Mục tiêu của môn bào chế: - Tìm cho mỗi hoạt chất một dạng thuốc thích hợp nhất để điều trị một bệnh xác định -Nghiên cứu dạng bào chế bảo đảm tính hiệu nghiệm, tính không độc hại, và độ
Trang 1ĐẠI CƯƠNG BÀO CHẾ HỌC
Trang 2
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được được định nghĩa, mục tiêu và nội dung
nghiên cứu của môn bào chế
2 Trình bày được các khái niệm cơ bản thường dùng trong
bào chế: dạng thuốc,dược chất, tá dược,thành phẩm,biệt dược, thuốc gốc
3 Trình bày được những nét sơ lược lịch sử ngành bào chế.
4 Sử dụng được Dược điển Việt Nam để tra cứu, học tập và hành nghề dược
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC
1.1 Định nghĩa:
Bào chế học là môn khoa học chuyên nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật điều chế thuốc để phòng bệnh và chữa bệnh cho người
Trang 41 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
1.2 Mục tiêu của môn bào chế:
- Tìm cho mỗi hoạt chất một dạng thuốc thích hợp nhất để điều trị một bệnh xác định
-Nghiên cứu dạng bào chế bảo đảm tính hiệu nghiệm, tính không độc hại, và độ bền vững của thuốc
- Xây dựng ngành bào chế học Việt nam khoa học, hiện đại dựa trên thành tựu y dược học thế giới và vốn dược học cổ truyền dân tộc nhằm phục vụ sức khỏe nhân dân và theo phương châm dự
Trang 51 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
1.3 Nội dung nghiên cứu môn bào chế:
Nghiên cứu kỹ thuật điều chế thuốc – thông thường gồm:
Trang 6- Không ngừng cải tiến kỹ thuật, khai thác khoa học công nghệ tiên tiến và đổi mới trang thiết bị.
- Khai thác, áp dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới vào môn bào chế để có thuốc tốt,đem lại hiệu quả và kinh tế trong công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân
1.3 Nội dung nghiên cứu môn bào chế (tt)
Trang 71 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
1.4 Vị trí của môn bào chế với các môn học khác:
Môn bào chế ở vị trí trung tâm trong đào tạo cán bộ dược, giúp họ phân tích, giải thích vấn đề nghề nghiệp,lựa chọn kỹ thuật bào chế phù hợp với các dạng thuốc, với tác dụng, cách dùng và điều trị của thuốc
Trang 81 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
1.4 Vị trí của môn bào chế với các môn học khác: (tt)
Vì vậy phải có kiến thức vững vàng các môn học khác như: toán, vật lý, hóa học, thực vật học, dược liệu, quản lý dược, hóa dược, dược lý, dược lâm sàng, giải phẩu – sinh lý, bệnh học, …
Trang 9Hóa dược
Dược liệu
Dược lý
Giải phẫu Sinh lý
Trang 101 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
1.5 Vài khái niệm liên quan đến thuốc
1.5.1 Thuốc hay dược phẩm
Là sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, khoáng vật, hóa học hay sinh tổng hợp được bào chế để dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi, điều chỉnh chức năng của cơ thể, làm giảm cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dáng
cơ thể…
Trang 111.ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
1.5.2 Dạng thuốc (Dạng bào chế hoàn chỉnh)
Dạng thuốc là hình thức trình bày hoàn chỉnh của dược chất đó sẳn sàng để đưa dược chất đó vào
cơ thể với mục đích tiện dụng, dễ bảo quản và phát huy tối đa tác dụng điều trị của dược chất
Trang 12THÀNH PHẦN CỦA MÔT DẠNG THUỐC :
DƯỢC CHẤT
TÁ DƯỢC
BAO BÌ
KỸ THUẬT BÀO CHẾ
DẠNG THUỐC
1.5.2 Dạng thuốc ( Dạng bào chế hoàn chỉnh)
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
Trang 13Dược chất hay hoạt chất:
Là tác nhân tạo tác động sinh học được sử dụng nhằm muc đích điều trị, phòng hay chẩn đoán bệnh
Khi đưa thuốc vào cơ thể, dược chất có thể bị giảm hoặc thay đổi tác động sinh học do ảnh hưởng của tá dược, kỷ thuật bào chế và bao bì
1.5.2 Dạng thuốc ( Dạng bào chế hoàn chỉnh)(tt)
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
Trang 14Tá dược:
Là các chất phụ không có tác dụng dược lý, được thêm vào trong công thức nhằm tạo ra các tính chất cần thiết cho quá trình bào chế, bảo quản, sử dụng của thuốc
(đôi khi tá dược lại ảnh hưởng nhiều đến việc tăng hoặc giảm tác dụng của hoạt chất)
1.5.2 Dạng thuốc ( Dạng bào chế hoàn chỉnh)
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
Trang 15
1.5.2 Dạng thuốc ( Dạng bào chế hoàn chỉnh)
Tá dược có ảnh hưởng đến tác dụng điều trị của thuốc nên phải được lựa chọn một cách thận trọng tùy theo từng dạng thuốc và từng chế phẩm
cụ thể
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
Trang 16Bao bì : được chia làm 2 cấp:
Bao bì cấp I :
Là bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do đó cũng được xem như là thành phần của dạng thuốc
Ví dụ :
Ống, chai,lọ chứa dung dịch thuốc tiêm
Vĩ, chai, lọ chứa thuốc viên
1.5.2 Dạng thuốc ( Dạng bào chế hoàn chỉnh) (tt)
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
Trang 171.5.2 Dạng thuốc ( Dạng bào chế hoàn chỉnh)
Bao bì cấp I và bao bì cấp II đều quan trọng
vì cùng đóng vai trò trong việc trình bày,
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
Trang 181 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
1.5 3 Thuốc biệt dược :
Là một thuốc được sản xuất ở quy mô công nghiệp theo một công thức riêng, được trình bày trong một bao bì có kiểu dáng đặc biệt và được đặc trưng bởi một tên thương mại riêng của nhà sản xuất
Ví dụ : Augmentin 1g , Efferalgan 500mg ,
Panadol 500mg…
Trang 191 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
1.5.4 Thuốc generic ( Thuốc gốc)
* Phân biệt 2 khái niệm :
Trang 20KN 2: Chế phẩm generic :
Là chế phẩm được bào chế từ dược chất generic,
có thể mang tên gốc hoặc mang tên biệt dược do nhà sản xuất đặt ra nhưng không trùng với tên biệt dược của nhà phát minh ra dược chất generic
Ví dụ :
Ampicillin 500mg , Cefuroxime 500mg ,
Acetaminophen 500mg, Haginat 500mg…
1.5.4 Thuốc generic ( Thuốc gốc)
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC (tt)
Trang 212 VÀI NÉT SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGÀNH Y
HỌC BÀO CHẾ:
2.1 Thế giới:
Lịch sử y dược học đã có từ khi loài người
Trang 222.1 Thế giới: (tt)
Trước công nguyên (tt)
Chữa bệnh thường do tu sỹ, tộc trưởng đảm nhiệm khi khỏi bệnh các chất đó được tạc vào cột đền thờ, bệnh khỏi trong hoàn cảnh nào, chất đã dùng, cách dùng
Các dấu ấn còn lưu lại phải kể như “bản thảo thần nông” của Trung hoa “Vedas” của Ấn độ
“Ebers” của Ai Cập, Các sách này đã mô tả các dạng thuốc : bột, viên,nước, cao dán,…
Trang 23Các nguyên liệu làm thuốc: Thực vật, động vật, khoáng vật
Hypocrat (khoảng 400 trăm năm trước Công nguyên) đã đưa
khoa học vào thực hành y học
Cuốn “Bách khoa y học” của ông ảnh hưởng tới thế kỷ 17 sau công nguyên
2.1 Thế giới: (tt)
Trước công nguyên (tt)
Tới giai đoạn từ (131-210 sau Công nguyên) bào chế học
khởi đầu với sự cống hiến của Claudius Galenus
ông đã để lại hơn 400 tác phẩm về y dược, về thành phần của thuốc
(dựa trên 4 tính: nóng,lạnh,khô ẩm)
Trang 242.1 Thế giới: (tt)
Trước công nguyên (tt)
Chính ông là người đầu tiên đề ra các công thức và cách điều chế thuốc và phân loại thuốc men Do đó ông được coi là người đặt nền móng cho nghành dược nói chung và môn bào chế học nói riêng và người ta đã lấy tên ông đặt cho môn bào chế học (Pharmacie galesnique)
Trang 252.1 Thế giới: (tt)
Sau công nguyên:
- Các hóa chất làm thuốc ngày càng nhiều, sau khi thực
nghiệm họat động y học đổi khác, ngành dược đã hình
thành độc lập
- Nhiều thế kỷ đầu công nguyên chịu ảnh hưởng của
“Thuật luyện đan” do nền văn minh Ai cập lưu truyền
- Các nhà luyện đan cho là vật chất luôn biến đổi từ chưa
Trang 262.1 Thế giới: (tt)
Sau công nguyên:
Họ đã cố công tìm kiếm câu thần chú, chiếc chìa khóa vạn năng, những chất bí mật có khả năng chữa khỏi bệnh, kéo dài cuộc sống, đó là thuốc trường sinh
Chính vì thế họ trở thành bí hiểm, đố kỵ
Tuy không đạt mục đích, nhưng đã làm giàu kho tàng kiến thức loài người
Trang 27
2.1 Thế giới: (tt)
Sau công nguyên:
Từ thế kỷ XIX: Cùng với sự phát triển của các ngành
khoa học liên quan như : Vật lý, Hóa học, Sinh học,
ngành Dược nói chung và Bào chế học nói riêng đã pháttriển mạnh mẽ, một số dạng thuốc mới ra đời như thuốctiêm, viên nén, nang mềm,
Ngành công nghiệp dược phẩm ra đời và thuốc được sản xuất trên quy mô lớn với các trang thiết bị ngày càng hiện đại
Trang 282.1 Thế giới: (tt)
Sau công nguyên : (tt)
Các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã đưa xã hội loài người phát triển và tiến bộ, con người đã phân lập được các hợp chất từ nguyên liệu là thực vật, động vật, khoáng vật của thiên nhiên, dùng trong điều trị và bào chế thuốc
cao song cũng có nhiều bệnh lạ xuất hiện chưa
có thuốc, phương pháp chữa và phòng hữu hiệu cần đòi hỏi sức lực của nhiều thế hệ và
Trang 29Trước công nguyên:
Người Việt đã biết dùng cây, con, khoáng vật của thiên nhiên để phòng và chữa bệnh cho người
2.2.Việt Nam:
2 VÀI NÉT SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGÀNH
Y HỌC BÀO CHẾ ( tt)
Sau công nguyên:
Y học Việt Nam khá phát triển, đã tiếp thu có chọn lọc
từ nền y học khác như y học Trung hoa, y học Ấn độ,
… đã biết chế biến cây, con, khoáng chất và bào chế thuốc
Trang 30Sau công nguyên (tt )
+ Thời kỳ bộ tộc – phong kiến (tt):
Danh y Lê Hữu Trác hiệu là Hải Thượng Lãn Ông với bộ sách
“ Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh” Là một bộ sách quý của nền
2.2.Việt Nam:
Trang 312.2.Việt Nam: (tt)
+ Thời kỳ Pháp xâm lược:
Giữa thế kỷ 19 thực dân Pháp xâm lược Việt Nam Y học
phương tây du nhập nhanh chóng Thực dân Pháp mở trường đào tạo bác sĩ, dược sĩ nhưng hết sức hạn chế, chỉ nhằm phục
vụ cho tầng lớp thống trị
Nền y học dân tộc Việt Nam vẫn tồn tại và phát triển phục sức khỏe dân nghèo
Trang 322.2.Việt Nam: (tt)
+ Sau cách mạng tháng tám:
Cách mạng tháng tám thành công nền y học Việt Nam mới được phát triển thực sự
Những ngày đầu kháng chiến chống thực dân pháp, được sự quan tâm của Đảng, nhà nước và Bác Hồ ngành y tế Việt Nam lúc đó đã có đội ngũ chuyên môn y dược đủ sức phục vụ kháng chiến, bảo vệ sức khỏe nhân dân
Thời kỳ này đã được phép thành lập “viện khảo cứu và chế tạo dược phẩm” trực thuộc cục quân y và đã sản xuất được thuốc.
Trang 33Hòa bình lập lại và đấu tranh thống nhất nước nhà, ngành y
tế có điều kiện phát triển, trong đào tạo cán bộ y dược có đức
có tài, xây dựng mở mang nhiều xí nghiệp sản xuất thuốc tương đối hiện đại, nhiều cơ sở điều trị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ
Trongcuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ giải phóng miềm Nam thống nhất tổ quốc
2.2.Việt Nam: (tt)
Trang 34Ngày nay đất nước đã thống nhất, ngành y tế không
ngừng nâng cao và mở rộng cơ sở sản xuất thuốc điều trị cùng trang thiết bị mới, tiếp nhận sự giúp đỡ của các nước, giải quyết những nhiệm vụ của ngành trong chăm lo sức khỏe nhân dân, trong xây dựng và bảo vệ tổ quốcViệt Nam
2.2.Việt Nam: (tt)
Trang 353 DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM:
Dược điển Việt Nam:
Là tài liệu chính thức qui định các tiêu chuẩn và các phương pháp kiểm nghiệm về thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng trong việc phòng và chữa bệnh cho người
Trang 363 DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM (tt)
Trước thập niên 60 của thế kỷ 20 ngành y tế còn
phải sử dụng dược điển nước ngoài
Tới thập niên 60 mặc dù đất nước có nhiều khó
khăn song vì sức khỏe con người là vốn quý, nhà nước ta Đảng và Bác Hồ cho phép ngành y tế xây dựng dược điển Việt Nam
Ngày 20-11-1970 cuốn dược điển Việt Nam I
được ban hành và có hiệu lực trong toàn ngành gồm 2 tập: tập 1 và tập 2 (chuyên về y học dân tộc)
Trang 373 DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM: ( tt)
Từng thời kỳ cùng sự tiến bộ của ngành y tế, dược điển cũng càng ngày càng hoàn thiện và chất lượng cao hơn:
Dược điển Việt Nam II ban hành vào năm 1994
Dược điển Việt Nam III ban hành vào năm 2002
và gần đây nhất là Dược điển Việt Nam IV ban hành vào năm 2010
Trang 38PHẦN LƯỢNG GIÁ
I- TRẢ LỜI NGẮN CÁC CÂU:
1 Kể 3 mục tiêu của môn bào chế ?
- Tìm cho mỗi hoạt chất một dạng thuốc thích hợp nhất
Trang 392 Kể 3 thành phần của một dang thuốc
*Dược chất hay hoạt chất
*Bao bì
3 Thuốc gốc là thuốc mang tên gốc của
… hoạt chất…đã qua giai đoạn độc quyền và được sản
4 Nêu tên quyển sách y học do Nguyễn Bá Tĩnh viết còn được sử dụng đến ngày nay
Trang 40II- PHÂN BIỆT ĐÚNG – SAI CÁC CÂU:
1 Mục tiêu của môn bào chế là tìm dạng thuốc
mới phục vụ tốt hơn cho việc chữa bệnh Đ
2 Galien viết nhiều sách về phân loại thuốc, cách
năng giải phóng dược chất của dạng thuốc Đ
6 Bao bì thứ cấp tiếp xúc trực tiếp với thuốc.
S