1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV SX PHÚ AN PHÁT TP. HCM

142 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 5,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***********

CUNG THỊ MINH

KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV SX

PHÚ AN PHÁT TP HCM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**********

CUNG THỊ MINH

KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV SX

PHÚ AN PHÁT TP.HCM

Ngành: Kế Toán

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Minh Đức

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản xuất Phú

An Phát” do Cung Thị Minh, sinh viên khóa 34, ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công

trước hội đồng vào ngày _

NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC Người hướng dẫn

Ngày.….tháng… năm 2012

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày …tháng… năm 2012 Ngày …tháng.….năm 2012

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thời gian vừa qua đã để lại trong em rất nhiều kỷ niệm và một lượng kiến thức

mà em đã tiếp thu được Cho em gửi lời cảm ơn đến những người đã mang lại niềm hạnh phúc lớn lao cho em ngày hôm nay!

Lời đầu tiên con xin cảm ơn sâu sắc nhất đến cha mẹ, người đã sinh ra nuôi dưỡng dạy dỗ con, tạo mọi điều kiện để con được học tập đến ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP HCM đã tận tình chỉ dạy, yêu thương em trong bốn năm học cho em nguồn kiến thức chuyên nghành và kinh nghiêm bổ ích để em vững tin bước vào đời

Em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Minh Đức giảng viên Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý cho em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Xin cảm ơn Giám đốc, các anh chị trong Công ty TNHH TM DV SX Phú An Phát đã tạo điều kiện cho em học hỏi kinh nghiệm và hoàn thành tốt đề tài Cảm ơn anh chị em trong phòng Tài chính kế toán đã chỉ bảo, giải đáp mọi thắc mắc, cung cấp tài liệu và giúp em học hỏi công việc thực tế trong thời gian thực tập tại công ty

Và cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả những người bạn luôn bên cạnh em trong lúc khó khăn, luôn chia sẻ niềm vui nỗi buồn cùng em trong suốt quãng đời sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, Ngày 07/06/2012

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

CUNG THỊ MINH Tháng 06 năm 2012 “Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Phú An Phát TP Hồ Chí Minh”

CUNG THI MINH June 2012 “Account to trade in good And Business Result Allocation-Defining The Cost Price Of Products At Phu An Phat Trading Services Producing Co., Ltd”

Khóa luận tìm hiểu tình hình thực tế kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Phú An Phát có những nội dung chính:

- Tìm hiểu tình hình thực tế về kế toán mua bán hàng hóa Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của hoạt động mua bán hàng hóa trong quý 1 năm 2012

- Phương pháp hạch toán doanh thu

- Các khoản mục giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh thực tế tại công ty và phương pháp hạch toán

- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

- Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

- Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Đưa ra các ví dụ nhằm làm rõ tình hình thực tế tại công ty Nêu ra nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán và hạch toán chưa hợp lý tại công ty

Trang 6

v

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC PHỤ LỤC xii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc của khóa luận 2

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 3

2.2 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 4

2.2.1 Thuận lợi 4 2.2.2 Khó khăn 5

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 5

2.4.2 Chức năng của các bộ phận trong phòng kế toán 8

2.5 Chế độ kế toán áp dụng 9

2.5.2 Hệ thống tài khoản kế toán và báo cáo kế toán 9

2.5.3 Hình thức sổ kế toán và trình tự ghi sổ kế toán 9

2.5.4 Những nguyên tắc kế toán áp dụng tại công ty 10

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại 11

Trang 7

vi

3.2.1.1 Mua hàng trong nước 13

3.2.1.2 Mua hàng nhập khẩu 16

3.3 Quá trình tiêu thụ 21 3.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21

3.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 22

3.3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26

3.4 Kế toán doanh thu – chi phí hoạt động tài chính 27

3.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 27

3.5.1 Khái niệm 30

3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 32

3.8 Phương pháp nghiên cứu 35

3.8.1 Phương pháp thu thập 35

3.8.2 Phương pháp xử lý số liệu 35

3.8.3 Phương pháp phỏng vấn 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 36

Trang 8

vii

4.3.1.1 Kế toán doanh thu thuần 56

4.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 63

4.3.1.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 67

4.3.2 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính 70

4.3.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 70

4.3.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 72

4.3.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 76

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

5.1 Kết luận 80 5.2 Kiến nghị 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC 

Trang 9

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

x

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 4.1: Trích Sổ Nhật ký chung trang 3, tháng 01/2012 41

Trang 12

xi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty 7

Hình 2.3 Mô hình hóa bộ máy kế toán của công ty 8

Hình 4.1 Lưu Đồ Chứng Từ Nghiệp vụ Mua Hàng trong Nước 39

Trang 13

Phiếu xuất kho XK000015

Phiếu xuất kho XK000016

Trang 14

Giáy báo có ngày 25/01/2012

Giáy báo có ngày 25/03/2012

Phiếu thu dịch vụ – VND ngày 28/01/2012

Phiếu thu dịch vụ - VND ngày 24/02/2012

PHỤ LỤC 7

Bảng kê GD – TGTT KHTN (tổ chức) VND checking 61070319

Tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp quý 1/2012

PHỤ LỤC 8

Báo cáo kết quả HĐKD quý 1/2012

Bảng cân đối kế toán quý 1/2012

Trang 15

Ngành TM ngày càng chiếm vị thế quan trọng trong nền kinh tế hội nhập Nó thực hiện chức năng nối liền SX với tiêu dùng Đối tượng KD của ngành thương mại

là hàng hóa mà một trong những nội dung chính là vấn đề mua bán hàng hóa

Xác định KQKD giữ vai trò hết sức quan trọng, là công tác kế toán chủ yếu của công ty, góp phần phục vụ đắc lực và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh

Với mong muốn tiếp tục củng cố và nâng cao hiểu biết về hoạch toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ em đã chọn nội dung: “Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM DV SX Phú An Phát TP.HCM” làm khóa luận tốt nghiệp cuối khóa của chương trình đào tạo bậc cử nhân

Do thời gian có hạn nên phạm vi thực tập tại công ty chỉ là xem xét số liệu trên báo cáo và việc ghi nhận các chứng từ kế toán vào sổ sách của công ty vì vậy không thể tránh khỏi sai sót Do kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong được những lời nhận xét và ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô, các anh chị trong Công ty TNHH TM

DV SX Phú An Phát để làm cơ sở cho em sau này khi áp dụng vào thực tế

Trang 16

2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm mục đích tìm hiểu công tác mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Qua đó thấy được những điểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại để khắc phục đưa hàng hóa công ty ngày càng gần gũi với người tiêu dùng

Đồng thời đưa ra một số biện pháp thiết thực giúp công tác xác định KQKD của công ty được chính xác và hoàn thiện hơn

Bên cạnh đó, đây cũng là cơ hội để tôi có thể cũng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành của mình

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Luận văn gồm có 5 chương

Chương 1: Mở đầu

Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, cấu trúc và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM DV SX Phú An Phát

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày các khái niệm, lý luận và phương pháp chủ yếu về quá trình mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Tìm hiểu, phân tích và phản ánh kết quả nghiên cứu thực tế tại công ty về mua bán hàng hóa và công tác kế toán xác định KQKD thực tế tại công ty Từ đó đưa ra một vài ý kiến nhận xét, đề xuất phù hợp

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Kết luận chung vấn đề và trên cơ sở đó đề xuất các ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Sơ lược về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản xuất Phú An phát là công ty 100% vốn góp cá nhân hoạt động theo pháp luật Việt Nam và bảng điều lệ của công ty Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH có hai thành viên trở lên theo số

4102065110 đăng ký lần đầu ngày 17/09/2008 và đăng ký thay đổi lần ba ngày 21 tháng 12 năm 2011 do sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM cấp

Nền kinh tế thị trường Việt Nam phát triển góp phần thúc đẩy việc hiện đại hóa, công nghiệp hóa các ngành nghề SX, đặc biệt là các ngành công nghiệp cơ bản như luyện kim, thực phẩm, chế tạo cơ khí, và các ngành công nghiệp sử dụng năng lượng mặt trời Xuất phát từ nhu cầu thực tế của các ngành nghề đó, việc đòi hỏi các máy móc,thiết bị điện, vật liệu điện,các máy nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời, và nhu cầu về việc lắp đặt , thi công các hệ thống đường ống dẫn nước…là một nhu cầu bức thiết Công ty TNHH TM DV SX Phú An Phát đã ra đời để đáp ứng nhu cầu đó

Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản xuất Phú An Phát

Tên công ty viết tắt: PhuAnPhat., Ltd

Địa chỉ: 635 Nguyễn Duy Trinh-P.Bình Trưng Đông-Q2-TP.HCM

Năm thành lập: ngày 17 tháng 09 năm 2008

Mã số thuế: 0306026816

Điện thoại: 08.22368909

Fax: 08.37433485

Email: khanh.phuanphat@gmail.com

Trang 18

4

Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng ACB - chi nhánh Cát Lái Q2

Lĩnh vực hoạt động:Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật) Xây dựng nhà các loại Xây dựng công trình kỷ thuật dân dụng khác Đại lý du lịch Đại lý Dịch vụ hổ trợ khác liên quan đến vận tải (trừ kinh doanh bến bãi ô tô và kinh doanh vận tải đường hàng không) Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát , sỏi và vật liệu xây dựng khác Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện, vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng ; máy nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời ; vật tư, thiết bị nghành nước Sản xuất máy nước nóng năng lượng mặt trời (không hoạt động tại trụ sở)

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

 Chức năng

+ Công ty TNHH TM DV SX Phú An Phát là công ty chuyên kinh doanh vật

liệu trong xây dựng và các hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời, vật tư,

thiết bị nghành nước

 Nhiệm vụ

+ Hoạt động theo đúng nghành nghề, chức năng đã đăng ký trong giấy đăng ký

KD và theo đúng qui định của pháp luật Việt Nam Thực hiện đúng các chế độ kế toán theo các chuẩn mực kế toán hiện hành, các khoản thuế nộp và các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước

+ Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên

+ Phản ánh kịp thời, đầy đủ các hoạt động SXKD của doanh nghiệp

+ Phản ánh kịp thời tình hình thực hiện chế độ phân phối KQKD

+ Phân tích tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển

2.2.1 Thuận lợi

- Đây là ngành quan trọng và cần thiết để phát triển đất nước, nó góp phần hỗ trợ cho các nghành công nghiệp nặng, cho các công trình lớn nhỏ của Quốc gia, hổ trợ tiết kiệm nguồn nhiên liệu ngày càng khan hiếm hiện nay

- Nhu cầu nước sinh hoạt sẽ tăng vọt lên trong những năm tới đòi hỏi phải tăng cường sản xuất và cung cấp những vật tư, thiết bị dẫn nước cũng như ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

Trang 19

Bên cạnh những thuận lợi, doanh nghiệp cũng gặp không ít khó khăn

- Công ty luôn ở trong tình trạng thiếu vốn để hoạt động

- Nhiều công ty mới cùng nghành ra đời nên cạnh tranh ngày càng cao

- Giá hàng hóa luôn biến động trên thị trường nên phải cập nhật liên tục

2.2.3 Phương hướng phát triển

Năm 2013 công ty sẽ mở thêm mảng sản xuất để mở rộng quy mô hoạt động của công ty

Tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới, mở thêm chi nhánh khắp nơi và mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Tại Công Ty

Nguồn tin: phòng kế toán

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

HÀNG HÓA

Trang 20

6

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty

 Phòng kinh doanh

- Xây dựng các chiến lược, quản lý hồ sơ KD, xây dựng chính sách và mục tiêu

KD theo từng chiến lược;

- Ghi nhận thông tin khách hàng, quản lý khách hàng, giải quyết khiếu nại của khách hàng, đánh giá khách hàng;

- Cập nhật, thu thập thông tin thị trường, tổ chức nghiên cứu thị trường và báo cáo thông tin thị trường

 Phòng kế toán

- Viết hóa đơn, theo dõi công nợ, tính thuế, lập các báo cáo Theo dõi, ghi chép

và nhập vào máy các nghiệp vụ xảy ra Đồng thời cung cấp thông tin nội bộ cho các bộ phận khác

- Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo công ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn của các đơn vị thành viên cũng như toàn công ty

- Xác định KQKD và luân chuyển lưu trữ chứng từ, thực hiện việc báo cáo tài chính với các cơ quan chức năng

 Bộ phận kho hàng

- Chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa trong kho

- Sắp xếp phân loại hàng hóa trong kho theo danh mục, chủng loại và nhiều cấp

độ khác nhau thuận lợi cho quá trình quản lý hàng hóa

- Kiểm kê hàng hóa tồn trong kho và tình trạng của hàng hóa

2.4 Bộ máy kế toán tại công ty

Phòng kế toán của công ty làm việc trực tiếp với Giám đốc, tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Bao gồm 1 kế toán trưởng và 2 nhân viên kế toán

Trang 21

7

2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty

Bắt nhịp với trình độ phát triển của công nghệ thông tin, đầu năm 2010 Công ty

đã triển khai áp dụng Phần mềm kế toán (Misa SME 7.9) đưa tin học vào công tác quản lý, kế toán Nhờ việc tin học hóa này mà bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, tinh giảm bớt những bộ phận kế toán không cần thiết, thông tin được xử lý và truy xuất nhanh chóng, kịp thời đáp ứng nhu cầu quản lý của lãnh đạo công ty

Phòng kế toán được bố trí tập trung tại trụ sở chính Công ty Do đặc điểm hoạt động tập trung cùng với việc áp dụng phần mềm kế toán, bộ máy kế toán Công ty rất đơn giản gọn nhẹ Kế toán trưởng kiêm nhiệm hầu hết các phần hành kế toán tổng hợp; tiền vốn; vật tư; công nợ; TSCĐ; thuế; tiền lương… Vì vậy, có thể nói đây là lý

do Công ty chọn hình thức tổ chức công tác kế toán theo kiểu tập trung, mọi công việc

kế toán đều được xử lý tại phòng kế toán trung tâm duy nhất.Có thể mô hình hóa bộ máy kế toán của Công ty qua sơ đồ sau:

Trang 22

8

Hình 2.3 Mô hình hóa bộ máy kế toán của công ty

Nguồn tin: Phòng Kế Toán 2.4.2 Chức năng của các bộ phận trong phòng kế toán

 Kế toán trưởng: Thực hiện thu thập, xử lý, tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác

kế toán, thống kê của công ty Phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi hoạt động của công ty Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê theo quy định Thực hiện việc trích nộp, TT theo đúng chế độ Phổ biến và hướng dẫn các quy định mới cho các NV có liên quan

 Kế toán hàng hóa

- Theo dõi, ghi chép hàng tồn kho về số lượng, đơn giá, tình hình nhập xuất HH hàng ngày Ghi chép, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ HĐ cho từng hợp đồng bán hàng

- Tập hợp các CT mua bán, theo dõi số lượng HH nhập về và xuất ra cuối kỳ

- Theo dõi chi phí và tính giá vốn hàng bán

- Kiểm tra giám đốc chặt chẽ quá trình bán HH, cung cấp đầy đủ thông tin tổng hợp và chi tiết cần thiết về DT bán hàng và cung cấp dịch vụ cho nhà quản trị

 Kế toán thanh toán công nợ

Ghi chép, phản ánh và theo dõi kịp thời, chặt chẽ các khoản nợ phải thu, phải trả phát sinh trong kỳ KD chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản TT theo thời gian Thực hiện giám sát, đôn đốc việc chi trả và thu hồi kịp thời các khoản phải thu

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KT hàng hóa

KT thanh toán công

nợ

KT tiền lương

và thủ quỹ…

Misa SME 7.9

Trang 23

9

 Kế toán tiền lương và thủ quỹ

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT; BHTN; KPCĐ

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ TT phát sinh

2.5 Chế độ kế toán áp dụng

2.5.1 Chế độ chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty căn cứ theo quyết định số BTC ngày 14/9/2006của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

48/2006/QĐ-2.5.2 Hệ thống tài khoản kế toán và báo cáo kế toán

 Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty sử dụng hệ thống TK kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán DN nhỏ

và vừa Công ty đã tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá hệ thống TK kế toán phù hợp với đặc điểm KD, yêu cầu quản lý của công ty phù hợp với nội dung, kết cấu

và phương pháp hạch toán của các TK tổng hợp tương ứng

 Hệ thống báo cáo kế toán

KT lập báo cáo hàng tháng như báo cáo cho cơ quan thuế, các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được lập đúng quy định căn cứ vào quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006của Bộ trưởng Bộ Tài Chính gồm các biểu mẫu:

+ Bảng cân đối kế toán mẫu số B01 – DNN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02 – DNN

+ Bản Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B09 – DNN

+ Bảng Cân đối tài khoản mẫu số F01- DNN

2.5.3 Hình thức sổ kế toán và trình tự ghi sổ kế toán

 Hình thức sổ kế toán

Hiện nay Công ty đã triển khai ứng dụng tin học vào công tác kế toán, vì vậy để phù hợp với quy mô doanh nghiệp và công việc ghi sổ kế toán trên Máy vi tính công ty

áp dụng hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung” trên phần mềm kế toán Misa SME 7.9

Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trang 24

10

Hình 2.4 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Máy Vi Tính

Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi

Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính

Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm

kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi

đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

2.5.4 Những nguyên tắc kế toán áp dụng tại công ty

+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên + Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền

+ Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Misa SME

Trang 25

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại

Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Đối tượng kinh doanh của nghành thương mại là hàng hóa, đó là những sản phẩm lao động được các doanh nghiệp mua về để bán ra nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu

Mua bán hàng hóa là tổng hợp của quá trình trao đổi và dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Trong các công ty thương mại, vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất, là nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa, là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm một khối lượng công việc rất lớn Quản lý hàng hóa là công việc hàng đầu trong các công ty thương mại Vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán mua bán hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ công tác kế toán trong công ty

3.2 Kế toán mua bán hàng hóa

3.2.1 Kế toán quá trình mua hàng

Quá trình mua hàng là quá trình vận động vốn KD của DN từ hình thái tiền tệ sang hình thái HH Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình luân chuyển HH, có hai hình thức đó là hình thức NK và hình thức mua hàng trong nước

 Phương pháp tính giá nhập kho

Giá thực tế nhập kho của HH mua được xác định theo công thức:

Giá thực tế Giá mua hàng Thuế NK, thuế Chi phí mua Các khoản của hàng hoá = hóa chưa có + tiêu thụ đặc + hàng thực tế - giảm trừ DT nhập kho thuế GTGT biệt (nếu có) phát sinh được hưởng

Trang 26

12

 Tài khoản sử dụng

TK 156 “Hàng hoá”: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình

biến động tăng, giảm theo giá trị thực tế của các loại HH của DN

Tài khoản 1561

“Giá mua hàng hoá”: TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động

của HH mua vào

+ Bên Nợ:

- Trị giá hàng mua vào nhập kho theo giá chưa thuế trên hoá đơn

- Thuế nhập khẩu phải nộp

- Trị giá hàng hoá giao gia công chế biến xong nhập lại kho

- Trị giá hàng hoá thừa phát hiện khi kiểm kê

- Giá trị hàng bán bị trả lại nhập kho

- KC giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

+ Bên Có:

- Trị giá hàng hoá thực tế xuất kho trong kỳ

- Khoản giảm giá, chiết khấu được hưởng

- Giá trị hàng hoá trả lại cho người bán

- Trị giá hàng hoá thiếu phát hiện khi kiểm kê

- Trị giá hàng hao hụt, hư hỏng, mất mát

- KC giá trị HH tồn kho đầu kỳ (trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

+ Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ

TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hoá”: phản ánh các khoản CP liên quan trực

tiếp đến quá trình thu mua HH như: phí bảo hiểm, vận chuyển HH từ nơi mua về đến kho DN, các khoản hao hụt tự nhiên (trong định mức),…

+ Bên Nợ: CP thu mua HH thưc tế PS liên quan đến HH mua vào trong kỳ + Bên Có: Phân bổ CP thu mua cho khối lượng HH đã tiêu thụ trong kỳ

+ Số dư bên Nợ: CP thu mua liên quan đến HH tồn kho cuối kỳ

Trang 27

 Chứng từ sử dụng

+ Hợp đồng kinh tế (đơn đặt hàng): là văn bản ký kết giữa bên mua và bên bán

về các vấn đề mang tính chất là nội dung kinh tế

+ HĐ GTGT (tùy theo phương pháp nộp thuế GTGT) hay hóa đơn bán hàng thông thường đối với các hàng hóa mua của các cơ sở, tổ chức kinh tế

+ PNK: phản ánh số lượng và giá trị HH thực tế nhập kho

+ PC, GBN, giấy TT tạm ứng: phản ánh việc TT tiền mua hàng

+ Biên bản kiểm nhận HH: Được lập và sử dụng trong trường hợp PS thừa hoặc thiếu HH so với HĐ, dùng làm cơ sở xác định nguyên nhân và xử lý

+ Phiếu kê mua hàng: trong trường hợp mua hàng nông, lâm, hải sản,…người bán không có CT, HĐ người mua phải sử dụng phiếu này để thay thế CT, HĐ của bên bán

 Phương pháp hạch toán

(1) Trong kỳ, khi mua HH nhập kho căn cứ vào HĐGTGT và PNK, kế toán ghi:

Nợ TK 1561 – Trị giá hàng mua theo HĐ (giá chưa thuế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Có TK 111, 112, 331, 141, 311 – Tổng giá trị thanh toán

HH mua về chuyển bán thẳng cho KH, không qua nhập kho

Nợ TK 632 – Trị giá mua theo HĐ của hàng đã bán

Nợ TK 157 – Trị giá mua theo HĐ của hàng đã gửi

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Có TK 111, 112, 141, 331 – Tổng giá trị TT Trường hợp đã nhận được HĐ mua hàng đến cuối kỳ HH chưa về nhập kho

Trang 28

14

Nợ TK 151 – Trị giá hàng mua theo HĐ (giá chưa thuế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Có TK 111, 112, 331, 141, 311 – Tổng giá trị TT Sang tháng sau hàng về nhập kho:

Nợ TK 1561

Có TK 151 (2) Trường hợp mua hàng trả chậm kế toán ghi nhận:

Nợ TK 156 – Trị giá hàng mua theo HĐ (giá chưa thuế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Nợ TK 1562 – Theo giá chưa thuế

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Có TK 111, 112, 331, 141, 311 – Tổng giá trị thanh toán (4) Trường hợp xuất hàng đi sơ chế và đem nhập

+ Xuất hàng đi gia công:

Nợ TK 154

Có TK 1561 + Chi Phí gia công hàng hóa:

Nợ TK 154

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331 + Hàng đã gia công xong đem nhập lại kho:

Nợ TK 1561 – Tổng giá trị hàng hóa xuất kho và chi phi sơ chế

Có TK 154 (5) Trường hợp được giảm giá, được hưởng CKTM

Nợ TK 111, 112, 331

Trang 29

15

Có TK 156 – Trị giá hàng hóa được giảm

Có TK 133 – Giảm thuế GTGT đầu vào tương ứng (6) Hàng mua làm thủ tục kiểm nhận nhập kho phát sinh thừa thiếu so với HĐ

- Trường hợp thiếu so với hóa đơn:

+ Căn cứ vào HĐ và biên bản kiểm hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 1561 – Trị giá hàng thưc nhập tính theo giá hóa đơn

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Nợ TK 111, 334, 1388

Có TK 1381 + Nếu khoản thiếu DN phải chịu và coi như khoản tổn thất:

Nợ TK 632

Có TK 1381

- Trường hợp mua hàng về nhập kho thừa so với hóa đơn:

+ Nếu chỉ nhập theo số lượng ghi trên hóa đơn:

Nợ TK 1561 – Trị giá hàng mua theo hóa đơn (giá chưa thuế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Có TK 311 – Tổng giá trị TT

+ Phần còn thừa thì giữ hộ người bán: Ghi đơn Nợ TK 002

+ Khí xuất trả lại cho người bán: Ghi đơn Có TK 002

+ Nếu nhập kho toàn bộ:

Nợ TK 1561 – Trị giá hàng thưc nhập tính theo giá hoá đơn

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Có TK 331 – Tổng giá trị thanh toán

Có TK 3381 – Trị giá HH thừa chờ xử lý theo giá bán chưa thuế + Bên bán đồng ý bán luôn số hàng thừa

Trang 30

16

Nợ TK 3381

Nợ TK 133

Có TK 331 + Bên bán không đồng ý bán luôn số hàng thừa

+ Thuê phương tiện đi lại

+ Giao nhận hàng hóa nhập khẩu

+ Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu

+ Làm thủ tục khai báo hải quan, đóng thuế nhập khẩu

+ Thanh toán cho nhà cung cấp

 Chứng từ sử dụng

+ Sales Contract (HĐ kinh tế)

+ Invoice (Hóa đơn)

+ Packing List (Phiếu đóng gói)

+ Bill of Landing (vận đơn đường biển) hay Bill of Air (vận đơn đường hàng không)

+ Specification (tờ kê chi tiết hàng nhập khẩu)

+ Insurance Policy (HĐ BH) hay Insurance Certificate (giấy chứng nhận BH), Certificate (giấy chứng nhận xuất xứ của hàng NK)

Trang 31

17

(2) Căn cứ vào PNK và các CT liên quan đến hàng NK để phản ánh trị giá HH

NK trực tiếp đã được nhập kho

Nợ TK 1561 – Trị giá hàng theo tỷ giá thực tế

Có TK 331 – Tổng phải thanh toán (3) Nộp thuế NK và thuế GTGT hàng NK

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 111, 112 (4) Phản ánh thuế NK phải nộp

Nợ TK 1562

Có TK 111, 112, 141, 331 (7) Nếu hàng NK đã về đến cảng nhưng đến cuối kỳ chưa làm xong thủ tục hải quan để được nhận hàng về nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 151 – Tỷ giá thực tế

Có TK 331 – Tỷ giá thực tế Sau khi nhập hàng

Nợ TK 1561 – Tỷ giá thực tế phát sinh

Nợ TK 635 – (Nếu trị giá thực tế hàng nhập kho nhỏ hơn)

Có TK 151 – Tỷ giá thực tế lúc ghi nhận mua hàng

Có TK 515 – (Nếu trị giá thực tế hàng nhập kho lớn hơn) Trường hợp HH sau khi kiểm nhận không nhập kho mà chuyển cho KH hoặc bán trực tiếp cho người mua tại ga, tại cảng:

Nợ TK 157, 111, 112, 131…Trị giá hàng nhập chuyển đi bán

Nợ TK 632 – Trị giá mua hàng NK tại ga, tại cảng

Có TK 151 – Tỷ giá thực tế lúc ghi nhận hàng mua

Trang 32

 Phương pháp tính giá xuất kho

+ Phương pháp thực tế đích danh: HH xuất ra của lần nào thì thì lấy giá của lần nhập kho đó làm giá xuất kho

+ Phương pháp FIFO: Căn cứ vào giá HH có đầu tiên làm giá XK và lấy theo trình tự tiếp theo

+ Phương pháp LIFO: Căn cứ vào giá của HH nhập sau cùng để làm giá XK theo thứ tự ngược lên

+ Phương pháp bình quân gia quyền:

Bình quân liên hoàn: Căn cứ giá bình quân của các lần nhập liên tiếp trước Bình quân cuối kỳ: Căn cứ giá bình quân của các lần nhập trong kỳ

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng các TK 156, TK 157, TK 511, TK 521,

TK 531, TK 531, TK 632

* Hoạt động bán buôn: Là việc bán hàng cho các công ty TM, SX với số

lượng lớn Chấm dứt hình thức mua bán phần lớn HH vẫn còn trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào khâu tiêu dùng cuối cùng Bán buôn có 2 phương thức như sau:

- Bán qua kho: là hàng mua nhập kho của DN rồi mới xuất bán

- Bán hàng vận chuyển thẳng: là hàng mua không qua nhập kho mà tiến hành xuất bán thẳng từ đơn vị cung cấp hoặc đơn vị sản xuất

* Hoạt động bán lẻ: là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, đặc điểm của

bán lẻ là chấm dứt khâu lưu thông đi vào khâu tiêu dùng và trong bán lẻ khi xuất hàng bán coi như tiêu thụ

 Chứng từ sử dụng

Tùy theo phương thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng các chứng

từ sau:

+ Hợp đồng kinh tế (đơn đặt hàng);

Trang 33

19

+ Hóa đơn GTGT (đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ); + Hoá đơn bán hàng thông thường (đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc DN kinh doanh những mặt hàng không chịu thuế GTGT);

Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá trị thanh toán

Có TK 511 – Doanh thu chưa thuế

Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra (3) Nếu DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp sẽ ghi nhận DT theo tổng giá

TT bao gồn cả thuế GTGT

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511 (4) Kết chuyển trị giá hàng mua gửi bán đã xác định tiêu thụ

+ Trường hợp bán hàng theo phương thức chuyển hàng

Nợ TK 632

Có TK 157 + Trường hợp bán hàng theo phương thức nhận hàng

Trang 34

20

(2) Phản ánh doanh thu bán hàng và giá vốn bán hàng

Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá trị thanh toán

Có TK 511 – Doanh thu chưa thuế

Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra (3) Phản ánh giá vốn

Nợ TK 632

Có TK 156 (4) Phát sinh thừa, thiếu tiền hàng phải tìm nguyên nhân, lập biên bản chờ xử lý + Nếu phát hiện thừa tiền hàng kế toán ghi:

Nợ TK 111 – Số tiền thực tế nộp

Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra

Có TK 3381 – Số tiền thừa chưa rõ nguyên nhân

- Nếu dư của khách hàng và xác định trả lại cho khách

Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá trị thanh toán

Có TK 511 – Doanh thu chưa thuế

Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra Đồng thời ghi:

Nợ TK 3381 – Số tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân

Trang 35

21

Có TK 1381

3.3 Quá trình tiêu thụ

3.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

DT bán hàng và cung cấp DV: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh DT như bán SP, HH và cung cấp DV cho KH bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

 TK sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

 Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế XK, hoặc thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên DT bán hàng thực tế của SP, HH, DV đã cung cấp cho KH

và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ KT;

- Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kỳ;

- Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết chuyển vào cuối kỳ;

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911” xác định kết quả kinh doanh”

+ Bên có: DT bán SP, HH và cung cấp DV của DN đã thực hiện trong kỳ KT + Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hoạch toán kế toán

Đối với SP, HH bất động sản đầu tư, DV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, KT phản ánh DT bán hàng và cung cấp DV theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 112, 131 – Tổng giá thanh toán

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra Nếu trong trường hợp KH không TT một lần mà TT nhiều đợt như trong hợp đồng đã thỏa thuận thì mỗi lần KH TT, KT sẽ ghi nhận như sau:

Nợ TK 112

Có TK 131 Cuối kỳ KT kết chuyển DT thuần sang TK 911

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 36

22

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

3.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

a) Chiết khấu thương mại

 Tài khoản sử dụng

TK 521 “chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh khoản chiết khấu mà DN đã giảm trừ, hoặc đã TT cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng, DV với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ giành cho bên mua một khoản CKTM

 Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên nợ: số CKTM đã chấp nhận chiết khấu cho khách hàng

+ Bên Có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số CKTM sang TK 511 “Doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định DT thuần của kỳ báo cáo

+ TK 521 không có số dư cuối kỳ

Nợ TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Chiết khấu thương mại

b) Hàng bán bị trả lại

 Tài khoản sử dụng

TK 531 “ Hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh giá trị của số SP, HH bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất,…

 Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên Nợ: DT của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính

vào khoản phải thu KH về số SP, HH đã bán

Trang 37

23

+ Bên Có: KC DT của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK511 “Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định DT thuần trong kỳ báo cáo

+ TK 531 không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán

- Khi DN nhận lại SP, HH bị trả lại, KT phản ánh giá vốn hàng bị trả lại

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 532 “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản GGHB thực tế phát sinh

và việc xử lý khoản GGHB trong kỳ KT

 Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên Nợ: Các khoản GGHB đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán

kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

+ Bên có: KC toàn bộ số tiền GGHB sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ”

Trang 38

- Cuối kỳ KC tổng số hàng bán phát sinh trong kỳ sang TK 511

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 532 – Giảm giá hàng bán

3.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số SP (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ theo HH đã bán ra trong kỳ đối với DN TM), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, DV hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ

 TK sử dụng : TK 632 “giá vốn hàng bán”

 Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ;

- CP nguyên liệu, vật liệu, chi phi nhân công vượt trên mức bình thường và CP sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình, tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

- Số trích lập dự phòng, giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa

Trang 39

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

- Phản ánh khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau đi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, kế toán ghi:

TK sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”

 Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên nợ: tập hợp các CP thực tế PS trong quá trình tiêu thụ SP, HH, DV + Bên có:

- Các khoản giảm trừ CP bán hàng phát sinh trong kỳ hạch toán;

- KC CP bán hàng vào TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” để tính KQKD trong kỳ;

+ TK này không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán

Tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 641

Có TK 334, 338

Trang 40

Nợ TK 641

Có TK 214 Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911

Có TK 641

3.3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

CPQLDN là những CP hành chính và CP quản lý chung của DN bao gồm các

CP về lương NV BPQLDN; BHXH, BHYT, KPCĐ của NV QLDN; CP văn phòng, CCLĐ, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN; thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng phải trả, CPDV thuê ngoài (điện, nước, điện thoại,…); CP bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị, công tác phí,…);…

 TK sử dụng: TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”

 Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên nợ: Tập hợp các CP quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ + Bên có:

- Các khoản giảm trừ CP quản lý DN phát sinh trong kỳ hạch toán

- Kết chuyển CP quản lý DN vào TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” để tính KQKD trong kỳ

+ TK này không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán

Cuối tháng trả tiền lương và các khoản trích theo lương

Nợ TK 642 – Chi phí nhân viên quản lý

Có TK 334, 338 (3382, 3383, 3384) Chi phí đồ dùng văn phòng và vật liệu quản lý

Nợ TK 642 (6423) – Chi phí đồ dùng văn phòng

Có TK 153, 152

Ngày đăng: 05/03/2018, 11:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w