1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT THIẾT KẾ BÌNH MINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

83 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tìm hiểu hoạt động phân phối của công ty Nội Thất Bình Minh đã cho tôi thấy được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng hoạt động phân phối hàng hóa của công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

************

ĐỖ THỊ MỪNG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

***********

ĐỖ THỊ MỪNG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN NỘI THẤT THIẾT KẾ

BÌNH MINH

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S TRẦN HOÀI NAM

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Thực Trạng Và Một

Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Hệ Thống Phân Phối Tại Công Ty Cổ Phần Nội Thất Thiết Kế Bình Minh” do Đỗ Thị Mừng, sinh viên khoá 34, ngành Quản Trị

Kinh Doanh Thương Mại đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Th.S TRẦN HOÀI NAM Người hướng dẫn

Ngày Tháng Năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời chân thành đầu tiên tôi xin gửi lời biết ơn đến ba mẹ, là người luôn ở bên

tôi chăm lo, động viên, khuyến khích, giúp cho tôi từng bước trưởng thành và có được

như ngày hôm nay

Các thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm TpHCM đã truyền đạt

cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu đó là hành trang hết sức cần thiết để tôi có

thể bước vào đời một cách vững chắc, không biết làm gì hơn ngoài lời cảm ơn và tôi

sẽ cố gắng phấn đấu phát huy những gì mà thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy Và đặc biệt

hơn nữa, xin gửi lòng biết ơn đến thầy Trần Hoài Nam, người đã hướng dẫn tôi thật

tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo cùng các anh chị tại

Công ty Cổ Phần Nội Thất Thiết Kế Bình Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học

hỏi những bài học thực tiễn và hoàn thành bài luận văn này Xin cảm ơn các anh chị

trong công ty đã hỗ trợ tôi có cơ hội cọ sát thực tế, cung cấp cho tôi những thông tin

bổ ích trong quá trình nghiên cứu

Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè của tôi, những người bạn đã bên tôi trong suốt

thời gian vừa qua, để lại trong tôi những dấu ấn đẹp nhất của thời sinh viên

Cuối cùng, xin chúc tất cả mọi người sức khỏe thật dồi dào, luôn thành công và

hạnh phúc

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 06 /2012

Đỗ Thị Mừng

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

ĐỖ THỊ MỪNG, Tháng 6 năm 2012 “Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Hệ Thống Phân Phối Tại Công Ty Cổ Phần Nội Thất Thiết Kế Bình Minh”

DO THI MUNG, June 2012 “The Current Situation And The Solutions For Perfecting The Distribution Channels Of Bình Minh Design Furniture Corporation”

Hệ thống phân phối đóng vai trò rất quan trọng trong việc đưa hàng hóa ra thị trường, quyết định sự thành bại trong hoạt động của doanh nghiệp

Khóa luận nhằm mục tiêu: phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng phân phối sản phẩm của công ty Tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng hoạt động phân phối của công ty cũng như các điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối

Khóa luận đã sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả, phân tích ma trận Swot để phân tích các mục tiêu nghiên cứu

Trong quá trình tìm hiểu hoạt động phân phối của công ty Nội Thất Bình Minh

đã cho tôi thấy được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng hoạt động phân phối hàng hóa của công ty, những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phân phối

Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn hệ thống phân phối của công ty để nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường và tối đa hóa lợi nhuận

Trang 6

MỤC LỤC

Trang 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii 

DANH MỤC CÁC BẢNG viii 

DANH MỤC CÁC HÌNH ix 

DANH MỤC PHỤ LỤC x 

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 

1.1  Đặt vấn đề 1 

1.2  Mục tiêu nghiên cứu 2 

1.2.1  Mục tiêu chung 2 

1.2.2  Mục tiêu cụ thể 2 

1.3  Phạm vi nghiên cứu 2 

1.4  Cấu trúc khóa luận 2 

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4 

2.1 Tổng quan về thị trường nội thất 4 

2.2  Tổng quan về công ty 5 

2.2.1  Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 5 

2.2.2  Cơ cấu bộ máy tổ chức trong công ty 7 

2.2.3  Đặc điểm sản xuất kinh doanh 10 

2.2.4   Công trình và thành tích đạt được 12 

CHƯƠNG 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 

3.1  Cơ sở lý luận 14 

3.1.1  Một số khái niệm 14 

3.1.2 Vai trò và chức năng của hệ thống phân phối 16 

3.1.3  Bản chất của hệ thống phân phối 17 

3.1.4 Cấu trúc kênh phân phối 18 

3.1.5  Các thành viên trong hệ thống phân phối 19 

3.1.6  Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối 21 

3.2   Phương pháp nghiên cứu 23 

3.2.1   Phương pháp thống kê mô tả 23 

Trang 7

3.2.2   Phương pháp so sánh: 23 

3.2.3  Phân tích ma trận Swot 24 

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25 

4.1  Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trong giai đoạn 2010-2011 25 

4.1.1  Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2010-2011 25 

4.1.2  Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong năm 2010-2011 26 

4.1.3  Tình hình tài chính của công ty 28 

4.1.4  Tình hình nguồn nhân lực tại công ty 29 

4.2  Thực trạng hoạt động trong hệ thống phân phối sản phẩm tại công ty 30 

4.2.1  Cấu trúc kênh phân phối tại công ty 30 

4.2.2 Quy trình phân phối sản phẩm 33 

4.2.2  Quy trình tuyển chọn thành viên kênh phân phối 37 

4.2.4  Hiệu quả hoạt động phân phối của công ty trong năm 2010-2011 40 

4.3  Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phân phối của công ty 42 

4.3.1  Nhân tố thuộc môi trường bên trong 42 

4.3.2  Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 46 

4.4 Phân tích ma trận SWOT 53 

4.5  Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối tại công ty 57 

4.5.1  Giải pháp 1:Tăng cường hiệu quả hoạt động của marketing mix 57 

4.5.2  Giải pháp 2:Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự 61 

4.5.3  Giải pháp 3: Củng cố và mở rộng mạng lưới phân phối 63 

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 

5.1  Kết luận 64 

5.2  Kiến nghị 65 

5.2.1  Đối với công ty 65 

5.2.2  Đối với nhà nước 66 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 

PHỤ LỤC 

Trang 8

NTDCC Người tiêu dùng cuối cùng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Báo Cáo Kết Quả Hoạt Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh 25 

Bảng4.2: Cơ Cấu Doanh Thu Bán Hàng Trong Năm 2010-2011 27 

Bảng 4.3: Tài Sản-Nguồn Vốn Của Công Ty Qua Hai Năm 2010-2011 28 

Bảng 4.4: Nhân Sự Của Công Ty Qua Hai Năm 2010-2011 29 

Bảng 4.5:Tỷ Lệ Chiết Khấu Dành Cho Đại Lý 38 

Bảng 4.6: Tỷ Lệ Hoa Hồng Dành Cho Showroom Công Ty 39 

Bảng 4.7:Tỷ Lệ Hoa Hồng Dành Cho Nhân Viên Kinh Doanh Tại Công Ty 39 

Bảng4.8: Doanh Thu Bán Hàng Theo Kênh Phân Phối Trong Năm 2010-2011 40 

Bảng 4.9: Doanh Thu Sản Phẩm Theo Khu Vực 41 

Bảng 4.10: Bảng Kết Quả Lựa Chọn Sản Phẩm Của Khách Hàng Theo Mức Ưu Tiên Các Yếu Tố 57 

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Tại Công Ty 7 

Hình 3.1 Cấu Trúc Của Marketing-Mix 14 

Hình 3.2 Sơ Đồ Cấu Trúc Kênh Phân Phối Doanh Nghiệp Có Thể Sử Dụng 18 

Hình 3.3 Sơ Đồ Phân Loại Những Người Tham Gia Vào Kênh 19 

Hình 3.4 Ảnh Hưởng Của Môi Trường Vĩ Mô Đến Kênh Phân Phối 21 

Hình 4.1: Sơ Đồ Hệ Thống Phân Phối Của Công Ty 31 

Hình 4.2:Biểu Đồ Phân Bổ Lực Lượng Bán Hàng Của Công Ty 34 

Hình 4.3 :Sơ Đồ Quy Trình Xử Lý Đơn Đặt Hàng Và Tiến Hành Giao Hàng 35 

Hình4.4:Biểu Đồ Tăng Trưởng GDP (2010-2011) 47 

Hình 4.5 Địa Điểm Lựa Chọn Khi Mua Hàng 51 

Hình 4.6 Biểu Đồ Thể Hiện Phương Tiện Nhận Biết Của Người Tiêu Dùng Về Sản Phẩm 60 

Hình 4.7 Biểu Đồ Thể Hiện Mức Hài Lòng Của Khách Hàng Về Kĩ Năng Và Cách Phục Vụ Của Nhân Viên Bán Hàng 62 

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

 

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG 

PHỤ LỤC 2: HỆ THỐNG SHOWROOM CỦA CÔNG TY 

PHỤ LỤC 3: THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH HỘI CHỢ TRIỂN LÃM VIFA HOME (2011)  

Trang 12

tế

Việt Nam là thành viên của WTO cho nên sức ép cạnh tranh không chỉ riêng doanh nghiệp trong nước mà còn các doanh nghiệp nước ngoài là điều không thể tránh khỏi Trong tình hình cạnh tranh gay gắt, các giải pháp về sản phẩm, quảng cáo chỉ là những lợi thế trong ngắn hạn bởi các doanh nghiệp khác cũng sẽ mau chóng làm theo

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh vấn đề quan trọng của doanh nghiệp là việc xây dựng và phát triển mạng lưới phân phối sản phẩm phù hợp với điều kiện của từng doanh nghiệp

Phát triển kinh tế cùng với sự chuyển dịch của thị trường bất động sản với các

dự án công trình xây dựng nhà ở, resort dẫn tới nhu cầu mặt hàng sản phẩm nội thất tăng cao Với nhu cầu cuộc sống ngày càng cao, khách hàng không chỉ quan tâm nhiều đến chất lượng sản phẩm mà còn quan tâm đến các khía cạnh khác như công dụng, mẫu mã, giá cả, và khách hàng có nhiều lựa chọn hơn giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nội thất trong nước và nước ngoài Vì vậy việc giải quyết khó khăn cũng như mở rộng thị trường của công ty Nội Thất Thiết Kế Bình Minh càng trở nên cấp bách hơn Để thực hiện tốt các kế hoạch tiêu thụ, tăng doanh thu và mở rộng thị trường thì công ty Bình Minh phải chú trọng đến hệ thống phân phối hoạt động một cách hiệu quả, nhằm giảm thiểu các chi phí phát sinh không cần thiết trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ

Trang 13

Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với sự hướng dẫn của thầy Trần Hoài Nam

và sự giúp đỡ của quý công ty Chính vì vậy tôi đã chọn tên đề tài là “Thực Trạng Và Một Số Giải Nhằm Hoàn Thiện Hệ Thống Phân Phối Tại Công Ty Cổ Phần Nội Thất Thiết Kế Bình Minh” nhằm hiểu rõ hơn quá trình hoạt động phân phối sản

phẩm của công ty và từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối của công ty, giúp tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng thị trường và nâng cao vị thế của công

ty trên thương trường

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty trong năm 2010-2011

- Phân tích thực trạng hệ thống phân phối sản phẩm tại công ty

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phân phối tại công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối tại công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: được thực hiện từ 20/2- 20/4/2012

- Phạm vi không gian: phạm vi nghiên cứu của luận văn được thực hiện tại công

ty Cổ Phần Nội Thất Thiết Kế Bình Minh

1.4 Cấu trúc khóa luận

Khóa luận gồm 5 chương với những nội dung sau:

Trang 14

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày lý thuyết về phân phối và hệ thống phân phối làm cơ sở cho việc nghiên cứu, phân tích trong bài luận, đồng thời nêu lên các phương pháp sẽ được áp dụng để nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu,về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm tại công ty đồng thời nhận diện một số yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hoạt động phân phối của công ty Để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối tại công ty

Chương 5:Kết luận và kiến nghị

Từ những kết quả nghiên cứu được từ chương 4 đưa ra kiến nghị đối với công

ty, đối với nhà nước trong quá trình hội nhập phát triển kinh tế

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về thị trường nội thất

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, thi trường bất động sản hình thành nhiều dự án nhà, văn phòng, khách sạn, resort lớn cộng thêm nhu cầu tiêu thụ trên 86 triệu dân nên có thể nói Việt Nam là mảnh đất màu mỡ cho các nhà sản xuất kinh

doanh nội thất phát triển Tuy nhiên, theo giám đốc Công ty TNHH Toàn Lợi( sản xuất

kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng nội thất) thì thực trạng đáng quan tâm là tâm lý sắm hàng ngoại của người dân vẫn khá phổ biến Hiện nay hàng nội chỉ chiếm khoảng 20% doanh số, 80% còn lại với giá trị hàng trăm triệu USD mỗi năm là các sản phẩm nội thất nhập khẩu từ Malaysia, Trung Quốc, Đài Loan, Hong Kong, Thái Lan, Brazil,

Đức, Italia

Nhìn về tổng thể, công nghệ sản xuất hàng nội thất Việt Nam hiện vẫn còn lạc hậu so với nhiều nước trong khu vực, phần lớn các nhà sản xuất Việt Nam không có một hệ thống phân phối hoàn chỉnh mà là chỉ quen sản xuất hơn làm thương mại, trong khi đó lại có rất nhiều công ty kinh doanh nước ngoài, các công ty kiến trúc nội thất đến Việt Nam, họ đã mang theo nhiều kiến trúc sư và quản lý có kinh nghiệm đến gây

áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nước

Theo trung tâm thông tin Bộ Thương mại, Bộ Công Thương (tháng 11 năm 2010), nhu cầu sử dụng đồ nội thất ở thị trường nội địa ngày càng tăng Hiện mỗi năm Việt Nam nhập khoảng 50% lượng đồ nội thất từ Trung Quốc trong tổng số hàng nội thất nhập khẩu cả nước Phần lớn hàng nội thất Việt Nam bán sang Trung Quốc là hàng cao cấp, dành cho người có thu nhập cao, làm từ nguyên liệu có giá trị cao trong khi đó các doanh nghiệp Trung Quốc bán sang thị trường Việt chủ yếu phân khúc cho thị trường có thu nhập trung bình và thấp Do vậy nội thất giá rẻ của Trung Quốc

chiếm lĩnh thị trường trong nước là điều tất nhiên

Trang 16

So với các năm trước, thị trường nội thất hiện nay có phần sôi động hơn với nhiều mẫu mã, chủng loại mới Các nhà sản xuất đã không chỉ chú trọng vào mẫu mã, mầu sắc mà còn áp dụng nhiều sáng tạo, giải pháp hợp lý tạo ra các sản phẩm có chức năng sử dụng kết hợp, phù hợp với nhiều không gian phòng ở giúp cho khách hàng tiết

kiệm được một phần chi phí mà vẫn được sử dụng sản phẩm chất lượng

Trước nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng nội địa, các chuyên gia khuyên rằng, nhà sản xuất trong nước nên đầu tư về chiều sâu như khâu tạo mẫu, thiết

kế theo nhu cầu của khách hàng, có từng phân khúc thị trường phù hợp đối với các đối tượng Bên cạnh đó, cần tăng cường công tác quảng bá thương hiệu, sản phẩm để

“chiếm lĩnh” lại thị trường nội địa đầy tiềm năng Việc định hình và phát triển được trong năm 2012 của các công ty nội thất quả thực còn nhiều chông gai, cần nhiều sự cố gắng nội lực đồng tâm của các cấp quản lý đến nhân viên mới mong tồn tại được, thêm nữa cần có cơ chế chính sách ổn định của nhà nước hỗ trợ

2.2 Tổng quan về công ty

2.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ Phần Nột thất Thiết kế Bình Minh tiền thân là công ty Bradon Miles Design Trụ sở - nhà máy hoạt động đầu tiên ở Khu công nghiệp Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

Công ty Bradon Miles Design là doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bradon Miles đến từ Mỹ, được thành lập và hoạt động từ năm 2006 dưới sự sáng lập và điều hành bởi một nhà thiết kế đã từng có thâm niên hơn 20 năm trong ngành thiết kế, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nội thất và ngoại thất với nhiều nguồn chất liệu khác nhau, tạo nên những sản phẩm mang phong cách Á – Âu – Mỹ đan thoa bởi văn hóa Việt

Công ty Cổ phần Nội Thất Thiết kế Bình Minh ra đời trên cơ sở mua lại toàn bộ tài sản của Công ty Bradon Miles Design Từ sự kế thừa và chuyển giao công nghệ trên, đồng thời có được thế mạnh về sự góp vốn đầu tư của các cổ đông, Công ty quyết định đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất với quy mô lớn hơn tại xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh, mua sắm thêm trang thiết bị, máy móc hiện đại từ nước ngoài, tăng năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường

Trang 17

Tên: CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT THIẾT KẾ BÌNH MINH

Tên viết tắt : BMD Furniture Corp

Tên tiếng Anh : BÌNH MINH DESIGN FURNITURE CORPORATION

Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nội ngoại thất gỗ như: giường, tủ, bàn ghế, tủ bếp

Ngoài ra công ty còn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thi công thiết kế công trình nội thất

Mục tiêu

Từng bước xây dựng Công ty Bình Minh mạnh về lĩnh vực đầu tư và xây dựng, trang trí nội thất, và tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn, sản phẩm sau luôn tốt hơn sản phẩm trước Bình Minh không ngừng phát triển để nâng cao thương hiệu

Trang 18

 Phương châm

Trong xu thế phát triển chung của nền kinh tế đa thành phần rộng mở, cạnh

tranh quyết liệt Với phương châm: “Chất lượng và sự thỏa mãn của khách hàng là hàng đầu, quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty”

2.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức trong công ty

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Tại Công Ty

Nguồn: Phòng Hành chính- Nhân sự

GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

GIÁM ĐỐC ĐẦU

TƯ VÀ XÂY

DỰNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG

GIÁM ĐỐC KINH DOANH TỔNG GIÁM ĐỐC

P.ĐIỀU HÀNH SX

P TƯ VẤN ĐẤU THẦU

P THIẾT KẾ &

QUẢN LÝ TC

Trang 19

Tổng Giám đốc Công ty :

Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Đại

diện Công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi công ty

Tổ chức thực hiện kế hoạch, kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, bảo

Lập kế hoạch nhân sự hàng năm

Lập kế hoạch đào tạo, nâng bậc, tuyển dụng

Lập các báo cáo liên quan đến tổ chức, nhân sự

Lập và lưu giữ hồ sơ CBCNV công ty

Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, nội quy lao động Đề xuất với giám đốc công ty về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, kết thúc, thuyên chuyển cán

bộ

 Công tác hành chính:

Tổ chức việc hoạt động hàng ngày của bộ máy công ty

Thực hiện việc giao tiếp về hành chính với bên ngoài

Quản lý và theo dõi tài sản, văn phòng của công ty

Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty các biện pháp nâng cao đời sống

CBCNV

Phòng Tài chính kế toán

 Chức năng:

Tham mưu với Giám đốc công ty trong quản lý và điều hành quá trình sử dụng

vốn của công ty

Theo dõi và báo cáo giám đốc công ty tình hình sử dụng vốn công ty

Cung cấp kịp thời, chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt động SXKD, tham mưu với BGĐ xử lý kịp thời trong quá trình điều hành sản xuất

Trang 20

 Nhiệm vụ:

Ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời, đầy đủ mọi phát sinh thu, chi trong quá

trình SXKD

Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính của Công ty

theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước

Phòng Kinh doanh :

 Chức năng :

Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn

Khai thác, tìm kiếm các nguồn hàng

Quảng bá thương hiệu

Phát triển thị trường

Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh

Xây dựng chiến lược thúc đẩy doanh số

Phòng đầu tư xây dựng:

Bộ phận Đầu tư-Xây dựng là bộ phận nghiệp vụ chuyên môn do Tổng Giám đốc Công ty thành lập có chức năng về các mảng nghiên cứu đầu tư (tập trung lĩnh vực

hợp tác đầu tư tài chính) vào các dự án; Tổ chức thực hiện các dự án thi công xây lắp

Xây dựng các kế hoạch đầu tư cho từng giai đoạn, từng năm; Xây dựng các mục tiêu, các phương pháp tổng quát để triển khai thực hiện

Tổ chức tìm kiếm các cơ hội và dự án đầu tư khả thi Tiến hành công tác nghiên cứu, lập luận chứng báo cáo Ban Giám đốc xem xét và phê duyệt

Phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện các

dự án đầu tư

Tổ chức triển khai các hợp đồng thi công xây lắp từ khâu đầu đến khâu cuối cùng

Trang 21

Nhà máy:

Nhà máy là đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất các sản phẩm hàng nội thất của Công ty Do đặc điểm và các đặc thù riêng trong lĩnh vực sản xuất, nhà máy sẽ có bộ máy hoạt động theo mô hình riêng Tuy nhiên, về các mặt nghiệp vụ thì bộ máy tổ chức của Nhà máy đều phụ thuộc và có tính liên quan đến các bộ phận chức năng khác của Công ty

2.2.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Sản phẩm bao gồm các sản phẩm nội thất như: sofa truyền thống, sofa góc, sofa hiện đại, giường, ghế, tủ, và các sản phẩm nội thất khác

Sản phẩm sofa:

Khung ghế: Được làm từ các loại gỗ cứng tự nhiên như sồi, giẻ đã qua tẩm sấy

chống mối mọt, có độ bền cơ học cao, được thi công giáp mộng như các sản phẩm gỗ

tự nhiên khác để đảm bảo độ chắc chắn và bền đẹp

Đai thun: Là bộ phận đỡ phần đệm ngồi của ghế, được gắn cố định vào khung

ghế Sử dụng loại đai thun chuyên dụng, rất bền và có tính chịu lực cao

Mút: Tỉ trọng của mút được đặt theo tiêu chuẩn quốc tế dành cho mút sản xuất

ghế sofa, có độ đàn hồi và độ chịu lực tiêu chuẩn, sử dụng mút chống cháy

Chất liệu bọc:da và vải bọc được nhập khẩu có nguồn gốc xuất xứ, có hơn 80

loại màu sắc khác nhau để khách hàng chọn lựa

Các loại sản phẩm làm bằng gỗ như: tủ tivi, giường, bàn ăn, bàn trang điểm,

bàn làm việc, kệ trang trí Những sản phẩm này đều được sản xuất từ các loại gỗ có chất lượng và giá trị cao như:

Trang 22

ASH (gỗ tần bì ) là loại gỗ có khả năng chịu máy tốt, độ bám ốc, bám đinh và dính keo tốt, có thể được nhuộm màu và đánh bóng để thành thành phẩm tốt, tương đối dễ khô, nguy cơ xuống cấp khi sấy khô là rất ít Gỗ ít bị biến dạng khi sấy, dễ uốn cong bằng hõi nước

VENEER: dễ tạo được các đường cong theo ý muốn làm cho sản phẩm mang nhiều nét độc đáo và đa dạng ( chủ yếu là dùng làm lót sàn)

MDF là loại ván gỗ được sản xuất từ nhiều loại bột gỗ khác nhau có đặc tính dày đặc, phẳng , cứng và có thể chịu được ở môi trường ẩm ướt

MFC : MFC sử dụng đều là các loại có xuất xứ từ Malaysia (hãng MIECO) và Đức (hãng EGGER) Các loại ván MFC có đặc điểm là cứng, nặng, màu sắc họa tiết sắc nét tươi tắn, chịu ẩm tốt, chống trầy, chống cháy

Ngoài ra công ty còn sử dụng một số loại gỗ có chất lượng như: sồi trắng, óc chó, các loại nguyên liệu như mây, tre , cói,v.v

Thảm trang trí, thảm trải sàn:

Trang 23

Các lĩnh vực khác: ngoài sản xuất và cung ứng các loại sản phẩm trên công ty

còn nhận thiết kế theo đơn đặt hàng, thiết kế đồ họa, Tư vấn đầu tư (Trừ tư vấn tài

chính, kế toán) Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

2.2.4 Công trình và thành tích đạt được

Trải qua quá trình hoạt động đầy sáng tạo và năng động công ty Cổ Phần Nội Thất Thiết Kế BÌNH MINH đã xây dựng được thương hiệu và tìm được chỗ đứng trong thị trường nội thất

Một số công trình mà công ty thực hiện

Công trình Turkish Airline

Công trình SaiGon Pearl

Công ty đã được hội mỹ nghệ và chế biến gỗ TP.HCM (HAWA) công nhận là thành viên chính thức và đóng góp các hoạt động thiết thực cho hội

Trang 24

Ngoài ra công ty còn nhận được bằng

khen của lãnh đạo thành phố về việc đóng góp

vào các tổ chức từ thiện, nhân đạo, đóng góp

xây dựng cộng đồng cùng phát triển

Năm 2010 tham gia hội chợ triển lãm

VietBuild và được ban lãnh đạo bộ xây dựng

hội chợ trao tặng bằng khen về gian hàng đẹp,

mẫu mã thu hút đa dạng

Vừa sản xuất vừa phân phối công ty đã

xây dựng được hệ thống nhà xưởng,

showroom cũng như các đại lý phân phối bao

phủ thị trường Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh

miền Nam và Tây Nguyên, dự kiến 2012 việc phân phối hàng hóa sẽ ngày càng được

mở rộng tới người tiêu dùng tại các khu vực miền Bắc và miền Trung

Cùng với việc phát triển công ty và các hệ thống phân phối là việc công ty đã tạo công ăn việc làm cho một số lượng lao động đông đảo, tạo nguồn thu nhập ổn định

và đóng góp vào ngân sách nhà nước một khoản đáng kể mỗi năm

Trang 25

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

công ty” (Nguồn: Philip kotler, 2003 Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Thống Kê)

Hình 3.1 Cấu Trúc Của Marketing-Mix

Marketing mix

Thị trường mục tiêu

Giá cả

Giá qui định, chiết khấu, điều chỉnh, thời hạn thanh toán, điều kiện trả chậm

Nguồn: Lê Thế Giới( chủ biên)- Nguyễn Xuân Lãn,2001 Quản Trị

Marketing, NXB giáo dục.

Trang 26

 Thành phần chính trong marketing- mix(4P)

 Chiến lược sản phẩm

Sản phẩm là thành phần cơ bản trong Marketing – mix, đó có thể là sản phẩm hữu hình của công ty đưa ra thị trường, bao gồm chất lượng, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì, nhãn hiệu, qui cách, sản phẩm cũng bao gồm khía cạnh vô hình như các hình thức dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện

Chiến lược sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng, nó là nền tảng, là xương sống của chiến lược chung Chiến lược sản phẩm là vũ khí sắt bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường, là nhân tố quyết định sự thành công của một doanh nghiệp

Hiểu và mô tả đúng sản phẩm của doanh nghiệp đưa ra bán trên thị trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng của hệ thống marketing hỗn hợp ở doanh nghiệp Xác định đúng sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến khả năng tiêu thụ và khai thác

cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

 Chiến lược giá

Giá là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing –mix bao gồm giá bán sỉ, giá bán lẻ,chiết khấu,giảm giá, tín dụng Giá phải tương xứng với giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh tranh

Việc quyết định về giá cần phải liên kết một cách chặt chẽ với việc thiết kế sản phẩm, vấn đề phân phối và các quyết định xúc tiến bán hàng nhằm mục đích hình thành một chương trình marketing nhất bộ, có hiệu quả Đồng thời mọi quyết định liên quan đến marketing mix đều ảnh hưởng đến các quyết định về giá

 Chiến lược phân phối

Theo Robert Lauterborn (1990) cho rằng 4P (Product-Price-Place-Promotion) trong Marketing Mix của doanh nghiệp là để đáp ứng 4C (Customer-Cost-Covenience-Communication) của khách hàng Ở chữ P thứ 3 Place tương ứng với Covenience, chúng ta có thể thấy sự tiện lợi là từ rất thích hợp Khách hàng mua sản phẩm không chỉ vì chất lượng tốt, giá cả hợp lý, mà còn vì yếu tố dễ tìm thấy sản phẩm Quá trình đưa sản phẩm đến tay khách hàng như thế nào?ở đâu? và khi nào? nằm đầy đủ trong hai từ phân phối

Phân phối trong marketing là một quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, thể hiện qua nhiều phương thức và hoạt động khác nhau

Trang 27

Phân phối trong marketing làm thay đổi sở hữu sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng thông qua các thành viên trung gian

Phân phối làm cho cung cầu ăn khớp với nhau, theo ý nghĩa đó, phân phối là sáng tạo ra dịch vụ, những người tiêu dùng thì thường phân tán theo địa lý, lại có những yêu cầu đa dạng về chất lượng cũng như về số lượng sản phẩm, trong khi đó các nhà sản xuất thì lại tập trung và chuyên môn hóa nên cần có vai trò của người phân phối để đưa sản phẩm và dịch vụ tới người dùng đúng với yêu cầu

 Chiến lược chiêu thị

Chiêu thị cổ động bao gồm nhiều hoạt động dùng để thông đạt và thúc đẩy sản phẩm đến thị trường mục tiêu, là công cụ duy nhất trong Marketing - mix giúp cho doanh nghiệp truyền thông tực tiếp với khách hàng bao gồm các hoạt động chính: quảng cáo, khuyến mãi, tuyên truyền, chào hàng hay bán hàng cá nhân Toàn bộ các hoạt động xúc tiến trên phải được phối hợp để đạt tác dụng truyền thông tối đa tới người tiêu dùng

3.1.2 Vai trò và chức năng của hệ thống phân phối

 Vai trò của hệ thống kênh phân phối

Việc lựa chọn hệ thống kênh phân phối có ảnh hưởng đến các quyết định Marketing khác Giá cả, doanh thu của công ty phụ thuộc khá nhiều vào việc tổ chức ,

sử dụng kênh phân phối, chất lượng đội ngũ bán hàng, dịch vụ khách hàng sau khi phân phối

Bất kì nhà sản xuất nào cũng phải thiết lập HTPP để đưa sản phẩm hàng hóa đến người tiêu dùng, có thể là người tiêu dùng cuối cùng hay một nhà nhận sản phẩm như là nguyên liệu đầu vào để tiếp tục sản xuất hoặc một nhà trung gian để tiếp tục luân chuyển tới người tiêu dùng

Trung gian phân phối được xem như người hỗ trợ đắc lực trong bán hàng: bán như thế nào? Bán ở đâu? Thị trường mục tiêu nào? Thời điểm đưa hàng đến khách hàng? Đối tượng khách hàng là ai ?thông tin phản hồi từ khách hàng với độ tin cậy cao

Trang 28

Vị trí phân phối

 Chức năng Hệ thống kênh phân phối

Nghiên cứu (research) : thu thập thông tin cần thiết để lập kế hoạch và tạo điều

kiện thuận lợi cho việc trao đổi

Chiêu thị (promotion): Kích thích tiêu thụ, soạn thảo và truyền bá những thông

tin về hàng hóa

Tiếp xúc (contact): Thiết lập mối liên hệ, tạo dựng và duy trì mối liên hệ với

người mua tiềm năng

Làm thích ứng (matching): Giúp doanh nghiệp hoàn thiện hàng hóa, đáp ứng

được những yêu cầu của người mua

Đàm phán (negotiation): Tiến hành thương lượng những việc thỏa thuận với

nhau về giá cả và những điều kiện khác để thực hiện bước tiếp theo là chuyển giao quyền sở hữu và quyền sử dụng

Kho vận (physical distribution): Tổ chức lưu thông hàng hóa, vận chuyển, bảo

quản, dự trữ hàng hóa

Tài trợ (financing): Tìm kiếm và sử dụng các nguồn vốn để bù đắp chi phí hoạt

động phân phối

Chấp nhận rủi ro (risk taking): Chịu trách nhiệm về hoạt động phân phối

3.1.3 Bản chất của hệ thống phân phối

Là một hệ thống trung gian mà qua hệ thống này NSX và NTD cuối cùng thỏa mãn và có lợi hơn trong việc thực hiện bán mua sản phẩm

phối

Nguồn: Thạc sĩ Trần Đình Lý, Marketing căn bản, Trường ĐH Nông Lâm,TpHCM

Trang 29

Theo Philip Kotler và Gray Armstrong, bản chất của hệ thống phân phối là tập hợp các tổ chức liên thuộc có liên quan đến tiến trình làm cho một sản phẩm hay dịch

vụ có sẵn cho khách tiêu dùng hay khách doanh thương sử dụng hay tiêu thụ

Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinh nghiệm, chuyên môn hóa các trung gian thương mại

sẽ thực hiện tốt công tác phân phối hơn là công ty tự làm

Sử dụng trung gian phân phối sẽ làm giảm số lượng giao dịch trong hệ thống phân phối

3.1.4 Cấu trúc kênh phân phối

Kênh phân phối có thể được hiểu là một tập hợp có hệ thống các phần tử tham gia vào quá trình chuyển đưa hàng hóa từ nhà sản xuất ( tổ chức đầu nguồn) đến người

sử dụng

Hình 3.2 Sơ Đồ Cấu Trúc Kênh Phân Phối Doanh Nghiệp Có Thể Sử Dụng

Theo tiêu thức trực tiếp hay gián tiếp: có ba dạng kênh mà doanh nghiệp có thể

lựa chọn để đưa vào thiết kế kênh phân phối của mình

o Kênh phân phối trực tiếp: doanh nghiệp không sử dụng người mua trung gian

để phân phối hàng hóa Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp chịu trách nhiệm trực tiếp bán hàng đến tận người sử dụng hàng hóa

Nguồn: PGS.TS Nguyễn Xuân Quang, 2007 Giáo trình Marketing thương mại,

Trang 30

CT vận tải

CT kho hàng

CT tài chính

CT bảo hiểm

o Kênh phân phối gián tiếp: là dạng kênh trong đó doanh nghiệp bán hàng của mình cho người sử dụng thông qua người trung gian (nhà bán buôn/ bán lẻ) Doanh nghiệp không trực tiếp bán sản phẩm của mình cho người sử dụng sản phẩm hàng hóa

o Kênh phân phối hỗn hợp: trên cơ sở sử dụng đồng thời cả hai dạng kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp Doanh nghiệp vừa tổ chức hoạt động bán hàng trực tiếp đến tận tay người sử dụng vừa khai thác lợi thế trong hệ thống phân phối của người mua trung gian

Theo tiêu thức dài hay ngắn: doanh nghiệp có thể sử dụng kênh dài hoặc kênh

ngắn hoặc kết hợp cả hai dạng để có phương án kênh hỗn hợp

o Kênh phân phối ngắn: là dạng kênh phân phối trực tiếp từ doanh nghiệp đến người sử dụng sản phẩm hoặc người mua trung gian nhưng không có quá nhiều người trung gian xen giữa khách hàng và doanh nghiệp

o Kênh phân phối dài: là dạng kênh phân phối có sự tham gia cuả nhiều loại người trung gian Hàng hóa của doanh nghiệp có thể được chuyển sở hữu cho một loạt các nhà buôn lớn đến các nhà buôn nhỏ hơn rồi qua nhà bán lẻ đến tay người tiêu dùng cuối cùng

3.1.5 Các thành viên trong hệ thống phân phối

Hình 3.3 Sơ Đồ Phân Loại Những Người Tham Gia Vào Kênh

Nguồn: Trương Đình Chiến,2002 Quản trị kênh Marketing,NXB Thống Kê Hà Nội

Trang 31

Có ba loại thành viên cơ bản: Người sản xuất, người trung gian, người tiêu dùng cuối cùng

Người sản xuất: bao gồm rất nhiều loại ngành nghề kinh doanh công nghiệp,

dịch vụ Các ngành nghề kinh doanh khác nhau nhưng đều có một điểm chung là cùng tồn tại để đưa ta những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu thị trường NSX luôn tìm ra những

thị trường để tiêu thụ sản phẩm của mình

NSX là người khơi nguồn HTPP hàng hóa trên thị trường, vì thế sản phẩm của

họ luôn luôn phải sẵn sàng Và thực tế cho thấy phần lớn các NSX không thể trực tiếp bán các sản phẩm của mình đến NTD

Người trung gian: sẽ là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng cuối

cùng Người trung gian bao gồm: trung gian bán buôn và trung gian bán lẻ

Người trung gian bán buôn: là các doanh nghiệp liên quan đến mua bán hàng

hóa để bán lại cho các doanh nghiệp hoặc tổ chức khác Trog thực tế các doanh nghiệp vừa có thể bán buôn vừa có thể bán lẻ và chia thành ba loại chính:

- Bán buôn sở hữu hàng hóa thực sự

- Đại lý, môi giới và bán buôn hàng hóa theo hoa hồng

- Chi nhánh và đại diện bán hàng của người sản xuất

Trung gian bán lẻ: người bán lẻ bao gồm các doanh nghiệp và các cá nhân kinh

doanh bán hàng hóa cho NTD cuối cùng và các dịch vụ cho thuê bổ trợ cho việc bán hàng hóa Có ba loại hình bán lẻ

- Các nhà bán lẻ tự phục vụ

- Các nhà bán lẻ cung cấp dịch vụ hạn chế, chỉ cung cấp một số ít các dịch vụ

- Các nhà bán lẻ cung cấp dịch vụ đầy đủ với nhiều loại dịch vụ hoàn chỉnh cung cấp cho khách hàng và với giá cao

Người tiêu dùng cuối cùng: NTD cá nhân, người sử dụng công nghiệp, các tổ

chức nghề nghiệp là điểm đến cuối cùng của hàng hóa dịch vụ NTD cuối cùng là mục tiêu của tất cả các hoạt động thương mại, họ có vai trò quan trọng trong HTPP hàng hóa vì họ có quyền lựa chọn những HTPP khác nhau để cung cấp hàng hóa dịch vụ cho họ

Các tổ chức bổ trợ: là các tổ chức tham gia vào hệ thống bằng việc thực hiện

Trang 32

tổ chức bổ trợ bao gồm các công ty kinh doanh trợ giúp cho việc thực hiện việc phân phối khác ngoài mua, bán và chuyển quyền sở hữu và phổ biến nhất trong hoạt động

hệ thống phân phối: các tổ chức vận tải, các công ty kho hàng, các đại lý quảng cáo, các tổ chức tài chính, các tổ chức bảo hiểm, các công ty nghiên cứu thị trường

3.1.6 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối

a) Các nhân tố bên ngoài

 Môi trường vĩ mô:

Là môi trường bao trùm lên tất cả mọi mặt của một tổ chức hay một doanh nghiệp và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp không thể điều chỉnh được bằng những hành động hay quyết định quản trị của mình Nó không chỉ tác động riêng đến một ngành, một doanh nghiệp mà tác động đến toàn bộ lĩnh vực kinh doanh nên các nhà quản lí phải cân nhắc khi ra quyết định

Môi trường vĩ mô: bao gồm các yếu tố như: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa,

tự nhiên, dân số và công nghệ

Hình 3.4 Ảnh Hưởng Của Môi Trường Vĩ Mô Đến Kênh Phân Phối

Nguồn: Trương Đình Chiến, 2002.Quản Trị Kênh Marketing, NXB Thống Kê

TỔ CHỨC BỔ TRỢ

Trang 33

 Môi trường vi mô:

Là môi trường gắn bó chặt chẽ với các doanh nghiệp và là môi trường đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì thế phần lớn các hoạt động của doanh nghiệp đều tập trung và bị chi phối ở môi trường này

Môi trường vi mô gồm: đối thủ cạnh tranh, nguồn cung ứng, khách hàng

b) Các nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong tồn tại trong doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp mà nhà quản lý có thể xoay chuyển được như nhân sự; trình độ quản lý của doanh nghiệp: cơ cấu tổ chức, quản lí của doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ; sức cạnh tranh của DN: thương hiệu, năng lực tài chính, chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, biện pháp Marketing, các dịch vụ khách hàng đi kèm

 Chiến lược Marketing: Marketing có thể miêu tả như là một quá trình xác định,

dự báo thiết lập và thoả mãn các nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của người tiêu dùng Marketing bao gồm bốn chiến lược chính là: chiến lược về giá, chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối và chiêu thị cổ động Tuỳ theo tính chất mức độ, hiện trạng của công ty mà nhà quản trị có cách thiết lập các chiến lược trên một cách hợp lý mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh của đơn vị mình

 Thương hiệu doanh nghiệp: Theo T.S Dương Ngọc Dũng và T.S Phan Đình Quyền Định vị thương hiệu, NXB Thống Kê thì “Thương hiệu là một cam kết tuyệt

đối về chất lượng, dịch vụ và giá trị trong một thời gian dài đã được chứng nhận qua hiệu quả sử dụng và bởi sự thoả mãn của khách hàng Thương hiệu là hình ảnh có tính chất văn hoá, lí tính, cảm tính, trực quan và độc quyền mà bạn liên tưởng đến khi nhắc đến một sản phẩm hay một công ty”

 Công tác nghiên cứu thị trường: là quá trình thu thập, lưu giữ và phân tích

thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh và thị trường một cách có hệ thống nhằm mục đích:

- Phân tích khách hàng, vị trị địa lý và nhu cầu của họ

- Nhận diện và xác định các cơ hội marketing

- Giám sát môi trường (thị trường, đối thủ cạnh tranh hay ngành)

- Đánh giá xem quá trình marketing có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Trang 34

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thu thập dữ liệu, thông tin cần thiết để đánh giá tổng quát về hoạt động kinh doanh của công ty, thực trạng các kênh phân phối, về các đại lý của công ty

a) Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu thứ cấp: Thu thập chủ yếu từ những tài liệu có sẵn thông qua các phòng ban, bộ phận Đồng thời tham khảo các luận văn khóa trước, cùng các tài liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng như sách, báo, tạp chí, internet

Số liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 30 khách hàng thông qua bảng hỏi ý kiến của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của công ty

b) Phương pháp xử lý số liệu: dùng phần mềm Excel để xử lý số liệu thu thập

được để đưa ra kết quả của các vấn đề cần nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp so sánh:

Là phương pháp xác định mức biến động của các chỉ tiêu được phân tích cũng như làm rõ được bản chất của các hiện tượng nghiên cứu qua từng thời kỳ Tôi sử dụng phương pháp này dùng để phân tích các số liệu thứ cấp đã có để đưa ra được những kết quả cần thiết cho nội dung của đề tài như đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty qua các năm và thực trạng hoạt động phân phối tại Công ty

Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yêu tố không gian, thời

gian, phải có cùng nội dung kinh tế, cùng đơn vị đo lường, cùng phương pháp tính toán, cùng quy mô và điều kiện kinh doanh

Trang 35

3.2.3 Phân tích ma trận Swot

Là ma trận xác định cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu có tính then chốt

của một doanh nghiệp trên cơ sở liên kết các điểm trên đưa ra các chiến lược gợi ý

Chiến lược WO:

Hạn chế điểm yếu để khai thác cơ hội

T:Threats( Nguy cơ)

T1:

T2:

Liệt kê các nguy cơ mà

công ty phải đối mặt

Chiến lược ST:

Dùng điểm mạnh để tránh nguy cơ

Chiến lược WT:

Tối thiểu nguy cơ và né tránh đe dọa

Nguồn:www.nghiencuumarketing.com

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trong giai đoạn

2010-2011

4.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2010-2011

Bảng 4.1: Báo Cáo Kết Quả Hoạt Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh

tốc độ giảm là 26,05% cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong công tác tiêu thụ

Giá vốn bán hàng là một nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng đến lợi nhuận của

doanh nghiệp Doanh nghiệp càng tiết kiệm được giá vốn bán hàng thì càng tiết kiệm

được chi phí bấy nhiêu Giá vốn bán hàng năm 2011 giảm ở mức khá cao so với năm

2010, với tốc độ giảm 58.22% so với năm 2010 và tốc độ giảm của doanh thu chậm

Trang 37

hơn tốc độ giảm của giá vốn bán hàng làm cho lợi nhuận gộp năm 2011 tăng 133,1%

so với năm 2010, tương ứng với mức tăng 3,141,744,097 đồng

Chi phí bán hàng ,chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp: những chi phí này càng cao thì làm cho tổng lợi nhuận của công ty càng giảm Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2011 tăng 2,834,791,761 đồng ứng với tốc độ là 131%

4.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong năm 2010-2011

Sản phẩm công ty đa dạng về mẫu mã thiết kế, màu sắc, chất liệu sản phẩm có thể đáp ứng được các nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu dùng Sản phẩm của công ty được xếp theo ba nhóm sản phẩm chủ yếu: các sản phẩm sofa ( được làm từ chất liệu khác nhau như vải, da, PU), nhóm các sản phẩm được làm từ gỗ thiên nhiên,

gỗ công nghiệp (bàn trà, bàn ăn, ghế, tủ, kệ ti vi) và nhóm sản phẩm khác như các thảm trang trí

Trang 38

Bảng4.2: Cơ Cấu Doanh Thu Bán Hàng Trong Năm 2010-2011

Qua bảng 4.2 Ta thấy doanh thu bán hàng của công ty năm 2011 giảm 3,657,493,357 đồng (tương đương giảm 26,05% so với 2010 Bên cạnh đó, cơ cấu doanh thu của từng nhóm hàng cũng thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng của các mặt hàng sofa và các mặt hàng làm bằng gỗ Trong đó chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất là các sản phẩm sofa do đấy là mặt hàng chủ đạo của công ty Trong năm 2010-

2011 thì tỷ trọng của nhóm sản phẩm sofa đều chiếm trung bình trên 62% tổng doanh thu của công ty Trong năm 2011 thì các sản phẩm bằng gỗ như bàn ăn, giường, tủ, kệ

ti vi cũng đạt sự tăng trưởng là 3,42% chứng tỏ các sản phẩm nội thất đồ gỗ đang là thị trường tiềm năng mà công ty cần chú trọng sau nhóm sản phẩm chủ đạo Các mặt hàng khác thì có xu hướng giảm mạnh và chỉ chiếm 6.45% tỷ trọng trong cơ cấu doanh thu các nhóm sản phẩm năm 2011

Đvt:1000 đồng Nhóm sản phẩm Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2011/2010

± % 1.Sofa(vải, da,giả da) 9,044,567 6,756,786 -2,287,780 -25.29

Trang 39

4.1.3 Tình hình tài chính của công ty

Bảng 4.3: Tài Sản-Nguồn Vốn Của Công Ty Qua 2 Năm 2010-2011

Đvt:1000 đồngNăm

Nguồn: Phòng Tài Chính-Kế Toán

Qua bảng 4.3 ta thấy tổng tài sản- nguồn vốn 2011 tăng 28,87% so với năm

2010 ứng với mức tăng là 2,7 tỉ đồng chứng tỏ mức tăng trưởng về tài chính công ty

cao Tài sản dài hạn năm 2011 tăng 198,483,000 đồng, tương đương tăng 10.19% so

với năm 2010 Do công ty đang trong quá trình xây dựng và phát triển nên việc mua

máy móc thiết bị mới là rất cần thiết, và công ty đã dùng số tiền này để mua tài sản cố

định như máy móc trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất Và tài sản lưu động đầu tư

ngắn hạn tăng 33.78% ứng với 2,504,546,000 đồng so với năm 2010 là do các khoản

thu hồi nợ của công ty cao và công ty đã đầu tư vào các tài sản ngắn hạn khác

Hàng tồn kho năm 2011 tăng 6,76% so với năm 2010, cho thấy quá trình sản

xuất của công ty đang đi vào hoạt động ổn định, sản phẩm có thể đáp ứng cho khách

hàng khi họ có nhu cầu Do ngoài việc sản phẩm sản xuất sẵn thì công ty sản xuất theo

Trang 40

yêu cầu của khách hàng Vì thế sản phẩm tồn kho không quá nhiều để tránh tình trạng

lỗi thời so với thị trường

Ngoài ra, trong tổng nguồn vốn của công ty thì nợ phải trả năm 2011 là

3,714,032,000 đồng, năm 2010 là 1,057,334,000 đồng, tăng 2,656,698,000 đồng là do

công ty thực hiện hoạt động vay dài hạn và vay ngắn hạn phục vụ nhu cầu sản xuất

kinh doanh Vốn chủ sở hữu (năm 2011 là 8,350,876 ,000 đồng) cao hơn so với nợ

phải trả (3,714,032,000 đồng) là 4,636,884,000 đồng cho thấy mức độ tự chủ về tài

chính của doanh nghiệp cao Tuy nhiên với nguồn tài chính là 12 tỉ vẫn là một con số

nhỏ, còn hạn chế so với các doanh nghiệp cùng ngành

4.1.4 Tình hình nguồn nhân lực tại công ty

Bất kì một doanh nghiệp hay tổ chức dù lớn hay nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực

nào, tầm quan trọng của yếu tố con người là một thực tế hiển nhiên không ai phủ nhận

Bảng 4.4: Nhân Sự Của Công Ty Qua Hai Năm 2010-2011

Ngày đăng: 05/03/2018, 11:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w