Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
***************
ĐẶNG PHƯƠNG LOAN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TƯ VẤN XÂY
DỰNG GIAO THÔNG PHÍA NAM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
***************
ĐẶNG PHƯƠNG LOAN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TƯ VẤN XÂY
DỰNG GIAO THÔNG PHÍA NAM
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: ThS PHẠM THỊ NHIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG PHÍA NAM” do ĐẶNG
PHƯƠNG LOAN, sinh viên khóa 34, ngành Quản Trị Kinh Doanh (tổng hợp), đã bảo
vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
Thạc sĩ Phạm Thị Nhiên Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, không chỉ là sự nỗ lực của bản thân tôi mà còn là sự giúp đỡ của rất nhiều người Bằng cả tấm lòng mình, tôi xin gửi tới tất cả mọi người _ những người đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
Trước hết “ Cho con gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cha – Mẹ và gia đình, người đã sinh ra con và nuôi con khôn lớn, là chỗ dựa cả về vật chất lẫn tinh thần cho con, là niềm tự hào của bản thân con Con sẽ luôn luôn yêu thương và một lòng thành kính tới
bố mẹ” Chúc cho gia đình ta luôn mạnh khỏe và hạnh phúc
Tôi xin gởi lời cảm ơn đến toàn thể thầy cô trường Đại Học Nông Lâm và đặc biệt là thầy cô của Khoa Kinh Tế đã tận tình giảng dạy,truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho tôi Đặc biệt là Th.S Phạm Thị Nhiên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này
Cho tôi gửi lời cảm ơn tới quý Anh – Chị nhân viên công ty CPĐTTV Xây Dựng Giao Thông Phía Nam, đặc biệt là anh Trần Hưng _ Trưởng phòng phòng tổ chức hành chính đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm khóa luận
Ngoài ra cho tôi gửi lời cảm ơn tới quý anh chị, bạn bè _ đặc biệt là những người bạn thân nhất của tôi đã đồng hành cùng tôi trong suốt 4 năm đại học đã luôn ủng hộ, quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận cũng như trong cuộc sống hàng ngày
Cuối cùng cho tôi gữi lời chúc tốt đẹp nhất tới trường Đại học Nông Lâm, công
ty CPĐTTV Xây Dựng Giao Thông Phía Nam Chúc quý Thầy, quý Cô, quý Anh Chị
vả toàn thể bạn bè luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012
Sinh viên Đặng Phương Loan
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐẶNG PHƯƠNG LOAN Tháng 06 năm 2012 “Phân Tích Thực Trạng Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Phía Nam”
DANG PHUONG LOAN June 2012 “Analysic Reality Building the Enterprise Culture at Southern Traffic Construction Comsultant Investment Join Stock Company”
Khóa luận tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Phía Nam dựa trên cơ sở điều tra nhân viên công ty Kết quả nghiên cứu phần nào phản ánh những nét đặc trưng văn hóa Công ty, những nét tiêu biểu tạo nên sự khác biệt của Công ty SOUTECCO đối với các Công ty khác Đề tài đi vào tìm hiểu về quá trình xây dựng văn hóa công ty của Công ty SOUTECCO Nhận thức và khẳng định vai trò to lớn của văn hóa doanh nghiệp trong sự trường tồn
và phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào
Đề tài tập trung nghiên cứu các hiện trạng, các đặc điểm, đặc trưng riêng của một số nét văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Phía Nam Nội dung chính bao gồm:
- Cơ sở xây dựng và đặc trưng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ Phần Đầu
Tư Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Phía Nam
- Văn hóa Công ty thực hiện qua các hoạt động hướng nội và hướng ngoại
- Qua đó, phản ánh một cách khách quan nhất về thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty, những khó khăn, hiệu quả trong quá trình xây dựng, và đề ra một
số giải pháp giúp công ty tiếp tục phát triển quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Trang 6MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC PHỤ LỤC xi CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.4 Cấu trúc luận văn 4
2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009 – 2011 14
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Nội dung nghiên cứu 18
Trang 73.1.1 Khái niệm văn hóa 18
3.1.3 Văn hóa doanh nghiệp 24 3.1.4 Các đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp 30
3.1.5 Phong cách lãnh đạo 30 3.1.6 Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự phát triển của doanh
nghiệp 33 3.1.7 Nguyên tắc xây dựng văn hóa doanh nghiệp 34
3.1.8 Phương pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp 35 3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 37 3.2.2.Phương pháp thống kê, mô tả: 38
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Tình hình xây dựng văn hóa doanh nghiệp ở Việt Nam 39
4.2 Phân tích những đặc trưng văn hóa doanh nghiệp tại công ty trong 3 năm
4.2.1 Văn hóa doanh nghiệp thông qua các hoạt động hướng nội của
4.2.2 Văn hóa doanh nghiệp thể hiện thông qua các hoạt động hướng
4.3 Đánh giá tổng hợp quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty 60
4.4 Đề xuất giải pháp nhằm xây dựng, duy trì và phát triển văn hóa doanh
4.4.1 Luôn luôn đánh giá nhân viên dựa trên năng lực, trình độ và thâm niên 61 4.4.2 Tạo điều kiện cho nhân viên có thể tham gia đóng góp ý kiến của
mình, khẳng định được bản thân trong Công ty 62 4.4.3 Ban lãnh đạo cần cải thiện tốt hơn phong cách lãnh đạo của
Trang 8mình 63 4.4.4 Tổ chức các cuộc thi thể dục thể thao, hoạt động ngoại khóa, tham quan du lịch 64 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 66
5.2.2 Đối với Nhà nước 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 69
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XDCTGT Xây dựng công trình giao thông
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.4 Phân Loại Lao Động theo Trình Độ Văn Hóa qua 3 Năm 2009 – 2011 18
Bảng 4.1 Bảng Quy Định Giờ Giấc Làm Việc của Công Ty 40
Bảng 4.2 Đánh Giá về Mức Độ Hài Lòng về Giờ Giấc Làm Việc của Công Ty 41
Bảng 4.3 Đánh Giá về Điều Kiện Làm Việc của Cán Bộ Nhân Viên Công Ty 43
Bảng 4.4 Đánh Giá về Áp Lực Công Việc của Cán Bộ Nhân Viên Công Ty 44
Bảng 4.5 Đánh Giá về Giao Tiếp Hàng Ngày của Các Nhân Viên trong Công Ty 46
Bảng 4.6 Nhận Xét của Nhân Viên về Việc Đánh Giá Nhân Viên của Công Ty 46
Bảng 4.7 Đánh Giá về Sự Phân Công Công Việc và Trách Nhiệm tại Công Ty 48
Bảng 4.8 Mức Độ Nhân Viên Tham Gia Đóng Góp Ý Kiến 49 Bảng 4.9 Đánh Giá của Nhân Viên về Các Cuộc Họp 50 Bảng 4.10 Đánh Giá về Sự Phù Hợp của Nhân Viên với Ban Lãnh Đạo 52
Bảng 4.11 Mức Độ Sử Dụng Các Phương Tiện Liên Lạc trong Quá Trình Làm Việc
Bảng 4.12 Bảng Kết Quả Kinh Doanh qua 3 Năm 2009 - 2011 61
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Phía Nam 6
Hình 2.3 Biểu Đồ Cơ Cấu Lao Động theo Độ Tuổi Năm 2011 17
Hình 2.4 Biểu Đồ Cơ Cấu Lao Động Phân theo Trình Độ Văn Hóa Năm 2011 18
Hình 4.1 Nhân Viên Đánh Giá về Mức Độ Hài Lòng về Giờ Giấc Làm Việc của Công
Hình 4.3 Nhận Xét của Nhân Viên về Việc Đánh Giá Nhân Viên trong Công Ty 47
Hình 4.4 Mức Độ Nhân Viên Tham Gia Đóng Góp Ý Kiến 49
Hình 4.5 Việc Ra Quyết Định của Ban Lãnh Đạo 51
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục : Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Nhân Viên
Trang 13và suy thoái kinh tế toàn cầu, kinh tế vĩ mô Việt Nam cơ bản ổn định, duy trì tốc độ tăng trưởng, tiềm lực và quy mô kinh tế tăng lên Việt Nam đã ra khỏi tình trạng nước kém phát triển Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 7%/năm Đây là một con số ấn tượng cho thấy nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam đã trưởng thành và tự tin hơn rất nhiều, cũng từ thời điểm này Việt Nam mới thực sự tham gia vào một sân chơi lớn có quy mô toàn cầu và qua đó Việt Nam có thể khai thác được nhiều lợi ích và cơ hội cho phát triển, tránh bị gạt ra bên lề dòng chảy tiến bộ chung của nhân loại Cũng bắt đầu từ đây, nền kinh tế và thị trường Việt Nam thực sự trở thành một bộ gắn bó chặt chẽ với kinh tế và thị trường thế giới Bên cạnh
đó, xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao đã đem đến cho doanh nghiệp Việt Nam những thời cơ mới, đồng thời nhiều thách thức mới nảy sinh mà doanh nghiệp phải đối mặt Trước bối cảnh đó các doanh nghiệp Việt Nam phải chuẩn bị những hành trang cần thiết để hòa nhập cùng sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới Sự phát triển đó đòi hỏi ngày càng lớn về công nghệ kỹ thuật,
về dòng vốn khổng lồ, một đội ngũ lao động có trình độ cũng như việc quản lý chất lượng theo chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên một yếu tố cũng hết sức quan trọng trong việc góp phần bảo đảm sự thành công trong quản lý và giúp doanh nghiệp tiếp cận được với thương trường quốc tế cũng như có thể đứng vững trong các cuộc cạnh tranh
Trang 14đầy khốc liệt
Nghị quyết trung ương 5 khóa VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khẳng định : “ Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội” Vì vậy chúng ta phải làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống nhất là trong lĩnh vực kinh tế Con người có thể đi lên từ tay không về vốn nhưng không bao giờ từ tay không về văn hoá Văn hoá chỉ có nền tảng chứ không có điểm mốc đầu cuối Do vậy, xuất phát điểm của doanh nghiệp có thể sẽ là rất cao nếu như nó được xây dựng trên nền tảng văn hoá Các doanh nghiệp khi xây dựng đều phải có nhận thức và niềm tin triệt để, lúc đó văn hoá sẽ xuất hiện Trong một doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp được coi là nguồn lực nội sinh là sợi chỉ đỏ xuyên suốt kết nối mọi thành viên, mọi phòng ban trong công ty tạo thành một khối vững chắc, giúp doanh nghiệp vượt qua mọi khó khăn, sóng gió trên con đường hội nhập và phát triển bền vững Văn hóa doanh nghiệp tạo cho mỗi thành viên hiểu được giá trị của bản thân họ đối với công ty Một tổ chức chỉ có thể phát triển khi tất
cả mọi thành viên đều hiểu được họ đang đi đâu? Họ đang làm gì? Và vai trò của họ đến đâu? Với những mục tiêu rất cụ thể, họ được sống trong một môi trường tự do cống hiến, chia sẻ ý tưởng, được ghi nhận và khen thưởng, động viên kịp thời khi thành công… tất cả đều được hiểu rằng, họ là thành phần không thể thiếu của công ty
Họ như một mắt xích trong một chuỗi dây truyền đang hoạt động Và nếu mắt xích đó ngừng hoạt động, toàn bộ hệ thống cũng phải ngừng theo
Mọi cải cách chỉ thực sự có tính thuyết phục khi nó tách ra khỏi lợi ích cá nhân, còn văn hoá doanh nghiệp thì phải bảo vệ cho mọi quyền lợi và lợi ích của cá nhân Văn hóa doanh nghiệp chính là cái làm nên diện mạo, cốt cách của từng doanh nghiệp,
là linh hồn của doanh nghiệp, là chất kết dính để kết nối các cá nhân trong cùng một tập thể, là bản sắc riêng, đặc trưng của doanh nghiệp Từ lâu văn hóa doanh nghiệp đã trở thành một loại tài sản vô hình đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong kho tài sản doanh nghiệp và là một trong những công cụ cạnh tranh khá sắc bén Những doanh nghiệp không có nền văn hóa mạnh khó có thể cạnh tranh cao trên thị trường Đồng thời, doanh nghiệp có thể tạo ra và tăng uy tín của mình trên thị trường thông qua việc
Trang 15xây dựng và phát triển một nền văn hóa doanh nghiệp mạnh
Chính vì những lẽ trên, vấn đề xây dựng văn hóa doanh nghiệp trở nên hết sức cần thiết trong điều kiện hội nhập và phát triển kinh tế hiện nay Mỗi doanh nghiệp phải tự xây dựng cho được một nền văn hóa phù hợp.Văn hóa doanh nghiệp không phải được xây dựng trong 1 hay 2 năm mà cần có định hướng và mục tiêu lâu dài Văn hóa doanh nghiệp là cái mà doanh nghiệp phải thường xuyên xây dựng, cải tiến … để
nó ngày càng hoàn thiện, tồn tại và phát triển bền vững Có thể nói rằng văn hoá doanh nghiệp là cái còn thiếu khi doanh nghiệp đã có tất cả và là cái còn lại khi doanh nghiệp không còn gì nữa
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Phía Nam là một công ty chuyên tư vấn, thiết kế, khảo sát và đấu thầu các công trình giao thông Trong quá trình thực tập tại công ty, tôi nhận thấy được rằng công ty rất chú trọng tới việc xây dựng và từng bước hình thành nên nền văn hóa riêng cho doanh nghiệp bởi vì văn hóa là yếu tố quan trọng góp phần giúp công ty tồn tại và đứng vững trong tình hình cạnh tranh khốc liệt hiện nay Với mong muốn được tìm hiểu một cách sâu sắc về văn hóa doanh nghiệp, tôi đã được sự giúp đỡ và ủng hộ rất nhiều từ Ban lãnh đạo công ty
Chính vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Phía Nam”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 16- Đề xuất một số giải pháp góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công
ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng và địa điểm: Đề tài được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Phía Nam Địa chỉ: 439A Phan Văn Trị, Q.Gò Vấp, TP.HCM
Thời gian Thời gian thực hiện đề tài từ 02/2012 đến ngày 05/2012
Nội dung: Nghiên cứu tập trung vào các hoạt động nhằm phản ánh rõ nét văn hóa doanh nghiệp Gồm các yếu tố: Môi trường làm việc của CBVNV, ảnh hưởng phong cách lãnh đạo lên văn hóa doanh nghiệp, văn hóa trong tuyển dụng, văn hóa phục vụ khách hàng
1.4 Cấu trúc luận văn
Chương 1 Mở đầu: Đặt vấn đề, trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi
nghiên cứu của đề tài
Chương 2 Tổng quan: Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Phía Nam, lĩnh vực hoạt động kinh doanh và trình bày sơ lược về sản phẩm, cơ cấu tổ chức, tình hình nhân sự
và những thành tích của công ty
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày những khái niệm,
cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp, những luận điểm cơ bản, nguyên tắc, vai trò và phương pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Chương 4 Kết quả và thảo luận: Dựa vào kết quả điều tra và kết quả nghiên cứu tại Công ty tiến hành phân tích làm rõ thực trạng văn hóa doanh nghiệp Từ đó, đưa ra một số giải pháp xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp tại công ty
Chương 5 Kết luận và kiến nghị: Kết luận chung cho toàn bộ khóa luận và một
số kiến nghị đối với doanh nghiệp, nhà nước
1.5 Giới hạn của đề tài
Văn hóa là một vấn đề rộng với nhiều quan điểm, khái niệm khác nhau về nó Ngay cả khái niệm về văn hóa cũng phụ thuộc vào văn hóa Việc xây dựng văn hóa
Trang 17doanh nghiệp cũng không dễ dàng đối với bất cứ doanh nghiệp nào Vì vậy, đề tài chỉ
có thể tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản và quan trọng nhất Đề tài sẽ khó
có thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy, Cô và các bạn sinh viên
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu Tư Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Phía Nam
2.1.1 Đôi nét về công ty
Công ty Cổ phần Đầu Tư Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Phía Nam
+ Tên giao dịch Quốc tế:
Southern Traffic Construction Consultant Investment Joint Stock Company
Hình 2.1 Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Phía Nam
Nguồn: Phòng TC-HC
Trang 19+ Tên viết tắt: SOUTECCO
Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn Xây dựng Giao thông Phía Nam ( tên cũ là
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533 Phía Nam ) gọi tắt là “ Công ty SOUTECCO” tiền thân là Công ty Tư vấn XDGT 533 tại TP.HCM sau đó được
chuyển thành Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533 tại TP.HCM
2.1.2 Mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh:
a) Mục tiêu hoạt động
Tập hợp được một đội ngũ quản lý có năng lực, tập hợp được nhiều kỹ sư có trình độ chuyên môn khá, giàu kinh nghiệm, say mê tìm tòi, học hỏi và một lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, được trang bị bởi các thiết bị khảo sát, thiết kế, thi công hiện đại để có thể đảm đương nhiều công trình lớn ở thành phố khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Nam bộ Ngoài ra công ty còn chú trọng đến việc hợp tác, liên doanh, liên kết với các đơn vị tư vấn khác như TEDI, Công ty Tư vấn Pitt & Sherry
Trang 20(Australia), công ty tư vấn Leonardt Andrea and Partner (Đức), Viện nghiên cứu cầu đường 2 - CCSHI (Trung Quốc) nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực quản
lý cho đội ngũ cán bộ, kỹ sư và các chuyên viên Từ đó với ý chí quyết tâm thực hiện tốt những mục tiêu đã đề ra, nhiều công trình đã được Chủ đầu tư đánh giá cao về sự
áp dụng công nghệ kỹ thuật mới, đạt chất lượng cao và mang vẻ mỹ quan, làm đẹp thành phố
b) Ngành nghề kinh doanh
Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình
Khảo sát địa hình, khảo sát địa chất xây dựng công trình
Thiết kế xây dựng công trình giao thông cầu đường bộ, công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị
Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, kiến trúc công trình dân dụng
và công nghiệp
Thiết kế nội, ngoại thất công trình
Thiết kế công trình năng lượng đường dây và trạm biến áp đến 35KVA, công trình điện dân dụng, điện công nghiệp, công trình điện chiếu sáng vỉa hè
Giám sát giao thông (cầu, đường bộ)
Kiểm định, đánh giá chất lượng công trình xây dựng Thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng
Thẩm tra thiết kế, tổng dự toán các công trình giao thông, xây dựng
Tư vấn đấu thầu
Xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, cấp thoát nước, các công trình điện, đường dây và trạm biến áp dưới 35KV
Quản lý dự án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm dân cư
và đô thị, khu vui chơi giải trí, khách sạn (không hoạt động tại trụ sở); kinh doanh nhà đất
Kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành nội địa
Sản xuất mua bán phần mềm máy tính Mua bán, lắp ráp, lắp đặt thiết bị tin
Trang 21học, điện tử, viễn thông
Thăm dò và khai thác khoáng sản
Đào tạo nghề
Kinh doanh bất động sản Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng, công nghiệp,thiết kế quy hoạch xây dựng phạm vi trong nước và ngoài ngước
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Phía Nam được hình thành qua ba giai đoạn Giai đoạn đầu tiên là giai đoạn nhà nước: Theo quyết định số 1995/TCCB-LĐ ngày 21/08/2000 do Tổng Công ty XDCTGT 5 – Bộ GTVT thành lập Chi nhánh Công ty Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông 533 tại TP.HCM Sau đó chuyển sang giai đoạn thứ hai là giai đoạn công ty cổ phần: Theo QĐ số 137/QĐ – CT533 ngày 30/06/2005 của Chủ tịch HĐQT Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng 533 về việc thành lập Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng 533 tại TP.HCM Từ đó chuyển sang giai đoạn tách công ty cổ phần: theo QĐ số 173/QĐ-HĐQT ngày 16/06/2007 của HĐQT Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng 533 về việc tách chi nhánh Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng 533 tại TP.HCM để thành lập Công ty Cổ phần Ngày 01/01/2008 chuyển chi nhánh Công ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng 533 tại TP.HCM thành Công ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng 533 phía Nam Căn cứ giấy chứng nhận ĐKKD số 4103008407 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp ngày 12/11/2007 Kể từ ngày 01/12/2008 Công ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng 533 phía Nam đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu Tư Tư Vấn Xây Dựng 533 phía Nam
2.3 Công tác tổ chức quản lý của Công ty
Bên cạnh đó là bốn chức danh Phó Giám Đốc Bao Gồm: Phó Giám Đốc Kinh
Trang 22Doanh, Phó Giám Đốc Dự Án, Phó Giám Sản Xuất và Phó Giám Đốc Chất Lượng
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Tổng Thể của Công Ty
Nguồn: Phòng TC - HC 2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
a) Đại hội Đồng Cổ đông (ĐH ĐCĐ)
Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, hoạt động thông qua Đại hội đồng
cổ đông thành lập, Đại hội ĐCĐ thường niên và Đại hội ĐCĐ bất thường Thảo luận
và thông qua điều lệ tổ chức hoạt động, bầu HĐQT và BKS, thông qua phương án SXKD, quyết định bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Trang 23c) Ban Kiểm soát
Kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty giữa 2
kỳ Đại hội ĐCĐ Nhiệm kỳ của Trưởng BKS cùng với nhiệm kỳ của HĐQT, kéo dài thêm 90 ngày để giải quyết các công việc tồn đọng Yêu cầu các đơn vị trực thuộc, các phòng ban có liên quan trong Công ty cung cấp các thông tin liên quan để báo cáo
Có quyền yêu cầu HĐQT họp phiên bất thường hoặc yêu cầu HĐQT triệu tập Đại hội ĐCĐ bất thường
f) Phòng kỹ thuật
Xây dựng và hoạch định thực hiện mục tiêu chất lượng, chịu trách nhiệm chính trong việc vận hành hệ thống quản lý chất lượng ISO9001-2000 Phân công, triển khai nhiệm vụ sản xuất và các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Công ty giao tới Tham gia thực hiện công tác KCS hồ sơ thiết kế, hồ sơ khảo sát địa chất công trình cầu và đường Thẩm tra các công trình của các đối tác Tham gia thực hiện công tác KCS hồ sơ thiết
Trang 24kế, hồ sơ khảo sát địa chất, địa hình công trình cầu và đường Theo dõi, đôn đốc tiến
độ, kiểm tra trong quá trình thực hiện dự án khảo sát thiết kế của các phòng sản xuất trực tiếp, đặc biệt là công tác sửa chữa sản phẩm sau KCS
g) Phòng tài chính – kế toán
Phòng có nhiệm vụ là đề xuất Ban GĐ công ty tổ chức hạch toán, kế toán đầy
đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị theo đúng những quy định; thực hiện đầy đủ, kịp thời chính xác tất cả các loại báo cáo kế toán, thống kê, quản trị, kiểm tra và lưu trữ đúng quy định
h) Phòng kế hoạch – dự án
Theo dõi đôn đốc thực hiện các hoạt động SXKD của Công ty như: Soạn thảo hợp đồng, nghiệm thu thanh lý, quản lý toàn bộ hồ sơ kinh tế do Công ty ký kết, xây dựng kế hoạch tiến độ và quản lý kế hoạch SXKD của đơn vị, tìm hiểu thông tin
về các dự án, chủ trương đầu tư xây dựng của các Chủ đầu tư để đăng ký nhận công trình Tham gia công tác nghiên cứu và triển khai các dự án trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản
án tham gia khảo sát, thị sát cùng với lực lượng phòng khảo sát Lưu tất cả các hồ sơ thiết kế, dự toán công trình do phòng thực hiện đã hoàn thành giao nộp chủ đầu tư
j) Phòng thiết kế cầu
Làm việc tương tự phòng thiết kế đường nhưng các công trình đều là công trình
về cầu
Trang 25k) Phòng khảo sát
Khảo sát hiện trường theo nhiệm vụ, tiến độ Công ty giao và chấp hành sự chỉ
đạo của Chủ nhiệm đồ án Tham gia lập nhiệm vụ khảo sát địa hình trình các cấp có
thẩm quyền phê duyệt Tổ chức thực hiện khảo sát địa hình ngoài hiện trường theo đề
cương đã được duyệt và theo kế hoạch tiến độ Công ty giao Tổ chức bàn giao nghiệm
thu mốc thực địa, cọc GPMB theo yêu cầu của chủ đầu tư Kiểm tra số liệu trước khi
bàn giao mẫu thí nghiệm và nhật ký hiện trường cho Trung tâm Thí nghiệm & KĐCT
533 lên hồ sơ
l) Phòng Thí nghiệm NMCT & Vật liệu xây dựng
Tham gia lập nhiệm vụ thí nghiệm, địa chất công trình và vật liệu xây dựng
khảo sát địa chất ngoài hiện trường theo nhiệm vụ đã được duyệt, chấp hành các yêu
cầu của Chủ nhiệm đồ án Quản lý các số liệu khảo sát địa chất hiện trường được bàn
giao, bảo quản mẫu thí nghiệm, lên hồ sơ thí nghiệm khảo sát địa chất công trình Tổ
chức tiến hành thí nghiệm mẫu hiện trường, xử lý số liệu, lên hồ sơ các thí nghiệm đó
Chủ động thông tin quảng cáo, tiếp thị, tìm hiểu thâm nhập thị trường, quan hệ các
Chủ đầu tư tìm kiếm việc làm về cho đơn vị, phát triển mở rộng địa bàn hoạt động của
Công ty
m) Phòng Quản lý & PTDA
Tìm kiếm nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia góp vốn thực hiện xây dựng
các dự án của Công ty, nhằm giải quyết bài toán vốn cho doanh nghiệp để hoàn chỉnh
các thủ tục pháp lý về đất, đền bù giải toả, thoả thuận địa điểm, xin chủ trương thoả
thuận qui hoạch kiến trúc, xin chủ trương đầu tư Khảo sát, tìm hiểu, đánh giá thị
trường bất động sản trong từng thời kỳ, giai đoạn nhằm đưa ra kế hoạch, chiến lược về
giá, chính sách và thời điểm bán hàng tốt nhất Hoàn tất các thủ tục góp vốn đầu tư cho
khách hàng (hồ sơ vay vốn ngân hàng, tư cách pháp nhân ) Tư vấn cho Ban Giám
đốc về tình hình thị trường bất động sản và đối thủ cạnh tranh Tìm kiếm những khu
đất tiềm năng lập và quy hoạch dự án mới
Trang 26sơ hoàn công theo quy định của Bộ GTVT
2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009 – 2011
Từ khi thành lập tới nay, công ty đã có những tiến bộ không ngừng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động của công ty để phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng Với lực lượng lao động có chuyên môn, trình độ cao cùng với những người thợ trẻ tuổi, nhiệt tình nhưng cũng không kém phần năng động và phương hướng kinh doanh đúng đắn của Ban Giám Đốc cùng với sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo công ty
đã làm cho Công ty không những hoàn thành những mục tiêu đã đặt ra mà còn góp phần làm tăng kết quả sản xuất của công ty
Bảng 2.1 dưới đây cho ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty có sự biến động qua các năm, tuy nhiên vẫn giữ được hiệu quả khá tốt trong sản xuất kinh doanh Điều đó được thể hiện cụ thể như sau: Lợi nhuận sau thuế năm 2010 giảm 79,31% so với năm 2009 (năm 2009: 695,1 triệu đồng, Năm 2010: 552,1 triệu đồng), điều này cho thấy có sự giảm sút khá rõ trong quá trình kinh doanh và không ít gây tổn thất cho công ty thế nhưng năm 2011 công ty đã vực dậy được những con số kinh doanh của năm trước bằng việc thể hiện rõ nét qua năm 2011 mặc dù trong bối cảnh nền kinh tế nước nhà với tốc độ tăng cao của lạm phát, năm 2011 lên đến 18,58% gây ảnh hưởng rất nhiều đến ngành xây dựng nhưng công ty vẫn đạt được với hiệu quả 1.184,9 triệu đồng, tức là từ năm 2010 đến năm 2011 hoạt động kinh doanh đã tăng lên
Trang 27214,62% _ đây là một con số khá ấn tượng và đầy bất ngờ trong năm qua của công ty Đạt được thành quả đó là nhờ sự nỗ lực rất lớn từ toàn thể cán bộ công nhân viên công ty và sự dẫn dắt lãnh đạo của Ban Giám Đốc
Bảng 2.1 Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh của Công Ty
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 965,4 766,8 1.536,2
Lợi nhuận sau thuế TNDN
(60 =50-51-52)
Nguồn: Tính tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2011
2.5 Tình hình nhân sự tại công ty
Tổng quan về tình hình nhân sự tại công ty
Con người luôn là yếu tố quan trọng nhất trong bất kỳ một công việc nào, một
Trang 28hoạt động nào Con người chính là hạt nhân của mọi vấn đề Việc phản ánh đúng tình
hình và chất lượng của con người trong công ty sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công
việc quản lý con người và thúc đẩy quá trình SXKD của công ty Hiện nay với đội ngũ
công nhân viên lên tới 120 người, lực lượng nhân viên không những tăng lên mà chất
lượng công ty cũng ngày một được nâng cao điều đó được thể hiện thong qua kinh
nghiệm, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ học vấn cùng với tác phong công việc rất
Phân loại theo khối
Khối gián tiếp 64 53,33
Khối trực tiếp 56 46,67
Nguồn: Phòng TC-HC Công ty chia cán bộ công nhân viên ra làm 2 khối lao động trực tiếp và lao
động gián tiếp Khối lao động gián tiếp chủ yếu tập trung tại các phòng ban công ty
với 64 người (chiếm 53,33 %) Trong khi đó, phần lớn lao động lại thuộc vào khối trực
tiếp sản xuất 56 người (chiếm 46,67%) cho thấy tính chất lao động đặc thù của một
công ty Bảng trên cũng cho thấy mặc dù đây là công ty về giao thong nhưng tỉ lệ lao
động nữ của công ty cũng chiếm 17,5 % tổng số trong khi tỉ lệ lao động nam chiến tỉ lệ
cao nhất với 82,5% Do đó, công ty nên đặc biệt quan tâm đến chế độ, chính sách,
cũng như quan tâm đến đối tượng này
Trang 29Bảng 2.3 Cơ Cấu Lao Động theo Độ Tuổi Năm 2011
Có thể thấy ở Hình 2.3 lao động tuổi từ 18 – 30 chiếm đến 46,67 % trên tổng
số lao động Như vậy, Công ty đang sở hữu một đội ngũ lao động trẻ tuổi và đầy nhiệt huyết Công ty nên tổ chức nhiều hoạt động văn nghệ, thể thao phù hợp với độ tuổi này, để gắn kết tình bạn, tình đồng nghiệp trong công ty, nhằm mục đích để họ vừa gắn
bó lâu dài với công ty đồng thời vừa làm tốt công việc của mình hơn
Một yếu tố cũng rất quan trọng nói lên chất lượng của nguồn nhân lực đó là trình độ văn hóa của nhân sự trong công ty Công ty có chất lượng nguồn nhân lực tốt thì sẽ có hiệu quả công việc cao hơn và ngược lại
Trang 30Bảng 2.4 Phân Loại Lao Động theo Trình Độ Văn Hóa qua 3 Năm 2009 – 2011
Trình độ
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số lượng ( người )
Tỷ trọng ( % )
Số lượng ( người )
Tỷ trọng ( % )
Số lượng ( người )
Tỷ trọng ( % )
Với đặc thù là công ty với nguồn thu chính từ hoạt động tư vấn và đấu thầu các
công trình giao thông nên tỉ lệ nhân viên có trình độ trên đại học là thấp tuy nhiên trình
độ đại học có thể xem khá ổn định và trình độ cao đẳng thì còn hạn chế ( trên đại học
chiếm 3,33%, đại học là 43,33 % và cao đẳng là 6,67%) Vì vậy, công ty thường xuyên
mở những lớp đào tạo nhằm nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động Công ty
luôn tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và kinh phí cho cán bộ công nhân viên được
đi học những lớp chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho công việc Tuy vậy, Công ty
Trang 31cũng nên đào tạo cho cán bộ công nhân viên lòng hăng say, nhiệt thành với công việc
Có được những phẩm chất đó thì dù ở trình độ nào đi nữa thì họ cũng có thể hoàn thành tốt công việc được giao
Trang 32CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Khái niệm văn hóa
a) Khái niệm văn hóa
Văn hóa - như có học giả đã nói, đó là cái cân bằng khi xã hội có nhiều nguy cơ biến động Hoặc có thể hiểu nôm na rằng, mọi vật chất có thể mất đi, cái còn đọng lại chính là văn hóa Bất kể quốc gia nào, tổ chức nào, giáo phái nào muốn trường tồn thì phải có văn hóa riêng, và doanh nghiệp cũng không nằm ngoài quy luật đó
Văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội Song, chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, duy trì sự bề vững và trật tự xã hội Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trình hoạt động và tương tác xã hội của con người Văn hóa là trình độ phát triển của con người và của xã hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần
mà do con người tạo ra
Trong từ điển, từ văn hóa được định nghĩa là “hành vi của những năng lực đạo đức và tư duy phát triển, đặc biệt thông qua giáo dục” Văn hóa cũng có một số định nghĩa khác như “ văn hóa là những nguyên tắc về đạo đức, xã hội và hành vi ứng xử của một tổ chức dựa trên những tín ngưỡng, tư tưởng và sự ưu tiên của những thành viên của tổ chức ấy” Văn hóa được hiểu theo rất nhiều cách khác nhau Ở mức chung nhất, có thể phân biệt hai cách hiểu: văn hóa theo nghĩa hẹp và văn hóa theo nghĩa rộng
Xét về phạm vi thì văn hóa theo nghĩa hẹp thường được đồng nhất với văn hóa
Trang 33tin hoa Văn hóa tinh hoa là một kiểu văn hóa chứa những giá trị đáp ứng nhu cầu bậc cao của con người Theo nghĩa này, văn hóa thường được đồng nhất với các loại hình nghệ thuật, văn chương
Xét về hoạt động thì văn hóa theo nghĩa hẹp thường được đồng nhất với văn hóa ứng xử Theo hướng này, văn hóa được hiểu là cách sống, cách nghĩ và cách đối
xử với người xung quanh
Trong khoa học nghiên cứu về văn hóa, văn hóa được hiểu theo nghĩa rộng Theo nghĩa này, định nghĩa cũng có rất nhiều Chẳng hạn, định nghĩa đầu tiên của E.B.Tylor năm 1871 xem văn hóa là: “Một phức hợp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán, cùng mọi khả năng và thói quen khác mà con người như một thành viên của xã hội đã đạt được” TS Federico Mayor, Tổng giám đốc UNESCO, thì xem “văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động” Khái niệm này được cộng đồng quốc tế chấp nhận tại Hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hóa tại Vơnidơ ( Venise; 1970 )
Văn hóa là cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi, là cái vẫn thiếu khi người ta đã học tất cả – Edouard Herriot
Là một hệ thống ý nghĩa, văn hóa bao gồm những biểu tượng, những niềm tin
và những giá trị nền tảng để dựa theo đó, các thành viên trong cộng đồng, về phương diện nhận thức, có thể diễn tả và đánh giá các hoạt động và các sự kiện khác nhau, có thể phân biệt được cái đúng và cái sai, cái tốt và cái xấu, cái đạo đức và cái vô luân, cái có thể và cái không thể chấp nhận được, về phương diện thẩm mỹ, phân biệt cái đẹp và cái xấu, cái hay và cái dở, cái đáng yêu và cái đáng ghét, v.v…Hệ thống ý nghĩa ấy đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành cộng đồng, ở đó, mọi thành viên
có thể truyền thông với nhau và cảm thấy có sợi dây liên kết với nhau Điều này làm cho tính tập thể trở thành một trong những điểm nổi bật nhất của văn hóa: văn hóa là những gì người ta có thể nhận được bằng giáo dục và có thể lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác Nhưng nhấn mạnh đến vai trò của giáo dục cũng là nhấn mạnh đến hai tính chất: Một, tính chất thế quyền thể hiện vai trò của nhà nước, yếu tố quyết định
Trang 34chính sách, chương trình, và diện mạo của giáo dục; Hai, tính chất tín ngưỡng: do được giáo dục từ lúc mới lọt lòng, người ta dễ ngỡ các quy ước văn hóa là những điều thiêng liêng, cần phải được chấp nhận một cách vô điều kiện
b) Các yếu tố cấu thành của văn hóa
Dưới đây là một số yếu tố cấu thành văn hóa theo đối tượng sử dụng Đây cũng
là phương pháp phân loại được sử dụng trong phân loại VHDN
- Công trình kiến trúc: Các công trình kiến trúc tượng trưng cho cả một dân tộc,
ở trong công trình kiến trúc ấy, con người ta thấy “xa nhớ, gần thương” Công trình là cái gián tiếp, cái thân thuộc, cái tạo cảm giác, sự thân thiện để con người ta vững vàng trong làm việc, trong cuộc sống Trong doanh nghiệp, nếu những vật dụng chỉ là tạm
bợ, chỉ là nhất thời, nhem nhuốc, người ta không khỏi chán “chán ngán”, người ta đến
là vì miếng cơm, manh áo, muốn mong chóng hết giờ để thoát chỗ này Tại sao ở một
số doanh nghiệp, nhân viên coi chỗ ngồi như một nơi “ bất khả xâm phạm”, một nơi ở yêu thương của mình Bởi vì Công ty cho họ những công việc làm tốt, cho họ thấy, chỗ làm việc không khác gì nhà của họ Và tất nhiên là họ sẽ gắng sức làm cho chỗ ấy trở lên “đẹp hơn”
- Những sản phẩm có giá trị: Việt nam chúng ta xuất thân từ nền văn minh lúa nước, các sản vật có từ gạo, trái cây…rất nhiều, đó là niềm tự hào của bất kỳ người dân Việt nam nào Tuy nhiên, hiện nay nhắc đến Việt nam là người nước ngoài lại nói đến Phở, Áo dài, họ không nói nhiều đến gạo Rõ ràng khi nói đến những sản phẩm của một quốc gia, người ta nói đến yếu tố đặc trưng, điển hình, sự khác biệt Đây cũng
là một trong những chiến lược xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp, khác biệt hay
là chết
- Lịch sử truyền thống, phong tục tập quán: Đất nước Việt nam tự hào với truyền thống 4000 năm lịch sử Chiến thắng biết bao thế lực ngoại xâm hùng mạnh Lịch sử ghi nhận lưu truyền đời con cháu về sau Đối với doanh nghiệp, những thành công, hành động tốt đẹp trong quá khứ hãy luôn được nhắc đến trong hiện tại và tương lai sẽ trở thành niềm tin, thúc đẩy lý tưởng trong mỗi nhân viên
- Giá trị về văn hóa nghệ thuật: Bao gồm tác phẩm về văn xuôi, thơ ca, tác
Trang 35phẩm lịch sử, thơ ca, hội họa,…Các tác phẩm này phản ánh chân thực những công sức của cả dân tộc trong quá khứ, nó cũng là hình ảnh chân thực nhất về dân tộc trong mỗi thời điểm trong lịch sử Đối với doanh nghiệp, các giá trị văn hóa nghệ thuật cũng chính là hệ thống văn bản nội quy mà họ tạo ra, nó còn có thể là những tác phẩm về văn xuôi, thơ ca…
- Tín ngưỡng: Thực chất tín ngưỡng chính là quan niệm của con người về nhân sinh, về cách hàng xử của họ với gia đình và xã hội Tín ngưỡng một mặt nào đó tạo nên niềm tin cho con người, họ biết nhận thức đúng hay sai, tín ngưỡng một phần nào lại thể hiện đạo đức của một nhóm người Mức phát triển cao hơn của niềm tin chính
là lý tưởng, mỗi con người có lý tưởng, có niềm tin khác nhau dẫn đến cách hàng xử (thái độ) khác nhau
- Các yếu tố khác của văn hóa là trình độ, tri thức, loại hình chính trị, tính cách con người, giá trị đạo đức, trình độ sản xuất công nghệ
c) Các tính chất của văn hóa
- Tính hệ thống của văn hóa: Cần xem xét mọi giá trị văn hóa trong mối quan
hệ mật thiết với nhau Tính hoàn chỉnh cho phép phân biệt một nền văn hóa hoàn chỉnh với một tập rời rạc các giá trị văn hóa Bản thân các yếu tố văn hóa liên quan mật thiết với nhau trong những thời điểm lịch sử cũng như trong một thời gian dài Do vậy, việc xem xét văn hóa mang tính hệ thống giúp chúng ta có cái nhìn, sự nhận diện một cách đầy đủ nhất về văn hóa nói chung và văn hóa doanh nghiệp nói riêng
- Tính giá trị của văn hóa: Chỉ có những hệ thống giá trị mới là văn hóa Văn hóa chứa đựng cái hữu ích, cái tốt, cái đẹp Nó là thước đo mức độ nhân bản của con người Tính giá trị là đặc trưng quan trọng nhất giúp đi sâu vào bản chất của khái niệm văn hóa Nó cho phép phân biệt văn hóa với cái phi văn hóa, vô văn hóa; phân biệt văn hóa thấp với văn hóa cao; phân biệt văn hóa theo nghĩa hẹp và văn hóa theo nghĩa rộng Nhờ tính giá trị, ta có được cái nhìn biện chứng và khách quan trong việc đánh giá tính giá trị của sự vật, hiện tượng; tránh được những xu hướng cực đoan – phủ nhận sạch trơn hoặc tán dương hết lời
- Tính nhân sinh của văn hóa: văn hóa là sản phẩm của con người Văn hóa và
Trang 36con người là hai khái niệm không tách rời nhau Con người là chủ thể sáng tạo ra văn hóa, đồng thời chính bản thân con người cũng là sản phẩm của văn hóa Tính nhân sinh tạo ra những khả năng không có sẵn trong bản thân sự vật (hiện tượng) mà được con người gán cho để đáp ứng các nhu cầu của con người, đó là giá trị biểu trưng Tính nhân sinh kéo theo tính biểu trưng của văn hóa Tính nhân sinh cho phép phân biệt văn hóa với tự nhiên Văn hóa là sản phẩm trực tiếp của con người, gián tiếp của tự nhiên
- Tính lịch sử của văn hóa: Tự nhiên biến thành văn hóa là nhờ có hoạt động xã hội – sáng tạo của con người Nhờ có hoạt động này mà các giá trị được tích lũy và tạo thành văn hóa Bản thân các hoạt động cũng chính là các giá trị văn hóa Sự tích lũy các giá trị tạo nên đặc điểm thứ ba của văn hóa là tính lịch sử
d) Ảnh hưởng của văn hóa đến kinh doanh
Văn hóa ảnh hưởng rất lớn đến kinh doanh, đặc biệt là các chiến lược kinh doanh, chúng được đưa ra đều phụ thuộc rất nhiều vào vấn đề văn hóa Những công ty quốc tế có nhiều kinh nghiệm, nhiều ứng dụng “phổ biến” với mục đích tốt của lý thuyết quản lý đã có kết quả xấu vì đã không hiểu rõ về văn hóa Ví dụ, trong nhiều trường hợp, việc trả lương theo thành tích là một thất bại tại Châu Phi vì có những luật bất thành văn riêng về thời gian được thưởng và thăng tiến
Bên cạnh đó, ý niệm về quản lý nguồn nhân lực khó thể hiện ra được ở các nền văn hóa khác, khi nó xuất phát từ một học thuyết AngloSaxon điển hình Nó mượn từ kinh tế học ý tưởng rằng con người là “nguồn lực” giống như các nguồn lực vật chất
và tiền tệ Nó có xu hướng giả định các khả năng phát triển cá nhân gần như không có giới hạn Tại các quốc gia không có niềm tin này, khái niệm này là khó nắm bắt và không phổ biến cho đến lúc mọi người hiểu ra nó
Các giám đốc quốc tế gặp khó khăn vì điều này Họ phải điều hành dựa trên nhiều tiền đề khác nhau tại một thời điểm bất kì Những tiền đề này xuất phát từ nguồn gốc văn hóa của họ, nền văn hóa họ đang làm việc và văn hóa của tổ chức thuê họ
Trong các nền văn hóa thế giới, những hiện tượng như thẩm quyền, hành chính,
sự sáng tạo, tình bằng hữu, sự thẩm tra và khả năng chịu trách nhiệm được trải nghiệm qua các cách khác nhau Việc chúng ta sử dụng những từ giống như thế để miêu tả
Trang 37chúng có xu hướng dẫn tới việc chúng ta không nhận thức được những thành kiến văn hóa, và thói quen của chúng ta có thể thích hợp, hoặc không thể chia sẻ với người khác
Khi các thị trường toàn cầu hóa, nhu cầu tiêu chuẩn hóa về sắp xếp tổ chức, hệ thống và quy trình cũng tăng lên Song, các giám đốc cũng chịu áp lực khi làm cho tổ chức của họ thích nghi với các đặc điểm của thị trường, pháp luật, thể chế tài chính, hệ thống chính trị - xã hội và hệ thống văn hóa Sự cân bằng giữa tính nhất quán và tính thích nghi là thiết yếu đối với sự thành công của doanh nghiệp
3.1.2 Văn hóa kinh doanh
a) Khái niệm về văn hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh hay văn hóa thương mại là những giá trị văn hóa gắn liền với hoạt động kinh doanh (mua, bán, khâu gạch nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng) một món hàng hóa (một thương phẩm/ một dịch vụ) cụ thể trong toàn cảnh mọi mối quan hệ văn hóa – xã hội khác nhau của nó
b) Các bộ phận hợp thành văn hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh không chỉ gói gọn trong lưu thông, phân phối các chiến lược “thâm nhập thị trường” của doanh nghiệp đối với các sản phẩm của mình mà nó còn bao quát các khâu có mối quan hệ hữu cơ với nhau tính từ khâu sản xuất cho tới tiêu dùng Có nghĩa rằng, xây dựng nền văn hóa kinh doanh là một việc làm có tính thực tế mà mục tiêu cụ thể là nhằm làm cho toàn bộ quá trình SXKD ngày càng mang tính văn hóa cao thể hiện trên cả ba bộ phận sau:
- Văn hóa doanh nhân: Văn hóa thể hiện hết ở đội ngũ những con người (gồm
cả cá nhân và tập thể) tham gia SXKD chủ yếu thể hiện ở trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ và vốn tri thức tổng hợp, kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng, phương pháp tác nghiệp, ở năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh và sự nhạy bén với thị trường, ở đạo đức nghề nghiệp và phẩm hạnh làm người, ở ý thức công dân và sự giác ngộ về chính trị - xã hội
- Văn hóa thương trường: Văn hóa thể hiện trong cơ cấu tổ chức, hệ thống pháp chế, các chính sách, chế độ, trong hình thức hoạt động liên quan đến quá trình SXKD
Trang 38bao gồm sự cạnh tranh…Tất cả nhằm tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, tốt đẹp
- Văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa tập trung và tỏa sáng trong các thiết chế, các đơn vị tổ chức SXKD thể hiện qua các biểu trưng (symbol) chúng thuộc về hình thức (logo, đồng phục…) cùng các yếu tố tạo nên thương hiệu của doanh nghiệp qua năng lực, phẩm chất, trình độ tổ chức hoạt động SXKD, tạo ra chất lượng sản phẩm và những thành tích, truyền thống, thông qua phong cách giao tiếp, ứng xử (thống nhất của toàn đơn vị đối với nội bộ, đối với khách hàng trong mọi quá trình SXKD)
Ba bộ phận trên là ba bộ phận hợp thành nền văn hóa kinh doanh theo nghĩa toàn vẹn nhất Trong đó văn hóa doanh nghiệp có thể xem là bộ phận có vai trò, vị trí quan trọng nhất trong văn hóa kinh doanh Một quốc gia gồm nhiều doanh nghiệp Doanh nghiệp là hạt nhân của nền kinh tế, là nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người (đội ngũ doanh nhân), là nơi gạch nối, là nơi có thể tạo ra lực điều tiết, tác động (tích cực hay tiêu cực) đối với tất cả các yếu tố khách quan lẫn chủ quan khác nhau ở tầm vĩ mô lẫn vi mô nhằm góp phần hình thành lên một môi trường SXKD (thương trường) phát triển theo một chiều hướng nào đó Văn hóa trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành nền văn hóa kinh doanh của quốc gia đó Chính vì thế việc xây dựng văn hóa kinh doanh thực chất là xây dựng nền văn hóa của các doanh nghiệp
3.1.3 Văn hóa doanh nghiệp
a) Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Mọi tổ chức đều có văn hóa và những giá trị độc đáo riêng của nó Hầu hết các
tổ chức đều không tự ý thức là phải cố gắng để tạo ra một nền văn hóa nhất định của mình Văn hóa của một tổ chức thường được tạo ra một cách vô thức, dựa trên những tiêu chuẩn của những người điều hành đứng đầu hay những người sáng lập ra tổ chức
đó
E.Heriôt từng nói: “Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi – cái đó
là văn hóa” Điều đó khẳng định rằng, văn hóa doanh nghiệp (VHDN) là một giá trị tinh thần và hơn thế nữa, là một tài sản vô hình của DN Nó là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một DN (hay một
Trang 39tổ chức), trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, thể hiện trong các hoạt động của DN ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi ứng xử của mọi thành viên của DN
Cũng như văn hoá nói chung, văn hoá doanh nghiệp có những đặc trưng cụ thể riêng biệt Trước hết, văn hoá doanh nghiệp là sản phẩm của những người cùng làm trong một doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững Nó xác lập một hệ thống các giá trị được mọi người làm trong doanh nghiệp chia sẻ, chấp nhận, đề cao và ứng
xử theo các giá trị đó Văn hoá doanh nghiệp còn góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống của riêng mỗi doanh nghiệp
Theo TS Đỗ Minh Cương – Trường Đại Học Thương Mại Hà Nội: “Văn hóa doanh nghiệp (văn hóa công ty) là một dạng của văn hóa tổ chức bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hóa mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên của nó”
Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong doanh nghiệp (Williams, A., Dobson, P & Walters, M, 2000)
Trước hết, cần phải thống nhất một khái niệm chung về văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các quy tắc ứng xử, cách nghĩ, chuẩn mực, đường lối kinh doanh…có tác dụng đặt dấu ấn tới hành vi, thái độ, niềm tin và quan hệ của các thành viên, cao hơn nữa là hình ảnh của một doanh nghiệp trên thương trường
VHDN không phải là một cái gì đó tự nghĩ ra một cách ngẫu nhiên, nó được hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh thực tiễn, trong quá trình liên hệ, tác động qua lại và có quan hệ, như một giải pháp cho những vấn đề mà môi trường bên trong và bên ngoài đặt ra cho doanh nghiệp VHDN thể hiện được những nhu cầu, mục đích và phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp
có được màu sắc riêng, tức là nhân cách hóa doanh nghiệp đó VHDN là cơ sở của toàn bộ các chủ trương, biện pháp cụ thể trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- VHDN là một hệ thống của các giá trị do doanh nghiệp sáng tạo và tích lũy
Trang 40qua quá trình hoạt động kinh doanh, trong mối quan hệ với môi trường xã hội và tự nhiên của mình
- VHDN là tổng thể các truyền thống, các cấu trúc và bí quyết kinh doanh xác lập quy tắc ứng xử của một doanh nghiệp
- VHDN là toàn bộ phương thức kinh doanh, quản lý điều hành kinh doanh, phong cách ứng xử trong quan hệ với đối tác và trong nội bộ doanh nghiệp
- VHDN là những quy tắc ứng xử bất thành văn, là lực lượng vô hình trở thành quy định của pháp luật, nhưng được các chủ thể tham gia thị trường hiểu và chấp nhận
- VHDN là sự tổng hòa của quan niệm giá trị, tiêu chuẩn đạo đức, triết lí kinh doanh, quy phạm hành vi, ý tưởng kinh doanh, phương thức quản lý và quy tắc chế độ được toàn thể thành viên trong doanh nghiệp chấp nhận và tuân theo
Trước những khái niệm đó, có thể coi VHDN là yếu tối quan trọng của thực tiễn doanh nghiệp đương đại Và chính những điều này sẽ góp phần giải thích tại sao phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp
b) Tại sao phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Xây dựng văn hoá doanh nghiệp vừa là mục tiêu, vừa là thách thức lớn đối với hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam trong xu hướng phát triển hiện nay Văn hoá doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh theo yêu cầu phát triển kinh tế đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
Chúng ta phải bàn về văn hoá doanh nghiệp và xây dựng văn hoá doanh nghiệp
vì hiện nay còn không ít cấp lãnh đạo, không ít doanh nghiệp và doanh nhân chưa nhận thức được vai trò động lực của văn hoá trong phát triển kinh tế, thậm chí còn coi xây dựng văn hoá doanh nghiệp, văn hoá doanh nhân là vấn đề viễn vông, nằm ngoài quá trình sản xuất, kinh doanh
Việc không thực hiện xây dựng văn hoá doanh nghiệp đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không thực hiện những nội dung cần thiết của văn hoá doanh nghiệp như: không gây dựng chữ Tín; tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh tuỳ tiện không theo quy tắc chuẩn mực chung; không cần chú ý đến hoàn thiện sản phẩm hướng đến phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của khác hàng và thân thiện với môi