1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP BÁCH HÓA MIỀN NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (QUÝ IV – 2011)

120 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 13,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: LÊ VĂN HOA

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công ty CP Bách Hóa Miền Nam” do

Đặng Thị Hoài An, sinh viên khóa khóa 34, ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công

trước hội đồng vào ngày _

Lê Văn Hoa Người hướng dẫn, (Chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM, được sự

dạy dỗ tận tình của các thầy cô đã truyền đạt cho em những kinh nghiệm thực sự bổ

ích làm hành trang để em bước vào đời Cùng với khoảng thời gian thực tập tại công ty

CP Bách Hóa Miền Nam giúp em củng cố lại kiến thức, có thêm những kinh nghiệm

thực tế, đỡ bở ngỡ với công việc sau này

Trước hết, xin gửi lời cảm ơn Ba, Mẹ người đã sinh thành và nuôi dưỡng em

nên người như ngày hôm nay

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông

Lâm Tp.HCM nói chung và quý thầy cô khoa kinh tế nói riêng đã tận tình truyền cho

em những kiến thức bổ ích trong những năm tháng học tại trường

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Lê Văn Hoa đã hết lòng giúp đỡ và tận tình

chỉ bảo em hoàn thành cuốn luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị trong công ty CP Bách Hóa Miền

Nam Trong thời gian thực tập tại công ty các cô chú, anh chị đã hết lòng giúp đỡ, ủng

hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em được tìm hiểu và tiếp cận thực tế, làm

cơ sở hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới người thân, bạn bè đã luôn động viên ủng

hộ giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Đặng Thị Hoài An

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

ĐẶNG THỊ HOÀI AN Tháng 05 năm 2012 “Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí

và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công Ty CP Bách Hóa Miền Nam”

ĐANG THI HOAI AN May 2012 “Turnover, Expenses and Determined

Trading Result Accounting at Department Store Joint Stock Company ”

Để công ty hoạt động có hiệu quả cao nhất cần phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban Phải luôn nắm rõ tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình hạch toán và các khoàn doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hợp

lý, hợp lệ tiết kiệm chi phí để tạo ra lợi nhuận cao nhất cho công ty

Từ những vấn đề cần thiết nêu trên nội dung nghiên cứu bao gồm : doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh từ đó nhận xét về công tác kế toán ở công ty, đưa ra

những kiến nghị nhằm giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii 

Trang 7

2.7 Hệ thống báo cáo áp dụng tại công ty 13 

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 

3.1.1 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh 14 

3.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng 14 

3.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 15 

3.14 Kế toán thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp 18 

3.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán 20 

3.1.6 Kế toán chi phí bán hàng 21 

3.1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21 

3.1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động tài chính 21 

3.1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động khác 23 

.3.1.10 Kế toán CP thuế TNDN 25 

3.1.111 Xác định kết quả kinh doanh 26 

3.2 Phương pháp nghiên cứu 28 

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29 

4.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 29 

4.2 Thực tế hạch toán kế toán doanh thu tại công ty 29 

4.2.1 Kế toán DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 30 

4.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 36 

4.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 36 

Trang 8

4.12 Kế Toán Xác Định Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh 58 

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65  PHỤ LỤC 

Trang 9

PXK Phiếu xuất kho

KQKD Kết quả kinh doanh

GGHB Giảm giá hàng bán

HBBTL Hàng bán bị trả lại

QLDN Quản lý doanh nghiệp

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý 7 

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán 9 

Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán 12 

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Doanh Thu Bán Hàng 15 

Hinh 3.2 Quy Trình Kế Toán Chiết Khấu Thương Mại 16 

Hình 3.3 Quy Trình Kế Toán Hàng Bán Bị Trả Lại 17 

Hình 3.4 Quy Trình Kế Toán Giảm Giá Hàng Bán 17 

Hình 3.5 Quy Trình Kế Toán Thuế GTGT Đầu Ra (TK 3331) 18 

Hình 3.6 Quy Trình Kế Toán Thuế GTGT Theo Phương Pháp Trực Tiếp 18 

Hình 3.7 Quy Trình Kế Toán Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Và Thuế Xuất Khẩu 20 

Hình 3.8 Quy Trình Kế Toán Giá Vốn Hàng Bán 20 

Hình 3.9 Quy Trình Kế Toán Chi Phí Bán Hàng 21 

Hình 3.10 Quy Trình Kế Toán Chi Phí Quản lý Doanh Nghiệp 21 

Hình 3.11 Quy Trình Kế Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 22 

Hình 3.12 Quy Trình Kế Toán Chi Phí Tài Chính 23 

Hình 3.13 Quy Trình Kế Toán Thu Nhập Khác 24 

Hình 3.14 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác 25 

Hình 3.15 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 26 

Hình 3.16 Quy Trình Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 27 

Hình 4.1 Lưu Đồ Lưu Chuyển Chứng Từ: 32 

Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán TK 511 “Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp DV” 35 

Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán TK 515 “Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính” 38 

Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán TK 711 “Thu Nhập Khác” 41 

Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán TK 632 “Giá Vốn Hàng Bán” 44 

Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán TK 642.1 “Chi phí bán hàng” 47 

Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán TK 642.2 “Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp” 50 

Hình 4.8 Sơ Đồ Hạch Toán TK 635 “Chi Phí Hoạt Động Tài Chính” 53 

Hình 4.9 Sơ Đồ Hạch Toán TK 811 “Chi Phí Khác” 55 

Trang 11

Hình 4.10 Sơ Đồ TK 821 “Chi Phí Thuế TNDN” 57 

Hình 4.11 Sơ Đồ Tổng Hợp TK 911 “Xác Định Kết Quả Kinh Doanh” 60 

Trang 13

Lợi nhuận và lợi nhuận ổn định đã trở thành động lực chính hướng dẫn và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Muốn có được lợi nhuận, cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm tốt công tác kế toán

Thật vậy, đối với các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp thương mại thì công tác kế toán đặc biệt là kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng một vai trò vô cùng quan trọng giúp doanh nghiệp nắm bắt và kiểm soát doanh thu chi phí để dạt được lợi nhuận cao nhất Do đó, việc phản ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của bộ phận kế toán để xác định kết quả kinh doanh có một

ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp cho các nhà quản lý có cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn được các phương án kinh doanh tối ưu nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hóa trong tương lai, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế trên, thấy được tầm quan trọng của công tác xác định kết

Trang 14

tập tiếp xúc thực tế công tác kế toán tại công ty, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Bách Hóa Miền Nam” làm chuyên đề báo cáo thực tập

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: quan sát, mô tả quá trình hạch toán doanh thu và xác định KQKD của công ty, để từ đó nhận xét, đánh giá và rút ra những điểm mạnh, điểm yếu của bộ máy kế toán Qua đó, đề xuất những kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty

Mục tiêu cụ thể: xác định kết quả kinh doanh và quá trình tiêu thụ của công ty bao gồm

 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty

 Kế toán giá vốn hàng bán, CPBH và CPQLDN phát sinh thực tế tại công

ty

 Kế toán hoạt động tài chính: DT và CP tài chính

 Kế toán hoạt động khác: thu nhập và CP khác

 Kế toán xác định KQKD của công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong phạm vi nghiên cứu như sau:

 Nội dung nghiên cứu: Công tác xác định KQKD tại công ty CP BH Miền Nam

 Phạm vi không gian: Tại công ty CP BH Miền Nam

 Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 25/02/2012 đến ngày 25/04/2012

1.4 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Nêu lý do, ý nghĩa, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc của khóa luận

Trang 15

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu khái quát về công ty CP Bách Hóa Miền Nam: Quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán của công ty cũng như các vấn đề khác liên quan đến công ty

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số lý thuyết cơ bản và phương pháp nghiên cứu áp dụng cho việc nghiên cứu thực tế

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Mô tả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty, từ đó nêu ý kiến nhận xét và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Qua những vấn đề nghiên cứu, đưa ra một số ưu khuyết điểm, trên cơ sở đó đưa

ra một số kiến nghị về công tác kế toán xác định KQKD tại công ty

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về công ty Cổ Phần Bách Hóa Miền Nam

2.1.1 Giới thiệu

Tên công ty: CÔNG TY CP BÁCH HÓA MIỀN NAM

Tên giao dịch quốc tế: DEPARTMENT STORE JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: DESEXIM CO

Giai đoạn 1976-1978 để phát triển và quản lý sát nghành hàng, Bộ Nội Thương

đã quyết định tách 3 đơn vị trực thuộc là: chi nhánh văn phòng phẩm Tp.HCM, công ty bán buôn hàng da cao su và bảo hộ lao động, công ty dụng cụ gia đình ra khỏi công ty Bách Hóa Cấp I Miền Nam

Trang 17

Ngày 01/01/1986 theo quyết định của Bộ Nội Thương về việc sắp xếp các tổ chức, các mạng lưới thương nghiệp, 4 công ty trên đã hợp nhất lại thành công ty Bách Hóa Miền Nam

Bước vào năm 1991 Tổng công ty tồn tại 3 đơn vị gồm: công ty Bách Hóa Miền Nam, công ty Thuốc Lá Miền Nam và công ty Trang Bị Bảo Hộ Lao Động Miền Nam

Tháng 03/1993 công ty Trang Bị Bảo Hộ Lao Động Miền Nam sáp nhập vào công ty Thuốc Lá Miền Nam

Ngày 25/07/1994 công ty Bách Hóa Miền Nam đổi tên thành công ty Bách Hóa

IV

Để đứng vững trong cơ chế thị trường, ngày 10/03/1995 theo quyết định số 154/TM TCCB của Bộ Thương Mại, công ty Bách Hóa IV và công ty Thuốc Lá Miền Nam hợp nhất thành công ty Bách Hóa II với số vốn ban đầu tương đương 5.000.000.000 đồng

Vào cuối năm 2004, theo chủ trương của nhà nước và căn cứ quyết định số 127/6/QĐ-BTM của Bộ Trưởng Bộ Thương Mại ký ngày 08/09/2004, công ty Bách Hóa II đã cổ phần hóa chuyển thành công ty cổ phần Bách Hóa Miền Nam

Ngày 01/02/2005 công ty CP bách Hóa Miền Nam chính thức đi vào hoạt động

2.1.3 Loại hình doanh nghiệp, quy mô

Công ty CP Bách Hóa Miền Nam là pháp nhân theo luật pháp Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, hạch toán độc lập theo quy định của nhà nước, hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần và luật doanh nghiệp

Vốn điều lệ: 9.600.000.000đồng

Hình thức cổ phần hóa: bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp

Tỷ lệ cổ phần nhà nước nắm giữ: 35% vốn điều lệ

Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp: 58,86% vốn điều lệ

Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp: 6,14% vốn điều lệ

2.1.4 Chức năng

Mua bán thuốc lá điếu sản xuất trong nước, nguyên phụ liệu sản xuất thuốc lá, hàng công nghiệp tiêu dùng, vật tư, bảo hộ lao động, hàng bằng vải giả da, cao su, văn hóa phẩm được phép lưu hành, văn phòng phẩm, mỹ phẩm,vải sợi may mặc, điện tử, điện máy, xe máy, dụng cụ thiết bị điện, dụng cụ y khoa, dụng cụ phòng cháy chữa

Trang 18

cháy, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, máy móc, phương tiện vận tải, công nghệ thực phẩm, rượu bia, nông hải sản, gốm sứ, đồ gỗ, phân bón, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), thức ăn gia súc, bao bì, in nhãn mác bao bì

Xuất nhập khẩu các mặt hàng trên Liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, làm tổng đại lý các nghành hàng cho các hãng Kinh doanh nhà kho, văn phòng làm việc, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, lưu trú du lịch, du lịch lữ hành nội địa và quốc tế

2.1.5 Nhiệm vụ

Sử dụng vốn có hiệu quả, tăng cường tích lũy vốn đầu tư nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, phát triển hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất

Kinh doanh đúng nghành hàng đã đăng ký

Tổ chức hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển theo kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của công ty

Thực hiện phương án đầu tư theo chiều sâu tại các cơ sở kinh doanh của công ty nhằm đem lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh

Xây dựng chiến lược phát triển nghành hàng, lập kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo tài chính, chế độ kế toán theo đúng luật quy định

Tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, phấn đấu tăng thu nhập hàng năm, tăng lợi tức cho cổ đông

Tìm thêm các đối tác trong và ngoài nước để liên doanh, liên kết, sản xuất kinh doanh, cố gắng mở rộng khả năng sản xuất kinh doanh

Tăng đóng góp vào ngân sách nhà nước, thu ngoại tệ về cho đất nước Cung ứng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội Cố gắng hoàn thiện kỹ năng quản lý, giảm chi phí

Nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, công ty phải ngày càng đổi mới, có phương án king doanh hiệu quả, có hướng đi đúng đắn mới có thể tồn tại được Sản xuất hàng hóa chất lượng cao

là nền tảng vững chắc cho việc kinh doanh Kinh doanh thành công được xem là nhân

tố quan trọng trong việc hỗ trợ tái đầu tư sản xuất

Trang 19

2.2.Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Nguồn tin: Phòng nhân sự

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

KT

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG

KH KD XNK

Trang 20

nhiệm rõ ràng, giải quyết công việc nhanh, cho phép đi sâu vào chuyên môn hóa công việc làm gia tăng năng suất lao động toàn khâu đó

b Chức năng các bộ phận

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc công ty:

Là người đại diện trước pháp luật của công ty, nắm giữ số lượng cổ phần nhà nước theo sự tín nhiệm của Bộ Thương Mại và toàn bộ cổ đông, có quyền hạn trong việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo từng thời kỳ, ra quyết định và điều hành mọi hoạt đông sxkd theo đúng chính sách pháp luật của nhà nước

Trực tiếp chỉ đạo các bộ phận chức năng trong công ty, quyết định mạng lưới

kd, trực tiếp ký kết hợp đồng kd, đề bạt cán bộ trong phạm vi cho phép…

an toàn cơ sở vật chất kỹ thuật, hành chánh văn phòng, lưu trữ văn thư

Tổ chức các hoạt động đoàn thể, hội nghị, chăm lo đời sống tinh thần cho cán

bộ, công nhân viên…

Phân phối thu nhập và tích lũy tiền tệ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất hoặc các khoản chi phí bất thường Có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ đầy đủ, định kỳ kiểm tra, cấp phát mẫu biểu, tờ kê và sổ sách có liên quan cho các phòng ban và các đơn vị trực thuộc

Liên hệ các cơ quan tài chính, ngân hàng trong việc vay, cho vay Thực hiện thu

Trang 21

Phòng kinh doanh tổng hợp:

Kinh doanh trực tiếp theo phương án và kế hoạch được ban giám đốc công ty duyệt Làm đại lý ký gửi, dịch vụ cung ứng nguyên vật liệu cho các cơ sở sx và công

ty Bán lẻ cho các cá nhân, đối tượng có nhu cầu trong xã hội

Chủ động tổ chức kd, khai thác nguồn hàng, phối hợp với các phòng ban khác

để thực hiện phương án kd

Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu:

Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu Tham gia đàm phán và ký kết hợp đồng với khách hàng trong và ngoài nước, làm thủ tục hải quan, chứng từ thanh toán

Tổ chức liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước để ổn định nguồn hàng và mở rộng thị trường Nhận ủy thác xuất nhập khẩu cho các đơn vị có nhu cầu phù hợp với quyền hạn và chức năng cho phép

Nghiên cứu thị trường, khảo sát tiềm năng của các lĩnh vực kd khác, thị trường khác và các mặt hàng mới

Giúp ban lãnh đạo công ty xây dựng chiến lược phát triển nghành hàng, lập kế hoạch phát triển của công ty và trình lên đại hội cổ đông, báo cáo Bộ Công Thương

Tìm hiểu hoạt động cảu các nhà sx, các cơ quan cung ứng các sp tương tự như của công ty cũng như các chính sách kd của họ để có hướng đi riêng cho công ty

2.3 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán

Kế toán công nợ

Kế toán tiền lương

Thủ quỹ

Kế toán thanh toán

Kế toán ngân hàng

Trang 22

Tổng hợp số liệu, xử lý thông tin và lập báo cáo chính xác, đúng hạn

Lập các báo cáo mang tính chất nội bộ nhằm cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác

c Kế toán kho:

Theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn kho của các loại hàng hóa

Kiểm tra số lượng thực nhập, thực xuất tại kho hàng ngày và so sánh với sổ sách của kế toán để có sự so sánh kịp thời

d Kế toán ngân hàng:

Theo dõi các khoản thanh toán của các hợp đồng kinh tế qua ngân hàng

Theo dõi các khoản tiền gửi và các khoản vay ngân hàng

Giao dịch, lập các ủy nhiêm chi, theo dõi tình hình thanh toán qua ngân hàng

Trang 23

e Kế toán công nợ:

Theo dõi thu tiền từ việc bán hàng, theo dõi tình hình công nợ người mua cũng như người bán

f Kế toán tiêu thụ:

Phản ánh tìng hình nhập, xuất, tồn kho của các loại hàng hóa

Phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và hoạt động bất thường

g Kế toán thanh toán:

Theo dõi thu, chi và tồn các khoản vốn bằng tiền

Tổng hợp số liệu và lên bảng kê sổ quỹ

j Kế toán tiền lương:

Phụ trách công tác tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

k Kế toán đơn vị:

Theo dõi số lượng hàng hóa bán ra, số lượng nhập về, số lượng tồn tại kho và tại quầy Đối chiếu, tổng hợp số liệu chuyển lên kế toán công ty

2.3.3 Chính sách kế toán

Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng

Chế độ kế toán áp dụng: Kế toán doanh nghiệp thực hiện theo chế độ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của BTC

Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối năm: Đánh giá thực tế

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Khấu hao theo đường thẳng Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

Trang 24

2.3.4 Chế độ hạch toán

Hạch toán độc lập: Các đơn vị trong công ty phải thực hiện phương thức hạch toán báo sổ, có kế toán và thủ quỹ giúp đơn vị thực hiện tốt chế độ kế toán của nhà nước Trong kinh doanh phải tuân thủ các nguyên tắc về tài chính kế toán, mọi hoạt động kế toán báo sổ của các đơn vị trực thuộc sau khi được kế toán trưởng xác nhận mới được xem là hoàn tất

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ Các chứng từ phải được lưu giữ cẩn thận, có hệ thống, không tẩy xóa Các vi phạm về nguyên tắc kế toán tài chính thì kế toán trưởng của công ty phải chịu trách nhiệm

Bảng kê

Sổ cái

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 25

2.4 Định hướng phát triển trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp

Để phát huy các thành quả đã đạt được công ty chú trọng định hướng các mặt hàng kd, đầu tư thích hợp, đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng mọi hoạt động sx – kd – dv, tiết kiệm chi phí nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường

Nắm bắt thông tin thương mại, các quy định, thủ tục nhanh chóng, chính xác, kịp thời Đa dạng hóa thị trường, nguồn hàng Chủ động liên doanh, liên kết, đẩy mạnh công tác tiếp thị, tham gia nhiều hoạt động xúc tiến thương mại, giữ uy tín, không gian luận thương mại, chấp hành tốt chính sách pháp luật

Nâng cao tinh thần đoàn kết, nhất trí trong nội bộ công ty Tạo môi trường hoạt động ổn định, nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cổ đông

Tạo một bộ phận kinh doanh chủ lực làm nòng cốt cho ban tổng giám đốc trực tiếp điều hành, chỉ huy, song song đó khoán thêm cho các phòng ban, bộ phận nhằm nâng cao khả năng tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong kd

Có chiến lược củng cố, phát triển khách hàng như: xác định, phân loại khách hàng theo từng nghành hàng, nhóm hàng Chọn lọc những nhóm khách hàng thân thuộc, uy tín và các đối tác quan trọng để xây dựng mối quan hệ lâu bền

2.5 Hệ thống tài khoản

Kế toán áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của BTC

và được chi tiết hóa phù hợp với đặc điểm sx, kd, yêu cầu quản lý của công ty

2.6 Hệ thống sổ kế toán sử dụng

Nhật ký chứng từ

Sổ - Bảng kê kế toán chi tiết

2.7 Hệ thống báo cáo áp dụng tại công ty

Bảng cân đối kế toán (B01-DN)

Báo cáo kết quả kinh doanh (B02-DN)

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN)

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lí luận

3.1.1 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) do các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác mang lại được thể hiện thông qua chỉ tiêu lãi và lỗ Kết quả kinh doanh

là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả hoạt động và mức độ tích cực trên các mặt của công ty

Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh chi phí bỏ ra và thu nhập đạt được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, ngược lại là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và các yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp trong một kỳ kế

toán, nó bao gồm kết quả kinh doanh chính, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt

động khác

3.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ

Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá

Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh, bởi lẽ doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán hàng phản ánh qui mô của quá trình sản xuẩt, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của DN Do

Trang 27

3.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu

a) Kế toán chiết khấu thương mại :

* Khái niệm :

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách

hàng mua hàng với khối lượng lớn và theo bên thỏa thuận bên bán sẽ giành cho bên

mua một khoàn chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc

kế

Trang 28

* Nguyên tắc hạch toán :

Chỉ phản ánh các khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp Trường hợp giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã giảm (giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu này không được hạch toán vào TK 521

* Tài khoản sử dụng :

Kế toán sử dụng tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

Kết cấu và nội dung phản ánh

Hinh 3.2 Quy Trình Kế Toán Chiết Khấu Thương Mại

Chiết khấu thương mại giảm trừ Cuối kỳ k/c CKTM sang

cho người mua TK doanh thu

* Tài khoản sử dụng :

Kế toán sử dụng tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”

Kết cấu và nội dung phản ánh

Trang 29

Hình 3.3 Quy Trình Kế Toán Hàng Bán Bị Trả Lại

* Tài khoản sử dụng : Kế toán sử dụng tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” Hình 3.4 Quy Trình Kế Toán Giảm Giá Hàng Bán

111,112,131 532 511

Số tiền bên bán chấp Cuối kỳ K/C GGHB sang

nhận giảm cho k/hàng TK doanh thu thuần

Trang 30

3.14 Kế toán thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp

a) Kế toán thuế GTGT

Tài khoản sử dụng: TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”

Hình 3.5 Quy Trình Kế Toán Thuế GTGT Đầu Ra (TK 3331)

Hình 3.6 Quy Trình Kế Toán Thuế GTGT Theo Phương Pháp Trực Tiếp

TK 33312

b) Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

* Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số

mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu

thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong xã hội như: rượu,

bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá…

Tổng giá thanh toán

Thuế GTGT đầu ra phảinộpNộp thuế

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

DT bán hàng (giá bán có thuế)

Thuế GTGT của hàng nhập khẩu

TK 33311

Trang 31

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất

Trong đó:

- Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB phải nộp = Giá bán đã có thuế TTĐB

1+ (%) thuế suất * thuế suất (%) Trong đó:

- Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB phải nộp = Giá bán đã có thuế TTĐB

1+ (%) thuế suất * thuế suất (%)

- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu:

* Thuế xuất khẩu

Thuế xuất khẩu được đánh vào tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu qua khỏi biên giới Việt Nam

Thuế xuất khẩu phải nộp do Hải quan tính trên cơ sỏ trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất (thường là giá FOB) và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng xuất và được quy đổi về tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá hiện hành Tuy nhiên, cũng có khi Hải quan không tính theo giá trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng mà có điều chỉnh do tham khảo biểu giá tối thiểu khi tính thuế xuất (nhập) khẩu

Tài khoản sử dụng:

TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”

TK 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu”

Sơ đồ hạch toán (xem trang sau)

Trang 32

Hình 3.7 Quy Trình Kế Toán Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Và Thuế Xuất Khẩu

Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm, hoặc là

giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản được tính vào giá vốn để xác định KQKD trong kỳ

Các phương pháp tính giá xuất kho:

- Giá thực tế đích danh

- Giá bình quân gia quyền

- Giá nhập trước xuất trước

- Giá nhập sau xuất trước

Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Hình 3.8 Quy Trình Kế Toán Giá Vốn Hàng Bán

Thuế TTĐB phải nộp Doanh thu bán hàng (tính

theo giá bán đã có thuế)

3332

3333

Trang 33

3.1.6 Kế toán chi phí bán hàng

Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì phục vụ, đóng gói sản phẩm, bảo quản, phụ tùng thay thế, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

TK sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”

Hình 3.9 Quy Trình Kế Toán Chi Phí Bán Hàng

3.1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý DN, Chi phí đồ dùng văn phòng, Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn DN, thuế, phí, lệ phí, chi phí

dự phòng, chi phí phục vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

TK sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Hình 3.10 Quy Trình Kế Toán Chi Phí Quản lý Doanh Nghiệp

3.1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động tài chính

a) Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ, lãi cho

TK 911

TK 641

Kết chuyểnTập hợp chi phí bán hàng

TK 334, 338, 214, 152

TK 642

Kết chuyểnTập hợp chi phí bán hàng

TK 911

TK 334, 338, 214, 152…

Trang 34

thuê tài chính,… Thu nhập từ việc cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản

(Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mêm vi tính,…) Cổ

tức, lợi nhuận được chia Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn

hạn, dài hạn Thu nhập từ hoạt động đầu tư khác Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ,

khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ Chênh lệch chuyển nhượng vốn…

TK sử dụng: TK 515 – “ Doanh thu hoạt động tài chính

Hình 3.11 Quy Trình Kế Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính

TK 911 TK 515 TK 111, 112

Thu lãi tiền gửi,

lãi CP, TP, thanh toán

CK đến hạn

TK 121, 221

KC doanh thu HĐTC Dùng lãi mua cổ phiếu trái phiếu

TK 111,112,138,152

Thu nhập được chia từ

hoạt động liên doanh

Trang 35

b) Chi phí tài chính

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ

về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,…

lý xóa sổ; các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan tới tiêu thụ hàng hóa, sản

Chi phí cho hoạt động đàu tư CK, cho thuê BĐS

Cuối kỳ kết chuyển

CP hoạt động tài chính

Lỗ hoạt động kinh doanh bị trừ vào

Chi phí hoạt động cho vay vốn

Lỗ về bán chứng khoán

Trang 36

phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có); thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng DN;…

Thu được khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ

Thu được khoản nợ không xác định được chủ nợ

Được giảm thuế GTGT phải nộp (nếu khác năm tài chính)

Số thuế được hoàn lại bằng tiền

Các khoản thừa chờ xử lý ghi tăng thu nhập

Trang 37

phạt thuế; các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc do bỏ sót khi ghi sổ kế toán; các khoản chi phí còn lại

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

TK 821 có 2 Tài khoản cấp 2:

+ TK 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”

+ TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”

Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Giá trị đã hao mòn

Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán, thanh lý

Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác

Các khoản bị phạt, bồi thường

TK 111,112,331

TK 214

TK 211

Trang 38

Hình 3.15 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

(xem trang sau)

Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn

Kết chuyển chi phí thuế TNDNhoãn

Ghi giảm chi phí thuế

TNDN hoãn lại

Trang 39

Hình 3.16 Quy Trình Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

TK 111, 131

Kết chuyển chi phí

bán hàng Kết chuyển giá vốn

Kết chuyển thu nhập khác

Trang 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu là các hóa đơn, chứng từ, sổ sách liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá khứ

- Từ các số liệu thu thập được tiến hành phân tích đánh giá dữ liệu nhằm phục vụ cho mục đích tìm hiểu và nghiên cứu

- Thu thập thông tin qua phỏng vấn các nhân viên bộ phận kế toán

Ngày đăng: 05/03/2018, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w