Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu sự phát triển đội ngũ lãnh đạo của các trường THPT, giúp các nhà quản lý giáo dục có những tư duy và cách nhìn biện c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN VĂN KHOA
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH HÀ TÂY)
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội-2009
Trang 21.1.3 Khái niệm cán bộ quản lý, đội ngũ CBQL 9 1.2 Đặc điểm công tác quản lý vµ ph¸t triÓn của ngành GD – ĐT 10
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển đội ngũ CBQL
Ch-¬ng 2: Thùc tr¹ng c«ng t¸c ph¸t triÓn ngUỒN NH¢N LùC CBQL c¸c tr-êng THPT nh Hµ T©y (cò)
2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tây(cũ) 26
Trang 33.1 Những căn cứ có tính định hướng cho việc phát triển nguån nh©n
lùc CBQL cña c¸c trường THPT tỉnh Hà Tây (cò) 51
3.2 Định hướng công tác xây dựng và phát triển nguån nh©n lùc
CBQL cña c¸c trường THPT tỉnh Hà Tây (cũ) 70
3.3 Các giải pháp nhằm thực hiện xây dựng nguån nh©n lùc CBQL c¸c
3.3.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của nhà nước 73
3.3.2 Hoàn thiện cơ cấu, sắp xÕp mạng lưới trường THPT 75
3.3.3 Phát huy quyền làm chủ của cán bộ giáo viên trong trường kết hợp
3.3.4 Xây dựng, thực hiện tiêu chí về phẩm chất, năng lực, trình độ của
CBQL để quản lý, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THPT
nhằm đảm bảo về số lượng và chất lượng
78
3.3.5 Các chính sách, chế độ đãi ngộ đối với CBQL giáo dục, CBQL 79
Trang 5Bảng 2.9: Thống kê số lớp, số học sinh THPT giữa năm học 2008-2009 (hệ công lập) 36
Bảng 2.10: Thống kê số lớp, số học sinh THPT giữa năm học 2008-2009 (hệ tư thục) 37
Bảng 2.11: Thực trạng về đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Hà Tây(cũ) 40
Bảng 2.12: Tổng hợp đánh giá của 340 giáo viên về hiệu quả quản lý các
CBQL trường THPT tỉnh Hà Tây(cũ) 42
Bảng 2.13: Đánh giá của 150 CBQL trường THPT về hiệu quả quản lý của
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường THPT 43 Bảng 2.14:
Đánh giá của 5 CBQL Sở GD – ĐT về hiệu quả quản lý của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT ( 1 lãnh đạo, 2 trưởng phòng và 2 phó phòng)
44
Bảng 2.15: Tổng hợp đánh giá CBQL trường THPT 44
Bảng 2.16: Đánh giá của 340 giáo viên về nguyên nhân tồn tại về chất lượng đội
ngũ CBQL và công tác xây dựng đội ngũ CBQL trường THPT 47 Bảng 2.17: Đánh giá của 170 CBQL trường THPT về nguyên nhân tồn tại về
chất lượng CBQL và công tác xây dựng CBQL trường THPT 48 Bảng 2.18: Đánh giá của 15 CBQL Sở GD – ĐT các nguyên nhân tồn tại 48
Bảng 3.19: Dự báo dân số và cơ cấu theo nhóm tuổi từ năm 2005 – 2010 60
Bảng 3.20: Dự báo cơ cấu dân số theo nhóm tuổi phân bố theo địa phương đến
năm 2010
60
Bảng 3.21: Dự báo về giáo dục tiểu học tới năm 2015 62
Bảng 3.22: Dự báo một số tiêu chí về giáo dục THCS tới năm 2015 63
Bảng 3.23: Dự báo về giáo dục THPT tới năm 2015 64
Bảng 3.24: Tổng hợp nhu cầu NSNN đầu tư cho giáo dục Phổ thông đến năm 2015 65
Bảng 3.25: Tổng hợp học phí do phụ huynh đóng góp bậc học phổ thông đến năm 2010 65
Bảng 3.26: Tổng hợp kinh phí xây dựng trường do phụ huynh đóng góp
Bảng 3.27: Tỷ trọng giữa kinh phí phụ huynh đóng góp so với tổng ngân sách
Trang 6chi giáo dục phổ thông từ năm 2005 đến năm 2015 66 Bảng 3.28: Giáo dục trung học phổ thông : 66
Bảng 3.29: Tổng hợp kinh phí cho các mục tiêu lớn của giáo dục Phổ
thông từ năm 2005 đến năm 2015 67 Bảng 3.30: Dự báo số lượng học sinh tỉnh Hà Tây(Cũ) năm 2015 69
Bảng 3.31: Dự báo nhu cầu giáo viên phổ thông từ năm 2010 đến năm 2015 69
Bảng 3.32: Xây dựng số lượng CBQL trường THPT tỉnh Hà Tây đến năm 2015 71
Bảng 3.33: Kế hoạch cử cán bộ quản lý học tập nâng cao trình độ chuyên
Bảng 3.34: Xây dựng về độ tuổi, giới tính của CBQL trường THPT tỉnh Hà
Trang 7Sơ đồ 3: Dự báo số l-ợng học sinh bằng ph-ơng pháp sơ đồ luồng 16
Trang 9Trong tất cả các nhiệm vụ của quản trị, quản trị con người là nhiệm vụ trọng tâm và quan trọng nhất vỡ tất cả cỏc vấn đề khác đều phụ thuộc vào mức độ thành công của quản trị con người
Một tổ chức, một tập thể hay một trường THPT vững mạnh không phải là số cộng sức mạnh của mỗi thành viên trong đó mà là sự kết hợp, sự nhân lên sức mạnh của mỗi thành viên thông qua công tác quản lý Trong tác phẩm “Sửa đổi lối làm việc”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đó viết: “Cỏn bộ là cỏi gốc của mọi công việc, muốn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” [11, Tr.240]
CBQL trường THPT là lực lượng rất quan trọng nhất trong các nhà trường THPT; có những yêu cầu cao về phẩm chất và năng lực quản lý để quản lý lãnh đạo, quản lý nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định Giáo dục là nhân tố chủ yếu để phát triển nguồn lực con người, là quốc sách hàng đầu và là chìa khoá mở cửa vào tương lai
Để nghị quyết của Đảng đi vào được cuộc sống, cần thiết phải triển khai đồng bộ các giải pháp tăng cường phát triển giáo dục, đưa giáo dục phát triển cùng kinh tế xã hội của cả nước và từng địa phương là hết sức cần thiết
Thực hiện các Nghị quyết của Đảng về giáo dục đào tạo ngày 28/2/2001, thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số: 201/2001/QĐ.TTg về việc phê duyệt
“ Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2001 – 2010” Tại điều 2 Quyết định nêu rõ “ Bộ giáo dục đào tạo phối hợp với Bộ lao động Thương binh xã hội, các
Bộ, Ban, Ngành liên quan và UBND các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch giáo dục 5 năm và hàng năm phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo”
Ngày 2/12/2008 Quốc hội khoá X đã thông qua Luật giáo dục, tại điều 86 của luật quy định nội dung quản lý Nhà nước về giáo dục bao gồm: “ Trước hết là việc xây dựng và chỉ đạo chiến lược Quy hoạch, kế hoạch chính sách phát triển giáo dục”
Trang 10Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu sự phát triển đội ngũ lãnh đạo của các trường THPT, giúp các nhà quản lý giáo dục có những tư duy và cách nhìn biện chứng trong việc xác định trạng thái tương lai của giáo dục đào tạo Song ở nước ta, mỗi tỉnh, thành phố, khu vực có hoàn cảnh địa lý
và đặc điểm Kinh tế - Xã hội khác nhau nên việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT cũng mang những sắc thái khác nhau
Mặt khác, trong những năm qua thực tế phát triển ngành giáo dục đào tạo cho thấy bên cạnh những thành tựu to lớn đáng tự hào, ngành giáo dục còn đứng trước những mâu thuẫn, bất cập, mất cân đối, bộc lộ những yếu kém giữa yêu cầu giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục với các chỉ tiêu điều kiện đảm bảo như: Đội ngũ cán bộ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo
Để góp phần giải quyết từng bước những bất cập và mất cân đối, đồng thời
để nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo mà trong những nhiệm
vụ cụ thể là Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trong các trường THPT của địa phương càng trở nên quan trọng, thiết thực và cấp bách đối với việc phát triển giáo dục đào tạo nói riêng và phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ CNH-HĐH, trong
đó việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý là một công việc bức xúc đóng vai trò quyết định trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo
Cán bộ quản lý trong các trường THPT đóng vai trò hết sức quan trọng trong các nhà trường, có những yêu cầu cao về phẩm chất và năng lực quản lý để quản
lý, lãnh đạo tốt nhiệm vụ Giáo dục và đào tạo
Đội ngũ CBQL trường THPT thường biến động do chính sách luân chuyển cán bộ theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó, do nhu cầu nâng cao trình độ học vấn phổ thông cho người dân, mạng lưới trường THPT đang phát triển, số trường THPT càng nhiều thì đội ngũ CBQL trường THPT sẽ phải tăng thêm
Trang 11Để có đội ngũ CBQL trường THPT đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng cần phải làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và phát triển Để thực hiện tốt công tác phát triển cán bộ nói chung, CBQL nói riêng cần phải có hệ thống lý luận
về công tác xây dựng đội ngũ CBQL dẫn đường, đặc biệt phải thấy được đặc thù của CBQL Giáo dục và đào tạo
Đối với khu vực tỉnh Hà Tây (cũ) có 54 trường THPT, 11 Ttrường THPT dân lập với 185 CBQL, 3.217 giáo viên và 113.896 học sinh với 65 Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng, chưa kể các chức danh quản lý khác trong nhà trường Mỗi lần xem xét, bổ nhiệm CBQL trường THPT để thay thế số CBQL nghỉ hưu, điều động làm công tác khác hay bổ sung thêm do yêu cầu phát triển lại rất khó khăn, mất nhiều thời gian họp hành, xem xét, cân nhắc nhưng cũng chưa đảm bảo về chất lượng
Hiện nay một số Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THPT đã đựơc bồi dưỡng nghiệp vụ Quản lý giáo dục ngắn hạn tại trường CBQL giáo dục Trung ương Tuy nhiên còn không ít CBQL các trường chưa được bồi dưỡng, đào tạo một cách có hệ thống về quản lý, công tác phát triển đội ngũ CBQL còn nhiều hạn chế
và bất cập vì vậy sự nghiên cứu của đề tài về “Phát triển nguồn nhân lực Cán bộ quản lý của các trường THPT tỉnh Hà Tây (cũ)” là cần thiết
Trang 12Tỉnh Hà Tây cũ có 63 trường THPT, với 185 cán bộ quản lý, 3.217 giáo viên
và 112.896 học sinh, chưa kể các chức danh quản lý khác trong nhà trường Hầu hết những người được bổ nhiệm làm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trước đó đều chưa quan đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý Sau khi được bổ nhiệm, họ rất lúng túng trong công tác quản lý, chỉ đạo Lúc bấy giờ mới cử họ đi học lớp nghiệp
Nhu cầu về đội ngũ CBQL trường THPT sẽ phải tăng thêm để đáp ứng với tình hình đó Nếu tỉnh Hà Tây chưa xây dựng được để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và CBQL trường THPT sẽ càng khó khăn trong việc xem xét, lựa chọn người có đủ phẩm chất và năng lực bổ sung vào đội ngũ CBQL, CBGV của nhà trường
Cho nên việc nâng cao năng lực đội ngũ CBQL trường THPT của địa bàn
Hà Tây trong giai đoạn hiện nay là rất cấp thiết Vì vậy cần phải có một đề tài nghiên cứu về công tác nâng cao năng lực và phát triển đội ngũ CBQL trường THPT trên địa bàn tỉnh Hà Tây
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích làm rõ cơ sở lý luận và tính đặc thù trong phát triển đội ngũ CBQL trường THPT Đồng thời đề ra các giải pháp thực
Trang 13hiện nhằm xây dựng, phát triển đôi ngũ CBQL trường THPT Hà Tây (cũ) để có thể giúp cho việc bồi dưỡng, sử dụng CBQL một cách chủ động, kịp thời, góp phần phát triển đội ngũ CBQL trường THPT ở địa phương
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đỏp ứng mục đớch trờn, nhiệm vụ nghiờn cứu của luận văn là:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý tổ chức nguồn nhân lực, lý luận về dự báo, phát triển, kế hoạch, mối quan hệ giữa phát triển và kế hoạch; Mối quan hệ giữa dự báo, quy hoạch phát triển giáo dục, xây dựng và phát triển CBQL trường THPT
- Nghiên cứu thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THPT, thực trạng đội ngũ CBQL các trường THPT tỉnh Hà Tây (cũ)
- Đề xuất phương án phát triển và các giải pháp nhằm thực hiện xõy dựng
và phát triển đội ngũ CBQL trường THPT địa bàn Hà Tây (cũ)
4 Đối tượng và phạm vi nghiêu cứu
Đối tượng nghiờn cứu: Phỏt triển nguồn nhõn lực Cán bộ quản lý trường THPT tỉnh Hà Tây (cũ)
Phạm vi nghiên cứu: Hệ THPT tỉnh Hà Tây(cũ)
Giai đoạn: Từ 2005 đến 2015
Đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Hà Tây (cũ) đã đựơc xây dựng và từng bước phát triển, tuy nhiên so với yêu cầu mới vẫn còn thiếu, một bộ phận không nhỏ chưa đựơc đào tạo, bỗi dưỡng nghiệp vụ quản lý có hệ thống, công tác quản lý trường THPT còn nhiều bất cập, công tác xây dựng và phát triển CBQL còn nhiều hạn chế
Để xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường THPT và đề ra được các giải pháp thực hiện một cách phù hợp thì sẽ góp phần đảm bảo cho đội ngũ CBQL trường THPT ở Hà Tây (cũ) giai đoạn 2005-2015 phát triển nhiều hơn về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu quản lý giáo dục THPT ở địa phương
5 Phương pháp nghiêu cứu
Trang 14Trong đề tài này đã sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Tìm đọc và phân tích các tài liêu lý luận, các văn bản có liên quan đến xây dựng và phát triển CBQL, vấn đề quản lý tổ chức và nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng CBQL
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia nhằm khai thác ý kiến các chuyên gia, phân tích tài liệu, sách báo có liên quan về các vấn đề lý luận và các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê toán học; Dùng để thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và xử lý các số liệu thống kê nhằm đưa ra các kết luận phục vụ cho công tác nghiên cứu
- Phương pháp dự báo; Dự báo về sự phát triển của đối tượng nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu đề ra Phương pháp dự báo tập hợp các thao tác, tư duy khoa học và những kinh nghiệm trong thực tiễn nhằm tìm hiểu quy luật vận động
và phát triển của đối tượng dự báo để đưa ra những phán đoán có độ tin cậy về trạng thái tương lai của đối tượng dự báo
- Xây dựng phiếu điều tra cho các đối tượng nghiên cứu để khảo sát tính cần thiết của việc xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL, việc tổ chức đào tạo, bỗi dưỡng CBQL, các phẩm chất năng lực cần có của CBQL, thừa thiếu về số lượng, tính khả thi của các giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý các trường THPT và bồi dưỡng đào tạo CBQL
Trên đây là những phương pháp cơ bản đựơc sử dụng trong khi nghiên cứu
đề tài này
6 Những đóng góp của luận văn:
- Hệ thống hóa và làm rõ được những vấn đề lý luận về quản trị nhân lực trong Giáo dục
- Chỉ rõ tính đặc thù quản trị nguồn nhân lực trong ngành GD-ĐT
Trang 15- Phân tích nhằm làm rõ thực trạng đối tượng cán bộ quản lý các trường THPT địa bàn Hà Tây
- Đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý, phát triển nguồn nhân lực cán bộ quản lý của các trường THPT tỉnh Hà Tây(cũ) trong thời gian tới
7 Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo Luân văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về phát triển nguồn nhân lực CBQL của
các trường THPT tỉnh Hà Tây (cũ)
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực CBQL của các trường
THPT tỉnh Hà Tây (cũ)
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng
và phát triển nguồn nhân lực CBQL của các trường thpt tỉnh Hà Tây (cũ)
CHƯƠNG 1 Một số vấn đề lý luận chung về phát triển nguồn nhân lực CBQL của các
trường THPT tỉnh Hà Tây (cũ)
1.1 Khỏi niệm quản lý và quản lý giỏo dục
1.1.1 Khỏi niệm quản lý
Hoạt động quản lý xuất hiện từ rất sớm và tồn tại đến ngày nay, nó gắn liền với sự hoạt động của con người ngày càng đa dạng phức tạp nên quản lý cũng rất
đa dạng và phong phú Chính sự đa dạng và phong phú đó nên khi nói về quản lý
đó cú nhiều khỏi niệm khỏc nhau
Quan điểm của các tác giả nước ngoài về quản lý
Theo A.fanaxev: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta, sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xó
Trang 16hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của cả xó hội lẫn cỏ nhõn” [6, Tr 27]
Theo Paul Hersey và Ken Blanc Hard: “Quản lý như quá trỡnh làm việc cựng và thong qua cỏc cỏ nhõn, cỏc nhúm cũng như các nguồn lực khác để hỡnh thành cỏc mục đích tổ chức” [9, Tr 68]
Quan điểm của các tác giả trong nước về quản lý:
Ở Việt Nam, theo từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do nhà xuất bản Giáo dục xuất bản năm 1994: Quản lý là trụng coi, giữ gỡn theo những yờu cầu nhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định [21, Tr.772]
Giỏo trỡnh quản lý hành chớnh nhà nước của Học viện hành chớnh quốc gia nờu khỏi niệm quản lý như sau: “Quản lý là sự tỏc động chỉ huy, điều khiển các quá trỡnh xó hội và hành vi hành động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đó đề ra và đúng ý chớ của người quản lý”.[10,Tr,8 ]
Như vậy: Quản lý là hệ thống những tỏc động có chủ định, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thỏc và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt mục tiờu quản lý trong mụi trường biến động
Hoạt động quản lý có thể thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Mô hỡnh về quản lý