Một vài đánh giá về việc đảm bảo nguồn tài trợ của Công ty Dệt 19/5 Hà Nội.
Trang 1Mục lục
Trang
Lời nói đầu 4
Phần I: Khảo sát nguồn tài trợ của Công ty 5
I Giới thiệu về Công ty Dệt 19/5 Hà Nội 5
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 5
1.1 Sơ lợc các giai đoạn phát triển 5
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 9
1.3 Vị trí của Công ty 9
1.4 Mô hình bộ máy quản trị của Công ty 9
2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến việc đảm bảo nguồn tài trợ của Công ty 10
2.1 Chính sách tài trợ của Công ty 10
2.2 Quy mô của Công ty 11
2.3 Hiệu quả đầu t của Công ty 11
2.4 Uy tín của Công ty đối với các chủ nợ 11
2.5 Môi trờng kinh doanh 12
2.6 Hình thức pháp lý 13
II Thực trạng đảm bảo nguồn tài trợ của Công ty Dệt 19/5 Hà Nội 14
Trang 21 Cơ cấu vốn và chi phí vốn 14
1.1 Cơ cấu vốn 14
1.2 Chi phí vốn 28
2 Phân tích nguồn tài trợ 35
2.1 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 35
2.2 Rủi ro của các nguồn tài trợ 43
2.3 Quan hệ của Công ty với các chủ nợ 48
3 Chính sách huy động nguồn 49
II Một vài đánh giá về việc đảm bảo nguồn tài trợ của HATEXCO 50
1 Những kết quả đạt đợc 50
1.1 Công ty đã tìm kiếm đợc nguồn vốn có chi phí thấp 50
1.2 Tăng khả năng tiếp cận các nguồn vốn 50
2 Những vấn đề còn tồn tại 51
2.1 Cơ cấu vốn cha hợp lý 51
2.2 Hiệu quả sử dụng vốn còn thấp 51
3 Nguyện nhân 51
Phần II Một số giả pháp và kiến nghị 53
I Phơng hớng phát triển của Công ty 53
Trang 3II Giải pháp 55
1 Một số giả pháp trớc mắt 55
1.1 Cơ cấu lại vốn 55
1.2 Tăng cờng nguồn vốn trung và dài hạn, giảm bớt nguồng vốn ngắn hạn 63
1.3 Xây dựng kế hoạch huy động vốn nớc ngoài 64
1.4 áp dụng nhiều hơn nữa hình thức thuê tài chính 66
2 Giải pháp trong thời gian tới 67
3 Một số kiến nghị với Nhà nớc và các tổ chức trung gian tài chính 69
Kết luận 72
Danh mục tài liệu tham khảo 73
Trang 4Lời nói đầu
Đối với bất cứ loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh nào, từ đơn giản nhất
nh doanh nghiệp t nhân, các tổ hợp tác đến phức tạp nhất nh các tổng công ty,các tập đoàn đa quốc gia Sự tồn tại và phát triển của chúng trong bất kỳ giai
đoạn nào đề do hoạt động tài chính quyết định
Đảm bảo nguồn tài trợ là một mảng vấn đề rất quan trọng của quản trị tàichính doanh nghiệp, do vậy nó luôn đợc các nhà quản trị tài chính u tiên hàng
đầu
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội,cũnggiống nh nhiều doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay Công ty Dệt 19/5 Hà Nội đanggặp phải không ít khó khăn trong việc đảm bảo nguồn tài trợ Điều này ảnh hởngtrực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp
Từ những lý do trên, em đã chọn đề tài :’Đảm bảo nguồn tài trợ của Công tyDệt 19/5 Hà Nội’để nghiên cứu trong báo cáo của mình
Bố cục của báo cáo gồm 2 phần chính:
Phần I : Khảo sát nguồn tài trợ của Công ty Dệt 19/5 Hà Nội.
Phần II : Một vài đánh giá về việc đảm bảo nguồn tài trợ của Công ty Dệt
Trang 5I Giới thiệu về Công ty Dệt 19/5 Hà Nội.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
1.1 Sơ lợc các giai đoạn phát triển.
Công ty Dệt 19/5 Hà Nội, trụ sở tại 203 Nguyễn Huy Tởng- Thanh Xuân HàNội, là loại hình doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội Tiềnthân của Công ty là Xí nghiệp Dệt 8/5 Hà Nội (tức là lấy tên ngày bầu cử QuốcHội), đợc thành lập chính thức vào tháng 10 năm 1959 trên cơ sở hợp nhất cácdoanh nghiệp t nhân nh :Dệt Việt Thắng, Công ty Tây Hồ
Mục tiêu chung của Công ty là từng bớc mở rộng thị trờng, nâng cao khảnăng cạnh tranh và tìm kiếm lợi nhuận
Tính đến nay, Công ty đã trải qua 44 năm xây dựng và trởng thành, có thểtóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Công ty qua 3 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1959-1973.
Thời kỳ này, Xí nghiệp Dệt 8/5 ra đời có trụ sở tại số 4, ngõ 1-Hàng Chuối
Hà Nội Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là thực hiện gia công cho Nhà nớc(thựchiện kế hoạch 5 năm của Nhà nớc) Sản phẩm chủ yếu lúc này là dệt bít tất, vải
ka ki, khăn mặt Xí nghiệp sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc giao, cácsản phẩm đợc cung cấp cho quốc phòng, may quần áo trang bị bảo hộ lao động
Về quy mô, Xí nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ với 250 lao động, dâychuyền sản xuất chủ yếu là máy dệt Trung Quốc và máy dệt phổ thông
Năm 1964 diễn ra sự kiện Vịnh Bắc Bộ, đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranhphá hoại miền Bắc nên Xí nghiệp phải chuyển về thôn Văn, Thanh Liệt, chủ yếulàm nhiệm vụ se sợi Thời kỳ này Xí nghiệp đợc Nhà nớc cho nhập 50 máy dệtTrung Quốc từ Nhà máy Dệt Nam Định Năm 1967 Thành phố tách bộ phận dệtbít tất để thành lập Nhà máy dệt kim Hà Nội, khi đó , Xí nghiệp chủ yếu chỉ dệtvải, bạt các loại
Giai đoạn 1973-1988.
Trang 6Do sản phẩm chủ yếu của Xí nghiệp là vải bạt các loại nên Xí nghiệp đổitên thành Xí nghiệp Dệt bạt Hà Nội Xí nghiệp đợc Nhà nớc bao cấp nên hoạt
động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khá ổn định
Năm 1980, Xí nghiệp đợc duỵêt luận chứng kinh tế kỹ thuật cho xây dựngcơ sở mới và đợc Nhà nớc cấp đất tại địa điểm hiện nay với diện tích 4,5 ha Quátrình xây sựng nhà xởng trong 5 năm từ 1981đến 1985 thì hoàn thành và chínhthức đi vào hoạt động
Xí nghiệp đợc UBND thành phố đầu t 100 máy dệt Tiệp Khắc, đồng thời đaCBCNV đi học tập kỹ thuật tại nớc này
Trong giai đoạn này, nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệptăng nhanh, từ 1,8 triệu mét vải lên 2,7 triệu mét Số lợng lao động tăng lên 520ngời, nhu cầu nguyên liệu(sợi bông) khoảng 500tấn/năm Năm 1983, Xí nghiệp
đợc đổi tên thành Nhà máy dệt 19/5 Hà Nội (tức lấy này sinh của Bác)
Từ năm 1983 đến 1988, tốc độ sản xuất của Nhà máy tăng cao: máy dệt tănglên 210 máy, số CBCNV tăng lên 1250 ngời Đây có thể coi là thời kỳ thịnh vợngnhất của Nhà máy
Giai đoạn 1989 - nay.
Đây là thời kỳ Nhà nớc ta chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung baocấp sang cơ chế thị trờng định hớng XHCN, có sự quản lý của Nhà nớc Do đóNhà máy cũng phải chuyển đổi cho phù hợp với cơ chế mới Nhà máy đi vàohạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ tài chính, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc vàngời lao động Đây là thời kỳ khó khăn của Nhà máy, sản lợng vải giảm xuốngcòn1 triệu mét/năm Trớc tình hình đó , Nhà máy tiến hành cải tổ bộ máy quản
lý tổ chức sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm để vợt qua giai đoạn khó khăn này
Năm 1989-1993, theo hiệp định ký với Liên Xô cũ, Nhà máy đợc cung cấpdây chuyền sản xuất quần áo dệt kim, nhng năm 1991, Liên Xô tan rã, hiệp địnhkhông đợc thực hiện,sản phẩm không đợc bao tiêu,dây chuyền sản xuất cha
đồng bộ nên Nhà máy phải đầu t mua thêm thiết bị của Hàn Quốc,Nhật Bản đểhoàn thiện dây chuyền
Trang 7Nhà máy tiến hành trả lơng khoán từ phân xởng đến từng ngời lao động,dùng nhiều hình thức đãi ngộ để thu hút và sử dụng lức lợng lao động chất lợngcao và hiệu quả Đồng thời Công ty tích cực tìm kiếm thị trờng mới.
Doanh thu của Công ty đã tăng từ 6,24 tỷ VND (năm 1991) lên gấp
đôi(12,83 tỷ) vào năm 1992 Năm 1993, Công ty đầu t hai máy se nặng nhằm sảnxuất loại vải bạt nặng chất lợng cao Do đó sản lợng vải bạt dày tăng lên80000mét/năm, khắc phục tình trạng thời vụ trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩmcủa Nhà máy, vì thực tế, nếu chỉ cung cấp sản phẩm cho ngành giầy thì trongnăm từ tháng 4 đến tháng 6 là Công ty không có việc làm Do vậy doanh thu năm
1993 của Công ty đạt 15,7 tỷ VND
Năm 1993, thực hiện luật Công ty, Nhà máy Dệt 19/5 đổi tên thành Công tyDệt 19/5 Hà Nội, tên giao dịch quốc tế là HATEXCO : Hanoi Textile Company.Lúc này,Công ty có 1000 lao động để đảm bảo đủ công ăn việc làm và làm
ăn có hiệu quả , Công ty chủ động tìm kiếm bạn hàng mới , chú trọng hợp táclàm ăn với nớc ngoài Năm 1992, Công ty đã đi vào liên doanh với một công tycủa Singapore, vốn góp của Công ty chiếm 20% trong tổng số vốn liên doanh,bao gồm một phần đất ở khu Nhân Chính Công ty đã chuyển dây chuyền dệtkim và hơn 50% số lao động sang liên doanh này
Thời kỳ 1988, Công ty tiếp tục đầu t thành công dây chuyền kéo sợi và đầu
t máy dệt tự động UTAS của Tiệp Do vậy doanh thu tiêu thụ của Công ty dã tănglên 50 tỷ VND Chất lợng sản phẩm không ngừng đợc nâng cao, đạt đợc giải bạc
và nhiều huy chơng vàng tại Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam Đặcbiệt tháng 6 năm 2000, Công ty đã đợc tổ chức quốc tế BVQI cấp chứng chỉ hệthông quản lý chất lợng theo bộ tiêu chuẩn ISO
9002 Đội ngũ CBCNV của Công ty đợc lớn mạnh không ngừng Tỷ lệ kỹ s
và các cử nhân kinh tế chiếm tỷ trọng 7% trong tổng lao động toàn Công ty.Trải qua 44 năm xây dựng và trởng thành, Công ty Dệt 19/5 Hà Nội đã đợctặng thởng nhiều huân huy chơng các loại, ghi nhận những cố gắng nỗ lực củaCông ty nh huân chơng lao động hạng 1,2,3 Đảng bộ Công ty liên tục đợc côngnhận là đảng bộ trong sạch vững mạnh Công đoàn Công ty đạt công đoàn vữngmạnh và hoạt động rất hiệu quả, đợc tổng liên đoàn lao động Thành phố tặngdanh hiệu đơn vị có phong trào công đoàn giỏi Hoạt động của đoàn thanh niên ,phong trào văn hoá văn nghệ rất sôi nổi, từng đạt nhiều giải trong các cuộc thicủa ngành và Thành phố
Trang 81.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Chức năng:Chức năng chính của Công ty là sản xuất ,kinh doanh các
loại sản phẩm cề sợi, vải thô, kaki, pôpơlin phục vụ các ngành kinh tế quốcdân
Nhiệm vụ : cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng ,
tìm kiếm lợi nhuận nhằm: Hoàn thành kế hoạch của Công ty, hoàn thành nghĩa
vụ nộp NSNN, tổ chức tốt công tác hạch toán tài chính theo quy định của phápluât
1.3 Vị trí của Công ty.
Là doanh nghiệp hạng hai trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội nên vị thế củaCông ty trong ngành không lớn Tuy nhiên xét về hiệu quả kinh tế thì Công ty lại
là doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, doanh thu không ngừng gia tăng, thu bù chi
và có lãi, đời sống của CBCNV không ngừng đợc cải thiện Có thể nói Công tygiữ vị trí khá quan trọng trong địa bàn
1.4 Mô hình bộ máy quản trị của Công ty.
toán thống kê
Phòng KCSPhòng KT-_SXPhòng vật t
Trang 92 Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến việc đảm bảo nguồn tài trợ.
2.1 Chính sách tài trợ của Công ty.
Việc thực hiện chính sách huy động nguồn phải dựa trên sự lựa chọn chínhsách tài trợ Có 3 loại chính sách tài trợ là chính sách tài trợ cân bằng, chính sáchtài trợ vững chắc, và chính sách tài trợ mạo hiểm
Để ổn định sản xuất và nâng cao uy tín đối với các chủ nợ, Công ty Dệt 19/5
Hà Nội hiện đang theo đuổi chính sách tài trợ cân bằng, tức là tài sản cố định vàtài sản lu động thờng xuyên đợc tài trợ bằng nguồn vốn trung và dài hạn, còn tàisản lu động biến đổi đợc tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn
Để xem trong 3 năm qua Công ty có thực hiện đợc chính sách tài trợ đókhông , ta hãy so sánh một số chỉ tiêu sau:
Trang 102.2 Quy mô của Công ty.
Công ty Dệt 19/5 Hà Nội thuộc loại doanh nghiệp có quy mô vừa, với tổngvốn sử dụng là gần 110 tỷ VND (đến cuối năm 2002), trong đó vốn chủ chiếmkhoảng gần 25 tỷ VND (trên 5 triệu USD) Tổng số CBCNV hiện nay là 662 ng -
ời, trong đó có 55 nhân viên quản lý Doanh thu năm 2002 của Công ty đạtkhoảng 70 tỷ VND, lợi nhuận sau thuế đạt 300 triệu VND
2.3 Hiệu qủa đầu t của Công ty.
Kế hoạch đầu t của Công ty đóng vai trò trung tâm trong quá trình huy độngvốn Trên cơ sở thông tin đã thu thập đợc, Công ty bắt đầu lập kế hoạch đầu t mởrộng sản xuất kinh doanh Sau đó Công ty phải đi tìm nguồn vốn để tài trợ cho
dự án đầu t đó.Tuy nhiên không phải Công ty muốn huy động vốn nh thế nàocũng đợc Cho dù vốn vay ngân hàng hay phát hành trái phiếu , cổ phiếu thì Công
ty đều cần đến một kế hoạch huy động và sử dụng vốn hiệu quả Do vậy kế hoạch
đầu t của Công ty là nền tảng để cán bộ thẩm định dự án xem xét , đánh giá vàquyết định cho vay Kế hoạch đầu t có khả thi thì Công ty mới có thể huy độngvốn dễ dàng, thậm chí với chi phí thấp hơn vì độ rủi ro đối với chủ sở hữu vốnthấp hơn
Trong thời gian qua, các dự án đầu t của công ty đợc đánh giá là khá hiệuquả, chính vì lẽ đó tạo điều kiện cho Công ty huy động vốn vay khá dễ dàng
2.4 Uy tín của Công ty đối với các chủ nợ.
Quan hệ của Công ty đối với các chủ đầu t trên thị trờng phụ thuộc rất nhiềuvào uy tín của Công ty trong việc thanh toán các khoản nợ khi huy động vốn từbên ngoài Một doanh nghiệp có dự án đầu t đã đợc chấp nhận cho vay vốn nhng
họ lại không sử dụng vốn đúng mục đích tức là đẩy các nhà đầu t vào tình trạnggặp rủi ro vì đạo đức kinh doanh, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm thiện cảmcủa nhà đầu t đối với các doanh nghiệp sẽ mất đi và thay vào đó họ sẽ không sẵnlòng cho doanh nghiệp vay vốn nữa Đặc biệt tỏng nền kinh tế thị trờng, khithông tin là hoàn hảo thì việc mất uy tín của doanh nghiệp sẽ lan rộng trong d
Trang 11luận và chắc chắn những ngời đầu t nhẹ dạ nhất cũng không dễ gì đầu t vàodoanh nghiệp.
Về điểm này, Công ty Dệt 19/5 Hà Nội luôn thực hiện đúng các cam kết,luôn hoàn trả đầy đủ các khoản vay đúng hạn Hơn nữa, hoạt động kinh doanhcủa Công ty trong những năm qua luôn có lãi, do vậy Công ty đã tạo đợc niềm tincho các chủ đầu t
2.5 Môi trờng kinh doanh.
Công ty Dệt 19/5 Hà Nội đang tồn tại và phát triển trong môi trờng kinhdoanh năng động, tốc độ phát triển kinh tế của nớc ta trong những năm vừa qua
là rất cao, tích luỹ từ nền kinh tế ngày càng lớn Sự phát triển của nền kinh tế kéotheo sự phát triển của hệ thống tài chính là môi trờng thuận lợi giúp cho cácdoanh nghiệp huy động vốn nhanh chóng, thuận lợi và tiết kiệm đợc thời gian
Điều đó tạo ra nhiều cơ hội Công ty để phát triển, nhng bên cạnh đó nó còn tiềm
ẩn nhiều rủi ro:
Ngành giầy (thị trờng chủ yếu của Công ty) suy giảm mạnh, đến nay vẫn cha
có dấu hiệu phục hồi, nên thị trờng của Công ty bị co hẹp, cạnh tranh khốc liệt ,giá bán giảm mạnh trong khi giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng, Công ty đangtrong tình trạng thiếu vốn lu động Tuy nhiên ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thểCBCNV rất kiên định mục tiêu, từng bớc đa Công ty vợt qua khó khăn Kết quả
là năm 2002, Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao
2.6 Hình thức pháp lý.
Địa vị pháp lý của Công ty có ảnh hởng lớn tới khả năng tiếp cận và huy
động các nguồn vốn Nh phần trên đã nói, Công ty Dệt 19/5 Hà Nội là loại hìnhdoanh nghiệp Nhà nớc, do đó, theo luật doanh nghiệp Nhà nớc ban hành20/4/95, trong đó có quy định về huy động và sử dụng vốn nh sau:
* Doanh nghiệp đợc cấp vốn điều lệ ban đầu , trong quá trình kinh khi cầnthiết, Nhà nớc có thể cấp vốn bổ sung
Trang 12* Doanh nghiệp đợc tự huy động vốn để phát triển kinh doanh và chịu tráchnhiệm về việc huy động vốn đó
* Doanh nghiệp Nhà nớc đợc quyền sử dụng vốn và các quỹ của mình đểphục vụ kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn trongkhôn khổ luật pháp quy định
* Doanh nghiệp có quyền dùng vốn của mình để đầu t ra bên ngoài doanhnghiệp theo quy định
* Ngoài vốn Nhà nớc đầu t, doanh nghiệp đợc huy động vốn bằng cách pháthành trái phiếu công ty, vay vốn, nhận vốn góp liên doanh liên kết và các hìnhthức khác nhng không đợc làm thay đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp vàkhông vợt quá vốn điều lệ của doanh nghiệp tại thời điểm công bố gần nhất
* Doanh nghiệp đợc sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ để tái đầu t, thay thế và
đổi mới TSCĐ và sử dụng cho các yêu cầu kinh doanh của Nhà nớc
* Doanh nghiệp Nhà nớc đợc quyền cho thuê, cầm cố các tài sản thuộcquyền quản lý của doanh nghiệp theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triểnvốn, theo quy định của pháp luật Ngoài ra, Doanh nghiệp Nhà nớc đợc nhợngbán tái sản theo quy định cảu pháp luật
Rõ ràng hình thức pháp lý của Công ty và những chính sách kinh tế củaChính phủ có ảnh hởng rất lớn đến việc huy động và sử dụng vốn của Công ty
II Thực trạng đảm bảo nguồn tài trợ của Công ty Dệt 19/5 Hà Nội.
Việc xem xét, phân tích nguồn vốn của Công ty là việc làm hết sức cần thiếtgiúp ta thấy rõ đợc bức tranh tài chính của Công ty, để từ đó có những chiến lợchuy động và sử dụng vốn thích hợp, nhằm ổn định tình hình tài chính , nâng caohiệu quả sử dụng vốn Những vấn đề cốt yếu cần phân tích, đó là :
*Cơ cấu vốn và chi phí vốn
Trang 13* Phân tích nguồn tài trợ về các mặt :các chỉ tiêu tài chính căn bản, phân tíchnhững rủi ro của từng nguồn, và phân tích các chủ nợ.
Theo cách phân chia đó, cơ cấu vốn tổng quát của Công ty năm 2000, 2001,
Qua bảng trên ta thấy từ năm 2000 đến 2003, tổng vốn của Công ty tăngmạnh, năm 2000 tổng vốn của Công ty là 66 tỷ VND, đến năm 2001 tăng lên 103
tỷ VND Tuy nhiên trong 3 năm qua, cơ cấu nguồn tài trợ của Công ty có nhiềubiến đổi : năm 2001, vốn chủ tăng không đáng kể so với năm 2000 (khoảng 17tỷ), trong khi đó, nợ tăng nhanh từ 49 tỷ (năm 2000) lên 86 tỷ (năm 2001), điềunày chứng tỏ năm 2001, tổng vốn tăng mạnh là do Công ty đi vay để tài trợ chocác hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Điều này sẽ làm tăng rủi ro tronghoạt động đầu t của Công ty, thẻ hiện những bất cập trong việc huy động vốn
Trang 14Đến năm 2002, tình hình tài chính cua Công ty biến chuyển theo hớng tíchcực, Công ty đã trả bớt một vài khoản nợ (khoảng 0.5 tỷ VND) và tăng vốn chủ(7 tỷ VND) làm tổng vốn tăng gần 7 tỷ đồng Tỷ trọng vốn chủ của Công ty năm
2002 là 22%, đó là mức cao nhất trong 3 năm qua
Để thấy đợc rõ hơn, ta sẽ đi nghiên cứu cụ thể cấu trúc của từng nguồn vốn
1.1.1 Cấu trúc vốn chủ.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc nên vốn chủ của Công ty thuộc sở hữu Nhànớc Trong Công ty, nguồn vốn này bao gồm 3 khoản chính là: vốn do NSNNcấp( sử dụng vốn này, Công ty phải nộp một khoản thu về sử dụng vốn NSNN vớimức 1.8%/ năm đợc trích từ lợi nhuận sau thuế), vốn tự bổ sung và vốn quỹ
Cơ cấu vốn chủ của Công ty Dệt 19/5 Hà Nội 3 năm qua nh sau :
Bảng 2:Cơ cấu vốn chủ của HATEXCO.
Đơn vị tính:VND
Chỉ tiêu Số tiềnNăm 2000 % Số tiềnNăm 2001 % Số tiềnNăm 2002 %Vốn
NSNN 14302624740 85.3 14540276384 85.8 23540276384 97.7Vốn tự bổ
1.4
Vốn quỹ 2143740924 12.8 2251864875 13.3 205806443 0.85Tổng vốn
Bảng trên cho thấy tổng vốn chủ của Công ty trong 3 năm qua có khuynh ớng tăng So với năm 2000, năm 2001 tăng khoảng 220 triệu đồng (tơng đơng1.1%) và năm 2002 tăng khoảng 7,3 tỷ đồng (tơng đơng 14,375)
h-* Vốn ngân sách Nhà nớc.
Là loại hình doanh nghiệp Nhà nớc nên vốn kinh doanh của Công ty chủyếu là vốn NSNN cấp Tại thời điểm cuối năm 2001 lợng vốn này là
Trang 1514.540.276.384 VND, chiếm 85.8% trong tổng vốn chủ, tăng 273 triệu VND sovới năm 2000 (tơng ứng 1.66%) Đến cuối năm 2002, lợng vốn này là23.540.276.384 VND, tăng so với năm 2000 là khoảng 9.273 tỷ VND (tơng ứngvới 64.58%) Nguyên nhân là do Công ty đợc cấp bổ sung vốn lu động củaThành phố, giảm quỹ đầu t , nguồn đầu t XDCB theo biên bản kiểm tra tài chínhcủa cục tài chính doanh nghiệp.
* Nguồn vốn tự bổ sung:
Vốn tự bổ sung của Công ty là vốn thuộc sở hữu Nhà nớc nhng nó phản ánhkết quả và hiệu quả kinh doanh Nguồn vốn này của Công ty đợc hình thành từlợi nhuận để lại
Nguồn vốn này năm 2001 là 155.875.949 VND (chiếm 0.9%) trong tổngnguồn vốn chủ sở hữu, giảm 160.157.696 VND (tơng ứng 50.77%), do năm
2001, tình hình kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn, giá bán giảm trongkhi chi phí đầu vào tăng Đến năm 2002, tình hình kinh doanh của Công ty khảquan hơn Nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại là 341.152.304 VND, tăng
so với năm 2000 là 25.118.659 VND (tơng ứng 7.9%) Nếu xem xét gắn liền vớiviễn cảnh của môi trờng kinh doanh hiện nay thì con số này phản ánh nỗ lực lớncủa toàn thể CBCNV trong Công ty trong việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, đaCông ty vợt khó đi lên
* Nguồn vốn quỹ.
Các quỹ của Công ty bao gồm : Quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tàichính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thởng phúc lợi, nguồn kinhphí sự nghiệp, quỹ khấu hao (nguồn vốn đầu t XDCB)
Theo quy định tại chơng IV của Nghị định 59 CP ngày 3-10 – 1996 củaChính phủ quy định quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối vớidoanh nghiệp Nhà nớc, các quỹ trên đợc trích từ lợi nhuận sau thuế của công tysau khi nộp đủ các khoản nghĩa vụ với Nhà nớc:
* Quỹ đầu t phát triển: Mức trích tối thiểu là 50% với mục đích dùng để đầu
t phát triển kinh doanh( kể cả trờng hợp liên doanh, góp vốn cổ phần, mua cổphiếu theo quy định), đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, nghiên
Trang 16cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; trợ giúp thêm cho việc đào tạo nâng caotay nghề và điều kiện làm việc trong doanh nghiệp Trong những điều kiện cầnthiết, Nhà nớc có thể điều động một phần quỹ đầu t phát triển của doanh nghiệp
để sử dụng cho mục đích đầu t phát triển doanh nghiệp Nhà nớc khác
*Quỹ dự phòng tài chính: Trích với mức 10% và số d của quỹ này tối đakhông vợt quá 25% vốn điều lệ Quỹ này dùng để bù đắp những tổn thất,những thiệt hại về tài sản mà doanh nghiệp phải chịu trong quá trình sảnxuất kinh doanh
Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: trích 5%, mức tối đa không vợtquá 6 tháng lơng thực hiện Quỹ này dùng để chi cho viẹc đào tạo công nhânviên do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ đào tạo nghề, dự phòng cho lao
động nữ của doanh nghiệp, và bồi dỡng nâng cao tay nghề cho ngời lao
động, trợ cấp cho ngời lao động làm vệc thờng xuyên trong doanh nghiệpnay bị mất việc làm theo quy định tại Nghị định 72 –CP ngày 31-10-1995quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động vềviệc làm
Quỹ khen thởng phúc lợi: Phần lợi nhuận còn lại sau khi đã trích dủ cácquỹ trên , đã trích quỹ phúc lợi và quỹ khen thởng theo mức:
-Trích tối đa không quá 3 tháng lơng thực tế nếu tỉ suất lợi nhuậntrên vốn(ROI) năm nay không thấp hơn tỉ suất lợi nhuận trên vốn năm trớc
- Trích tối đa không quá 2 tháng lơng thực tế nếu tỉ suất lợi nhuậntrên vốn năm nay thấp hơn tỉ suất lợi nhuận trên vốn năm trớc Nếu sau khitrích vào 2 quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi mà còn d lợi nhuận thì số d đó đ-
ợc trích vào quỹ đầu t phát triển Quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi dùng đểthởng cuối năm thờng kỳ cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp; th-ởng đột xuất cho các cá nhân, tập thể có những sáng kiến cải tiến kỹ thuậtmang lại hiệu quả trong kinh doanh, thởng cho cá nhân, tập thể ngoài doanhnghiệp có quan hệ hợp đồng kinh tế đã hoàn thành tốt những điều kiện hợp
đồng, có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; đầu txây dựng và sửa chữa các công trình phúc lợi; chi các hoạt động phúc lợicông cộng trong doanh nghiệp, và phúc lợi xã hội Góp vốn xây dựng các
Trang 17công trình phúc lợi chung trong ngành, trợ cấp cho những cá nhân có khókhăn đột xuất.
Quỹ khấu hao: Hình thành từ việc trích khấu hao tài sản cố định củadoanh nghiệp Hiện nay, Công ty đang áp dụng phơng pháp khấu hao đềutheo quy định của Nhà nớc Quỹ này để tái sản xuất mở rộng tài sản cố địnhtrong Công ty
Nguồn quỹ của Công ty 3 năm qua biến đổi nh sau:
Trang 18Quỹ trợ cấp mất việc làm 10 497 200 10 497 200 10 497 200Quỹ khen thởng phúc lợi - -4 922 423 -58 859 409Nguồn kinh phí sự nghiệp 100 000 000 295 000 000 188 000 000Tông nguồn quỹ 2 143 740 924 2 296 166 857 163 690 791
Bảng 3 cho thấy năm 2002, nguồn vốn quỹ của Công ty giảm so với năm
2000 và giảm mạnh so với năm 2001.Năm 2000, tổng nguồn vốn quỹ là 2 143
740 924 VND thì đến năm 2001 con số này là 2296 166 857 VND, tăng so vớinăm 2000 là 152.245.933 VND, nhng đến năm 2002, con số này đã suy giảm còn163.690.791 VND (giảm so với năm 2001 là 2.132.476.066 VND) Nguyên nhân
là quỹ đầu t phát triển, quỹ khấu hao cơ bản và quỹ khen thởng phúc lợi giảmmạnh do doanh nghiệp đã sử dụng nhiều nguồn quỹ này mà lợi nhuận lại giảmnên việc trích bổ sung cho các quỹ bị hạn chế Do đó nguồn vốn quỹ của Công ty
Trang 19Bảng 4: Cơ cấu vốn nợ của HATEXCO.
Cũng từ bảng số liệu trên, khoản vay ngắn hạn tăng , khoản vay dài hạn tăngmạnh từ 400 triệu năm 2000 lên 10,72 tỷ VND năm 2001, và 21.55 tỷ đồng năm
2002 Trong khi nguồn tín dụng thơng mại (gồm phải trả ngời bán và ngời muatrả trớc),khoản phải trả các đơn vị nội bộ suy giảm, phải nộp Nhà nớc giảmmạnh.Điều này chắc chắn làm tăng chi phí vốn, ảnh hởng không tốt đến tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty
Nếu tổng hợp theo nguồn hình thành , cơ cấu vốn của Công ty nh sau :Bảng
5 : Cơ cấu vốn nợ theo nguồn.
Trang 20do vốn lu động của Công ty luôn trong tình trạng thiếu không đủ hoạt động, bởi
đến nay, Nhà nớc vẫn cha cấp 30% lợng vốn lu động một lần theo quyết định 55/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ Trong 3 năm qua vốn vay tín dụng ngân hàngngắn hạn của Công ty chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn nợ và có xu hớng giatăng Vốn vay dài hạn ngân hàng năm 2000 là nhỏ, chỉ có 400 triệu VND , chiếm
tỷ trọng thấp trong tổng vốn vay (0.84%), nhng đến năm 2001 và 2002, nguồnnày tăng cao do nhu cầu mua sắm các thiết bị văn phòng và những tài sản cố địnhkhác(năm 2001 nguồn vốn này là 10,72 tỷ, năm 2002 là 21,45 tỷ VND)
Hiện tại Công ty Dệt 19/5 Hà Nội đang có quan hệ tín dụng với hai ngânhàng là Ngân hàng Ngoại thơng và Ngân hàng Công thơng Việt Nam, Công tythực hiện chế độ vay theo mức lãi suất chung dới hình thức hạn mức tín dụng đốivới vay ngắn hạn để đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vốn lu động , và vay dớihình thức từng món đối với vay dài hạn Trong 3 năm từ 2000->2002, lãi suất đốivới vay ngắn hạn lần lợt là: 0.75%, 0.7% và 0.7%/tháng Đối với vay vay dài hạn
là : 0.8%, 0.75% và 0.75%/tháng Nếu so sánh với tỷ suất lợi nhuận mà Công ty
đã đạt đợc trong 3 năm qua thì lãi suất vốn vay ngân hàng là khá cao, điều này sẽ
ảnh hởng lớn đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty
*Nguồn vốn tín dụng thơng mại.
Vốn tín dụng thơng mại là nguồn vốn ngắn hạn Trong bảng cân đối tàichính của Công ty thì nguồn này bao gồm hai khoản mục là: phải trả nhà cungcấp và ngời mua trả tiền trớc Thực chất đây là nguồn vốn chiếm dụng của Công
ty đối với nhà cung cấp đầu vào và khách hàng Trong nền kinh tế thị trờng thìviệc chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp là điều không thể tránhkhỏi, và nó là nguồn vốn quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp , đợc các doanhnghiệp đặc biệt u chuộng Khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp phụ thuộc
Trang 21lớn vào uy tín của doanh nghiệp và tơng quan thế lực giữa doanh nghiệp và cáclực lợng hữu quan.
Để thấy rõ hơn sự biến động của nguồn vốn này , ta nghiên cứu bảng sau:
Bảng 6: Nguồn vốn tín dụng tơng mại của HATEXCO.
2000 xuống 14.73% năm 2001 và 14.97% năm 2002 Có thể nói trong năm 2001
và 2002 vốn tín dụng thơng mại của Công ty là thấp Đáng chú ý nhất là khoảnngời mua trả tiền trớc trong 3 năm qua giảm liên tục với tốc độ nhanh, điều đóphản ánh đúng tình hình khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty, đó
là do sự suy giảm của ngành giầy vải Đến nay ngành này vẫn cha có dấu hiệuhồi phục (cả Tổng công ty giầy Việt Nam đã vừa phải giải tán) Khoản phải trảnhà cung cấp năm 2001 tăng gần 2 tỷ so với năm 2000, nhng đến cuối năm 2002,khoản này đã suy giảm chỉ còn 8,37tỷ VND (tức là đã giảm so với năm 2001khoảng 4.26 tỷ VND) Nh vậy Công ty đã đánh mất dần nguồn tín dụng thơngmại hấp dẫn với chi phí thấp, thêm vào đó lại bị các đối tợng khác chiếm dụngvốn Điều này chắc chắn sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Cũng chính vì nguồn tín dụng thơng mại của Công ty giảm mạnh nh vậynêm buộc Công ty phải tăng cờng vốn vay để bù đắp sự thiếu hụt vốn trong quátrình đầu t của mình mà ta đã thấy ở mục trên
* Các khoản nợ tích luỹ.
Trang 22Nguồn từ các khoản nợ tích luỹ của Công ty bao gồm các khoản nợ ngânsách Nhà nớc, nợ CBCNV.
ã Nợ ngân sách Nhà nớc của Công ty ở dới dạng thuế các loại, bao gồm 3khoản mục là thuế GTGT hàng nội địa (thuế suất 10%), thuế thu nhập doanhnghiệp (thuế suất 32%), và thu về sử dụng vốn NSNN hay thu trên vốn(1.8%/năm) Theo quy định hiện hành Công ty phải tạm tính thuế và các khoảnphải nộp NSNN theo mức quy định vào đầu các quý và nộp các khoản này đúnghạn theo giấy báo của cơ quan thuế Công ty phải nộp các khoản thuế tạm tínhnày lên, sang kỳ sau, sau khi quyết toán đợc duyệt, dựa trên số liệu thực tế: nếu
số phải nộp thực tế nhỏ hơn số đã tạm nộp thì Công ty phải nộp bổ sung phầnchênh lệch Ngợc lại, nếu số tạm nộp lớn hơn số phải nộp thì phần đã nộp thừa sẽ
đợc cơ quan thuế Nhà nớc giữ lại và khấu trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau Đơngnhiên trong thời hạn cha phải nộp thuế, Công ty đợc phép sử dụng nó nh mộtnguồn tài trợ ngắn hạn
động, khi cần có thể hoàn trả Ngoài ra hàng tháng Công ty có tạm ứng cho côngnhân viên vào ngày 10 Nhng tài khoản “tạm ứng” lại nằm bên phần tài sản trongbảng cân đối tài chính Do vậy, nguồn vốn “phải trả công nhân viên” luôn tồn tại(tài khoản 334 luôn có số d có)
ã Nguồn vốn huy động nội bộ.
Trang 23Đây là nguồn vốn đợc tạo lập từ mối quan hệ của Công ty với các đơn vị nội
bộ Nguồn vốn này của Công ty không lớn, chiếm tỷ trọng nhỏ tỏng tổng nguồnvốn nợ nhng nó có thể đáp ứng nhanh nhu cầu vốn tạm thời của Công ty tạinhững thời điểm nhất định:
Vốn tín dụng khác của Công ty đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
nh vay của cán bộ công nhân viên trong Công ty, vay của anh em, bạn bè vànhững đối tợng khác
Nguồn vốn này tuy nhỏ nhng nhiều khi nó lại giữ vai trò quan trọng Chẳnghạn nh khi Công ty cần gấp một lợng vốn để tài trợ cho một số tài sản mà Công
ty muốn đầu t, nhng hạn mức tín dụng mà ngân hàng đặt ra đã hết thì việc huy
động nguồn vốn nhàn rỗi từ cán bộ công nhân viên , bạn bè anh em của họ là rấtkịp thời và hiệu quả Lãi suất vay của nguồn này là 0.8%/tháng, cao hơn lãi suấtngân hàng một chút Năm 2000, vốn huy động từ nguồn này là 559 881 834VND, năm 2001 là 539 707 584 VND, và năm 2002 là 463 968 224 VND, tơng
đơng với tỷ trọng trong tổng vốn vay lần lợt là 1.14%, 0.63% và 0.54% Mặc dùlãi suất huy động từ nguồn này khá cao nhng việc huy động vốn từ nguồn này lại
có chi phí giao dịch thấp, thậm chí bằng 0, đảm bảo tính kịp thời Tuy nhiênCông ty chỉ huy động nguồn vốn này khi có nhu cầu vốn đột xuất do những chiphí phát sinh tức thời và Công ty cũng chỉ vay với một lợng nhỏ, thời gian ngắn.Thông qua cơ cấu vốn cụ thể đã phân tích ở bảng trên, ta có bảng tổng hợpnguồn vốn sau:
Trang 24Bảng 8: Tổng hợp các nguồn vốn của HATEXCO.
Sau đây là chi phí ứng với từng nguồn tài trợ của Công ty
Chi phí vốn chủ sở hữu :
Nh ta đã biết, vốn chủ của Công ty gồm vốn ngân sách Nhà nớc cấp , vốn tự
bổ sung và nguồn vốn quỹ Nhìn vào bề ngoài, khi sử dụng vốn chủ Công ty chỉphải nộp một khoản goại là thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc với tỷ lệ1,8%/năm, khoản này lấy từ lợi nhuận sau thuế Chính vì vậy mà hiện nay ngời tacho rằng chi phí vốn chủ đối với doanh nghiệp Nhà nớc là thu về sử dụng vốn.Nhng theo em, quan điểm đó là sai lầm, bởi vì thực chất chi phí vốn là số lợinhuận cần phải đạt đợc trên nguồn vốn huy động để giữ không làm thay đổi sốlợi nhuận dành cho chủ sở hữu của doanh nghiệp Mà đối với doanh nghiệp Nhànớc thì Nhà nớc chính là chủ sở hữu, còn ban lãnh đạo Công ty chỉ đại diện choNhà nớc, đợc Nhà nớc trao quyền quản lý điều hành Công ty và chịu trách
Vay ngân hàng 18769145236 33270953223 48251539420Tín dụng TM 26316351480 12653719578 8367004169
Trang 25nhiệm trớc Nhà nớc về kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh Nh vậy, thu về
sử dụng vốn có là bao nhiêu đi nữa thì nó vẫn thuộc sở hữu Nhà nớc , nó khôngphải là chi phí sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc Cũng phải nói thêm rằng, chính
từ việc dùng thuật ngữ không chuẩn trong các văn bản quy định về tài chính đãkhiến ngời ta lầm tởng thu về sử dụng vốn (trong báo cáo tài chính gọi là thu trênvốn) là chi phí sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc Thu về sử dụng vốn đợc trích từlợi nhuận sau thuế, vẫn thuộc sở hữu Nhà nớc nên ta phải gọi nó là khoản tríchnộp lợi nhuận mới chuẩn
Nh vậy chi phí vốn chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nớc không phải làthu về sử dụng vốn( hay theo em là khoản trích nộp lợi nhuận), mà nó liên quan
đến chi phí cơ hội đối với nguồn vốn đó Nếu gói chi phí đó là Ks thì nếu doanhnghiệp không đảm bảo đạt đợc mức lợi nhuận Ks trên phần vốn này thì doanhnghiệp có thể đầu t vào các lĩnh vực khác để thoả mãn lãi suất mong đợi Ks đó.Theo cách hiểu nh vậy, Ks đợc xác định nh sau:Ks=Krf+RP
Trong đó: -Ks: Chi phí vốn chủ sở hữu
-Krf: Lợi tức từ tài sản không có rủi ro, thờng lấy là lãi suất tráiphiếu kho bạc
- RP: Là phần thởng rủi ro(theo các nớc trên thế giới thì RP thơng
Trang 26Chi phí sử dụng vốn nợ của Công ty.
Ngoài vốn chủ sở hữu,Doanh nghiệp còn sử dụng nợ thông qua phát hànhtrái phiếu, vay vốn ngân hàng và các tổ chức tin dụng khác
Chi phí sử dụng vốn nợ của Doanh nghiệp là thu nhập mà các chủ nợ yêucầu đối với các khoản vay mới của Doanh nghiệp hay đó chính là lãi suất màDoanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng khoản vây mới của mình Chẳng hạn khidoanh nghiệp phát hành trái phiếu thì chi phí nợ và lãi suất yêu cầu của thị trờng(hay của trái chủ ) đối với món nợ của doanh nghiệp (tơng ứng với số lợng tráiphiêu nhân với lãi suất một trái phiếu) Lãi suất này phải là lãi suất quan sát đợctrên thị trờng vốn Cần phân biệt lãi suất yêu cầu của thị trờng với lãi suấtcoupon, bởi lãi suất coupon chỉ là chi phí nợ của doanh nghiệp trong quá khứ tạithời điểm trái phiếu đợc phát hành chứ không phải là chi phí nợ hiện tại Tại thời
điểm hiện tại thì có nhiều yếu tố thay đổi (lam phát, tỷ giá ) làm cho lãi suấtyêu cầu có thể thấp hơn hoặc cao hơn lãi suất coupon Và chỉ có lãi suất yêu cầumới có ý nghĩa trong việc phân tích chi phí vốn của doanh nghiệp
Chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng.
Chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng đợc tính căn cứ vào lãi suất mà doanhnghiệp phải trả, tức là doanh nghiệp phải đạt đợc số lợi nhuận trên nguồn vốn này
để không làm giảm lợi nhuận dành cho chủ sở hữu Tuy nhiên vì lãi vay đợc tínhvào chi phí hợp lệ trớc thuế nên chi phí vốn vay bằng chi phí lãi vay trừ đi khoảntiết kiệm nhờ thuế Nh vậy chi phí vốn vay ngân hàng đợc xác định bằng: Kdb(1-T), trong đó Kdb là lãi suất vay ngân hàng, T là thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp
Chính vì doanh nghiệp đợc hởng khoản tiết kiệm nhờ thuế nên đièu đó giảithích tại sao các doanh nghiệp có khuynh hớng thích sử dụng nợ hơn, nhất là khithuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức cao
Đối với Công ty, chi phí vốn vay ngân hàngtrong 3 năm qua nh sau:
*Với vay ngắn hạn:
Năm 2000: 9(1-0.32)=6.12%
Trang 27Năm 2001: 8.4(1-0.32)=5.71%.
Năm 2002: 8.4(1-0.32)=5.71%
Với lãi suất đó Công ty phải trả lãi (sau thuế) các năm nh sau:
Năm 2000:6.12%*18 369 145 236=1 124 191 688 VNDNăm 2001:22 451 060 980*5.71%=1 281 955 582 VNDNăm 2002:26 703 539 420*5.71%=1 524 772 101 VND
*Với vốn vay dài hạn
* Nguồn tín dụng thơng mại
Thực chất huy động vốn tín dụng thơng mại cũng phải bỏ ra chi phí Chi phícủa nguồn vốn này có thể ẩn dới hình thức nhà cung cấp thay đổi mức giá hoặctính lãi suất tín dụng cho phần Công ty trả chậm, hoắc chiết khâu hàng bán nếugiả sử việc mua bán theo giá thị trờng thì chi phí sử dụng nguồn vốn này bằng 0
* Nguồn vốn vay khác
Cũng theo cách tính nh vay ngân hàng, lãi suất trung bình của khoản vaykhác của Công ty vào khoảng 0.8%/tháng hay 9.6%/năm, nh vậy chi phí sau thuế
Trang 28của nguồn này là 9.6(1-0.32)=6.53% Và Công ty phải trả chi phí nguồn vốn này( sau thuế )3 năm qua nh sau:
Năm 2000:2094594864*6.53%=136 777 032 VND
Năm 2001:25820821488*6.53%=1 686 099 643 VNDNăm 2002:23166429639*6.53%=1 512 767 855 VND
* Chi phí vốn nợ tích luỹ và nợ các đơn vị nội bộ:
Thực chất vốn nợ tích luỹ và nợ các đơn vị nội bộ là vốn mà Công ty chiệmdụng của các đơn vị nội bộ , của công nhân viên trong Công ty Đối với Công tychi phí nguồn vốn này coi nh bằng 0
Sau đây, ta sẽ tính đợc chi phí sử dụng vốn nợ trung bình của Công ty trong
3 năm qua nh sau:
Kd(2000) =37.28% x 6.12% + 0.84% x 6.53% + 4.25% x 6.53% + 0 =2.655%
Kd(2001) = 26.12% x 5.71% + 28.73% x 6.12% + 30% x 6.53% +0 = 5.2%
Kd(2002) = 31.26% x 5.71% + 25.22% x 6.12% + 27.12% x 6.53% + 0 = 5.1%
Nh vậy, do Doanh nghiệp tăng cờng sử dụng nợ nên đã làm cho chi phí sửdụng nợ không ngừng tăng lên Đây là điều dễ hiểu bởi khi tỷ lệ nợ tăng lên thìviệc huy động vốn vây khó khăn hơn và lãi suất yêu cầu của các chủ nợ sẽ caohơn vì họ phải chịu rủi ro cao hơn.Từ những tính toán trên đây, ta có thể ớc tínhchi phí vốn bình quân gia quyền(WACC) của HATEXCO 3 năm qua nh sau:
WACC=wi x KiTrong đó, wi là tỷ trọng nguồn vốn thứ i, Ki là chi phí nguồn vốn tơng ứng.WACC(2000)=25.38%*11%+27.82%*6.12%+0.6%*6.53%+3.17* 6.53%+38.9%*0=4.47%
Trang 2925.1%*6.53%+29.96%*0=5.33%
WACC(2002)=22%*11%+24.38%*5.71%+19.67%*6.12%+21.15%*0=6.4%
Nh vậy,chi phí vốn bình quân gia quyền của Công ty trong 3 năm qua liêntục tăng, đó là do Công ty tăng cờng tài trợ cho tài sản bằng vốn chủ và vay dàihạn thay vì tài trợ bằng vốn tín dụng thơng mại, phải trả công nhân viên và phảitrả các đơn vị nội bộ
Trang 30Đồ thị của WACC của Công ty 3 năm qua nh sau:
WACC (%) 6.4 (WACC)
Trên đây ta đã khảo sát về cơ cấu vốn và chi phí vốn của Công ty Dệt 19/5
Hà Nội Phần tiếp theo trong mục này ta phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụngvốn của Công ty qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản, phân tích những rủi ro ứng vớitừng nguồn và mối quan hệ của Công ty với các chủ nợ Việc phân tích này là rấtthiết thực đối với việc đảm bảo nguồn tài trợ của Công ty
2.1 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản.
2.1.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
Trong nhóm chỉ tiêu này, ta cần tính toán và phân tích 3 chỉ tiêu cơ bản làkhả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh và tỷ lệ dự trữ trênvốn lu động ròng
Bảng 9: Khả năng thanh toán của HATEXCO
Trang 31-0,224-17,2
-1,65-4.85-151,5
Nhìn vào bảng trên ta thấy cả khả năng thanh toán thanh toán hiện hành vàkhả năng thanh toán thanh toán nhanh của doanh nghiệp đều ở mức thấp và giảmnhanh trong 3 năm qua Năm 2000 và 2001, tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hànhtơng ứng là 1,065 và 1,016 (đều >1), tức là Công ty có thể dùng tài sản lu độngcủa mình để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn trong năm Đến năm 2002 thì tỷ lệnày chỉ còn 0,841(<1), Công ty nếu dùng toàn bộ tài sản lu động của mình cũngkhông đủ thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn( chỉ thanh toán đợc 84,1%) Nhvậy , có thể nói khả năng thanh toán của Công ty là rất yếu và luôn giảm Điềunày sẽ ảnh hởng đến uy tín của Công ty đối với các chủ nợ ngắn hạn tất nhiên
nó cũng ảnh hởng không tốt đến khả năng huy động nguồn vốn ngắn hạn củaCông ty
Tỷ lệ dự trữ/NWC năm 2001 là 14,35%, tăng so với năm 2000 là 11,15 (ứngvới 348,4%), nhng tỷ lệ này vẫn ở mức thấp, doanh nghiệp chỉ cần dùng 14,35%