Nhờ có những thông tin kế toán cung cấp các nhà quản lý doanh nghiệp mớibiết được tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thế nào, kết quả kinh doanhtrong kì ra sao để từ đó làm cơ
Trang 1Quảng Ngãi Năm 2012
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA KẾ TOÁN & KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Kinh Doanh tại Công Ty TNHH Giấy Hải Phương
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Huỳnh Lan Vi Sinh viên thực hiện : Trần Thị My.
Lớp: LTĐHK2_QN_KTDN
MSSV:QN_113080
Trang 2Quảng Ngãi Năm 2012
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA KẾ TOÁN & KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Kinh Doanh tại Công Ty TNHH Giấy Hải Phương
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Huỳnh Lan Vi Sinh viên thực hiện : Trần Thị My.
Lớp: LTĐHK2_QN_KTDN
MSSV: QN_113080
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Tài Chính – Marketing, được
sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tâm của các thầy, cô em đã học hỏi và tích lũy đượcnhững kiến thức cơ bản về chuyên ngành kế toán và tất cả các môn bổ trợ chochuyên ngành đã học Đây là kiến thức quý báu làm hành trang cho em bước vàođời Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu nhà trường, cùng tất cả các thầy, cô khoa kế toán trường ĐạiHọc Tài Chính – Marketing – những người đã tận tụy dạy dỗ, truyền đạt những kiếnthức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học tập, sinh hoạt tại trường;
Em xin gửi lời cảm ơn đến cô – ThS PHẠM HUỲNH LAN VI đã tận tình
chỉ dẫn cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp;
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty TNHH GiấyHải Phương cùng tất cả các cô, chú, anh, chị tại Phòng kế toán, đặc biệt là anh VõThiện Thuật đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể tìm hiểu và viết đúng vềcông tác kế toán tại Công ty;
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô, Ban giám hiệu trường được dồidào sức khỏe, hạnh phúc để có thể tiếp tục cống hiến cho sự nghiệp trồng người –những thế hệ sinh viên tiếp theo Em cũng xin chúc Ban giám đốc, các cô, chú, anh,chị trong Công ty được nhiều sức khỏe, thành đạt để Công ty hoạt động ngày cànghiệu quả để đóng góp cho sự phát triển nền kinh tế nước nhà
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
BẢNG VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7PHẦN 1
1 Sự cần thiết của đề tài: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như ngày nay, với
cơ chế hạch toán kinh doanh và sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần kinh tếthì để tồn tại lâu dài và phát triển bền vững, các đơn vị sản xuất kinh doanh phảiđảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động có lãi Thực hiệnđược yêu cầu đó đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp cần nắm bắt thông tin kịpthời và chính xác, từ đó làm cơ sở để đưa ra những quyết định kinh doanh sao cho
có hiệu quả nhất Vì thế buộc các nhà quản lý phải quan tâm tới tất cả các khâu củaquá trình sản xuất, từ lúc bỏ vốn ra đến khi thu hồi vốn về vì mục đích cuối cùngcủa hầu hết các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Trong điều kiện này cácdoanh nghiệp phải tự mình quyết định sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và sản xuấtnhư thế nào? Lúc này doanh nghiệp nào tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, hànghóa thì doanh nghiệp đó đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp được chi phí bỏ ra và xác địnhđúng kết quả kinh doanh sẽ có cơ hội tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp
Trang 8nào thiếu quan tâm đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ dẫn đến tìnhtrạng “lãi giả, lỗ thật” như vậy không sớm thì muộn cũng đi đến chỗ phá sản Muốnthực hiện được điều đó, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhucầu người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp và phong phú, đadạng, chương trình tiếp thị, chương trình khuyến mãi hấp dẫn có như thế doanhnghiệp mới có thể cạnh tranh để tồn tại và phát triển Thực tế nền kinh tế thị trường
đã và đang cho thấy rõ điều đó
Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ vàcuối cùng kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn đểtiến hành tái sản xuất mở rộng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhưng muốn đẩymạnh khâu tiêu thụ đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng nhiều công cụ và biệnpháp khác nhau, trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu
để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản,hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinhdoanh Nhờ có những thông tin kế toán cung cấp các nhà quản lý doanh nghiệp mớibiết được tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thế nào, kết quả kinh doanhtrong kì ra sao để từ đó làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thúcđẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ởCông Ty TNHH Giấy Hải Phương , được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo PhạmHuỳnh Lan Vi cùng sự quan tâm chỉ bảo của các anh chị trong phòng kế toán công
ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kếtquả hoạt động kinh doanh là bộ phận hết sức quan trọng nên luôn luôn đòi hỏi phảiđược hoàn thiện Vì vậy, em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của công
ty với đề tài: “Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại
Công Ty TNHH Giấy Hải Phương”.
2 Mục đích nghiên cứu:
a/ Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện thêm mặt lý luận về
tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong
Trang 9điều kiện nền kinh tế thị trường, các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụsản phẩm để giải quyết một số vướng mắc trong thực tiễn hạch toán kế toán hiện tại.
b) Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu tình hình thực tế về tiêu thụ sản phẩm và công tác kế toán xác
định kết quả tại công ty nhằm đưa ra một số kiến nghị để cơ quan tham khảo Họchỏi và tích lũy kinh nghiệm thực tế cho bản thân
3.Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toántiêu thụ sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh và các biện pháptài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công Ty TNHH Giấy Hải Phương -
Là công ty sản xuất và kinh doanh giấy Kraft Trên cơ sở đó xác lập mô hình tổchức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở công ty đang áp dụng, đồng thờicải tiến thêm để hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán cho doanh nghiệp
Đề tài này xin được giới hạn trong phạm vi hoạt động kinh doanh sản xuấtcủa Công Ty TNHH Giấy Hải Phương Sinh viên thực hiện chỉ nghiên cứu quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, chi phí, doanh thu trong thời gian cuối năm 2011 ( Quý IV ) Các
số liệu được thu thập từ phòng kế toán của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp biện chứng: xét các mối quan hệ biện chứng của các đối
tượng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong thời gian, không gian
Trang 10Đề tài gồm có 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.
Trong phần nội dung có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt độngkinh doanh
Chương 2: Giới thiệu sơ lược về Công Ty TNHH Giấy Hải Phương
Chương 3: Thực trạng công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh tại Công Ty TNHH Giấy Hải Phương
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH1.1 Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
1.1.1.1 Khái niệm
a) Thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến, đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn, chất lượng kỹ thuật quy định, có thể nhập kho hay giao ngay cho khách hàng Tuỳ theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà thành phẩm có thể chia thành nhiều loại với những phẩm cấp khác nhau gọi là chínhphẩm, phụ phẩm hay sản phẩm loại I, II
Hoạt động sản xuất sản phẩm bao gồm: sản xuất – lưu thông – phân phối –tiêu dùng Các giai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùng
Trang 11quyết định sự thành công hay thất bại của của sản phẩm cũng như của doanhnghiệp.
b) Tiêu thụ thành phẩm
Là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu được tiền hànghoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán Tiêu thụ chính là quá trình chuyển hóavốn từ hình thái hiện vật sang hình thai giá trị “tiền tệ” và hình thành kết quả kinhdoanh Hay nói một cách khác, tiêu thụ là quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩmhàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời thu được tiềnhoặc giấy chấp nhận thanh toán Sản phẩm của doanh nghiệp nếu đáp ứng được nhucầu thị trường sẽ được tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn, nếu có giá thành hạ sẽlàm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Có nhiều phương thức phổ biến để tiêu thụ thành phẩm, có thể đó là tiêu thụsản phẩm theo phương thức xuất bán trực tiếp cho khách hàng, cũng có thể làphương thức xuất gửi đại lý bán Nếu doanh nghiệp xuất theo kiểu bán trực tiếp chokhách hàng, doanh nghiệp có thể bán hàng theo giá trả ngay hay có thể bán theo giátrả góp; doanh nghiệp có thể xuất bán sản phẩm cho khách hàng và thu tiền hayđược khách hàng chấp nhận thanh toán, cũng có thể xuất bán sản phẩm cho kháchhàng theo phương thức trao đổi hàng hóa
Doanh nghiệp có thể cung cấp các sản phẩm theo yêu cầu và thỏa thuận vớicác tổ chức và các cá nhân khác nhau; cũng có thể cung cấp theo yêu cầu hoặc theocác đơn đặt hàng
Sản phẩm của doanh nghiệp làm ra hầu hết được tiêu thụ trên thị trườngtrong tỉnh và ngoài tỉnh
1.1.1.2 Ý nghĩa
Tiêu thụ thành phẩm (hàng hóa) là thực hiện mục đích sản xuất và tiêu dùng,đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, vì vậy quá trình tiêu thụ chính làcầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Nó là giai đoạn tái sản xuất, tạo điều kiện thuhồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân Sách Nhà Nước thông quaviệc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống người lao động Đặc biệttrong nền kinh tế thị trường thì tiêu thụ không chỉ là việc bán hàng hóa mà nó baogồm từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua và xuấtbán hàng hóa theo nhu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất
Trang 121.1.2.Kế toán tiêu thụ thành phẩm
Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tạikho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Hàng hóa khibàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán,sốhàng hóa này chính thức coi là tiêu thụ thì khi đó doanh nghiệp bán hàng mất quyền
sở hữu về số hàng hóa đó Phương thức này bao gồm bán buôn, bán lẻ:
- Bán buôn:
Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất các đơn vịkinh doanh thương mại để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất, gia công chế biến tạo
ra sản phẩm mới hoặc tiếp tục được chuyển bán Do đó đối tượng của bán buôn rất
đa dạng và phong phú có thể là cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh thương mại trongnước và ngoài nước hoặc các công ty thương mại tư nhân
Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng, hànghóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Hàng bántheo phương thức này thường là với khối lượng lớn và nhiều hình thức thanh toán
Do đó muốn quản lý tốt thì phải lập chứng từ cho từng lần bán
Khi thực hiện bán hàng, bên mua sẽ có người đến nhận hàng trực tiếptại kho của doanh nghiệp Khi người nhận đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trênchứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nữa
mà được coi là hàng đã bán Khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thìdoanh nghiệp hạch toán vào doanh thu và doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nước
Chứng từ kế toán sử dụng là hóa đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho dodoanh nghiệp lập, chứng từ này được lập thành 3 liên: 1 liên giao cho người nhậnhàng, 2 liên chuyển cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán
- Bán lẻ:
Theo hình thức này, hàng hóa được bán trực tiếp cho người tiêu dùng,bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hóa từ nơi sản xuấtđến nơi tiêu dùng Đối tượng bán lẻ là mọi cá nhân trong và ngoài nước muốn cómột giá trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp, quốc tịch
Trang 13Đặc trưng của phương thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thìsản phẩm rời khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng và giá trị sử dụngcủa sản phẩm được thực hiện Hàng bán lẻ thường có khối lượng nhỏ và thanh toánngay và thường bằng tiền mặt nên thường ít lập chứng từ cho từng lần bán Bán lẻđược chia làm 2 hình thức:
+ Bán lẻ thu hồi trực tiếp
+ Bán lẻ thu hồi tập trung
1.2 Kế toán xác định kết quá hoạt động kinh doanh
1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quá kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng (cũng là lợi nhuận) của doanhnghiệp bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt độngkhác
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số còn lại của doanh thu thuầnsau khi trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: kết quả của hoạt động sản xuất, chếbiến; kết quả hoạt động thương mại; kết quả hoạt động lao vụ, dịch vụ
1.2.1.2 Ý nghĩa
Mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trườngđược quan tâm nhất là kết quả kinh doanh và làm như thế nào để kết quả kinh doanhngày càng tốt ( tức lợi nhuận mang lại càng nhiều) Điều đó phụ thuộc rất nhiều vàoviệc kiểm soát doanh thu, chi phí và xác định, tính toán kết quả kinh doanh trong kỳcủa doanh nghiệp Doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặt hàng nào để có kết quảcao và kinh doanh như thế nào để có hiệu quả và khả năng chiếm lĩnh thị trườngcao nên đầu tư để mở rộng kinh doanh hay chuyển sang kinh doanh mặt hàngkhác Do vậy, việc xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng nhằm cung cấpthông tin trung thực, hợp lý giúp các chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều hành cóthể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư cóhiệu quả tối ưu
1.2.2 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán liên quan đến việc xácđịnh kết quả kinh doanh
Trang 141.2.2.1.Khái niệm kế toán
- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác, chi phíkhác
1.2.2.1.2 Ý nghĩa:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề các doanh nghiệp luônquan tâm đến là làm thế nào để hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi nhất (tối đahóa lợi nhuận và tối thiểu rủi ro) Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp và các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợinhuận là doanh thu, chi phí, thu nhập khác và chi phí khác Do đó doanh nghiệp cầnphải kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sảnphẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có kết quả cao nhất Như vậy, hệ thống kế toánnói chung và kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai tròquan trọng trong việc tập hợp, ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của
Kết quả hoạt động
tài chính =
Thu nhập hoạt động tài chính
Chi phí tài chính-
Lãi = Doanh thu thuần bán hàngChi phí Chi phí quản lý
Trang 15doanh nghiệp, nó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho các chủ doanhnghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương ánkinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất Do đó việc tổ chức công tác bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh, phân phối kết quả một cách khoa học hợp lý và phùhợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa vôcùng to lớn không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn nền kinh tế
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản xácđịnh kết quả kinh doanh là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
Sau một kỳ kế toán, cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ vớiyêu cầu chính xác và kịp thời Chú ý nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanhthu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán
1.2.2.3 Nhiệm vụ kế toán
Phản ánh và giám đốc tình hình kế hoạch tiêu thụ thành phẩm, tínhtoán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu ( chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại và các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước)
Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cungcấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Ghi nhận đầy đủ, kịp thờivào các khoản chi phí thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từnghoạt động
Phân tích sự biến động của các khoản giảm trừ doanh thu để đánh giáhiệu quả của các chiến lược đang thực hiện ( chẳng hạn doanh nghiệp áp dụngchính sách chiết khấu thương mại có hiệu quả hay không, có nên thay đổi hay từ bỏthực hiện chính sách đó); hoặc tìm ra nguyên nhân nhằm giảm thiểu tình trạng phải
Trang 16giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vì những trường hợp này một mặt làm tổn hạiđến lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, mặt khác làm giảm uy tín của doanh nghiệptrên thị trường.
Xác định kết quả từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và kiểmtra, giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh Xác định đúng số thuế phảinộp cho nhà nước liên quan tới quá trình tiêu thụ thành phẩm và kịp thời thanh toánvới ngân sách nhà nước theo quy định của các luật thuế hiện hành
Phản ánh và giám đốc tình hình thu nợ khách hàng về tiền mua hàng;vào thời điểm cuối niên độ kế toán, căn cứ vào tình hình thực tế và chứng cứ thuthập được để lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi; tiến hành xóa sổ cáckhoản nợ phải thu khó đòi nếu thực tế không thể thu hồi được và theo dõi việc thuhồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ
Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụngthông tin liên quan Định kỳ, tiến hành phân tích kinh tế hoạt động bán hàng, kếtquả kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận
1.3 Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
1.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Trong doanh nghiệp, hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thường được sửdụng các chứng từ như:
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01 – BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02 – BH)
- Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3LL)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – PXK – 3LL)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)
- Phiếu thu (Mẫu 01 – VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 – VT)
Ngoài ra còn một số chứng từ khác liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá như: chứng từ lao động tiền lương, chứng từ về hàng tồn kho, chứng từ liên quan đến tiền tệ (thanh toán, tạm ứng)
1.3.2 Phương pháp tính giá trị thực tế xuất kho
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) quy định phương pháp
Trang 17tính giá xuất kho thành phẩm bao gồm:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế thành phẩm xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, số lần nhập, xuất thành phẩm, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho bãi của doanh nghiệp Phương pháp tính giá bình quân gia quyền là phương pháp phổ biến được sử dụng trong loại hình doanh nghiệp có lượng hàng hoá lớn, số lần nhập xuất nhiều Phương pháp này dễ
tínhtoán,giảmkhối lượng công việc
cho nhân viên kế toán Vì vậy tôi tập trung đi sâu vào tìm hiểu phương pháp này Khi sử dụng phương pháp này thì giá trị của từng loại hàng tồn kho được tínhtheo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kì và giá trị từng loạihàng tồn kho được mua vào hoặc sản xuất trong kì
Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kì hoặc mỗi khi nhập một lô hàng
về phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Hiện nay theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
Giá trị TP tồn đầu kỳ + Giá trị TP nhập trong kỳ
Số lượng TP tồn đầu kỳ + Số lượng TP nhập trong kỳ
Giá trị bình
quân của 1 đơn
vị thành phẩm
Trang 18tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp thì có các hình thức kế toán sau:
1.4 Nội dung kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.4.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.4.1.1.Khái niệm “Doanh thu”
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ × Đơn giá Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán doanh thu bán hàng, doanh nghiệp sửdụng các tài khoản cơ bản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
1.4.1.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu
Trang 19- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuếGTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ là tổng giá trị thanh toán
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thựchiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghinhận doanh thu được xác nhận
- Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chấtlượng, về quy cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán gửi trả lại người bánhoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận hoặc người mua hàng vớikhối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bánhàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 – Hàng bán bị trả lại, TK 532 -Giảm giá hàng bán, TK 521 - Chiết khấu thương mại
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiềnhàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì trị giá số hàng nàykhông được coi là tiêu thụ và và không được ghi vào TK 511 – “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có của TK 131 – “Phải thukhách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho ngườimua sẽ hạch toán TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về giá trịhàng đã giao, đã thu tiền trước của khách hàng phù hợp với điều kiện ghi nhậndoanh thu
1.4.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Hệ thống chuẩnmực kếtoán Việt Nam, NXB Thống kê), Doanh thu bán hàng được ghi nhận khiđồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Trang 20c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
DTBH, CCDV
K/C HBBTL,GGHB,K/C CKTM
K/C Doanh thu bán hàng
Trang 211.4.2.1 Chiết khấu thương mại
Khái niệm:
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừhoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận vềchiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng
- TK sử dụng: TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nguyên tắc hạch toán
Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánhvào bên Nợ TK 521, cuối kỳ kế toán được kết chuyển sang TK 511 – “Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 – “Doanh thu nội bộ” để xác địnhdoanh thu thuần thực hiện trong kỳ
1.4.2.2 Giảm giá hàng bán
Khái niệm:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm
hàng hóa kém chất lượng hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồngkinh tế
- Tài khoản sử dụng: TK 532 - Giảm giá hàng bán
Ta có:
Doanh thu hàng
bán bị trả lại = Số lượng hàng bán bị trả lại × Đơn giá đã ghi trên hóa đơn
- Tài khoản sử dụng: TK531 - Giảm giá hàng bán
Trang 22 Nguyên tắc hạch toán
- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc bán hàng bị trả lại này mà doanhnghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641 – Chi phí bán hàng
- Trong kỳ kế toán trị giá hàng bán bị trả lại được phản ánh vào bên Nợ TK
531, cuối kỳ kế toán được kết chuyển sang TK 511 – “Doanh thu bán hàng”hoặc TK 512 –“Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần cuối kỳ kế toán
Trang 23Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.4.3 Hạch toán giá vốn hàng bán
1.4.3.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm bánđược (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối vớidoanh nghiệp thương mại) hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đãđược xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kếtquả kinh doanh trong kỳ
- Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán
1.4.3.2 Nguyên tắc hạch toán
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp trong kỳ đượcphản ánh vào bên Nợ TK 632, cuối kỳ kế toán kết chuyển vào bên Có TK 911 đểxác định kết quả kinh doanh
- Khoản lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào bên Nợ TK
632 khi hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi giảm giá vốn hàngbán
- Khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi các khoản bồi thườngđược hạch toán vào TK 632
- Khoản chi phí chung cố định cao hơn mức bình thường hạch toán vào TK632
Hàng gửi bánđược XĐ làtiêu thụ
Hàng bán bị trảlại nhập kho
Trang 24- Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
1.4.4.2 Nguyên tắc hạch toán
- Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua bán chứng khoánđược ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếuhoặc cổ phiếu
- Đối với các khoản tiền lãi đầu tư nhận được, khoản đầu tư cổphiếu, trái phiếu thì chỉ có cổ phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lạikhoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãiđầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lạikhoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
Hoàn nhập dựphònggiảm giá HTKCác khoản khác được tính vào giá vốn
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Trang 25- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ được tập hợp vàobên Có TK 515, cuối kỳ kế toán kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quảkinh doanh.
1.4.4.3.Trình tự hạch toán
TK 121, 228
Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu
Lãi cổ phiếu, trái phiếu mua
bổ sung cổ phiếu, trái phiếu
Chiết khấu thanh toánđược hưởngPhân bổ dần lãi bán hàng trả chậm, lãi nhận trước
Trang 26Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.4.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.4.5.1.Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là các khoảnchi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn và một số chi phí khác của doanh nghiệp
- Tài khoản sử dụng: TK 635 - Chi phí tàichính
1.4.5.2 Nguyên tắc hạch toán
Chi phí tài chính phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK 635, cuối
kỳ kế toán kết chuyển vào bên Có TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinhdoanh
Trang 27TK 128, 222 TK 129, 229
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán chi phí hoạt động tài chính
1.4.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng
b) Nguyên tắc hạch toán
- Việc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ được căn cứ vào mức độ phát sinh chi phí, doanh thu và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chiphí Trường hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ lớn trong khi doanh thu kỳ này nhỏ hoặc chưa có thì chi phí bán hàng được tạm thời kết chuyển vào TK 142 (242) – Chi phí trả trước ngắn hạn (dài hạn) Sau đó chi phí này sẽ được kết chuyển trừ vào thu nhập ở các kỳ sau khi có doanh thu
- Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK 641, cuối kỳ kết kế toán chuyển vào bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
1.4.6.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động kinh
Lỗ từ hoạt động góp vốn
Liên doanhLập dự phòng phải thungắn hạn, dài hạn
Trang 28doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp.
Bao gồm: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp và một số chi phí khác
- Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
b) Nguyên tắc hạch toán
Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK 642, cuối kỳ kết chuyển vào bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Các khoản thu giảm chi
Chi phí tiền lương
và các khoản trích theo lương
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Trang 29Bao gồm: thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, được tài trợ, biếu tặngvật tư, hàng hóa và một số thu nhập khác.
- Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác
1.4.7.2 Nguyên tắc hạch toán
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Có TK
711, cuối kỳ kế toán kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Ghi giảm khoản nợ thu
khó đòi khi thu hồi nợ Được tài trợ, biếu tặng vật tưHàng hóa, TSCĐ
Các khoản nợ phải trả khôngxác định được chủ nợ
Trang 30Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán tài khoản thu nhập khác
1.4.8 Kế toán chi phí khác
1.4.8.1 Khái niệm
Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp Bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy nộp thuế và các khoản chi phí khác
- Tài khoản sử dụng: TK 811 – Chi phí khác
1.4.8.2 Nguyên tắc hạch toán
Các chi phí khác phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK 811 cuối
kỳ kế toán kết chuyển sang bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Giá trị hao mòn
Truy nộp thuế
Chi phí bằng tiền khác
Trang 31Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán tài khoản chi phí khác
1.4.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.4.9.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trịgiá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Tổng LN trước thuế TNDN = LN thuần từ HĐKD + LN thuần từ HĐTC + LN khác Trong đó:
- Các khoản doanh thu và thu nhập khác kết chuyển vào tài khoản này là sốdoanh thu thuần và thu nhập thuần
Trang 32- Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp.
1.4.9.3 Trình tự hạch toán
TK 632, 635, 641, 642, 811 TK 911 TK 511, 512, 515, 711
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh
1.4.10 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4.10.1 Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc xác định lỗ của một thời kỳ
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thu nhập doanh nghiệp của
Trang 33năm hiện hành.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanhnghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
+ Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm
+ Hoàn nhập lại tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận từ các năm trước
- Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tài khoản này gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phátsinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
1.4.10.3 Trình tự hạch toán
TK 3334 TK 821 TK 911
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Số thuế TNDN HHphải nộp
do DN tự xác định
K/C Chi phí thuếTNDNHH
Số chênh lệch giữa số thuế TNDN
tạm nộp lớn hơn số phải nộp
Trang 341.4.11 Kế toán lợi nhuận sau thuế
TK 4212 - “Lợi nhuận chưa phân phối năm nay” phản ánh kết quả kinhdoanh, tình hình phân phối lợi nhuận và xử lý của năm nay mới phát hiện
1.4.11.2 Nguyên tắc hạch toán
Cuối kỳ kế toán, các khoản doanh thu và chi phí được kết chuyển sang
TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” Sau đó, từ TK 911 kết chuyển sang TK
421 – “Lợi nhuận sau thuế” để xác định lãi/lỗ trong kỳ
Chia lãi cho các bên tham
gia liên doanh, cổ đông…
Dùng lãi để cấp, bù lỗ cho cấp
dưới hoặc hoàn nộp cho cấp trên
Lỗ được cấp trên bùTrích lập quỹ bổ sung
nguồn vốn kinh doanh
K/C lỗ
Trang 35Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán phân phối lợi nhuận sau thuế
CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH GIẤY HẢI
PHƯƠNG
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Giấy Hải Phương
2.1.1 Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, hình thức tổ chức kinh doanh
Tên tiếng việt: Công ty TNHH Giấy Hải Phương
Tên giao dịch: HAIPHUONGCOMPANY Co., LTD
Tên viết tắt: HAIPACO
Trụ sở chính: Lô 12 – KCN Quảng Phú – TP Quảng Ngãi – Quảng Ngãi
Điện thoại: 055.3812727 hoặc 0978569643
Fax : 055.818787
Văn phòng đại diện: Tại số 85 Lạc Long Quân Phường 10 – Quận TânBình – TP Hồ Chí Minh
Email: hoanghaiphuong@vnn.vn
Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Đỗ Hoàng Hải
Ngành, nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh giấy cuộn Kraft
Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Sau khi tìm hiểu thị trường giấy, nhận thấy nhu cầu sử dụng giấyKraft làm vỏ bao xi măng ngày càng cao, hầu hết các nhà máy bao xi măng nước taphải nhập ngoại mà giá thành lại quá cao Để phục vụ nhu cầu tiêu thụ giấy thịtrường hiện nay và mai sau Ngày 02/05/2002 Công ty TNHH Giấy Hải Phươngđược thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 3402000087 do sở kếhoạch đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp Công ty đã chủ trương đầu tư lắp đặt một giây
Trang 36truyền sản xuất giấy xi măng chất lượng cao, đồng bộ mới 100% của Trung Quốc cóthiết kế hiện đại.
Với diện tích mặt bằng cơ sở 16.235m2 trong đó:
Diện tích sản xuất: 11679,75m2
Diện tích khu dịch vụ: 2000m2
Diện tích nhà làm việc: 120m2
Diện tích cây xanh: 2435,25m2
Công ty TNHH Giấy Hải Phương trong những năm qua sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao, công suất hàng năm trên 10.000 tấn sản phẩm/năm Thịtrường tiêu thụ hiện nay của công ty trải dài khắp cả nước Hiện nay, công ty đang
có kế hoạch gia tăng mật độ khách hàng trong các tỉnh nhiều hơn nữa
Nhờ có chủ trương đầu tư và chuẩn bị tốt ngay từ những ngày ban đầu
mà Hải Phương đang từng bước khẳng định mình trong ngành sản xuất giấy Kraft
xi măng Hiện nay, công ty có hơn 100 cán bộ công nhân viên đang làm việc có thunhập ổn định Công ty luôn chấp hành tốt các chính sách về thuế, thực hiện đầy đủnghĩa vụ đóng góp tài chính cho nhà nước, cho xã hội địa phương Công ty luôn giữmối quan hệ mật thiết với ngân hàng, với khách hàng trên nguyên tắc hợp tác cùng
Đà Nẵng, Công Ty TNHH bao bì Vạn Thành, Công Ty bao bì Miền Trung,
- Sản phẩm của Công Ty TNHH Giấy Hải Phương được cấu thành bởinhững thùng bìa carton (rác thải công nghiệp) do các công ty lớn và đời sống sinhhoạt của con người thải ra gây ô nhiễm môi trường rất lớn Như vậy, nhà máy táisản xuất giấy ra đời đã góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm chi phícho nhà nước
2.1.4 Nhiệm vụ của công ty
- Thực hiện hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, hoànthành và vượt chỉ tiêu đã đề ra
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước
Trang 37- Chú trọng bồi dưỡng, không ngừng nâng cao tay nghề cho cán bộcông nhân viên.
- Đảm bảo quyền lợi cho người lao động như giải quyết công ăn việclàm, thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT …cho người lao động
- Huy động và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an ninhtrật tự …
- Đảm bảo hài hoà lợi ích các bên liên quan
Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ:
Quá trình sản xuất của Công Ty TNHH Giấy Hải Phương được chia làm 2 quá trình:Chuẩn bị sản xuất: Cân đối chuẩn bị tất cả các điều kiện vật tư, kỹ thuật làm cơ
sở cho quá trình sản xuất chính
Sản xuất chính: Tổ chức thực hiện, giám sát tiêu chuẩn kỹ thuật, nhằm tăngnăng suất và chất lượng nhằm đáp ứng thời gian giao hàng của từng đơn vị đặthàng
Vật liệu để sản xuất sản phẩm của công ty chủ yếu là giấy phế liệu và Nứa.Quy trình sản xuất vật liệu
Các quá trình sản xuất từ thu mua vật liệu đến ra sản phẩm liên kết mật thiếtvới nhau, năng suất chất lượng của mỗi công đoạn đều ảnh hưởng trực tiếp đếnnhau vì vậy đòi hỏi phải không có sự sai sót để sản phẩm sản xuất ra đạt đúng chất
Thu mua vật liệu, phân
loại (cá nhân, tổ chức)
Giấy thành phẩm
Băm mảnh, Nấu Nghiền thủy lực
Máy xéo giấy, cắtcuộn Pha phù liệu
Trang 38lượng, quy cách Đặc điểm sản xuất giấy phức tạp, máy móc cồng kềnh, chi phí thumua vật liệu cao, tay nghề người lao động đòi hỏi cao, rủi ro bảo quản thành phẩmlớn…
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Nguồn: Phòng kế toán) Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Bộ phận hành chính nhân sự:
GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
BỘ PHẬN
KẾ HOẠCH KINH DOANHH
BỘ PHẬN
KỸ THUẬ
T SẢN XUẤT
BỘ PHẬN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT
PXSX Giấy KraftPXSX bìa CartonPXSX bao bì xi măng
Trang 39Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tác tổ chức và quản lý nguồnnhân lực, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, công tác quản trịhành chính Thực hiện các công tác sau:
Bộ phận kế hoạch kinh doanh:
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn cho tổng công ty,tham khảo ý kiến các bộ phận liên quan để phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh,
kế hoạch lưu thông, dự trữ…, dự báo thường xuyên về cung cầu, giá cả trên thịtrường
Tham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh của công ty và trực tiếp sảnxuất kinh doanh trên thị trường Đảm bảo các nhiệm vụ kinh tế, xă hội của Nhànước giao và đảm bảo việc làm, chi phí đời sống cho cán bộ công nhân viên trongcông ty
Khi được ủy quyền thì được phép ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa tạođiều kiện chủ động trên thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh
Bộ phận kỹ thuật sản xuất: Quản lý về mặt kỹ thuật, an toàn sản xuất Theo
dõi việc sử dụng máy móc, thiết bị sửa chữa, bảo quản máy móc và kiểm tra chấtlượng sản phẩm
Bộ phận trực tiếp sản xuất: Có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm,
cụ thể:
+ Phân xưởng sản xuất giấy Kraft: Trực tiếp sản xuất Giấy Kraft
+ Phân xưởng sản xuất bao bì xi măng: Trực tiếp sản xuất bao bì xi măng.+ Phân xưởng sản xuất bìa carton: Trực tiếp sản xuất bìa cartton
Trang 402.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Giấy Hải Phương là một đơn vị hoạt động với quy mô vừa, cơcấu kinh doanh không phức tạp Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tậptrung Phòng kế toán công ty hiện nay gồm 4 người đảm nhiệm toàn bộ hoạt động
kế toán của công ty
Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.( Nguồn: Phòng kế toán)
2.3.2 Nhân sự kế toán
Chức năng nhiệm vụ của các thành viên:
Kế toán trưởng – Trưởng bộ phận:
Làm chức năng kế toán trưởng phụ trách công việc chung của phòngdưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty Trưởng phòng bao quát công việcchung của phòng và kỹ thuật tính toán thanh toán, chỉ đạo hướng dẫn nhân viên sửdụng máy tính vào công việc hạch toán
Kế toán tổng hợp – Phó bộ phận:
Làm chức năng kế toán tổng hợp, có nhiệm vụ tổng hợp từ các bảng kê,
nhật ký, sổ cái…hàng tháng, hàng quý, nâng lên báo, biểu quyết toán Ngoài ra kếtoán tổng hợp còn làm nhiệm vụ của trưởng bộ phận khi trưởng bộ phận đi vắng