết khấu thương mại

+ Giảm giá hàng bán

+ Hàng bị trả lại

+ Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911

TK 511 không có số dư cuối kỳ

TK 511 có 4 TK cấp 2:

+ TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”

+ TK 5112 “ Doanh thu bán thành phẩm”

+ TK 5113 “ Doanh thu bán dịch vụ”

+ TK 5114 “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

a) Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà DN đã giảm trừ, hoặc thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng hoặc cam kết mua hàng

Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng lần cuối cùng

Trang 26

Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm ( đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK này Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại

Kế toán sử dụng TK 5211 “ Chiết khấu thương mại”

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 5211

Kế toán sử dụng TK 5213 “ Giảm giá hàng bán”

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 5213

Trang 27

18

c) Kế toán hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ

nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cá điều kiện đã cam kết trong Hợp đồng kinh

tế như hàng kém phẩm chất, sai, quy cách, chủng loại

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do tả lại

hàng, số lượng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm Hóa đơn ( nếu trả lại toàn bộ) hoặc

Bản sao Hợp đồng ( nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập lại kho của

doanh nghiệp số hàng nói trên

Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại như chi phí nhận

hàng về… thì hạch toán vào TK 6421 “ Chi phí bán hàng”

Hình 3.2: Quy Trình Kế Toán Doanh Thu Bán Hàng

Trang 28

3.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán

a) Khái niệm giá vốn hàng bán

Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa ( gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành ( đối với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ)

đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Kế toán sử dụng TK 632 “ Giá vốn hàng bán”

Giá thực tế xuất kho hàng hóa có thể sử dụng một trong các phương pháp: + Phương pháp thực tế đích danh: Hàng hóa xuất ra thuộc lần nhập nào thì lấy giá của lần nhập đó làm giá xuất kho

+ Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO): Căn cứ vào giá hàng hóa có đầu tiên để làm giá xuất và lấy theo thứ tự tiếp theo

+ Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO): Căn cứ vào giá của hàng hóa có sau cùng

để làm giá xuất và lấy theo thứ tự ngược lên

+ Phương pháp dùng giá bình quân gia quyền

Đơn giá Trị giá tồn đầu kỳ x Trị giá nhập trong kỳ

bình quân =

gia quyền Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Trị giá xuất trong kỳ = Số lượng xuất trong kỳ x Đơn giá bình quân

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 có sự khác nhau giữa 2 phương pháp

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm

kê định kỳ

Trang 29

20

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 632

+ Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa + Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng

đã tiêu thụ trong kỳ giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính + Phản ánh CP NVL, CP nhân công vượt + Giá vốn của hàng bị trả lại

trên định mức bình thường và CP SXC cố + Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng định không phân bổ không được tính vào hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” vốn của kỳ kế toán

+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

+ Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế

TSCĐ vượt trên mức bình thường không

được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình

tự xây dựng, tự chế hoàn thành

+ Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm

nay lướn hơn khoản đã lập dự phòng năm

trước

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 30

Hình 3.3: Sơ Đồ Hạch Toán TK 632 Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

TK 154 TK 632 TK 155,156

TP sx ra tiêu thụ ngay TP, HH đã bán bị trả lại

không qua NK và nhập kho

TP sx ra gửi đi bán Khi TP gửi bán

không qua NK được xác định

TK 152,153,155

156,138(1381)

Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho

sau khi trừ số thu bồi thường

theo QĐ xử lý

TK 159

Trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho

Trang 31

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 32

Hình 3.4: Sơ Đồ Hạch Toán TK 632 Theo Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ

Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của

TP tồn kho đầu kỳ TP tồn kho cuối kỳ

TK 157 TK 157

Đầu kỳ,k/c trị giá vốn của TP Cuối kỳ,k/c trị giá vốn của

đã gửi bán chưa xác định TP đã gửi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ là tiêu thụ trong kỳ

TK 611 TK 911

Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá vốn Cuối kỳ,k/c giá vốn hàng bán

Của HH đã xuất bán được xác định của TP,HH,DV

Trang 33

24

3.1.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Kế toán sử dụng TK 642 “ Chi phí quản lý kinh doanh”

TK 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 34

Hình 3.5: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh

TK 111,112,152… TK 642 TK 111,112,152…

Chi phí phát sinh thực tế Các khoản ghi giảm

TK 133

TK 911

TK 214 K/c CP quản lý kinh doanh

Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 334,338

Chi phí lương, các khoản

trích theo lương

3.1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

+ Tiền lãi;

+ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản;

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia;

+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

+ Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;

Trang 35

26

+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;

+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

Kế toán sử dụng TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515

TK 515

+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo PP trực + Doanh thu hoạt động tài chính phát tiếp ( nếu có) sinh trong kỳ

+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

sang TK 911 “ Xác định kết quả kinh

doanh”

TK 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 36

Hình 3.6: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính

Trang 37

28

3.1.6 Kế toán chi phí tài chính

Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay

và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,….khoản lâp và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu

tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ

Kế toán sử dụng TK 635 “ Chi phí tài chính”

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 635

tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch trong kỳ để xác định kết quả hoạt động

tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các kinh doanh

khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạ có

gốc ngoại tệ

+ Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

+ Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ

sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

TK 635 không có số dư cuối kỳ

Trang 38

Hình 3.7: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Tài Chính

Trang 39

30

+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

+ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu ( nếu có);

+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra……

Kế toán sử dụng TK 711 “ Thu nhập khác”

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 711

TK 711

+ Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có) tính theo + Các khoản thu nhập khác phát sinh

PP trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác trong kỳ

+ Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập

khác sang TK 911 “ Xác định kết quả kinh

doanh”

TK 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 40

Hình 3.8: Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác

Ngày đăng: 05/03/2018, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w