PHẦN 1.MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin và khoa học công nghệ. Cùng với xu thế toàn cầu hóa, hội nhập để phát triển. Sản xuất vì vậy cần phải liên tục đổi mới và áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất vào sản xuất. Việt Nam là một n¬ước có lợi thế về phát triển nông nghiệp nhưng trình độ kỹ thuật và nhận thức của người dân về sản xuất hàng hóa, thị trường sản xuất còn rất hạn chế do vậy vai trò của khuyến nông để truyền tải những tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thông tin, kiến thức mới nhất vào sản xuất là yêu cầu hết sức cần thiết.Khuyến nông với vai trò của mình là khuyến khích và phát triển sản xuất bằng các hình thức là chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, đào tạo tập huấn để hỗ trợ nông dân trong sản xuất nông nghiệp.Vì vậy công tác khuyến nông là một trong những hoạt động đ¬ược Đảng và Nhà n¬ước ta rất quan tâm và chú trọng đầu t¬ư phát triển trong thời gian gần đây. Tuy nhiên hiệu quả của công tác khuyến nông còn chưa tương xứng với tiềm năng và quy mô của nền sản xuất nông nghiệp nước ta.Vì vậy hoạt động Khuyến nông cần có giải pháp để phát triển về chiều sâu và thể hiện vai trò lớn hơn nữa. Hoạt động khuyến nông tại Thuận Thành những năm qua đã góp phần thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại địa phương, thay đổi phương pháp canh tác truyền thống giúp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp; trong sản xuất lúa cơ cấu lúa lai, lúa chất lượng cao hàng vụ chiếm tới trên 30% diện tích, ở vụ xuân những năm từ 20132015 còn chiếm tới 50% diện tích. Thêm nhiều đối tượng vật nuôi mới có giá trị kinh tế cao được đưa vào sản xuất như: Bò sữa, Hươu, Nhím, Baba, …; các phương pháp canh tác mới được đưa vào sản xuất và đã được áp dụng phổ biến như: Phương pháp cấy hàng rộng hàng hẹp, gieo thẳng, làm mạ khay… Hoạt động Khuyến nông tại huyện Thuận Thành đã hình thành và phát triển với trên mười năm hoạt động, đã có nhiều đóng góp trong thúc đẩy phát triển sản xuất của địa phương. Tuy vậy trong giai đoạn hiện nay nhu cầu sản xuất yêu cầu sản phẩm sạch, an toàn, quy mô lớn, áp dụng cơ giới hóa, liên kết sản xuất và xuất khẩu liệu rằng các giải pháp khuyến nông cũ có còn phù hợp? Hay nói cách khác khuyến nông tại huyện cần phải đổi mới như thế nào để bắt kịp được xu hướng của thị trường góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp địa phương phát triển? Khuyến nông cần phải là cầu nối là mắt xích quan trọng gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ người sản xuất không những về kỹ thuật sản xuất, định hướng cho họ sản xuất những sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao mà cả về xây dựng thương hiệu sản phẩm, liên kết sản xuất với nhau và với các tổ chức kinh doanh nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp của địa phương phù hợp với xu hướng thị trường, đáp ứng tốt thị yếu của người tiêu dùng, từng bước đưa sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế hàng hóa có giá trị kinh tế cao. Do vậy việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác khuyến nông là một yêu cầu cấp bách đặt ra. Xuất phát từ những lý do nêu trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh”. 1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1.2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động khuyến nông và tìm hiểu các giải pháp nâng cao hiệu quả khuyến nông đã và đang triển khai trên địa bàn huyện, đề tài hướng tới đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông huyện Thuận Thành. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về khuyến nông, hoạt động khuyến nông, hiệu quả của hoat động khuyến nông, và các giải pháp nâng cao hiệu quả khuyến nông; Đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông của huyện Thuận Thành; Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động khuyến nông và các giải pháp nâng cao hiệu quả khuyến nông tại huyện Thuận Thành; Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động Khuyến nôngtại huyện Thuận Thành trong thời gian tới. 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài cần phải giải quyết được những câu hỏi sau: Các giải pháp nào đang được triển khai để nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông của huyện, hiệu quả các giải pháp đó như thế nào? Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động khuyến nông và việc thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả khuyến nông tại huyện Thuận Thành là gì? Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông tại Thuận Thành? 1.4.ĐỐI T¬ƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả của năm hoạt động khuyến nông do trạm khuyến nông huyện Thuận Thành tổ chức bao gồm: (1) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng; (2)Thông tin tuyên truyền; (3)Trình diễn và nhân rộng mô hình; (4)Tư vấn và dịch vụ khuyến nông; (5) Hợp tác quốc tế về khuyến nông. Ngoài ra đề tài tìm hiểu các giải pháp đang có tại huyện nhằm nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông. Chủ thể nghiên cứu là các đối tượng hưởng lợi các hoạt động khuyến nông nhà nước: Hộ nông dân,chủ trang trại, các nhóm nông hộ; cán bộ khuyến nông và chính quyền địa phương. 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Giới hạn phân tích các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông chính thống tại trạm khuyến nông huyện Thuận Thành. Tập trung đánh giá hiệu quả của một số hoạt động khuyến nông chính tại địa phương là: Đào tạo tập huấn, thông tin tuyên truyền, xây dựng mô hình trình diễn, tư vấn và dịch vụ khuyến nông, hợp tác quốc tế về khuyến nông. Trong đó, đề tài đứng trên quan điểm của người hưởng lợi từ các hoạt động khuyến nông để phân tích. Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện thuận thành tỉnh Bắc Ninh. Tập trung chọn điểm điều tra tại 3 xã: Đại Đồng Thành, Đình Tổ, Ninh Xá. Về thời gian:Thời gian thực hiện đề tài từ 092016 đến 092017. Các số liệu sử dụng trong đề tài từ năm 2013 đến 2016. 1.5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về khuyến nông, hoạt động khuyến nông, hiệu quả của hoat động khuyến nông, các giải pháp nâng cao hiệu quả khuyến nông; Đánh giá được thực trạng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông tại huyện Thuận Thành. Đề xuất một số giải pháp đối với địa phương để nâng cao hiệu quả của công tác khuyến nông trên địa bàn huyện.
Trang 1MỤC LỤC
L ı cam đoanờ i
L ı c m nờ ả ơ ii
M c l cụ ụ iii
Danh m c ch vı t t tụ ữ ế ắ v
Danh m c b ngụ ả vi
Danh m c hình, bı u đ , s đụ ể ồ ơ ồ viii
Danh m c h pụ ộ viii
Thesıs abstract xi
Ph n 1 M đ u ầ ở ầ 1
1.1 Tính c p thi t c a đ tàiấ ế ủ ề 1
1.2 M c tiêu c a đ tàiụ ủ ề 2
1.2.1 M c tiêu chungụ 2
1.2.2 M c tiêu c thụ ụ ể 2
1.3 Câu h i nghiên c uỏ ứ 2
1.4 Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ 3
1.4.1 Đ i tố ượng nghiên c uứ 3
1.4.2 Ph m vi nghiên c uạ ứ 3
1.5 Đóng góp c a lu n vănủ ậ 3
Ph n 2 C s lý lu n và th c tı n v hı u qu ho t đ ng khuy n ầ ơ ở ậ ự ễ ề ệ ả ạ ộ ế nông 4
2.1 C s lý lu nơ ở ậ 4
2.1.1 M t s khái ni mộ ố ệ 4
2.1.2 Vai trò, đ c đi m, nguyên t c c a ho t đ ng khuy n nôngặ ể ắ ủ ạ ộ ế 8
2.1.3 N i dung nghiên c u gi i pháp nâng cao hi u qu ho t đ ng khuy nộ ứ ả ệ ả ạ ộ ế nông 15
2.1.4 Các y uế t nh hố ả ưởng đ n hi u qu ho t đ ng khuy n nôngế ệ ả ạ ộ ế 24
2.2 C s th c ti nơ ở ự ễ 26 2.2.1 Kinh nghi m nâng cao hi u qu ho t đ ng khuy n nông t i m t sệ ệ ả ạ ộ ế ạ ộ ố
Trang 22.2.2 Kinh nghi m nâng cao hi u qu ho t đ ng khuy n nông t i Vi tệ ệ ả ạ ộ ế ạ ệ
Nam 29
2.2.3 Bài h c kinh nghi m nh ng gi i pháp nâng cao hi u qu ho t đ ngọ ệ ữ ả ệ ả ạ ộ khuy n nông cho Thu n Thànhế ậ 36
Ph n 3 Ph ầ ươ ng pháp nghıên c u ứ 37
3.1 Đ c đi m đ a bàn nghiên c uặ ể ị ứ 37
3.1.1 Đi u ki n t nhiên c a huy n thu n thànhề ệ ự ủ ệ ậ 37
3.1.2 Đi u ki n kinh t - xã h iề ệ ế ộ 41
3.2 Phương pháp nghiên c uứ 46
3.2.1 Phương pháp ch n ọ đi m nghiên c uể ứ 46
3.2.2 Thu th p thông tinậ 46
3.2.3 Phương pháp phân tích 48
3.2.4 M t s ch tiêu phân tíchộ ố ỉ 48
Ph n 4 K t qu nghıên c u ầ ế ả ứ 50
4.1 Th c tr ng các gi i pháp nâng cao hi u qu ho t đ ng khuy n nôngự ạ ả ệ ả ạ ộ ế 50
4.1.1 Khái quát tình hình s n xu t nông nghi p trên đ a bàn huy n Thu nả ấ ệ ị ệ ậ Thành 50
4.1.2 Hi u qu các ho t đ ng khuy n nông huy n Thu n Thànhệ ả ạ ộ ế ệ ậ 53
4.1.3 Th c tr ng các gi i pháp nâng cao hi u qu ho t đ ng khuy n nôngự ạ ả ệ ả ạ ộ ế 67
4.2 Y u t nh hế ố ả ưởng đ n hi u qu ho t đ ng khuy n nông t i Thu nế ệ ả ạ ộ ế ạ ậ Thành 76
4.2.1 Ngu n nhân l cồ ự 76
4.2.2 Đi u ki n ti p nh n ti n b kỹ thu t c a hề ệ ế ậ ế ộ ậ ủ ộ 78
4.2.3 Phong t c, t p quán c a đ a phụ ậ ủ ị ươ 79ng 4.2.4 Chính sách c a Nhà nủ ướ 80c 4.3 Gi i pháp đ nâng cao hi u qu ho t đ ng khuy n nông t i huy nả ể ệ ả ạ ộ ế ạ ệ Thu n Thànhậ 81
4.3.1 Căn c đ xu t gi i pháp nâng cao hi u qu ho t đ ng khuy n nôngứ ề ấ ả ệ ả ạ ộ ế t i Thu n Thànhạ ậ 81
Trang 34.3.2 Các gi i pháp nâng cao hi u qu ho t đ ng khuy n nông Thu nả ệ ả ạ ộ ế ậ
Thành 85
Ph n 5 K t lu n và khuy n ngh ầ ế ậ ế ị 95
5.1 K t lu nế ậ 95
5.2 Khuy n nghế ị 96
Tàı lı u tham kh o ệ ả 97
Ph l c ụ ụ
100
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Trang 4DANH MỤC BẢNG
B ng 3.1 ả Nhi t đ không khí (ệ ộ 0C) trung bình năm 2015 38
B ng 3.2.ả T ng s gi n ng trung bình tháng năm 2015ổ ố ờ ắ 38
B ng 3.3 ả Đ m tộ ẩ ương đ i trung bình tháng năm 2015ố 39
B ng 3.4 ả Lượng m a trung bình tháng, nămư 40
B ng 3.ả 5 Dân s trung bình huy n Thu n Thành giai đo n 2010 - 2016ố ệ ậ ạ 41
B ng 3.6 ả Hi n tr ng chăn nuôi huy n Thu n Thànhệ ạ ệ ậ 43
B ng 3.7 ả Di n tích, s n lệ ả ượng th y s n huy n Thu n Thànhủ ả ệ ậ 43
B ng 4.1 ả Tình hình s n xu t tr ng tr t c a huy n Thu n Thànhả ấ ồ ọ ủ ệ ậ 50
B ng 4.2 ả T ng h p tình hình chăn nuôi trên đ a bàn huy nổ ợ ị ệ 52
B ng 4.3 ả K t qu t p hu n khuy n nôngế ả ậ ấ ế 53
B ng 4.4 ả K t qu thăm quan h i th oế ả ộ ả 54
B ng 4.5 ả K t qu thăm dò ý ki n nông dân v s c n thi t c a t p hu nế ả ế ề ự ầ ế ủ ậ ấ khuy n nông t i Thu n Thànhế ạ ậ 55
B ng 4.6 ả K t qu thăm dò ý ki n v s phù h p c a các l p t p hu nế ả ế ề ự ợ ủ ớ ậ ấ Khuy n nông t i Thu n Thànhế ạ ậ 56
B ng 4.7 ả K t qu thăm dò ý ki n v vi c áp d ng ki n th c kỹ năng đãế ả ế ề ệ ụ ế ứ đượ ậc t p hu n vào s n xu tấ ả ấ 57
B ng 4.8 ả Th c tr ng các hình th c thông tin tuyên truy nự ạ ứ ề 58
B ng 4.9 ả Hi u qu ho t đ ng thông tin tuyên truy nệ ả ạ ộ ề 60
B ng 4.10 ả K t qu xây d ng mô hình trình di n t 2014-2016ế ả ự ễ ừ 61
B ng 4.11 ả Di n tích các vùng s n xu t lúa t p trung v mùa năm 2015ệ ả ấ ậ ụ 61
B ng 4.12 ả K t qu v th i gian sinh trế ả ề ờ ưởng và năng su t lúaấ 62
B ng 4.13 ả H ch toán k t qu thu chiạ ế ả 63
B ng 4.14 ả Hi u qu kinh t khi áp d ng mô hình vùng s n xu t t p trungệ ả ế ụ ả ấ ậ 63
Trang 5B ng 4.15 ả Hi u qu xã h i c a xây d ng mô hình trình di n v tr ng tr tệ ả ộ ủ ự ễ ề ồ ọ
Trang 6DANH MỤC HÌNH,BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Vai trò của khuyến nông trong chuyển giao công nghệ 9
Hình 2.2 Vai trò của công tác khuyến nông trong sự nghiệp phát triểnnông thôn 10
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Thuận Thành 37
Biểu đồ 4.1 Khả năng nhân rộng của mô hình sản xuất lúa tập trung 64
Sơ đồ 4.1 Hệ thống tổ chức hoạt động khuyến nông trước đây 72
Sơ đồ 4.2 Hệ thống tổ chức hoạt động khuyến nông hiện tại 73
DANH MỤC HỘP Hộp 4.1 Hiệu quả của hoạt động thăm quan, hội thảo 54
Hộp 4.2 Phương pháp khuyến nông cần gắn với thực tế 57
Hộp 4.3 Khó khăn trong hợp tác quốc tế về khuyến nông 67
Hộp 4.4 Khó khăn của cán bộ khuyến nông khi vận dụng kiến thực tế vào tập huấn .77
Hộp4.5 Khó khăn khi chuyển giao tiến bộ kỹ thuật 79
Trang 7TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả:Ngô Anh Đức
Tên luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông tại huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh
Ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 60.62.01.16
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động
khuyến nông và tìm hiểu các giải pháp nâng cao hiệu quả khuyến nông đã vàđang triển khai trên địa bàn huyện, đề tài hướng tới đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông huyện Thuận Thành
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thu thập thông tin;Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; Phương pháp phỏng vấn sâu; Phương pháp thông kê
mô tả, thống kê so sánh và ma trận SWOT
Kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
Đề tài đã tập trung đánh giá hiệu quả của các hoạt động khuyến nông ở huyệnThuận Thành bao gồm: Đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng, thông tin tuyên truyền, trìnhdiễn và nhân rộng mô hình, tư vấn và dịch vụ khuyến nông, và hợp tác quốc tế vềkhuyến nông Kết quả phân tích cho thấy, các hoạt động đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng,thông tin tuyên truyền, trình diễn và nhân rộng mô hình đã đạt được những kết quả đáng
kể góp phần nâng cao hiệu quả khuyến nông của huyện Tuy nhiên, hoạt động tư vấn,dịch vụ khuyến nông, cũng như hợp tác quốc tế về khuyến nông chưa được chú trọngnên hiệu quả còn hạn chế
Nghiên cứu cũng phân tích các giải pháp huyện đã triển khai trong thời gian quanhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông Kết quả cho thấy các giải pháp triểnkhai đều xuất phát từ nhu cầu thực tế của địa phương, tập trung giải quyết những tồn tạitrong việc triển khai các hoạt động khuyến nông Vì thế, các giải pháp đã gặt hái đượcnhững kết quả tích cực trong việc nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông, gắn đàotạo, tập huấn với thực tế sản xuất của nông dân, huy động các nguồn lực xã hội chocông tác khuyến nông
Trang 8Có bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động khuyến nông và việc thựchiện các giải pháp gồm: Nguồn nhân lực, điều kiện tiếp nhận khoa học - kỹ thuật củangười sản xuất, phong tục tập quán của địa phương và các chính sách của Nhà nước vềtài chính, đất đai, tín dụng Hầu hết các nhân tố này đang cản trở việc nâng cao hiệu quảcác hoạt động khuyến nông.
Nghiên cứu đề xuất tiếp tục hoàn thiện các giải pháp cũ đồng thời bổ sung thêmmột số giải pháp mới trong thời gian tới Các giải pháp đề xuất được chia làm hai nhóm:nhóm các giải pháp chung bao gồm: Nâng cao năng lực cán bộ khuyến nông, đẩy mạnh
xã hội hóa công tác khuyến nông, tăng cường đầu tư kinh phí cho khuyến nông, tăngcường công tác dồn điền, đổi thửa, tích tụ ruộng đất, hoàn thiện các giải pháp hỗ trợ vốncho sản xuất nông nghiệp Ngoài ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả cho từng hoạtđộng khuyến nông cụ thể cũng được thảo luận trong nghiên cứu
Trang 9THESIS ABSTRACTMaster candidate: Ngo Anh Duc
Thesis title: Solutions for improving the efficiency of agricultural extension in Thuan
Thanh district, Bac Ninh province
Major: Rural Development Code: 60.62.01.16
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Materials and Methods
The study applied the following methods: Data collection through usingquestionnaire, interviewing the key important persons, using the descriptive statisticsanalysis, using the comparative statistics analysis, using Strength – Weakness-Opportunity – Threaten (SWOT);
Main findings and conclusions
The study focused on analyzing the effeciency of agricultural extensionactivities in Thuan Thanh district, including: education and training, informationdissemination, new technology demonstration, agricultural extension consultant andservices, and international cooperation in agricultural extension The results showed thateducation and training, information dissemination, and new technology demonstrationhad been contributed to improve the agricultural extension efficiency in the district.However, agricultural extension consultant and services as well as internationalcooperation in agricultural extension had not been paid much attention in the district
Moreover, Based on analyzing the solutions for improving agricultural extensionwhich has been implemented in the district, the results showed that the solutions hadcome from the need of local farmers Therefore, currently, agricultural extensionofficers and farmers had been trained, the trained topic for the farmers had been met the
Trang 10need of farmers, and the local authoriy had encouraged the participation of local people
in agricultural extension activities
There were included four main factors affecting the effectiveness of agriculturalextension activities in the area such as farmers’ resource, farmers’ conditions forreceiving new technology, farmers’ habit, and policies Amost all factors are mainconstraints for improving agricultural extension efficency The study has recommendedthe local authority for continuing the previous solutions implementation but it is needed
to add some solutions For example, it is necessary to enhance financal resource andmergering the land for improving agricultural extension efficency
Trang 11PHẦN 1.MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển không ngừng của công nghệthông tin và khoa học công nghệ Cùng với xu thế toàn cầu hóa, hội nhập để pháttriển Sản xuất vì vậy cần phải liên tục đổi mới và áp dụng khoa học kỹ thuật tiêntiến nhất vào sản xuất Việt Nam là một nước có lợi thế về phát triển nông nghiệpnhưng trình độ kỹ thuật và nhận thức của người dân về sản xuất hàng hóa, thịtrường sản xuất còn rất hạn chế do vậy vai trò của khuyến nông để truyền tảinhững tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thông tin, kiến thức mới nhất vào sảnxuất là yêu cầu hết sức cần thiết.Khuyến nông với vai trò của mình là khuyếnkhích và phát triển sản xuất bằng các hình thức là chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,đào tạo tập huấn để hỗ trợ nông dân trong sản xuất nông nghiệp.Vì vậy công táckhuyến nông là một trong những hoạt động được Đảng và Nhà nước ta rất quantâm và chú trọng đầu tư phát triển trong thời gian gần đây Tuy nhiên hiệu quảcủa công tác khuyến nông còn chưa tương xứng với tiềm năng và quy mô củanền sản xuất nông nghiệp nước ta.Vì vậy hoạt động Khuyến nông cần có giảipháp để phát triển về chiều sâu và thể hiện vai trò lớn hơn nữa
Hoạt động khuyến nông tại Thuận Thành những năm qua đã góp phần thayđổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại địa phương, thay đổi phương pháp canh táctruyền thống giúp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp; trongsản xuất lúa cơ cấu lúa lai, lúa chất lượng cao hàng vụ chiếm tới trên 30% diệntích, ở vụ xuân những năm từ 2013-2015 còn chiếm tới 50% diện tích Thêmnhiều đối tượng vật nuôi mới có giá trị kinh tế cao được đưa vào sản xuất như:
Bò sữa, Hươu, Nhím, Baba, …; các phương pháp canh tác mới được đưa vào sảnxuất và đã được áp dụng phổ biến như: Phương pháp cấy hàng rộng hàng hẹp,gieo thẳng, làm mạ khay…
Hoạt động Khuyến nông tại huyện Thuận Thành đã hình thành và phát triểnvới trên mười năm hoạt động, đã có nhiều đóng góp trong thúc đẩy phát triển sảnxuất của địa phương Tuy vậy trong giai đoạn hiện nay nhu cầu sản xuất yêu cầu sảnphẩm sạch, an toàn, quy mô lớn, áp dụng cơ giới hóa, liên kết sản xuất và xuất khẩuliệu rằng các giải pháp khuyến nông cũ có còn phù hợp? Hay nói cách khác khuyếnnông tại huyện cần phải đổi mới như thế nào để bắt kịp được xu hướng của thị
Trang 12trường góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp địa phương phát triển?
Khuyến nông cần phải là cầu nối là mắt xích quan trọng gắn sản xuất vớitiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ người sản xuất không những về kỹ thuật sản xuất, địnhhướng cho họ sản xuất những sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao mà cả về xâydựng thương hiệu sản phẩm, liên kết sản xuất với nhau và với các tổ chức kinhdoanh nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp của địa phương phù hợp với xuhướng thị trường, đáp ứng tốt thị yếu của người tiêu dùng, từng bước đưa sảnxuất nông nghiệp là ngành kinh tế hàng hóa có giá trị kinh tế cao
Do vậy việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả của công táckhuyến nông là một yêu cầu cấp bách đặt ra Xuất phát từ những lý do nêu trênchúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông tại huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động khuyến nông và tìm hiểucác giải pháp nâng cao hiệu quả khuyến nông đã và đang triển khai trên địa bànhuyện, đề tài hướng tới đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngkhuyến nông huyện Thuận Thành
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về khuyến nông,hoạt động khuyến nông, hiệu quả của hoat động khuyến nông, và các giải phápnâng cao hiệu quả khuyến nông;
- Đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông và các giải pháp nâng cao hiệuquả hoạt động khuyến nông của huyện Thuận Thành;
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động khuyến nông vàcác giải pháp nâng cao hiệu quả khuyến nông tại huyện Thuận Thành;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động Khuyến nôngtại huyệnThuận Thành trong thời gian tới
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài cần phải giải quyết đượcnhững câu hỏi sau:
Trang 13- Các giải pháp nào đang được triển khai để nâng cao hiệu quả hoạt độngkhuyến nông của huyện, hiệu quả các giải pháp đó như thế nào?
- Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động khuyến nông và việcthực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả khuyến nông tại huyện Thuận Thành làgì?
- Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông tạiThuận Thành?
1.4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả của năm hoạt động khuyếnnông do trạm khuyến nông huyện Thuận Thành tổ chức bao gồm: (1) Đào tạo,tập huấn, bồi dưỡng; (2)Thông tin tuyên truyền; (3)Trình diễn và nhân rộng môhình; (4)Tư vấn và dịch vụ khuyến nông; (5) Hợp tác quốc tế về khuyến nông.Ngoài ra đề tài tìm hiểu các giải pháp đang có tại huyện nhằm nâng cao hiệu quảcông tác khuyến nông
Chủ thể nghiên cứu là các đối tượng hưởng lợi các hoạt động khuyến nôngnhà nước: Hộ nông dân,chủ trang trại, các nhóm nông hộ; cán bộ khuyến nông vàchính quyền địa phương
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Giới hạn phân tích các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng khuyến nông chính thống tại trạm khuyến nông huyện Thuận Thành Tậptrung đánh giá hiệu quả của một số hoạt động khuyến nông chính tại địa phươnglà: Đào tạo tập huấn, thông tin tuyên truyền, xây dựng mô hình trình diễn, tư vấn
và dịch vụ khuyến nông, hợp tác quốc tế về khuyến nông Trong đó, đề tài đứngtrên quan điểm của người hưởng lợi từ các hoạt động khuyến nông để phân tích
- Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu hoạt động khuyến nông trênđịa bàn huyện thuận thành - tỉnh Bắc Ninh Tập trung chọn điểm điều tra tại 3 xã:Đại Đồng Thành, Đình Tổ, Ninh Xá
- Về thời gian:Thời gian thực hiện đề tài từ 09/2016 đến 09/2017 Các sốliệu sử dụng trong đề tài từ năm 2013 đến 2016
1.5 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về khuyến nông,
Trang 14hoạt động khuyến nông, hiệu quả của hoat động khuyến nông, các giải pháp nângcao hiệu quả khuyến nông;
- Đánh giá được thực trạng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngkhuyến nông tại huyện Thuận Thành
- Đề xuất một số giải pháp đối với địa phương để nâng cao hiệu quả củacông tác khuyến nông trên địa bàn huyện
Trang 15PHẦN 2.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái ni m v khuy n nông ệ ề ế
a Nguồn gốc của thuật ngữ khuyến nông
Thuật ngữ "Extension" có nguồn gốc ở Anh Năm 1866 ở một số trườngĐại học như Cambridge và Oxford đã sử dụng thuật ngữ "Extension" nhằm mụctiêu mở rộng giáo dục đến với người dân, do vậy "Extension"được hiểu với nghĩa
là triển khai, mở rộng, phổ biến, phổ cập, làm lan truyền Nếu khi ghép với từ
"Agriculture" thành "Agriculture Extension" thì dịch là “khuyến nông" và hiệnnay đôi khi chỉ nói "Extension" người ta cũng hiểu là khuyến nông (Nguyễn HữuThọ, 2007)
b, Khái niệm khuyến nông
Khuyến nông là một thuật ngữ khó xác định một cách chính xác, còn nhiềubàn cãi và tranh luận Bởi lẽ, nó được tiến hành bằng nhiều cách, phục vụ nhiềumục đích có qui mô khác nhau Do vậy, theo từng thời gian và từng khía cạnhnghiên cứu khác nhau, các nhà khoa học có những địnhnghĩa khác nhau
Theo nghĩa Hán - Văn: "Khuyến" có nghĩa là khuyến khích, khuyên bảo,triển khai; còn "nông" là nông - lâm - ngư nghiệp, nông dân, nông thôn
"Khuyến nông" nghĩa là khuyên mở mang phát triển trong nông nghiệp, lànhững hoạt động nhằm khuyến khích, giúp đỡ và tạo điều kiện để phát triển sảnxuất nông nghiệp trên tất cả các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm sinh, thuỷsản ở nông thôn
Theo định nghĩa của Trung tâm khuyến nông - khuyến lâm Quốc gia:''Khuyến nông” là một quá trình, một dịch vụ thông tin nhằm truyền bá nhữngchủ trương, chính sách, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức vàquản lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá cả, rèn luyện tay nghề chonông dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết vấn đề của sản xuất, đời sống củabản thân, gia đình và cộng đồng nhằm phát triển sản xuất, nâng cao dân trí, cảithiện đời sống và phát triển nông nghiệp nông thôn
Trang 16Tóm lại, chúng ta có thể hiểu khuyến nông theo hai nghĩa:
Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung để chỉtất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn
Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dụckhông chính thức mà đối tượng của nó là nông dân Tiến trình này đem đến chonông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết nhữngvấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển cáchoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chấtlượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ (Nguyễn Hữu Thọ, 2007)
2.1.1.2 Khái ni m v ho t đ ng khuy n nông ệ ề ạ ộ ế
Quan niệm về hoạt động khuyến nông có sự khác nhau giữa các quốcgia Theo FAO (2013), các hoạt động khuyến nông được triển khai ở Thái Lanbao gồm: thăm cánh đồng, tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn và
tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn tại đầu bờ, đầu chuồng Ở Nigeria, hoạtđộng khuyến nông được chia làm hai nhóm Thứ nhất là, các hoạt động cánhân như thăm trang trại, thăm hộ, hoạt động trồng trọt, tập huấn Thứ hai là,các hoạt động truyền thông đại chúng thông qua các hình thức: phát tờ rơi,bản tin, các bản trình chiếu, phim ảnh, truyền thông, truyền hình (Onuekwusi,G.C and Chukwu, M.C., 2014)
Ở Việt Nam, hoạt động khuyến nông được quy định trong Nghị định số02/2010/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 08/01/2010 bao gồm:
a Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
Trang 17định này; tập huấn cho người hoạt động khuyến nông nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ.
là đào tạo nông dân trên truyền hình;
- Qua trang thông tin điện tử khuyến nông trên internet;
- Tổ chức khảo sát, học tập trong và ngoài nước
b Thông tin tuyên truyền
- Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước thông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị xã hội
- Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trong sảnxuất, kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, tạp chí khuyếnnông, tài liệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễnđàn và các hình thức thông tin tuyên truyền khác; xuất bản và phát hành ấn phẩmkhuyến nông
- Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyếnnông
c Trình diễn và nhân rộng mô hình
Trang 18- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phùhợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của ngành,các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp
- Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệuquả và bền vững
- Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn,điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng
d Tư vấn và dịch vụ khuyến nông
- Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghịđịnh này về:
+ Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn;+ Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng caonăng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao sứccạnh tranh của sản phẩm;
+ Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự ánđầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo laođộng, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường;
+ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất, kinh doanh;+ Cung ứng vật tư nông nghiệp
- Tư vấn và dịch vụ khác liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn
e Hợp tác quốc tế về khuyến nông
+ Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình hợptác quốc tế
+ Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước ngoài
và tổ chức quốc tế theo quy định của luật pháp Việt Nam
+ Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyếnnông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tập khảosát trong và ngoài nước
Trang 19Các hoạt động khuyến nông trong nghiên cứu này bao gồm năm hoạt độngđược quy định tại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ, ngày08/01/2010.
2.1.1.3 Khái ni m v hi u qu ho t đ ng khuy n nông ệ ề ệ ả ạ ộ ế
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động khuyến nông.FAOUN (1984) cho rằng: "Công tác khuyến nông hiệu quả đòi hỏi phải có cácquy trình quản lý và vận hành để củng cố cơ cấu tổ chức Những yếu tố này phảigóp phần tạo ra một môi trường làm việc thuận lợi và dẫn đến xử lý một cách có
hệ thống và nhanh chóng các nhiệm vụ hành chính của tổ chức Sự bất cập ở bất
kỳ khu vực nào trong những lĩnh vực này có thể làm suy yếu nghiêm trọng đếnviệc thực hiện dịch vụ khuyến nông "
Một quan điểm khác xác định tính hiệu của các hoạt động khuyến nông làkhả năng đáp ứng các nhu cầu trong lĩnh vực sản xuất khả năng thích ứng và linhhoạt trong quá trình triển khai các hoạt động khuyến nông (Mott, 1972)
Còn Etzioni (1964) thì đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông dựa trênmức độ đáp ứng được các mục tiêu mà cơ quan khuyến nông đặt ra cho các hoạtđộng đó
Theo Dương Thị Lan Anh (2008), hiệu quả hoạt động khuyến nông có thểhiểu như hiệu quả thực hiện các dự án phát triển của một địa phương hay cộngđồng Với mục đích đào tạo, rèn luyện tay nghề cho nông dân, giúp họ nắm bắt
và hiểu được những chủ trương chính sách phát triển nông nghiệp, kiến thức về
kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, quản trị kinh doanh để nông dân áp dụng vàosản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, từ đó nâng cao thu nhập,cải thiện đời sống
Trong nghiên cứu này, hiệu quả hoạt động khuyến nông được hiểu lànhững lợi ích mà người nông dân nhận được Đó chính là khả năng đáp ứng nhucầu của người dân, sự vận dụng và kết quả vận dụng trong thực tế
2.1.2 Vai trò, đặc điểm, nguyên tắc của hoạt động khuyến nông
Trang 202.1.2.1 Vai trò c a ho t đ ng khuy n nông ủ ạ ộ ế
Theo Nguyễn Hữu Thọ (2007), hoạt động khuyến nông có bốn vai trò baogồm: Chuyển giao công nghệ; Vai trò đối với Nhà nước; Vai trò đối với phát triểnnông nghiệp, nông thôn; Góp phần xóa đói giảm nghèo và tăng cường liên kếttrong sản xuất Cụ thể như sau:
* Vai trò trong chuy n giao công ngh : ể ệ
Các kỹ thu t ti n b thậ ế ộ ường được phát minh b i các nhà khoa h cở ọthu ccác trung tâm, các vi n nghiên c u, các trộ ệ ứ ường Người nông dân r tấ
mu n mình n m b t k p th i các ti n b đó Nh có các cán b khuy nố ắ ắ ị ờ ế ộ ờ ộ ếnông mà ti n b đó đế ộ ược chuy n d n đ n nông dân qua nhi u cách khácể ầ ế ềnhau
Trong th c ti n đ i s ng cho th y nghiên c u ch có hi u qu khi nóự ễ ờ ố ấ ứ ỉ ệ ảcótính kh thi cao và đả ược áp d ng có hi u qu trong th c t đ i s ng, doụ ệ ả ự ế ờ ốđókhuy n nông đã là y u t trung gian đ khâu n i các m i quan h đó.ế ế ố ể ố ố ệ
Nh cócác ho t đ ng khuy n nông mà các ti n b khoa h c kỹ thu t đờ ạ ộ ế ế ộ ọ ậ ượcchuy n giao t i bà con nông dân và nh có khuy n nông nhà khoa h c hi uể ớ ờ ế ọ ể
được nhu c u c a nông dân.ầ ủ
Hình 2.1 Vai trò của khuyến nông trong chuyển giao công nghệ
Nguồn: Nguyễn Hữu Thọ (2007)
Trang 21nghi p.ệ
- Tr c ti p ho c góp ph n cung c p thông tin v nh ng nhu c u,ự ế ặ ầ ấ ề ữ ầnguy nv ng c a nông dân đ n các c quan nhà nệ ọ ủ ế ơ ước, trên c s đó nhàơ ở
nước ho chđ nh, c i ti n đ ra đạ ị ả ế ề ược chính sách phù h p.ợ
* Vai trò trong s nghi p phát tri n nông thôn: ự ệ ể
Là cái đích c a nhi u ho t đ ng, trong đó khuy n nông là m t tácủ ề ạ ộ ế ộnhân quan tr ng, nó là y u t h p thành ho t đ ng phát tri n nông thôn.ọ ế ố ợ ạ ộ ể
Trang 22Hình 2.2 Vai trò của công tác khuyến nông trong sự nghiệp
phát triểnnông thôn
Nguồn: Nguyễn Hữu Thọ (2007)
* Khuy n nông góp ph n giúp nông dân "xoá đói, gi m nghèo ti n lênế ầ ả ếkhá và giàu"
Ph n l n h nông dân nghèo đói là do thi u ki n th c kỹ thu t đ ápầ ớ ộ ế ế ứ ậ ể
d ngvào s n xu t, mà khuy n nông có nhi m v truy n bá ki n th c, kỹụ ả ấ ế ệ ụ ề ế ứthu t, kinhnghi m vào s n xu t, nâng cao dân trí, t đó thúc đ y phát tri nậ ệ ả ấ ừ ẩ ể
TàichínhChính sách
Trang 23h nông dân có u đi m c b n là kh c ph c độ ư ể ơ ả ắ ụ ược s l i, d a d m vàoự ỉ ạ ự ẫnhau, h n ch đạ ế ược tiêu c c khác phát sinh nông thôn ự ở (Nguyễn Hữu Thọ,2007)
2.1.2.2 Đ c đi m c a các ho t đ ng khuy n nông ặ ể ủ ạ ộ ế
Nguyễn Văn Long (2006) chỉ ra ba đặc điểm cơ bản của các hoạt độngkhuyến nông bao gồm:
- Hoạt động khuyến nông được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến cơ
sở, lực lượng khuyến nông cơ sở ngày càng tăng cường và củng cố
- Công tác khuyến nông được xã hội hoá: ngoài lực lượng khuyến nông nhànước còn có tổ chức khuyến nông tự nguyện, khuyến nông các viện, trường, các
tổ chức, đoàn thể tích cực tham gia công tác khuyến nông
- Công tác khuyến nông được các cấp Đảng, Chính quyền quan tâm ủng hộ,đây là nhân tố tích cực góp phần thắng lợi cho hoạt động công tác khuyến nông ởViệt Nam
2.1.2.3 Nguyên t c c a ho t đ ng khuy n nông ắ ủ ạ ộ ế
Để các hoạt động khuyến nông có hiệu quả, cần tuân theo 6 nguyên tắcsau (Nguyễn Văn Long, 2006):
a Tự nguyện, dân chủ cùng có lợi
- Nông dân tự nguyện Kinh tế hộ gia đình, trang trại và sản xuất theohướng nông nghiệp hàng hóa là phương hướng phát triển nông nghiệp của nước
ta Người nông dân tự do kinh doanh trên mảnh đất, ao hồ, chuồng trại của mìnhnên tính tự chủ của nông dân lá yếu tố quyết định Nông dân tự chủ và tự nguyệntrong sản xuất Thực tế những năm qua đã cho thấy những gì nông dân thấy cólợi họ tự quyết định thực hiện sẽ là nhân tố cực kỳ quan trọng quyết định sựthành công Một số nội dung dự án khi triển khai thực hiện có sự tài trợ kinh phínên nông dân áp dụng Song những nội dung đó nông dân không tự nguyện nênkhi hết sự hỗ trợ của khuyến nông họ không áp dụng nữa
Điều đó đã dẫn đến sự giảm hiệu quả của khuyến nông Đó là bài học kinhnghiệm khuyến nông cần lưu ý
- Cán bộ khuyến nông tự nguyện Ngoài nông dân tự nguyện, cán bộ khuyếnnông cũng phải tự nguyện Công tác quyến nông nhiều khi rất vất vả, nhất là ở
Trang 24tình, tự nguyện công tác của cán bộ khuyến nông rất quan trọng Cán bộ khuyếnnông có tự nguyện mới có ý thức và nhiệt tình, sáng tạo trong công tác.
- Khuyến nông không áp đặt mệnh lệnh Tự nguyện là nguyên tắc cơ bản củakhuyến nông nên khuyến nông không nên áp đặt mệnh lệnh Khuyến nông khôngnên vì thành tích nào đó mà vận động hoặc gò ép cán bộ địa phương và nông dânthực hiện khi họ còn do dự nhận thấy việc họ làm chưa chắc có hiệu quả
- Khuyến nông không làm thay nông dân Khuyến nông làm tốt công tác đàotạo huấn luyện nông dân nhưng tuyệt nhiên không làm thay họ Ví dụ khuyến nônggiúp nông dân hiểu biết nguyên nhân, cách phòng chống bệnh gà cúm, rèn luyện kỹnăng kỹ sảo cho nông dân biết cách phòng chống bệnh cúm gà để họ chủ động trongchăn nuôi chứ không làm thay người nông dân phòng chống bênh gà cúm
b Khuyến nông không bao cấp nhưng có hỗ trợ, nông dân tự lực tự cường, nông dân là nhân tố bên trong quyết định; khuyến nông là nhân tố bên ngoài quan trọng
- Khuyến nông không nên bao cấp, nhưng có hỗ trợ Bao cấp là cho khôngnông dân Hiện nay để khích lệ nông dân, ở khâu này khâu khác khuyến nôngcòn có bao cấp Ví dụ người nông dân tham dự tập huấn kỹ thuật, tham quan họctập… không phải đóng góp kinh phí Nhìn chung khuyến nông không bao cấpnhưng có hỗ trợ Hỗ trợ những gì nông dân không thể có được hoặc có đượcnhưng rất khó khăn, hoặc cần thời gian dài
Để rút ra được bài học này đảng, Nhà nước ta đã trải qua bao năm thángđúc rút kinh nghiệm từ thực tế Ví dụ sau hòa bình 1954 nông dân nhiều nơi rấtthiếu đói lương thực Nhà nước ta đã đi vay, xin trợ cấp lương thực của các nướcanh em để giúp cho nông dân Việc làm này mang tính bao cấp chỉ có tác dụngtức thời Sau này chúng ta nghiên cứu tìm hiểu sâu sa của vấn đề thiếu lươngthực dẫn đến nông dân đói Có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhânnăng suất lúa quá thấp Để năng cao năng suất sản lương lương thực có nhều giảipháp Chẳng hạn một trong những giải pháp có hiệu quả là giống lúa Khuyếnnông giúp cho nông dân giống lúa mới có năng suất cao, giúp nông dân thêm mộtphần phân bón , huấn luyện kỹ thuật… để nông dân sản xuất đạt hiệu quả cao.Khuyến nông không bao cấp mà chỉ có hỗ trợ một phần còn có cơ sở liênquan đến tâm lý con người Những gì do bản thân ta làm ra ta rất trân trọng; đồngtiền do mồ hôi nước mắt ta làm ra ta sử dung nó rất cân nhắc sao cho hữu ích.Nếu là “Tiền chùa” ta sử dụng có phung phí, không hiệu quả ít ai xót sa Ví dụ
Trang 25như con bò sữa ta có được để chăn nuôi mong nhanh chóng cải thiện kinh tế giađình do ta cần cù lao động chắt chui tiết kiệm là chính, khuyến nông chỉ hỗ trợmột phần thì khi thấy bò gầy, mắc bệnh ta rất lo lắng Song nếu con bò đó hoàntoàn do khuyến nông giúp đỡ cho không thì bò gầy, bò yếu ta cũng ít xót sa tiếccủa Một sinh viên con nhà giàu tiêu tiền phung phí không chút đắn đo Một sinhviên con nhà nghèo phải lao động làm thêm kiếm tiền đỡ bố mẹ mới biết giá trịđồng tiền, tiêu pha phải tính toán sao cho có ích.
- Sự nỗ lực của nông dân là hết sức quan trọng Nó là nhân tố bên trongmang tính quyết định
Chúng ta đã biết mọi công việc phát triển nông nghiệp, xây dựng cuộcsống, phát triển nông thôn đều do nông dân quyết định Họ luôn luôn trăn trở suynghĩ tìm mọi giải pháp khắc phục để phấn đấu vươn lên; họ mưu toan cuộc sống,xây dựng gia đình và xóm thôn đâu chỉ có trông chờ Nhà nước, khuyến nông hay
ai đó làm cho Sự nỗ lực chủ động đó mang tính quyết định
Tuy nhiên khuyến nông rất quan trọng Người ta ví khuyến nông như chấtxúc tác của một phản ứng hóa học Rõ ràng một phản ứng hóa học không có chấtxúc tác nó vẫn cứ xảy ra nhưng xảy ra chậm chạp từ từ Khi có chất xúc tác phảnứng hóa học xảy ra với tốc độ nhanh
Khuyến nông là chất xúc tác đã giúp nông dân có cơ hội thực hiện tốt,thực hiện nhanh một công việc nào đó họ đang phải quan tâm và mở rộng qui
mô áp dụng
c Khuyến nông làm tốt vai trò cầu nối và thông tin 2 chiều
- Điều kiện dân trí, kinh tế, văn hóa … của nông dân có nhiều hạn chế nênvấn đề thông tin đối với nông dân là rất quan trọng
- Khuyến nông phải làm tốt vai trò cầu nối và thông tin 2 chiều Có rấtnhiều cầu nối nhưng khuyến nông cần đặc biệt coi trọng cầu nối giữa nông dânvới nghiên cứu
- Vai trò cầu nối của khuyến nông trong “Liên kết 4 Nhà”
d Khuyến nông phải đảm bảo tính công khai, công bằng
Tính công bằng khuyến nông thể hiện ở chỗ công bằng giữa các địaphương và công bằng nông dân trong cùng địa phương Các địa phương cùng cóđiều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa…như nhau cần được sự quan tâm của
Trang 26khuyến nông Nhà nước như nhau Tâm lý nông dân ta là khó khăn cùng chụi,quyền lợi cùng được hưởng Tuy nhiên với suy nghĩ “cào bằng” của nông dân làkhông phù hợp trong công tác khuyến nông Khuyến nông rất quan tâm đếnnhững đối tượng nông dân nghèo khó làm ăn kém hiệu quả Những đối tượngnày cần giúp họ nhằm nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa, địa vị xã hội, v.v Trong điều kiện lực lượng, kinh phí có nhiều hạn chế chúng ta cần suy nghĩnhững giải pháp hiệu quả tại một vùng nông thôn cụ thể.
e Khuyến nông phải phù hợp với đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Chính phủ
Đây là lẽ đương nhiên vì kinh nghiệm thực tiễn bao năm đấu tranh giành lạiđộc lập tự do cũng như xây dựng đất nước có vị thế như hiện nay chúng ta phảikhẳng định tính lãnh đạo toàn diện của Đảng và Nhà nước ta Khuyến nông phảithực hiện theo đường lối lãnh đạo của Đảng và Chính phủ
Mọi chương trình dự án khuyến nông nếu phù hợp với đường lối chủtrương chính sách của Đảng, Chính phủ thì nội dung khuyến nông đó triển khaithuận lợi, có khả năng thành công Hoặc ít ra nội dung khuyến nông không đốingược với đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Chính phủ thì mới có cơhội thành công Nếu nội dung khuyến nông đi ngược với đường lối chủ trươngchính sách của Đảng, Chính phủ thì nội dung khuyến nông đó rất khó thực hiện
Ví dụ triển khai nội dung áp dụng TBKT giống mía tốt vào vùng có nhàmáy liên doanh mía đường sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi thực hiện Ngược lại nếuthực hiện nội dung khuyến nông phát triển sắn, dâu tằm … ở vùng nay sẽ gặp rấtnhiều khó khăn vì chúng cạnh tranh với đất trồng mía
f Khuyến nông không hoạt động độc lập mà phải phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức và dịch vụ hỗ trợ
- Điều kiện dân trí, kinh tế, văn hóa … của nông dân có nhiều hạn chế nênvấn đề thông tin đối với nông dân là rất quan trọng
- Khuyến nông phải làm tốt vai trò cầu nối và thông tin 2 chiều Có rấtnhiều cầu nối nhưng khuyến nông cần đặc biệt coi trong cầu nối giữa nông dânvới nghiên cứu
- Vai trò cầu nối của khuyến nông trong “Liên kết 4 Nhà” Trong mối liênkết này khuyến nông phải làm tốt công tác thông tin 2 chiều giữa nông dân vớiNhà nước, nông dân với nghiên cứu, nông dân với các doanh nghiệp, các nhà
Trang 27nghiên cứu với các doanh nghiệp.
2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông
2.1.3.1 Phân tích hi u qu các ho t đ ng khuy n nông ệ ả ạ ộ ế
Do có nhiêu quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động khuyến nông nêncách đánh giá và đo lường chúng cũng khác nhau:
Theo Dương Thị Lan Anh (2008) đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nôngcần xem xét trên các khía cạnh sau:
- Các hoạt động khuyến nông có đáp ứng được nhu cầu của người dân haykhông? đáp ứng được bao nhiêu?
- Thời điểm nào các hoạt động khuyến nông triển khai là thích hợp và cóhiệu lực nhất
- Sau khi triển khai các hoạt động khuyến nông, người dân có tự lực và chủđộng thực hiện không? Kết quả thực hiện như thế nào?
Nguyễn Thị Minh Thu (2015) thì cho rằng các hoạt động khuyến nông muốnmang lại hiệu quả cần quan tâm tới ba mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường:
- Hiệu quả kinh tế: gồm các yếu tố
+ Tăng năng suất, lợi nhuận
+ Tiết kiệm lao động, chi phí
+ Khả năng nhân rộng (Đáp ứng nhu cầu, nguồn lực của nông dân đủ đểthực hiện, mức độ lan tỏa trong cộng đồng )
- Hiệu quả xã hội:
+ Áp dụng công nghệ của KN có tiến bộ hơn so với không áp dụng
+ Thay đổi nhận thức của người dân
+ Tỷ lệ đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương
+ Số hộ thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống
- Hiệu quả môi trường:
+ Áp dụng công nghệ của Khuyến nông có gây ảnh hưởng tới môi trường,sức khỏe con người không
+ Áp dụng công nghệ của Khuyến nông có giúp người dân nâng cao nhận
Trang 28thức về môi trường
+ Ảnh hưởng tới môi trường của công nghệ cũ so với công nghệ mới.Dựa vào những nội dung này theo chúng tôi, tiêu chí để đánh giá hiệu quảkhuyến nông là: Sự cần thiết, sự phù hợp, tính khả thi, tính hiệu lực
Tổng hợp từ các cách đánh giá trên, trong bối cảnh triển khai các hoạt độngkhuyến nông cơ sở ở Việt Nam, chúng tôi sẽ đánh giá hiệu quả của từng hoạtđộng khuyến nông Cụ thể như sau:
a Hoạt động bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
Hiệu quả của hoạt động này chúng tôi sẽ xem xét dựa trên đánh giá củangười dân về sự cần thiết của các hoạt động tập huấn; sự phù hợp trong công tác tổchức các lớp đào tạo, tập huấn như đối tượng tham gia; thời lượng triển khai; kiếnthức, phương pháp, tài liệu, thời điểm, địa điểm tập huấn Ngoài ra, việc người dân
áp dụng kiến thức nhận được từ các lớp tập huấn vào thực tế sản xuất; kết quả vàhiệu quả áp dụng; khả năng lan tỏa tới các nông dân khác cũng là những tiêu chí
sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
b Hoạt động thông tin, tuyên truyền
Các phương tiện truyền thông công cộng đóng một vai trò quan trọngtrong việc chuyển giao khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp Đối vớihoạt động này, chúng tôi đánh giá hiệu quả trên các khía cạnh: mức độ tiếp cậnthông tin từ các kênh truyền thông; mức độ dễ tiếp cận, dễ hiểu và dễ áp dụngcác kiến thức khoa học từ các kênh thông tin; mức độ đáp ứng nhu cầu của ngườidân về nội dung các thông tin truyền tải Trên cơ sở đó, đề tài chỉ ra những kếtquả đạt được và các hạn chế tồn tại trong công tác thông tin tuyên truyền vềkhuyến nông
c Hoạt động trình diễn và nhân rộng mô hình
Trình diễn và nhân rộng mô hình là một trong những hoạt động được chútrọng trong công tác khuyến nông thời gian qua bởi tính hiệu quả của nó Một môhình trình diễn được gọi là thành công nếu nó mang lại cả lợi ích kinh tế và lợiích xã hội Ở khía cạnh kinh tế, việc chuyển giao khoa học - kỹ thuật thông quaviệc xây dựng các mô hình mẫu cần góp phần tăng năng suất, giảm chi phí sảnxuất và từ đó tăng thu nhập cho người nông dân Sự lan tỏa và nhân rộng môhình cũng được xem xét để đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình bởi nếu môhình thực sự góp phần cải thiện thu nhập cho nông dân sẽ thu hút được nhiều
Trang 29người tham gia Đứng trên khía cạnh xã hội, kiến thức kỹ thuật từ mô hình trìnhdiễn phải đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và người dân để
họ dễ dàng áp dụng vào sản xuất Ngoài ra, sự hợp tác liên kết giữa các nông dân
và giữa nông dân với doanh nghiệp cũng là những chỉ tiêu thể hiện hiệu quả xãhội của mô hình
d Hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến nông
Công tác chuyển giao khoa học - kỹ thuật không chỉ được thực hiện quacác hình thức: đào tạo tập huấn, thông tin tuyên truyền và xây dựng mô hìnhtrình diễn mà còn thông qua tư vấn và cung cấp các dịch vụ khuyến nông Hiệuquả của các hoạt động này sẽ được đánh giá bởi chính những người hưởng lợi vềmức độ đáp ứng nhu cầu, kỳ vọng của họ của các hoạt động tư vấn; chất lượngcác dịch vụ khuyến nông như: hợp đồng bao tiêu sản phẩm, cung cấp vật tư phục
vụ sản xuất nông nghiệp
e Hoạt động hợp tác quốc tế về khuyến nông
Hợp tác quốc tế về khuyến nông được thể hiện bằng các chương trình/dự
án liên kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài được triển khai; số cán bộ tham giagiao lưu, trao đổi và học tập kinh nghiệm quốc tế Hiệu quả của hoạt động này lànguồn vốn đầu tư thu hút được từ các tổ chức quốc tế, năng lực công tác và trình
độ ngoại ngữ của cán bộ được cải thiện
2.1.3.2 Đánh giá th c tr ng các gi i pháp nâng cao hi u qu ho t ự ạ ả ệ ả ạ
đ ng khuy n nông ộ ế
Việc phân tích hiệu quả các hoạt động khuyến nông góp phần chỉ ra nhữngkết quả đạt được và những tồn tại trong công tác tổ chức và triển khai các hoạtđộng Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp phát huy những mặt tích cực và khắcphục các hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông Tuy nhiên, sựphù hợp của các giải pháp được đưa ra, quá trình triển khai thực hiện các giảipháp có ảnh hưởng đáng kể tới kết quả và hiệu quả đạt được Do đó, đánh giá cácgiải pháp đã triển khai, hiệu quả của các giải pháp có ý nghĩa quan trọng trongnghiên cứu này
Các nghiên cứu trước cho thấy, có nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động khuyến nông Các giải pháp cần áp dụng linh hoạt phù hợp với điềukiện thực tế của từng địa phương Theo Hải Phương (2012), để nâng cao hiệu quảcông tác khuyến nông, đáp ứng yêu cầu mới của nền nông nghiệp hàng hóa, có
Trang 30sức cạnh tranh cao, trước hết các chương trình, dự án khuyến nông T.Ư cần đổimới cả về nội dung và phương thức tổ chức thực hiện sao cho phù hợp, thiết thực
và hiệu quả hơn đối với hệ thống khuyến nông ở từng địa phương
Ðối với những cơ chế, chính sách khuyến nông T.Ư còn bất cập cần kịpthời sửa đổi và bổ sung Ðối với hệ thống khuyến nông các địa phương cần chủđộng đề xuất, tham gia đấu thầu các dự án Trong quá trình triển khai thực hiện,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố tăng cường sự quản
lý, giám sát các hoạt động khuyến nông trên địa bàn, đồng thời hệ thống tổ chứccác cấp cần được xây dựng, củng cố và phát triển thống nhất, đồng bộ từ T.Ư tớiđịa phương Với Trung ương (đứng đầu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)cần phối hợp các bộ, ngành hữu quan tiếp tục nghiên cứu đề xuất Chính phủ xemxét việc kiện toàn đầu mối thống nhất thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước
về khuyến nông theo Nghị định 02/2010/NÐ-CP, có hướng dẫn quy chế tuyểnchọn, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và cơ chế, chính sách đối với mạnglưới khuyến nông cơ sở
Ở các địa phương, cần tiếp tục chỉ đạo xây dựng và phát triển hệ thống tổchức, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nguồn kinh phí hoạt động, có cơ chế,chính sách phù hợp với từng vùng, nhất là chính sách đãi ngộ đối với đội ngũkhuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên cấp thôn, bản Bên cạnh đó, tổ chứckhuyến nông các cấp cần lựa chọn nội dung phù hợp để hướng nông dân tậptrung vào những lĩnh vực sản xuất có tiềm năng, lợi thế của từng địa phương,vùng, miền; tránh làm theo phong trào, phát triển sản xuất hàng hóa phải gắn vớithị trường, nâng cao thu nhập, xóa đói, giảm nghèo bền vững
Các cơ quan, địa phương đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động khuyến nông,nhằm huy động, thu hút nguồn lực, phương pháp và kinh nghiệm hoạt động từcác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cùng tham gia hoạt động, nhất là từ cácdoanh nghiệp theo ngành hàng, các tập đoàn kinh tế đa quốc gia, các tổ chức phichính phủ
a Đào tạo đội ngũ cán bộ Khuyến nông
Theo Trung tâm khuyến nông quốc gia (2010), quy hoạch và xây dựng độingũ cán bộ khuyến nông có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cao là giải phápmang tính chiến lược lâu dài Trước mắt cần tuyển chọn khuyến nông viên cấp
xã, thôn, bản, có ưu tiên đối tượng là nữ, là người địa phương Mỗi xã có ít nhất
Trang 3101 nhân viên khuyến nông, đối với vùng đồng bằng và 02 nhân viên khuyếnnông, đối với vùng núi (5 tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh Miền Núi phía Bắc).
Về quản lý mạng lưới khuyến nông, Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị cáctỉnh quản lý theo ngành dọc, cụ thể là: trạm khuyến nông huyện trực thuộc trungtâm khuyến nông tỉnh; nhân viên khuyến nông xã, thôn bản trực thuộc trạmkhuyến nông Đây là xu thế của công tác quản lý nhằm thúc đẩy nông nghiệpphát triển theo hướng sản xuất hàng hóa
Theo Nguy n Văn Long (2006), đễ ể nâng cao hi u qu ho t đ ngệ ả ạ ộkhuy n nông c n chú tr ng côngế ầ ọ tác nâng cao nghi p v khuy n nông cũngệ ụ ế
nh nh ng chuyên đ kỹ thu t, qu n lý và phát tri n nông thôn đ đào tao choư ữ ề ậ ả ể ểcác cán b khuy n nông và nh ng nông dân nòng c t.ộ ế ữ ố
b Đổi mới phương pháp khuyến nông
Theo t đi n ti ng Vi t, “phừ ể ế ệ ương pháp” là m t h th ng các cách sộ ệ ố ử
d ng đ ti n hành m t ho t đ ng nào đó Vì v y có th hi u phụ ể ế ộ ạ ộ ậ ể ể ương phápkhuy n nông là cách làm v khuy n nông đ đ t đế ề ế ể ạ ược m c tiêu mà khuy nụ ếnông đã đ ra Theo Trung tâm khuy n nông Qu c gia (2007), các phề ế ố ươngpháp khuy n nông đang đế ược áp d ng Vi t Nam bao g m:ụ ở ệ ồ
* Phương pháp khuy n nông cá nhânế
Phương pháp cá nhân (ti p xúc tr c ti p v i nông dân) là phế ự ế ớ ương pháp
đượ ử ục s d ng ph bi n nh t trong khuy n nông Ngổ ế ấ ế ười cán b khuy n nôngộ ế
đ n thăm nhà nông dân, ho c g p g h ngoài đ ng, trên nế ặ ặ ỡ ọ ồ ương đ th o lu nể ả ậ
nh ng ch đ mà hai bên cùng quan tâm và cung c p cho h thông tin ho cữ ủ ề ấ ọ ặ
nh ng l i khuyên Nh ng cu c g p g này thữ ờ ữ ộ ặ ỡ ường r t tho i mái và ít khi ph iấ ả ảcâu n đi u gì Phệ ề ương pháp này bi u hi n s quan tâm c a cán b khuy nể ệ ự ủ ộ ếnông đ i v i t ng ngố ớ ừ ười dân cho nên nó là y u t quan tr ng b c nh t trongế ố ọ ậ ấ
vi c c ng c lòng tin và tình c m gi a ngệ ủ ố ả ữ ười dân và khuy n nông Có thế ểdùng nhi u hình th c khác nhau trong phề ứ ương pháp cá nhân nh : thăm nôngưdân trên hi n trệ ường, nông dân đ n thăm c quan khuy n nông, g i đi nế ơ ế ọ ệtho i, g i th riêng ạ ử ư
* Phương pháp khuy n nông nhómế
H i h pộ ọ
M i nông dân đ n h p là m t trong nh ng phờ ế ọ ộ ữ ương pháp khuy n nôngế
Trang 32theo nhóm ph bi n nh t hi n nay Cu c h p là n i đ khuy n nông truy nổ ế ấ ệ ộ ọ ơ ể ế ề
đ t cho nông dân các chính sách c a Nhà nạ ủ ướ ềc v phát tri n nông thôn, nh ngể ữcách làm ăn m i, nh ng bi n pháp kỹ thu t m i Đ ng th i nông dân cũng cóớ ữ ệ ậ ớ ồ ờ
+ H p thông báo: là cu c h p ph bi n cho nông dân m t ch th ho cọ ộ ọ ổ ế ộ ỉ ị ặ
m t thôn tin m i nào đó c n cho h và thu th p ý ki n c a dân đ i v i nh ngộ ớ ầ ọ ậ ế ủ ố ớ ữ
đi u thông báo.ề
+ H p l p k ho ch: cu c h p th o lu n v m t v n đ c th nào đóọ ậ ế ạ ộ ọ ả ậ ề ộ ấ ề ụ ểđể
đ a ra các gi i pháp và quy t đ nh nh ng công vi c c n làm ti p theo.ư ả ế ị ữ ệ ầ ế
+ H p nhóm có chung l i ích/nhóm s thích: là cu c h p c a nh ngọ ợ ở ộ ọ ủ ữnhóm có chung l i ích đ truy n đ t và th o lu n nh ng ch đ riêng c aợ ể ề ạ ả ậ ữ ủ ể ủnhóm
+ H p chung c ng đ ng: là cu c h p toàn th c ng đ ng đ nghe phọ ộ ồ ộ ọ ể ộ ồ ể ổ
bi n và th o lu n nh ng v n đ chung.ế ả ậ ữ ấ ề
Trình di nễ
- Trình di n phễ ương pháp: là m t phộ ương pháp đào t o th c hành nh mạ ự ằ
ch cho nông dân bi t cách làm m t thao tác hay m t ho t đ ng c th nào đó,ỉ ế ộ ộ ạ ộ ụ ể
nh m tr l i câu h i: làm nh th nào? Vì th trình di n phằ ả ờ ỏ ư ế ế ễ ương pháp là
phương pháp hu n luy n hi n trấ ệ ệ ường, nông dân ph i th c hi n nh ng côngả ự ệ ữ
vi c, thao tác c th Trình di n phệ ụ ể ễ ương pháp là hướng d n cho nông dân cáchẫlàm m t công vi c c th nào đó.ộ ệ ụ ể
- Trình di n k t qu : là m t phễ ế ả ộ ương pháp hu n luy n nh m ch ng minhấ ệ ằ ứ
và ch cho nông dân nh ng k t qu th c ti n c a ho t đ ng s n xu t nào đóỉ ữ ế ả ự ễ ủ ạ ộ ả ấcũng nh thuy t ph c nông dân ch p nh n và làm theo kỹ thu t khuy n cáo.ư ế ụ ấ ậ ậ ế
H i th o đ u b ộ ả ầ ờ
H i th o đ u b (hay còn g i là h i th o trên hi n trộ ả ầ ờ ọ ộ ả ệ ường) là m t hìnhộ
th c hu n luy n b ng vi c trao đ i kinh nghi m đ đánh giá và gi i quy t cácứ ấ ệ ằ ệ ổ ệ ể ả ế
Trang 33v n đ ngay t i hi n trấ ề ạ ệ ường Đây là hình th c đào t o chuy n giao kỹ thu tứ ạ ể ậ
ti n b mang l i k t qu c hai m t: nâng cao ki n th c kinh nghi m choế ộ ạ ế ả ở ả ặ ế ứ ệnông dân và gi i quy t các v n đ ngay trên hi n trả ế ấ ề ệ ường đ có th m r ngể ể ở ộcác k t qu đã trình di n trong c ng đ ng.ế ả ễ ộ ồ
Vì v y, h i th o đ u b là quá trình h c h i kinh nghi m gi a nh ngậ ộ ả ầ ờ ọ ỏ ệ ữ ữnông dân v i nhau trong c ng đ ng, là phớ ộ ồ ương pháp khuy n nông “t nôngế ừdân đ n nông dân” dế ướ ự ỗ ợ ủi s h tr c a m t hay nhi u chuyên gia, đó là cán bộ ề ộkhuy n nông hay giáo viên đ n t bên ngoài c ng đ ng.ế ế ừ ộ ồ
Tham quan
Nông dân thường r t mu n đi thăm các c s s n xu t khác đ tìm hi uấ ố ơ ở ả ấ ể ểxem người dân nh ng n i đó h làm ăn ra sao, h tr ng cây gi, nuôi nh ngở ữ ơ ọ ọ ồ ữcon gì, h g p nh ng khó khăn gì, sinh k ra sao, ọ ặ ữ ế
Đi tham quan giúp nông dân so sánh cách làm ăn c a mình v i ngủ ớ ườikhác và trao đ i kinh nghi m v i nhau Do v y, đi u quan tr ng là n i đổ ệ ớ ậ ề ọ ơ ược
ch n đ n tham quan ph i có nh ng đi u ki n canh tác tọ ế ả ữ ề ệ ương t v i đ aự ớ ị
phương c a ngủ ười đi tham quan
Đi tham quan là m t bi n pháp t t trong khuy n nông nh m t o đi uộ ệ ố ế ằ ạ ề
ki n cho nông dân “trăm nghe không b ng m t th y”, “đi m t ngày đàng h cệ ằ ộ ấ ộ ọ
m t sàng khôn” và khuy n khích h trao đ i kinh nghi m, h c độ ế ọ ổ ệ ọ ược các bài
h c b ích t nh ng đ a phọ ổ ừ ữ ị ương khác nhau
* S d ng phử ụ ương ti n thông tin đ i chúngệ ạ
Phương ti n thông tin đ i chúng là phệ ạ ương pháp truy n bá kỹ thu tề ậthông tin b ng các phằ ương ti n thông tin đ i chúng nh nhóm truy n thanhệ ạ ư ề(đài, băng cát - sét), nhóm k t h p nghe nhìn (phim, tivi, video) và nhóm nế ợ ấ
ph m (sách báo, t p chí, tranh nh, t r i ).ẩ ạ ả ờ ơ
Phương pháp thông tin đ i chúng có các l i ích sau đây:ạ ợ
- Ph c v đụ ụ ược nhi u ngề ười trong cùng m t lúc.ộ
Trang 34c a lãnh đ o Trung tâm Khuy n nông t nh Thái Nguyên trong vi c th củ ạ ế ỉ ệ ự
hi n ho t đ ng khuy n nông nh ng năm qua (Trung tâm Khuy n nông t nhệ ạ ộ ế ữ ế ỉThái Nguyên, 2015) Trong đó, trung tâm chú tr ng t i các phọ ớ ương phápsau:
Truy n thông g n v i c s ề ă ớ ơ ở
Đ m b o vai trò cán b khuy n nông không ch bám mô hình trìnhả ả ộ ế ỉ
di n mà còn là kênh giao thoa thông tin gi a c s v i c quan qu n lý Nhàễ ữ ơ ở ớ ơ ả
nước, l c lự ượng cán b khuy n nông Thái Nguyên đã tích c c bám sát đ aộ ế ự ịbàn
Cán b khuy n nông ph i h p ch t che v i các các ngành liên quan độ ế ố ợ ặ ớ ểtăng cường t p hu n, hậ ấ ướng d n nông dân s n xu t, áp d ng ti n b kỹẫ ả ấ ụ ế ộthu t m i Thông qua ho t đ ng đó, m i cán b đã hoàn thành t t nhi mậ ớ ạ ộ ỗ ộ ố ệ
v thông tin, tuyên truy n, mang l i s phong phú cho truy n thông khuy nụ ề ạ ự ề ếnông
Có th nói, thông tin tuyên truy n là m t trong nh ng ho t đ ng quanể ề ộ ữ ạ ộ
tr ng c a công tác khuy n nông nh m giúp cho bà con nông dân n m đọ ủ ế ằ ắ ượccác thông tin KHKT, ng d ng phát tri n s n xu t nông nghi p ngày càngứ ụ ể ả ấ ệ
hi u qu ệ ả
L a ch n ky thu t trinh di n ự o ậ ễ
Th c hi n nhi m v chuy n giao khoa h c kỹ thu t nh ng Trung tâmự ệ ệ ụ ể ọ ậ ưKhuy n nông Thái Nguyên không l y s lế ấ ố ượng nh ng mô hình trình di nữ ễlàm thước đo đánh giá hi u qu ho t đ ng c a đ n v Hi u qu đệ ả ạ ộ ủ ơ ị ệ ả ược ghi
nh n là s đón nh n b n v ng t nh ng mô hình đã đậ ự ậ ề ữ ừ ữ ượ ực l a ch n kỹ càngọkhi tri n khai.ể
Theo B ng S n - TTKN Lâm Đ ng, 2015 ồ ơ ồ Nguyên t c chung c a đ iắ ủ ổ
m i phớ ương pháp khuy n nông là th c hi n “3 gi m 3 tăng”:ế ự ệ ả 3 Gi m:ả Gi mảhành chính hóa (th t c, h p hành, gi y t ) Gi m hình th c (không đem l iủ ụ ọ ấ ờ ả ứ ạ
l i ích th c ch t cho nông dân), lãng phí (th i gian, nhân l c, kinh phí).ợ ự ấ ờ ự
Gi m phân tán, cát c (đ u t dàn tr i, không ph i h p, l ng ghép các n iả ứ ầ ư ả ố ợ ồ ộdung, ngu n l c s n có, không h p tác chia s v i nhau).ồ ự ẵ ợ ẻ ớ 3 Tăng: Tăng tínhchuyên nghi p hóa (ki n th c, phệ ế ứ ương pháp, kỹ năng, phong cách làm vi c).ệTăng áp d ng công ngh thông tin Tăng kh năng t v n, d ch v (theo yêuụ ệ ả ư ấ ị ụ
Trang 35c u c a nông dân).ầ ủ
Đ i m i t duy và tăng cổ ớ ư ường năng l c đ i ngũ cán b khuy n nông:ự ộ ộ ếCán b khuy n nông th c hi n “3 c n 3 không”:ộ ế ự ệ ầ 3 C n:ầ Th o ngh , thôngạ ềchính sách; Nhi t tình, g n dân; Khiêm t n, c u th ệ ầ ố ầ ị 3 Không: Không thụ
đ ng, l i; Không quan liêu, sách nhi u dân; Không b o th , trì tr ộ ỷ ạ ễ ả ủ ệ
c Xã h i hóa công tác khuy n nông ộ ế
Xã hội hóa công tác khuyến nông hơn nữa, mở rộng hợp tác, liên kết vớimọi lực lượng, thành phần xã hội trong và ngoài nước nhằm nâng cao hiệu quảcông tác khuyến nông và huy động được nhiều nguồn lực tham gia vào công táckhuyến nông, đặc biệt là công tác tư vấn khuyến nông
Các đơn vị tham gia khuyến nông cần hoạt động phù hợp với nhiệm vụchính trị của mình để nâng cao hiệu quả Khuyến khích sử dụng kinh phí tự cócủa các thành phần để tham gia công tác khuyến nông Ngăn chặn tình trạng kinhphí khuyến nông trung ương chạy vòng vèo, làm giảm hiệu quả hoạt độngkhuyến nông và gây lãng phí tiền của nhà nước
Tạo điều kiện thuận lợi để người sản xuất có quyền lựa chọn đối tác cungcấp dịch vụ khuyến nông
Theo Nguy n Văn Long (ễ 2006) đ nâng cao hi u qu ho t đ ngể ệ ả ạ ộkhuy n nông c n:ế ầ
- Tăng cường Khuy n nông c ng đ ng - Xã h i hoá khuy n nông.ế ộ ồ ộ ế
Th c hi n chuy n đ i c ch qu n lý kinh t trong nông nghi p, đự ệ ể ổ ơ ế ả ế ệ ểphát tri n nông nghi p nâng cao đ i s ng kinh t , văn hoá, xã h i cho nôngể ệ ờ ố ế ộdân, b m t nông thôn ngày càng văn minh hi n đ i, m i quan h gi aộ ặ ệ ạ ố ệ ữ
nh ng ngữ ười nông dân s ng trong c ng đ ng ngày m t t t đ p h n thì côngố ộ ồ ộ ố ẹ ơtác khuy n nông không ph i ch là nhi m v c a các t ch c khuy n nông,ế ả ỉ ệ ụ ủ ổ ứ ếcán b khuy n nông mà là trách nhi m chung t ng h p c a m i c p m iộ ế ệ ổ ợ ủ ọ ấ ọngành, m i t ch c xã h i và d ch v h tr Công tác khuy n nông c nọ ổ ứ ộ ị ụ ỗ ợ ế ầ
được xã h i hoá:ộ
+ Khuy n nông c n phát huy vai trò c u n i và thông tin 2 chi u t iế ầ ầ ố ề ớnông dân Khuy n nông Nhà nế ước là tr c t tăng cụ ộ ường s ph i h p gi aự ố ợ ữcác cá nhân, các t ch c và d ch v h tr giúp nông dân s n xu t có hi uổ ứ ị ụ ỗ ợ ả ấ ệ
qu ả
Trang 36+ Nông dân t do kinh doanh trên m nh đ t c a mình H c n năngự ả ấ ủ ọ ầ
đ ng, ch đ ng trong s n xu t, tìm ki m s tr giúp và thi t l p các m iộ ủ ộ ả ấ ế ự ợ ế ậ ốliên k t trong s n xu t Ví d nông dân liên k t v i c quan khoa h c trongế ả ấ ụ ế ớ ơ ọcông tác b o v th c v t; nông dân liên k t v i 1 đ i lý t nhân cung c pả ệ ự ậ ế ớ ạ ư ấ
v t t phân bón, thu c b o v th c v t, v n đ u vào và tiêu th các s nậ ư ố ả ệ ự ậ ố ầ ụ ả
ph m đ u ra cho s n xu t nông nghi p v.v.ẩ ầ ả ấ ệ
+ Tăng cường khuy n nông t nguy n c a các ngành, các c quanế ự ệ ủ ơcũng nh khuy n nông t nguy n c a các cá nhân, các t ch c trong và ng iư ế ự ệ ủ ổ ứ ờ
nước
- Tăng cường đ i ngũ, t ch c qu n lý, nâng cao v th h th ngộ ổ ứ ả ị ế ệ ốkhuy n nông Qu c gia.ế ố
Công tác này trong nh ng năm qua đã có nhi u ti n b S thay đ iữ ề ế ộ ự ổ
c c u t ch c qu n lý khuy n nông c p TW là th hi n s h p lý trongơ ấ ổ ứ ả ế ở ấ ể ệ ự ợcông tác qu n lý M ng lả ạ ưới khuy n nông làng xã đế ược m r ng cùng v iở ộ ớtrách nhi m và quy n l i khuy n nông viên làng xã đệ ề ợ ế ược quan tâm Công tác
qu n lý các chả ương trình khuy n nông đế ược coi tr ng v.v.ọ
d Đ i m i t ch c ho t đ ng khuy n nông ổ ớ ổ ứ ạ ộ ế
Đ nâng cao h n n a hi u qu c a công tác khuy n nông c n đ iể ơ ữ ệ ả ủ ế ầ ổ
m i phớ ương pháp ti p c n khuy n nông, các chế ậ ế ương trình, d án khuy nự ếnông ph i bám sát chi n lả ế ược c a ngành, g n v i đ án tái c c u ngànhủ ắ ớ ề ơ ấnông nghi p và theo xu th h i nh p N i dung ho t đ ng c n c th , cùngệ ế ộ ậ ộ ạ ộ ầ ụ ể
v i chuy n giao khoa h c công ngh và ti n b kỹ thu t, c n quan tâm h nớ ể ọ ệ ế ộ ậ ầ ơ
đ n b i dế ồ ưỡng nâng cao trình đ qu n lý, ki n th c kinh doanh Ki n toànộ ả ế ứ ệ
và hoàn thi n h th ng t ch c, nâng cao ch t lệ ệ ố ổ ứ ấ ượng cán b làm khuy nộ ếnông đáp ng nhu c u trong giai đo n m i Ti p t c hoàn thi n c ch ,ứ ầ ạ ớ ế ụ ệ ơ ếchính sách khuy n nông sao cho phù h p v i tình hình th c t và yêu c uế ợ ớ ự ế ầ
s n xu t, đ nh hả ấ ị ướng c a ngành v tái c c u (ủ ề ơ ấ Khánh Nguyên, 2016)
Đ t ch c t t ho t đ ng khuy n nông, c n đ m b o xây d ng để ổ ứ ố ạ ộ ế ầ ả ả ự ược
m t đ i ngũ cán b có trình đ , có năng l c chuyên môn cao, có kinhộ ộ ộ ộ ựnghi m, tâm huy t v i ngh Ph i t o đệ ế ớ ề ả ạ ược đ ng l c cho m i thành viênộ ự ỗphát huy h t kh năng c a mình T o cho h s tin tế ả ủ ạ ọ ự ưởng, yên tâm, đ mả
b o đáp ng đả ứ ược các ch đ v ti n lế ộ ề ề ương và đãi ng khác cho h ộ ọ
Trang 372.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động khuyến nông
Theo Lý Thị Thủy (2016), trong công tác KN có rất nhiều yếu tố ảnhhưởng Hiệu quả của HĐKN thường bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố chính sau:
2.1.4.1 Đ i ngũ cán b khuy n nông ộ ộ ế
Trình độ của cán bộ KN có ảnh hưởng trực tiếp đến các HĐKN Trình độchuyên môn có chắc thì cán bộ KN mới đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật trongcông việc Tuy nhiên nếu người cán bộ KN có trình độ chuyên môn mà thiếukinh nghiệm thực tiễn, sự nhiệt tình và lòng yêu nghề thì HQ HĐKN cũng khôngcao Chính vì vậy mỗi cán bộ KN cần trang bị cho mình kiến thức chuyên mônvững vàng, hiểu biết rộng về nhiều lĩnh vực khác nhau ngoài ra cán bộ KN cầnphải có sự nhiệt tình và lòng yêu nghề, yêu nông dân thì mới có thể hoàn thànhtốt được công việc của mình
2.1.4.2 Đi u ki n ti p c n khoa h c - kỹ thu t ề ệ ế ậ ọ ậ c a ng ủ ườ ả i s n xu t ấ (nông dân)
Trình độ của người sản xuất cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công việc.Nếu trình độ của người sản xuất cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thucác tiến bộ kỹ thuật, họ sẽ nhanh nhạy hơn trước những cái mới, cái khác biệt từ
đó họ có những điều chỉnh thích ứng với điều kiện sản xuất mới Ngược lại, nếutrình độ của người sản xuất thấp thì sẽ khó khăn trong việc tiếp thu các tiến bộ kỹthuật, hiệu quả của HĐKN sẽ không cao
Việc áp dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất còn phụ thuộc vào các nguồnlực sản xuất của hộ như đất đai, lao động, vốn Nhiều tiến bộ kỹ thuật cần đượcứng dụng trên quy mô sản xuất lớn, lao động đòi hỏi phải có kỹ năng và nguồnvốn lớn cũng gây khó khăn cho người nông dân
2.1.4.3 Phong t c t p quán c a đ a ph ụ ậ ủ ị ươ ng
Phong tục tập quán mang tính truyền thống ở địa phương Trong công tác
KN phải đặc biệt chú ý đến vấn đề này vì nếu một CT đề án KN được triển khai
mà không phù hợp với phong tục tập quán và điều kiện sản xuất ở địa phương thì
sẽ bị thất bại Phong tục tập quán tồn tại lâu đời, ăn sâu vào tiềm thức của ngườidân trong vùng Khi kiến thức mới không phù hợp với văn hóa bản địa thì nó sẽkhông được người dân chấp nhận và làm theo Chính vì vậy mà trước khi tiếnhành triển khai các CT/DA KN cần phải nghiên cứu xem xét thật kỹ phong tục
Trang 38tập quán và điều kiện sản xuất ở địa phương Sự tham gia của cán bộ KN vàngười dân sẽ lựa chọn ra nội dung các CT/DA KN phù hợp rồi mới tiến hành tổchức thực hiện, đó là tiền đề cho sự thành công của HĐKN.
2.1.4.4 Chính sách c a nhà n ủ ướ c
- Chính sách tài chính:
Nguồn vốn cho các HĐKN: Vốn cũng được xem là yếu tố đầu vào, tuynhiên nó được xem là yếu tố đầu vào đặc biệt, là nhân tố rất quan trọng và cầnthiết cho sản xuất Các CT/DA KN muốn được triển khai cũng cần phải có đủvốn để nông dân sản xuất Đây cũng là yếu tố quan trọng để đưa tiến bộ kỹ thuậtvào sản xuất vì để thay thế cái cũ, đưa cái mới vào thì yếu tố cần thiết là vốn
- Chính sách đất đai, tín dụng:
Các chính sách liên quan đến KN: Đây là yếu tố ở tầm vĩ mô Ngoài các chính sách đề cập trực tiếp tới HĐKN thì các chính sách khác có liên quan nhưchính sách về đất đai, tín dụng, thuế có ảnh hưởng đáng kể đến công tác KN.Chính sách phải đúng đắn và phù hợp với từng đối tượng được hưởng thì mới tạođiều kiện cho sự phát triển, ngược lại nếu chính sách không phù hợp thì sẽ kìmhãm sự phát triển và tác động tới hiệu quả của HĐKN
a Tại Trung Quốc
Từ những năm 1980 ở tất cả các xã, huyện ở các vùng miền (Kể cả ở cácvùng miền núi) đều đã có các trạm khuyến nông Có 5 loại hình trạm khuyếnnông chủ yếu, phục vụ trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủysản, cơ khí nông nghiệp và kinh tế nông thôn Bên cạnh 5 loại hình khuyến nông
kể trên, hầu hết các huyện đều thiết lập thêm một số trạm khuyến nông mang tínhđặc thù của địa phương như quản lý mùa màng, bảo vệ thực vật, làm vườn, kỹthuật phân bón và đất đai,… và những trạm khuyến nông chuyên phục vụ chonhững nông sản quan trọng của địa phương
Hệ thống khuyến nông được tổ chức đồng bộ từ trung ương đến địa phương
Trang 39và với quy mô rất lớn Hơn 70% quân số này là những cán bộ tốt nghiệp cao đẳngchuyên nghiệp hoặc dạy nghề, trong đó, hơn 90% trong số họ làm việc ở các trạmkhuyến nông cấp xã (là chủ yếu) và cấp huyện.
Vấn đề nổi cộm trong hệ thống khuyến nông của Trung Quốc là quá cồngkềnh, số lượng cán bộ khuyến nông làm việc ở cấp trung gian quá lớn nhưng họkhông gần dân, không sâu sát nắm tâm tư nguyện vọng và nhu cầu của dân vềcác TBKT mới Mặt khác cán bộ khuyến nông lại nhận được sự đầu tư rất thấp,
do đó không tạo được động lực làm việc ở cấp cơ sở
Do vậy đã có một số sáng kiến đã được đưa ra và đang được triển khai thíđiểm như:
- Cải cách thể chế: Các tiếp cận khuyến nông thay vì là kênh truyền tảiTBKT đến người dân thì nay phải là tổ chức trung gian tìm kiếm TBKT mới theoyêu cầu của người dân Dịch vụ khuyến nông để tồn tại được và thực sự mang lạihiệu quả cao phải bám sát vào nhu cầu, đòi hỏi của người dân
- Hệ thống quản lý mới: Có cơ chế để người dân giám sát hoạt động củacác cán bộ kỹ thuật làm công tác khuyến nông để họ thực sự là người làm dịch vụcho dân Khuyến nông phải xác định rõ khách hàng của họ là nông dân và nôngdân sẽ là người chi trả dịch vụ cho họ dựa trên kết quả sản phẩm Cán bộ khuyếnnông phải là người có độ nhạy rất cao với nhu cầu của người dân
- Chính sách mang lại động lực nhiều hơn cho cán bộ nghiên cứu: Giao mỗicán bộ phụ trách 2-3 thôn, chuyên môn hóa để họ thực sự cung cấp dịch vụ theo nhucầu của khách hàng Với ba nhân tố: tăng vốn đầu tư của nhà nước cho khuyếnnông, kinh phí tiết kiệm được do giảm biên chế và phí dịch vụ do người dân chi trả,chắc chắn hệ thống khuyến nông của Trung Quốc sẽ hoạt động hiệu quả hơn
b Tại Australia
Với trọng tâm chính là chuyển giao công nghệ dựa trên yêu cầu của sảnxuất, các phòng nông nghiệp thuộc các bang nhiều năm đã từng là đơn vị chínhcung cấp các dịch vụ khuyến nông Tuy nhiên, trong những năm gần đây, dịch vụkhuyến nông công ích ở những lĩnh vực truyền thống đã có sự suy giảm đáng kể.Việc cắt giảm kinh phí cho các hoạt động truyền thống đã tạo áp lực khiến cácphòng nông nghiệp cấp bang phải xét lại xem họ sẽ cung cấp những dịch vụ nào Gần đây, các cơ quan khuyến nông nhà nước vẫn cung ứng dịch vụ khuyến
Trang 40đơn vị cung ứng Hoạt động khuyến nông Australia có nhiều đổi mới:
- Thay đổi về cơ chế hoạt động: Tất cả các phòng nông nghiệp bang địnhhướng theo nguyên lý cung cấp dịch vụ khuyến nông “dựa trên nhu cầu kháchhàng” và “điều tiết bởi thị trường” Mô hình liên kết “Tổ chức cấp kinh phí - Nhà
sử dụng - Nhà cung cấp” được thực hiện ở hầu hết các bang Các phòng nôngnghiệp cũng tạo cơ chế khuyến khích ký kết và “cung ứng” các dịch vụ khuyếnnông Các nhà tư vấn nông nghiệp và các cán bộ hợp đồng có thể được thuê đểcung cấp dịch vụ khuyến nông theo yêu cầu nếu như những cá nhân này có thểlàm tốt và hiệu quả hơn
- Thay đổi về triết lý tiếp cận: Các đơn vị khuyến nông nhà nước rút lui dầnkhỏi các hoạt động khuyến nông mà ở đó khu vực tư nhân cung cấp đủ hoặc cótiềm năng Động thái này nhằm tập trung nguồn lực kinh phí của nhà nước đểcung cấp có hiệu quả hơn các dịch vụ khuyến nông công mà ở đó khu vực tưnhân không đảm nhiệm được Các tổ chức cũng có thể ngừng cung cấp hẳn một
số dịch vụ công để chuyển sang cơ chế chi trả đối với dịch vụ “hàng hóa tư nhân”
và khuyến khích áp dụng nguyên lý “người sử dụng dịch vụ phải trả tiền” Điềunày đặt khuyến nông vào vị thế “đáp ứng nhu cầu” hơn là “Thúc đẩy khoa học”.Cán bộ khuyến nông đóng vai trò là người trợ giúp hơn là các chuyên gia về khoahọc & công nghệ
- Tăng số lượng nhà cung cấp dịch vụ khuyến nông: Sự thay đổi trong tổchức hoạt động và và tiếp cận khuyến nông đã dần mang lại hiệu quả tích cực.Khu vực tư nhân tham gia cung ứng dịch vụ khuyến nông nhiều hơn, nhanh hơn
và đã lấp đầy những khoảng chống sau sự rút lui của khuyến nông nhà nước ởnhững vùng/lĩnh vực nhất định Ở Australia, rất nhiều đơn vị tham gia trong môitrường khuyến nông mới đó là các tổ chức của nông dân, hợp tác xã, các công tygiống, phân bón, chính quyền địa phương, các ban marketing, các hiệp hộinghiên cứu và phát triển, các trung tâm nghiên cứu hợp tác và các khoa của cáctrường đại học Các tổ chức kinh doanh nông nghiệp cũng đóng vai trò quantrọng cung cấp dịch vụ khuyến nông tới nông dân
- Về đầu tư và kinh phí: Giống như Trung Quốc, Australia thực hiện cơ chếthúc đẩy tự trang trải chi phí trong nghiên cứu và chuyển giao TBKT Các phòngnông nghiệp bang đang chuyển dần đến tư nhân hóa; ví dụ áp dụng nguyên lý
“người sử dụng dịch vụ phải trả tiền”, đặc biệt với các dịch vụ có lợi ích cá nhân