Bằng phương pháp mô tả và phỏng vấn các nhân viên kế toán trong ngân hàng, đề tài “Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại ngân hàng TMCP Phát Triển TP.HCM phòng giao dịch Bình Thọ” tìm hiểu về q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: HOÀNG OANH THOA
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/201
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN NGHIỆP
VỤ TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.HCM – HDBANK
BÌNH THỌ” do ĐÀO THỊ QUYÊN, sinh viên khóa 34, ngành KẾ TOÁN đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày _
HOÀNG OANH THOA Người hướng dẫn,
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện cho con có được điều kiện học tập tốt
Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm quý báo trong suốt quá trình học tập làm cơ sở vững chắc để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Hoàng Oanh Thoa đã tận tình hướng dẫn, góp ý trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Em cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc Ngân hàng TMCP Phát Triển TP.HCM HDBank Bình Thọ đã tạo điều kiện cho em có điều kiện thực tập tại Ngân hàng, cùng các anh, chị nhân viên phòng Kế toán- Giao dịch- Kho quỹ đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế trong quá trình thực tập
Cuối cùng xin cám ơn bạn bè đã giúp đỡ hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Đào Thị Quyên
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐÀO THỊ QUYÊN Tháng 06 năm 2012 “Kế Toán Nghiệp Vụ Tiền Gửi tại
Ngân Hàng TMCP Phát Triển TP.HCM Phòng Giao Dịch Bình Thọ”
ĐÀO THỊ QUYÊN June 2012 “Account of Capital Mobilization at Ho Chi
Minh City Development Bank, Binh Tho Branch”
Bằng phương pháp mô tả và phỏng vấn các nhân viên kế toán trong ngân hàng,
đề tài “Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại ngân hàng TMCP Phát Triển TP.HCM phòng giao dịch Bình Thọ” tìm hiểu về quy trình nghiệp vụ tiền gửi, các sản phẩm huy động vốn tại ngân hàng Mô tả công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại đơn vị, cách hạch toán và các chứng từ minh họa cho mỗi nghiệp vụ phát sinh Từ đó thấy được những điểm mạnh và những điểm còn hạn chế, đề xuất các ý kiến thiết thực góp phần hạn chế những điểm yếu còn tồn tại
Trang 62.1.4 Mục tiêu, phương hướng và chiến lược phát triển của HDBank trong tương
2.2.1 Sự hình thành và phát triển của HDBank Bình Thọ 6 2.2.2 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu tại HDBank Bình Thọ 7 2.2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 7 2.3.4 Phương hướng và chiến lược phát triển trong tương lai 9
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.2.2 Huy động vốn qua tài khoản tiết kiệm 13 3.2.3 Huy động vốn bằng vàng: Chứng chỉ gửi vàng có kỳ hạn 14 3.2.4 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá 15
Trang 7vi
3.3.1 Cấu trúc và phương pháp hạch toán các tài khoản 16 3.3.2 Các tài khoản kế toán huy động vốn sử dụng 16
3.4.2 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm 24 3.4.3 Kế toán nghiệp vụ phát hành các giấy tờ có giá 26
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Tình hình huy động vốn qua hai năm 2010-2011 30 4.2 Quy trình giao dịch tại HDBank Bình Thọ 33 4.3 Các hình thức huy động tiền gửi tại HDBank 34
4.3.3 Huy động vốn qua tài khoản tiết kiệm 41
4.4 Đặc điểm công tác kế toán tại HDBank Bình Thọ 47
4.4.2 Chế độ chứng từ kế toán tại HDBank Bình Thọ 47 4.4.3 Quy trình giao dịch tiền gửi tại HDBank 50 4.5 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại ngân hàng HDBank Bình Thọ 51 4.5.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi của khách hàng 53
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
Trang 8NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại cổ phần
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
TGTT Tiền gửi thanh toán
NVKTPS Nghiệp vụ kinh tế phát sinh CDKT Cân đối kế toán
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 9viii
Trang Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại HDBank Bình Thọ 7 Hình 4.1 Biểu Đồ Huy Động Vốn Theo Tính Chất 31
Hình 4.3 Biểu Đồ Huy Động Vốn Theo Loại Tiền 32
Hình 4.5 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Gửi Hoặc Rút Tiền Gửi Thanh Toán 40
Trang 11Phụ lục 04 Mẫu Giấy Đăng Ký Tài Khoản Khách Hàng (Cá Nhân)
Phụ lục 05 Mẫu Giấy Đăng Ký Tài Khoản Khách Hàng (Tổ Chức) Phụ lục 06 Mẫu Lãi Suất Huy Động Tiền Gửi
Trang 12Trước cảnh cửa hội nhập vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các ngân hàng trong nước trong cuộc cạnh tranh dữ dội với ngân hàng ngoại Vì vậy, vốn luôn là mối quan tâm hàng đầu của nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng
Đối với lĩnh vực ngân hàng vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn, nó là bộ phận chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh của các ngân hàng thương mại, là nguồn tài chính cơ bản cho ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Trong điều kiện kinh doanh với áp lực cạnh tranh lớn hiện nay thì hoạt động của ngân hàng ngày càng trở nên sôi động hơn đi đôi với sự phát triển ngày càng đa dạng và phong phú hơn trong cách thức huy động vốn của ngân hàng Do vậy, việc theo dõi và nắm bắt những thay đổi trong nghiệp vụ huy động vốn để ghi chép thông tin, cung cấp cho các nhà lãnh đạo ngân hàng cũng như các đối tượng bên ngoài những số liệu cần thiết là công việc quan trọng của kế toán
Chính vì những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán nghiệp vụ tiền
gửi tại Ngân hàng TMCP PHÁT TRIỂN TP.HCM - HDBANK BÌNH THỌ” cho
luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn tại đơn vị
Trang 132
- Tìm hiểu đặc điểm công tác kế toán tại đơn vị
- Mô tả các quy trình nghiệp vụ huy động vốn tại đơn vị
- Tìm hiểu và nhận xét tình hình thực hiện kế toán huy động vốn tại đơn vị
- Rút ra ưu và nhược điểm trong công tác huy động vốn, đề xuất những ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vốn tại đơn vị
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
-Về không gian: HDBank Bình Thọ
-Về thời gian: từ 01/02/2012 đến 01/05/2012
-Về nội dung: Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại HDBank Bình Thọ
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương:
- Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về HDBank
- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm, lý luận cơ bản và phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại HDBank Từ đó nhận xét về công tác kế toán tại đơn vị
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Đưa ra ưu và nhược điểm về công tác kế toán qua những vấn đề đã nghiên cứu, trên cở sở đó để xuất những ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại đơn vị
Trang 143
CHƯƠNG 2
2.1 Giới thiệu chung về HDBank
2.1.1 Thông tin chung về HDBank
-Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh được cấp
giấy phép hoạt động số 00019/NH-GP ngày 06/06/1992 do thống đốc NHNN cấp
-Tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
-Tên gọi tiếng Việt: “Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM”
-Tên gọi tiếng Anh: “Ho Chi Minh City Development Joint Stock Commercial
Bank”
-Tên gọi vắn tắt: “HDBank”
-Trụ sở chính: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, P.Bến Nghé, Q1, TPHCM
Trang 15“Phát triển nhà ở và chỉnh trang đô thị góp phần xây dựng TP Hồ Chí Minh văn minh,
hiện đại” làm mục tiêu hoạt động và phát triển của HDBank, có chức năng thực hiện kinh doanh tổng hợp, đa dạng lĩnh vực nhà, tập trung huy động vốn và quản lý tất cả các nguồn vốn để phục vụ chương trình nhà ở và chỉnh trang đô thị, tư vấn cho UBND
TP về chương trình kế hoạch phát triển nhà và chỉnh trang đô thị
Tầm nhìn:
HDBank mong muốn trở thành một trong những định chế tài chính hàng đầu tại
Việt Nam với năng lực quản trị và quản lý mạnh để xây dựng thành tập đoàn tài chính theo chuẩn mực quốc tế
HDBank xây dựng đội ngũ cán bộ có tâm, có tầm, có tài với phong cách phục
vụ chuyên nghiệp, HDBank phát triển năng lực công nghệ hiện đại, mang lại những
sản phẩm tiện ích với chất lượng dịch vụ cao nhất, đem lại sự an tâm và phồn vinh đến cho khách hàng
HDBank mang lại cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần cho
mỗi thành viên trong ngôi nhà chung HDBank
Sứ mệnh:
Đối với khách hàng: cung cấp các giải pháp tài chính trọn gói sáng tạo nhằm
thỏa mãn tối đa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội người dân
Đối với cổ đông: Đảm bảo và luôn gia tăng các giá trị hấp dẫn và bền vững Đối với nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc tích cực, năng động, sáng
tạo, tạo cơ hội phát triển công bằng cho tất cả nhân viên
Đối với cộng đồng: Đóng góp tích cực vào các hoạt động hướng về cộng đồng,
thực hiện tinh thần tương thân tương ái và trách nhiệm công dân đối với đất nước
Giá trị cốt lỗi:
Xác định yếu tố con người là cốt lỗi, HDBank luôn chú trọng xác định môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động Nhờ có những nổ lực trong việc xây
Trang 165
dựngđội ngũ nhân sự, trọng dụng nhân tài, quan tâm đào tạo cán bộ, đề cao đạo đức nghề nghiệp, năm 2011 có hơn 1300 cán bộ, chuyên viên có trình độ và chuyên môn cao giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, tận tâm với khách hàng và luôn đề cao giá trị đạo đức nghề nghiệp
2.1.3 Các dịch vụ, sản phẩm chính
Hoạt động với vai trò của ngân hàng bán lẻ, sản phẩm, dịch vụ của HDBank được thiết kế và cung cấp phù hợp với nhu cầu của khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp: Huy động vốn, sử dụng vốn và dịch vụ thanh toán, mua bán ngoại tệ, vàng, dịch vụ bảo lãnh
Trong năm 2011 ngân hàng đã hợp tác với các đối tác uy tín như:Vietinbank, Vinamotor, Thuduc House, Bảo hiểm Bảo Việt, ACE Life, Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ TP.Hồ Chí Minh…nhằm đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, gia tăng tiện ích cho khách hàng, hỗ trợ và cung cấp nguồn vốn cho kinh tế
Huy động vốn:
-TGTK: Sản phẩm TGTK cho khách hàng cá nhân của HDBank được thiết kế
đa dạng, phong phú, tiêu biểu gồm các sản phẩm như sau: tiền gửi không kỳ hạn, tiền
gửi có kỳ hạn, tiết kiệm vàng, tiết kiệm bậc thang theo số tiền, theo thời gian
-Tiền gửi có kỳ hạn: HDBank cung cấp sản phẩm “Tiền gửi có kỳ hạn tổ chức” trên số vốn nhàn rỗi với các hình thức tiền gửi trả lãi đáo hạn hoặc trả lãi thỏa thuận phù hợp và linh hoạt của HDBank
2.1.4 Mục tiêu, phương hướng và chiến lược phát triển của HDBank trong tương lai
a) M ục tiêu và phương hướng phát triển trong tương lai
Trong xu thế hội nhập của ngành tài chính ngân hàng Việt Nam để phát triển và hội nhập toàn cầu HDBank đã thực hiện thành công giai đoạn 1 (2009-2010) của dự
án tái cấu trúc (2009-2012) nhằm mục tiêu xây dựng hoàn thành ngân hàng bán lẻ đa năng, tiếp cận chuẩn mực quốc tế trong quản lý
-Nâng cao hiệu quả kinh doanh mà vẫn đảm bảo quản trị rủi ro an toàn Bắt đầu triển khai chiến lược thương hiệu HDBank chuyên nghiệp, đồng bộ toàn hệ thống
-Mở rộng mạng lưới hoạt động lên hơn 140 điểm giao dịch trên toàn quốc
Trang 176
-Tiếp tục triển khai chiến lược ngân hàng bán lẻ, đa năng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khối nhằm mang lại nhiều lợi ích cho cổ đông, nhiều ưu đãi cho khách hàng, cũng như đáp ứng các nhu cầu trọn gói cho doanh nghiệp và nhà đầu tư
HDBank đang sẵn sàng tập trung trí tuệ và sức lực, hăng hái quyết tâm, sáng tạo để tạo những bước đột phá mới, vươn lên tầm cao mới, khẳng định vị thế dẫn đều
của HDBank trong năm 2011
b) Kế hoạch phát triển trong tương lai
Để đạt được các mục tiêu của HDBank là sự nổ lực của cả hệ thống và đổi mới trong quản lý
-Xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện gắn bó giữa ban lãnh đạo và toàn thể CBNV
-Trung tâm đào tạo HDBank đào tạo đội ngũ nhân viên đáp ứng nhu cầu phát triển ngân hàng
-Không ngừng phát triển công nghệ ngân hàng và mở rộng liên kết chéo trong
sử dụng dịch vụ cũng là ưu điểm hàng đầu
-Khối khách hàng cá nhân sẽ xây dựng mạng lưới kênh bán lẻ chuyên nghiệp,
2.2 Giới thiệu chung về HDBank Bình Thọ
2.2.1 S ự hình thành và phát triển của HDBank Bình Thọ
- HDBank Bình Thọ thành lập ngày 30/06/2007, địa chỉ: 354 –Võ Văn Ngân, Q.Thủ Đức, TP.HCM Là một trong những phòng giao dịch của chi nhánh Hiệp Phú
-11/08/2011 HDBank Bình Thọ được công nhận là phòng giao dịch đặc thù (tương đương với chi nhánh)
-10/09/2011 HDBank Bình Thọ chuyển về địa chỉ mới: 269-271, Võ Văn Ngân, Q.Thủ Đức, TP.HCM
-Cùng với mục tiêu phát triển chung của toàn hệ thống HDBank, HDBank Bình
Thọ luôn cố gắng củng cố và xây dựng tác phong làm việc và phục vụ khách hàng
Trang 187
Giúp đặt niềm tin vào khách hàng đến giao dịch Tạo cho khách hàng sự thoải mái và
an toàn khi đến giao dịch tại HDBank Bình Thọ
2.2.2 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu tại HDBank Bình Thọ
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của mọi tổ chức, cá nhân với hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ gửi vàng có kỳ hạn Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác…cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân tùy theo tính chất
và khả năng của nguồn vốn Hùn vốn và liên doanh (chủ yếu trong lĩnh vực nhà) theo pháp luật hiện hành Làm dịch vụ thanh toán giữa khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại HDBank Bình Thọ
Nhiệm vụ của các phòng ban tại ngân hàng:
a) Ban g iám đốc
-Giám đốc: Là người đứng đầu bộ phận quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Giám đốc có thể ủy quyền cho phó giám đốc thực hiện những công việc trong phạm vi và quyền lực của họ, đồng thời trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng của ngân hàng
-Phó Giám đốc: Có nhiệm vụ hỗ trợcho Giám đốc và chỉ đạo về mặt nghiệp vụ cho các phòng chức năng của ngân hàng
TOÁN-PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG H Ỗ TRỢ TÍN
D ỤNG
Trang 198
+ Quan hệ khách hàng cá nhân
+ Quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Quản lý, kiểm soát mức tín dụng cho khách hàng và của toàn bộ HDBank Bình
Thọ Theo dõi tổng hợp hoạt động tín dụng Phân tích hoạt động các ngành kinh tế, cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng, đầu mối tham mưu xây dựng các chính sách tín dụng Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mối
trực tiếp quản lý và báo cáo, tham mưu xử lý nợ xấu Giám sát sự tuân thủ các quy định của ngân hàng Thu thập, cung cấp thông tin và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Tổng hợp và thực hiện các loại báo cáo tín dụng
Phòng hỗ trợ tín dụng:
-Giúp hỗ trợ cho phòng quan hệ khách hàng hoàn tất thủ tục pháp lý theo quy
chế, quy trình cho vay
-Đề cấp tín dụng cho khách hàng
-Định giá tài sản đảm bảo
-Đôn đốc thu hồi nợ
-Hạch toán giải ngân, thu nợ, lãi cho khách hàng
-Tổng hợp báo cáo liên quan đến tín dụng
Phòng k ế toán- Giao dịch- Kho quỹ:
-Theo dõi sổ sách, chứng từ thu chi tại đơn vị, giao dịch thanh toán với các đối tác, chuyển tiền đi, tiền đến, nộp và rút tiền mặt, ngoại tệ từ tài khoản tiền gửi theo quy định quản lý ngoại hối của NHNN và HDBank Báo cáo định kỳ với các cơ quan pháp luật quản lý
-Quản lý việc thu chi tiền mặt của Ngân hàng, bảo quản tiền bạc và các giấy tờ
có giá khác
-Trực tiếp giao dịch với khách hàng đến HDBank tham gia tiền gửi tiết kiệm,
tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản
-Thu lãi tiền vay từ khách hàng
-Quản lý việc giao, nhận tiền mặt đến NHNN
-Đăng ký giao dịch mở tài khoản VND, USD đối với khách hàng đến giao dịch trong hệ thống HDBank
Trang 209
2.3.4 Phương hướng và chiến lược phát triển trong tương lai
Cùng với sự đi lên của toàn hệ thống HDBank, HDBank Bình Thọ đang ngày càng khẳng định vai trò của mình để tạo nên thương hiệu lớn mạnh chung của toàn hệ
thống qua các chiến lược chung của hệ thống ngân hàng, sự giám sát chặt chẽ của ban lãnh đạo và sự phấn đấu của toàn thể nhân viên trong ngân hàng Phong cách làm việc
có trách nhiệm và phục vụ khách hàng tận tâm Đưa đến cho khách hàng những dịch
vụ phù hợp theo yêu cầu của khách hàng Triển khai các sản phẩm huy động vốn, tư vấn và hỗ trợ khách hàng
Trang 2110
CHƯƠNG 3
3.1 Khái quát về hoạt động huy động vốn
3.1.1 Khái ni ệm
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM Các NHTM nhận vốn từ người gửi tiền, các chủ thể cho vay để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình nên nguồn vốn này được xem như là một khoản nợ của Ngân hàng Do vậy, nghiệp vụ huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ
Theo nghị định số 49/2000/NĐ-CP, NHTM được phép huy động vốn dưới các hình thức sau:
-Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân, và TCTD khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
-Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
-Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của TCTD nước ngoài
-Vay vốn ngắn hạn của NHNN
-Các hình thức hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
3.1.2 Đặc điểm của vốn huy động
-Vốn huy động trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM Các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn vốn này
-Đây là nguồn vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào,
do đó các NHTM phải duy trì một khoản dự trữ thanh khoản để sẵn sàng đáp ứng nhu
cầu rút tiền của khách hàng
-Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
Trang 2211
-Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh cao giữa các ngân hàng
-Vốn huy động chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các NHTM không được sử dụng nguồn vốn này để đầu tư
3.1.3 Vai trò c ủa hoạt động huy động vốn
- Đối với ngân hàng: Nguồn vốn huy động có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng vì nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn, góp
phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác như tài trợ cho các khoản vay, đầu tư tạo lợi nhuận và thông qua hoạt động huy động vốn ngân hàng có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng, từ đó điều chỉnh mình để ngày càng phát triển hơn
- Đối với khách hàng: Hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết
kiệm và đầu tư sinh lợi, gia tăng tiêu dùng trong tương lai, cung cấp cho họ một nơi an toàn cất giữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi của mình
- Đối với xã hội: Hoạt động huy động vốn giúp nhà nước quản lý được lượng
tiền đang lưu thông; định hướng đầu tư cho từng vùng, từng ngành kinh tế và giúp điều hòa vốn giữa những người có vốn và thiếu vốn
3.2 Các hình thức huy động vốn
3.2.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
a) Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)
Loại tiền gửi này của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng các khoản chi trả trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Do vậy, tài khoản này còn được gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán Tài khoản tiền gửi thanh toán luôn có số dư Có, tuy nhiên nếu sử dụng hình thức thấu chi tài khoản thì tài khoản này có thể dư Có hoặc Nợ (nên còn được gọi là tài khoản vãng lai)
Thủ tục mở tài khoản tiền gửi thanh toán:
-Khách hàng cá nhân: điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài khoản tiền gửi cá nhân, đăng ký chữ ký mẫu, xuất trình và nộp bản sao giấy CMND
-Khách hàng tổ chức: điền vào mẩu giấy đề nghị mở tài khoản tiền gửi doanh nghiệp, đăng ký mẫu chữ ký và mẫu con dấu của người đại diện, xuất trình và nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức và các giấy tờ chứng minh
tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản
Trang 2312
-Khách hàng là đồng chủ tài khoản cần điền và nộp giấy đề nghị mở tài khoản đồng chủ sở hữu, các giấy tờ chứng minh đại diện tư cách hợp pháp của người đại diện cho tổ chức tham gia tài khoản đồng sở hữu, văn bản thỏa thuận quản lý và sử dụng chung của các đồng chủ tài khoản
Đặc điểm:
-Khách hàng được mở CIF và cung cấp số tài khoản
-Khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản
-Khách hàng được hưởng các tiện ích thanh toán
-Ngân hàng không cấp sổ cho khách hàng như tiền gửi tiết kiệm do số dư tài khoản luôn luôn biến động, phức tạp đối với việc cập nhật trên sổ
-Không trả lãi hoặc trả lãi với lãi suất thấp vì ngân hàng phải thường xuyên thu
và chi trả theo yêu cầu của khách hàng nên tốn kém về chi phí kiểm đếm, bảo quản…
-Lãi nhập vốn vào cuối tháng
Cách tính lãi phải trả: theo phương pháp tích số
Trong đó: tích số dư được tính lãi = số dư TK*số ngày tồn tại số dư
b) Tiền gửi có kỳ hạn:
Tiền gửi có kỳ hạn là những khoản tiền gửi có kỳ đáo hạn cố định cho một số tiền nhất định nào đó Loại tiền này của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích hưởng lãi, lãi suất được các ấn định tùy thuộc vào thời
hạn gửi và thường thay đổi theo thời kỳ Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn ổn định trong kinh doanh nên được ngân hàng chi trả lãi cao hơn so với tiền gửi thanh toán
Thủ tục mở TK tiền gửi có kỳ hạn:
Tương tự tiền gửi thanh toán
Đặc điểm:
-Khách hàng chỉ được hưởng toàn bộ tiền lãi nếu rút tiền đúng kỳ hạn
-Có thể rút tiền trước hạn nhưng không được hưởng lãi hoặc hưởng theo lãi suất
thấp tùy theo quy định mỗi ngân hàng
-Khách hàng được hưởng các tiện ích thanh toán
-Ngân hàng thường quy định số tiền gửi tối thiểu khi mở một sổ tiền gửi có kỳ
hạn để bù đắp các khoản chi phí giao dịch ban đầu
Tiền lãi = tổng tích số dư được tính lãi * lãi suất năm/365 ngày
Trang 2413
-Ngân hàng có thể tính lãi trước hoặc trả lãi theo tháng, hoặc trả lãi vào ngày đáo hạn theo yêu cầu của khách hàng
Cách tính lãi phải trả:
3.2.2 Huy động vốn qua tài khoản tiết kiệm
a) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là một loại sản phẩm mà ngân hàng cung cấp
để giúp khách hàng tích lũy dần những khoản tiền nhỏ để đáp ứng một khoản chi tiêu nào đó trong tương lai Đối với khách hàng khi chọn lựa hình thức này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi
Thủ tục mở TK tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Khách hàng điền vào mẫu giấy đề nghị gửi tiết kiệm không kỳ hạn có kèm theo CMND và chữ ký mẫu Nhân viên sẽ hoàn tất thủ tục và cấp sổ tiền gửi ngay cho khách hàng
Cách tính lãi phải trả: theo phương pháp tích số
Trong đó: tích số dư được tính lãi = số dư TK*số ngày tồn tại số dư
b) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất
định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
Tiền lãi = số dư tiền gửi * lãi suất * thời gian gửi
Tiền lãi = tổng tích số dư được tính lãi * lãi suất năm/365 ngày
Trang 2514
Mục tiêu quan trọng của khách hàng khi chọn hình thức tiền gửi này là lợi tức
có được theo định kỳ, nên lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đối tượng khách hàng này Mức lãi suất còn thay đổi tùy theo kỳ hạn gửi, loại đồng tiền gửi và tùy theo uy tín và rủi ro của ngân hàng nhận tiền gửi
Thủ tục mở TK tiết kiệm có kỳ hạn:
Tương tự tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Đặc điểm:
-Khách hàng chỉ được hưởng toàn bộ tiền lãi nếu rút tiền đúng kỳ hạn
-Nếu rút trước hạn chỉ được hưởng lãi suất khác nhỏ hơn lãi suất đúng hạn (tùy vào chính sách của mỗi ngân hàng)
-Ngân hàng có thể tính lãi trước, hoặc trả lãi theo tháng, hoặc trả lãi vào ngày đáo hạn theo yêu cầu của khách hàng
-Khách hàng sẽ được ngân hàng cấp sổ tiết kiệm
c) Các loại tiền gửi tiết kiệm khác
Ngoài ra, hầu hết các ngân hàng thương mại có thiết kế những loại tiền gửi tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm an khang, tiết kiệm tích góp…với nét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhu cầu của khách hàng và tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh
3.2.3 Huy động vốn bằng vàng: Chứng chỉ gửi vàng có kỳ hạn
Là hình thức huy động vốn mà khách hàng giao dịch gửi vàng tại ngân hàng Khi nhận vàng của khách hàng, sau khi đã kiểm định khối lượng, chất lượng, căn cứ vào giá vàng trên thị trường tại thời điểm huy động tính ra đồng Việt Nam để hoạch toán
Thủ tục: Tương tự như hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Đăc điểm:
Tiền lãi = số dư tiền gửi * lãi suất * thời gian gửi
Trang 2615
-Khách hàng chỉ được nhận toàn bộ lãi suất khi đến đúng ngày đáo hạn
-Khách hàng sẽ không được hưởng lãi suất khi đến rút trước hạn
-Khách hàng sẽ được cấp CCGV có kỳ hạn
3.2.4 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
GTCG là chứng nhận của ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác
nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa Ngân hàng và người mua
Phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiết kiệm và phát hành trái phiếu là những phương pháp hữu hiệu để các ngân hàng huy động vốn có kỳ
hạn Đây là loại nguồn vốn ổn định nhất của NHTM
Đặc điểm:
-Tính ổn định vững chắc: người mua kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu ngân hàng chỉ được hoàn vốn khi đáo hạn
-Lãi suất (chi phí sử dụng vốn) thường cao hơn lãi suất tiền gửi định kỳ, do đó
hấp dẫn hơn đối với khách hàng
-Loại vốn này không được tái lập như tiền gửi định kỳ, nhưng bù lại người sở
hữu có thể thế chấp, cầm cố để vay tại ngân hàng
3.3 H ệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng
Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng sử dụng được ban hành theo Quyết định
số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004, QĐ số 807/2005/QĐ-NHNN ngày
Lãi = mệnh giá * lãi suất * (kỳ hạn)
Trang 2716
01/6/2005, QĐ số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 và quyết định số NHNN ngày 15/01/2008 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà nước
02/2008/QĐ-3.3.1 Cấu trúc và phương pháp hạch toán các tài khoản
a) C ấu trúc tài khoản
Hệ thống tài khoản gồm các tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và ngoài
Bảng cân đối kế toán được bố trí thành 9 loại (từ loại 1 đến loại 8: TK trong bảng, loại 9: TK ngoài bảng) được bố trí theo hệ thống thập phân nhiều cấp, từ TK cấp I đến TK cấp V, ký hiệu từ 2 đến 6 chữ số
-TK cấp I ký hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99, mỗi loại TK được bố trí tối đa
10 tài khoản cấp I
-TK cấp II ký hiệu bằng 3 chữ số, 2 chữ số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu TK
cấp I, số thứ 3 là số thứ tự TK cấp II trong TK cấp I, ký hiệu từ 1 đến 9
-TK cấp III ký hiệu bằng 4 chữ số, 3 chữ số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu
TK cấp II, số thứ 4 là số thứ tự TK cấp III trong TK cấp II, ký hiệu từ 1 đến 9
-Các TK cấp I, II, III là những TK tổng hợp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, dùng làm cơ sở để hạch toán kế toán tại các TCTD
-Các TK cấp IV, V… là những TK tổng hợp do Tổng giám đốc, Giám đốc các TCTD quy định để đáp ứng yêu cầu cụ thể về hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh của từng TCTD
b) Phương pháp hạch toán trên các tài khoản:
-Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có) Các tài khoản trong bảng chia làm 3 loại:
Loại tài khoản thuộc tài sản Có: luôn có số dư Nợ
Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ: lúc có số dư Có, lúc có số dư Nợ hoặc có cả hai số dư
-Việc hạch toán trên các tài khoản ngoài bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ đơn (Nhập – Xuất – Còn lại)
3.3.2 Các tài kho ản kế toán huy động vốn sử dụng
a) Nhóm tài khoản tiền gửi của khách hàng
Tài khoản cấp I: TK 42 – Tiền gửi của khách hàng
Tài khoản cấp II và III:
Trang 2817
-TK 421: Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam
TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4212: Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4214: Tiền gửi vốn chuyên dùng -TK 422: Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ
TK 4221: Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4222: Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4224: Tiền gửi vốn chuyên dùng -TK 423: Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam
TK 4231: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
TK 4232: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TK 4238: Tiền gửi tiết kiệm khác -TK 424: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng
TK 4241: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
TK 4242: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn -TK 425: Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng đồng Việt Nam
Bên Nợ: Số tiền khách hàng đã lấy ra
Bên Có: Số tiền khách hàng gửi vào
Số dư Có: Số tiền khách hàng đang gửi tại Ngân hàng
Trang 2918
Phản ánh qua sơ đồ chữ T:
-Số tiền khách hàng gửi vàoch hàng
-TK 491: Lãi phải trả cho tiền gửi
TK 4911: Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam
TK 4912: Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ
TK 4913: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam
TK 4914: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ
Nội dung và kết cấu của TK 491:
Nội dung: TK này dùng để phản ánh số lãi phải trả dồn tích trên số tiền gửi của
khách hàng
Bên Nợ: Số lãi tiền gửi Ngân hàng đã thanh toán cho khách hàng
Bên Có: Số tiền lãi tích lũy Ngân hàng đã tính trước vào chi phí
Số dư Có: Số tiền lãi Ngân hàng chưa thanh toán cho khách hàng
b) Nhóm TK T ổ chức tín dụng phát hành GTCG:
Tài khoản cấp I: TK 43 – Tổ chức tín dụng phát hành GTCG
Tài khoản cấp II và III:
-TK 431: Mệnh giá GTCG bằng đồng Việt Nam
-TK 432: Chiết khấu GTCG bằng đồng Việt Nam
-Số tiền khách hàng gửi vào XXX
-Số tiền khách hàng đã lấy ra -SD: Số tiền khách hàng đang gửi tại Ngân hàng
-Số lãi tiền gửi Ngân hàng đã
Trang 30-TK 4921: Lãi phải trả cho các TCTD bằng đồng Việt Nam
-TK 4922: Lãi phải trả cho các TCTD bằng ngoại tệ
Nội dung và kết cấu của các TK 431, 434:
Nội dung: TK này dùng để phản ánh giá trị GTCG phát hành theo mệnh giá và
việc thanh toán GTCG đáo hạn trong kỳ
Bên Nợ: Số tiền chi trả cho các GTCG đã đến kỳ thanh toán
Bên Có: Giá trị GTCG phát hành theo mệnh giá trong kỳ
Số dư Có: Giá trị GTCG đã phát hành theo mệnh giá cuối kỳ
Nội dung và kết cấu của các TK
Nội dung và kết cấu của các TK 432, 435:
Nội dung: phản ánh giá trị chiết khấu GTCG phát sinh khi Ngân hàng đi vay
bằng hình thức phát hành GTCG có chiết khấu và việc phân bổ giá trị chiết khấu trong
kỳ
Bên Nợ: Chiết khấu GTCG phát sinh trong kỳ
Bên Có: Phân bổ chiết khấu GTCG trong kỳ
Số dư Nợ: Chiết khấu GTCG chưa phân bổ trong kỳ
XXX -Giá trị GTCG phát hành theo
mệnh giá SD: Giá trị GTCG đã phát hành theo mệnh giá cuối kỳ
-Số tiền chi trả cho các GTCG
đã đến kỳ thanh toán
431,434
Trang 3120
Nội dung và kết cấu của các TK 433, 436:
Nội dung: phản ánh giá trị phụ trội GTCG phát sinh khi Ngân hàng đi vay bằng
hình thức phát hành GTCG có phụ trội và việc phân bổ giá trị phụ trội trong kỳ
Bên Nợ: Phân bổ phụ trội GTCG trong kỳ
Bên Có: Phụ trội GTCG phát sinh trong kỳ
Số dư Có: Chiết khấu GTCG chưa phân bổ trong kỳ
Nội dung và kết cấu của TK 492:
Nội dung: TK này dùng để phản ánh số lãi phải trả dồn tích trên các GTCG đã
phát hành
Bên Nợ: Số tiền lãi đã thanh toán cho khách hàng
Bên Có: Số tiền lãi phải trả dồn tích
Số dư Có: Số tiền lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán với khách hàng
bổ
433, 436
-Phân bổ phụ trội GTCG trong kỳ
XXX -Số tiền lãi phải trả dồn tích -SD: Số tiền lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán với khách hàng
-Số tiền lãi đã thanh toán cho
khách hàng
492 432,435
Trang 3221
c) M ột số tài khoản liên quan
TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Nội dung: Dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ
Bên Nợ: Số tiền mặt thu vào quỹ
Bên Có: Số tiền mặt chi ra từ quỹ
Số dư Nợ: Phản ánh số tiền mặt hiện có tại quỹ
TK 1014: Tiền mặt tại máy ATM
Nội dung: Phản ánh số tiền mặt tại máy ATM
Bên Nợ: -Số tiền mặt tiếp quỹ cho máy ATM
-Các khoản thu tiền mặt trực tiếp tại máy ATM
Bên Có: -Số tiền mặt tại máy ATM nộp về quỹ tiền mặt đơn vị
- Các khoản chi tiền mặt trực tiếp tại máy ATM
Số dư Nợ: Phản ánh số tiền mặt còn tồn tại máy ATM
TK 1031: Ngoại tệ tại đơn vị
Nội dung: Dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ tại quỹ
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ nhập quỹ
Bên Có: Giá trị ngoại tệ xuất quỹ
XXX
-Số tiền mặt tiếp quỹ cho máy ATM
-Các khoản thu tiền mặt trực tiếp tại ATM
-SD:Phản ánh số tiền mặt còn tồn tại máy
ATM
1014
Trang 3322
Số dư Nợ: Phản ánh giá trị ngoại tệ hiện có tại quỹ
TK 1051: Vàng tại đơn vị
Nội dung: Dùng để hạch toán giá trị vàng
Bên Nợ: - Giá trị vàng nhập kho
- Số điều chỉnh tăng giá vàng tồn kho
Bên Có: - Giá trị vàng xuất kho
- Số điều chỉnh giảm giá vàng tồn kho
Số dư Nợ: Phản ánh giá vàng
TK 388: Chi phí chờ phân bổ
Nội dung: Phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết
quả kinh doanh của nhiều kỳ kế toán và việc phân bổ các khoản chi phí này vào chi phí của các kỳ kế toán
Bên Nợ: Chi phí trả trước chờ phân bổ
Bên Có: Chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ
Số dư Nợ: Chi phí trả trước chưa được phân bổ
XXX
- Giá trị ngoại tệ nhập quỹ
- SD: Phản ánh giá trị ngoại tệ hiện
Trang 3423
TK 80: Chi phí hoạt động tín dụng
- TK 801: Trả lãi tiền gửi
- TK 803: Trả lãi phát hành GTCG
Nội dung: Dùng để phản ánh các khoản chi phí về hoạt động tín dụng
Bên Nợ: Các khoản chi về hoạt động tín dụng trong năm
Bên Có: -Số tiền thu giảm chi các khoản chi trong năm
-Chuyển số dư Nợ cuối năm vào TK lợi nhuận năm nay khi quyết toán
Số dư Nợ: Phản ánh các khoản chi về hoạt động tín dụng trong năm
3.4 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn
3.4.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
-Khi khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản:
Nợ TK 1011, 1031
Có TK 4211, 4221,…
Chứng từ hạch toán: các liên giấy nộp tiền
-Khi khách hàng nhận tiền từ nơi khác chuyển đến:
XXX
-Chi phí trả trước chờ phân bổ
-SD: Chi phí trả trước chưa được
-Chuyển số dư Nợ cuối năm vào TK
lợi nhuận năm nay khi quyết toán
-SD: Phản ánh các khoản chi về hoạt
Trang 3524
Nợ TK 5011, 1113, 5212, 4211, 4221
Có TK 4211, 4221,…
Chứng từ hạch toán: các liên bảng kê, giấy báo…
-Khi khách hàng chuyển tiền thanh toán cho người thụ hưởng:
Nợ TK 4211, 4221,…
Có TK 5011, 1113, 5211, 4211, 4221,…
Chứng từ hạch toán: các liên Ủy nhiệm chi, Séc…
-Khi khách hàng rút tiền mặt tại quỹ hoặc máy ATM:
Nợ TK 4211,4221,…
Có TK 1011, 1031
Có TK 1014
Chứng từ hạch toán: Các liên giấy lĩnh tiền mặt…
-Kế toán lãi phải trả cho khách hàng:
+ Khi tính lãi phải trả:
Nợ TK 801
Có TK 491 + Khi khách hàng đến rút lãi bằng tiền mặt:
Nợ TK 491, 801
Có TK 1011 + Khi khách hàng đề nghị nhập lãi vào vốn:
Nợ TK 491, 801
Có TK 4211, 4212,…
3.4.2 K ế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm
Đối với đồng Việt Nam và ngoại tệ
-Khi khách hàng nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm
Nợ TK 1011, 1031
Có TK 4231, 4241, 4232, 4242,…
Chứng từ hạch toán: các liên giấy nộp tiền
-Khi khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm:
Nợ TK 4231, 4241, 4232, 4242,…
Có TK 1011, 1031
Trang 3625
Chứng từ hạch toán: Sổ tiết kiệm, các liên giấy lĩnh tiền mặt
-Khi khách hàng thay đổi các kỳ hạn gửi tiền:
Nợ TK 4232, 4242…
Có TK 4231, 4241…
Hoặc Nợ TK 4231, 4241…
Có TK 4232, 4242…
-Kế toán lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm:
+ Hàng tháng tính lãi phải trả cho khách hàng:
Nợ TK 801
Có TK 4913 + Thanh toán tiền lãi cho khách hàng khi đáo hạn:
Đối với tiền gửi bằng vàng:
-Khi nhận vàng của khách hàng, sau khi đã kiểm định khối lượng và chất lượng, căn cứ giá vàng trên thị trường tại thời điểm huy động tính ra đồng Việt Nam
để hạch toán:
Nợ TK 1051
Có TK 424, 434 -Khi thanh toán cho khách hàng:
+ Trường hợp giá vàng cao hơn thời điểm huy động:
Nợ TK 424, 434
Nợ TK 822 hoặc 632
Có TK 1051 + Trường hợp giá vàng thấp hơn thời điểm huy động :
Nợ TK 424, 434
Có TK 1051
Có TK 722 hoặc 632
Trang 37Nếu trả lãi GTCG theo định kỳ:
Nếu trả trước lãi GTCG ngay khi phát hành:
+Tại thời điểm phát hành GTCG:
Nợ TK thích hợp
Nợ TK 388
Có TK431, 434 +Định kỳ, phân bổ lãi GTCG vào chi phí đi vay từng kỳ
Nợ TK 803
Có TK 388 (3) Chi phí phát hành GTCG:
Nếu chi phí phát hành GTCG có giá trị nhỏ, tính vào chi phí trong kỳ:
Nợ TK 809
Có TK thích hợp Nếu chi phí phát hành GTCG có giá trị lớn,phải phân bổ dần:
Nợ TK 388
Trang 3827
Có TK thích hợp Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành GTCG vào chi phí từng kỳ:
Nợ TK 809
Có TK 388 (4) Thanh toán GTCG khi đáo hạn:
Nếu trả lãi GTCG theo định kỳ:
Nếu trả trước lãi GTCG ngay khi phát hành:
+Tại thời điểm phát hành GTCG:
Nợ TK thích hợp
Nợ TK 388
Nợ TK 432, 435
Trang 3928
Có TK431, 434 +Định kỳ, phân bổ lãi GTCG vào chi phí đi vay từng kỳ
Nợ TK 803
Có TK 388
Có TK 432, 435 (3) Chi phí phát hành GTCG: (tương tự phát hành GTCG theo mệnh giá) (4) Thanh toán GTCG khi đáo hạn:
Nếu trả lãi GTCG theo định kỳ:
Nợ TK 803
Có TK thích hợp Đồng thời phân bổ dần phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ:
Nợ TK 433, 436
Có TK 803 -Nếu trả lãi GTCG sau (khi GTCG đáo hạn), định kỳ TCTD phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí
Nợ TK 803
Có TK 492 Đồng thời phân bổ dần phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ:
Trang 4029
Có TK thích hợp -Nếu trả lãi GTCG ngay khi phát hành:
+Tại thời điểm phát hành GTCG:
Nợ TK thích hợp
Nợ TK 388
Có TK 433, 436
Có TK431, 434 +Định kỳ, phân bổ lãi GTCG vào chi phí đi vay từng kỳ:
Nợ TK 803
Có TK 388 Đồng thời phân bổ dần phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ:
Nợ TK 433, 436
Có TK 803 (3) Chi phí phát hành GTCG: (tương tự phát hành GTCG theo mệnh giá)
(4) Thanh toán GTCG khi đáo hạn:
Nợ TK431, 434
Có TK thích hợp
3.5 Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp thu thập: trong phạm vi khóa luận, phương pháp này được sử
dụng để thu thập số liệu, chứng từ, thông tin từ: phòng kế toán, phòng dịch vụ khách hàng, thu thập thông tin từ sách, báo, internet
-Phương pháp phỏng vấn: lập bảng câu hỏi, phỏng vấn các kiểm soát viên và nhân viên kế toán các nội dung liên quan đến kế toán huy động vốn tại ngân hàng
-Phương pháp quan sát: quan sát các nghiệp vụ phát sinh mỗi ngày, quy trình thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi
-Phương pháp mô tả: mô phỏng bằng sơ đồ và diễn giải các quy trình thực hiện nghiệp vụ tiền gửi, mô tả cách hoạch toán kế toán tại đơn vị
-Phương pháp so sánh, phân tích: trình bày số liệu tình hình huy động vốn tại đơn vị các năm trước, qua đó so sánh và phân tích nguyên nhân sự chênh lệch vốn huy động giữa các năm