1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình đầu tư phát triển của công ty chế biến ván nhân tạo – LICOLA

58 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Đầu Tư Phát Triển Của Công Ty Chế Biến Ván Nhân Tạo – Licola
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Bạch Nguyệt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 261 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế Việt Nam qua hơn mười năm đổi mới, mở cửa đã đạt được những thành tựu quan trọng. Tuy nhiên thách thức phải đối đầu với cạnh tranh, hội nhập khu vực và quốc tế cũng ngày càng gay gắt. Việt Nam đã trở thành thành viên của ASEAN, APEC và không bao lâu nữa ra nhập AFTA(2006), WTO. Xu thế hội nhập, mở cửa đã trở thành tất yếu. Tuy nhiên theo ý kiến của nhiều chuyên gia, các doanh nghiệp Việt Nam đến nay phần lớn vẫn chưa chuẩn bị sẵn sàng cho hội nhập, vẫn quen với sự bảo hộ của nhà nước. Nâng cao hiệu quả đầu tư để góp phần đưa các doanh nghiêp Việt Nam có sức cạnh tranh với các công ty trong và ngoài nước. Vấn đề đặt ra là phải làm gì để có thể sử dụng hiệu quả vốn đầu tư. Công ty chế biến ván nhân tạo là một doanh nghiệp nhà nước, được thành lập theo quyết định của chính phủ và bộ Lâm nghiệp Việt Nam cũng nhận thức được mục tiêu và vai trò của mình trước nền kinh tế thị trường trong việc nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Xuất phát từ bối cảnh chung của nền kinh tế và thực trạng hoạt động của công ty chế biến ván nhân tạo thì vấn đề đầu tư nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư đang được quan tâm nhất không chỉ đối với công ty chế biến ván nhân tạo mà còn đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam. Chính vì những vấn đề nêu trên nên em đã nghiên cứu đề tài: “ Tình hình đầu tư phát triển của công ty chế biến ván nhân tạo – LICOLA

Trang 1

Lời Mở đầu

Nền kinh tế Việt Nam qua hơn mời năm đổi mới, mở cửa đã đạt đợc nhữngthành tựu quan trọng Tuy nhiên thách thức phải đối đầu với cạnh tranh, hội nhậpkhu vực và quốc tế cũng ngày càng gay gắt Việt Nam đã trở thành thành viên củaASEAN, APEC và không bao lâu nữa ra nhập AFTA(2006), WTO Xu thế hộinhập, mở cửa đã trở thành tất yếu Tuy nhiên theo ý kiến của nhiều chuyên gia,các doanh nghiệp Việt Nam đến nay phần lớn vẫn cha chuẩn bị sẵn sàng cho hộinhập, vẫn quen với sự bảo hộ của nhà nớc

Nâng cao hiệu quả đầu t để góp phần đa các doanh nghiêp Việt Nam có sứccạnh tranh với các công ty trong và ngoài nớc Vấn đề đặt ra là phải làm gì để cóthể sử dụng hiệu quả vốn đầu t

Công ty chế biến ván nhân tạo là một doanh nghiệp nhà nớc, đợc thành lậptheo quyết định của chính phủ và bộ Lâm nghiệp Việt Nam cũng nhận thức đợcmục tiêu và vai trò của mình trớc nền kinh tế thị trờng trong việc nâng cao hiệuquả vốn đầu t

Xuất phát từ bối cảnh chung của nền kinh tế và thực trạng hoạt động củacông ty chế biến ván nhân tạo thì vấn đề đầu t nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu

t đang đợc quan tâm nhất không chỉ đối với công ty chế biến ván nhân tạo mà còn

đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam

Chính vì những vấn đề nêu trên nên em đã nghiên cứu đề tài: “ Tình hình

đầu t phát triển của công ty chế biến ván nhân tạo “ LICOLA"

Trang 2

Nội dung bài viết gồm:

Chơng I : Những vấn đề chung về đầu t phát triển

Chơng II: Thực trạng Đầu t của công ty Chế biến ván nhân tạo -

LICOLA- trong thời kỳ 1999-2001

Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu t ở Công ty chế biến ván nhân tạo

Em xin chân thành cám ơn cô giáo Nguyễn Bạch Nguyệt và các cán bộ

nhân viên của Công ty chế biến ván nhân tạo đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành

đề tài này

Trang 3

Chơng I Những vấn đề lí luận chung về đầu t đầu t phát

triển

I Lý luận chung về đầu t phát triển.

1 Khái niệm về đầu t.

- Trên góc độ tiêu dùng, đầu t là hình thức hạn chế tiêu dùng hiện đại để thu

đợc mức tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai

- Trên góc độ nền kinh tế, đầu t là sự hi sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo

ra tài sản mới cho nền kinh tế

- Trên góc độ chung, đầu t có thể hiểu là sự bỏ ra, hi sinh các nguồn lực ở hiện tại nhằm đạt đợc những kết quả có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai

Nguồn lực dành cho đầu t có thể là vốn, tài nguyên thiên nhiên, là sức lao

động, trí tuệ, con ngời xét về thời gian các nguồn lực này đợc bỏ ra ở hiện tại để thu về kết quả trong tơng lai Những kết quả đạt đợc có thể là các mục tiêu kinh tế

nh lợi nhuận, sự tăng lên của tài sản tài chính, tài sản vật chất, có thể là các mục tiêu chính trị văn hoá, xã hội nh sự gia tăng tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực cho nền kinh tế

Tuỳ thuộc vào từng chủ thể và đối tợng đầu t cụ thể mà các mục tiêu đầu t

đ-ợc trú trọng khác nhau và trong một điều kiện cụ thể thì các chủ thể đầu t khác

Trang 4

nhau sẽ chọn các phơng pháp đầu t khác nhau nhằm đạt đợc mục tiêu cao nhất có thể.

Nh đã nói, hiệu quả của hoạt động đầu t là rất phong phú và đa dạng đối vớitừng cá nhân, đơn vị, đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh, dịch vị Đối với nền kinh tế, đầu t quyết định sự phát triểncủa nền sản xuất xã hội, là chìa khoá của sự tăng trởng kinh tế Tuy nhiên, nếuxem xét trên góc độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải mọi sự bỏ vốn để tiến hànhcác hoạt động nhằm thu lợi đều đợc co là đầu t, chỉ những hoạt động bỏ vốn ra tiếnhành các hoạt động đầu t và tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mới đợc gọi là đầu

t phát triển Nhng xét trên một tổng thể với những mối quan hệ tơng tác thì đầu tphát triển giúp các loại đầu t khác vận động và tồn tại còn các loại đầu t khác lại

có tác động thúc đẩy đầu t phát triển

Do đó, khái niệm chung nhất về đầu t là sự chi tiêu vốn cùng với các nguồnlực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó ( tạo ra hoặc khaithác ) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tơnglai, lớn hơn chi phí đã bỏ ra

Theo phân cấp quản lý phân thành ba nhóm A, B, C tuỳ theo tính chất và quymô của dự án, trong đó nhóm A do thủ tớng chính phủ quyết định, nhóm B vànhóm C do Bộ trởng, Thủ tớng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng quyết định

Trang 5

Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu t có thể phân thành

đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển khoa học kỹ thuật và đầu tphát triển cơ sở hạ tầng

Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu t chia thành đầu t cơ bản và

đầu t vận hành Đầu t cơ bản nhằm sản xuất các tài sản cố định, còn đầu t vậnhành nhằm tạo ra các tài sản lu động cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ

Đầu t cơ bản quyết định đầu t vận hành tạo điều kiện cho các kết quả của đầu t cơbản phát huy tác dụng

Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái sản xuấtxã hội có thể phân thành đầu t thơng mại và đầu t sản xuất Đầu t thơng mại là loại

đầu t ngắn hạn, vốn vận động quay vòng nhanh, độ rủi ro thấp đầu t sản xuất làloại đầu t dài hạn, vốn đầu t lớn thu hồi vốn chậm, thời gian thực hiện đầu t dài, độmạo hiểm cao vì có tính kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất

đầu t dịch chuyển và đầu t phát triển

Theo nguồn vốn đầu t có thể chia thành đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài,

đầu t trong nớc sử dụng vốn huy động trong nớc, gồm vốn tích luỹ của ngân sách của doanh nghiệp và tiết kiệm của dân c Đầu t nớc ngoài sử dụng vốn huy động trong nớc gồm vốn tích lũy của ngân sách, của doanh nghiệp và tiết kiệm của doanh thu của dân c Đầu t nớc ngoài sử dụng vốn huy động cuả nớc ngoài gồm vốn đầu t gián tiếp và vốn đầu t trực tiếp

Theo vùng lãnh thổ, đầu t đợc chia thành từng tỉnh, thành phố và theo vùng kinh tế của đất nớc

Trang 6

Ngoài ra, trong thực tế tuỳ theo những nhu cầu và mục đích cụ thể ngời ta còn chia đầu t theo quan hệ sở hữu, theo quy mô và theo các tiêu thức khác nữa Tuy nhiên, về bản chất, nhình chung có 3 loại đầu t là đầu t thơng mại, đầu t tài chính và đầu t phát triển Cả 3 loại đầu t này có quan hệ tơng tác, giúp đỡ lẫn nhau, trong đó đầu t phát triển có tính chất quyết định.

2 Đầu t phát triển và vai trò của nó.

2.1 Hoạt động đầu t phát triển - vốn đầu t phát triển.

2.1.1 Hoạt động đầu t phát triển.

Hoạt động đầu t phát triển hay hoạt động đầu t vốn là quá trình sử dụng vốn

đầu t sản xuất giản đơn và tái sản xuất các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tếnói chung, của địa phơng của ngành hoặc của các cơ sỏ sản xuất - kinh doanhdịchvụ nói riêng

Hoạt động đầu t vốn còn đợc hiểu là quá trình chuyển hoá từ tiền thành cáccơ sở vật chất, các yếu tố của quá trình sản xuất thông qua các hoạt động nh xâydựng, mua sắm, lắp đặt, chi phí xây dựng cơ bản khác và thực hiện các chi phí vớitài sản cố định vừa tạo ra

Nh vậy quá trình đầu t là quá trình sử dụng các nguồn đã đợc tích luỹ trongquá khứ vào quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình tái sản xuất xã hội nhằm tạo

ra tài sản mới cho nền kinh tế làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt

động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm nâng cao đời sống của mọingời trong xã hội

2.1.1 Vốn đầu t phát triển.

Vốn đầu t phát triển là tiền tích luỹ của xã hội của các tổ chức sản xuất , kinhdoanh, dịch vụ tiền tiết kọm của dân, vốn huy động từ nớc ngoài và các nguồnkhác đợc sử dụng để tái sản xuất mở rộng nhằm duy trì và nâng cao tiềm lực kinh

tế cho các đơn vị và cho nền sản xuất xã hội

Vốn đầu t đợc sử dụng để tái sản xuất giản đơn và mở rộng các tài sản cố

định, tạo ra các tài sản lu động để duy trì và phát triển các tài sản cố định mới tăngthêm

Trang 7

Nguồn vốn đầu t gồm hai nguồn cơ bản là nguồn huy động trong nớc vànguồn huy động nớc ngoài Nguồn vốn trong nớc đa dạng, bao gồm vốn tích luỹ từngân sách từ các doanh nghiệp và huy động vốn tiết kiệm của dân c Nguồn vốn n-

ớc ngoài cũng khá quan trọng và phong phú, gồm vốn đầu t trực tiếp, và vốn đầu tgián tiếp, trong đó gồm việc trợ không hoàn lại việc trợ có hoàn lại, cho vay với lãixuất u đãi hoặc thông thờng

2.2 Đặc điểm của hoạt động đầu t phát triển.

Hoạt động đầu t phát triển đợc phân bịệt rõ ràng so với các hoạt động khácchính nhờ các hoạt động khác biệt của nó

Thứ nhất nguồn lực cần thiết cho một hoạt động đầu t là rất lớn Do đó cóthể dẫn đếntình trạng nhiều dự án không có đủ vốn và nguồn lực thực hiện đồngthời sau mỗi dự án có số lao động khá lớn không đợc giải quyết công ăn việc làmcòn gọi là “bện dự án” hay “hậu dự án”

Thứ hai, thơi gian cần thiết thực hiện một công cuộc đầu t thờng kéo dài donhiều hạng mục công trình với tính chất kỹ thuật phức tạp Thơi gian thực hiện dài

đồng thời với lợng vốn lớn vì vậy nếu quản lý không chặt chẽ có thể dẫn đến cơcấu vốn đầu t không hợp lý, sử dụng vốn không hiệu quả có lúc thiếu vốn song cóvốn lại bị ứ đọng

Thứ ba, thời gian vận hành các kết quả đầu t cũng kéo dài, nhiều khi là vĩnhviễn, do đó nếu trong quá trình vận hành mà kết quả đó gây ra hiệu ứng tiêu cựccho môi trờng, xã hội thì toàn xã hội sẽ phải gánh chịu hậu quả lâu dài Mặt khácthời hạn vận hành dài nên phải có tỷ lệ khấu hao hợp lý để có thể hoàn vốn, trả nợ

và thu đợc lợi nhuận

Thứ t, các công trình đầu t đựoc tạo ra ở vị trí cố định, chịu nhiều ảnh hởngcủa điều kiện kinh tế, tự nhiên của vùng đó, do vậy trong quá trình chuẩn bị đầu tcần phải có quy hoạch, kế hoạch phù hợp với phong tục tập quán, chính trị tại nơi

đó

Trang 8

Thứ năm, đầu t phát triển có độ rủi ro cao do thời gian vận hành fài vốn đầu

t lớn phải chịu nhiều yếu tố bất định, do đó cần phải có những biện pháp phòngtránh rủi ro giảm bớt thiệt hại nếu xảy ra

Thứ sáu, đầu t phát triển có độ trễ thời gian, vốn đầu t đợc thực hiện ở kỳ nàynhng không có tác dụng ngay, mà đến khi kết quả đầu t đợc tạo ra đầu t lúc này

đầu t phát triển mới có tác dụng, có thể là ở các kỳ sau nắm đợc đặc điểm này để

có những tính toán chính xác nhằm đa ra các quyết định đầu t phù hợp

2.3 Vai trò của hoạt động đầu t phát triển.

2.3.1 Vai trò đối với nền kinh tế.

Có thể nói đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìakhoá của sự tăng trởng của mỗi quốc gia

Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu của nền kinh tế

- Về tổng cầu: Cùng với chỉ tiêu của dân c, chính phủ giá trị xuất nhập khẩu,

đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Đốivới tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn, trong khi tổng cung cha kịp thay đổi,

sự tăng lên của đầu t bằng tăng từ Q0 đến Q1 và giá cả của các đầu vào của đầu ttăng từ P0 - P1 điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 đến E1.

- Về tổng cung: khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới

đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đờng ASdịch chuyển sang AS,,) kéo theo sản lợng tiềm năng từ Q1 đến Q2 và giá sản phẩmgiảm từ P1 đến P2, do đó tiêu dùng có thể tăng, tiêu dùng gốc cơ bản để tăng tíchluỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động nâng cao đời sốngdân c

- Dầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế

Sự tác động không đồng thời về mặt thơi gian của đầu t với tổng cầu và tổngcung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t dù là tăng hay giảm đềucùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định kinh

tế mọi quốc gia

Trang 9

Đầu t có tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế: thông qua quan

hệ só ICOR (hệ số gia tăng vốn - sản lợng) ngời ta có thể xác định đợc mức độ ảnhhởng của vốn đầu t đến tốc độ tăng trởng

Trang 10

Do vậy, ở nhiều quốc gia, đầu t đóng vai trò nh một “cú huých” tạo đà cho sự cấtcánh của nền kinh tế, và phát triển về bản chất đợc coi là vốn để đảm bảo cácnguồn vốn đầu t đủ để đạt đựơc một số tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dựkiến.

Đầu t ảnh hởng đến việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nền kinh tế, đầu t làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển, với chiến lợc phát triển kinh tế trong từng thời kỳ Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới, cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cờng đầu

t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ, đối với các ngành nông lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khă năng sinh học,

để đạt đựơc tốc độ tăng trởng cao là rất khó, nh vậy chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng tr-ởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Đầu t còn taọ ra sự cần bằng trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, giữa các ngành, đầu t tạo điều kiện để phát huy lợi thế so sánh của từng ngành vùng

Đầu t ảnh hởng đến trình độ phát triển khoa học công nghệ của đất nớc

Icor =

Mức tăng GDP =

Trang 11

Công nghệ là trung tâm công nghiệp hoá, và đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khă năng công nghệ cho đất nớc, thực hiện tốt công cuộc công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc.

Có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra côngnghệ và chuyển giao thông công nghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiên cứu hay nhập

từ nớc ngoài, đều cần phải có tiền, có vốn đầu t, mọi phơng án đổi mới công nghệ

mà không gắn liền với nguồn đầu t sẽ là phơng án không khả thi

2.3 Vai trò đối với các cơ sở sản xuất - kinh doanh dịch vụ

Đầu t quyết định sự ra đời tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở, không chỉ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mờ đối với cả những đơn vị vô vụ lợi

Để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị, thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ

sở vật chất mới tạo ra, các hoạt động này chính là hoạt động đầu t cho sự ra đời và tồn tại của cơ sở, đơn vị đó

Sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở, đơn

vị đang tồn tại sẽ bị h hỏng, hao mòn, để duy trì đợc hoạt động bình thờng cần tiếnhành sửa chữa thay mới, mặt khác để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho nền sản xuất xã hội cũng nh thích ứng với điều kiện phát triển khoa học công nghệ, cần phải mua sắm các trang thiết bị , công nghệ mới hiện đại hơn và nh vậy cũng cần phải

có hoạt động đầu t

4 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động đầu t trong doanh nghiệp:

Trong doanh nghiệp để tiến hành một hoạt động đầu t, thông thờng ngời tacăn cứ vào rất nhiều yếu tố khác nhau, cụ thể bao gồm các nhân tố sau:

*Tỷ suất sinh lời của vốn đầu t: Tỷ suất sinh lời của vốn đầu t hay còn gọi làlợi nhuận thuần thu đợc từ hoạt động đầu t Đầu t và lợi nhuận thuần thu đợc từhoạt động đầu t có mối quan hệ đồng biến Các nhà đầu t sẽ gia tăng quy mô đầu

t nếu nh lợi nhuần thu đợc từ hoạt động đầu t tăng và ngợc lại, nếu lợi nhuận thu

Trang 12

đợc giảm hay nói cách khác là mức gia tăng lợi nhuận giữa các năm giảm thì cácnhà đầu t sẽ giảm dần quy mô đầu t.

*Tỷ lệ lãi suất thực tế (Chi phí của hoạt động đầu t):

Khi các doanh nghiệp vay vốn để đầu t thì lãi suất thực tế sẽ phản ánh giácủa khoản vay mợn đó Chính vì thế quyết định có nen đầu t hay không sẽ phảicăn cứ vào mức lãi suất đi vay để tiến hành hoạt động đầu t đó

Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa đầu t và lãi suất bằng sơ đồ sau:

I

Qua sơ đồ trên ta thấy lãi suất thực tế luôn luôn tỷ lệ nghịch với đầu t Lãisuất cao hơn so với tỷ suất lợi nhuận bình quân thì các nhà đầu t sẽ giảm quy mô

đầu t, lãi suất vốn vay càng thấp thì mức đầu t càng tăng lên

*Lợi nhuận kỳ vọng: Lợi nhuận kỳ vọng là mức lợi nhuận mà nhà đầu t hyvong đạt đợc ttrong tơng lai nếu tiến hành đầu t Các nhà đầu t hy vọng vào tơnglai chắc chắn sẽ đạt đợc lợi nhuận cao thì họ sẽ gia tăng quy mô đầu t và ngợc lại.Lợi nhuận kỳ vọng rất khó xác định nhng nó lại là nhân tố kích thích các nhà đầu

t đầu t thêm, nhất là đối với các nhà đầu t a thích mạo hiểm

Trên đây là các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động đầu t trong doanh nghiệp.Doang nghiệp quyết định đầu t hay hạn chế đầu t là tuỳ thuộc vào những nhân tố

đó Để hoạt động đầu t đạt kết quả cao cần phải căn cứ vào các nhân tố trên

5/ Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu t trong doanh nghiệp:

Hiệu quả đầu t là một khái niệm rộng và tổng hợp, một phạm trù kinh tếkhách quan

Trang 13

Trên giác độ nền kinh tế đó là mức độ thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế,nâng cao đời sống vật chất tinh thần của ngời lao động.

Trên giác độ từng ngành, từng địa phơng, cơ sở, từng giải pháp kinh tế kỹthuật thì đó là mức độ đáp ứng những nhiệm vụ kinh tế chính trị xã hội đã đề racho ngành, địa phơng, doanh nghiệp, cho từng giải pháp kỹ thuật khi thực hiện đầut

Căn cứ vào bản chất của hiệu quả, ngời ta chia hiệu quả thành hai loại: hiệuquả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội

5.1/Hiệu quả tài chính:

Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triểnhoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của ngời lao độngtrong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu t mà cơ sở đã sửdụng so với các kỳ khác , các cơ sở khác hoặc so với định mức chung

Để tính toán hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t, có thể sử dụng côngthức tổng quát sau:

Các kết quả do hoạt động đầu t mang lại cho cơ sở rất đa dạng Các kết quả

đó có thể là lợi nhuận thuần, là mức tăng năng suất lao động, là số lao động cóviệc làm do hoạt động đầu t mang lại Do đó để phản ánh hiệu quả tài chính củahoạt động đầu t ngời ta phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu Mỗi chỉ tiêu phản

ánh một khía cạnh của hiệu quả và đợc sử dụng trong những điều kiện nhất định

*Tỷ suất sinh lời của vốn đầu t (RR):Phản ánh mức độ lợi nhuận thuần thu

đợc từ một đơn vị vốn đầu t đợc thực hiện

Wipv

Trang 14

Nếu tính cho từng năm hoạt động thì : RRi=

IV0

Trong đó: Wipv: lợi nhuận thuần thu đợc năm i tính theo mặt bằng hiện tại

IV0:Vốn đầu t ban đầu

*Số lần quay vòng của vốn lu động: Vốn lu động là một bộ phận của vốn

đầu t Vốn lu động quay vòng càng nhanh, càng cần ít vốn và do đó càng tiết kiệm

đợc vốn đầu t

Trang 15

*Thời hạn thu hồi vốn đầu t (T): Là thời gian mà các kết quả của quá trình

đầu t cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra từ lợi nhuận thuần thu đợc

IV0

Công thức tính: T=

WPV

Trong đó: WPV :Lợi nhuận thuần thu đợc bình quân một năm

*Chỉ tiêu tính mức chi phí thấp nhất trong trờng hợp các điều kiện khác nhnhau

Tính cho toàn bộ một công cuộc đầu t: IV0 + CPVT → min

Trong đó: CPV: Chi phí hoạt động đầu t bình quân năm tính theo mặt băng hiệntại

*Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR: Là tỷ suất lợi nhuận mà nếu đợc sử dụng đểtính chuyển các khoản thu chi của toàn bộ công cuộc đầu t về mặt bằng hiện tại sẽlàm cho tổng thu cân bằng với tổng chi

Công thức tính IRR:

1 1

i thu

(1+IRR)i (1+IRR)i

Công cuộc đầu t đợc coi là hiệu quả khi IRR≥IRRđịnh mức

Trang 16

IRRđịnh mức có thể là lãi suất đi vay nếu vay vốn để đầu t, có thể là tỷ suất lợinhuận định mức do Nhà nớc quy định nếu vốn đầu t do ngân sách Nhà nớc cấp.

*Chỉ tiêu điểm hoà vốn: Chỉ tiêu này cho thấy số sản phẩm cần sản xuấthoặc tổng doanh thu cần thu do bán số sản phẩm đó đủ để hoàn lại số vốn đã bỏ ra

từ đầu đời dự án Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự án càngcao, thời hạn thu hồi vốn càng ngắn

p: Giá bán 1 sản phẩm

5.2 Hiệu quả kinh tế xã hội:

Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích

mà nền kinh tế và xã hội thu đợc với các chi phí mà nền kinh tế và xã hội đã bỏ rakhi thực hiện đầu t

Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp, lợi ích kinh tế xã hội của hoạt động đầu

t đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

*Mức đóng góp ngân sách

*Số chỗ việc làm tăng thêm từ hoạt động đầu t

*Số ngoại tệ thu đợc từ hoạt động đầu t

*Mức tăng năng suất lao động sau khi đầu t so với trớc đầu t

*Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của ngời lao động

*Tạo thị trờng mới và mức độ chiếm lĩnh thị trờng do tiến hành đầu t

*Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất

Trang 17

*Nâng cao trình độ quản lý của lao động quản lý

*Các tác động đến môi trờng

*Các tác động khác

Trang 18

1.1 Giới thiệu Công ty chế biến ván nhân tạo

Công ty chế biến ván nhân tạo là Công ty thành viên, hạch toán độc lập trựcthuộc Tổng Công ty Lâm Nghiệp Việt Nam, thuộc Liên hiệp Khoa học sản xuất,thiết kế và xây dựng công trình Lâm nghiệp Công ty có nhiệm vụ sản xuất cácloại ván nhân tạo: Ván dăm, ván sợi, ván ghép thanh tre luồng ghép trang trí bềmặt các loại Sản xuất các loại đồ mộc và trang trí nội thất, kinh doanh và xuấtkhẩu các mặt hàng lâm sản và trang trí nội thất Công ty là một đơn vị kinh tế có tcách pháp nhân có quyền và trách nhiệm theo luật định, tự chịu trách nhiệm về sốvốn mà Công ty quản lý, có con dấu riêng để giao dịch, có tài sản và các quỹ.Công ty có quyền tự chủ về tài chính nhng chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa

vụ với tổng Công ty theo Điều lệ tổ chức, hoạt động và quy chế tài chính của BộLâm nghiệp

Công ty chế biến ván nhân tạo

- Trụ sở: Thị trấn Văn Điển - Thanh Trì - Hà Nội

- Tên giao dịch: LICOLA

- Điện thoại: (84-8) 5632496 Fax: (84-8) 5632187

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty chế biến Ván nhân tạo ngày nay tiền thân là sự hợp nhất của XíNghiệp liên hợp chế biến lâm sản xuất khẩu Việt Trì ,xí nghiệp Mộc trang trí nộithất Văn Điển và Xí nghiệp trang trí bề mặt nội thất Văn Trung thành công ty Chếbiến ván nhân tạo Thuộc liên Hợp khoa học sản xuất, thiết kế, và xây dựng côngtrình Lâm nghiệp

Trang 19

- Theo nghị định 08/CP ngày 1/2/1994 của chính phủ quy định chức năng nhiệm

vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Lâm nghiệp

- Theo đề nghị của ông Tổng Giám Đốc liên hiệp khoa học sản xuất, thiết kế vàxây dựng công trình lâm nghiệp va Ông Vụ trởng tổng cục lao động (TCLĐ).Trong bối cảnh nền kinh tế đất nớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng Bêncạnh việc lo đầu vào, Công ty còn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt về đầu ra vớicác Công ty khác, và các cơ sở sản xuất t nhân Mức tiêu thụ chậm vì chất lợngsản phẩm cha cao, các khách hàng truyền thống thì hầu nh chuyển sang nhậpnguyên vật liệu từ nớc ngoài Giai đoạn này Công ty phải sản xuất cầm chừng, bêncạnh đó máy móc đã cũ kỹ lạc hậu nhng vẫn phải sử dụng để sản xuất, do đó năngsuất và chất lợng sản phẩm không cao

Năm 1995, Công ty đã đa vào dây chuyền thuộc da hoàn chỉnh và một sốmáy móc thiết bị nhập từ Italia vào lắp đặt và sử dụng đã làm cho năng suất vàchất lợng sản phẩm tăng lên đáng kể

Mặc dù mới sản xuất các mặt hàng:

- Sản xuất các loại ván nhân tạo: ván dàm, ván sợi, ván ghép thanh, tre luồngghép…

- Trang trí bề mặt các loại

- Sản xuất các loại đồ mộc và trang trí nội thất

- Kinh doanh và xuất nhập khẩu các mặt hàng lâm sản và trang trí nội thất

lại trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trờng thế giới và trong nớc song toàn

bộ công nhân viên trong công ty chế biến ván nhân tạo vẫn cố gắng vơn lên tựkhẳng định mình trong cơ chế thị trờng

2 các đặc điểm về công nghệ và tổ chức sản xuất của công chế biến ván nhân tạo

2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất

Việc tổ chức qui trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm khoa học hợp lý

là tiền đề quyết định năng xuất chất lợng sản phẩm của bất kỳ một doanh nghiệpcông nghiệp nào Tuy nhiên, việc tổ chức sản xuất lại phụ thuộc vào điều kiện cụthể của từng doanh nghiệp

Trang 20

Công ty chế biến ván nhân tạo là một doanh nghiệp chuyên sản xuất vánnhân tạo và các trang trí bề mặt nội thất… đó để phù hợp với quy trình sản xuất sảnphẩm Công ty tổ chức sản xuất với các phân xởng và các xí nghiệp sau:

- Xí nghiệp chế biến gỗ công nghiệp

- Nhà máy cơ khí Nội thất

- Xí nghiệp Mộc và trang trí nội thất

* Xí nghiệp chế biến gỗ công nghiệp: là xí nghiệp sản xuất và phục vụ chocông ty Xí nghiệp bao gồm :

- Phân xởng cắt ván công nghiệp

- Phân xởng khoan gia công cơ khí

- Phân xởng trang trí bề mặt

- Phân xởng hoàn thiện ,đóng gói, nhập kho

* Nhà máy cơ khí nội thất: Nhiệm vụ chính là sản xuất Ván cho quá trình sảnxuất của công ty

Nguyên liệu chính là những Gỗ, ván ghép tre, luồng… Nhà máy đợc chia thànhcác phân xởng:

- Phân xởng thép tấm

- Phân xởng thép hình

- Phân xởng tẩy rửa sơn tĩnh điện

* Xí nghiệp mộc và trang trí nội thất: Nhiệm vụ chính của xí nghiệp mộc vàtrang trí nội thất chính là tạo ra những sản phẩm, nhng mẫu mã mới để tiêu thụ sảnphẩm của công ty Xí nghiệp bao gồm:

Tóm lại, cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty rất hợp lý tuy đã chia thành cácphân xởng, các xí nghiệp khác nhau song các bộ phận vẫn có mối quan hệ chặt

Trang 21

chẽ với nhau, kết hợp với chính sách khoán gọn tới từng xí nghiệp, từng phân xởngcủa công ty càng làm cho hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh cao hơn.

2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty

Quy trình công nghệ sản xuất ở công ty chế biến ván nhân tạo là quy trìnhcông nghệ chế biến phức tạp liên tục bao gồm nhiều công đoạn khác nhau Sảnphẩm có nhiều loại, hiện nay công ty đang tập trung vào hai mặt hàng chính: sảnphẩm Mộc và trang trí nội thất để bán ra thi trờng

Các quy trình sản xuất sản phẩm đợc thể hiện qua các sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Quy trình chế biến thành sản phẩm ván nhân tạo

2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý

Trong những năm qua, công ty chế biến ván nhân tạo luôn quan tâm tới việckiện toàn bộ máy quản lý của mình sao cho ngày càng phù hợp với tình hình sảnxuất Công ty chế biến ván nhân tạo tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chứcnăng để tránh tình trạng quản lý chồng chéo, trùng lặp hay bỏ sót Các chức năngquản lý đợc phân cấp phù hợp với các phòng ban để quá trình sản xuất đợc tiếnhành nhịp nhàng hiệu quả

Ta có thể hình dung bộ máy quản lý của Công chế biến ván nhân tạo qua sơ

Ván nhân tạo

Trang 22

Sơ đồ 4: bộ máy quản lý của công ty ván nhân tạo

Các phòng ban của công ty vànhững nhiệm vụ các phòng ban của công ty:

Các phân xởng

Các phân xởng

Các phân ởng

x-Phòng

hoạch

Văn phòng

Trợ lý giám đốc

Giám đốc

Phó GĐ kỹ thuật

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng kinh doanh

Trang 23

+ Giám đốc: Ông Phan Văn Tô, là ngời có quyền điều hành cao nhất trongcông ty, chịu trách nhiệm với tổng công ty và nhà nớc về mọi hoạt động của công

ty mình Giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc và một trợ lý giám đốc+ Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý về mặt kỹ thuật sản xuất trongcông ty, nghiên cứu các mẫu hàng về mặt kỹ thuật

+ Phó giám đốc đời sống: Có nhiệm vụ quan tâm đến đời sống vật chất vàtinh thần cho cán bộ công nhân viên

+Trợ lý giám đốc: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc các kế hoạch sản xuất

và tiêu thụ hàng hoá

- Các phòng ban chức năng của công ty

+ Phòng kỹ thuật công nghệ:

Bộ phận thiết kế sản phẩm, bộ phận giám sát kỹ thuật( CKS ) Trung tâm này cónhiệm vụ thiết kế và kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi sản phẩm hoàn thànhnhập kho

+ Phòng ISO: Có nhiệm vụ giám sát đôn đốc công nhân sản xuất sản phẩmtheo quy cách nhất định

+ Phòng kinh doanh( Phòng Marketting ) Chịu trách nhiệm về việc giới thiệusản phẩm cũng nh tổ chức các hoạt động, xúc tiến bán hàng trong và ngoài nớc.+ Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ giao dịch ký kết các hợp đồng xuấtnhập khẩu của công ty với đối tác nớc ngoài

+ Phòng tài chính kế toán( Phòng tài vụ ): Có nhiệm vụ ghi chép, giám đốcmọi hoạt động của công ty thông qua chỉ tiêu giá trị của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức và điều hành toàn bộcông tác kế toán của công ty

+ Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện tuyển dụng lao động, giao dịch, tiếpkhách, hội họp, tham mu cho giám đốc, soạn thảo các văn bản, hợp đồng và cácvấn đề nhân sự

+ Văn phòng công ty : Bao gồm ba bộ phận có chức năng và nhiệm vụ khácnhau

Trang 24

• Phòng hành chính chuyên xây dựng lịch hành chính làm việc của bangiám đốc, tiếp khách.

• Phòng bảo vệ: Bảo vệ tài sản của công ty, duy trì trật tự an ninh củacông ty, theo dõi việc chấp hành nội quy quy chế của công nhân viêncủa toàn công ty

• Phòng y tế: Chăm lo sức khoẻ đời sống của công nhân viên, khámchữa bệch, cấp thuốc và giả quyết nghỉ ốm cho các cán bộ công nhânviên toàn công ty

+ Phòng kế hoạch vật t : Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất , kế hoạch tiêuthụ sản phẩm, quản lý thành phẩm, đợc ra các kế hoạch đầu t cho ban giám

đốc xét duyệt Xây dựng kế hoạch sản xuất và điều hành sản xuất

Các phòng bạ chức năng không chỉ đạo trực tiếp đến các xí nghiệp nhng cónhiệm vụ theo dõi hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, tiến độ sảnxuất, các quy trình quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật, các chế

+ Phân xởng hoàn thiện đóng gói nhập kho

* Xí nghiệp Mộc và trang trí nội thất:

- Bao gồm:

+ Phân xởng gia công mộc

Trang 25

+ Phân xởng tẩy rửa sơn tĩnh điện

LICOLA thời kỳ 1998-2001.

Là một doanh nghiệp thuộc bộ lâm nghiệp Việt Nam, công ty chế biến vánnhân tạo có chức năng thống nhất quản lý các xí nghiệp quốc doanh sản xuất sảnnhững sản phẩm đồ mộc và đồ trang trí nội thất trong nớc Nhng trong bối cảnhnền kinh tế thi trờng mở của nh hiện nay, với sự phát triển của các liên doanh vàcác thành phần kinh tế khác, công ty chế biến ván nhân tạo đang gặp phải rấtnhiều khó khăn

1 Sự cần thiết phải tăng cờng đầu t và năng cao hiệu quả đầu t ở công ty

chế biến ván nhân tạo

* Sức cạnh tranh của công ty đang còn kém

Sự yếu kém trong khả năng cạnh tranh của công ty thể hiện ngay ở thị phần

mà công ty nắm giữ Nếu nh những năm đầu của thập kỷ 90, công ty nắm giữ đợc70% thị trờng tiêu thụ sản phẩm Lâm nghiệp thì đến năm 1996, thị phần của Tổngcông ty giảm xuống còn 56% và năm 2000 là 40% Sự giảm mạnh thị phần củacông ty là do sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các liên doanh và t nhân sảnxuất kinh doanh đồ mộc và trang trí nội thất Mặc dù thời kỳ 1996-2001, nhu cầu

về sản phẩm về đồ mộc và trang trí nội thất trong nớc vẫn tăng hàng năm khoảng

Trang 26

10% năm (tơng đơng 150.000 sản phẩm/năm) và đạt tới 1.234.567 sản phẩm năm

2001, nhng lại chủ yếu do các đơn vị ngoài công ty cung cấp Trong 5 năm

1996-2000 mức tăng sản lợng bình quân của liên doanh và t nhân đạt 20% năm vàchiếm lĩnh trên 50% thị phần trong nớc Cũng trong thời kỳ đó, mức tăng sản lợngcủa Tổng công ty chỉ đạt mức 1,3% năm Trong năm 2001, thị phần của Tổngcông ty giảm khoảng 10% so với năm 2000, chủ yếu do có thêm một số nhà máysản xuất cha đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng và sự cạnh tranh gay gắt củacác đối thủ cạnh tranh khác Điều này cho tháy rằng thị trờng sản phẩm ngày càng

có nhiều đối thủ cạnh tranh, hoạt động của công ty sẽ gặp nhiều khó khăn hơntrong năm 2002 và các năm tiếp theo

Thiết bị máy móc cũ, công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lợng, nhiênliệu là nguyên nhân đẩy giá thành sản xuất thép lên cao và từ đó làm giảm sứccạnh tranh của tổng công ty Thêm vào đó công ty không đủ vốn để xây dựngnhững nhà máy hiện đại, quy mô lớn mà chủ yếu là xây dựng các nhà máy,cácphân xởng nhỏ và trung bình nên năng lực sản xuất còn hạn chế khả năng chuyênmôn hoá không cao Chính vì thế để cạnh tranh đợc với các đơn vị khác ngoàiTổng công ty đợc trang bị máy móc hiện đại là một vấn đề rất khó khăn Do điềukiện về máy móc, kỹ thuật mà hiện nay Tỏng công ty chỉ mới huy động đợc 50%công sản xuất ván nhân tạo trong khi những máy móc không sử dụng đến vẫn phảitính khấu hao do hao mòn vô hình Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị không cao,thêm vào đó là sự cồng kềnh về lao động d thừa của các đơn vị thành viên trongcông ty lại càng làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty

* Phơng thức cạnh tranh đơn điệu.

Theo lý thuyết của các nhà kinh tế học cũng nh trên thực tế chúng ta thấytồn tại rất nhiều phơng thức cạnh tranh Các doanh nghiệp có thể áp dụng phơngpháp cạnh tranh nào hữu hiệu nhất, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp và nếu

có thể kết hợp đợc một cách linh động nhiều phơng thức khác nhau thì hiệu quả

đem lại sẽ thực sự lớn Trong điều kiện hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp cầnphải có nhiều phơng thức cạnh tranh khác nhau thì công ty ván nhân tạo lại chỉ có

Trang 27

một phơng thức cạnh tranh duy nhất đó là cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm.Tất cả các sản phẩm của công ty ván nhân tạo đều đợc có những công nhận quanhững lần đợc cấp huy chơng vàng về chất lợng sản phẩm và đăng ký nhãn mácvới cơ quan quản lý chất lợng của Nhà nớc và có chất lợng không thua kém hàngngoại nhập Tuy nhiên nh chúng ta đã biết thì chất lợng sản phẩm mặc dù là mộtyếu tố quan trọng nhất nhng không đủ để tạo cho công ty có một chỗ đứng vữngchắc trên thị trờng Để tăng đợc thị phần sản phâm công ty chế biến ván nhân tạocần phải có các biện pháp giảm chi phí đầu vào, chi phí trung gian, nâng cao năngsuất lao động từ đó hạ giá thành sản phẩm đến mức tơng đơng hoặc thấp hơn cácsản phẩm của liên doanh và hàng nhập khẩu Bên cạnh đó để cạnh tranh dể dànghơn, công ty phải cố gắng tạo ra tính chuyên biệt của sản phẩm của công ty Đó làphơng thức đợc đánh giá là rất quan trọng Nhng thực tế cũng rất khó khăn đối vớicông ty, bởi lẽ cơ cấu sản phẩm của công ty còn rất nghèo nàn Chỉ có một số sảnphẩm về trang trí nội thất, và ván nhân tạo dùng trong trang trí bề mặt nội thất là

có khả năng về quy mô, công suất và sản lợng,mà sản phẩm này thì lại có rấtnhiều đối thủ cạnh tranh Sự nghèo nàn về cơ cấu sản phẩm là cản trở lớn làm chocông ty không tham gia toàn diện vào thị trờng Một số sản phẩm có lợi thế thì lạikhông đợc sản xuất nhiều dẫn đến thị phần của công ty ở thị trờng trong nớc rấtthấp Trong thời gian tới, công ty cần có những điều chỉnh linh hoạt hơn trongchính sách cạnh tranh và cũng cần phải điều chỉnh, mở rộng cơ cấu sản phẩm vàphải biết tận dụng lợi thế của mình, tăng cờng tính u việt của sản phẩm của công

ty từ đó nâng dần vị thế cạnh tranh của công ty

* Công ty chế biến ván nhân tạo cha thực sự tham gia vào cạnh tranh một

cách tự chủ trong thị trờng.

Là một doanh nghiệp nhà nớc nên công ty còn có sự bảo hộ của Nhà nớc.Thông qua các công cụ thuế và phi thuế Nhà nớc đã can thiệp hạn chế nhập khẩusản phẩm về Lâm nghiệp vào Việt Nam, bảo hộ sản xuất mộc trong nớc Hơn nữanguồn vốn của Tổng công ty chủ yếu đợc lấy từ ngân sách Nhà nớc nên kinhdoanh hiệu quả hay không thì đã có Nhà nớc bù lỗ Chính vì thế đã tạo ra một tâm

lý ỷ lại cho quá trình sản xuất đồ mộc, do đó làm giảm động lực cạnh tranh Các xí

Trang 28

nghiệp không chủ động sáng tạo tham gia thị trờng mà vẫn chờ đợi ở sự bảo hộcủa Nhà nớc Đây là một vấn đề không chỉ công ty thép mắc phải mà hầu nh có ởhầu hết các doanh nghiệp Nhà nớc khác.

Nói tóm lại do không thấy đợc nguy cơ cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn

đối với các doanh nghiệp trong và ngoài ngành, do vẫn còn quen với vòng tay bảo

hộ của Nhà nớc nên Công ty chế biến ván nhân tạo đã không có những bớc đi phùhợp để thích ứng với cơ chế thị trờng Và đó cũng là một lý do để chúng ta đặt dấuhỏi rằng; Khả năng cạnh tranh của chế biến ván nhân tạo trong vài năm tới sẽ nhthế nào? Có thể khẳng định rằng nếu nh những khó khăn trên của công ty cha đợcgiải quyết thì sự phát triển rất nhanh của các công ty liên doanh, các công ty tráchnhiệm hữu hạn trong lĩnh vực sản xuất về sản phẩm Mộc và nội thất sẽ nhấn chìmthị phần của công ty trên thị trờng trong tơng lai không xa Khả năng cạnh tranhcủa công ty sẽ chật vật và khó khăn hơn rất nhiều

2 Thực trạng đầu t của công ty chế biến ván nhân tạo – LICola thời kỳ 1998-2001.

2.1 Tình hình thực hiện vốn và nguồn vốn đầu t ở công ty chế biến ván

nhân tạo.

1.1 Vốn đầu t của công ty

2.1.1 Vốn đầu t của côngty

Trang 29

Bảng1 : Vốn đầu t và cơ cấu vốn đầu t của công ty chế biến

Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

án mở rộng Cơ khí Nội Thất và xí nghiệp XN chế biến gỗ công nghiệp, và XNMộc và trang trí nội thất

1.2 Cơ cấu kỹ thuật của vốn đầu t

Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu t, vốn đầu t của công ty đợc chia theo cackhoản mục chính là: Vốn thiết bị, vốn xây lắp và vốn đầu t xây dựng cơ bản khác

Nhìn vào cơ cấu vốn đầu t của công ty trong giai đoạn này ta nhận thấyrằng, vốn đầu t cho thiết bị luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu t.Năm 1998, vốn đầu t cho thiết bị chiếm 66.72% tổng vốn đầu t, năm 1999 chiếm67.25% tổng vốn đầu t, năm 2000 vốn đầu t cho thiết bị có giảm nhng vẫn chiếm65.04% tổng vốn đầu t Trong năm 2001, vốn đầu t cho thiết bị chiếm tới 72.35%tổng vốn đầu t Chứng tỏ rằng trong khả năng hạn hẹp về vốn đầu t, Công ty vẫnchú trọng đến công tác đầu t cho máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, ngày càng

Ngày đăng: 31/07/2013, 14:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình chế biến thành sản phẩm ván nhân tạo - Tình hình đầu tư phát triển của công ty chế biến ván nhân tạo – LICOLA
Sơ đồ 1 Quy trình chế biến thành sản phẩm ván nhân tạo (Trang 21)
Sơ đồ 4: bộ máy quản lý của công ty ván nhân tạo - Tình hình đầu tư phát triển của công ty chế biến ván nhân tạo – LICOLA
Sơ đồ 4 bộ máy quản lý của công ty ván nhân tạo (Trang 22)
Bảng 2: Cơ cấu các nguồn vốn huy động cho hoạt động - Tình hình đầu tư phát triển của công ty chế biến ván nhân tạo – LICOLA
Bảng 2 Cơ cấu các nguồn vốn huy động cho hoạt động (Trang 31)
Bảng 3: Tình hình thực hiện vốn tín dụng của công ty thời kú 1998-2001. - Tình hình đầu tư phát triển của công ty chế biến ván nhân tạo – LICOLA
Bảng 3 Tình hình thực hiện vốn tín dụng của công ty thời kú 1998-2001 (Trang 33)
Bảng 4: Số lợng lao động và thu nhập của ngời lao động thuộc Công ty chế biến ván nhân tạo thời kỳ 1998-2001 . - Tình hình đầu tư phát triển của công ty chế biến ván nhân tạo – LICOLA
Bảng 4 Số lợng lao động và thu nhập của ngời lao động thuộc Công ty chế biến ván nhân tạo thời kỳ 1998-2001 (Trang 39)
Bảng 7: Hiệu quả hoạt động đầu t của công ty chế biến ván nhân tạo thời kỳ - Tình hình đầu tư phát triển của công ty chế biến ván nhân tạo – LICOLA
Bảng 7 Hiệu quả hoạt động đầu t của công ty chế biến ván nhân tạo thời kỳ (Trang 43)
Bảng 8 : Tình hình nộp ngân sách Nhà nớc của thời kỳ 1998- 1998-2001 - Tình hình đầu tư phát triển của công ty chế biến ván nhân tạo – LICOLA
Bảng 8 Tình hình nộp ngân sách Nhà nớc của thời kỳ 1998- 1998-2001 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w