Qua 15 năm đổi mới nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng cùng với hàng loạt chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc ta đã làm cho đất nớc đã và đang chuyển biến sâu sắc , và toàn diện , đất nớc đang đổi thay từng ngày từng giờ . Đóng góp không nhỏ vào sự thay đổi đó chính là sự phấn đấu không mệt mỏi của ngành công nghiệp sản xuất . Sản xuất công nghiệp sẽ trở thành mặt trận quyết định trong công cuộc đổi mới cơ chế hiện nay , nhất là trong điều kiện thực hiện nền kinh tế mở nhằm thu hút vốn đầu t nớc ngoài .Cũng nh các doanh nghiệp nhà nớc khác khi chuyển sang cơ chế thị tr-ờng có sự điều tiết của Nhà nớc . Các đơn vị sản xuất công nghiệp nói chung và sản xuất hàng tiêu dùng nói riêng trở thành đơn vị hạch toán kinh tế độc lập , tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh . Do đó kế toán không còn là hình thức nh trớc đây mà nó là một công cụ sắc bén của quản lý , cung cấp các thông tin một cách chính xác , kịp thời về tình hình sản xuất của doanh nhiệp để từ đó giúp cho việc ra quyết định của nhà quản lý đợc đúng lúc , chính xác đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp và để cho doanh nghiệp có thể đứng vững đợc trên thị trờng . trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm luôn đợc coi là công tác trọng tâm của các doanh nghiệp sản xuất. Nh chúng ta đã biết , hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trờng , doanh nghiệp phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt , chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế , của nền kinh tế thị trờng nh quy luật giá trị , quy luật cạnh tranh và cụ thể hơn là doanh nghiệp phải cạnh tranh bằng chất l-ợng sản phẩm , mẫu mã và hơn cả đó là cạnh tranh bằng gíá cả . Cho nên muốn đứng vững trên thị trờng và để đạt đợc lợi nhuận tối đa . Muốn làm vậy chúng ta phải làm thế nào để tạo ra các sản phẩm vừa có chất lợng tốt , mẫu mã đẹp vừa có giá thành hạ phù hợp với ngời tiêu dùng . Để đạt đợc điều này doanh nghiệp phải thực hiện tổng điều hoà nhiều biện pháp quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị . Đặc biệt là phải quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất sản phẩm nhằm giảm chi phí và hạ gía thành . Một trong những công cụ quan trọng giúp cho công tác quản lý kinh tế mang lại hiệu quả , nhất là hạch toán kế toán nói chung và công tác tập hợp chi phí và tính gía thành nói riêng . Việc tổ chức kế toán đúng hợp lý và chính xác chi phí sản xuất và tính đúng , tính đủ gía thành sản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thị trờng. Công ty cơ khí ô tô 1 - 5 Đông anh là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty cơ khí GTVT Việt Nam . Sản phẩm của Công ty là chế tạo máy thi công, chế tạo các sản phẩm cơ khí , sửa chữa lắp ráp và đóng mới ô tô là một trong những mặt hàng gặp phải sự canh tranh rất lớn từ doanh… nghiệp trong nớc cũng nh hàng ngoại nhập . Làm thế nào tính đúng , tính đủ chi phí sản xuất để ra đợc những sản phẩm có giá thành hạ, mẫu mã đẹp, chất lợng tốt tăng khả năng cạnh tranh đó là vấn đề mà Công ty đặc biệt trú trọng .Trong thời gian thực tập tại Công ty cơ khí ô tô 1 - 5 Đông anh , em nhận thấy đợc tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành nó có ý nghĩa tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty . Do đó em mạnh dạn chọn đề tài " Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty cơ khí ô tô 1 - 5 Đông anh " cho luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 1lời nói đầu
Qua 15 năm đổi mới nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng cùng với hàng loạt chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc ta đã làm cho đất nớc đã và đang chuyển biến sâu sắc , và toàn diện , đất nớc đang đổi thay từng ngày từng giờ Đóng góp không nhỏ vào sự thay đổi đó chính là sự phấn đấu không mệt mỏi của ngành công nghiệp sản xuất Sản xuất công nghiệp sẽ trở thành mặt trận quyết định trong công cuộc đổi mới cơ chế hiện nay , nhất là trong điều kiện thực hiện nền kinh tế mở nhằm thu hút vốn đầu t nớc ngoài
Cũng nh các doanh nghiệp nhà nớc khác khi chuyển sang cơ chế thị ờng có sự điều tiết của Nhà nớc Các đơn vị sản xuất công nghiệp nói chung
tr-và sản xuất hàng tiêu dùng nói riêng trở thành đơn vị hạch toán kinh tế độc lập , tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó kế toán không còn là hình thức nh trớc đây mà nó là một công cụ sắc bén của quản lý , cung cấp các thông tin một cách chính xác , kịp thời về tình hình sản xuất của doanh nhiệp để từ đó giúp cho việc ra quyết định của nhà quản lý đợc đúng lúc , chính xác đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp và để cho doanh nghiệp có thể đứng vững đợc trên thị trờng trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm luôn đợc coi là công tác trọng tâm của các doanh nghiệp sản xuất
Nh chúng ta đã biết , hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trờng , doanh nghiệp phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt , chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế , của nền kinh tế thị trờng nh quy luật giá trị , quy luật cạnh tranh và cụ thể hơn là doanh nghiệp phải cạnh tranh bằng chất l- ợng sản phẩm , mẫu mã và hơn cả đó là cạnh tranh bằng gíá cả Cho nên muốn đứng vững trên thị trờng và để đạt đợc lợi nhuận tối đa Muốn làm vậy chúng ta phải làm thế nào để tạo ra các sản phẩm vừa có chất lợng tốt , mẫu mã đẹp vừa có giá thành hạ phù hợp với ngời tiêu dùng Để đạt đợc điều này doanh nghiệp phải thực hiện tổng điều hoà nhiều biện pháp quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Đặc biệt là phải quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất sản phẩm nhằm giảm chi phí và hạ gía thành Một trong những công cụ quan trọng giúp cho công tác quản lý kinh tế mang lại hiệu quả , nhất là hạch toán kế toán nói chung và công tác tập hợp chi phí và tính gía thành nói riêng Việc tổ chức kế toán đúng hợp lý và chính xác chi phí sản xuất và tính đúng , tính đủ gía thành sản phẩm thì doanh nghiệp mới
có thể đứng vững trên thị trờng
Công ty cơ khí ô tô 1 - 5 Đông anh là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty cơ khí GTVT Việt Nam Sản phẩm của Công ty là chế tạo máy thi công, chế tạo các sản phẩm cơ khí , sửa chữa lắp ráp và đóng mới ô tô là một trong những mặt hàng gặp phải sự canh tranh rất lớn từ doanh nghiệp trong nớc cũng nh hàng ngoại nhập Làm thế nào tính đúng , tính đủ chi phí sản xuất để ra đợc những sản phẩm có giá thành hạ, mẫu mã đẹp, chất lợng tốt tăng khả năng cạnh tranh đó là vấn đề mà Công ty đặc biệt trú trọng
Trong thời gian thực tập tại Công ty cơ khí ô tô 1 - 5 Đông anh , em nhận thấy đợc tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
nó có ý nghĩa tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Do đó
Trang 2em mạnh dạn chọn đề tài " Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty cơ khí ô tô 1 - 5 Đông anh " cho luận văn tốt nghiệp của mình Ngoài phần mở đầu kế toán gồm 3 phần :
Phần 1 : Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Phần 2 : Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Trang 3Mỗi doanh nghiệp để tiến hành sản xuất đợc bình thờng tạo ra đợcnhững sản phẩm nhất định đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội thì không cógì thay thế đợc, đó là phải biết kết hợp hài hoà 3 yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất Đó là t liệu sản xuất , đối tợng lao động và sức lao động hay nóicách quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình tiêu hao lao
động sống và lao động vật hoá tạo ra giá trị sử dụng của sản phẩm ( l ợng tiêuhao đợc thể hiện ở 3 yếu tố : t liệu lao động , đối tợng lao động và sức lao
động ) Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất có sự khác nhau vàhình thành lêncác chi phí tơng ứng nh : chi phí khấu hao TSCĐ , chi phíNVL , chi phí nhân công … Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoáthì những chi phí này đợc biểu hiện bằng thớc đo giá tiền tệ gọi là chi phí sảnxuất kinh doanh
Nh vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành cáchoật động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nháat định
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc phát sinh thờng xuyên liên tụctrong suốt quá trình sản xuất , quá trình tồn tại và hoạt động của doanhnghiệp
Do vậy, để phục vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán kinh doanh chiphí sản xuất phải hạch toán cho từng kỳ , hàng tháng , hàng năm phù hợp với
kỳ báo cáo Chỉ những chi phí để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhmới đợc coi là chi phí sản xuất , còn các khoản chi phí liên quan đến hoạt
động khác nh : chi phí hao hụt về NVL ngoài định mức, lãi phải trả về cáckhoản vay quá hạn , thanh toán các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng … Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá
sẽ không phải là chi phí sản xuất kinh doanh
Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốncủa doanh nghiệp vào đối tợng tính gía thành nhất định Về mặt lợng độ lớncủa chi phí phụ thuộc vào 2 yếu tố chủ yếu
+ Giá cả của các t liệu sản xuất và thù lao của các đơn vị lao độngđãhao phí
+ Khối liệu t liệu sản xuất và lao động đã hao phí trong quá trình sảnxuất kinh doanh Vì vậy chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là một đại l ợngvừa mang tính khách quan , vừa mang tính chủ quan
2 - Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều loại , nhiều khoản mục khác nhau
… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá
Trang 4thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại chi phísản xuất Phân loại chi phí là việc sắp xếp chi phí vào từng loại , từng nhómkhác nhau theo những đặc trng nhất định Có rất nhiều cách phân loại songsau đây là một số cách phân loại phổ biến
2 1 - Phân loại chi phí theo nội dung,tính chất của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế củanhững chi phí khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí Mỗi yếu tố chi phíchỉbao gồm những nội dung chi phí có nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí
đó phát sinh ở đâu, ở lĩnh vực nào Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phânloại chi phí theo yếu tố Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thành cácyếu tố chi phí sau :
- Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại NVLchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, vật liệu thiết bị cơ bản màdoanh nghiệp dẫ sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ tiền lơng phải trả, tiền tríchBHXH,BHYT,KPCĐ của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu haoTSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp
đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh : tiền điện , nớc, bu phí… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoáphục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác : bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt
động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã nêu trên
Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong công tác quản lý chi phísản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích,
đánh giá tình hình thực hiệndự toán chi phí sản xuất theo yếu tố, bản thuyếtminh báo cáo tài chính,cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sảnxuất, lập kế hoạch cung ứng vật t,kế hoạch quỹ lơng, tính toán nhu cầu vốn lu
động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân
2.2 - Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuât với khối lợng sản phẩmcông việc lao vụ dịch vụ sản xuất trong kỳ chi phí sản xuất chia thành 2 loại :
- Chi phí khả biến ( biến phí ) : Là những chi phí có sự thay đổi về lợngtơng quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong
kỳ, thuộc loại chi phí nàylà chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí cố định (định phí ) : Là những chi phí không thay đổi về tổng
số dù có sự thay đôi trong mức độ hoạt động sản xuất trong kỳ Tuy nhiên nếutrong kỳ có sự thay đổi về khối lợng sản phẩm sản xuất thì chi phí cố định trênmột đơn vĩe biến động tơng quan tỷ lệ nghịch với biến động của sản phẩm
Cách phân loại chi phí này có tác dụng rất lớn đối với quản trị kinhdoanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cầnthiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh
2.3 - Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp
Trang 5chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu
chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia ra làm 2 loại :
- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việcsản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định những chi phí này kếtoán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ ghi trực tiếp cho từng đối tợngchịu chiphí
- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sảnxuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, chi phí này kế toán phải tiến hànhphân bổ cho các đối tợng có liên quan theo một tiêu thức thích hợp
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác địnhphơng pháp kế toántập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng đợc đúng đắn, hợp lý
2.4 - Phân loại chi phí theo mục đích
và công dụng của chi phí
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và côngdụng nhất định đối với hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này thì căn
cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoảnmục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm chi phí có cùngmục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thếnào ? Bởi vậy, cách phân loại này còn gọi là chi phí sản xuất theo khoản mục Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia làm các khoản mục chiphí nh sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :Bao gồm chi phí về NVL chính , vậtliệu phụ, nhiên liẹu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm chi phí về tiền công, tiền tríchBHYT,BHXH,KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí nhân viên phân xởng : Phản ánh chi phí liên quan và phải trảcho nhân viên phân xởng, đội sản xuất nh tiền lơng, tiền công, các khoản phụcấp, trích bảo hiểm… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá cho nhân viên quản lý, nhân viên kế toán, thủ kho
- Chi phí vật liệu : Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng chung nh vậtliệudùng để sữa chữa, bảo dỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng và những vật liệudùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xởng, đội sản xuất
- Chi phí dụng cụ sản xuất : Phản ánh chi phí về dụng cụ, công cụ dùngcho nhu cầu sản xuất ở phân xởng, đội sx nh khuôn mẫu dụng cụ, dụng cụcầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao củaTSCĐ hữu hình và TSCĐvô hình, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở các phân x-ởng, tổ đội sx nh khấu hao máy móc thiết bị sx, phơng tiện vận tải truyền dẫn,nhà xởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Phản ánh những chi phí bằng tiền về lao
vụ dịch vụ cho hoạt động sản xuất chung ở phân xởng, đội sx nh chi phí về
điện, nớc, điện thoại, chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài
- Chi phí bằng tiền khác : Bao gồm những chi phí bằng tiền khác trừnhững chi phí đã nêu trên, phục vụ yêu cầu sxchung của phân xởng, tổ đội
Trang 6Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý, chi phí sxtheo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thánh sản phẩm, phântích tình hình thực hiện giá thành, là tài liệu tham khảo để lập chi phí sx và lập
kế hoạch giá thành cho kỳ sau
Đây là cách phân loại mà hiện nay các doanh nghiệp thờng sử dụngtrong công tác phân loại chi phí và theo dõi giá thành
2.5 - Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung
cấu thành chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia ra làm 2 loại :
- Chi phí đơn nhất : Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành nh chiphí NVLchính dùng trong sx, tiền lơng công nhân sx
- Chi phí tổng hợp : Là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợplại theo cùng một công dụng nh chi phí sx chung
Cách phân loại này giúp cho việc nhân thức vị trícủa từng loại chi phítrong việc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sxthích hợp với từng loại
Mỗi cách phân loại chi phí sx có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêucầu quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn bổsung cho nhau Nhằm quản lý có hiệu quả nhất toàn bộ chi phí phát sinhtrong phạm vi toàn doanh nghiệp
II - Giá thành và phân loại giá thành
1 - Giá thành
Giá thành sản phẩm là giai đoạn tiếp theo trên cơ sở số liệu của hạchtoán chi phí sx đã tập hợp theo từng đối tợng và số lợng sản phẩm đã hoànthành Trên cơ sở đó kiểm tra và phân tích tình hình thực hiện hạ giá thànhtheo từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp
Trong quá trình sx chi phí là một mặt thể hiện sự hao phí để đánh giáchất lợng sx kinh doanh cuả các tổ chức kinh tế, chi phí phải đợc xem xéttrong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sx Đó cũng là mặt cơ bản cuă quátrình sx, quan hệ so sánh đó đã hình thành nên khái niệm giá thành
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt
động sx kinh doanh và trình độ quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp,việc tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t, sử dụng hợp lý vốn sản xuất … Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá
đều ảnh hởng trực tiếp đến việc hạ giá thành Do đó nhiệm vụ của kế toán tínhgía thành là phải vân dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính giáthànhtheo đúng khoản mục quy định và đúng kì tính giá thành đã xác định Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác sảnphẩm lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
2 - Phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm gồm nhiều loại khác nhau mỗi loại có một tác dụngriêng Do vậy để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành cũng nh
Trang 7yêu cầu xây dựng gía cả hàng hoá, kế toán cần phải phân biệt các loại giáthành khác nhau Cụ thể có 2 cách phân loại chủ yếu và thờng dùng là :
2.1 - Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành đợc chia thành 3 loại :
- Giá thành kế hoạch : Là giá thành sản phẩm đợc tính toán trên cơ sởchi phí sx kế hoạch , việc tính toán nàydo bộ phận kế hoạch của doanh nghiệpthực hiện trớc khi bất đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm
- Giá thành định mức : Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành quá trình sản xuất,chế tạo sản phẩm Nếu nh giáthành kế hoạch không biến đổi trong suốt cả kì kế hoạch thì giá thành địnhmức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các chi phí đạt đợc trong quátrình thực hiện kế hoạch
-Giá thành thực tế : Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất đã phát sinh và tập hợp trong kỳ Giá thành sản phẩm thực tế chỉ
có thể tính toán đợc sau khi kết thục quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
2.2 - Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Theo cách phân loại này giá thành đợc chia ra làm 2 loại :
- Giá thành sản xuất (hay còn gọi giá thành công xởng) : Bao gồm cácchi phí sản xuất nh chi phí NVLtrực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung tính cho những sản phẩm công vụ, lao vụ đã hoàn thành
- Giá thành toàn bộ : Bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm phần chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thànhtoàn bộ của sản phẩm chỉ đợc tính toán xác định khi sản phẩm công việc lao
vụ dịch vụ đợc tiêu thụ Bởi vậy giá thành toàn bộ đợc coi là giá thành tiêuthụ
* Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt biểu hiện của quá trìnhsản xuất chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong quá trình sản xuấttạo ra sản phẩm chi phí là biểu hiện về mặt hao phí còn giá thành biểu hiệnmặt kết quả của quá trình sản xuất, đây là 2 mặt thống nhất của một quá trình.Chính vì vậy, chúng giống nhau về chất vì đèu là những hao phí về lao độngsốngvà lao động vật hoá mà doanh nghệp đã chi ra trong quá trình sản xuất vàchế tạo sản phẩm Tuy vậy, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đềunhau nên giá thành và chi phí sản xuất lại khác nhau về lợng.Chi phí sản xuấtluôn gắn liền với một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) mà không tính đến chiphí đócó liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành hay cha Còn giá thành sảnphẩmlà giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lợng sản phẩm, dịch vụhoàn thành Do vậy, đợc tính vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm, chỉ có nhữngchi phí gắn liền với sản phẩm hay khối lợng công việc đã hoàn thành không kểchi phí sản xuất đã chi ra trong kỳ đó
Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế phát sinh(chiphí trả trớc) hoặc một phần chi phí đã phát sinh ở kỳ sau nhng đã ghi nhận làchi phí của kỳ này (chi phí phải trả) và giá thành sản phẩm còn bao gồm mộtphần chi phí của kỳ trớc chuyển sang (chi phí về sản phẩm dở dang đầu kỳ )
Trang 8III - Trình tự hạch toán và đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để hạch toàn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc xác địnhchính xác, kịp thời đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm đó làphải xác định đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành Vấn
đề này có tầm quan trọng đặc biệt cả trong lý luận, cũng nh trong thực tiễnhạch toán và là nội dung cơ bản nhất của hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giớihạn tạp hợp chi phí mà thực chất xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịuchi phí Còn xác định đối tợng tính giá thành là việc xác định sản phẩm,bánthành phẩm công việc lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành đơn vị
Để phân biệt đối tợng hạch toán chi phi sản xuất và đơn vị tính giáthành ngay cả khi chúng đồng nhất là một thì cần phải dựa vào các cơ sở sau
Đối với sản xuất phức tạp : Thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất cóthể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phan xởng sản xuất,hay nhóm chi tiết, bộ phận sản xuất sản phẩm … Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá Còn đối tợng tính giá thành
là thành phẩm ở bớc chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bóc chếtạo
2 - Loại hình sản xuất
Nếu dựa vào loại hình sản xuất tức là xem xét xem doanh nghiệp đó sảnxuất đơn chiếc, hay sản xuất hàng loạt với khối lợng nhỏ, hay sản xuất hàngloạt với khối lơng lớn
Đối với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ thì đối tợng hạchtoán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt hoặc từng chiếc sản phẩm, còn đốitợng tính gía thành là giá thành của từng đơn
Trang 9Đối với sản xuất hàng loạt và sản xuất với khối lợng lớn thì hoàn toànphụ thuộc vào quy trình sản xuất giản đơn hay phức tạp mà đối tợng hạch toánchi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhốm sản phẩm, nhóm chi tiết, hay từnggiai đoạn công nghệ, còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng haybán thành phẩm.
3- Yêu cầu và trình độ sản xuất kinh doanh
Trình độ tổ chức quản lý có ý nghĩa, hay có sự quyết định tới đối tợnghạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của doanh nghiệp
Nếu trình độ sản xuất kinh doanh mà thấp thì đối tợng hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành có thể bị hạn chế và bị thu hẹp
Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tợng hạch toánchi phí sản xuất và đơn vị tính giá thành là vấn đề có ý nghĩa mang tính địnhhớng cho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Haynói cách khácviệc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầutiên cần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất Nếu xác dịnh đối tợnghạch toán chi phí sản xuất đúng đắn, phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất
và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì mới tổ chức dúng đắn đợc công táchạch toán chi phí sản xuất từ khâu hạch toán ban đầu, tổng hợp số liệu, tổchức tài khoản, tiểu khoản và sổ chi tiết theo đúng đối tợng hạch toán Cònviệc xác định đợc đơn vị tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các phiếu tínhgiá thành sản phẩm theo đúng đối tợng, phục vụ cho quá trình kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoach giá thành sản phẩm, tính toán hiệu quả xác địnhchính xác thu nhập
Tóm lại, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâmcủa công tác kế toán doanh nghiệp Do vậy có tính đúng , tính đủ chi phí sảnxuất vào giá thành thì mới đảm bảo phát huy đợc tác dụng của công tác kếtoán đối với quản lý sản xuất
* Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
Giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Điều đó đợc thể hiện số liệu chi phísản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng là cơ sở và là căn cứ đểtính giá thành sản phẩm cho từng đối tợng tính giá thành có liên quan.Mặtkhác một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đốitợng tính giá thành và ngợc lại, một đối tợng tính giá thành lại có thể gồmnhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và có trờng hợp trong mộtdoanh nghiệp có thể đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất lại phù hợp với
đối tợng tính giá thành nh sản xuất điện, nớc
* Trình tự tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất,mục đích khác nhau Khi phát sinh trớc hết chi phí sản xuất đợc biểu hiện theoyếu tố chi phí rồi mới đợc biểu hiện thành các khoản mục tính giá thành
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp
lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịpthời Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành, từng
Trang 10doanh nghiệp Nó phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp, phụ thuộc vào trình độ công tác quản lý vàhạch toán Nhng nhìn chung việc tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệpthờng qua 4 bớc sau :
B
ớc 1 : Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan
trực tiếp cho từng đối tợng
B
ớc 2 : Tính toán phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh
doanh phụ có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử
dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ, phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
B
ớc 3 : Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại
sản phẩm có liên quan
B
ớc 4 : Xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
IV- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
1 - Nhiệm vụ của kế toán
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất là những chỉ tiêukinh tế quan trọng luôn luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, vìchi phí sản xuất là chỉ tiêu phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất của doanhnghiệp Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất do bộ phận kế toáncung cấp, những ngời quản lý doanh nghiệp nắm đợc chi phí sản xuất thực tếcủa từng loại học sinh, từng loại sản phẩm, lao vụ cũng nh kết quả của toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Để phân tích đánh giá tìnhhình thực hiện các địng mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện tàisản, vật t lao động tiền vốn để có quyết định quản lý thích hợp
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất đáp ứng đầy đủtrung thực và kịp thời yêu câù quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp Kếtoán cần thực hiện đợc các nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Căn cứ vào quy trình công nghệ đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩmcủa doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cho thích hợp
-Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo từng đối tợng tập hợpchi phí sản xuất đã xác định, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổnghợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắnchi phí các sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 11- Phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thơi toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh.
- Thờng xuyên kiểm tra đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thựchiện các định mức chi phí, đối với chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đề xuất biện pháp tiết kiệm chiphí sản xuất kinh doanh
- Kịp thời lập các báo cáo về chi phí sản xuất và cung cấp chíh xác cácthông tin hữu dụng về chi phí sản xuất phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh
đạo doanh nghiệp
2 - Nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất
-Phiếu chi, giấy báo nợ
Và các chứng từ khác có liên quan đến tập hợp chi phí
2.2 - Tài khoản kế toán sử dụng
TK 621 , TK 622 , TK 627 , TK 154 , TK 631
2.2.1 - Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm : Giá trị NVL chính, vật liệu phụ, nhiênliệu … Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá ợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Đó là những vật đliệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất riêng biệt(phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá) Theo phơngpháp này căn cứ vào chứng từ xuất kho tập hợp quy nạp trực tiếp cho từng đốitợng chịu chi phí Phơng pháp này có tính chính xác cao.Vì vậy cần sử dụngtối đa phơng pháp này đối với các chi phí sản xuất có thể tập hợp trực tiếp
Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợpchi phí sản xuất không thể tổ chức hạch toán riêng cho từng đối đợc thì phải
áp dụng phơng pháp gián tiếp để phân bổ cho các đối tợng liên quan.Sử dụngphơng pháp này thì điều quan trọng là phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
Trang 12nhất sao cho đảm bảo đợc mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng chi phí cần phân
bổ với tiêu chuẩn phân bổ của các đối tợng Tiêu thức phân bổ thờng dùng là :
-Phân bổ theo tiêu thức tiêu hao vật liệu
Tỷ lệ (hệ số)cho từng đối tợng cho từng đối tợng phân bổ
Chi phí thực tế Trị giá NVL Giá trị NVL Trị giá phế NVLtrực tiếp = xuất đa vào + còn lại cuối kỳ - liệu chatrong kỳ sử dụng sử dụng thu hồi
Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
621 " Chi phi NVL trực tiếp " Tai khoản này đợc mở chi tiêt cho từng đối ợng chi phí ( phân xởng, bộ phân sản xuất )
t-* Kết cấu và nội dung TK 621 " Chi phí NVL trực tiếp "
-Bên Nợ : Phản ánh chi phí NVL trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
-Bên Có : + Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
+ Trị giá phế liệu thu hồi
+ Kết chuyển và phân bổ giá trị NVL trực tiếp sử dụng
theo các đối tợng đã quy định (TK 154 nếu hạch
toán theo phơng pháp KKTX, hoặc TK 631 nếu hạch
toán theo phơng pháp KKĐK )
TK 621 cuối kỳ không có số d
Trang 132.2.2 - Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ nh: Tiền lơngchính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng Ngoài ra chi phí nhâncông trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹBHXH,BHYT,KPCĐ do chủ sở hữu lao động chịu và đợc tính vào chi phí sảnxuất theo một tỷ lệ nhất định với soó tiền phát sinh của công nhân trực tiếpsản xuất
Cách hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tơng tự nh chi phí NVLTT.Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để tínhtoán phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan tiêu thức phân bổnhân công có thể là tiền công hay giờ công định mức hoặc cũng có thể là giờcông thực tế
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 " Chiphí nhân công trực tiếp" Tài khoản này cũng đợc mở chi tiết cho từng đối tợng
kế toán tạp hợp chi phí sản xuất, phân xởng, bộ phận sản xuất sản phẩm, loạisản phẩm
*Kết cấu và nội dung TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
-Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
-Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (TK 154 áp dụng theo phơng pháp KKTX,hoặc TK 631 áp dụng phơng
pháp KKĐK)
TK 622 cuuôí kỳ không có số d
2.2.3 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến việc chi phí sản xuất vàquản lý trong phạm vi một phân xởng, một bộ phận sản xuất của doanhnghiệp Đây là các chi phí của phân xởng, ngoài chi phí NVL trực tiếp và chiphí nhân công trực tiếp Đó là các chi phí thuộc môi trờng sản xuất của phânxởng nh chi phí nhân công phân xởng, chi phí đội sản xuất, chi phí vật liệu,chiphí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác
Để theo dõi chi phí sản xuất chung,kế toán sử dụng TK627 " Chi phísản xuất chung" Tài khoản này cũng đợc mở chi tiết cho từng phân xởng,bộphận sản xuất dịch vụ
*Kết cấu và nội dung TK627 "Chi phi sản xuất chung"
-Bên Nợ : +Chi phí sản xuất chung thực té phát sinh trong kỳ
-Bên Có : + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Trang 14+ Kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung vào
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác
2.2.4 - Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Tại doanh nghiệp tất cả các chi phí sản xuất đã đợc nêu cuối kỳ đềuphải tổng hợp vào TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" hoặc TK
631 " Giá thành sản xuất" Nhằm phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm,lao nvụ dịch vụ toàn doanh nghiệp TK 154(TK 631) đợc mở chi tiết chotừng ngành sản xuất ,từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm chi tiếtsản phẩm, từng loại lao vụ dịch vụ… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá của các bộ phận sản xuất chính và bộphận sản xuất phụ(kể cả thuê ngoài và gia công chế biến)
*Kết cấu và nội dung TK 154
-Bên Nợ : + Kết chuyển các chi phí NL,VL,chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ (đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp KKĐK
- Bên Có: + Các khoản giảm giá thành
+ Giá thành sản xuất của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong kỳ
+ Kết chuỷên chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ ( đối
với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp KKĐK)
Số d bên Nợ : Phản ánh chi phí của sản phẩm lao vụ còn dở dang
cuối kỳ
*Kết cấu và nội dung của tài khoản 631
-Bên Nợ : + Kết chuyển chi phí của sản phẩm công việc còn
dở dang đầu kỳ(từ TK154 sang)
+ Kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ (đã đợc tập hợp ở các TK 621,622,627 )
-Bên Có : + chi phí sản xuất của sản phẩm công việc còn dở
Trang 15dang cuối kỳ (đợc tính toán trên cơ sở kiểm kê
và đánh giá theo phơng pháp quy định) kết
chuyển sang TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang "
+ Giá thành sản xuất của sản phẩm công việc đã
hoàn thành trong kỳ (đợc tính toán theo
* Phơng pháp kê khai thờng xuyên : thờng áp dụng cho những doanh nghiệp
có quy mô sản xuất kinh doanh lớn tiến hành nhiều loại hoạt động sản xuấtkinh doanh khác nhau
Phơng pháp kiểm kê định kỳ : thòng áp dụng cho những doanh nghiệp có
quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ phải chỉ tiến hành một loại sản xuất kinhdoanh
3.1 - Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên
3.1.2 - Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
- Khi xuất kho NVL chính sử dụng trực tiếp cho việc sử dụng chế tạo sảnphẩm lao vụ dịch vụ kế toán ghi :
Nợ TK 621
Có TK 152-Các loại vật liệu phụ,nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩmlao vụ kế toán ghi :
Nợ TK 621
Có TK 152 (1522, 1523)-Trờng hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sảnxuất sản phẩm hay thực hiện, lao vụ dịch vụ
Trang 16Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331,411-Trờng hợp NVL xuất dùng cho sản xuất kinh doanh nhng sử dụng không hếtnhập lại kho
Nợ TK 152
Có TK 621-Cuối kỳ kết chuyển NVL trực tiếp theo từng đối tợng để tính giá thành sảnphẩm
Nợ TK 154
Có TK 621
3.1.3 - Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất trong kỳ, kế toán ghi
Nợ TK 622
Có TK 334-Tính ,trích BHXH,BHYT,KPCĐ vào chi phí sản xuất
Nợ TK 154
Có TK 622
3.1.4 - hạch toán chi phí sản xuất chung
-Tính tiền lơng (lơng chính lơng phụ ,các khoản phụ cấp có tính chất lơng)phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng trong kỳ kế toán ghi
Nợ TK 627(6271)
Có TK 334-Vật liệu chi ra để sửa chữa bảo quản ,bảo dỡng TSCĐ cuẩ phân xởng vầ cấcvật liệu dùng vào mục đích chung khác cho từng phân xởng
Nợ TK 627 (6272)
Có TK 152
Trang 17-Chi phí công cụ dụng cụ xuất dung cho các bộ phận phân xởng
-Chi phí dịch vụ mua ngoài nh điện, nớc ,điện thoại… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá
Nợ TK 627 (6277)
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331-Các chi phí phải trả tính vào chi phí sản suất chung trong kỳ.Các chi phí sửachữa TSCĐ ,chi phí ngừng sản xuất theo kế hoạch
Nợ TK 627
Có TK 335-Phân bổ chi phí phải trả tính vào chi phí sản xuất chung của kỳ này nh tiềnthuê nhà xởng phơng tiện kinh doanh… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá
Nợ TK 627
Có TK 142-Các chi phí bằng tiền khác nh tiếp khách, hôị họp hội nghị … Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá
Nợ TK 627(6278)
Có TK 111,112-Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Nợ TK 111,152
Nợ TK 153,138
Có TK 627-Cuối kỳ hạch toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thứcphù hợp cho từng đối tợng chịu chi phí sản phẩm,nhóm sản phẩm lao vụ dịchvụ… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá
Nợ TK 154
Có TK 627
3.1.5-Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
-Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT ghi theo từng đối tợng cụ thể
Nợ TK 154
Có TK 621-Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT ghi theo từng đối tợng cụ thể
Nợ TK 154
Trang 18Có TK 622-Cuối kỳ phân bố kết chuyểnCPSXC cho từng sản phẩm lao vụ dịch vụ ghichi tiết cho từng đối tợng cụ thể
Nợ TK 154
Có TK 627-Ghi giảm các giá trị làm giảm chi phí
+Phế liệu thu hồi
Nợ TK 152
Có TK 154+Giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc
Nợ TK 138,152
Có TK 154+Giá trị sản phẩm vật t thiếu hụt bất thờng trong sản xuất
Nợ TK 138
Nợ TK 821
Có TK 154+Vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho (nếu chữa đợc phản ánh ở
Vật liệu xuất dùng
trực tiếp cho chế tạo
SP thực hiện lao vụ,DV
TK 133 TK 152
Thuế GTGT Vật liệu thừa
Trang 19
đợc KT nhập lại kho
sơ đồ hạch toán tài khoản 622
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lơng và các khoản
phụ cấp phải trả cho công
nhân trực tiếp Kết chuyển chi phí
Trang 20TK 334, 338 TK 627 TK 111,112,152
Chi phÝ nh©n viªn C¸c kho¶n ghi gi¶m
( Theo ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn )
TK 621 TK 154 TK 152
Cuèi kú kÕt chuyÓn PhÕ liÖu thu håi
Trang 21
Nguyên vật liệu trực tiếp do sản phẩm hỏng TK 622 TK 138
Cuối kỳ kết chuyển chi Bồi thờng phải thu
nhân công trực tiếp do sản phẩm hỏng TK 627 TK 155
Cuối kỳ kết chuyển chi Giá thành sản
phí sản xuất chung phẩm nhập kho TK 632
Giá thành sản phẩm lao
vụ bán không qua kho TK 157
Giá thành sản phẩm
lao vụ gửi bán
3.2 - Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKĐK,các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không đợc ghi sổ liên tục Bởi vậy, cuối
kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm trong kho và tại các phân xởng cùng với sản phẩm dở dang để xác định chi phí của các loại sản phẩm hoàn thành của hàng đã bán.Vì thế, việc hạch toán chi phí sản phẩm trong các doanh nghiệp này cũng có những khác biệt nhất định
3.2.1 - Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Do đặc điểm của phơng pháp KKĐK nên chi phí vật liệu xuất dùng khó
có thể phân định đợc là xuất cho mục đích sản xuất hay quản lý,tiêu thụ sản
Trang 22phẩm.Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành, kế toán phải theo dõi các chiphí NVL đã xuất dùng kế toán theo dõi TK 621 nhng không ghi chứng từ xuấtdùng NVL mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ kế toán sau khi đã tiến hành kiểmkê.
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị vật liệu tồn kho
3.2.2 - Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Cách tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ tơng tự nh phơng pháp KKTX
- Cuối kỳ kết chuyển để tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ kế toán tiếnhành kết chuyển nhân công trực tiếp vào TK 631
Nợ TK 631
Có TK 622
3.2.3 - Hạch toán chi phí sản xuất chung
- Toàn bộ cho chi phí sản xuất chung cuối kỳ cũng đợc tập hợp vào TK
627 và cũng đợc theo dõi chi tiết vào từng tiểu khoản tơng ứng nh các doanhnghiệp áp dụng phơng pháp KKTX
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 631
Có TK 627.2
3.4 - Hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơngpháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631.Tài khoản này đợc hạch toán chi tiếttheo từng địa điểm phát sinh chi phí
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang vào giá trị thành từng loại sảnphẩm lao vụ, dịch vụ
Trang 23đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán,xác định phần chi phí sản xuất mà sảnphẩm làm dở cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý làmột trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực hợp lý của giá thànhsản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ Kế toán tuỳ thuộc vào đặc điểmtình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, tính chất cấu thànhcủa chi phí sản xuất và yêu cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp để vậndụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thích hợp Với bánthành phẩm có thể theo chi phí thực tế hoặc chi phí kế hoạch với sản phẩm
đang chế tạo dở dang có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau :
*Đánh giá sản phẩm làm dở theo phơng pháp NVL trực tiếp
Theo phơng pháp này trị giá sản phẩm dở dang chỉ tính theo chi phíNVL trực tiếp hoặc chi phí nửa thành phẩm ở các giai đoạn trớc, còn chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thì tính cho cả thành phẩm chịu
Chi phí sản Chi phí sản phẩm Chi phí NVLTT Khối phẩm dở dang dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ lợng = x
cuối kỳ Khối lợng Khối lợng thành SPDD
sản phẩm + phẩm D D cuối kỳ cuối kỳPhơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản, khối lợng công việc ít
Sản lợng tơng đơng = Sản phẩm dở dang x % hoàn thành
Chi phí dở dang Tổng chi phí Sản lợng(Gía trị dở dang = * tơng đơng
Trang 24của từng yếu tố) Sản phẩm Sản phẩm
hoàn thành + tơng đơng
*Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những sản phẩm mà chi phí chếbiên chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí , kế toán thờng sử dụng phơngpháp này Theo phơng pháp này giả định sản phẩm làm dở đã hoàn thành ởmức độ 50% so với thành phẩm
Gía trị sản Giá trị NVL chính nằm 50% chi phí chế = trong SP dở dang (theo x biến so với thành phẩm dở dang định mức) phẩm
*Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức kế hoạch
Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đãkiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm đểtính ra chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dỏ dang của từng công
đoạn,sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm
Chi phí của sản phẩm Khối lợng sản Định mức
= phẩm dở dang x chi phí
dở dang cuối kỳ chi phí cuối kỳ
Ngoài các chi phí chủ yếu trên trong thực tế ngời ta còn áp dụng các
ph-ơng pháp xác định sản phẩm dở dang khác nh : Phph-ơng pháp thông kê kinhnghiệm, tính theo chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ trong sản phẩm dở dang
vụ kịp thời, trung thực phát huy đợc vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch giá thành sản phẩm của kế toán
Mỗi đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sảnphẩm và chu kỳ sản xuất để xác định cho thích hợp
2- Các phơng pháp tính giá thành
Trang 25Chi phí sản xuất tập hợp đợc là cơ sở để bộ phận kế toán tính giá thànhthực tế của sản phẩm,công việc lao vụ dịch vụ hoàn thành Việc tính giá thànhsản phẩm, chính xác kịp thời giúp xác định và đánh giá chính xác kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý lãnh đạodoanh nghiệp có những giải pháp,quyết định kịp thời thích hợp để mở rộnghay thu hẹp sản xuất để đầu t vào mặt hàng,sản phẩm nào… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá Do đó trên cơ sởchi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo các đối tợng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất phải vận dụng phơng pháp tính giá hợp lý phù hợp với yêu cầu và trình
độ quản lý của doanh nghiệp và những quy định thống nhất chung của nhà n
-ớc, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, với tính chất sản phẩm Nhà nớc quy dịnh thống nhất cho các doanh nghiệp 3 khoản mục tínhgiá thành nhng tuỳ theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp mà các khoản mục quy
định có thể đợc chi tiết hơn, để phục vụ thiết thực cho các chủ doanh nghiệptrong việc phân tích đánh giá sản phẩm 3 khoản mục quy định là : Chi phíNVL trực tiếp gồm ( chi phí NVL chính, chi phí vật liệu phụ,vạt liệu khác) vàchi phí sản xuất chung ( chi pjhí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài)
Số liệu kết quả tính giá thành phải đợc phản ánh trên các bảng biểu tínhgiá thành thể hiện đợc nội dung, phơng pháp tính giá thành mà doanh nghiẹp
áp dụng.Tính chất của việc tính giá thành sản phẩm là việc các phơng pháptính toán, phân bổ các chi phí cấu thành sản phẩm, lao vụ trên cơ sở chi phísản xuất đã tập hợp đợc và chi phí tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ
Các doanh nghiệp thờng áp dụng một trong các phơng pháp tính giá sau.Cũng có thể có doanh nghiệp áp dụng kết hợp một vài phơng pháp với nhau
2.1 - Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là
phơng pháp giản đơn)
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất giản đơn
ít mặt hàng, sản xuất với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn nh doanh nghiệpsản xuất điện, khai thác quặng, than… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá
Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách trực tiếplấy số chi phí sản xuất sản phẩm cộng hoặc trừ số chênh lệch giữa giá trị làm
dở đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành
Giá thành Tổng chi phí thực tế Tổng giá trị sản
đơn vị phát sinh trong kỳ + - phẩm dở dang
Trang 26Đặc điểm của việc tập hợp chi phí sản xuất phát sinh đều đợc tập hợptheo từng đơn đặt hàng, không kể sản phẩm có nhiều hay ít, quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm giản đơn hay phức tạp.Đối với chi phí trực tiếp phátsinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếpchi phí vào đơn đặt hàng đó theo các chứng từ gốc hay bảng phân bổ chi phí Đối với chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp chung sẽ phân bổ chotừng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn phù hợp.
Việc tính giá thành ở các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặthàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thuờng không đồng nhất với kỳ báocáo.Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo cha hoàn thành thì toàn bộ chiphí tập hợp đợc theo đon đặt hàng đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ kếtchuyển sang kỳ sau Đối với đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đãtập hợp đợc theo đơn đó chính là tổng giá thành sản phẩm của đơn và giáthành đơn vị sẽ tính bằng cách lấy tổng giá thành của đơn vị chia cho số lợngcủa sản phẩm trong đơn Tuy nhiên trong một số càn thiết theo yêu cầu củacông tác quản lý cần xác định khối lợng công việc hoàn thành trong kỳ, thì
đối với đơn đặt hàng chỉ mới hoàn thành một phần trong kỳ việc xác định sảnphẩm dở dang của đơn đó có thể dựa theo giá thành kế hoạch ( hay định mức)hoặc dựa theo mức độ hoàn thành của đơn
2.3 - Ph ơng pháp giá thành theo định mức
Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động, vật t hiên hành và dựtoán về chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức củatừng loại sản phẩm Đồng thời hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch sovới quy định mực phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tíchtoàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ thành 3 loại.Theo định mức chênhlệch do thay đổi định mức và chênh lệch so với định mức Từ đó,tiến hành xác
định giá thành thực tế của sản phẩm bằng cách:
Giá thành thực Giá thành định Chênh lệch do Chênh lệch so = mức sản phẩm + - thay đổi ĐM + - với định mức
tế sản phẩm
Việc tính toán giá thành định mức đợc tiến hành trên cơ sở định mứchiện hành ngay đầu kỳ(thờng là đầu tháng) Tuỳ theo tính chất quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm mà doanh nghiệp áp dụng cácphơng pháp định mức khác nhau(theo sản phẩm hoàn thành, theo chi tiết… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá).Việc thay đổi định mức đợc tién hành vào ngày đầu tháng sau mới phát sinhngoài phạm vi định mức cũng nh kiểm tra việc thi hành định mức Trờng hợpthay đổi định mức diễn ra vào ngày giũa tháng thì đầu tháng sau mới phát sinhngoài phạm vi định mức và dự toán quy định đợc gọi là chênh lệch so với địnhmức hay thoát ly định mức, đợc hạch toán trên cơ sở các chứng từ phản ánhxuất bổ sung vật liệu, thay thế vật liệu đẫn đến chênh lệch so với định mức vàchúng ta có thể hạch toán bằng phơng pháp so sánh giữa số chi phí vật liệuthực tế chi ra so với số chi phí vật liệu tính theo định mức đối với ph ơng pháp
Trang 27kiểm kê thì chỉ áp dụng đối với các vật liệu quý hiếm, đắt tiền Theo phơngpháp này thì số chênh lệch vật liệu đợc xác định nh đối với chi phí tiền côngthì khoản chênh lệch cũng đợc xác định đối với NVL, đối với chi phí sản xuấtchung Do nó gồm nhiều nội dung nên để giản đơn cuối tháng chỉ cần so sánhtổng chi phí thực tế phát sinh so với định mức Trờng hợp cần thiết phải đi vàotừng nội dung cụ thể.
Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp xây dựng đợc hệthống định mức tiêu hao lao động, vật t hiện hành về dự toán chi phí sản xuấtchung
2.4 - Ph ơng pháp tính giá thành phân b ớc
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình côngnghệ phức tạp theo kiểu chế biến liên tục Theo phơng pháp này chi phí sảnxuất phát sinh thuộc giai đoạn nào sẽ đợc tập hợp cho giai đoạn đó, riêng vớichi phí sản xuất chung khi tập hợp theo phân xởng sẽ đợc phân bổ cho các bớctheo tiêu thức phù hợp
Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công tácquản lý, chi phí sản xuất có thể đợc tập hợp theo phơng án có bán thành phẩm
và phơng án không có bán thành phẩm
2.4.1 - Tính giá thành phân bớc theo phơng án
hạch toán có bán thành phẩm.
Phơng pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh
tế nội bộ cao Đặc điểm của phơng pháp hạch toán này là khi tập hợp chi phísản xuất cử các giai đoạn công nghệ, giá trị bán thành phẩm của bớc trớcchuyển sang bớc sau đợc tính theo giá thực tế và đợc phản ánh vào từng khoảnmục chi phí gọi là kết chuyển tuần tự
Trang 28Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhtheo phơng pháp có bán thành phẩm
+ - =
=
=
++
Chi phí
nguyên vật
liệu chính
Chi phí chế biến bớc 1 Giá trị sản phẩm dở
dang bớc 1
Giá thành bán thành phẩm bớc 1
chi phí
chế biến
bớc 2
Gía trị sản phẩm
dở dang bớc 2
Giá thành bán thành phẩm b-
ớc 3
chi phí chế biến bớc 3
Chi phí chế biếnbớc n
Giá trị SPDD b-
ớc n
Tổng giá
thành sản phẩm
Trang 29Có thể khái quát quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩmtheo phơng pháp này bằng sơ đồ sau.
sơ đồ hạch toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm Theo phơng pháp không có bán thành phẩmChi phí vật liệu chính cho thành phẩm
ơng pháp này kế toán phải quy đổi rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan
đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành sản phẩm gốc
Trang 30sản phẩm gốc loại i loại i
Tổng giá thành Giá trị SP Tổng chi phí Giá trị sản sản phẩm từng = dở dang + phát sinh của - phẩm dở dang loại đầu kỳ các loại SP cuối kỳ
2.6 - Ph ơng pháp tỷ lệ
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuấtnhiều sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau Kế toán thờng tập hợpchi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phígiữa chi phí sản xuất thực và chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc chi phí dịnhmức) kế toán tính ra giá trị đơn vị và tổng giá thành sản phẩm cùng loại
Giá thành đơn vị Giá thành kế hoạch Tỷ lệ
thực tế SP từng loại = đơn vị SP từng loại x chi phí
Tỷ lệ Tổng gía thành sx thực tế của các loai SP
= x 100
chi phí Tổng giá thành sx kế hoạch các loại SP
2.7 - Ph ơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình bên cạnhcác sản phẩm chính thu đợc còn có những sản phẩm phụ nh trong ngành chếbiến bia, rợu
Để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩmphụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể đợcxác định bằng những phơng pháp nh giá có thể sử dụng là giá ớc tính đợc,hay giá kế hoạch, giá NVL ban đầu
Tổng giá thành Giá thành DD Chi phí sx Giá trị GTrị của sản phẩm chính = đầu kỳ xuất + PS trong kỳ - SP thu đợc -ddck
Trang 312.8 - Ph ơng pháp liên hợp
Các doanh nghiệp có thể áp dụng kết hợp một vài phơng pháp vớinhau để tính giá thành sản phẩm Nh có thể kết hợp giữa phơng pháp hệ số
và phơng pháp tỷ lệ… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá
Nói tóm lại, quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm có thể đợc tiến hành theo công việc hoặc theo quá trình sản xuất theocác phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và giá thành khác nhau
Do vậy,để doanh nghiệp tồn tại trên thơng trờng có thể nắm bắt đợccác cơ hội trong kinh doanh thì vâns đề hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành là một vấn đề hết sức quan trọng mà doanh nghiêpj cần phải quantâm Bởi vì công việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành nó cungcấp thông tin một cách chính xác, kịp thời về tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành và hạ giá thành cho các nhà quản lý, giúp cho họ ra đợc nhữngquyết định một cách đúng đắn, kịp thơi.Tuy nhiên để giúp cho việc hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành thực hiên tốt làm cho kế toán trởthành công cụ đắc lực trong quản lý thì việc tìm hiểu lý luận chung về chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm nó có ý nghĩa hết sức quan trọng đối vớicông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
VI - Hình thức sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán là hình thức sổ sách kế toán để chỉnh lý tổnghợp và ghi chép hệ thống hoá số liệu kế toán từ các chứng từ gốc cung cấpnhững chỉ tiêu cần thiết để lập báo cáo tài chính theo trình tự và phơng phápnhất định.Chế độ sổ sách đợc ban hành theo QĐ/ 114/ TC/ CĐKT ngày1/11/1995 của Bộ tài chính quy định rõ hệ thống sổ kế toán đối với từnghình thức cụ thể cũng nh các quy dịnh liên quan nh mở sổ, ghi sổ, quản lý… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá Trong doanh nghiệp sản xuất áp dụng các hình thức sau :
Trang 32Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả các nghiệp
vụ kế toán tài chính phát sinh đều phải ghi vào nhật ký mà trọng tâm là sổnhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán củanghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
+ Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Đặc trng cơ bản : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chéptheo trình tự thời gian nội dung kinh tế trên cùng một quyển, sổ kế toán tổnghợp duy nhất là nhật ký sổ cái, là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc
+ Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Đặc trng cơ bản : Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là "chứng
từ ghi sổ" Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm : Ghi theo trình tự thờigian trn sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từ chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp chúng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoậc cảnăm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và các chứng từ gốc
đính kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
+ Hình thức kế toán nhật ký chứng từ :
*Nguyên tắc :
Tập hợp có hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên cócủa các tài khoản kết hợp với vịêc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theocác tài khoản đối ứng nợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế(theo tài khoản)
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiếttrên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
*Nội dung, cơ sở ghi chép :
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộcác nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo vế có của các tài khoản.MộtNKCT có thể mở cho một tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc cóquan hệ đối ứng mật thiết với nhau.Khi mở NKCT dùng chung cho nhiều tàikhoản đợc phản ánh riêng biệt ở mọt số dòng hoặc một số cột dành cho mỗitài khoản.Trong mọi trờng hợp số phát sinh bên có của mỗi tài khoản chỉ tậptrung phản ánh trên một NKCT và từ NKCT này ghi vào sổ cái một lần vàocuối tháng Số phát sinh nợ của mỗi tài khoản đợc phản ánh ở trên các nhật
ký khác nhau, ghi có các tài khoản có liên quan đối ứng nợ với tài khoảnnày và cuối tháng đợc tập hợp vào sổ cái từ các NKCT đó
Trang 33Căn cứ để ghi chép các NKCT là các chứng từ gốc, số liệu của sổ kếtoán chi tiết, của bảng kê và bảng phân bổ số 2
NKCT phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng phải khoá sổ NKCT cũ
và mở NKCT mới cho tháng sau Mỗi lần khoá sổ cũ, mỗi sổ mới phảichuyển toàn bộ số d cần thiết từ NKCT cũ sang NKCT mới tuỳ theo yêu cầu
cụ thể của từng tài khoản
Sử dụng các mẫu in giữa các quan hệ đối ứng tài khoản,chỉ tiêu quản lýkinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính
Chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng nó gắn liền với quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác định đúng đắn nội dung chi phísản xuất và hạch toán chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cótác dụng tích cực trong việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế Hiểu đợcnội dung và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, xác định đúng đối tợng tậphợp chi phí sản xuất sẽ tạo điều kiên thuận lợi cho việc lập kế hoạch trongcông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc dễ dàng, chính xác đầy đủ
Từ cơ sở lý luận chung các doanh nghiệp muốn vận dụng nó vào thựctiễn có hiệu quả không phải là một vấn đề đơn giản Đòi hỏi ngời vận dụng
nó luôn luôn sáng tạo, linh hoạt trong mọi hoạt động kinh tế đang luôn luônvận động hàng ngày, hàng giờ
Ngày nay càng với sự phát triển của nền kinh tế sự sôi động của nềnkinh tế thị trờng, các doanh nghiệp không những phải tự bơn trải, tự vơn lêntìm cho mình một chỗ đứng vững chắc, ổn định có u thế mà còn cần phải cónhững giải pháp, những bớc đi đúng đắn, phù hợp, tức là luôn luôn điềuchỉnh mục tiêu cho phù hợp với khả năng của doanh nghiệp, phát hiện đợckhoảng trống thị trờng và lấp đầy khoảng trống đó mới có thể tồn tại và pháttriển đợc
Song song với nó là việc vận dụng và tuân thủ yêu cầu các quy luậtkinh tế có hiệu quả cũng sẽ góp phần không nhỏ trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Vì nắm vững quy luật này giúp các nhàdoanh nghiệp biết đợc mình cần phải làm gì hay nói cách khác luôn chomình những câu hỏi : cần phải sản xuất cái gì ? Sản xuất cho ai ? Và sảnxuất nh thế nào ? mà các doanh nghiệp là ngời trực tiếp tìm cách giải quyếttrả lơi nó Để trả lời câu hỏi đó thì không còn cách nào khác là doanhnghiệp phải tự thâm nhập thị trờng
Trong sản xuất kinh doanh, mục tiêu hàng đầu của các nhà doanhnghiệp là đạt đợc mục tiêu lợi nhuận tối đa, đó cũng là mục tiêu cuối cùngcủa doanh nghiệp Muốn đạt đợc điều đó trớc tiên doanh nghiệp phải tiếtkiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm bằng cách : nâng cao năngsuất lao động, đầu t kỹ thuật, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lợng sảnphẩm Qua đó sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển hoặc có thể hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến cơ chế quản lý… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá
Mặt khác mục tiêu kinh doanh của các nhà doanh nghiệp là vì mục tiêulợi nhuận Bởi vậy bù đắp đợc chi phí sản xuất và kinh doanh có lãi là côngviệc cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
Qua nghiên cứu lý luận chung về chi phí sản xuất thì chi phí sản xuấtgiữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh nó chiếm một tỷtrọng khá lớn trong tổng giá thành sản phẩm Việc quản lý chặt chẽ, tiếtkiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu hữu hiệu nhất đểhấp dẫn lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 34Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp cho các nhà doanhnghiệp hoàn thành cơ cấu tổ chức quản lý một cách phù hợp nhất và có hiệuquả nhất, đặc biệt là khâu quản lý chi phí sản xuất Còn việc vận dụng cơ sở
lý luận đó vào thực tiễn nh thế nào, điều đó tuỳ thuộc vào khả năng, trình độquản lý của từng nhà doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào đậc điểm tổ chức sảnxuất, tổ chức quản lý của doanh nghiệp đó
Vì mỗi doanh nghiệp đều có quy trình công nghệ sản xuất riêng, cách
tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý riêng biệt cho nên không thể vận dụng nótheo một khuôn mẫu nào cả mà luôn luôn phải sáng tạo tìm tòi linh hoạt vànhạy bén để nó luôn phù hợp cơ chế kinh tế thị trờng mà không bị lỗi thờitụt hậu Vấn đề này không phải một sớm một chiều là có thể giải quyết ngay
đợc mà cần phải có thời gian Đó là cả một quá trình nghiên cứu lâu dài củacác nhà doanh nghiệp và bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đơng đầuvới những khó khăn thử thách đó Vì không phải lúc nào công viẹc kinhdoanh cũng suôn sẻ mà những rủi ro kinh doanh không phải có Nhng điềuquan trọng ở đây là các nhà doanh nghiệp phải nắm bắt đợc tình hình thực tếcủa doanh nghiệp, dự đoán điều gì sấp xảy ra để hạn chế rủi ro kinh doanhxuống mức thấp nhất, tránh thiệt hại không đáng có xảy ra
Từ những lý luận đó em thấy việc vận dụng cơ sở lý luận vào thực tiễn
có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì đây là sự khởi đầu, là tiền đề, là cái nôi đểhình thành kinh nghiệm thục tế trong công tác kế toán nói chung và côngtác tập hợp chi phí sản xuất nói riêng
Phần II
Trang 35Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cơ khí ô tô 1 - 5 đông anh
I - Đặc điểm chung của công ty cơ khí ô tô 1- 5
1-Quá trình hình thành và phát triển
1.1-Lịch sử hình thành
Công ty cơ khí ô tô 1- 5 Đông anh là một doanh nghiệp Nhà nớc trựcthuộc Tổng Công ty cơ khí GTVT - một trong những đơn vị cơ khí đầu tiêncủa ngành GTVT Công ty đợc thành lập từ ngày 1/5/1956 thực hiện mụctiêu là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thiết kế chế tạo máy thi công,chế tạo các sản phẩm cơ khí, sửa chữa lắp ráp và đóng mới ô tô… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá
1.2-Quá trình phát triển
Cuối TK 19 đầu TK 20 Công ty cơ khí ô tô 1 - 5 có gặp một số khókhăn vì nằm trong tình trạng quá độ chung của đất nớc và mới sang nềnkinh tế thị trờng còn nhiiêù bỡ ngỡ Nhng với sự nỗ lực phấn đấu của cán bộCNV, Công ty đã dần lấy lại thế cân bằng và bắt đầu thích nghi với cơ chế
tự hạch toán kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng Công ty đã thực sự bớcsang một trang mới kể từ khi đợc thành lập theo quy định 1041 QĐTCCB -NĐ ngày 27/5/1993 của Bộ trởng Bộ GTVT( thành lập theo quy định 388).Nhiệm vụ chủ yếu theo quyết định thành lập là: sửa chữa, đóng mới và sảnxuất phụ tùng, lắp ráp ô tô, máy thi công và xe gắn máy mã số 0105… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá
Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất và yêu cầu của thị trờng, Công ty cơ khí ôtô 1- 5 trong 3 năm qua (từ 1995 - 1997) đã đóng góp cho nền kinh tế một sốlợng lớn về đóng mới và lắp ráp ô tô, xe gắn máy Nhất là năm 1997, Công ty
đã thực hiện chỉ đạo một số lợng lớn các thiết bị phục vụ cho việc thi công ờng bộ nh : Lu bánh lốp, trạm cấp phối, đặc biệt là trạm bê tông nhựa nóng cócông suất từ 20 - 80 t/g đợc cục đo lờng chất lợng Nhà nớc xác định bảo đảmchất lợng thay thế hàng nhập khẩu Công ty đã góp phần đáng kể vào việc xâydựng cơ sở hạ tầng GTVT theo chế độ của Nhà nớc Vừa qua ngày 28/3/2001Công ty đợc trao tặng đơn vị anh hùng lao động-2000
Những thành tựu đạt đợc của công ty trong những năm qua có thể đợcbiểu hiện ở một số chỉ tiêu kinh tế sau :
Trang 36Mét sè chØ tiªu kinh tÕ cña c«ng ty
Trang 37- Thuế môn bài 28303 0,855.Tổng số vốn KD 26334,64 7203 30303
Đời sống của cán bộ CNV trong Công ty đợc cải thiện rất nhiều do mức lơngbình quân của mỗi nguơì lao động tăng lên khá cao.Chỉ trong 3 năm mà thunhập bình quân đầu ngời năm 1999 gấp 4 lần năm 1997 và gấp 2 lần năm
1999 Điều đó là động lực thúc đẩy mỗi ngời trong Công ty phấn đấu nâng caotay nghề, tăng năng suất lao động và chất lợng sản phẩm
Hiện nay Công ty có 390 lao động, trong đó số lao động trực tiếp chiếmkhoảng 340 ngời hầu hết đều qua các trờng đào tạo công nhân kỹ thuật và sốlao động gián tiếp là 50 ngời Với đà phát triển này Công ty sẽ tiếp tục tuyểnlao động
Để giữ danh hiệu anh hùng lao động 2000, trong những năm tới Công typhấn đấu tăng tổng sản lợng hàng nâm, nâng cao chất lợng sản phẩm, tạo ra đ-
ợc những sản phẩm có mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng.Mặt khác, thực hiện việc đa dạng hoá sản phẩm nhng vấn đề mà doanh nghiệpquan tâm và quyết phấn đấu đó là lầm thế nào để có thể hạ giá thành xuốngtơi mức thấp nhất và tăng lợi nhuận cho công ty đẩm bảo cho đời sống cán bộCNV của toàn Công ty
2- Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất KD của công ty
cơ khí ô tô 1-5
Công ty cơ khí ô tô 1 - 5 là một Công ty trực thuộc Bộ GTVT chuyênsửa chữa đóng mơi, sản xuất phụ tùng, lắp ráp ô tô, máy thi công và xe máycùng các sản phẩm công nghiệp khác chủ yếu phục vụ cho xây dựng cơ bản
Trang 38phẩm nh:phụ tùng, thiết bị ô tô và các thành phẩm nh trạm trộn, lu bánh lốp,
xe gắn máy, ô tô
2.1 - Quy trình công nghệ
Là doanh nghiệp công nghiệp, Công ty có quy trình công nghệ sản phẩm
đặc trng của ngành công nghiệp, đó là quy trình công nghệ khếp kín từ khâumua vật liệu đa vào sản phẩm đến khi sản phẩm hoàn thành.Sản phẩm củacông ty là loại sản phẩm chủ yếu chỉ sử dụng trong ngành GTVT cho nên nóchỉ đợc sản xuất theo các đơn đặt hàng Nghĩa là chỉ khi hợp đồng đợc ký kếtgiữa Công ty với khách hàng thì sản phẩm đó mới đa vào sản xuất Đối với cácphụ tùng nh bu lông, ốc vít… Trong điều kiện còn tồn tại nền kinh tế hàng hoáCông ty tiến hành sản xuất hàng loạt theo đơn
đặt hàng nhng thờng sản phẩm này bán ra ngoài rất ít mà chủ yếu là để phục
vụ cho lắp ráp ô tô, máy công trình.Còn các sản phẩm nh ô tô máy công trình,trạm trộn cấp phối đợc tiến hành sản xuất đơn chiếc
Chu kỳ sản xuất sản phẩm của công ty thờng dài, có khi kéo dài đến nửanăm tuỳ theo từng sản phảm và tuỳ theo từng đơn đặt hàng tuy nhiên các sảnphẩm của Công ty đều đợc chế tạo theo quy trình công nghệ sau:
Nguyên vật liệu Sản xuất Bán thành phẩm Lắp ráp TP
NVL có thể đợc lấy từ kho đa vào sản xuất hoặc NVL mua ngoài, đặt giacông đa xuống phân xởng sản xuất.Đối với các sản phẩm đơn giản nh:bu lông,
ốc vít và một số phụ tùng khác thì sau khi sản xuất gia công cơ khí sẽ trởthành sản phẩm và giao cho khách hàng Còn đối với các sản phẩm lớn thì saukhi gia công cơ khí sẽ đợc chuyển đến phân xởng lắp ráp để tiếp tục hoànchỉnh sau đó qua chạy thử mới trở thành thành phẩm và giao cho khách hàng.Trong quá trình sản xuất các chi tiết sản phẩm trớc khi chuyển sang phân x-ởng khác để tiếp tục quá trình chế tạo sản phẩm và đều đợc bộ phận kỹ thuậtcủa Công ty kiểm tra chất lợng về định mức kỹ thuật và sai số kỹ thuật chophép, cho nên trong quá trình sản xuất ít xảy ra các sản phảm hỏng Hơn nữa
do quy trình công nghệ của Công ty là khếp kín và việc sản xuất sản phẩm là
đơn chiếc theo đơn đặt hàng cho nên Công ty có thể tiết kiệm đợc thời gian và
đẩy nhanh chu kỳ sản xuất tạo điều kiện để giảm chi phí, tăng doanh thu choCông ty
2.2 - Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cơ khí ô tô 1 - 5
Mặc dù thuộc Tổng Công ty cơ khí GTVT, Công ty cơ khí ô tô 1 - 5hoàn toàn độc lập trong công tác quản lý kinh doanh và hạch toán kinh tế Chonên Công ty tổ chức đầy đủ các phòng ban chức năng để năng động trong việctìm thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thị trờng cung cấp NVL đồng thời cũng sángtạo trong sản xuất và quản lý kinh doanh Song Công ty cũng phấn đấu tinhgiảm bộ máy quản lý tới mức có thể và tăng hiệu suất làm việc tới mức tối đa.Chính vì vậy mà bộ máy quản lý của Công ty ngày càng có trình độ cao, nhânviên quản lý đều đã và dang qua các khóa đào tạo chính quy và tại chức ở cáctrờng đại học Còn đối với những ngời lao động là công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm ở Công ty, bộ phận sản xuất gồm có 4 phân xởng và một bộphận phụ trợ : Phân xởng cơ khí, phân xởng ô tô, phân xởng máy công trình I,phân xởng máy công trình II và ban cơ điện
Trang 39Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty có thể đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
phòng tổ chức hành chính
phòng kế hoạch sản xuất
phòng khoa học công nghệ
phòng kcs
px
cơ
ban cơ
điện
px máy công trình 2
px máy công trình 1
Trang 40Mỗi phòng ban hay phân xởng trong công ty có một chức năng riêng
nh-ng giữa chunh-ng lại có một mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau làm cho
bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty tạo thành một khối thốngnhất đủ khả năng để đứng vững trên thị trờng
Đứng đầu Công ty là giám đốc- ngời trực tiếp ra quyết định quản lý sảnxuất thông qua việc nắm vững tình hình hoạt động của Công ty.Bên cạnhGiám đốc có 2 Phó giám đốc là : Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh giúpGiám đốc mảng kinh donh của Công ty, Phó Giám đốc kỹ thuật giúp Giám
đốc theo dõi về mặt kỹ thuật sản xuất sản phẩm của Công ty
Phòng tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ tổ chức cán bộ quản lý
trong toàn Công ty, tổ chức điều độ lao động cho các đơn vị, các bộ phận, khaithác tuyển dụng lao động, giải quyết vấn đề tiền lơng, xây dựng hệ số tính l-
ơng cho bộ phận quản lý, xây dựng định mức tiền lơng cho sản phẩm và thựchiện các hoạt động xã hội của công ty
Phòng tài chính kế toán : Thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài
chính, thu thập về số liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tếkịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của Giám đốc, thờng xuyên báo cáokịp thời tình hình hoạt động trên cơ sở đề ra biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giáthành sản phẩm
Phòng đầu t thị trờng : Tổ chức tìm thị trờng cung cấp đầu vào cho
Công ty, mật khác cung tổ chức để đảm bảo đầu ra cho công cụ dụng cụ Công
ty Tức là tổ chức mua NVL cho công ty và thực hiện tiêu thụ, chào hàng, tiếpxúc gặp gỡ khách hàng, trao đổi tìm thị hiếu của khách hàng, nhu cầu xã hộicủa mặt hàng do Công ty sản xuất Với nhiệm vụ nh vậy, phòng đầu t thị trờngcung cấp các thông tin về thị trờng và sự biến động trên thị trờng một cách kịpthời
Phòng kế hoạch sản xuất : Trrên cơ sở các hợp đồng sản xuất và
định mức kỹ thuật đã xác định, phòng kế hoạch sản xuất lên các kế hoạch sảnxuất sản phẩm phù hợp với đơn đặt hàng của khách hàng, giúp cho giám đốcnắm đợc tình hình sản xuất của Công ty
Phòng khoa học công nghệ : Tổ chức tính toán các định mức kỹ
thuật, nghiên cứu đổi mới nâng cao chất lợng sản phẩm và đa ra các biện pháp
kỹ thuật góp phần giảm chhi phí sản xuất sản phẩm
Phòng KCS : Là phòng chịu trách nhiệm kiểm tra chất lợng sản phẩm
trớc khi giao sản phẩm cho khách hàng
Về mặt tổ chức sản xuất trực tiếp ở các phân xởng : Các phân xởng đợcxây dựng theo chu trình khép kín, mỗi phân xởng thực hiện một nhiệm vụriêng Các phân xởng thực hiện gia công chi tiết theo thông số kỹ thuật và
định mức tiêu hao NVL do phong khoa học công nghệ đa xuống