1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu khả năng phòng chống vi khuẩn Moraxella catarrhalis gây viêm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo Docynia

16 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 636,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng và hoạt tính kháng khuẩn của vi khuẩn 23 2.2.7.. Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học dịch chiết quả táo mèo và phân đoạn kháng khuẩn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tôi xin được gửi lời cảm ơn chân

thành tới PGS.TS Bùi Thị Việt Hà, Chủ nhiệm Bộ môn Vi sinh vật học, trường

ĐH Khoa học Tự Nhiên- ĐH Quốc gia Hà Nội Người đã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như làm luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ của Bộ môn Vi sinh vật học, trường ĐH Khoa học Tự Nhiên- ĐH Quốc gia Hà Nội.Trong quá trình làm luận văn, tôi đã luôn nhận được sự chỉ bảo trực tiếp và được tạo điều kiện thuận lợi nhất

Đồng thời, tôi chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo tại khoa Sinh học nói chung và bộ môn Vi sinh vật học, trường ĐH Khoa học Tự nhiên- ĐH Quốc gia

Hà Nội nói riêng đã tận tình dạy dỗ tôi trong quá trình học tập

Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và toàn thể các bạn trong nhóm.Những người luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2015

Học viên

Dương Thị Phương

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

2.1.2 Hóa chất và thiết bị 20

2.2.5 Xác định sinh khối bằng phương pháp đo mật độ quang học - OD 23 2.2.6 Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng và hoạt tính kháng khuẩn của vi khuẩn

23

2.2.7 Tách chiết các hợp chất trong dịch lên men vi khuẩn và giấm táo mèo 24 2.2.8 Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học dịch chiết quả táo mèo và phân đoạn kháng khuẩn

26

3.1 HOẠT TÍNH KHÁNG Moraxella catarrhalis CỦA DỊCH LÊN MEN

QUẢ TÁO MÈO

30

3.2.1 Phân lập và tuyển chọn chủng vi sinh vật kháng Moraxella catarrhalis 32

3.3 ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY THÍCH HỢP CHO SINH TRƯỞNG VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN

37

Trang 4

3.3.5 Lựa chọn nhiệt độ thích hợp 41

3.4 TÁCH CHIẾT CHẤT KHÁNG KHUẨN TỪ DỊCH CHIẾT TÁO MÈO

VÀ DỊCH LÊN MEN VI KHUẨN

43

3.4.1.Tách chiết chất khoáng sinh từ dịch lên men vi khuẩn TM5.2 43 3.4.2.Xác định một số đặc tính của chất kháng sinh từ chủng vi khuẩn TM5.2 46

3.5 TÁCH CHIẾT CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ DỊCH CHIẾT QUẢ TÁO MÈO

51

3.5.2 Tách chiết phân đoạn chất kháng khuẩn từ dịch chiết táo mèo 51 3.5.3 Sắc ký bản mỏng các phân đoạn kháng khuẩn của dịch lên men chủng TM5.2 và dịch chiết táo mèo

52

3.5.4 Sơ bộ thành phần hóa học của cao dịch chiết táo mèo và các phân đoạn 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

BẢNG MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

LB Môi trường Luria Bertani

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

Hình 3.1: Vòng vô khuẩn của dịch chiết táo mèo nguyên chất với

M.catarrhalis

30

Bảng 3.1: Hoạt tính kháng M.catarrhalis của dịch lên men quả táo mèo 31

Bảng 3.3: Hoạt tính kháng khuẩn của chủng TM5.2 lên các chủng vi khuẩn

kiểm định

33

Hình 3.2: Vị trí phân loại của chủng TM5.2 với các loài quan hệ họ hàng gần 35

Hình 3.3: Quan sát bào tử chủng TM5.2 dưới kính hiển vi quang học (A) và

kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) (B)

37

Bảng 3.5: Ảnh hưởng của nguồn cacbon đến khả năng sinh trưởng và hoạt

tính kháng khuẩn của chủng TM5.2

38

Bảng 3.6: Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến khả năng sinh trưởng và hoạt tính

kháng khuẩn của chủng TM5.2

39

Trang 7

Bảng 3.7: Ảnh hưởng của pH ban đầu đến sinh trưởng, hoạt tính kháng khuẩn

của chủng TM5.2

40

Hình 3.5: Ảnh hưởng của pH ban đầu đến sinh trưởng và HTKK của TM5.2 40 Bảng 3.8: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh trưởng và hoạt tính

kháng khuẩn của chủng TM5.2

41

Bảng 3.9: Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến khả năng sinh trưởng và

hoạt tính kháng khuẩn của chủng TM5.2

42

Hình 3.6: Hoạt tính kháng sinh của dịch chiết từ sinh khối với 8 loại dung

môi

44

Hình 3.10: Hoạt tính kháng sinh khi xử lý ở các mức nhiệt độ và thời gian

khác nhau

47

Hình 3.11: Kết quả phân tích hợp chất thu được bằng sắc ký lỏng cao áp 48

Bảng 3.13: Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn M.catarrhalis của cao dịch

chiết táo mèo tại các nồng độ khác nhau

51

Bảng 3.14: Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn M.catarrhalis của các phân

đoạn từ dịch chiết táo mèo

52

Bảng 3.15: Kết quả thử định tính các nhóm hợp chất của dịch chiết quả táo

mèo và các phân đoạn

53

Trang 8

Bảng 3.16: Kích thước vòng vô khuẩn của 14 mẫu giấm táo mèo sau 1 tháng 54 Hình 3.15: Kích thước vòng vô khuẩn của 14 mẫu giấm táo mèo sau 1 tháng 55

Bảng 3.17: Kích thước vòng kháng M.catarrhaliscủa 14 mẫu giấm táo mèo

sau từng tháng(mm)

55

Hình 3.16: Vòng vô khuẩn với M.catarrhaliscủa các mẫu giấm táo mèo lên

men tự nhiên sau 5 tháng

57

Trang 9

MỞ ĐẦU

Nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp là bệnh lý có tỷ lệ tử vong đứng đầu trong số

10 bệnh lý nhiễm khuẩn ở các nước có thu nhập thấp Chương trình toàn cầu về phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp đã được WHO phát động, tại Việt Nam chương trình này đã được triển khai từ năm 1984 Kiểm soát và phòng chống bệnh được ưu tiên hàng đầu tại các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, nhưng đã

và đang chịu tác động bất lợi của sự phát triển và lan truyền tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh

Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới Tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên chiếm phần lớn so với các bệnh về hô hấp khác, là bệnh thường gặp, mắc hàng năm, theo mùa nhưng có thể gây nhiều biến chứng nặng như viêm tai giữa, viêm màng não, áp xe não, áp xe sau thành họng Khi mắc viêm đường hô hấp trên có thể lây nhiễm xuống đường hô hấp dưới gây viêm khí, phế quản và viêm phổi nặng.Có thể thấy bệnh gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe đặc biệt với trẻ em, người già và gây thiệt hại kinh tế

Moraxella catarrhalis là căn nguyên gây ra phần lớn các trường hợp mắc

bệnh nhiễm khuẩn hô hấp, đặc biệt hiện nay được coi như tác nhân gây bệnh viêm

tai giữa phổ biến thứ ba sau Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae Trong khi đó M catarrhalis hiện đã kháng lại hầu hết các chất kháng sinh thuộc

nhóm beta-lactam, chỉ còn nhạy cảm với cephalosporin thế hệ 2, 3 và ciprofloxacin

thuộc họ quinolon Thực trạng kháng kháng sinh của M catarrhalis nói riêng, các

vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm nói chung đã và đang đem đến gánh nặng kinh tế,

xã hội trong việc thay thế kháng sinh thế hệ cũ bằng kháng sinh thế hệ mới đắt tiền Với sự phát triển của ngành công nghệ sinh học hiện đại đem lại một triển vọng lớn cho nền Y học khi tìm kiếm thêm những hợp chất tự nhiên hỗ trợ cho việc phòng và điều trị bệnh trên Các hợp chất này góp phần giảm tác dụng phụ không mong muốn

Trang 10

của các hợp chất tổng hợp, giảm gánh nặng về mặt kinh tế cho người bệnh và xã hội

Từ ngàn xưa, ông cha ta đã lưu truyền rất nhiều bài thuốc dân gian từ cây, cỏ chữa các bệnh đường hô hấp và rất nhiều bệnh khác Hiện nay táo mèo và các sản phẩm chế biến từ táo mèo đặc biệt là giấm táo mèo được lan truyền rộng rãi trong cộng đồng như một bài thuốc chống béo phì, tăng cường miễn dịch, kháng khuẩn, giảm chứng suy hô hấp Trên thế giới cây táo mèo phân bố tại Trung Quốc, Ấn

Độ, Myanma, tại Việt Nam tập trung ở các tỉnh Yên Bái, Sơn La, Lào Cai, Lai Châu

và Lâm Đồng Năm 2010, nhóm tác giả đã có những nghiên cứu sơ bộ với kết quả

khả quan về tác dụng kháng khuẩn của dịch lên men quả táo mèo đối với M

Catarrhalis- gây bệnh đường hô hấp ở người Các nghiên cứu này, đã mở ra một

hướng nghiên cứu mới cũng như định hướng ứng dụng của dịch lên men quả táo mèo trong việc hỗ trợ và nâng cao thể trạng cho con người Với mục tiêu góp phần chứng minh và làm sáng tỏ vai trò chủ đạo của các tác nhân có trong dịch lên men quả táo mèo theo kinh nghiệm dân gian, đặc biệt là công dụng kháng vi khuẩn gây viêm đường hô hấp trên đã kháng kháng sinh thông dụng, chúng tôi tiến hành thực

hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng phòng chống vi khuẩn Moraxella catarrhalis

gây viêm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo Docynia”

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I TÀI LIỆU VIỆT NAM

1 Nguyễn Văn Bản (1996), Phân tích sàng lọc hóa thực vật, Tập II, tr

132-169

2 Nguyễn Đình Bảng (1992), “Vấn đề kháng sinh trong Tai Mũi Họng”

,Chuyên đề Tai Mũi Họng, tr 20-24

3 Nguyễn Thị Ngọc Bích (2007), Nghiên cứu giá trị của phương pháp cấy

đờm tìm vi khuẩn trong chẩn đoán nguyên nhân nhiễm khuẩn hô hấp,

Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, Học viên Quân y

4 Phạm Văn Ca (2005), “Tần suất bắt gặp Moraxella catarrhalis trong các

vi khuẩn gây bệnh và mức độ kháng thuốc tại Việt Nam”, Tạp chí Y học

dự phòng, 15(1), tr 55 – 59

5 Đinh Thị Kim Chung (2007), “Ảnh hưởng của một số yếu tố tới quá

trình lên men vang tóa mèo (Docynia indica)”, Tạp chí KH&CN, 45(2),

tr 87 – 92

6 Danh lục các loài Thực vật(2006), Tập II

7 Bùi Xuân Đồng (2000), Vi nấm dùng trong công nghệ sinh học, Nxb

Khoa học kỹ thuật, Hà Nội

8 Đào Đình Đức, Lê Đăng Hà, Phạm Văn Ca (1996), Tình hình nhiễm

khuẩn và kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây bệnh tại bệnh viện Bạch Mai trong 5 năm (1990-1994), Một số công trình nghiên cứu về độ

nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc khánh sinh (1994-1995), tr 30-32

9 Bùi Thị Việt Hà (2006), Nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh

chống nấm gây bệnh thực vật ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ sinh học

10 Nguyễn Minh Hải, Nguyễn Tiền (2007), “ Nghiên cứu căn nguyên vi

khuẩn trong đờm và tính nhạy cảm kháng sinh của chúng trong đợt bùng

Trang 12

11 Trần Thị Thu Hằng (2009), Thuốc sử dụng trong hóa trị liệu, Dược lực

học, Nxb Phương Đông, tr 681 – 685

12 Phạm Thị Hóa, Lê Kim Phụng, Lương Lệ Nhi (2010), Hợp chất thiên

nhiên của thuốc y học cổ truyền, Dược học cổ truyền, Bộ môn dược học

cổ truyền, tr 11 – 24

13 Nguyễn Hồng Lâm, (2009), Nghiên cứu tình hình kháng kháng sinh của

vi khuẩn Moraxella catarrhalis và khả măng gây bệnh của chúng tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương từ tháng 1 năm 2007 đến tháng 1 năm 2008, Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại hoc Khoa Học Tự nhiên

14 Phạm Thùy Linh (2010), Nghiên cứu công nghệ sản xuất và sử dụng

chất diệt khuẩn sinh học (nicin và enterocin) dùng trong bảo quản nông sản thực phẩm, Luận án tiến sỹ sinh học, Viện công nghệ Sinh học,

Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

15 Nguyễn Thị Thanh Loan (2011), “ Tác dụng chống béo phì và giảm

trọng lượng của dịch chiết quả táo mèo Docynia indica (Wall.) Decne trên mô hình chuột béo phì thực nghiệm”, Tạp chí Khoa học Đại học

Quốc gia Hà Nội, 27, tr 125 – 133

16 Đỗ Tất Lợi (2001), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Y học

17 Vũ Văn Ngũ (1987), Các tác nhân gây ra viêm cấp tính đường hô hấp

dưới ở trẻ em dưới 5 tuổi, Nxb Y học, tr 3-7

18 Nguyễn Phi Kim Phụng (2007), Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ,

Nxb ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh

19 Đỗ Quyết (2010), “Nguyên nhân vi khuẩn giai đoạn đầu và sau đợt bùng

Trang 13

II TÀI LIỆU TIẾNG ANH

23 Akinjogunla, O.J and Eghafona, N.O (2011), “Prevalence, Haemolytic

activities and flouroquinolones susceptibility profiles of Moraxella

catarrhalis, Streptococcus pneumoniae associated with acut otitis media”, Nature and Science, 9(6), pp 85 – 92

24 Austria R (1981), “Pneumococcus: The first one hundred years”, Rev

Infect, 3, pp 9 – 183

25 Borris, R.P (1996), “ Natural products research: perspective from a major

pharmaceutical company”, J Ethnopharmacol, 51, pp 29 – 38

26 Catlin BW (1990), “Branhamella catarrhalis: an organism gaining respect as a pathogen”, Clinical Microbiology Reviews, 3, pp 293 – 320

27 Cees M Verduin, Cees Hol, Andre Fleer, Hans van Dijk, and Alexvan

Belkum (2002), “ Moraxella catarrhalis: from Emerging to Established pathogen”, Clinical Microbiology Reviews, 15(1), pp 125 – 144

28 Chen H., Hoover D.G (2003), “Bacteriocins and their food application”,

Compre Rev in Foood Scien Food Safety,2(3), pp 82-100

29 Cleveland J., Montville T J., Nes I F., Chikindas M L (2001),

“Bacteriocins: Safe, natural antimicrobials for food preservation”, Int J

Food Microbiol, 71, pp 1-20

30 Critchley et al (2002), “Antimicrobial resistance among respiratory

pathogens collected in Thailand during 1999- 2000”, J Chemother, 14,

21 Hoàng Thị Minh Tân (2009), Nghiên cứu tách chiết một số hợp chất tự

nhiên từ cây táo mèo có tác dụng chống rối loạn trao đổi gluxit, lipid,

Luận văn thạc sỹ sinh học

22 WHO (2015), Gánh nặng bệnh tật toàn cầu: cập nhật 2015

Trang 14

pp 147- 154

31 Dask, R.K.S Tiwari and D.K.Shrivastava (2010), “ Techniques for evaluation of medicinal plant products as antimicrobial agent: Curent

methods and future trends”, Journal of Medicinal Plants Research, 4 (2),

pp 104-111

32 Ejlertsen T, Thisted E, Ebbesen F, Olesen B, Renneberg J (1994), “

Branhamella catarrhalis in children and adults A study of prevalence,

time of coloisation, and association with upper and lower respiratory tract

infections”, J Infect, 29, pp 23- 31

33 Fang G., Fine M., Orloff J., et al (1990), “New and emerging etilogies for community – acquired pneumonia with implications for therapy”,

Medicine, 69, pp 307 – 316

34 FAO yearbook (2008), pp 35 – 37

35 Frances M.Boyle, Paul R Georghiou, martyn H Tilse & Joseph G

McCormack (1991), " Branhamella (Moraxella) catarrhalis: pathogenic significance in respiratory infection", The Medical Journal of Australia,

154, pp.592-596

36 Hongli Qiu, Wakako Kumita, Kenya Sato, Shinichi Nakajima, Hiroyuki Nishiyama, Ryoichi Saito, Etsuko Sawabe, Emi Ono, Toshio Chidaand

Noboru Okamura (2009), “uspA1 of Moraxella catarrhalis Clinical

Isolates in Japan and its Relationship with Adherence to HEp-2 Cells”,

Med Dent Sci, 56, pp 61-67

37 Jacobs MR (1996), “ Increaing importance f antibiotic – resistant

Trang 15

acid bacteria”, FEMS Microbiol Rev, 12, pp 39-85

40 Krystal, Reval, LauraA.Dobbs, Sungeeta Narr, Janak A.Patel, Jame J.Grady, Tasnee Chonmaitree (2007), “Incidence of Acute Otiris Media and Sinusitis complicating Upper Respiratory Tract Infection: The effect

of age”, Pediatric, 119(6), pp 1408- 1412

41 M.C.Enright, H.Mc Kenzie (1997), “Moraxella (Branhamella)

catarrhalis – clinical and molecular aspects of a redicovered pathogen”, J.Med Microbiol, 46, pp 360- 371

42 Marjorie Murphy Cowan (1999), “ Plant products as antimicrobial

agents”, Clinical Microbiology Reviews, 12(4), pp 564- 582

43 Meyer GA, Shope TR, Waecker NJ, Lanningham FH (1995), “ Moraxella

(Branhamella) catarrhalis bacteremia in children A report of two

patients and review of literature”, Clin Pediatr, 34, pp 146- 150

44 Moerman, D.E (1996), “ An analysis of the food plants and drug plants

of native North America”, I.Ethopharmacol, 58, pp 85- 88

45 Riley M.A., Wertz J.E (2002), “Bacteriocins: evolution, ecology, and

application”, Annual Review of Microbiology, 56, pp 117-137

46 Rohani (1999), “Antimicrobial resistance among respiratory pathogens

collected in Malaysia”, Int Med Res J, 3, pp 57

47 Timothy F Murphy, G Iyer Parameswaran, (2009), “Moraxella

catarrhalis, a Human Respiratory Tract Pathogen”,Clinical Infectious Diseases, 49, pp 124–31

48 Vaneechoutte M, Verschraegen G, Clayeys G, Weise B, Van den Abeele

(1990), “Respiratory tract carrier rates of Moraxella (Branhamella)

catarrhalis in adults and children and interpretation of the isolation of M.catarrhalis from sputum”, J Clin Microbiol, 28, pp 2674 – 2680

49 Vu Thi Hue, Bui Thi Viet Ha (2010), “ Study on antibacterial activity

toward bacteria causing upper respiratory (Moraxella catarrhalis) of

Ngày đăng: 03/03/2018, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w