1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chế độ ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày ở công ty Cao su Hà nội (HARCO)".

56 594 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế độ ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày ở công ty Cao su Hà nội (HARCO)
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Luật
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, xu hướng quốc tế hoá nền kinh tế được xem là một trong những đặc trưng quan trọng của nền kinh tế hiện đại, trong đó mỗi quốc gia trở thành một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thế giới. Vì vậy mở rộng kinh tế đối ngoại, phát huy lợi thế so sánh, tham gia ngày càng sâu vào phân công lao động quốc tế, tranh thủ áp dụng những thành tựu của nền văn minh nhân loại đã trở thành quy luật phát triển của mỗi quốc gia. Trước tình hình đó tại hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VIII đã vạch ra: "Nhiệm vụ kinh tế có tính chiến lược - và cấp bách hiện nay là tăng cường xuất khẩu, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, khơi dậy và phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, ra sức cần kiệm để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá". Trong công cuộc đổi mới thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế mà Đảng và nhà nước ta đã vạch ra, hoạt động xuất nhập khẩu đã và đang chiếm một vị thế quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế đối ngoại. Để thực hiện hoạt động xuát nhập khẩu các bên phải ký với nhau hợp đồng xuất khẩu. Như vậy, hợp đồng xuất nhập khẩu chính là cầu nối giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu, là bộ phận hữu cơ không thể tách rời của cơ chế quản lý mới ở Việt Nam, là cơ sở cho việc thực hiện đường lối chính sách của Đảng và nhà nước. Ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu là nghiệp vụ quen thuộc đối với thương nhân ở các nước phát triển nhưng còn khá mới lạ đối với một đất nước mới chuyển đổi cơ chế như nước ta hiện nay. Chính vì lẽ đó, việc nghiên cứu các vấn đề ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu là luôn cần thiết. Trên cơ sở nghiên cứu kỹ về cơ sở pháp lý đối với việc đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu, chúng ta mới có những kiến thức pháp lý vững vàng để tham gia vào sân chơi chung của cộng đồng quốc tế, bảo vệ kịp thời quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân cũng như của quốc gia, tránh bị đánh giá thấp trong quan hệ với bạn hàng quốc tế. Qua đó rút ra được kinh nghiệm góp phần làm tăng hiệu quả trong công tác xuất nhập khẩu. Nếu thiếu những kiến thức đó sẽ đem lại những hậu quả không lường hết được mà thực tế nhiều doanh nghiệp Việt Nam phải gánh chịu. Những thiệt hại về tài sản, sự mất uy tín trong kinh doanh có thể do nhiều nguyên nhân nhưng trong đó một phần là do thiếu hiểu biết về những kiến thức pháp lý trong kinh doanh, chưa chú trọng đúng mức đến tầm quan trọng của việc ký kết và thực hiện hợp đồng. Qua thời gian học tập tại Bộ môn Luật trường Đại học KTQD cũng như qua quá trình thực tập tại công ty cao su Hà Nội -một công ty phần lớn doanh thu là do xuất khẩu, em thấy việc nghiên cứu một cách có hệ thống cụ thể khía cạnh pháp lý của vấn đề ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu là rất cần thiết. Với những lý do trên, em chọn đề tài: "Chế độ ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày ở công ty Cao su Hà nội (HARCO)".

Trang 1

Phần mở đầu

Giới hạn phạm vi và mục đích nghiên cứu

Ngày nay, xu hớng quốc tế hoá nền kinh tế đợc xem là một trong những

đặc trng quan trọng của nền kinh tế hiện đại, trong đó mỗi quốc gia trở thành một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thế giới Vì vậy mở rộng kinh

tế đối ngoại, phát huy lợi thế so sánh, tham gia ngày càng sâu vào phân công lao động quốc tế, tranh thủ áp dụng những thành tựu của nền văn minh nhân loại đã trở thành quy luật phát triển của mỗi quốc gia Trớc tình hình đó tại hội nghị lần thứ t Ban chấp hành trung ơng Đảng khoá VIII đã vạch ra: "Nhiệm vụ kinh tế có tính chiến lợc - và cấp bách hiện nay là tăng cờng xuất khẩu, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, khơi dậy và phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, ra sức cần kiệm để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện

đại hoá"

Trong công cuộc đổi mới thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế mà

Đảng và nhà nớc ta đã vạch ra, hoạt động xuất nhập khẩu đã và đang chiếm một vị thế quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế đối ngoại Để thực hiện hoạt động xuát nhập khẩu các bên phải ký với nhau hợp đồng xuất khẩu Nh vậy, hợp đồng xuất nhập khẩu chính là cầu nối giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu, là bộ phận hữu cơ không thể tách rời của cơ chế quản lý mới ở Việt Nam, là cơ sở cho việc thực hiện đờng lối chính sách của Đảng và nhà nớc Ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu là nghiệp vụ quen thuộc đối với thơng nhân ở các nớc phát triển nhng còn khá mới lạ đối với một đất nớc mới chuyển đổi cơ chế

nh nớc ta hiện nay Chính vì lẽ đó, việc nghiên cứu các vấn đề ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu là luôn cần thiết Trên cơ sở nghiên cứu kỹ về cơ sở pháp lý đối với việc đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu, chúng

ta mới có những kiến thức pháp lý vững vàng để tham gia vào sân chơi chung của cộng đồng quốc tế, bảo vệ kịp thời quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân cũng nh của quốc gia, tránh bị đánh giá thấp trong quan hệ với bạn hàng quốc

tế Qua đó rút ra đợc kinh nghiệm góp phần làm tăng hiệu quả trong công tác

Trang 2

xuất nhập khẩu Nếu thiếu những kiến thức đó sẽ đem lại những hậu quả không lờng hết đợc mà thực tế nhiều doanh nghiệp Việt Nam phải gánh chịu Những thiệt hại về tài sản, sự mất uy tín trong kinh doanh có thể do nhiều nguyên nhân nhng trong đó một phần là do thiếu hiểu biết về những kiến thức pháp lý trong kinh doanh, cha chú trọng đúng mức đến tầm quan trọng của việc ký kết và thực hiện hợp đồng.

Qua thời gian học tập tại Bộ môn Luật trờng Đại học KTQD cũng nh qua quá trình thực tập tại công ty cao su Hà Nội -một công ty phần lớn doanh thu

là do xuất khẩu, em thấy việc nghiên cứu một cách có hệ thống cụ thể khía cạnh pháp lý của vấn đề ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu là rất cần thiết

Với những lý do trên, em chọn đề tài: "Chế độ ký kết và thực hiện hợp

đồng xuất khẩu giày ở công ty Cao su Hà nội (HARCO)".

Trang 3

Chơng I Cơ sở pháp lý của chế độ ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu

I Khái quát chung về hợp đồng xuất khẩu.

1 Xuất khẩu hàng hoá

1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc

tế Nó không phải là hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan

hệ mua bán phức tạp trong một nền thơng mại có tổ chức cả ở bên trong lẫn bên ngoài nhằm bán sản phẩm hàng hoá trong nớc ra nớc ngoài để thu ngoại

tệ Qua đó có thể đẩy mạnh sản xuất trong nớc, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn

định, từng bớc nâng cao mức sống của nhân dân Do vậy xuất khẩu là hoạt

động kinh tế đối ngoại có thể đem lại những hiệu quả đột biến cao hoặc có thể gây thiệt hại do phải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài

Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối lu thông hàng hoá của quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nớc này với nớc khác Đối với nớc ta, một nớc có nền kinh tế chậm phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, không đồng bộ, dân số phát triển nhanh nên việc đẩy mạnh xuất khẩu thu ngoại tệ, cải thiện đời sống và phát triển kinh

tế là cực kỳ quan trọng Đảng và nhà nớc ta chủ trơng mở rộng phát triển kinh

tế đối ngoại đặc biệt hớng mạnh vào xuất khẩu hàng hoá là một chủ trơng

đúng đắn phù hợp với quy luật kinh tế khách quan

Trớc mắt cũng nh lâu dài xuất khẩu hàng hoá thực sự có vai trò quan trọng, nó đợc thể hiện:

- Thông qua xuất khẩu chúng ta có thể bổ sung đợc nguồn vốn thu thêm ngoại tệ, góp phần quan trọng vào việc cải thiện cán cân thanh toán tăng dự trữ

Trang 4

ngoại tệ, qua đó tăng khả năng nhập khẩu máy móc thiết bị nâng cao trình độ KHKT của nền sản xuất trong nớc.

- Xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần còn dẫn tới hình thành các liên doanh liên kết của các chủ thể kinh

tế trong và ngoài nớc một cách tự giác, góp phần mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực hiện có, giải quyết tốt nhu cầu việc làm cho ngời lao động

- Xuất nhập khẩu tất yếu tạo ra sự cạnh tranh Chính sự cạnh tranh này làm cho chất lợng hàng hoá sản xuất trong nớc đợc nâng cao

- Xuất khẩu còn thúc đẩy hoạt động của các ngành thơng mại và dịch vụ khác nh: bảo hiểm hàng hoá, vận tải hàng hoá, dịch vụ tài chính tín dụng, thông tin liên lạc quốc tế

Đối với nớc ta mở cửa nền kinh tế, đặc biệt hớng mạnh vào xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng, qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển của mình so với thế giới mà trớc hết là các nớc trong khu vực châu á -Thái Bình Dơng

1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu ở nớc ta.

Một thời kỳ dài tới những năm đổi mới, đối với hoạt động xuất nhập khẩu nhà nớc quản lý theo độc quyền ngoại thơng, theo nguyên tắc này thì mọi hoạt

động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng đều

do nhà nớc đặt kế hoạch bằng các chỉ tiêu pháp lệnh Còn kinh doanh thì do hệ thống các tổng công ty, các công ty chuyên doanh xuất nhập khẩu thuộc Bộ ngoại thơng đảm nhiệm Bộ ngoại thơng đợc nhà nớc giao cho 2 chức năng: chức năng quản lý nhà nớc về hoạt động ngoại thơng và chức năng kinh tế là trực tiếp hoạt động xuất nhập khẩu Khi đó, quan hệ kinh tế đối ngoại chủ yếu

là nhập khẩu giữa nớc ta với các nớc khối SEV và các nớc XHCN hoặc xuất khẩu một số mặt hàng sang các nớc này dới hình thức đổi hàng hoặc trả nợ Các doanh nghiệp chỉ lo sản xuất còn đầu ra đã có nhà nớc lo Do hoạt động trên có những đặc điểm riêng nên công tác hợp đồng trong thời gian này

Trang 5

không đợc chú trọng, ký kết hợp đồng là kỷ luật bắt buộc của nhà nớc để thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh Chủ thể của hợp đồng là hai nhà nớc có quan hệ hợp tác làm ăn kinh tế lâu dài nên mặc dù hợp đồng đợc k ý kết nhng

nó không thể hiện đợc vai trò thực sự mà chỉ mang tính hình thức Quan hệ hợp đồng này do các điều ớc quốc tế đa phơng và song phơng điều chỉnh

Bớc vào thời kỳ đổi mới, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đặc biệt phát triển Thời kỳ này Đảng và nhà nớc với chủ trơng coi thơng mại quốc tế

là công cụ quan trọng trong quá trình thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc, nhiều chính sách, biện pháp quản lý đã và đang góp phần hoàn thiện dần hệ thống quản lý và kinh doanh xuất nhập khẩu Trong thời kỳ này Bộ th-

ơng mại là cơ quan thực hiện chức năng quản lý thống nhất đối với hoạt động xuất nhập khẩu thông qua các vụ chuyên môn Bộ thơng mại phối hợp với Bộ tài chính, Ngân hàng nhà nớc, Tổng cục Hải quan theo chức năng của mình quy định và hớng dẫn thựuc hiện các hợp đồng thơng mại quốc tế, cấp giấy phép xuất nhập khẩu đối với mặt hàng cần giấy phép, kiểm tra khả năng thanh toán, thu thuế xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan Đặc biệt có sự đổi mới, các doanh nghiệp đợc cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu không phân biệt thành phần kinh tế miễn là có đủ những điều kiện do pháp luật quy định các doanh nghiệp đều đợc xuất khẩu những mặt hàng mình sản xuất vật chất (nếu hàng hoá đó không thuộc danh mục cấm xuất nhập khẩu do Nhà nớc quy

định) về thị trờng cũng có sự thay đổi; các thị trờng truyền thống nh Liên xô (cũ) và các nớc XHCN bị phá vỡ đòi hỏi các doanh nghiệp phải vơn ra tìm thị trờng mới nh Nhật bản, NIC, EU, Mỹ

Do đặc điểm của thời kỳ này nên việc ký kết hợp đồng và thực hiện hợp

đồng đòi hỏi phải có yêu câù chặt chẽ, kỹ lỡng và chi tiết hơn để tránh những rủi ro pháp lý sau này Chủ thể của hợp đồng là những thơng nhân, những nhà kinh doanh, họ ký hợp đồng và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình Trớc tình hình đó sẽ tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải phát huy tinh thần tự chủ, dám nghĩ dám làm, đối với quản lý mạnh dạn đầu t quan trọng đặc biệt đến việc tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trờng

2 Hợp đồng xuất khẩu hàng hoá.

Trang 6

2.1 Khái niệm về hợp đồng xuất khẩu:

- Hợp đồng là sự thoả thuận một cách tự nguyện giữa 2 hay nhiều bên bình đẳng với nhau làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể

- Hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá hay hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là sự thoả thuận giữa các bên mua bán ở các nớc khác nhau, trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng, chuyển giao các chứng từ có liên quan

đến hàng hoá và chuyển quyền sở hữu hàng hoá đó, bên mua có nghĩa vụ phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng

- Hợp đồng xuất khẩu hàng hoá là văn bản đợc ký kết giữa bên Việt Nam

và bên nớc ngoài trong đó bên Việt Nam cam kết sẽ cung cấp một hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó và các chứng từ có liên quan đến hàng hoá và chuyển quyền sở hữh hàng hoá đó, bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền và nhận hàng

2.2 Đặc điểm của hợp đồng xuất khẩu.

Về chủ thể của hợp đồng:

Chủ thể của hợp đồng xuất nhập khẩu là các thơng nhân của các quốc gia

có trụ sở thơng mại ở các nớc khác nhau Về phía Việt Nam, chủ thể của hợp

đồng xuất nhập khẩu là các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do bộ thơng mại cấp

Theo điều 6, nghị định 33-CP của Chính phủ 19-4-1994 về quản lý nhà

n-ớc đối với hoạt động xuất nhập khẩu, quy định về điều kiện để đợc cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu nh sau:

Đối với doanh nghiệp chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu:

- Thành lập theo đúng luật pháp và cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp hiện hành

- Doanh nghiệp phải có mức vốn lu động tối thiểu tính bằng Việt Nam

t-ơng đt-ơng 200.000 USD tại thời điểm đăng ký kinh doanh xuất khẩu nhập khẩu Riêng đối với các doanh nghiệp thuộc các tỉnh miền núi và các tỉnh có khó khăn về kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng cần

Trang 7

khuyến khích xuất khẩu mà không đòi hỏi nhiều vốn, mức vốn lu động trên

Đối với doanh nghiệp sản xuất:

Các doanh nghiệp thành lập theo đúng luật pháp, có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu, ổn định và có thị trờng tiêu thụ ở nớc ngoài, có đội ngũ cán bộ đủ trình độ kinh doanh, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng có quyền trực tiếp xuất khẩu hàng hoá do mình sản xuất và nhập khẩu vật tnguyên liệu cần thiết cho sản xuất của chính doanh nghiệp Trờng hợp khách hàng nớc ngoài thanh toán bằng hàng đổi hàng, phải đợc Bộ thơngmại xem xét giải quyết hợp lý cho từng trờng hợp cụ thể Nguồn có quyền thay mặt cho doanh nghiệp ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu là giám đốc (phó giám đốc) hoặc ngời đợc giám đốc ký quyền hợp pháp bằng văn bản Tuy nhiên theo quy

định của pháp luật thì ngời đại diện này chỉ đợc quyết định các vấn đề trong phạm vi quyền hạn và phạm vi giẩy uỷ quyền, nếu vợt quá phạm vi sẽ làm cho hợp đồng vô hiệu về chủ thể

Về đối tợng của hợp đồng:

Hàng hoá xuất khẩu phải là hàng hoá không thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu của nhà nớc, nếu là hàng quản lý bằng hạn ngạch thì phải có phiếu hạn ngạch

Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu ban hành kèm theo nghị định 57.NĐ-CP ngày 31-07-1998 của chính phủ gồm:

1 Vũ khí, đạn dợc, vật liẹu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự

2 Đồ cổ

3 Các loại ma tuý

Trang 8

4 Hoá chất độc

5 Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ bóc, củi than từ gỗ hoặc củi, các sản phẩm gỗ sản xuất từ nhóm IA và bán tính chất sản xuất từ nhóm IIA trong danh mục ban hành kèm theo nghị định số 18/HĐBT ngày 17-01-1992; song mây nguyên liệu

6 Các loại động vật hoang và động thực vật quý hiếm tự nhiên

Danh mục hàng hoá xuất khẩu lẻ điều kiện (ban hành kèm theo nghị định 57-NĐ.CP ngày 31.07.1998 của CP) gồm:

3 Nội dung chủ yếu của hợp đồng xuất khẩu:

Nội dung chủ yếu của hợp đồng xuất khẩu là toàn bộ các điều khoản mà các bên thoả thuận, trong đó quy định quyền và nghĩa vụ ràng buộc các bên với nhau.Thông thờng mỗi bản hợp đồng bao gồm 3 loại điều khoản sau:

- Điều khoản chủ yếu: đây là những điều khoản cơ bản của một hợp đồng

mà khi ký kết bắt buộc các bên phải thoả thuận và ghi vào trong hợp đồng, nếu không thoả thuận thì hợp đồng cha hình thành

- Điều khoản thông lệ: đây là những điều khoản đã đợc pháp luật công nhận mà trong nội dung hợp đồng nếu không ghi thì coi nh các bên mặc nhiều công nhận và phải có trách nhiệm thực hiện

Trang 9

- Điều khoản tuỳ nghi: là những điều khoản mà các bên đa vào hợp đồng căn cứ vào sự thoả thuận giữa các bên trên cơ sở, khả năng nhu cầu của mỗi bên.

Trong hợp đồng xuất khẩu thờng bao gồm những điều khoản chủ yếu sau:

Điều khoản về chủ thể của hợp đồng:

Trong hợp đồng nhất thiết phải ghi rõ ràng tên, địa chỉ một cách chính sác của các bên tham gia ký kết hợp đồng Đây là một phần rất quan trọng trong hợp đồng, nếu không tuân thủ theo nguyên tắc này sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn trong vấn đề thông báo, khởi tố và giải quyết tranh chấp sau này

Điều khoản về tên hàng:

Đây là điều khoản quan trọng của mỗi hợp đồng Nó nói lên chính xác

đối tợng trao đổi mua bán, nhằm giúp các bên xác định đợc sơ bộ loại hàng của mua bán Vì thế nó phải đợc diễn tả một cách chính xác Để làm đợc việc

đó ngời ta dùng các biện pháp

+ Ghi tên hàng bao gồm tên thông thờng, tên thơng mại, tên khoa học+ Ghi tên hàng kèm tên địa phơng sản xuất ra nó

+ Ghi tên hàng kèm với quy cách chính thức của hàng đó

+ Ghi tên hàng kèm với tên của nhà sản xuất ra nó

+ Ghi tên hàng kèm công dụng của hàng

Điều khoản về số lợng:

Nhằm nói lên mặt lợng của hàng hoá đợc giao dịch, điều khảon này bao gồm các vấn đề về đơn vị tính số lợng của hàng hoá, phơng pháp quy định số lợng, phơng pháp quan điểm trọng lợng

+ Đơn vị tính số lợng, xác định bằng đơn vị đo lờng theo chiều dài, trọng lợng, thể tích , tuỳ theo loại hàng

+ Phơng pháp quy định số lợng: trong các hợp đồng ngoại thơng ngời ta

sử dụng hai phơng pháp, đó là:

Trang 10

Bên bán và bên mua quy định cụ thể số lợng hàng hoá giao dịch Khi thực hiện hợp đồng các bên không đợc phép thực hiện giao nhận theo số lợng khác với số lợng đó.

Bên bán và bên mua quy định một cách phỏng chừng về số lợng hàng hoá giao dịch Khi thực hiện hợp đồng các bên có thể giao nhận theo số lợng cao hơn hoặc thấp hơn số lợng quy định trong hợp đồng Khoản chênh lệch đó đợc gọi là khoảng dung sai về số lợng Dùng phơng pháp phỏng chừng cho phép ngời bán có một dung sai hợp pháp mà khi giao hàng trong phạm vi đó, có thể coi ngời bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

+ Phơng pháp quy định trọng lợng:

Để xác định trọng lợng hàng hoá ngời ta sử dụng các phơng pháp tính theo trọng lợng cả bì, trọng lợng tịnh, trọng lợng thơng mại trọng lợng lý thuyết

Điều khoản về phẩm chất

Đây là điều khoản nói lên mặt "chất" của hàng hoá mua bán, nghĩa là tính năng, quy cách, kích thớc, tác dụng, công suất, hiệu suất của hàng hoá

đó Xác định cụ thể phẩm chất của sản phẩm la cơ sở để xác định giá cả nếu cần thiết trong điều khoản cần nêu rõ phơng pháp xác định phẩm chất, những tiêu chuẩn mà hàng hoá phải đạt đợc

Các phơng pháp xác định chất lợng hàng hoá:

+ Xác định dựa vào mẫu hàng

+ Xác định dựa vào tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật

+ Xác định dựa vào sự mô tả hàng

Điều khoản về giá:

Điều khoản về giá thờng bao gồm những vấn đề đồng tiền tính giá phơng pháp xác định giá, quy định về giảm giá

Trang 11

+ Đồng tiền tính giá: thông thờng đó là tiền có khả năng chuyển đổi mạnh nh: Đo la(USD); DM (Đức); nhng cũng có thể chọn tiền tính giá hàng của nớc ngoài bán hay nớc ngoài mua.

+ Mức giá: giá cả trong hợp đồng xuất nhập khẩu là giá quốc tế Việc xuất khẩu thấp hơn giá quốc tế và nhập khẩu cao hơn giá quốc tế làm tồn tại

đến tài sản quốc gia Do vậy khi ký hợp đồng các bên phải tuân thủ nguyên tắc xác định giá quốc tế

+ Phơng pháp xác định giá:

Giá cả có thể xác định ngay khi ký hợp đồng hoặc xác định trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng.Tuỳ theo cách xác định giá mà phân biệt thành các loại giá

- Giá cố định hay giá xác định ngay

- Giá quy định sau

- Giá xét lại

- Giá di động, hay giá trợt

Trong các hợp đồng xuất khẩu ở nớc ta chủ yếu sử dụng loại giá cố định.+ Quy định về giảm giá: trong thực tiễn mua bán quốc tế hiện nay ngời ta

sử dụng vào nhiều loại giảm giá

- Giảm giá do trả tiền sớm

- Giảm giá do mua với khối lợng lớn

- Giảm giá do thời vụ

Tuy nhiên muốn đợc giảm giá thì các bên phải thoả thuận về điều khoản này và đa vào hợp đồng

+ Quy định về điều kiện cơ sở giao hàng tơng ứng

Trong việc xác định giá, ngời ta luôn ghi rõ điều kiện cơ sở giao hàng liên quan đến giá đó Vì vậy trong hợp đồng xuất khẩu mức giá bao giờ cũng

Trang 12

đợc ghi bên cạnh một điều kiện giao hàng nhất định giá cả sẽ khác nhau với những điều kiện giao hàng khác nhau.

Điều khoản về phơng thức thanh toán:

Thanh toán là điều khoản quan trọng trong hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá, nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi nh mục đích của các bên trong hợp đồng Điều khoản này quy định những vấn đề về đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền, phơng thức trả tiền, điều kiện đảm bảo hối đoái, các chứng từ làm căn cứ thanh toán

+ Đồng tiền thanh toán: việc thanh toán tiền hàng đợc tiến hành theo sự thoả thuận của các bên Đồng tiền thanh toán có thể trùng hoặc không trùng với đồng tiền tính giá Nếu không thì phải quy định tỷ giá quy đổi

+ Thời hạn thanh toán: các bên có thể thoả thuận trả tiền trớc trả tiền ngay, hoặc trả tiền sau khi thực hiện hợp đồng trên thực tế ngời ta thờng hoà hợp cả 3 kiểu trong một hợp đồng VD: Trong hợp đồng quy định: 15% trả ngay khi ký hợp đồng, 65% trả khi nhận hàng, 20% trả trong thời hạn bảo hành

+ Phơng thức thanh toán: Trong giao dịch trong thơng mại quốc tế ngời

ta sử dụng nhiều phơng thức thanh toán khác nhau để trả tiền hàng hoá và dịch

vụ, trong đó các phơng thức chủ yếu là:

Trang 13

+ Các chứng từ thanh toán: theo phơng thức vận chuyển và phơng thức thanh toán yêu cầu với bộ chứng từ là khác nhau Nhng thông thờng bộ chứng

Điều khoản về địa điểm và thời gian giao nhận hàng.

Nội dung của điều khoản này là xác định địa điểm giao hàng Phơng thức giao hàng và thời hạn giao hàng

+ Địa điểm giao hàng:

Việc lựa chọn địa điểm giao hàng có liên quan chặt chẽ đến phơng thức chuyên chở hàng hoá và điều kiện cơ sở giao hàng Mặc dù điều kiện cơ sở giao hàng đã xác định rõ địa điểm giao hàng (VD: Điều kiện FOB Hải phòng ) Tuy nhiên có những điều kiện cơ sở giao hàng chỉ xác định cảng đến

mà không xác định cảng đi (VD: điều kiện CIF và CFR)

+ Phơng thức giao hàng:

Trong điều khoản này các bên phải thoả thuận và quy định trong hợp

đồng việc giao nhận đợc tiến hành ở một nơi nào đó là nơi giao nhận sơ bộ, hoặc nơi giao nhận cuối cùng Giao nhận sơ bộ là việc bớc đầu xem xét hàng hoá xác định sự phù hợp về số lợng và chất lợng hàng hoá so với hợp đồng Thờng đợc tiến hành ngay tại địa điểm sản xuất hoặc tại nơi gửi hàng

Trang 14

Giao nhận cuối cùng là xác nhận việc ngời bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.

+ Thời hạn giao hàng:

Là thời hạn mà ngời bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Nếu các bên giao dịch không có thoả thuận gì khác thì thời hạn này cũng là lúc di chuyển rủi ro và tổn thất về hàng hoá từ ngời bán chuyển sang ngời mua

Trong buôn bán quốc tế, có 3 hình thức quy định thời hạn giao hàng:+ Thời hạn giao hàng có định kỳ: theo hình thức này ngời ta xác định thời hạn giao hàng

- Hoặc vào một ngày cố định: VD: 5.12.1998

- Hoặc vào một ngày đợc coi là ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng , VD: không chậm quá ngày 5.12.1998

- Hoặc trong khoảng thời gian: VD: quý IV năm 1998, tháng 12 năm 1998

- Hoặc bằng một khoảng thời gian nhất định tuỳ theo sự lựa chọn của các bên VD: tháng 3 ký hợp đồng , thời gian giao hàng từ tháng 6 cho đến tháng

12 tuỳ theo sự lựa chọn của ngời mua

+ Thời hạn giao hàng không định kỳ: Đây là cách quy định chung chung

ít đợc dùng, theo cách này, có thể thoả thuận nh sau:

- Giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên

- Giao hàng khi nào có khoang tàu

- Giao hàng khi xin đợc giấy phép xuất khẩu

+ Thời hạn giao hàng ngay:

Trang 15

ra cảng để giao Ngời mua thông báo cho ngời bán những điều cần thiết để gửi hàng hoặc về chi tiết của tàu đến nhận hàng Sau khi giao hàng ngời bán phải thông báo tình hình hàng đã giao và kết quả giao hàng.

Đối với một số hàng hoá đặc biệt thì trong nội dung hợp đồng, còn đề cập

đến một số điều khoản khác

Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu:

Trong điều khoản này các bên thoả thuận với nhau về chất lợng bao bì, phơng pháp cung cấp bao bì và giá cả bao bì khi quy định về chất lợng bao bì các bên có thể quy định chung chung hoặc cụ thể Quy định chung chung th-ờng là bao bì phù hợp với phơng thức vận tải (VD: đờng sắt, đờng biển, đờng không) Phơng pháp này có nhiều khả năng dẫn đến tranh chấp do các bên hiểu không giống nhau Để tránh tình trạng đó ngời ta có thể thoả thuận những yêu cầu cụ thể trong điều khoản này nh sau:

- Yêu cầu về hình thức, vật liệu làm bao bì

- Yêu cầu về kích thớc, số lớp và cách thức cấu tạo bao bì

- Yêu cầu về đai nẹp bao bì

+ Phơng pháp cung cấp bao bì: Phơng pháp phổ biến nhất hiện nay là bên bán cung c ấp bao bì cùng với việc giao hàng cho bên mua ngoài ra còn các hình thức khác nh bên bán ứng trớc bao bì để đóng gói hàng hoá sau khi nhận hàng bên mua phải lại bao bì (áp dụng với loại bao bì có giá trị cao) hoặc bên mua cung cấp bao bì (áp dụng với loại bao bì khan hiếm)

Giá của bao bì thông thờng đợc tính vào giá hàng Bên bán có trách nhiệm chuẩn bị bao bì cho phù hợp với yêu cầu của bên mua

Điều khoản về bảo hành

Trong điều khoản này cần thoả thuận rõ ràng về thời hạn bảo hành và nội dung đợc bảo hành Ngời bán phải cam kết trong thời hạn bảo hành hàng hoá

sẽ đợc đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lợng, đặc điểm kỹ thuật, phù hợp với

điều kiện ngời mau phải tuân thủ nghiêm chỉnh sự hớng dẫn của ngời bán về

sử dụng và chế độ bảo dỡng Nếu trong thời gian này ngời mua phát hiện thấy

Trang 16

khiếm khuyết của hàng hoá thì ngòi bán phải sửa chữa miễn phí hoặc giao hàng thay thế.

Điều khoản về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

Trong điều khoản này, các bên thoả thuận rõ với nhau những biện pháp

đợc áp dụng để giải quyết khi hợp đồng không đợc thực hiện hay thực hiện không đúng hợp đồng đã ký kết do lỗi của một trong hai bên Tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà các biện pháp này đợc thể hiện qua 4 chế tài: buộc thực hiện hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng, yêu cầu bồi thờng thiệt hại hay huỷ hợp

đồng

Điều khoản về khiếu nại và giải quyết tranh chấp.

Trong điều khoản này các bên quy định về trình tự tiến hành khiếu nại, thời hạn nộp đơn giải quyết khiếu nại khi các khiếu nại xảy ra mà các bên không tự giải quyết đợc, tranh chấp phát sinh Các bên cũng phải thoả thuận đ-

ợc tranh chấp ra giải quyết theo thủ tục trọng tài hay toà án Trọng tài nào, toà án nào có thẩm quyền giải quyết Quy định địa điểm tiến hành trọng tài, phân định chi phí trọng tài, (nếu các bên lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp theo thủ tục trọng tài)

Các điều khoản khác:

+ Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng

+ Điều khoản quy định các trờng hợp miễn trách

4 Luật điều chỉnh hợp đồng xuất khẩu:

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế để có hiệu lực trớc hết phải tuân thủ pháp luật quốc gia mà các chủ thể mang quốc tịch Theo điều 3 Luật thơng mại Việt Nam "Các hoạt động thơng mại phải tuân thủ theo các quy định của luật thơng mại và các quy định khác có liên quan" Cũng theo luật thơng mại các bên trong hợp đồng có thể áp dụng điều ớc quốc tế, pháp luật nớc ngoài và tập quán quốc tế trong hoạt động thơng mại với nớc ngoài trong các trờng hợp

Trang 17

- Điều ớc quốc tế mà cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của luật thơng mại Việt Nam thì các bên trong hợp đồng áp dụng quy định của điều ớc đó

- Các bên trong hợp đồng đợc thoả thuận áp dụng luật nớc ngoài nếu pháp luật nớc ngoài không trái với pháp luật Việt Nam hoặc trong trờng hợp

điều ớc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định áp dụng pháp luật nớc ngoài

- Các bên trong hợp đồng đợc thoả thuận áp dụng tập quán thơng mại quốc tế nếu tập quán thơng mại quốc tế đó không trái với pháp luật Việt Nam

Nh vậy, nguồn luật điều chỉnh hợp đồng xuất khẩu có thể là luật quốc gia, điều ớc quốc tế, tập quán quốc tế về thơng mại thậm chí cả các án lệ Trong trờng hợp các bên đợc thoả thuận luật áp dụng cho hợp đồng thì điều quan trọng là nên chọn nguồn luật nào thích hợp nhất để bảo vệ đợc quyền lợi của mình Trong trờng hợp các bên không đồng ý về luật áp dụng thì lúc đó hợp đồng phải đợc viết một cách hết sức đầy đủ và chi tiết

4.1 Luật quốc gia:

Luật pháp của mỗi quốc gia nói chung thiết lập hai loại quyền lợi và nghĩa vụ Quyền và nghĩa vụ của công dân đối với nhà nớc và quyền và nghĩa

vụ của mỗi công dân đối với nhau Luật pháp điều chỉnh mối quan hệ giữa nhà nớc và công dân thì gọi là luật công còn luật t điều chỉnh mối quan hệ giữa các công dân và công ty với nhau, một ngành luật t nhằm vào sự thoả thuận mà các công dân hoặc công ty lập nên với nhau đó là luật hợp đồng Vậy mối quan hệ giữa hợp đồng và luật pháp là gì? Hợp đồng tạo ra luật pháp áp dụng giữa 2 bên Hợp đồng có thể bỏ qua quyền lợi và nghĩa vụ có ghi trong luật t

và tạo nên quyền lợi và nghĩa vụ mới Còn các điều khoản của luật công không bao giờ có thể bỏ đi đợc

Nh vậy, luật quốc gia áp dụng cho hợp đồng ngoại thơng nói chung và hợp đồng xuất khẩu nói riêng mà ta đề cập ở đâylà luật t Vì chỉ có luật t thì các bên mới có thể thoả thuận, lựa chọn còn luật công thì các bên nhất nhất phải tuân theo

Trang 18

- Luật quốc gia của một nớc sẽ đợc áp dụng cho hợp đồng mua bán ngoại thơng khi:

+ Các bên trong hợp đồng thoả thuận áp dụng cho hợp đồng là luật quốc gia VD: Các bên thoả thuận, mọi vấn đề không đợc quy định, hoặc quy định không đầy đủ trong hợp đồng sẽ đợc giải quyết theo luật Việt Nam

+ Luật quốc gia cũng có thể trở thành luật áp dụng cho hợp đồng trong trừơng hợp luật đó đợc quy định trong các điều ớc hữu quan Nghĩa là trong các điều ớc quốc tế mà mình đã tham gia ký kết hoặc thừa nhận có quy định

về điều khoản luật áp dụng cho các hợp đồng loại này thì các điều khoản đó

Khi luật quốc gia là ngời luật điều chỉnh thì không phải toàn bộ hệ thống luật quốc gia đều đợc áp dụng mà chỉ áp dụng những ngành luật có liên quan tới hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu bao gồm: luật thơng mại Việt Nam

1997, Bộ luật hàng hải, Bộ luật dân sự, Luật thuế xuất nhập khẩu, pháp lệnh hợp đồng kinh tế (1989), nghị định, quyết định của Chính phủ và Thủ tớng chính phủ, thông t của Bộ thơng mại về Tổng cục Hải quan hớng dẫn các quy

định pháp luật về hoạt động xuất nhập khẩu

4.2 Điều ớc quốc tế:

Khi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán ngoại thơng liên quan đến vấn đề không đợc quy định hoặc quy định không đầy đủ trong hợp đồng, các bên ký kết có thể dựa vào các điều ớc quốc tế về ngoại thơng để giải quyết.Hiện nay có 2 loại điều ớc quốc tế điều chỉnh hợp đồng thơng mại quốc

tế nói chung, thứ nhất là các điều ớc quốc tế quy định những nguyên tắc pháp

Trang 19

lý chung, mang tính chỉ đạo đối với các hành vi thơng mại Loại điều ớc này

điều chỉnh gián tiếp các hợp đồng VD nh Hiệp định GATT/ WTO quy định về quy chế tối huệ quốc và quy chế đãi ngộ quốc gia Thứ hai là các điều ớc quy

định một cách trực tiếp các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể tham gia quan hệ thơng mại quốc tế nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng Một điều ớc quốc tế đến hình thức loại này là Công ớc Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

Theo quy định hiện hành của pháp luật, ở Việt Nam có hai phơng thức áp dụng điều ớc quốc tế về thơng mại

- Đối với những điều ớc quốc tế mà nớc ta ký kết hoặc thừa nhận hay phê chuẩn thì chúng có giá trị bắt buộc đối với các hợp đồng xuất nhập khẩu có liên quan Những điều ớc quốc tế này là nguồn lực đơng nhiên, các bên ký kết

có thể dựa vào đó mà không cần có sự thoả thuận riêng khác Điều đó cónghĩa

là dù các bên của hợp đồng co dãn chiếm tới trong hợp đồng hay không thì các

điều ớc quốc tế này vẫn đơng nhiên đợc áp dụng

- Đối với những điều ớc quốc tế mà nhà nớc ta cha tham gia hay công nhận thì chỉ áp dụng những điều khoản không trái với pháp luật Việt Nam và

có quyền bảo lu không áp dụng những quy định trái với pháp luật quốc gia Những điều ớc quốc tế loại này không phải là nguồn luật đơng nhiên của hợp

đồng xuất nhập khẩu giữa thơng nhân Việt Nam ký kết với thơng nhận nớc ngoài Chúng chỉ có thể trở thành nguồn luật điều chỉnh khi cá bên thoả thuận dẫn chiếu tới trong hợp đồng Khi áp dụng các điều ớc quốc tế cần chú ý đến tính chất pháp lý của các loại quy phạm pháp luật có tính chất mệnh lệnh mà các bên phải tuyệt đối tuân thủ Nếu làm sai thì hợp đồng sẽ không có hiệu lực Nếu là quy phạm có tính chất tuỳ ý, các bên có thể tuân theo hoặc không tuân theo mà hợp đồng vẫn có giá trị Những quy phạm pháp luật của điều ớc quốc tế, là những quy phạm đã đợc các quốc gia thống nhất Do vậy dựa vào

điều ớc quốc tế các chủ thể của hợp đồng dù ở các nớc khác nhau vẫn hiểu theo một sự thống nhất

Trang 20

Song hiện nay ở nớc ta vì nhiều lý do chúng ta cha ký kết đợc nhiều điều

ớc quốc tế về mua bán trong thơng mại quốc tế nên điều ớc quốc tế với ý nghĩa

là nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán ngoại thơng ở nớc ta cha phát huy

đợc vai trò thực sự của nó

4.3 Các tập quán thơng mại quốc tế

Tập quán quốc tế về thơng mại cũng là một nguồn luật điều chỉnh hợp

đồng xuất nhập khẩu Tập quán thơng mại là các thói quen thơng mại phổ biến

đợc công nhận rộng rãi Những thói quen thơng mại sẽ đợc công nhận và tập quán thơng mại khi đó là một thói quen phổ biến đợc nhiều vế áp dụng và th-ờng xuyên, thói quen đó có nội dung rõ ràng mà ngời ta có thể dựa voà đó để xác định trách nhiệm giữa các bên với nhau

Tập quán thơng mại quốc tế sẽ đợc áp dụng để điều chỉnh cho hợp đồng xuất nhập khẩu trong các trờng hợp sau:

- Khi trong hợp đồng các bên thoả thuận áp dụng tập quán đó

- Khi các điều ớc quốc tế có liên quan quy định

Trong số các tập quán thơng mại quốc tế có vai trò quan trọng trong buôn bán trao đổi quốc tế phải kể tới Incoterns 1990 Của phòng thơng mại quốc tế soạn thảo Có thể nói đây là công cụ trợ giúp đắc lực nhất cho giao dịch quốc

tế khi luật pháp của các quốc gia còn quy định khác nhau về nhiều vấn đề trong thơng mại

Khi áp dụng Incoterms phải nắm vững các nguyên tắc sau:

Thứ nhất: Incoterms không có giá trị bắt buộc đối với các bên ký kết và thực hiện hợp đồng XNK Nó chỉ có hiệu lực bổ sung cho sự thiếu chính xác , thiếu đầy đủ của hợp đồng Do đó nó chỉ áp dụng khi không có quy định cụ thể của hợp đồng về vấn đề nào đó Điều này đợc khẳng định tại điều 5 của Incoterms : "Mọi quy định trong quy tắc phải nhờng bớc cho các quy định riêng đợc các bên đa vào hợp đồng

Trang 21

Thứ hai: Phải ghi rõ là áp dụng theo Incoterms nào hiện nay bản mới nhất

là Incoterms 1990

Thứ ba: Incoterms không giải quyết mọi vấn đề mà chỉ giải quyết 4 vấn

đề trong một giao dịch mua bán quốc tế

+ Thời điểm chuyển rủi ro

+ Ngời lo liệu chứng từ hải quan

+ Ngời trả chi phí bảo hiểm

+ Ngời chịu chi phí vận tải

II Cơ sở pháp lý của chế độ ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty

- Nguyên tắc bình đẳng có lợi: theo nguyên tắc này, sau khi ký hợp đồng, các chủ thể của hợp đồng có vai trò nh nhau trong việc sử dụng quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định để thoả thuận những vấn đề mà các bên quan tâm nhằm mục đích cuối cùng là thiết lập quan hệ hợp đồng Biểu hiện rõ nhất

ở nguyên tắc này là các bên đều có quyền bàn bạc thể hiện ý chí của mình, có quyền chấp nhận hay không chấp nhận đề nghị của bên kia trong quá trình ký kết hợp đồng

- Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm bằng tài sản: nếu hợp đồng bị vi phạm,bên vi phạm hợp đồng phải có trách nhiệm trả tiền phạt và bồi thờng thiệt hại (nếu có thiệt hai xảy ra) cho bên bị vi phạm bằng chính tài sản của

Trang 22

mình mà không phụ thuộc vào cơ quan, tổ chức, cá nhân Có lỗi gây ra sự vi phạm đó trừ các trờng hợp miễn giảm trách nhiệm vật chất (Điều 29 pháp lệnh HĐKT 1989).

- Nguyên tắc không trái pháp luật, nguyên tắc này đòi hỏi chủ thể, hình thức, thủ tục ký kết và nội dung hợp đồng phải phù hợp, tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật

1.2 Thủ tục, trình tự ký kết hợp đồng xuất khẩu.

Khi ký kết một hợp đồng kinh tế nói chung cũng nh hợp đồng xuất khẩu, nói riêng các bên có thể tiến hành một trong 2 cách: ký kết trực tiếp và ký kết gián tiếp

- Ký kết hợp đồng trực tiếp: là cách ký đơn giản, hợp đồng đợc hình thành một cách nhanh chóng, khi ký kết bằng cách này, đại diện hợp pháp của các bên trực tiếp gặp nhau để bàn bạc, thoả thuận thống nhất ý chí, xác định các điều khoản của hợp đồng và cũng ký vào một văn bản Hợp đồng đợc coi

là hình thức và có giá trị pháp lý từ thời điểm hai bên ký vào văn bản

- Ký kết hợp đồng gián tiếp: là phơng thức ký kết mà trong đó các bên tiến hành gửi cho nhau các tài liệu giao dịch (công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng) chứa đựng nội dung của công việc giao dịch Việc ký kết hợp đồng theo nguyên tắc này đòi hỏi phải tuân theo trình tự nhất định, thông thờng gồm 2 bớc Bớc một, một bên lập đề nghị hợp đồng, trong đó đa ra những bớc yêu cầu về nội dung giao dịch: Tên hàng, số lợng, chất lợng, giá cả, thời điểm giao nhận hàng, phơng thức thanh toán và gửi cho bên kia Bớc hai, bên nhận đợc đề nghị hợp đồng có nghĩa vụ phải trả lời bằng văn bản và gửi cho bên đề nghị hợp đồng, trong đó ghi rõ nội dung chấp nhận, nội dung không chấp nhận và những đề nghị bổ sung Bên kia cũng phải trả lời là có

đồng ý phần bổ sung hay không Tất cả quá trình này dẫn ra đều phải bằng văn bản Hợp đồng ký kết theo phơng pháp này đợc coi là hình thành và có giá trị pháp lý từ khi các bên nhận đợc tài liệu giao dịch thể hiện sự thoả thuận về tất cả các điều khoản chủ yếu của hợp đồng ký kết đó (căn cứ để xác nhận là con dấu của bên đợc, ngày ký sổ, hoặc ngày nhận công văn trực tiếp của bên kia)

Trang 23

1.3 Đăng ký hợp đồng xuất khẩu:

Mặc dù các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có quyền chủ động

và chịu trách nhiệm chính trong việc giao dịch ký kết và thực hiện hợp đồng nhng Bộ thơng mại vẫn có quyền kiểm tra, giám sát và có trách nhiệm hớng dẫn việc giao dịch ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng

Theo điều 9 - quy định 299/TM- DL của Bộ Thơng mại có quy định rằng: chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày ký hợp đồng mua bán ngoại thơng các doanh nghiệp hải gửi một bản chính (nếu bản sao phải có công chứng) về Bộ thơng mại Sau 7 ngày kể từ ngày nhận hợp đồng, nếu phòng cấp giấy phép của Bộ Thơngmại không có ý kiến gì khác thì doanh nghiệp có quyền yêu cầu đợc nhận giấy phép xuất nhập khẩu

Tuy nhiên hiện nay để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng cờng khuyến khích xuất khẩu, chính phủ ban hành nghị định 89/CP ngày 15-12-

1995 quy định về việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng hoá từng chuyến Đối với những loại hàng quy định tại điều 2 nghị định 89/CP thì sau khi có văn bản cho phép của Bộ thơng mại, doanh nghiệp đổi cơ quan Hải quan làm thủ tục hải quan để xin xuất hoặc nhập khẩu mà không cần giấy phép chuyển

2 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu:

2.1 Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng:

- Sau khi hợp đồng đợc hình thành và có giá trị pháp lý, các bên có trách nhiệm chấp hành các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng Khi chấp hành các nghĩa vụ đó, phải tuân theo các nguyên tắc nhất định Nguyên tắc chấp hành hợp đồng là những t tởng chỉ đạo có tính chất bắt buộc các bên phải tuân theo trong quá trình thực hiện hợp đồng đã ký kết

Trong chấp hành hợp đồng, các bên phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc chấp hành hiện thực: đó là thực hiện đúng đối tợng hợp

đồng, không đợc tự ý thay đổi, đối tợng này bằng đối tợng khác hoặc không thực hiện nó

Trang 24

- Nguyên tắc chấp hành đúng: phải thực hiện hợp đồng một cách hiện thực, và đầy đủ chính xác tất cả các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng Nếu vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng thì đều phải chịu trách nhiệm vật chất cho hành vi đó.

- Nguyên tắc chấp hành trên tinh thần hợp tác cùng có lợi:

Nguyên tắc đòi hỏi các bên phải hợp tác chặt chẽ, thờng xuyên theo dõi giúp đỡ lẫn nhau để khắc phục các khó khăn nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đã cam kết Ngay cả khi có tranh chấp xẩy ra, các bên cũng phải tuân thủ nguyên tắc này để cùng nhau thơng lọng, giải quyết hậu quả vi phạm hợp

đồng

2.2 Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

- Xin giấy phép xuất khẩu:

Đối với các mặt hàng nhà nớc quản lý bằng hạn ngạch, xuất khẩu có điều kiện hoặc bằng gia công thì phải xin giấy phép xuất khẩu Với những hàng hoá thông thờng thì không phải tiến hành bớc này Việc xin giấy phép phải lập tờ khai theo mẫu do Bộ thơng mại phát hành

- Chuẩn bị hàng xuất khẩu:

Bên xuất khẩu phải tổ chức sản xuất hay thu gom hàng theo đúng quy cách, chất lợng và số lợng đợc quy định trong hợp đồng để chuẩn bị xuất khẩu

- Kiểm tra chất lợng hàng xuất khẩu:

Việc kiểm định có thể do khách hàng, do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền hay tổ chức quốc tế vào đó thực hiện nhằm bảo đảm uy tín và quyền lợi cho cả bên xuất khẩu và bên nhập khẩu Đối với những mặt hàng bắt buộc phải hiểu

định theo quy định của pháp luật thì phải tiến hành kiểm định và có xác nhận của cơ quan kiểm định (ở Việt Nam hiện nay thờng là VINACOTROL)

- Thuê tàu và mua bảo hiểm:

Tuỳ theo điều kiện giao hàng cơ sở hay quy định trong hợp đồng mà trách nhiệm thuê tầu và mua bảo hiểm thuộc về bên bán hoặc bên mua

Trang 25

- Làm thủ tục hải quan:

Đây là yêu cầu bắt buộc đối với bất ký hàng hoá xuất khẩu nào Trình tự làm thủ tục hải quan đợc quy định tại quyết định của tổng cục trởng tổng cục Hải quan ngày 10-3-1998 hớng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu về việc

- Giao hàng.

Đây là một nghĩa vụ cơ bản của bên bán đối với bên mua giữa bên xuất khẩu với bên nhập khẩu Tuỳ theo điều kiện giao hàng mà bên xuất khẩu giao hàng trực tiếp cho ngời mua hay giao cho ngời vận tải Nếu hàng đợc vận chuyển bằng đờng biển thì khi giao hàng, bên bán sẽ đợc ngời vận tải cấp bộ vận đơn đòng biển Đây là một trong những chứng từ để ngời bán trình cho ngân hàng để nhận thanh toán

- Làm thủ tục thanh toán:

Lựa chọn phơng thức thanh toán là khâu quan trọng trong buôn bán ngoại thơng Trên thực tế có rất nhiều phơng thức thanh toán nhng chủ yếu hiện nay ngời ta thờng sử dụng phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ có xác nhận không đúng ngay sử dụng L/C) việc thanh toán bằng L/C đợc thực hiện áp dụng UCP 500: ngời xuất khẩu phải đôn đốc ngời nhập khẩu mở L/C đúng hạn

và phù hợp với nội dung nh quy định trong hợp đồng Sau khi tiến hành xuất khẩu hàng hoá, ngời xuất khẩu trình bộ chứng từ về giao hàng tới ngân hàng

để đợc nhận thanh toán

3 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xuất khẩu:

3.1 Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thờng thiệt hại

Điều 230 luật thơng mại Việt Nam có quy định các căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thờng thiệt hại khi có đủ các yếu tố sau:

- Có hành vi vi phạm hợp đồng, hành vi này có thể là việc không thực hiện hợp đồng hoặc thực hiện không đúng hợp đồng đã ký kết Tuy nhiên bên

bị vi phạm phải chứng minh đợc điều này

- Bên vi phạm hợp đồng phải có lỗi (lỗi suy đoán)

Trang 26

- Bên bị vi phạm có thiệt hại về tài sản (thiệt hại vật chất) thiệt hại để phải đợc tính toán cụ thể Muốn đợc bồi thờng thì bên bị vi phạm phải chứng minh đợc thiệt hại thực tế đã xẩy ra.

- Có mối quan hệ trực tiếp giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại xảy

ra tức là hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới thiệt hại

3.2 Căn cứ miễn trách nhiệm bồi thờng thiệt hại:

Điều 77 luật thơng mại có quy định các trờng hợp miễn trách nhiệm về việc không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng

- Trong hợp đồng có thoả thuận và các trờng hợp miễn trách đó

- Trong trờng hợp bất khả kháng: là trờng hợp xảy ra sau khi ký kết hợp

đồng do những sự kiện có tính chất bất thờng xảy ra mà các bên không thể ờng trớc đợc và không thể khắc phục đợc

l Tuy nhiên bên không thực hiện, hay thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng, có trách nhiệm chứng minh các trờng hợp miễn trách nhiệm

3.3 Các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng:

Nếu vi phạm hợp đồng , ngoài các trờng hợp đợc miễn trách nhiệm bên vi phạm phải chịu trách nhiệm đối với bên bị vi phạm Trách nhiệm này đợc thể hiện qua 4 hình thức sau:

- Buộc thực hiện đúng hợp đồng

Là việc bên có quyền lợi bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc đúng các biện pháp khác để hợp đồng đợc thực hiện và bên vi phạm phải chịu phí tổn phát sinh

Trong trờng hợp, ngời bán không giao hàng hoặc giao hàng thiếu ngời mua có quyền mua hàng của ngời khác và bắt buộc bên bán phải bù khoản chênh lệch nếu có

Nếu hàng đợc giao kém phẩm chất thì ngời mua có quyền yêu cầu ngời bán sửa chữa khuyết tật hoặc giao hàng thay thế theo dúng yêu cầu trong hợp

đồng Nếu bên mua tự sửa chữa khuyết tật đó thì ngời bán phải chịu các chi phí thực tế hợp lý (điều 223 luật thơng mại Việt Nam)

Trang 27

- Phạt vi phạm hợp đồng.

Là việc bên có quyền lợi bị vi phạm yêu cầu bán vi phạm trả một khoản tiền phát nhất định do vi phạm hợp đồng Nếu trong hợp đồng có thảo thuận hoặc pháp luật có quy định

Nh vậy, khi nhận thấy bên kia không thực hiện hợp đồng hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì ta có quyền đòi tiền phạt Tuy nhiên, các bên phải thoả thuận dự kiến trớc mức phạt trong hợp đồng Theo điều 228 luật thơng mại quy định mức phạt vi phạm do các bên tự thoả thuận nhng không vợt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm của hợp đồng

- Bồi thờng thiệt hại

Là việc bên có quyền lợi bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả tiền bồi ờng thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra

th-Số tiền bồi thờng thiệt hại gồm giá trị tổn thất thực tế trực tiếp vẫn khoản lợi đáng lẽ đợc hỏng bị bỏ lỗ mà bên có quyền lợi bị vi phạm phải chịu do bên

vi phạm hợp đồng gây ra Để áp dụng hình thức này, bên bị vi phạm phải chứng minh đợc thiệt hại thực tế mà họ phải gánh chịu Tuy nhiên điều 229 luật thơng mại còn có quy định Số tiền bồi thờng thiệt hại không thể cao hơn giá trị tổn thất và khoản lợi đáng lẽ đợc hởng

đồng nếu các bên đã thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng thì họ có quyền đòi lại lợi ích cho việc đã thực hiện đó mọi chi phí phát sinh về việc huỷ hợp đồng do bên vi phạm hợp đồng phải gánh chịu

4 Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng xuất khẩu:

Trang 28

Tranh chấp trong thơng mại quốc tế là các tranh chấp phát sinh do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng trong hoạt động thơng mại quốc tế.

Các hình thức cơ bản để giải quyết các tranh chấp phát sịnh trong hợp

đồng xuất khẩu:

- Thơng lợng trực tiếp giữa các bên:

Trong phần lớn các trờng hợp, khi bắt đầu nảy sinh tranh chấp các bên tự nguyện và nhanh chóng liên hệ gặp gỡ nhau để thơng lợng , tìm cách tháo gỡ những bất động,cố gắng giữ gìn mối quan hệ kinh doanh lâu dài từ trớc đến nay Pháp luật các nớc và Việt Nam đều quy định thơng lợng là một bớc bắt buộc khi giải quyết tranh chấp thong mại.khoản 1 điều 239 luật thơng mại quy

định tranh chấp thơng mại trớc hết phải đợc giải quyết thông qua thơng lợng Khi thơng lợng trực tiếp không thành thì các bên mới có thể tiến hành các bớc

và hình thức khác để giải quyết tranh chấp

- Hoà giải:

Việc hoà giải phải đợc dựa trên sự tự nguyện của tất cả các bên, hoà giải

đòi hỏi phải bảo toàn bí mật, những tài liệu chúng cứ, cũng nh ý kiến của các bên và hoà giải viên trong giải quyết tranh chấp Do tính chất tự nguyện của hoà giải nên khi một bên đơn phơng chấm dứt hoà giải thì quá trình hoà giải sẽ

đong nhiên chấm dứt và sẽ đợc chuyển sang giải quyết bằng phơng pháp khác Thoả thuận hoà giải không có tính chất bắt buộc thi hành nh phán quyết trọng tài hay toà án

- Thủ tục trọng tài, thủ tục toà án:

Đây là phơng thức do các bên tự nguyện lựa chọn, trong đó quyết định cuối cùng của trọng tài viên hay toà án có tính bắt buộc đối với các bên trong giải quyết tranh chấp Để giải quyết theo thủ tục trọng tài trong thủ tục toà án Các bên phải thoả thuận khi tranh chấp xảy ra thì đa vụ tranh chấp ra trung tâm trọng tài nào toà án nào và quy định thủ tục tố tụng kia nó Thoả thuận này có thể đợc lập ra ngay trong hợp đồng và cả khi hợp đồng đã ký kết xong

Ngày đăng: 31/07/2013, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật dân sự Việt Nam (28.10.1995) 2. Luật Thơng mại Việt Nam (10.5.1997) Khác
5. Nghị định số 64/HĐBT ngày 10.6.1989 của Hội đồng Bộ trởng về quản lý nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu Khác
6. Nghị định số 114/HĐBT ngày 7.4.1992 của Hội đồng Bộ trởng về quản lý nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu Khác
7. Nghị định số 33-CP ngày 19.4.1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu Khác
8. Nghị định só 54-CP ngày 28.8.1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Khác
9. Nghị định số 89-CP ngày 15.12.1995 của Chính phủ về việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hàng hoá từng chuyến Khác
10. Nghị định số 57-CP ngày 31.7.1998 quy định chi tiết thi hành luật Th-ơng mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nớc ngoài Khác
11. Quyết định số 28-TTg ngày 13.1.1997 của Thủ tớng Chính phủ về điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1997 Khác
12. Quyết định số 11-TTg ngày 23.1.1998 của Thủ tớng Chính phủ về điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1998 Khác
13. Quyết định số 254-TTg ngày 30.12.1998 của Thủ tớng Chính phủ về điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1999 Khác
14. Quy định số 299/TMDL-XNKngày 9.4.1992 về hợp đồng mua bán ngoại thơng Khác
15. Thông t số 18/TT-BTM ngày 28.8.1998 của Bộ thơng mại hớng dẫn thực hiện nghị định số 57-CP ngày 31.7.1998 của Chính phủ.II/ Điều ớc quốc tế và tập quán thơng mại quốc tế Khác
1. Công ớc của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế (Công ớc Viên 1980) Khác
1. Giáo trình luật thơng mại quốc tế - Bộ môn luật kinh tế trờng Đại học Kinh tÕ Quèc d©n Khác
2. Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thơng - PTS. Đinh Xuân Trình. NXB Giáo dục, 1996 Khác
3. Tìm hiểu pháp luật trong thơng mại quốc tế - PTS. Lê Quang Liên. NXB Thống kê Khác
4. Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng - Lê Xuân Thọ. NXB Thống kê 1995 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w