LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN & GIÁ CẢ SẢN XUẤT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN & GIÁ CẢ SẢN XUẤT Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình
Trang 1NHÓM 4
LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN
&
GIÁ CẢ SẢN
XUẤT
Trang 2LỢI NHUẬN BÌNH
QUÂN & GIÁ CẢ SẢN
XUẤT
LỢI NHUẬN BÌNH
QUÂN & GIÁ CẢ SẢN
XUẤT
Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá
trị thị trường
Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá
trị thị trường
Cạnh tranh giữa các ngành và
sự hình thành lợi nhuận bình
quân
Cạnh tranh giữa các ngành và
sự hình thành lợi nhuận bình
quân
Sự chuyển hóa của giá trị hàng
hóa thành giá cả sản xuất
Sự chuyển hóa của giá trị hàng
hóa thành giá cả sản xuất
Trang 3KHÁI NIỆM CẠNH TRANH
Cạnh tranh là sự ganh đua,
sự đấu tranh gay gắt giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành giật những điều kiện
có lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, để thu lợi nhuận cao nhất.
Cạnh tranh là sự ganh đua,
sự đấu tranh gay gắt giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành giật những điều kiện
có lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, để thu lợi nhuận cao nhất.
Là hiện tượng kinh tế tất yếu.
Là hiện tượng kinh tế tất yếu.
Trong giai đoạn sản xuất tư bản chủ nghĩa, tồn tại hai hình thức cạnh tranh chủ yếu:
Trong giai đoạn sản xuất tư bản chủ nghĩa, tồn tại hai hình thức cạnh tranh chủ yếu:
CẠNH TRANH
TRONG NỘI BỘ
NGÀNH
CẠNH TRANH
GIỮA CÁC NGÀNH
Trang 4CẠNH TRANH TRONG NỘI
BỘ NGÀNH
CẠNH TRANH TRONG NỘI
BỘ NGÀNH
Đó là sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hoá nhằm giành điều kiện sản xuất và tiêu thụ hàng hoá
có lợi nhất để thu nhiều lợi nhuận siêu ngạch.
Đó là sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hoá nhằm giành điều kiện sản xuất và tiêu thụ hàng hoá
có lợi nhất để thu nhiều lợi nhuận siêu ngạch
Trang 5 Biện pháp cạnh tranh: cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động,…
Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến hình thành giá trị xã hội (hay giá trị thị trường) của hàng hoá, chất lượng hàng hoá nâng cao, giảm giá trị thị trường,…
Biện pháp cạnh tranh: cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động,…
Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến hình thành giá trị xã hội (hay giá trị thị trường) của hàng hoá, chất lượng hàng hoá nâng cao, giảm giá trị thị trường,…
SỰ HÌNH THÀNH GIÁ TRỊ
THỊ TRƯỜNG
SỰ HÌNH THÀNH GIÁ TRỊ
THỊ TRƯỜNG
Trang 6Là sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản ở các ngành sản xuất khác nhau nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là tỉ suất lợi nhuận cao hơn.
Là sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản ở các ngành sản xuất khác nhau nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là tỉ suất lợi nhuận cao hơn
CẠNH TRANH GIỮA CÁC
NGÀNH
CẠNH TRANH GIỮA CÁC
NGÀNH
Nguyên nhân cạnh tranh:
Trong các ngành sản xuất khác nhau, do đặc điểm của từng ngành, tư liệu sản xuất (c), sức lao động (v) của các ngành khác nhau nên tỷ suất lợi nhuận (p’) của từng ngành là khác nhau.
Nguyên nhân cạnh tranh:
Trong các ngành sản xuất khác nhau, do đặc điểm của từng ngành, tư liệu sản xuất (c), sức lao động (v) của các ngành khác nhau nên tỷ suất lợi nhuận (p’)
của từng ngành là khác nhau.
Trang 7VD: có 3 ngành SX: cơ khí, dệt, da, có lượng tư bản đầu tư bằng nhau là 100, tỷ suất giá trị thặng dư (m’) =100%, nhưng cấu tạo hữu cơ (c) khác nhau, do đó tỷ suất lợi nhuận (p’) khác nhau.
VD: có 3 ngành SX: cơ khí, dệt, da, có lượng tư bản đầu tư bằng nhau là 100, tỷ suất giá trị thặng dư (m’) =100%, nhưng cấu tạo hữu cơ (c) khác nhau, do đó tỷ suất lợi nhuận (p’) khác nhau.
Trang 8Tư bản của ngành cơ khí, ngành dệt chuyển sang ngành da làm cho:
+ SP của ngành cơ khí giảm: cung < cầu giá cả > giá trị
p’ tăng.
+ SP của ngành da tăng:
cung > cầu giá cả < giá trị
p’ giảm.
Tư bản của ngành cơ khí, ngành dệt chuyển sang ngành da làm cho:
+ SP của ngành cơ khí giảm: cung < cầu giá cả > giá trị
p’ tăng.
+ SP của ngành da tăng:
cung > cầu giá cả < giá trị
p’ giảm.
Trang 9Biện pháp cạnh tranh:
Biện pháp cạnh tranh:
Tự do di chuyển tư bản từ ngành có
p thấp sang ngành có p cao.
Tương quan Cung-Cầu thay đổi
p và p’ của các ngành thay đổi
Sự tự do di chuyển tư bản chỉ tạm dừng khi p và p’ của các
ngành xấp xỉ nhau
Kết quả: dẫn đến sự hình thành p’
bình quân và p bình quân.
Kết quả: dẫn đến sự hình thành p’
bình quân và p bình quân.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân :
Là tỷ số tính theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng
dư và tổng số tư bản xã hội đã đầu tư vào các
ngành của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Kí hiệu:
=
Lợi nhuận bình quân:
Là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau, đầu tư vào các ngành sản xuất
khác nhau
Kí hiệu:
=
Trang 10SỰ CHUYỂN HÓA CỦA
GIÁ TRỊ HÀNG HÓA THÀNH GIÁ CẢ SẢN
XUẤT
SỰ CHUYỂN HÓA CỦA
GIÁ TRỊ HÀNG HÓA THÀNH GIÁ CẢ SẢN
XUẤT
Khi hình thành lợi nhuận bình
quân, giá trị hàng hóa chuyển
hóa thành giá cả SX
Khi hình thành lợi nhuận bình
quân, giá trị hàng hóa chuyển
hóa thành giá cả SX
GCSX bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân
GCSX bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân
GCSX = k
Trang 11Quá trình hình thành lợi nhuận bình
quân và giá cả sản xuất có thể tóm tắt như sau:
Quá trình hình thành lợi nhuận bình
quân và giá cả sản xuất có thể tóm tắt như sau:
Trang 12 Trong giai đoạn cạnh tranh tự do của chủ
nghĩa tư bản, khi m
chuyển hóa thành thì
giá trị hh (W) chuyển
hóa thành GCSX.
Trong giai đoạn cạnh tranh tự do của chủ
nghĩa tư bản, khi m
chuyển hóa thành thì
giá trị hh (W) chuyển
hóa thành GCSX.
NHÓM 4
Trang 13THANKS FOR YOUR
ATTENTION