Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc tiến mạnh mẽ. Để có đợc sự phát triển này chúng ta đang phải trải qua cuộc cách mạng kinh tế. Đó là việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự định h-ớng của nhà nớc. Để tạo sân chơi công bằng cho các thành viên trong nền kinh tế thị trờng đồng thời hớng dẫn, quản lý, điều tiết hoạt động của nền kinh tế trong những năm gần đây nhà nớc đã sửa đổi bổ sung và ban hành hệ thống luật, các chính sách, chế độ mới phù hợp với thực trạng nền kinh tế.Các doanh nghiệp cũng dần dần đa và áp dụng các chế độ mới thực hiện trong doanh nghiệp mình. Một trong những bí quyết dẫn đến thành công của các doanh nghiệp kinh doanh đó là vận dụng nguyên tắc tự hạch toán kinh tế, tự chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của mình. Bởi vậy mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình hớng đi và các giải pháp đúng đắn để có thể tồn tại, phát triển & giành thắng lợi trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt này.Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại & phát triển của mọi doanh nghiệp kinh doanh là sinh lợi. Để thực hiện mục tiêu này các doanh nghiệp cần phải giải quyết hàng loạt các vấn đề về kinh tế, kỹ thuật, quản lý sản xuất. Trong quá trình tái sản xuất xã hội, trao đổi & tiêu dùng có tác động mạnh mẽ, kích thích sự phát triển của sản xuất kinh doanh. Vấn đề tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ đã sản xuất ra (đã mua) có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp. Tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ để có đợc doanh thu bù đắp các chi phí đã bỏ ra trong kỳ và đảm bảo có lãi.Doanh nghiệp càng tiêu thụ đợc nhiều hàng hóa, dịch vụ thì càng có vị thế trên thị trờng đảm bảo sự phát triển lâu dài & bền vững của doanh nghiệp. Nhng làm thế nào để tổ chức tốt công tác bán hàng của các doanh nghiệp kinh doanh luôn là vấn đề thờng trực của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.Sinh viên: Lê Gia Thông - 2 - Lớp K9/21.14 Học Viện Tài Chính Chuyên đề cuối khoáVới nhận thức trên, bằng những kiến thức lý luận đã đợc trang bị trong nhà trờng và những kiến thức thu thập từ thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến đồng thời để đi sâu vào tìm hiểu quá trình tổ chức kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại, Em đã chọn và nghiên cứu đề tài: Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến.Đề tài đợc trình bày trong chuyên đề gồm 3 phần chính:Chơng 1. Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại.Chơng 2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến.Chơng 3. Những biện pháp, phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng ở công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến. Trong thời gian làm chuyên đề cuối khoá vừa qua, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn và đặc biệt đợc sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hớng dẫn Thạc sỹ Bùi Thị Hằng, Em đã hoàn thành chuyên đề cuối khoá của mình.Với kiến thức, trình độ còn hạn chế và cha có điều kiện tiếp xúc nhiều với thực tế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong tổ bộ môn, các anh chị Phòng Kế Toán công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến và các bạn trong khoa để chuyên đề cuối khoá của em đợc hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn Ths. Bùi Thị Hằng cùng toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn và các anh chị Phòng Kế Toán Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên đề cuối khoá này
Trang 1-(
) -đề tài:
tổ chức công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh
sản xuất và thơng mại tiên tiến
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
Trang 2Lời nói đầu
Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc tiến mạnh
mẽ Để có đợc sự phát triển này chúng ta đang phải trải qua cuộc cách mạngkinh tế Đó là việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp sang nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự địnhhớng của nhà nớc Để tạo sân chơi công bằng cho các thành viên trong nềnkinh tế thị trờng đồng thời hớng dẫn, quản lý, điều tiết hoạt động của nền kinh
tế trong những năm gần đây nhà nớc đã sửa đổi bổ sung và ban hành hệ thốngluật, các chính sách, chế độ mới phù hợp với thực trạng nền kinh tế
Các doanh nghiệp cũng dần dần đa và áp dụng các chế độ mới thực hiệntrong doanh nghiệp mình Một trong những bí quyết dẫn đến thành công củacác doanh nghiệp kinh doanh đó là vận dụng nguyên tắc tự hạch toán kinh tế,
tự chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của mình Bởi vậy mỗidoanh nghiệp phải tự tìm cho mình hớng đi và các giải pháp đúng đắn để cóthể tồn tại, phát triển & giành thắng lợi trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnhtranh gay gắt này
Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại & phát triển của mọidoanh nghiệp kinh doanh là sinh lợi Để thực hiện mục tiêu này các doanhnghiệp cần phải giải quyết hàng loạt các vấn đề về kinh tế, kỹ thuật, quản lýsản xuất Trong quá trình tái sản xuất xã hội, trao đổi & tiêu dùng có tác độngmạnh mẽ, kích thích sự phát triển của sản xuất kinh doanh Vấn đề tiêu thụhàng hoá, dịch vụ đã sản xuất ra (đã mua) có ý nghĩa sống còn của doanhnghiệp Tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ để có đ ợc doanh thu bù đắp các chiphí đã bỏ ra trong kỳ và đảm bảo có lãi
Doanh nghiệp càng tiêu thụ đợc nhiều hàng hóa, dịch vụ thì càng
có vị thế trên thị trờng đảm bảo sự phát triển lâu dài & bền vững củadoanh nghiệp Nhng làm thế nào để tổ chức tốt công tác bán hàng củacác doanh nghiệp kinh doanh luôn là vấn đề thờng trực của tất cả cácdoanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng hiện nay
Với nhận thức trên, bằng những kiến thức lý luận đã đợc trang bịtrong nhà trờng và những kiến thức thu thập từ thực tế trong quá trìnhthực tập tại Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến đồng thời
để đi sâu vào tìm hiểu quá trình tổ chức kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá
trong doanh nghiệp thơng mại, Em đã chọn và nghiên cứu đề tài: Tổ
chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến.
Trang 3Chơng 1 Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại
Chơng 2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến
Chơng 3 Những biện pháp, phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác kế
toán bán hàng ở công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến
Trong thời gian làm chuyên đề cuối khoá vừa qua, với sự cố gắng
nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáotrong bộ môn và đặc biệt đợc sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hớngdẫn Thạc sỹ Bùi Thị Hằng, Em đã hoàn thành chuyên đề cuối khoá củamình
Với kiến thức, trình độ còn hạn chế và ch a có điều kiện tiếp xúcnhiều với thực tế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếusót nhất định Kính mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo trong tổ bộ môn, các anh chị Phòng Kế Toán công tyTNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến và các bạn trong khoa đểchuyên đề cuối khoá của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Ths Bùi Thị Hằng cùng toàn thể các
thầy cô giáo trong bộ môn và các anh chị Phòng Kế Toán Công tyTNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến đã giúp đỡ em trong quá trìnhthực hiện chuyên đề cuối khoá này
định kết quả bán hàng tại dn thơng mại
1.1 Vai trò của công tác kế toán bán hàng
Trang 4Nghiệp vụ bán hàng là khâu rất quan trọng Đây chính là quátrình đa hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thôngqua phơng tiện mua - bán đợc thực hiện thông qua các đơn vị chuyênkinh doanh thơng mại Quá trình bán hàng thực chất là sự tổng hợp củacác hoạt động mua, bán, trao đổi sản phẩm hàng hoá phục vụ cho mục
đích sản xuất và tiêu dùng xã hội Trong đó bán là mục đích, còn mua
là phơng tiện để đạt đợc mục đích Đối với nền kinh tế quốc dân, đâychính là chiếc cầu nối từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, nó đảm nhậnchức năng và nhiệm vụ điều tiết, lu thông hàng hoá, có ảnh hởng trựctiếp tới quan hệ cân đối giữa các ngành, các đơn vị, các vùng và đápứng mọi đòi hỏi giữa cung - cầu hàng hoá trên thị tr ờng
Thực tế trong kinh doanh cho thấy, hàng hoá sản xuất ra đ ợc tiêuthụ nhanh chóng sẽ trực tiếp kích thích sản xuất phát triển, đẩy nhanhvòng quay của vốn, tăng lợi nhuận và chống lại mọi rủi ro cho bảnthân doanh nghiệp Quá trình quay vòng vốn trong hoạt động th ơngmại đợc thể hiện qua công thức: T - H - T’ (Tiền - Hàng - Tiền) Trong
đó quá trình mua hàng T chuyển thành H, quá trình bán hàng H chuyểnthành T’
Về bản chất, quá trình bán hàng là sự tổng hợp các hoạt độngthuộc quá trình mua - bán, trao đổi - dự trữ sản phẩm hàng hoá Hànghoá sản xuất ra là phục vụ cho nhu cầu con ng ời, thông qua quá trìnhbán hàng thực hiện đợc giá trị và giá trị sử dụng của mình, giúp chonhu cầu xã hội luôn luôn đợc đáp ứng kịp thời và sản xuất khôngngừng phát triển
Trong hoạt động kinh doanh thơng mại, thực hiện tốt khâu bánhàng là phơng pháp hữu hiệu tăng doanh thu bán hàng và lợi nhuận chodoanh nghiệp, tạo điều kiện tái đầu t mở rộng quy mô kinh doanh Vìvậy, kế toán đợc sử dụng nh một công cụ sắc bén và có hiệu lực nhất
định để phản ánh khách quan và giám đốc toàn diện hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng là một trong những nội dung chủ yếu của công tác kếtoán trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại
1.1.2 Bán hàng và yêu cầu quản lý
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của một quy trình tuần hoàn vốntrong doanh nghiệp, là quá trình thực hiện mặt giá trị của sản phẩm,hàng hoá Trong mối quan hệ này doanh nghiệp chuyển giao hàng hoácho ngời mua và ngời mua trả cho doanh nghiệp số tiền mua hàng t ơngứng với giá trị của số hàng hoá đó, số tiền này là khoản thu nhập bánhàng hay còn đợc gọi là doanh thu bán hàng Nh vậy doanh thu bán
Trang 5hàng là số tiền mà doanh nghiệp thu đ ợc ở khách hàng tơng ứng với sốhàng đã giao.
Nghiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao xong hàng, nhận đ ợc tiềnhoặc giấy chấp nhận thanh toán của ng ời mua Hai công việc này cóthể diễn ra đồng thời cùng một lúc đối với các doanh nghiệp giao hàngtrực tiếp Tuy nhiên phần lớn việc giao hàng và nhận tiền giữa cácdoanh nghiệp tách rời nhau: hàng có thể giao tr ớc, tiền nhận sau (bánhàng cho đại lý), hoặc tiền nhận trớc giao hàng sau (gửi trớc tiềnhàng) Từ đó dẫn đến tình trạng doanh thu bán hàng và tiền nhập quỹkhông đồng thời Tiền bán hàng nhập quỹ phản ánh toàn bộ số tiềnmua hàng mà ngời mua trả cho doanh nghiệp, nó có điểm khác biệt vớidoanh thu bán hàng Phân biệt doanh thu bán với tiền hàng nhập quỹgiúp cho doanh nghiệp xác định đợc chính xác thời điểm kết thúc bánhàng, giúp bộ phận quản lý tìm ra ph ơng thức thanh toán hợp lý và cóhiệu quả, chủ động sử dụng nguồn vốn đem lại nguồn lợi lớn nhất chodoanh nghiệp
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc ghi nhận khi hàng hoá
đợc luân chuyển cho ngời mua và thu đợc tiền bán hàng ngay hoặc
ng-ời mua chấp nhận trả tiền tùy theo phơng thức thanh toán
Ngoài ra, việc bán hàng có liên quan trực tiếp đến lợi ích củadoanh nghiệp, bởi vì khi hàng hoá bán đợc thì doanh nghiệp sẽ đạt đợc
số doanh thu bán hàng Đây là một chỉ tiêu quan trọng không những
đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tếquốc dân Doanh thu bán hàng phản ánh đợc quy mô của quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh đợc trình độ tổ chức chỉ đạokinh doanh, tổ chức công tác thanh toán Doanh thu bán hàng chính lànguồn quan trọng để doanh nghiệp trang trải và bù đắp các chi phí bỏ
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tăng nhanh quá trình tiêu thụ(tăng cả về số lợng và rút ngắn về thời gian) là góp phần đẩy nhanh tốc
độ vòng quay của vốn lu động, tiết kiệm vốn, tránh sử dụng lãng phícác nguồn vốn, giúp tăng thêm thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao
đời sống của cán bộ công nhân viên
Trong quan hệ với các doanh nghiệp bạn, việc cung cấp hàng hoákịp thời, đúng thời hạn, đúng quy cách phẩm chất, số l ợng yêu cầu sẽgiúp cho doanh nghiệp bạn hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, góp phầntăng thu nhập và uy tín cho doanh nghiệp
Từ các phân tích trên đây ta thấy việc thực hiện tốt công tác bánhàng, thu tiền về cho doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối vớidoanh nghiệp Do vậy trong công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng cầnphải bán sát các yêu cầu cơ bản sau:
Trang 6- Nắm chắc sự vận động của từng loại hàng hoá trong quá trìnhnhập - xuất - tồn kho theo các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị.
- Nắm bắt và theo dõi chặt chẽ từng thể thức thanh toán, từngkhách hàng, từng loại hàng hoá bán ra, đôn đốc thanh toán và thu hồi
đầy đủ kịp thời và nhanh chóng tiền vốn của doanh nghiệp, tăng nhanhvòng quay vốn
- Tính toán, xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động vàthực hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận
1.1.3 Kết quả bán hàng và yêu cầu quản lý
Trong mọi hình thái xã hội, mọi ngành, mọi doanh nghiệp khi hoạt
động đều quan tâm đến kết quả kinh doanh của quá trình hoạt động đó Kếtquả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh vàhoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định đợc biểu hiệnbằng số tiền lãi hoặc lỗ
Kết quả bán hàng là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu thuần với trịgiá vốn hàng bán ra và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho số lợng hàng bán ra
Kết quả bán hàng của doanh nghiệp có thể là lãi hoặc lỗ Lãi haycòn đợc gọi là lợi nhuận và đợc phân phối sử dụng cho các mục đíchnhất định theo quy định của cơ chế tài chính Lợi nhuận giữ vị trí rấtquan trọng trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp vì trong
điều kiện hạch toán theo cơ chế thị trờng, doanh nghiệp có tồn tại đợchay không, thì điều quyết định là doanh nghiệp là doanh nghiệp có tạo
ra lợi nhuận hay không Vì thế lợi nhuận đợc coi là một trong những
đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu để đánh giá hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
Để xác định kết quả bán hàng đ ợc chính xác, yêu cầu trong quátrình bán hàng phải ghi chép đầy đủ, chính xác kịp thời các khoản chiphí bỏ ra Theo quy định của hệ thống kế toán hiện hành, toàn bộ chiphí ở khâu mua đợc tính vào trị giá vốn hàng nhập kho, còn chi phí củaquá trình chuẩn bị bán hàng và chi phí của quá trình bán hàng đ ợc ghichép ở tài khoản riêng (Tài khoản chi phí bán hàng) Ngoài ra cáckhoản chi phí quản lý doanh nghiệp cũng đ ợc tập hợp vào tài khoản chiphí quản lý doanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu kế toán phải giám sát chặtchẽ quá trình chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để làm cơ
sở cho việc tính toán chính xác kết quả kinh doanh
Trang 71.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
1.1.4.1 Vai trò của công tác kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
Với doanh nghiệp thơng mại, tổ chức tốt công tác bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng sẽ tạo điều kiện để kinh doanh phát triển, từng bớc hạn chế
sự thất thoát hàng hoá, phát hiện ra những hàng hoá chậm luân chuyển để cóbiện pháp xử lý đúng đắn nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn
Từ số liệu của kế toán bán hàng cung cấp, nhà quản lý doanhnghiệp có thể đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh, giávốn hàng bán và lợi nhuận Dựa vào đó giúp cho doanh nghiệp tìm và
đa ra các biện pháp tối u nhằm đảm bảo duy trì sự cân đối th ờng xuyêngiữa nhập hàng, dự trữ và xuất hàng
Trong điều kiện hiện nay của nền kinh tế, các doanh nghiệp cónhiều mối quan hệ kinh tế với các đơn vị khác nh liên doanh liên kết
để thu hút vốn đầu t, cho vay, khi đó kế toán không chỉ là công cụcủa những nhà quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh mà còn là ph -
ơng tiện kiểm tra giám sát của những ngời chủ sở hữu doanh nghiệp,những ngời có quan hệ kinh tế và lợi ích ở doanh nghiệp nh các nhà
đầu t Thông qua số liệu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh họ biết đợc khả năng tài chính của doanh nghiệp, năng lực kinhdoanh của doanh nghiệp trên thơng trờng từ đó ra các quyết định đầu t,cho vay hoặc liên kết làm ăn với doanh nghiệp
1.1.4.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp
- Tổ chức theo dõi và phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hìnhhiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số l-ợng, chất lợng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác
định và phân phối kết quả
Trang 81.2 lý luận cơ bản về bán hàng và kết quả bán hàng 1.2.1 Đối tợng và phơng thức bán hàng
1.2.1.1 Đối t ợng bán hàng
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng củaquy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định, đợc nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
Hàng hoá là những vật phẩm mà các doanh nghiệp mua về để bán phục
vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay, các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh muốn đứng vững trên thị trờng và tăng khả năng cạnh tranh phảisản xuất sản phẩm, kinh doanh hàng hoá đạt chất lợng tốt, hình thức mẫu mã
đẹp, giá cả hợp lý, đợc thị trờng chấp nhận
Khách hàng là những cá nhân hay đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế
có nhu cầu cha đợc thoả mãn về hàng hoá và có khả năng thanh toán để muahàng Trong nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp thơng mại bán hàng cho các
đối tợng sau:
- Bán cho sản xuất, xây dựng cơ bản
- Bán lẻ cho ngời tiêu dùng
- Bán buôn cho hệ thống thơng mại
- Bán cho ngời nớc ngoài (xuất khẩu)
- Bán và xuất cho một số đối tợng khác
Trang 91.2.1.2 Ph ơng thức bán hàng
Có rất nhiều phơng thức bán hàng khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu,
đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp để lựa chọn và áp dụng cho phùhợp với doanh nghiệp mình Các phơng thức bán hàng chủ yếu sau:
* Bán buôn hàng hóa
Bán buôn hàng hoá đó là quá trình bán hàng cho khách hàng mua vớikhối lợng lớn và theo giá bán buôn Khách hàng mua hàng thờng để bán lẻcho ngời tiêu dùng Bán buôn gồm:
- Bán buôn qua kho
- Bán buôn vận chuyển thẳng
* Bán lẻ hàng hoá
Bán lẻ là bán cho khách hàng mua với khối lợng nhỏ, lẻ và theo giá bán
lẻ Khách hàng mua là ngời tiêu dùng Bán lẻ bao gồm:
- Bán lẻ hàng hóa thu tiền tập trung
- Bán lẻ hàng hóa thu tiền trực tiếp
1.2.1.3 Ph ơng thức thu tiền bán hàng & giá bán hàng hoá
Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay có rất nhiều phơng thức thutiền bán hàng nh: tiền mặt, chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, thanh toán bùtrừ, thanh toán kế hoạch, đổi hàng, Tùy theo từng tr ờng hợp cụ thể
để lựa chọn phơng thức thu tiền bán hàng phù hợp đảm bảo yêu cầu thunhanh, đầy đủ
Giá bán hàng hoá là giá thoả thuận giữa ngời bán và ngời mua.Khi xác định giá bán phải trên cơ sở giá mua có tính đến thặng số th -
ơng mại để bù đắp chi phí và có lãi
Trang 101.2.2 Phạm vi thời điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng
1.2.2.1 Phạm vi hàng hoá
Hàng hoá đợc xác định là hàng bán phải thoả mãn các điềukiện sau đây:
- Phải thông qua phơng thức mua bán và thanh toán tiền hàng
- Bên bán mất quyền sở hữu về hàng hoá, có quyền sở hữu về tiền
tệ & có quyền đòi tiền
- Hàng bán ra phải là hàng hoá trớc đây mua vào hoặc qua giacông chế biến để nhằm mục đích bán ra
Trong thực tế một số trờng hợp hàng hoá đợc xuất tuy không
đủ ba điều kiện trên nhng vẫn đợc coi là hàng bán:
- Hàng nhờ bán hộ sau khi đã bán đợc
- Hàng xuất để đổi lấy vật t hàng hoá khác
- Hàng tổn thất thiếu hụt trong quá trình vận chuyển bán ra, theoquy định bên mua chịu
- Hàng hoá xuất biếu tặng
- Hàng hoá thành phẩm xuất để thanh toán tiền l ơng, thởng chocán bộ công nhân viên
Các trờng hợp xuất hàng sau không đợc coi là hàng bán:
- Hàng xuất làm mẫu, quảng cáo
- Hàng xuất cho sản xuất, gia công
- Hàng xuất dùng cho nội bộ doanh nghiệp
- Hàng gửi bán nhng cha bán đợc
- Hàng tổn thất thiếu hụt trong quá trình vận chuyển bán ra theoquy định bên bán chịu
1.2.2.2 Thời điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng
* Thời điểm chung: Thời điểm chung để ghi chép nghiệp vụ bán hàng
là thời điểm doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hoá nhng có quyền sởhữu về tiền tệ
* Thời điểm cụ thể: Thời điểm cụ thể ghi chép nghiệp vụ bán hàng đốivới mỗi phơng thức bán hàng có sự khác biệt, cụ thể nh sau:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Thời điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng làthời điểm kế toán sau khi nhận & kiểm tra song báo cáo bán hàng
- Bán buôn hàng hoá thanh toán qua ngân hàng:
Trang 11+ Bán buôn hàng hoá theo phơng thức giao hàng tại kho bên bán: Thời
điểm ghi chép hàng bán là lúc sau khi đã giao xong hàng, bên mua ký nhậnvào hoá đơn bán hàng
+ Bán hàng theo phơng thức giao hàng tại bên mua: Thời điểmghi chép nghiệp vụ bán hàng là lúc bên mua đã nhận hàng hoặc nhận
đợc giấy báo có của ngân hàng bên mua đã trả tiền
+ Bán buôn hàng hoá theo phơng thức vận chuyển thẳng: Thời
điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng là lúc nhận đ ợc giấy báo có củangân hàng bên mua đã trả tiền
- Bán hàng đại lý - ký gửi: Thời điểm ghi chép nghiệp vụ bánhàng là lúc nhận đợc giấy báo có của cơ sở đại lý, ký gửi đã bán đợchàng hoặc khi nhận đợc tiền cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán
- Bán hàng trả góp (chậm): Thời điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng làlúc doanh nghiệp giao hàng xong cho ngời mua & ngời mua thanh toán tiềnhàng lần đầu
1.2.3 Phơng pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán
Giá vốn hàng xuất bán đợc xác định qua 3 bớc:
- Bớc 1: Xác định trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
- Bớc 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá xuất kho
- Bớc 3: Tổng hợp kết quả tính đợc ở hai bớc trên sẽ tính đợc trị giá vốnhàng hoá xuất kho
1.2.3.1 Tính trị giá mua của hàng xuất kho
Theo chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho, tính trị giá hàng xuấtkho đợc thực hiện theo các phơng pháp sau đây:
* Phơng pháp tính theo giá đích danh: đợc áp dụng đối với doanhnghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đợc
* Theo phơng pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồnkho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ
và giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trungbình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụthuộc vào tình hình của doanh nghiệp
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: áp dụng dựa trên giả định là hàngtồn kho đợc mua trớc hoặc sản xuất trớc thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.Theo PP này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ởthời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giácủa hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
Trang 12* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho đợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó Theo phơng pháp nàythì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần saucùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳhoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Mỗi phơng pháp tính trị giá mua của hàng xuất kho đều có những u
nh-ợc điểm riêng Việc áp dụng các phơng pháp khác nhau sẽ cho các kết quảkinh doanh khác nhau Kế toán cần phải căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu và trình
độ quản lý của đơn vị để lựa chọn phơng pháp thích hợp
1.2.3.2 Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho
CP mua hàng phátsinh trong kỳ
x
Trị giá muathực tế củahàng xuất khotrong kỳ
Trị giá mua củahàng tồn đầu kỳ +
Trị giá mua hàngnhập trong kỳ1.2.3.3 Trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ
Trị giá vốn của hàng
xuất kho trong kỳ =
Trị giá mua của hàngxuất kho trong kỳ +
Chi phí mua hàng phân bổcho hàng xuất kho trong kỳ
1.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.4.1 Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu đợc trong kỳ từ hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá, cungcấp dịch vụ, góp phần tăng vốn chủ sở hữu
Trong các doanh nghiệp, doanh thu bán hàng đợc phân biệt:
- Doanh thu bán hàng hoá
- Doanh thu bán sản phẩm
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.4.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắnliền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho ngời mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
Trang 13- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ các giao dịchbán hàng.
- Xác định đợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.4.3 Chứng từ kế toán:
- Hoá đơn GTGT( mẫu 01-GTGT-3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thờng( mẫu 02- GTGT-3LL)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(03-PXK-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi( mẫu 01- BH)
- Các chứng từ khác: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, giấy nhận nợ,…
Trang 141.2.4.4 Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ và tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tàikhoản liên quan khác nh: TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp; TK 3387 - Doanhthu cha thực hiện; các tài khoản thanh toán TK 111, 112, 131 …
* TK 511: Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinhdoanh từ các giao dịch, các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ Tàikhoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 - Doanh thu bán sản phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 - Doanh thu bất động sản đầu t
* TK 512 - Doanh thu nội bộ: Tài khoản này dùng phản ánh doanh thucủa số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn
vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành Tàikhoản này có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
* TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Tài khoản này dùng để phản ánhthuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp trong kỳ
Trang 151.2.4.5 Tr×nh tù kÕ to¸n mét sè nghiÖp vô chñ yÕu:
* Doanh thu b¸n hµng trùc tiÕp hoÆc theo ph¬ng thøc göi hµng
TK 3387
TK 515
L·i tr¶ chËm K/c l·i kú
nµy
TK 131
Sè tiÒn ph¶i tr¶
ThuÕ GTGT (NÕu cã)
ThuÕ GTGT
(NÕu cã)
Thanh to¸n chªnh lÖch
Trang 16* Kế toán gửi hàng đại lý theo phơng thức bán đúng giá
- Bên chủ hàng:
- Bên nhận đại lý:
Khi nhận hàng bán đại lý: Ghi Nợ TK 003 Khi bên đại lý bán đợc sốhàng do bên chủ giao: Ghi có TK 003 đồng thời hạch toán doanh thu:
Nếu doanh nghiệp không tính hoa hồng ngay:
* Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra để tiêu dùng nội
bộ (dùng làm NVL, CCDC, TSCĐ, phục vụ SXKD), khuyến mại, quảng cáo
Trang 17* Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho các mục đích
đợc trang trải bằng quỹ khen thởng, phúc lợi:
* Doanh nghiệp trả lơng cho cán bộ công nhân viên bằng sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ đợc coi là tiêu thụ nội bộ:
* Doanh nghiệp cho thuê văn phòng, nhà kho, đợc bên đi thuê trả
tr-ớc tiền thuê cho nhiều năm:
Vì lý do nào đó khách hàng không thực hết hợp đồng, doanh nghiệp xác
định số tiền phải trả trong thời gian không thuê và hạch toán:
TK 431
Thuế GTGT Doanh thu tiêu thụ nội bộ
TK 334
Thuế GTGT (Nếu có)
Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Khi nhận tiền của KH trả tr ớc
TK 531
Trang 18* Bán hàng có chiết khấu thanh toán:
1.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
1.2.5.1 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho ngời muahàng trên giá bán niêm yết do ngời mua hàng với số lợng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho ngời mua trêngiá bán do hàng hoá bán sai qui cách, kém phẩm chất hoặc không đúng thờihạn, đã ghi trong hợp đồng
Doanh thu hàng bán bị trả lại: Là doanh thu của số hàng đã xác định làtiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại phần lớn là do lỗi của doanh nghiệp trongviệc giao hàng không đúng thoả thuận trong hợp đồng
Thuế tiêu thụ đặc biệt: đợc đánh vào doanh thu của các doanh nghiệpsản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nớc không khuyến khích sản xuất,cần hạn chế tiêu thụ vì không phục vụ cho nhu cầu đời sống nhân dân nh: R-
ợu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá,
Thuế xuất khẩu: Đối tợng chịu thuế là tất cả hàng hoá, dịch vụ muabán, trao đổi với nớc ngoài khi xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
Khi bán các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệthoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cảthuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Vì vậy khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt vàthuế xuất khẩu phải nộp ta phải giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ đã hạch toán
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng:
- TK 521 - Chiết khấu thanh toán
Số tiền thanh toán
Chiết khấu thanh toán
Trang 19- TK 531 - Hàng bán bị trả lại.
- TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
- TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
1.2.5.3 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
* Trình tự kế toán chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán:
TK 521, 532
Kết chuyển giảm trừ doanh thu
Ch a thanh toán (Nếu có)
Chiết khấu th ơng mại, giảm giá hàng bán
Trang 20* Trình tự kế toán hàng bán trả lại
- Phản ánh doanh thu hàng trả lại
- Phản ánh giá vốn hàng trả lại
* Trình tự kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu:
- Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ:
- Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
TK 521, 532
Kết chuyển giảm trừ doanh thu
Ch a thanh toán (Nếu có)
Doanh thu hàng trả lại
TK 632
Hàng trả lại nhập kho
Thuế xuất khẩu
Trang 211.2.6 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.6.1 Nội dung:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất:
+ Sản phẩm xuất kho để bán: trị giá gốc của SP xuất kho chính là giávốn hàng bán
+ Sản phẩm hoàn thành không qua nhập kho bán ngay: giá thành sảnxuất thực tế là giá vốn hàng bán
- Đối với doanh nghiệp thơng mại:
+ Hàng hoá xuất kho để bán: trị giá gốc của hàng hoá xuất kho chính làgiá vốn hàng bán
+ Hàng hoá mua về không qua nhập kho, giá mua và chi phí mua là giávốn hàng bán
1.2.6.2 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo PP KKTX:
SP xuất kho tiêu thụ
Trang 221.2.7 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.7.1 Chi phí bán hàng
* Nội dung
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí phục vụ chokhâu bảo quản, dự trữ, tiếp thị, bán hàng và bảo hành sản phẩm
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: bao gồm tiền lơng, các khoản có tính chấtlơng, các khoản trích theo lơng của nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói,vận chuyển sản phẩm, hàng hoá…
- Chi phí vật liệu, bao bì: Là các chi phí nhiên liệu, vật liệu, bao bì dùngcho việc đóng gói, bảo quản, vận chuyển, bán sản phẩm, hàng hoá,
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ choquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá nh dụng cụ đo lờng, phơng tiện tínhtoán, phơng tiện làm việc …
- Chi phí khấu hao: Là khấu hao những TSCĐ thuộc bộ phận bảo quảnbán hàng nh nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển, tínhtoán, đo lờng …
- Chi phí bảo hành: Là chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá trong thờigian qui định bảo hành Riêng chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắpkhông đợc hạch toán vào tài khoản này mà hạch toán vào TK 627
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí khác dịch vụ cho việc bảo quản,
dự trữ, bán hàng nh tiền thuê kho, thuê bãi, thuê bốc vác, vận chuyển hàngbán, trả hoa hồng đại lý, phí uỷ thác xuất khẩu
- Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí khác ngoài nội dung đã nêu trênphục vụ cho khâu bán hàng nh chi phí tiếp khách bộ phận bán hàng, chi phígiới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị kháchhàng
* Tài khoản sử dụng:
TK 641 - Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh cácchi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, thànhphẩm, lao vụ, Tài khoản 641 có 7 TK cấp 2:
- TK 6411: Chi phí nhân viên; - TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì; - TK6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng; - TK 6414: Chi phí KHTSCĐ; - TK 6415:Chi phí bảo hành; - TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài; - TK 6418: Chi phíbằng tiền khác
*Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 231.2.7.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Nội dung:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính và một số khoản khác có tínhchất chung cho toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lơng, các khoản có tính chấtlơng, các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý doanh nghiệp bao gồmban giám đốc, các phòng ban quản lý theo chức năng
- Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá vật liệu dùng cho công tác quản lýdoanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là khấu hao tài sản cố định dùngchung cho cả doanh nghiệp
- Thuế, phí và lệ phí: Bao gồm thuế môn bài, tiền thuê đất, các khoảnphí và lệ phí …
- Chi phí dự phòng: Bao gồm dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòngphải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi phí mua ngoài dịch vụ phục
vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Các khoản chi phí quản lý chung của cả doanhnghiệp ngoài các khoản đã kể ở trên
* Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để tập hợp
và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phíkhác liên quan đến hoạt động chung của toàn DN TK 642 có 8 TK cấp 2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422; Chi phí vật liệu quản lý
Trang 24Các khoản giảm chi phí Quản lý doanh nghiệp
TK 911
Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả
Trang 251.2.8 Kế toán kết quả bán hàng
1.2.8.1 Nội dung
Kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp trong một kỳ là phầnchênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và các chi phí củahoạt động bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt
động bán hàng =
DT thuần về bánhàng và cung cấpdịch vụ
- giá vốnhàng bán -
CP bán hàng,
CP QLDNDoanh thu thuần về BH = Doanh thu BH – Các khoản giảm trừ DT.1.2.8.2 Chứng từ
Kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ sau: Hoá đơn GTGT, chứng từthuế; báo cáo bán hàng, giấy nộp tiền, phiếu thu tiền mặt, giấy báo của ngânhàng, các chứng từ trả tiền hàng; công văn về yêu cầu hoặc quyết định giảmgiá, chiết khấu cho ngời mua hởng; phiếu xuất kho; bảng kê thanh toán hàng
đại lý ký gửi
1.2.8.3 Tài khoản sử dụng:
* TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng để xác
định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
* TK 421 - Lợi nhuận cha phân phối: Dùng để phản ánh kết quả hoạt
động (lãi, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân phối hoặc xử lý lỗ của doanhnghiệp Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 4211 - Lợi nhuận cha phân phối năm trớc
- TK 4212 - Lợi nhuận cha phân phối năm nay
Trang 26Các loại sổ kế toán đợc sử dụng trong hình thức nhật ký sổ cái là: sổnhật ký, sổ cái các sổ (Thẻ) kế toán chi tiết.
* Hình thức nhật ký chung: Sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo hình thức thời gian và có phân tích theo cáctài khoản đối ứng
Các loại sổ: Sổ nhật ký chung, sổ cái, các sổ nhật ký chuyên dùng, cácloại sổ chi tiết
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm bằng thủ công cũng nh bằng máy tính cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng loại đợc tập hợp vào các nhật ký chuyêndùng do đó dễ kiểm tra đối chiếu
Trang 27* Hình thức chứng từ ghi sổ: Cơ sở ghi vào các sổ kế toán tổng hợp làchứng từ ghi sổ, sổ kế toán tổng hợp gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đợc ghitheo trình tự thời gian, sổ cái đợc ghi theo hệ thống.
Các sổ kế toán sử dụng: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, số tài khoản và các
sổ kế toán chi tiết
Ưu điểm: Kết cấu mẫu sổ, cách ghi đơn giản dễ làm, kiểm tra số liệu,
đối chiếu chính xác Nhng có nhợc điểm là khối lợng chứng từ ghi sổ nhiều,công việc kế toán nhiều, quá trình ghi sổ dễ bị trùng lặp
* Hình thức nhật ký- Chứng từ: Dùng nhật ký chứng từ để theo dõi vế
có các tài khoản, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh và có phân tích theo cáctài khoản đối ứng, sử dụng sổ cái các tài khoản tại thời điểm cuối kỳ Các sổ
kế toán tổng hợp với chi tiết, kết hợp ghi theo thời gian và ghi theo hệ thống
Ưu điểm: Dễ làm, dễ vào sổ, kế toán không vất vả Nhng có nhợc
điểm là hầu hết đều thiết kế theo chiều ngang nên khó, không thuận tiện chodoanh nghiệp sử dụng nhiều tài khoản Việc sử dụng sổ sách để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh tuỳ thuộc vào mỗi hình thức kế toán mà doanhnghiệp áp dụng
Kế toán trên máy vi tính là quá trình ứng dụng công nghệ thông tintrong hệ thống thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành nhữngthông tin kế toán đáp ứng yêu cầu của các đối tợng sử dụng thông tin Đó làmột phần thuộc hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp
Kế toán máy là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin đối với hệthống thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tintài chính cần cho quá trình ra quyết định của công ty
Việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán nói chung và công tác kếtoán bán hàng và kết quả bán hàng nói riêng chính là việc nâng cao hiệu suấtcông tác kế toán thông qua tính năng u việt của máy vi tính và kỹ thuật tin
Trang 28học Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình hội nhập nềnkinh tế thế giới, thì việc ứng dụng công nghệ tin học trong công tác kế toánnói chung là điều cần thiết để một doanh nghiệp có thể phát triển bền vững.Song việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán càng ở mức độ cao bao nhiêuthì yêu cầu đối với trình độ của nhân viên kế toán càng phải có chuyên mônnghiệp vụ vững vàng để làm chủ công nghệ phát huy đợc thế mạnh của việcứng dụng tin học, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
* Nguyên tắc tổ chức kế toán trong điều kiện kế toán máy
- Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nóichung và các nguyên tắc, chẩn mực, chế độ kế toán hiện hành nói riêng
- Hoàn thiện công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tính phải
đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động, quy mô vàphạm vi hoạt động của đơn vị
- Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảo nguyêntắc tiết kiệm và hiệu quả
* Nội dung tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong điều kiện kế toán máy:
- Tổ chức mã hoá các đối tợng cần quản lý:
Mã hoá là hình thức thể hiện việc phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp các
đối tợng cần quản lý; mã hoá đối tợng cần quản lý cho phép nhận diện, tìmkiếm một cách nhanh chóng, không nhầm lẫn các đối tợng, trong quá trình xử
lý thông tin tự động, mặt khác cho phép tăng tốc độ xử lý, độ chính xác cao,giảm thời gian nhập liệu và tiết kiệm bộ nhớ Việc mã hoá phải đảm bảo tínhthống nhất và nhất quán, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, phần mềm kếtoán và phần mềm quản trị dữ liệu Tuỳ theo từng phần mềm cụ thể và yêu cầuquản lý mà có các thông tin khai báo khác nhau đối với từng danh mục cầnquản lý Đối với công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, cầnphải mã hoá các đối tợng sau:
Danh mục sản phẩm, hàng hoá
Danh mục khách hàng
- Tổ chức chứng từ kế toán
Tổ chức chứng từ kế toán là khâu đầu tiên của công tác kế toán nhằmcung cấp thông tin đầu vào, làm cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin biến đổithành thông tin kế toán cung cấp cho các đối tợng sử dụng
Việc tổ chức chứng từ kế toán phải đảm bảo những nội dung sau:
Xây dựng hệ thống danh mục chứng từ: Phải quy định rõ loại chứng từnào để nhập liệu cho từng phần hành kế toán
Tổ chức hạch toán ban đầu
Trang 29Tổ chức kiểm tra thông tin trong chứng từ kế toán.
Tổ chức luân chuyển chứng từ: phải đảm bảo tính hợp lý, dễ kiểm tra,
dễ đối chiếu giữa các bộ phận kế toán có liên quan
- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành, đợc quy định thống nhấttrong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Song để để quản lý đợc chi tiết cho từng
đối tợng cần quản lý, cần phải xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết của các tàikhoản: 511, 512, 131, Nhu cầu sử dụng và khả năng mở tài khoản chi tiết
là vô hạn, vì vậy khi xây dựng danh mục tài khoản chi tiết cần phân tích vàchú ý tới các yêu cầu sử dụng thông tin phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kếtoán đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức
kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán
Trong điều kiện hiện tại, hình thức nhật ký chung và hình thức chứng từghi sổ có nhiều đặc điểm phù hợp và thuận lợi cho quá trình thực hiện kế toánmáy Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nh ngyêu cầu đối với mọi phần mềm là phải in đợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tàichính theo quy định
Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có cácloại sổ của hình thức kế toán đó nhng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toánghi bằng tay
Trong việc lựa chọn các phần mềm kế toán cần phải lu ý đến hệ thốngbáo cáo kế toán mà phần mềm có thể đa ra phù hợp với yêu cầu của đơn vịkinh doanh Ngoài ra hệ thống báo cáo phải dễ dàng sửa đổi, đặc biệt trong
điều kiện các chế độ, các chuẩn mực kế toán Việt Nam đang trong quá trìnhhoàn thiện
Trang 30chơng 2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH sản xuất và th ơng mại Tiên Tiến
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH sản xuất và th ơng mại Tiên Tiến là công tyTNHH hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và th ơng mại đợc thành lậpngày 14 tháng 12 năm 2001
Thành viên sáng lập: Phạm Hùng Cờng, Lơng Văn Trờng
Giám đốc: Lơng Văn Trờng
Trụ sở chính: 84 Quán Thánh - Ba Đình - Hà Nội
Trung tâm phân phối: Số 8 ngách 17 ngõ 371 Đê La Thành
-Đống Đa - Hà Nội
Mã số thuế: 0101593973
Tài khoản tiền gửi: 102010000059738
Tại Chi nhánh ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm
in, giấy photo
Nhãn hiệu Tiên Tiến đã đợc Cục sở hữu công nghiệp cấp giấychứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá vào ngày 4/10/2004
Suốt 5 năm phát triển với phơng trâm “mang đến khách hàng sựhài lòng cao nhất”, Công ty đã xây dựng một hệ thống phục vụ chuyênnghiệp từ chiều rộng đến chiều sâu
Trong quá trình hoạt động và phát triển công ty đã không ngừngphát triển và mở rộng quy mô hoạt động của mình Khi mới thành lậpcông ty chỉ phục vụ khách hàng ở khu vực quận Đống Đa và quận Ba
Đình, nhng hiện nay công ty đã đủ năng lực cung cấp cho tất cả các
đơn vị nội và ngoại thành Hà Nội Hiện nay, Công ty TNHH sản xuất
và thơng mại Tiên Tiến đã tự hào trở thành nhà cung cấp văn phòng
Trang 31phẩm, mực in cho các tập đoàn lớn nh: S-fone, Prudential, Viettel, May
10, Ngoài ra để tăng tính chuyên nghiệp, công ty đã đa dạng và trọn
bộ sản phẩm dịch vụ của Tiên Tiến để phục vụ khách hàng một cáchtrọn gói từ việc bán các thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, mực in,mực photocopy đến việc bảo trì bảo dỡng và sửa chữa các thiết bị vănphòng
Trong điều kiện hiện nay, với sự cạnh tranh của các nhà cung cấptrên thị trờng, sự yêu cầu của khách hàng ngày càng cao, công ty đãkịp thời nắm bắt nhu cầu, nâng cao chất l ợng phục vụ, tìm mọi biệnpháp hạ giá bán hàng hoá ngay từ khâu mua hàng, bảo quản, đến quátrình bán hàng Bên cạnh đó công ty còn kiểm tra chất l ợng hàng hoátrớc khi xuất bán để luôn giữ uy tín với các đại lý trên thị tr ờng, đâycũng là bí quyết thành công bấy lâu nay của Công ty TNHH sản xuất
và thơng mại Tiên Tiến
Hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế của cả n ớc, hoạt
động của công ty đã đi vào ổn định, phát triển, hoàn thành các chỉ tiêu
kế hoạch đề ra và kinh doanh có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụnộp ngân sách nhà nớc, đời sống cán bộ công nhân viên trong công tyngày càng đợc cải thiện và nâng cao
Trang 322.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng hoạt động của công ty
Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến đợc thành lậpvới chức năng sản xuất và kinh doanh, hiện nay công ty chỉ tập trungvào chức năng chính là kinh doanh thơng mại đáp ứng đầy đủ nhu cầu
về số lợng cũng nh chất lợng các mặt hàng phục vụ của văn phòng nh :giấy in, bìa sổ, sổ tập, bút, File kẹp, Cặp túi, Công cụ gim cài, đục lỗ,dao, kéo, thớc kẻ, đĩa mềm, băng dính, bàn dấu, mực dấu, thẻ cài, máytính cá nhân, mực in, mực photo, bảo d ỡng sửa chữa các thiết bị vănphòng,
Công ty chủ yếu mua hàng từ các đơn vị nh : Công ty giấy BãiBằng, Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà, Công ty văn phòng phẩmCửu Long, Công ty TNHH giấy vi tính Liên Sơn, Công ty TNHH vănphòng phẩm và bút bi Bến Nghé, Công ty văn phòng phẩm và bút biThiên Long, Sau đó tổ chức kinh doanh phân phối cho các đơn vị,
tổ chức trong, ngoại thành Hà Nội và đại lý trong khu vực công typhục vụ
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Kinh doanh đúng danh mục các mặt hàng đã đăng ký kinh doanh.Thực hiện đầy đủ các chính sách và pháp luật của nhà n ớc Thựchiện nghĩa vụ về thuế đối với nhà nớc theo quy định của pháp luật
Thực hiện các nghĩa vụ đối với ng ời lao động theo quy định của
bộ luật lao động nhằm đảm bảo đời sống cho ngời lao động trong côngty
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của nhà nớc
2.1.3 Mạng lới kinh doanh của công ty
Trong những năm qua Công ty TNHH sản xuất và thơng mại TiênTiến không ngừng hoàn thiện và mở rộng mạng lới kinh doanh, nhằm
đáp ứng nhu cầu của thị trờng mặt khác đã mang lại hiệu quả kinh tếcao giúp cho công ty đứng vững và phát triển
Hiện nay công ty đang cung ứng hàng hoá cho các đơn vị trongnội và ngoại thành Hà Nội Công ty đã phân bộ phận bán hàng và thịtrờng theo từng khu vực để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cáchchuyên nghiệp đem lại sự hài lòng cho khách hàng
Công ty có các tuyến:
- Tuyến 1: Khu vực Quận Hai Bà Trng và Quận Hoàn Kiếm
- Tuyến 2: Khu vực Quận Ba Đình và Quận Đống Đa
- Tuyến 3: Khu vực Quận Thanh Xuân và TP Hà Đông
Trang 33- Tuyến 4: Khu vực Quận Cầu Giấy và khu vực huyện Từ Liêm.
- Tuyến 5: Khu vực Hoàng Mai và huyện Gia Lâm
- Tuyến 6: Các khu vực khác
Với 6 tu yến bán hàng, Công ty TNHH sản xuất và th ơng mạiTiên Tiến đã đáp ứng đợc yêu cầu sử dụng văn phòng phẩm của TP HàNội và một phần TP Hà Đông Công ty cung cấp sản phẩm tới kháchhàng với phong cách tận tình chu đáo ngày càng chiếm đ ợc sự tin yêucủa khách hàng Đó chính là nguyên tắc của Tiên Tiến để đảm bảohiệu quả kinh doanh của công ty ngày càng cao
2.1.4 Tình hình sử dụng lao động và tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến.
2.1.4.1 Tình hình sử dụng lao động
Tổng số lao động tại Công ty TNHH sản xuất và th ơng mại TiênTiến tính đến 01/8/2007 là 35 ng ời Do đặc thù của ngành kinh doanhcác nhân viên giao hàng phải trực tiếp đến các đơn vị giao hàng nênphần lớn lao động trong công ty là nam giới 25 ng ời chiếm 71,4% và
có 10 ngời là nữ giới chiếm 28,60%
Lao động sử dụng trong doanh nghiệp có tuổi đời rất trẻ, độ tuổi
20 đến 35 chiếm tới 51.7% Lao động có trình độ Đại học và Cao đẳngchiếm 25,8% chủ yếu là lao động quản lý, lao động phổ thông chiếm37,1% Tình hình lao động sử dụng trong doanh nghiệp đ ợc mô tả kháiquát trong bảng 1 dới đây:
Bảng 1 - Tổng hợp lao động sử dụng trong công ty
Tiêu thức phân loại Số lợng (ngời) Tỷ trọng (%)
Trang 34Bảng 2 - Thu nhập một ngời trong công ty
Đơn vị tính: đồng
1 Thu nhập tối thiểu 1.000.000 1.200.000
3 Thu nhập bình quân 1.500.000 1.800.000
2.1.4.2 Bộ máy tổ chức của công ty
Trong những năm hoạt động Công ty TNHH sản xuất và th ơngmại Tiên Tiến luôn trú trọng đến công tác tổ chức bộ máy vừa đơngiản, gọn nhẹ vừa mang lại hiệu quả cao để góp phần giảm chi phíquản lý của công ty Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty gồm có Bangiám đốc và 5 bộ phận chức năng
* Ban giám đốc là tổ chức lãnh đạo cao nhất trong công ty gồmGiám Đốc và 2 phó Giám Đốc
- Giám Đốc: Lơng Văn Trờng Là ngời lãnh đạo cao nhất và chịutrách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Giám Đốc
là ngời đại diện của công ty trớc pháp luật trong các quan hệ kinh tếphát sinh giữa công ty với các đơn vị, tổ chức Giám Đốc toàn quyềnquyết định về mọi hoạt động kinh doanh của công ty
- Các phó Giám Đốc: Do trực tiếp Giám Đốc bổ nhiệm PhóGiám Đốc là ngời giúp việc đắc lực cho Giám Đốc, tham mu cho Giám
Đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám Đốc về các công việc do Giám Đốcgiao Một phó Giám Đốc phụ trách kinh doanh và một phó Giám đốcphụ trách về công tác tổ chức hành chính
Trang 35* Các Bộ phận chức năng: Các bộ phận này đ ợc chuyên môn hoácác chức năng quản lý, có nhiệm vụ giúp Ban Giám Đốc đề ra quyết
định theo dõi, hớng dẫn bộ phận kinh doanh và cấp dới thực hiện cácquyết định và nhiệm vụ đã đợc phân công Các bộ phận chức năngkhông những phải hoàn thành nhiệm vụ của mình đợc giao mà còn phảiphối hợp lẫn nhau đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty đ ợctiến hành thờng xuyên, liên tục, đạt hiệu quả cao Gồm có 5 bộ phậnchức năng sau:
- Bộ phận kinh doanh thị trờng: giúp cho Giám Đốc trong việcquản lý kinh doanh, thống kê hàng hoá từ khâu nhập, dự trữ đến khâubán ra, giao dịch ký kết các hợp đồng mua bán hàng hoá, nắm bắt nhucầu của đối tợng trong xã hội, mở rộng thị trờng giúp cho Giám Đốc đa
ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh
- Bộ phận kế toán: Tham mu giúp cho Giám Đốc tổ chức, chỉ
đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán
ở công ty Lập hệ thống sổ sách theo dõi tình hình tài sản, sử dụngvốn, theo dõi kết quả hoạt động kinh doanh Lập báo cáo kế toán, phântích dự đoán tình hình tài chính của công ty, trực tiếp theo dõi, quản lýcông tác kế toán
- Bộ phận bán hàng: Trực tiếp nhận các yêu cầu của khách hàngqua điện thoại, chăm sóc khách hàng, giải quyết các v ớng mắc củakhách hàng
- Bộ phận giao nhận và kỹ thuật: Trực tiếp giao hàng cho khách
và thực hiện các công việc sửa chữa các thiết bị văn phòng
- Bộ phận kho: Quản lý hàng hoá của công ty về chủng loại, sốlợng, kiểm soát chất lợng của hàng hoá đảm bảo hàng hoá luôn sẵnsàng cung ứng cho khách hàng với chất lợng tốt nhất
Sơ đồ 1 - Bộ máy tổ chức công ty TNHH SX & TM Tiên Tiến
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến
Bộ phận
bán
hàng
Bộ phận giao nhận
Trang 36Tổ chức bộ máy công tác kế toán hợp lý, khoa học và phù hợpvới đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty nhằm phát huyvai trò của kế toán là một yêu cầu quan trọng Phòng kế toán của Công
ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến đã tích cực tổ chức tốt côngtác kế toán với t cách là một công cụ quản lý hoạt động kinh tế củacông ty, luôn bán sát quá trình kinh doanh bảo đảm cung cấp thông tin
đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác quản lý
Sơ đồ 2 - Bộ máy kế toán CT TNHH SX & TM Tiên Tiến
Tại công ty bộ máy kế toán đợc tổ chức theo mô hình kế toántập trung Toàn bộ công tác kế toán từ việc ghi sổ chi tiết đến tổnghợp, lập báo cáo kiểm tra, kế toán đều đ ợc thực hiện tại phòng kế toán
Bộ máy kế toán gồm có:
- Đứng đầu là Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác hạchtoán của công ty Kế toán trởng kiêm nhiệm công việc kế toán tổnghợp trực tiếp tổng hợp xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tàichính hàng quý chịu trách nhiệm trớc pháp luật và cơ quan Nhà nớc vềmọi thông tin tài chính kế toán đã cung cấp
- Kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng: có nhiệm vụ theodõi và thanh toán tiền mua hàng và theo dõi các khoản công ty nợ nhàcung cấp
- Kế toán hàng tồn kho và tập hợp tính giá vốn hàng bán: cónhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn hàng hoá tại kho củacông ty Cuối tháng tính giá bình quân để làm cơ sở tính trị giá vốncủa hàng bán
- Kế toán bán hàng và thanh toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi
và thanh toán doanh thu bán hàng hoá của công ty, theo dõi công nợcủa các đơn vị trả tiền sau
vốn hàng bán
Kế toán bán hàng và thanh toán
Kế toán TSCĐ, thuế và các khoản nộp NSNN
Trang 37- Kế toán TSCĐ, thuế và các khoản phải nộp NSNN: có nhiệm vụtheo dõi TSCĐ tính và phân bổ khấu hao Đồng thời theo dõi và tínhthuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nớc.
- Thủ quỹ: quản lý quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của công
ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ tr ớc khi thực hiệnviệc thu, chi tiền mặt để đảm bảo việc thu chi chính xác, an toàn theo
đúng các quy định của công ty, của Nhà nớc
2.1.5.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của công ty
Công ty áp dụng chế độ chứng từ kế toán do Bộ Tài Chính banhành bao gồm:
- Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc nh : phiếu nhập kho, Hoá
đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, thẻ kho, hoá đơn GTGT, bảngchấm công, bảng thanh toán lơng
- Hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn nh: giấy đề nghị tạm ứng,biên lai thu tiền, biên bản giao nhận tài sản cố định
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán hiện hành do bộ tàichính ban hành Cụ thể:
- Đối với hàng nhập sử dụng tài khoản: 156, 331,
- Đối với hàng xuất sử dụng tài khoản: 156, 511, 641
- Kế toán tiền lơng sử dụng tài khoản: 334, 338,
- Kế toán thanh toán sử dụng tài khoản: 111, 112,
- Theo dõi TSCĐ sử dụng tài khoản: 211, 214,
2.1.5.3 Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty
Căn cứ vào các điều kiện sản xuất kinh doanh, căn cứ vào trình
độ của đội ngũ kế toán và điều kiện trang bị tính toán, Công ty TNHHsản xuất và thơng mại Tiên Tiến áp dụng hình thức nhật ký chung theoquy định chế độ kế toán do Bộ Trởng Bộ Tài Chính ban hành
Để hạch toán hàng tồn kho công ty áp dụng ph ơng pháp kê khaithờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ tuỳ theotừng mặt hàng mà thuế suất có thể là 5% hay 10% Việc lập sổ sách,lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán đợc thực hiện sau mỗi tháng,quý và niên độ kế toán là 1 năm Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thứcnhật ký chung áp dụng tại doanh nghiệp nh sau:
Sơ đồ 3 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trang 38Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng, quý, năm
: Đối chiếu, kiểm tra
Tại Công ty TNHH sản xuất và th ơng mại Tiên Tiến tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản ánh trên phần mềm kế toánFast 2004
Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp cho công tác của kế toánviên giảm nhẹ đi rất nhiều, tiết kiệm đợc công sức và thời gian manglại hiệu quả kinh tế cao, độ chính xác đợc đảm bảo hơn
Trang 39từ đó thực hiện sự kiểm tra và chỉ đạo kịp thời các hoạt động kinh tếcủa toàn công ty đồng thời giúp cho sự chỉ đạo công tác kế toán đ ợcthống nhất.
Hình 1 – Giao diện của phần mềm kế toán Fast 2004
Thông tin đầu vào (các chứng từ)
Hệ thống sổ sách báo cáo kế toán
Mạng máy tính
Cập nhật số liệu
Xử lý số liệuSửa chữa, bổ xung,
kết chuyển số liệu
Trang 402.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tiên Tiến
2.2.1 Phơng thức bán hàng & các đối tợng liên quan cần quản lý
sử dụng văn phòng phẩm, khách sẽ gọi điện cho bộ phận bán hàng yêucầu số lợng văn phòng phẩm Nhân viên bán hàng căn cứ yêu cầu củakhách lập hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho (3 liên) Giao 1 liêncho bộ phận kho hàng, 2 liên cho bộ phận giao nhận Nhân viên giaonhận xuống kho xuất hàng và mang hàng đến địa chỉ của khách giao 1liên hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho cho khách Nhân viên giao
1 liên còn lại cho bộ phận kế toán Nhân viên kế toán căn cứ hoá đơnbán hàng kiêm phiếu xuất kho (có đủ các chữ ký của ng ời nhận, ngờigiao, thủ kho, phụ trách cung tiêu) để viết hoá đơn giá trị gia tăng vàcập nhật vào phần mềm máy tính hạch toán:
Nợ TK 1311 Tổng tiền thanh toán
Có TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu raNếu khách hàng thanh toán ngay, nhân viên giao nhận mang tiền
về và nộp ngay cho thủ quỹ lập phiếu thu và hạch toán (sử dụng tàikhoản trung gian 131 – Phải thu của khách hàng):
Nợ TK 1111 Tiền mặt
Có TK 1311 Tổng tiền thanh toán
Đối với các khách hàng thanh toán sau, kế toán mang hoá đơngiá trị gia tăng giao cho khách hàng và thu tiền Sau đó nộp tiền chothủ quỹ, lập phiếu thu: