1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Về một loại nghĩa phi miêu tả cần có trong từ điển giải thích tiếng Việt (Trên cơ sở cuốn Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên)

16 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 344,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- PHẠM THỊ THU GIANG VỀ MỘT LOẠI NGHĨA PHI MIÊU TẢ CẦN CÓ TRONG TỪ ĐIỂN GIẢI THÍCH TIẾNG VIỆT Trên cơ sở cuốn Từ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

PHẠM THỊ THU GIANG

VỀ MỘT LOẠI NGHĨA PHI MIÊU TẢ CẦN CÓ TRONG TỪ ĐIỂN GIẢI THÍCH TIẾNG VIỆT

(Trên cơ sở cuốn Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên)

Chuyên ngành: LÝ LUẬN NGÔN NGỮ

Mã số: 60 22 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN VĂN HIỆP

Hà Nội – 2009

Trang 2

MỤC LỤC Danh mục bảng biểu Error! Bookmark not defined

Mở đầu 4

Chương 1 Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài 9

1.1 Khái niệm tình thái 9

1.2 Các kiểu ý nghĩa thuộc phạm trù tình thái 13

1.3 Các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái 21

1.4 Các phương tiện từ vựng biểu thị ý nghĩa tình thái trong khuôn khổ đề tài luận văn 22

1.5 Một vài vấn đề từ điển học có liên quan đến đề tài 23

Chương 2 Khảo sát và phân tích ngữ nghĩa, cách giải thích các vị từ tình thái tính trong Từ điển tiếng Việt 26

2.1 Khái niệm vị từ tình thái tính 26

2.2 Phân loại vị từ tình thái tính 27

2.3 Đặc điểm ngữ nghĩa của vị từ tình thái tính 29

2.4 Tiểu kết chương hai 36

Chương 3 Khảo sát và phân tích ngữ nghĩa, cách giải thích các phó từ chỉ

thời, thể trong Từ điển tiếng Việt Error! Bookmark not defined

3.1.Một số khái niệm liên quan Error! Bookmark not defined

3.2.Phân tích ngữ nghĩa của các phó từ chỉ thời – thể – tình thái và so sánh

với lời giải thích chúng trong TĐTV Error! Bookmark not defined 3.3.Tiểu kết chương ba Error! Bookmark not defined

Chương 4 Khảo sát và phân tích ngữ nghĩa các trợ từ tình thái trong sự so

sánh với lời giải thích nghĩa của Từ điển tiếng ViệtError! Bookmark not defined

4.1.Khái niệm trợ từ Error! Bookmark not defined

Trang 3

4.2.Phân tích đặc điểm ngữ nghĩa của các trợ từ tiếng ViệtError! Bookmark

not defined

4.3 Tiểu kết chương bốn Error! Bookmark not defined

Chương 5 Khảo sát và phân tích ngữ nghĩa, cách giải thích các từ chêm xen

tình thái trong Từ điển tiếng Việt Error! Bookmark not defined

5.1.Khái niệm từ chêm xen tình thái trong tiếng ViệtError! Bookmark not

defined

5.2.Phân tích đặc điểm ngữ nghĩa các từ chêm xen tình thái Error!

Bookmark not defined

5.3.Tiểu kết chương năm Error! Bookmark not defined.

Kết luận 77 Tài liệu tham khảo 83 Phụ lục 87

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Luận văn với đề tài “Về một loại nghĩa phi miêu tả cần có trong từ điển giải thích tiếng Việt”(trên cơ sở cuốn Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên) có nhiệm vụ khảo sát và miêu tả một loại nghĩa phi miêu tả hay nghĩa

tình thái của một số phương tiện từ vựng tiếng Việt biểu thị nội dung ý nghĩa này Loại nghĩa gần như không được đề cập hay chỉ được đề cập rất ít trong các từ điển giải thích tiếng Việt Từ kết quả của luận văn, chúng tôi đề xuất những bổ sung cần thiết cho cách giải thích liên quan đến loại nghĩa này trong các mục từ của từ điển

Sở dĩ chúng tôi lựa chọn đề tài này là vì nhiều lý do:

1.1 Tính thời sự

Trong thời gian gần đây, ngôn ngữ học đã mở rộng đối tượng nghiên cứu của mình, không chỉ nghiên cứu ngôn ngữ trong cấu trúc tĩnh tại mà là ngôn ngữ trong hoạt động với tư cách là công cụ tương tác liên nhân Trong

đó, tình thái nổi lên như một trong những trọng tâm nghiên cứu Khái niệm ngữ nghĩa cũng vì thế mà thay đổi, không chỉ bó hẹp ở nghĩa miêu tả mà còn

cả nghĩa phi miêu tả (nghĩa tình thái, nghĩa đánh giá); không chỉ quan tâm đến hiển ngôn mà cố gắng làm sáng tỏ những cơ chế nảy sinh, tiêu chí phân loại

và đặc điểm của hàm ý (thông tin ngầm ẩn) với các kiểu hàm ý khác nhau;…

Trong các từ điển giải thích, nghĩa của từ đặc biệt là nghĩa phi miêu tả chưa được quan tâm đúng mức Loại nghĩa này gần như không được đề cập đến trong từ điển giải thích Vì thế việc bổ sung những nét nghĩa đánh giá vào

Trang 5

lời giải thích của các mục từ thật sự cần thiết để phù hợp với sự phát triển không ngừng về đối tượng nghiên cứu ngôn ngữ học cũng như việc làm sáng

tỏ các nét nghĩa khác nhau cùng tồn tại trong một đơn vị từ vựng

1.2 Tính lý luận

Với sự mở rộng đối tượng nghiên cứu như vậy, các xu hướng ngữ pháp hình thức bộc lộ nhiều hạn chế, nhất là trong việc giải thích bản chất nghĩa và chức năng của các sự kiện ngôn ngữ Ngữ pháp chức năng ra đời, một xu hướng nghiên cứu thiên về ngữ pháp – ngữ nghĩa đã khắc phục những hạn chế này Có điều, ngữ pháp chức năng không phải là một sự xuất hiện đột ngột mà

mà kết quả của một sự phát triển lâu dài Có thể thấy tinh thần của ngữ pháp chức năng trong nhiều nghiên cứu và đường hướng phản ánh vai trò của ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người qua các nghiên cứu về tình thái của Jespersen, von Wright, Bally, Dik,…Ở Việt Nam, những nghiên cứu của Hoàng Tuệ, Cao Xuân Hạo, Lê Đông, Phạm Hùng Việt, Nguyễn Văn Hiệp, đã cho chúng ta có một cách hiểu nhất định về khái niệm phức tạp này Tuy nhiên các công trình nghiên cứu mô tả, phân tích các phương tiện biểu thị tình thái cũng chưa thật sự có nhiều, đặc biệt trong những lĩnh vực có liên quan đến chiều kích nghĩa tình thái trong các mục từ của từ điển giải thích tiếng Việt

Xem xét các vấn đề nghiên cứu về từ điển học chúng tôi cũng thấy một

hiện trạng như vậy Cuốn Một số vấn đề từ điển học [43] tập hợp một số bài

viết của các tác giả khác nhau đã cho chúng ta cái nhìn tổng quát về nghiên cứu từ điển học cũng như một số vấn đề của cuốn Từ điển Tiếng Việt (do Hoàng Phê chủ biên) Tuy nhiên, việc giải thích nghĩa phi miêu tả đang thiếu vắng ở khá nhiều mục từ thì cũng chưa được quan tâm đúng mức với tầm quan trọng của chúng

Trang 6

1.3 Tính thực tiễn

Ở bất kỳ ngôn ngữ nào việc biên soạn các từ điển giải thích từ cũng rất quan trọng Không chỉ thế việc thường xuyên phải chỉnh sửa chúng cho phù hợp với sự phát triển của ngôn ngữ và ngôn ngữ học cũng được đặt ra Vì vậy, việc bổ sung và đi đến hoàn chỉnh sự giải thích nghĩa đánh giá ở nhiều mục từ trong từ điển giải thích là rất quan trọng

Những nghiên cứu của đề tài còn có ý nghĩa lớn đối với việc dịch thuật

và giảng dạy ngoại ngữ, nhất là vấn đề dạy tiếng Việt cho người nước ngoài Luận văn sẽ là những cứ liệu đáng tin cậy phục vụ cho việc dạy tiếng, phát triển những kỹ năng tri nhận và từ đó có cách lựa chọn để sử dụng đúng đắn, phù hợp trong các hoàn cảnh giao tiếp thực tế Từ đây, những kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần thiết thực đối việc biên soạn các giáo trình dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn được xác định là một số phương tiện từ vựng chủ yếu và quan trọng, thể hiện nội dung ý nghĩa tình thái trong tiếng Việt như:

- Vị từ tình thái tính

- Phó từ chỉ thời – thể

- Trợ từ

- Từ chêm xen Luận văn tiến hành phân tích, miêu tả và chỉ ra những nét nghĩa tình thái mà chúng biểu thị

Tiến hành thu thập tư liệu ở các mục từ thuộc các lớp phương tiện từ vựng trên trong Từ điển giải thích tiếng Việt, cụ thể là ở Từ điển tiếng Việt (TĐTV) do Hoàng Phê chủ biên (xuất bản năm 2002) và hoạt động của các từ này trong giao tiếp Từ đó có sự so sánh giữa những nét nghĩa đánh giá đã

Trang 7

miêu tả với lời giải thích những đơn vị từ vựng này trong TĐTV để rút ra những kết luận khoa học cần thiết và đề xuất bổ sung cách giải thích loại nghĩa này trong lời giải thích của một số mục từ

3 Mục tiêu của đề tài

Thực hiện đề tài này chúng tôi nhằm đạt được những mục tiêu cả về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn

Mục tiêu chính của đề tài là bổ sung và hoàn chỉnh cách hiểu về nghĩa của từ nhất là về nghĩa phi miêu tả

Về mặt lý thuyết, bằng việc áp dụng những lý thuyết ngữ nghĩa hiện đại

để xem xét nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ, trong đó có từ với tư cách đơn vị ngôn ngữ có nghĩa nhỏ nhất có thể hoạt động độc lập, luận văn hướng đến việc làm sáng tỏ những loại nghĩa khác nhau cùng tồn tại trong một đơn vị

Từ đó góp phần xây dựng một khung miêu tả ngữ nghĩa có hiệu lực trong việc miêu tả ngữ nghĩa của ngôn ngữ tự nhiên Khác với các công trình đi trước, luận văn này đi sâu vào nghĩa phi miêu tả cụ thể là nghĩa biểu lộ Loại nghĩa này còn gọi là nghĩa tình thái hay nghĩa đánh giá Theo quan sát của chúng tôi, loại nghĩa gần như không được đề cập hay chỉ được đề cập rất ít trong các

từ điển giải thích tiếng Việt

Trong luận văn này, chúng tôi cố gắng để có được một tổng quan lý thuyết về nghĩa, đặc biệt là nghĩa phi miêu tả của từ Từ đó, góp phần củng

cố, phát triển tính đúng đắn của ngữ pháp chức năng

Luận văn cũng hướng đến xác lập một nguồn tư liệu phong phú, sinh động về tiếng Việt trong hoạt động giao tiếp thực tế ở nhiều môi trường khác nhau, có thể sử dụng trong nghiên cứu ngữ pháp của lời nói, ngôn ngữ học tâm lý, ngôn ngữ học xã hội

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 8

Luận văn sử dụng các phương pháp khoa học sau:

- Phương pháp thống kê: thu thập các đơn vị từ vựng là đối tượng nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp miêu tả: kết quả của các phương pháp quan sát thực nghiệm, thống kê sẽ được miêu tả cụ thể để từ đó rút ra các kết luận cụ thể

- Phương pháp diễn dịch: xuất phát từ lý thuyết tình thái để soi đường cho vấn đề lý luận về một số phương tiện tình thái là đối tượng của luận văn; chúng tôi sẽ xuất phát từ những cơ sở lý thuyết liên quan đến vị từ tình thái tính, phó từ chỉ thời – thể, trợ từ và từ chêm xen cũng như vai trò biểu thị nội dung nghĩa tình thái của chúng để chỉ ra các sắc thái nghĩa đánh giá cần được thể hiện trong từ điển

- Phương pháp quy nạp: từ những quan sát tư liệu mà đề xuất, lý giải vấn đề

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số thủ pháp của ngữ pháp truyền thống và ngữ pháp ngữ nghĩa như: cải biến, thay thế, tỉnh lược, so sánh, phân tích ngữ cảnh,…

5 Bố cục luận văn

Luận văn gồm có 99 trang, trong đó phần chính văn là 82 trang Ngoài phần mở đầu, kết luận và phần phụ lục, luận văn gồm năm chương:

Chương 1: Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài Chương 2: Khảo sát và phân tích ngữ nghĩa, cách giải thích các vị từ tình thái tính trong Từ điển tiếng Việt

Chương 3: Khảo sát và phân tích ngữ nghĩa, cách giải thích các phó từ chỉ thời, thể trong Từ điển tiếng Việt

Chương 4: Khảo sát và phân tích ngữ nghĩa các trợ từ tình thái trong sự

so sánh với lời giải thích nghĩa của Từ điển tiếng Việt

Trang 9

Chương 5: Khảo sát và phân tích ngữ nghĩa, cách giải thích các từ chêm xen tình thái trong Từ điển tiếng Việt

Chương 1 Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài

1.1 Khái niệm tình thái

Trong những năm gần đây, ngôn ngữ học mở rộng đối tượng nghiên cứu không chỉ quan tâm đến mô hình ngôn ngữ học tĩnh tại mà cả ngôn ngữ trong hoạt động với tư cách là công cụ giao tiếp liên nhân hay quan tâm đến

sự kiện lời nói Vì thế vai trò của chủ thể giao tiếp, tính chủ quan được chú trọng hơn, trong đó có vấn đề tình thái

Tình thái là khái niệm cơ bản của ngôn ngữ học mà đặc trưng chung nhất là phản ánh những mối quan hệ khác nhau của nội dung thông tin miêu tả trong phát ngôn với thực tế và những quan điểm, thái độ đánh giá của người nói đối với nội dung miêu tả trong câu xét trong mối quan hệ với người nghe, hoàn cảnh giao tiếp Như thế, nói một cách giản dị, các đặc trưng của tình thái xoay quanh mối quan hệ giữa người nói, nội dung miêu tả trong phát ngôn và thực tế

Tình thái cũng là khái niệm phức tạp của ngôn ngữ học với rất nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau Do vậy, việc đi từ những đối lập cơ bản nhất

sẽ cho ta hiểu được bản chất của tình thái

1.1.1 Tình thái trong logic truyền thống (tình thái khách quan) đối lập với tình thái trong ngôn ngữ (tình thái chủ quan)

Tình thái trong logic học được gọi là tình thái khách quan vì nó quan tâm đến tính đúng/sai hay thực cách của mệnh đề được biểu thị trong câu nói Khi đưa tình thái vào câu nói, với tư cách là thành tố định tính cho mệnh đề,

Trang 10

các nhà logic học phân loại phán đoán dựa trên các tiêu chí về tính khả năng, tính tất yếu và tính hiện thực Theo đó, cũng có ba loại phán đoán: phán đoán khả năng phản ánh xác suất có mặt hay vắng mặt của một đặc trưng nào đó ở đối tượng, tức đối tượng mang đặc trưng đó ít nhất trong một thế giới khả hữu; phán đoán tất yếu phản ánh đặc trưng được gán cho đối tượng ở mọi điều kiện, tức đối tượng mang đặc trưng đó trong mọi thế giới khả hữu; phán đoán hiện thực xác nhận sự có mặt hay vắng mặt của đặc trưng được gán cho đối tượng

Như vậy, tình thái khách quan chỉ nhằm vào một số kiểu quan hệ chung nhất giữa phán đoán với hiện thực, mang tính khách quan bản thể, được coi như là một đặc trưng nội tại của cấu trúc chủ từ - vị từ logic và chỉ nhằm phục

vụ cho việc phân loại phán đoán Nó loại trừ vai trò của người nói với mọi nhân tố chủ quan như ý chí, sự đánh giá, mức độ cam kết, thái độ hay lập trường của người nói

Đối lập với tình thái khách quan trong logic là tình thái chủ quan trong ngôn ngữ, kiểu tình thái nhấn mạnh đến vai trò của người nói Về cơ bản đều dựa trên những phạm trù của tình thái khách quan là tính khả năng, tính tất yếu và tính hiện thực; nhưng ở đây người nói hoặc đưa ra những bằng chứng, suy luận làm cơ sở cho một cam kết nào đó đối với hiện thực được nói đến trong câu (khía cạnh nhận thức) hoặc thể hiện thái độ đối với hành động được

đề cập trong câu (khía cạnh đạo nghĩa) Người nói thể hiện những đánh giá và cam kết tình thái của mình theo một thang độ rất rộng Vì thế phổ nội dung tình thái chủ quan cũng rộng hơn rất nhiều so với phổ nội dung của tình thái khách quan

Ví dụ:

(1) Có lẽ nó sẽ đến

(2) Thế nào nó cũng đến

Trang 11

(3) Chắc gì nó đã đến

Nếu tình thái khách quan trong logic chỉ quan tâm đến tính chân trị

(đúng/sai), khả năng xảy ra của hiện thực được nói đến trong câu: Nó đến; thì

nội dung của tình thái chủ quan rộng hơn nhiều và có thể tạo lập hàng loạt câu tùy theo đánh giá của người nói Ở câu (1), người nói phán đoán không chắc

chắn về sự tình Nó đến; còn ở (2) là cam kết chắc chắn điều Nó đến sẽ xảy ra;

đến (3) cũng là sự phỏng đoán về sự việc nhưng thiên về ý sự việc đó sẽ

không xảy ra, khả năng Nó sẽ không đến nhiều hơn

1.1.2 Tình thái đối lập với ngôn liệu (nội dung mệnh đề)

Đây được coi là đối lập then chốt trong nghiên cứu tình thái và được nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận rộng rãi Ngôn liệu thực chất là thông tin miêu tả ở dạng tiềm tàng, còn tình thái là phần định tính cho thông tin miêu tả

ấy Tình thái tham gia vào quá trình thực tại hóa, nhờ đó nội dung sự tình còn

ở dạng tiềm tàng có thể trở thành phát ngôn hiện thực Nó cho biết sự tình trong phát ngôn chỉ là khả năng hay đã là hiện thực, là khẳng định hay phủ định, cho biết mức độ cam kết hay thái độ đánh giá của người nói đối với

hành động nêu ra trong câu Ví dụ, với cùng nội dung Tuấn đỗ đại học – đồng nhất về ngôn liệu, người ta có thể thể hiện nhiều nội dung tình thái khác nhau:

(4) Tuấn đã đỗ Đại học

(5) Gì thì gì, Tuấn cũng đỗ đại học

(6) Tuấn làm sao mà đỗ đại học được

(7) Tuấn đỗ đại học à?

… Vậy tình thái là “quan điểm hoặc thái độ của người nói đối với mệnh đề

mà câu nói biểu thị hoặc cái tình huống mà mệnh đề miêu tả”

Trong ngôn ngữ học, người đầu tiên đề xuất ra sự phân biệt này là

Ch.Bally với hai thành phần cơ bản trong cấu trúc nghĩa là modus (tình thái)

Ngày đăng: 03/03/2018, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w