1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ CỦA MÔ HÌNH TRỒNG CA CAO CHỨNG NHẬN UTZ TẠI HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊAVŨNG TÀU

70 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Lợi Ích-Chi Phí của mô hình trồng cây cacao t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

ĐÀO XUÂN HIẾU

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ CỦA MÔ HÌNH TRỒNG CA CAO CHỨNG NHẬN UTZ TẠI HUYỆN

CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS PHAN THỊ GIÁC TÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại

Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Lợi Ích-Chi Phí của mô hình trồng cây cacao theo chứng nhận UTZ tại huyện Châu Đức, tỉnh

Bà Rịa-Vũng Tàu” do Đào Xuân Hiếu, sinh viên khóa 34, ngành Kinh Tế Tài

Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau những cố gắng và nỗ lực hết mình, cuối cùng khóa luận tốt nghiệp cũng đã được hoàn thành Trong suốt thời gian qua, tôi luôn nhận được sự quan tâm động viên, giúp đỡ hỗ trợ rất nhiều của thầy cô, bạn bè và đặc biệt là những người thân trong gia đình

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ và anh chị luôn bên cạnh động viên, vận động và hỗ trợ hết mực cả về vật chất lẫn tinh thần

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Giác Tâm, cô đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố

Hồ Chí Minh cùng toàn thể các quý thầy cô Khoa Kinh tế đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn chú Trịnh Văn Thành – Giám đốc công ty TNHH cacao Thành Đạt đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp những thông tin cần thiết cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Bà Vũng Tàu, Ủy ban Nhân dân xã Xà Bang đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong thời gian thực tập

Rịa-Cảm ơn các bạn, những người luôn bên cạnh giúp đỡ và ủng hộ tôi

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên

Đào Xuân Hiếu

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

ĐÀO XUAN HIEU Tháng 06 năm 2012 “Phân Tích Lợi Ích-Chi Phí của

mô hình trồng cây ca cao chứng nhận UTZ tại huyện Châu Đức, tỉnh Bà Vũng Tàu”

Rịa-DAO XUAN HIEU June 2012 “Cost – Benefit Analysis of Cocoa UTZ Certified Model in Chau Duc District, Ba Ria-Vung Tau ”

Đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu thực trạng, hiệu quả mang lại cho người dân, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của mô hình trồng cacao theo tiêu chuẩn UTZ tại huyện Châu Đức Từ đó có những chính sách trồng phù hợp để phát triển mô hình trồng cây cacao bền vững

Đề tài đã sử dụng phương pháp phỏng vấn điều tra hộ, thông qua thu thập điều tra 60 hộ để đánh giá năng suất cây cacao Đề tài sử dụng hàm sản xuất để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cacao, giải thích mối quan hệ giữa chúng Với lợi thế về địa hình, đất đai và khí hâu, hiện nay mô hình trồng cây ca cao theo tiêu chuẩn UTZ mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân ở huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, giúp cho người dân ở địa phương có thêm nguồn thu nhập trên phần diện tích đất đất canh tác

Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây ca cao, kết quả là các yếu tố LNCAY, LNBVTV, LNNUOC, LNLD, LNHUUCO đều có mối quan hệ đồng biến và ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cacao Và nêu ra những thuận lợi và tồn tại của mô hình trồng cây ca cao theo tiêu chuẩn UTZ tại huyện Châu Đức, hướng đi trong tương lai của trồng cây ca cao ở địa phương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ iii NỘI DUNG TÓM TẮT 4

MỤC LỤC v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Giả thiết của vấn đề nghiên cứu: 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 3

1.4.1 Không gian nghiên cứu 3

1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.5.Cấu trúc của khóa luận 3

2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 5

2.1.2 Tổng quan huyện Châu Đức 6

2.2.1 Tình hình phát triển ca cao trên thế giới 8

2.2.2 Tình hình phát triển ca cao ở Việt Nam 10

2.2.3 Tình hình sản xuất ca cao tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 11

Trang 6

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Cơ sở lý luận 17 3.1.1 Các chứng nhận 17 3.1.2 Các khái niệm 19 3.2 Phương pháp nghiên cứu 21

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Thông tin tổng quát về nông hộ 28

4.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của người phỏng vấn 28

4.1.2 Tình hình tín dụng 29 4.1.3 Tình hình thu nhập 29

4.2 Tình hình sản xuất ca cao theo tiêu chuẩn UTZ 30

4.2.1 Nội dung triển khai trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ 30

4.2.2 Tình hình tưới nước cho ca cao của nông dân 31

4.2.3 Hình thức xử lý cành, lá, trái bị sâu bệnh 31

4.2.4 Cách thức sử dụng phân bón và thuốc BVTV của nông dân 32

4.2.5 Ưu điểm của trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ 33

4.3 Phân tích lợi ích – chi phí của mô hình trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ 34

4.4 Mô hình ước lượng hàm năng suất 36

4.4.1 Kết quả ước lượng các thông số của mô hình 36

4.4.2 Kiểm định các vi phạm của mô hình 38

4.4.3 Nhận xét về dấu và độ lớn của từng hệ số hồi quy 39

4.5 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng mô hình trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ 44

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

Trang 7

5.1 Kết luận 45 5.2 Kiến nghị 45

5.2.2 Đối với ban điều phối, phát triển ca cao và chủ nhiệm CLB 46

5.2.3 Đối với chính quyền địa phương 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 49

Trang 8

KNKN Khuyến Nông Khuyến Ngư

ĐT-TTTH Điều tra- thực tập tổng hợp

NN & PTNT Nông Nhiệp và Phát Triển Nông Thôn BVTV Bảo vệ thực vật

BCN CLB Ban chủ nhiệm câu lạc bộ

ICS Hệ thống kiểm soát nội bộ

GAP Thực hành nông nghiệp tốt

Global GAP thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu

ASEAN GAP Thực hành nông nghiệp tốt Đông Nam Á Viet GAP Thực hành nông nghiệp tốt Việt Nam OLS Phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

Bảng 2.1 Sản lượng ca cao trên thế giới trong các năm 8 

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ca cao của tỉnh: 12 

Bảng 2.3 So sánh hiệu quả kinh tế 1 ha ca cao so với cây tiêu,điều,cà phê: 14 

Bảng 3.1 Nhận Dạng Các Lợi Ích -Chi Phí Của Trồng Cacao Theo Tiêu Chuẩn UTZ 23 

Bảng 3.2 Ước Lượng Dấu Của Hàm Năng Suất 26 

Bảng 4.1 Đặc Điểm Kinh Tế - Xã Hội của Người được Phỏng Vấn 28 

Bảng 4.2 Tình Hình Tín Dụng 29 

Bảng 4.3 Tình Hình Tưới Nước Cho Ca Cao Của Nông Hộ 31 

Bảng 4.4 Hình Thức Xử Lý Cành, Lá, Trái bị Sâu Bệnh của Nông Dân 32 

Bảng 4.5 Cách Thức Sử Dụng Phân Bón và Thuốc BVTV cho Cây Ca cao của Nông Dân 33 

Bảng 4.6 Nhận Thức của Nông Dân về Ưu Điểm của Ca cao Tiêu Chuẩn UTZ 34 

Bảng 4.7 Chi phí đầu tư cho 1000 m2 ca cao 35 

Bảng 4.8 So sánh chi phí trung bình của hai nhóm hộ 36 

Bảng 4.9 Các Thông Số Ước Lượng Của Mô hình Hàm Năng Suất 37 

Bảng 4.10 Bảng Thống Kê Đặc Điểm các Biến Mô Hình Hàm Năng Suất 38 

Bảng 4.11 Kiểm Tra Về Dấu Kì Vọng của Mô Hình 39 

Bảng 4.12 Lợi Ích – Chi Phí Của Trồng Ca Cao theo UTZ So Với Trồng Ca Cao Thường 41 

Bảng 4.13 Đánh Giá Nông Dân về Lợi Ích Của Trồng Ca Cao UTZ đối với Môi Trường 42 

Bảng 4.14 Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng của Người Dân về Áp Dụng Trồng Ca Cao UTZ 43 

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản Đồ Ranh Giới Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 5 

Hình 2.2 Bản Đồ Ranh Giới Huyện Châu Đức Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 7 

Hình 2.3 Đồ thị giá ca cao của Ino.com 9 

Hình 2.4 Diện Tích Ca cao Việt Nam Qua Các Năm 10 

Hình 2.5 Bọ Xít Muỗi Trên Trái Ca Cao 13 

Hình 4.1 Tỷ Lệ Thu Nhập Của Hai Nhóm Nông Dân Trồng Ca cao 30 

Trang 11

Cacao chứng nhận UTZ là mô hình trồng cacao mà người người nông dân phải đáp ứng một số yêu cầu cơ bản như sau: sử dụng thốc BVTV và phân bón hóa học có kiểm soát; khuyến cáo sử dụng phân ủ hữu cơ từ nguồn nguyên liệu địa phương; có hệ thống kiểm soát nội bộ để kiểm soát việc áp dụng tiêu chuẩn chứng nhận và truy nguyên; nông dân được tổ chức thành các câu lạc bộ sản xuất cacao; người trồng cacao phải ghi chép nhật kí nông hộ Nếu cacao đạt chứng nhận UTZ thì thị trường tiêu thụ rất ổn định và nhiều tiềm năng: công ty Cargill đã cam kết thu mua 100% cacao chứng nhận UTZ ở Việt Nam với mức giá thưởng 100 USD/tấn hạt khô; ngoài

ra còn có nhiều công ty trong trong và ngoài nước cũng rất quan tâm đến cacao chứng nhận UTZ Rõ ràng, với những lợi ích về mặt kinh tế cũng như môi trường thì việc sản xuất cacao theo tiêu chuẩn UTZ là một hướng đi đúng đắn cho cacao Bà Rịa-Vũng Tàu nói riêng và Việt Nam nói chung nhằm hướng tới phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững Tuy nhiên, để đạt được tiêu chuẩn cacao chứng nhận, người nông dân phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy tắc, tiêu chuẩn mà dự án đề ra trong suốt

Trang 12

quá trình sản xuất Nó đòi hỏi chi phí và công sức bỏ ra cũng không phải nhỏ Đây là một vấn đề hết sức khó khăn bởi vì nó không phù hợp với thói quen canh tác của người nông dân Việt Nam

Ngoài ra, cacao là loài cây trồng xen nên việc phát triển diện tích trồng cacao

sẽ góp phần không nhỏ vào giải quyết mâu thuẫn giữa tăng diện tích cây công nghiệp

để phát triển Kinh tế mà vẫn kìm hãm được tốc độ phá rừng.Bên cạnh đó, nước ta

đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường và mở rộng phát triển các ngành công nghiệp Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn còn đóng vai trò khá quan trọng đối

với nền kinh tế cả nước

Với những lợi ích kinh tế và môi trường như trên, câu hỏi đặt ra là có nên mở rộng diện tích ca cao hay không, mở rộng bao nhiêu, yếu tố nào sẽ quyết định đến việc

mở rộng, với mức giá nào thì người nông dân chấp nhận trồng cacao ? Đề tài “Phân

tích lợi ích-chi phí của mô hình trồng cacao theo chứng nhận UTZ tại huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ” được thực hiện sẽ làm rõ các vấn đề trên và định

hướng chính sách phát triển ca cao tại Bà Rịa-Vũng Tàu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích lợi ích-chi phí của mô hình trồng cacao theo tiêu chuẩn UTZ

- Đề xuất một số biện pháp nhằm khuyến khích mở rộng phát triển mô hình sản xuất ca cao tại địa phương

Trang 13

1.3 Giả thiết của vấn đề nghiên cứu:

Lợi ích kinh tế của việc trồng cacao theo mô hình cacao UTZ cao hơn so với

mô hình trồng cacao thường

Lợi ích kinh tế và môi trường của mô hình trồng ca cao xen canh cây công nghiệp lớn hơn mô hình trồng đơn canh cây công nghiệp

1.4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

1.4.1 Không gian nghiên cứu

Tiến hành khảo sát, điều tra chọn 60 mẫu và phân tích hiện trạng trồng cây ca cao theo tiêu chuẩn UTZ tại xã Xà Bang, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

1.4.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện đề tài: nghiên cứu, thu thập, xử lý số liệu từ ngày 01 thàng

04 năm 2012 đến ngày 30 tháng 5 năm 2012

1.5.Cấu trúc của khóa luận

Luận văn gồm 5 chương Chương I: Trình bày lý do chịn đề tài, mục tiêu nghiên cứu chung và mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu và trình bày tóm tắt bố cục luận văn Chương II: Giới thiệu tổng quan về các tài liệu có liên quan đến vấn đề trồng

ca cao xen trong vườn dừa, các chương trình hợp tác quốc tế phát triển ca cao sạch ở Việt Nam, sơ lược về chương trình ca cao chứng nhận UTZ tại Việt Nam, lợi ích kinh

tế khi tham gia ca cao chứng nhận UTZ; tổng quan địa bàn nghiên cứu: Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế , xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Châu Đức; tình hình phát triển ca cao ở Việt Nam về diện tích và năng suất; tình hình phát triển ca cao ở Bà Rịa-Vũng Tàu: Diện tích, năng suất, tình hình sâu bệnh, tình hình cung ứng giống, tiêu thụ sản phẩm; tình hình thực hiện ca cao chứng nhận UTZ tại Bà Rịa-Vũng Tàu Chương III: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu, trình bày các khái niệm, định nghĩa về chứng nhận, lợi ích – chi phí của chứng nhận, các loại chứng nhận trong nông nghiệp, chứng nhận UTZ đối với ca cao Nêu lên phương pháp sử dụng trong đề tài là phương pháp phân tích lợi ích – chi phí Chương IV: Trình bày câc kết quả đạt được của đề tài dựa vào các mục tiêu đề ra như tình hình sản xuất, kinh doanh ca cao của hai nhóm nông dân trồng ca cao UTZ và trồng ca cao thường, tính

Trang 14

toán lợi ích – chi phí khi trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ Chương V: Dựa vào kết quả được trình bày ở chương IV, tác giả đưa ra kết luận và một số kiến nghị cho việc mở rộng mô hình ca cao tiêu chuẩn UTZ

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Tổng quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

a) Vị trí địa lý

Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Nam Bộ Tỉnh nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc vùng Đô thị Thành Phố Hồ Chí Minh Tỉnh lỵ của tỉnh và đô thị lớn nhất tỉnh là thành phố du lịch thành phố Vũng Tàu Diện

tích 1.982 km2, mật độ: 503 người/Km2 , dân số: 1.009.719 người (1/04/2010)

Hình 2.1 Bản Đồ Ranh Giới Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Nguồn: Báo Bà Rịa-Vũng Tàu

Trang 16

b) Đặc điểm địa hình

hành chính hải đảo là huyện Côn Đảo Địa hình tỉnh có thể chia làm 4 vùng: bán đảo hải đảo, vùng đồi núi bán trung du và vùng thung lũng đồng bằng ven biển Vùng đồi núi bán trung du nằm ở phía Bắc và Đông Bắc tỉnh phần lớn ở huyện Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc Ở vùng này có vùng thung lũng đồng bằng ven biển bao gồm một phần đất của các huyện Tân Thanh Long Điền, Bà Rịa, Đất Đỏ

c) Khí hậu

mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùa Đông Bắc

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27°C, tháng thấp nhất khoảng 24,8°C, tháng cao nhất khoảng 28,6°C Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng 2400 giờ Lượng mưa trung bình 1500mm

d) Xã hội

số toàn tỉnh Thành phần dân tộc: Kinh (97,53%), Hoa (1,01%), Chơ Ro (0,76%), Khmer (0,23%), Tày (0,14%) Các dân tộc khác chiếm 0,33% dân số tỉnh, trong đó người nước ngoài là 59 người(tháng 4/2009)

2.1.2 Tổng quan huyện Châu Đức

a) Vị trí địa lý

Châu Đức là một huyện nông nghiệp của tỉnh, phía bắc giáp huyện Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, phía Nam giáp huyện Đất Đỏ và thị xă Bà Rịa, phía Tây giáp huyện Tân Thành, phía Đông giáp huyện Xuyên Mộc Tổng diện tích đất tự nhiên là 42.104 ha với trên 140 ngàn dân, trong đó khoảng 71 ngàn người trong độ tuổi lao

Trang 17

Hầu hết đất đai của huyện là đất đỏ, vàng và đen trên nền đất Bazan (chiếm tỷ

lệ 85,8% tổng diện tích đất) thuộc loại đất rất tốt, có độ phì cao, rất thích hợp cho việc trồng các loại cây lâu năm như: cao su, cà phê, tiêu, điều, cây ăn trái và các cây hàng năm như: bắp, khoai mì, đậu các loại, bông vải Đây thực sự là một thế mạnh so với các huyện khác trong tỉnh Một số cây trồng tuy không chiếm tỷ lệ cao, song có diện tích trồng khá lớn như cây điều khoảng 2.850 ha, cây ăn trái khoảng 1.080 ha, khoai

Trang 18

Thu nhập từ nông nghiệp là nguồn thu chính của huyện, giá trị sản xuất hàng

năm khoảng 400tỷ đồng chiếm tỷ lệ 34,4% tổng số toàn tỉnh

d) Cơ sỡ hạ tầng

Về hạ tầng kỹ thuật, Châu Đức có nhiều hồ thủy lợi để tưới tiêu cho nông

nghiệp như: hồ Tầm Bó, hồ Suối Giàu, hồ Kim Long, hồ Đá Đen Điện và đường nhựa

đã về đến tất cả các xã, số hộ dân được sử dụng điện năm 2000 là 71%

2.2 Tình hình phát triển ca cao

2.2.1 Tình hình phát triển ca cao trên thế giới

Bảng 2.1 Sản lượng ca cao trên thế giới trong các năm

Nguồn: Tổ chức lương thực thế giới, FAO

triển - chiếm khoảng 64% tổng nhu cầu cacao thế giới năm 2010 Từ mức 1,8 triệu tấn

năm 2009, tiêu thụ ở nhóm này sẽ tăng lên 2,3 triệu tấn Châu Âu tiếp tục là khu vực

sử dụng nhiều cacao nhất thế giới, chiếm 40% tổng tiêu thụ cacao toàn cầu, với tiêu

thụ dự kiến sẽ tăng 1,7% và đạt 1,4 triệu tấn Không chỉ sôcôla, cacao còn là nguyên

liệu sản xuất nhiều sản phẩm rất được ưa chuộng khác như bơ cacao Bắc Mỹ, khu vực

Trang 19

tiêu thụ lớn thứ 2 thế giới, sẽ tăng tiêu thụ thêm 3,6% trong năm nay lên 703.000 tấn

Ở Liên xô cũ, tiêu thụ sẽ tăng 0,8% từ mức 65.000 tấn lên 71.000 tấn, phản ánh thu

nhập tăng

các nước đang phát triển, các sản phẩm cacao cũng ngày càng trở nên phổ biến, với

tiêu thụ dự kiến tăng lên 1,3 triệu tấn vào năm 2010, tức là tăng 1,8% so với năm

ngoái Châu Phi, nơi nhu cầu của người dân tăng rất mạnh trong thập kỷ qua, sẽ vẫn là

khu vực tiêu thụ lớn nhất nhóm các quốc gia đang phát triển, với 35% Phần của Mỹ

Latinh và Caribê trong nhóm giảm từ 32% năm 2009 xuống 28% năm nay bởi chi phí

xay nghiền cao hơn khác nhiều so với Châu Phi Tại Viễn Đông, mặc dù mức tiêu thụ

còn rất khiêm tốn, song tốc độ tăng khá nhanh, nên thị phần cũng tăng từ 31% lên

34%

Hình 2.3 Đồ thị giá ca cao của Ino.com

Nguồn: Thống kê của Ino.com

Trang 20

2.2.2 Tình hình phát triển ca cao ở Việt Nam

Theo số liệu thống kêu của ngành nông nghiệp các tỉnh, tính đến cuối năm

2011 tổng diện tích ca cao đạt 20100 ha, tăng bình quân 2638 ha/năm (từ năm 2005 đến 2011) Trong đó có khoảng 2300 ha ca cao trồng thuần, diện tích còn lại là ca cao trồng xen với một số cây công nghiệp như: dừa, điều, cà phê, tiêu và cây ăn quả

Hình 2.4 Diện Tích Ca cao Việt Nam Qua Các Năm

Nguồn: Cục Trồng Trọt

Diện tích ca cao thu hoạch đến nay khoảng 8062 ha, chiếm khoảng 40,1% tổng diện tích trồng, nhưng đa số diện tích ca cao kinh doanh chỉ mới ở năm thứ 1 đến năm thứ 3 trong chu kỳ kinh doanh 20 năm, do đó năng suất bình quân còn hạn chế Vùng

có diện tích ca cao nhiều nhất là Đồng bằng Sông Cửu Long với tổng diện tích là

12115 ha (chiếm 60,3%), tiếp đến là vùng Tây Nguyên với 4555 ha (chiếm 22,7%), vùng Đông Nam Bộ 3405 ha (chiếm 16,9%) và ít nhất là vùng Duyên Hải Nam Trung

Bộ chỉ có 25 ha (chiếm 0,1%) Mặc dù diện tích ca cao trên địa bàn cả nước có tăng hàng năm nhưng vẫn còn chậm so với đề án phát triển ca cao của Bộ NN & PTNT đưa

ra 60.000 ha vào năm 2015 và 80.000 ha vào năm 2020 Năng suất ca cao bình quân của cả nước (khoảng 7,1 tạ/ha) và có sự chênh lệch rất lớn tùy thuộc vào điều kiện chăm sóc Ngoài các diện tích mới trồng chưa cho thu hoạch, nhiều diện tích trồng ca

Trang 21

cao đã lâu nhưng không chăm sóc đúng kỹ thuật nên năng suất rất thấp chỉ đạt khoảng 2-3 tạ/ha, trong khi nếu có đầu tư thâm canh tốt thì nhiều vườn sẽ cho năng suất từ 1,5-2,5 tấn/ha

2.2.3 Tình hình sản xuất ca cao tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

a) Thuận lợi và khó khăn:

♦ Thuận lợi:

Điều kiện về đất đai,khí hậu phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển cây ca cao Được sự hỗ trợ của tổ chức ACDI/VOCA,Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã xây dựng “Chương trình phát triển cây ca cao bền vững cho các hộ nông dân tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2004-2006” Thông qua chương trình này đã hình thành vùng trồng ca cao tập trung tại huyện Tân Thành và huyện Châu Đức,đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật sản xuất về cây ca cao, hình thành các câu lạc bộ tham gia trồng ca cao, và các điểm sơ chế, thu mua ca cao

Được sự quan tâm của UBND tỉnh,Bộ Nông Nghiệp và PTNT(Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư Quốc gia), hằng năm hỗ trợ hỗ kinh phí để tâm Khuyến nông-Khuyến ngư triển khai các mô hình thâm canh ca cao

Ca cao là cây ưa bóng,rất thích hơp trồng xen trong vườn cà phê,điều và cây ăn trái góp phần tăng doanh thu và thu nhập trên diện tích đất sản xuất trồng trọt trong năm

Chi phí đầu tư trồng mới, chăm sóc ở mức trung bình,tận dụng được nguồn công lao động sẵn co trong gia đình, việc thu hái và sơ chế phù hợp với mô hình nông

hộ

Năm 2011, trên địa bàn tỉnh có khoảng 191 ha ca cao của 192 hộ trồng ca cao tại huyện Châu Đức và Tân Thành đã được cấp giấy chứng nhận UTZ

Trang 22

♦ Khó khăn:

Hiện nay,tỉnh chưa lập quy hoạch phát triển ca cao và chưa xây dựng đề án

thâm canh ca cao tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Kỹ thuật thâm canh, thhu hoạch sơ chế ca cao còn mới đối với hầu hết nông

dân nên chưa phát huy hết lợi thế của loại cây trồng này

Nông dân sản xuất nhỏ lẻ, thiếu kinh nghiệm và ca cao là cây trồng mới nên bị

cạnh tranh bởi các cây trồng khác như tiêu, điều, cà phê…

Công tác quản lý chất lượng giống ca cao còn nhiều bất cập, việc sản xuất cây

giống của các doanh nghiệp chưa đảm bảo đủ điều kiện theo quy định(vật liệu nhân

giống từ nguồn giống chưa được công nhận)

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ca cao của tỉnh:

Nguồn: Báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

b) Tình hình sâu bệnh hại:

cành, khô quả, bệnh nấm hồng, bệnh thối trái và một số loài gậm nhấm hại

trái(nhen,sóc) Hiện tại các đối tượng dịch hại này chỉ xuất hiện cục bộ, tác hại chưa

lớn và chưa gây thành dịch trên diện rộng

Trang 23

Hình 2.5 Bọ Xít Muỗi Trên Trái Ca Cao

Nguồn: ĐT-TTTH

c) Tình hình tiêu thụ sản phẩm:

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 2 doanh nghiệp lớn thu mua ca cao đó là công ty

tu mua ca cao Thành Đạt (Công ty Cargill) và Doanh nghiệp tư nhân Lý Hồng Hải (Công ty Armajaro) Giá thu mua từ 54.000-60.000 đồng/kg(hạt khô)

Những vướng mắc trong việc tiêu thụ sản phẩm: Tiêu chuẩn sản phẩm hiện nay chưa được thống nhất, có một số đơn vị thu mua sản phẩm giá thấp hơn và không yêu cầu chất lượng tạo cho người dân thu hái và lên men sản phẩm còn tùy tiện làm cho chất lượng ca cao bị giảm

d) Tình hình sản xuất ca cao có chứng nhận UTZ:

Chương trình ca cao UTZ được thực hiện từ tháng 6/2010 trên địa bàn tỉnh,đến ngày 25/01/2011 có 192 hộ thuộc huyện Tân Thành và Châu Đức được Tổ chức Chứng nhận ca cao UTZ toàn cầu(Solidaridad) cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn UTZ với diện tích là 191 ha, ước sản lượng thu được là 240 tấn

Trang 24

Bảng 2.3 So sánh hiệu quả kinh tế 1 ha ca cao so với cây tiêu,điều,cà phê:

Nguồn: Báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

2.3 Tổng quan tài liệu liên quan

Chương trình phát triển ca cao WCF-GTZ-NLU (1998 - 2002) là chương trình

hợp tác quốc tế đầu tiên của ca cao được thực hiện với sự hợp tác giữa Trường đại học Nông Lâm ở Thành phố Hồ Chí Minh, WCF và GTZ của Đức Chương trình nhằm mục đích hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nông dân phát triển mô hình trồng ca cao ở Việt Nam theo hướng bền vững và có thế mạnh về thương mại Thông qua đó, Việt Nam sẽ phát triển được năng lực sản xuất cây giống ca cao có chất lượng, kỹ thuật trồng và sơ chế ca cao để chuyển giao cho nông dân

canh đã được các tiểu điền, nông trường ứng dụng, đem lại hiệu quả cao về kinh tế cao trong việc sữ dụng đất và bền vững môi trường:

-Tại huyện Châu Đức, mô hình trồng xen canh ca cao với cây điều góp phần giảm độ xói mòn,tăng hiệu quả kinh tế của việc sữ dụng đất

quả kinh tế hơn trên phần đất canh tác

Trang 25

Cơ sở chấp nhận chuyển sang nông nghiệp bền vững thông qua hoạt động nông nghiệp: truyền thống canh tác của nông dân có những hoạt động theo hướng nông nghiệp bền vững như luân canh cây trồng, cây che phủ, cho đất nghỉ ngơi, kiểm soát sâu bệnh, cải tạo đất và một số hình thức khác (SARE 2003; Horrigan et al 2002.)

Cơ sở chấp nhận chuyển sang nông nghiệp bền vững thông qua công nghệ mới: Các nghiên cứu của các ngành như xã hội học, kinh tế, khoa học chính trị, truyền thông và y tế công cộng đã góp phần đổi mới phương thức canh tác nông nghiệp của nông dân (Wejnert 2002)

sau 5 năm tại Bà Rịa-Vũng Tàu và Dak Lak tại hội nghị quốc tế về ca cao Việt Nam

đã đưa ra những lợi ích của việc sử dụng phân sinh học WEHG (Worldwise Enterprises Heavens Green) Ở Bà Rịa-Vũng Tàu cũng như ở DakLak, việc sử dụng phân sinh học WEHG giúp cây phát triển tốt, nhiều chồi và cành, lá bóng và dày và có màu xanh đậm hơn, kháng được nhiều sâu bệnh, giảm chi phí do không sử dụng phân hóa học và thuốc BVTV, quả bóng và đẹp hơn, phát sinh nhiều thiên địch hơn, làm cho đất ngày càng tơi xốp và giữ ẩm tốt, năng suất trái liên tục tăng qua các năm dù thời tiết bất thường hay mưa nhiều Sử dụng phân sinh học WEHG còn bảo vệ môi trường và an toàn cho người sản xuất lẫn người tiêu dùng, tăng thu nhập cho người nông dân, tạo ra một nền nông nghiệp bền vững cho đất nước

biện pháp chống xói mòn trên đất trồng cà phê huyện Tuy Đức, Đăknông”, tác giả đã nêu lên ảnh hưởng của xói mòn đất năng suất cây trồng Xói mòn càng nghiêm trọng đất càng trở nên khô cằn, nghèo chất dinh dưỡng, giảm hiệu quả phân bón Mô hình xen canh không chỉ đem lại lợi ích về kinh tế mà còn cả hiệu quả môi trường Cụ thể

là giảm xói mòn đất Đặc biệt khóa luận đã xác định được giá trị kinh tế của lượng đất

bị xói mòn Phương trình xác định lượng đất xói mòn và bồi lắng là USLE (unversal soil loss equation) Đây là phương trình dự đoán lượng đất mất do xói mòn, hình thành dựa trên cơ sở nhiều nghiên cứu trên các lô đất dốc và lưu vực nước nhỏ

Trang 26

thuộc vào lượng nước,độ che phủ,ánh sáng mặt trời.Cụ thể,năng suất ca cao sẽ giảm khi không được cung cấp một lượng nước cần thiết Năng suất giảm đi 10% khi bóng che ca cao giảm 25%

Trang 27

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Các chứng nhận

a) Chứng nhận sản phẩm

Có ba cách để thẩm định rằng sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn Trường hợp thứ nhất,

một công ty có thể quyết định chọn một tiêu chuẩn và chỉ định một số nhân viên của mình thẩm định tất cả các phòng ban trong công ty tuân theo tiêu chuẩn đó Cách này gọi là bên thứ nhất xác nhận Trường hợp thứ hai, một công ty có thể yêu cầu các nhà cung cấp sản phẩm phải đạt được tiêu chuẩn và tự họ kiểm tra việc nhà cung cấp có tuân thủ đúng không Cách này gọi là bên thứ hai xác nhận Cuối cùng, một công ty yêu cầu các nhà cung cấp sản phẩm phải đạt được tiêu chuẩn và yêu cầu một tổ chức độc lập không liên quan đến quan hệ kinh doanh để kiểm tra việc tuân thủ của các nhà

cung cấp Đây gọi là bên thứ ba xác nhận và cũng gọi là cấp giấy chứng nhận

b) Chứng nhận trong nông nghiệp

● GAP

Đây là một chứng nhận được phổ biến rộng rãi trên thế giới,chứng nhận này nhằm hướng tới sự bền vững về môi trường, kinh tế và xã hội trong quá trình canh tác, sản xuất nông nghiệp

Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí chính: Tiêu chuẩn

về kĩ thuật sản xuất, tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, môi trường làm việc, truy

nguyên nguồn gốc

Trang 28

● GlobalGAP – Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu:

GlobalGAP là một tổ chức tư nhân đã xây dựng các tiêu chuẩn chứng nhận tự nguyện và các thủ tục cho việc thực hành nông nghiệp tốt Mục đích của GlobalGAP

là làm tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm an toàn, thông qua thực hành nông nghiệp tốt của người sản xuất Trọng tâm của GlobalGAP là an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, bên cạnh đó nó cũng đề cập đến các vấn đề khác như an toàn, sức khỏe và phúc lợi cho người lao động và bảo vệ môi trường GlobalGAP là một tiêu chuẩn trước cổng trang trại, điều đó có nghĩa là việc cấp chứng nhận chỉ cho các quá trình sản xuất từ khi hạt giống được gieo trồng đến khi sản phẩm xuất khỏi trang trại

Cho đến nay GlobalGAP đã xây dựng các tiêu chuẩn cho rau và trái cây, hoa và cây kiểng, cà phê, chè, thịt lợn, gia cầm, gia súc và cừu, bò sữa và thủy sản (cá hồi)

● ASEANGAP - Thực hành nông nghiệp tốt của Đông Nam Á:

ASEANGAP là do ban thư kí của tổ chức ASEAN xây dựng (với đại diện là các nước thành viên) và được đưa ra từ năm 2006 Nó là một tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt trong cả quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch đối với rau quả tươi khu vực ASEAN Mục tiêu của ASEANGAP là tăng cường hài hòa hóa các chương trình GAP quốc gia của các nước thành viên ASEAN, đề cao sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng, duy trì các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy thương mại rau quả trong khu vực và quốc tế

ASEANGAP gồm có 4 phần chính: an toàn thực phẩm; quản lý môi trường; sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người làm việc; chất lượng sản phẩm Mỗi một phần

có thể sử dụng riêng lẻ hay kết hợp với các phần khác Điều này cho phép từng bước thực hiện ASEANGAP, thực hiện từng phần một trên cơ sở ưu tiên của mỗi quốc gia

●VietGAP

VietGAP là những quy định đối với các tổ chức, cá nhân về các quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phác lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy

Trang 29

nguyên nguồn gốc sản phẩm VietGAP cho rau, quả tươi an toàn trên cơ sở

GlobalGAP, ASEANGAP nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho rau quả Việt Nam cạnh tranh và tham gia thị trường ASEAN cũng như WTO, hướng tới sản xuất nông nghiệp

từ khi các công ty này mua nguyên liệu với số lượng lớn, chúng ta có thể cải thiện tiêu chuẩn sống của nhiều nông dân có thể ở một tốc độ cao

Giá trị từ Chương trình UTZ CERTIFIED

Giá trị Đối với sản xuất:

Liên tục cải tiến:tạo điều kiện thuận lợi cho cải tiến lâu dài về chất lượng,

năng suất và hiệu quả chi phí

mối quan hệ lâu dài với người mua và nhận được công nhận và khen thưởng cho các sản phẩm bền vững sản xuất

Giá trị Đối với người tiêu dùng:

Sự tin cậy: độc lập đảm bảo rằng các thương hiệu yêu thích của bạn đang chịu trách nhiệm

thế nào

Trang 30

Giá trị Đối với người mua:

vào các chuỗi cung ứng

Quản lý rủi ro: bằng chứng về thực hành tốt

Ngoài ra còn có các loại chứng nhận VIETGAP có nhưng đặc biệt chú trọng kỹ thuật canh tác theo hướng sạch; mô hình ca cao hữu cơ chĩ tiêu tương tự UTZ nhưng cấm sữ dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật

b.Nông nghiệp bền vững:

Là một mục tiêu dài hạn hướng tới sự ổn định vì lợi ích hiện tại và tương lai của nông dân và xã hội Nông nghiệp bền vững không nêu ra cụ thể các hoạt động phải thực hiện mà nó thách thức nông dân suy nghĩ về hậu quả của việc canh tác nông nghiệp, cũng như các hoạt động và tương tác của hệ thống nông nghiệp (Ikerd et al 1997; Diver năm 1996; Horrigan et al 2002)

Nông nghiệp bền vững bao gồm ba mục tiêu chính mục tiêu về môi trường, kinh tế và công bằng xã hội như sau:

đất (Ikerd et al 1997)

đề cập đến việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên không tái tạo và sự thống nhất của chu kỳ sinh học (Norman năm 1997; Ikerd et al 1997)

cuộc sống của nông dân và xã hội (Ikerd et al 1997; Norman et al 1997; SWCS 1995)

c Xói mòn đất:

đi lớp đất mặt màu mỡ, kéo theo các chất dinh dưỡng có trong đất cũng bị cuốn đi, làm cho đất trở nên thoái hóa, suy thoái, cây trồng không thể sinh trưởng và phát triển bình thường, nếu không Có biện pháp bổ sung thêm các chất dinh dưỡng vào trong

Trang 31

đất Ngoài ra, quá trình xói mòn, rửa trôi còn làm tăng khả năng xảy ra hiện tượng laterit hóa của đất (làm chai sạn đất)

loại bỏ hoàn toàn xói mòn đất, thậm chí giảm xói mòn đất đến mức zero Theo quan điểm của người nông dân cá thể, mức tối ưu của việc bảo tồn đất (tránh sự xói mòn)

có thể được xác định theo hai cách: là mức độ xói mòn mà tại đó các chi phí người dùng bổ sung của xói mòn đất tránh được bằng các chi phí bổ sung của việc bảo tồn đất Hoặc nó là mức mà tại đó giá trị hiện tại của thu nhập bổ sung (và bán lại/ giá trị

để thừa kế) bảo tồn nguồn gốc từ đất chỉ bằng chi phí bổ sung của việc bảo tồn đất.(eepsea.org)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu đối với thương lái, chủ nhiệm

các CLB ca cao ở xã Xà Bang về phương thức sản xuất, sơ chế, cách thu mua của thương lái Những tài liệu, báo cáo năm của Công ty TNHH ca cao Thành Đạt Ngoài

ra, còn tham khảo những tài liệu những bài báo cáo của các phiên họp lần thứ 12 và lần thứ 13 của Ban điều phối phát triển ca cao Việt Nam(VCC)

Số liệu sơ cấp: các số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp và

phỏng vấn sâu hộ gia đình Đây là những số liệu không có sẵn và được điều tra bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên các hộ trồng cacao ở địa bàn xã Xà Bang Thông qua bảng câu hỏi, chúng tôi thu thập được những thông tin chung của từng hộ, qua đó thấy được mức chi phí, sản lượng, thu nhập, lợi nhuận, của mô hình trồng cacao Chúng tôi tiến hành phỏng vấn 30 hộ trồng ca cao thường và 30 hộ trồng ca cao UTZ

Từ thực tế trong đợt thực tập tôi được biết rằng người nông dân không nhớ sản lượng các năm trước, cây ca cao được trồng xen qua nhiều năm khác nhau Với những khó khăn trên, đề tài tiến hành chọn mẫu điều tra với những hộ có vườn ca có tuổi từ 8 –

10 năm Đề tài tiến hành phân tích lợi ích – chi phí phát sinh trong năm 2011

Trang 32

3.2.2 Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết

Cây cacao là một loại cây công nghiệp lâu năm Trong suốt quá trình sinh trưởng của mình, nó cũng cần cung cấp thêm chất dinh dưỡng từ các loại phân bón để cho năng suất ổn định và các loại thuốc BVTV để phòng và trừ các loại bệnh do sâu bọ, côn trùng, nấm khuẩn… Một số tác nhân gây hại chính cho cây cacao là: bọ xít muỗi, sâu hồng, bọ cánh cứng hại lá, đặt biệt là bệnh thối trái loét thân, cháy lá (Phytophthora) Vì vậy, việc sử dụng phân bón và các phương pháp phòng trừ dịch bệnh là rất cần thiết Biện pháp sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV là biện pháp được sử dụng rất phổ biến hiện nay Tuy nhiên việc áp dụng các biện pháp này tốn chi phí khá cao, không có lợi cho môi trường, giảm đa dạng sinh, ảnh hưởng đến sức khỏe Trong khi trồng cacao theo tiêu chuẩn UTZ vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cây đồng thời ngăn chặn được các loại dịch bệnh Bên cạnh đó, biện pháp này còn thân thiện với môi trường, bảo vệ được thiên địch, ít tốn chi phí, không ảnh hưởng tới sức khỏe Tuy nhiên, mô hình này chưa được áp dụng trên diện rộng Các phương án hiện có: trồng cacao theo tiêu chuẩn UTZ và trồng cacao bình thường không theo tiêu chuẩn

Phương án trồng cacao không theo tiêu chuẩn là phương án nền Từ đó tiến hành phân tích lợi ích, chi phí của việc áp dụng mô hình trồng cacao UTZ và tính lợi ích ròng mà người nông dân hưởng được khi trồng cacao theo mô hình cacao UTZ

Trang 33

a) Phương pháp thống kê mô tả

Từ những số liệu đã thu thập, tiến hành tổng hợp, mô tả thực trạng của các yếu

tố ảnh hưởng đến năng suất cây ca cao

b) Sử dụng phần mền Excel

Dùng công cụ phần mềm xử lý số liệu Excel để tính toán, xử lý và tổng hợp các

số liệu cần thiết

c) Phương pháp dùng kinh tế lượng

Để xem xét mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến sự hiệu quả của quá trình sản xuất, bài báo cáo tiến hành khảo sát những yếu tố có quan hệ đến năng suất

và mức độ ảnh hưởng của chúng đến năng suất Lượng hóa các số liệu bằng mô hình

cụ thể với sự hỗ trợ của công cụ máy vi tính và phần mềm xử lý dữ liệu Eview 3.0

- Tiết kiệm phân bón

- Tiết kiệm thuốc BVTV

- Giá bán cao hơn

- Tiền thưởng UTZ

Trang 34

Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phường trình hồi quy đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay là biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích) Phân tích hồi quy được thực hiện qua các bước như sau:

Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế,

trong đề tài này sử dụng kỹ thuật các ước lượng hồi quy tuyến tính bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS – Ordiniary Leats Squares) dựa trên 3 giả thiết của mô hình sau:

định

 Ngoài ra không có sự tương quan hoàn hảo giữa 2 hay nhiều biến độc lập, số hạng sai số có giá trị trung bình bằng 0 độc lập thống kê và phương sai không đổi (là hằng số) cho tất cả các quan sát tức là E(ei)=0 và E(e2i)=0 Các biến số ei là độc lập về mặt thống kê Như vậy, E(ei ej)=0 với i=j, số hạng sai số phân phối chuẩn

Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả mối quan hệ giữa các biến độc lập

với biến phụ thuộc (là biến năng suất)

Phương trình hồi quy ở dạng tuyến tính:

Y = a0 + a1X1 + a2X2 +…+ anXn + ei

Trong đó : Y là biến phụ thuộc

Xi biến độc lập (i=1,2,3,…,n)

ai hệ số ướng lượng (i=1,2,3,…,n)

ei sai số của mô hình

Bước 4: kiểm định giả thuyết đặt ra

Bước 5: phân tích mô hình

Năng suất có liên quan với một số yếu tố đầu vào trong sản xuất Do đó, để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm, cần tiến hành phân tích mối tương

Trang 35

quan giữa năng suất với các yếu tố sản xuất: tuổi chủ hộ, trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm nuôi tôm, lượng con giống, lượng thức ăn, thể tích nuôi, môi trường nước…

Như vậy, có thể thiết lập hàm tuyến tính cho thấy mối tương quan giữa năng suất

và các yếu tố trên

Phương pháp hàm sản xuất cây ca cao

Hàm sản xuất là hàm thể hiện mối quan hệ giữa sản lượng đầu ra và sản lượng các vật tư đầu vào

Hàm năng suất được xây dựng là hàm Cobb-Douglas

NS=e0BVTV1HOAHOC2HUUCO3KNGHIEM4LD5MD6e7*DUM

Trong đó:

BVTV: Chi phí thuốc bảo vệ thực vật (1000đ/công/năm)

HOAHOC : Chi phí phân bón hóa học(1000đ/công/năm)

HUUCO: Chi phí phân bón hữu cơ (1000đ/công/năm)

KNGHIEM: Số tuổi của cacao (năm)

LD: Tổng số công lao động (ngày công/công/năm)

MD: Số cây cacao/công

DUM: Biến dummy 1= cacao utz, 0 =cacao thường

NUOC: Số lần tưới nước cho cacao (lần/năm)

KNONG: Số lần tham gia tập huấn khuyến nông (lần/năm)

Ngày đăng: 05/03/2018, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w