1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định lượng đồng thời Amoxicillin và Cloxacillin trong chế phẩm bằng phương pháp quang phổ đạo hàm

16 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 395,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Vũ Tùng Lâm ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI AMOXICILLIN VÀ CLOXACILLIN TRONG CHẾ PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ ĐẠO HÀM LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Vũ Tùng Lâm

ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI AMOXICILLIN VÀ CLOXACILLIN

TRONG CHẾ PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ ĐẠO HÀM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Vũ Tùng Lâm

ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI AMOXICILLIN VÀ CLOXACILLIN

TRONG CHẾ PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ ĐẠO HÀM

Chuyên ngành: Hóa phân tích

Mã số: 60440118

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

TS LÊ THỊ HỒNG HẢO A

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn Thạc sĩ dược học, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn tới các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Đặng Hoàng người thầy kính mến đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều

kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Lê Thị Hồng Hảo - Viện Phó Viện Vệ

Sinh An Toàn Thực Phẩm Quốc Gia, người đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Bộ môn Hóa Phân Tích đã hết giúp quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực

hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học,

và các thầy cô giáo trường Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội đã giảng dạy và tạo

điều kiện tốt nhất cho quá trình học tập và nghiên cứu của tôi tại trường

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới những người bạn đã luôn sát cánh, động viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống

Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình thân yêu, những người đã luôn ở bên cạnh tôi trong suốt cuộc đời

Hà Nội, tháng 12 năm 2014

Học viên

Vũ Tùng Lâm

Trang 4

MỤC LỤC

Trang bìa

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 8 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined

defined

1.1.1 Một số đặc điểm hóa lý của Amoxicillin trihydrat và Cloxacillin Error!

Bookmark not defined.

1.1.2 Đặc điểm dược động học và độc tính của Amoxicillin trihydrat và

Cloxacillin [5] Error! Bookmark not defined

1.1.2.2 Cloxacilin [5] Error! Bookmark not defined.

not defined

1.2.1 Các phương pháp định lượng amoxicillin và cloxacillin trong chế phẩm

Error! Bookmark not defined 1.2.2 Kết luận về các phương pháp phân tích tham khảo.Error! Bookmark not defined.

1.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ ĐẠO HÀM (Derivative spectrophotometry) Error! Bookmark not defined.

1.3.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined

1.3.2 Các phương pháp định lượng hỗn hợp đa thành phần bằng quang phổ

đạo hàm Error! Bookmark not defined

1.3.3 Phương pháp đạo hàm giao điểm không (zero-crossing derivative

spectrophotometry) Error! Bookmark not defined

1.3.4 Phương pháp đạo hàm phổ tỷ số phổ (Ratio Spectra Derivative

Spectrophotometry) Error! Bookmark not defined

1.3.5 Ứng dụng quang phổ đạo hàm trong định lượng thuốc đa thành phần ở

Việt Nam Error! Bookmark not defined

Trang 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error!

Bookmark not defined

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.2 THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined

2.3.1 Xây đựng phương pháp định lượng đồng thời AMO và CLO bằng các

phương pháp quang phổ UV-VIS và sắc ký lỏng hiệu năng cao Error!

Bookmark not defined.

2.3.2 Ứng dụng để định lượng đồng thời AMO và CLO trong viên nang

Faclacin 2 Error! Bookmark not defined 2.3.3 Xử lý kết quả thực nghiệm [3] Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Error! Bookmark not defined 3.1 PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI AMO VÀ CLO Error! Bookmark not defined.

3.1.1 Chuẩn bị mẫu nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.1.2 Xây dựng phương pháp xác định đồng thời Amo và Clo Error!

Bookmark not defined.

3.1.3 Độ lặp của phương pháp Error! Bookmark not defined 3.1.4 Độ đúng của các phương pháp Error! Bookmark not defined

3.2 PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAOError! Bookmark

not defined

3.2.1 Chuẩn bị mẫu nghiên cứu Error! Bookmark not defined

3.2.2 Kiểm tra lại phương pháp sắc ký lỏng áp dụng tại Công ty Cổ phần

Dược phẩm Trung ương 1 Error! Bookmark not defined 3.2.3 Khảo sát tính tích hợp của hệ thống Error! Bookmark not defined 3.2.4 Khảo sát độ lặp của phương pháp Error! Bookmark not defined 3.2.5 Khảo sát độ đúng của phương pháp Error! Bookmark not defined

3.3 KẾT QUẢ PHÉP ĐỊNH LƯỢNG Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 9

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HPLC : Sắc ký lỏng hiệu nâng cao

PĐHTĐ : Phổ đạo hàm tỷ đối TLTK : Tài liệu tham khảo VKNTW : Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Một số đặc điểm hoá lý của AMOXICILLIN TRIHYDRAT và

CLOXACILLIN NATRI Error! Bookmark not defined Bảng 1.2 Ứng dụng quang phổ đạo hàm ở Việt Nam từ năm 1990 đến nay Error!

Bookmark not defined.

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của CLO Error! Bookmark not defined Bảng 3.4 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của AMO.Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của các phương pháp quang phổ UV-VIS

Error! Bookmark not defined Bảng 3.6 Độ lặp của các phương pháp quang phổ UV-VISError! Bookmark not defined.

Bảng 3.7 Kết quả định lượng hỗn hợp mẫu tự tạo AMO 100mg/L và CLO 100mg/L

bằng các phương pháp quang phổ Error! Bookmark not defined Bảng 3.8 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của AMO 100mg/L.Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.9 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của CLO 100 mg/LError! Bookmark not

defined.

Bảng 3.10 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính giữa diện tích pic với nồng độ của

AMO và CLO Error! Bookmark not defined Bảng 3.11 Kết quả khảo sát tính thích hợp của hệ thống sắc kýError! Bookmark

not defined.

Bảng 3.12 Độ lặp của phương pháp HPLC Error! Bookmark not defined Bảng 3.13 Kết quả định lượng hỗn hợp mẫu tự tạo bằng phương pháp HPLCError!

Bookmark not defined.

Trang 8

Bảng 3.14 Kết quả định lượng AMO trong viên nang FACLACIN 2 Error!

Bookmark not defined.

Bảng 3.15 Kết quả định lượng CLO trong viên nang FACLACIN 2 Error!

Bookmark not defined.

Trang 9

Danh môc c¸c h×nh

Hình 1.1 Phổ hấp thụ và đạo hàm của dải phổ tuân theo định luật phân bố Gauss

Error! Bookmark not defined.

Hình 1.2 Phổ hấp thụ (a), phổ đạo hàm bậc 1 (b), phổ đạo hàm bậc 4 (c) (dải phổ của 2 chất có cùng vị trí và cùng độ cao nhưng có độ rộng gấp đôi); phổ hấp thụ của trans – stillben trong cyclohexan (d) và phổ đạo hàm bậc 2 (e), bậc 4 (f) tương ứng

Error! Bookmark not defined.

Hình 1.3 Ảnh hưởng của tán xạ ánh sáng lên phổ hấp thụ và phổ đạo hàm bậc 1 [

Error! Bookmark not defined Hình 1.4 Phân biệt các dải phổ bằng phép toán đạo hàmError! Bookmark not

defined.

Hình 1.5 Phương pháp peak – zero (zn tỷ lệ với nồng độ của chất phân tích) Error!

Bookmark not defined.

Hình 1.6 Đạo hàm bậc 1 của lamivudin (1) 15µg/ml; (2) 20 µg/ml; (3) 30 µg/ml (đường nét liền) và zidovudin (1) 30 µg/ml; (2) 50 µg/ml; (3) 75 µg/ml (đường nét

đứt) trong methanol Mũi tên chỉ bước sóng định lượngError! Bookmark not defined.

Hình 1.7 (a) Phổ tỷ số phổ của acetaminophen tại các nồng độ (a) 5,0 µg/ml, (b) 17,5 µg/ml, (c) 25,0 µg/ml, (d) 37,5 µg/ml, (e) 50,0 µg/ml khi nồng độ của số chia (mephenoxalon) là 12,5 µg/ml trong methanol (Δλ = 4 nm) (b) Phổ đạo hàm tỷ số phổ bậc 1 của acetaminophen tại các nồng độ (a) 5,0 µg/ml, (b) 17,5 µg/ml, (c) 25,0 µg/ml, (d) 37,5 µg/ml, (e) 50,0 µg/ml khi nồng độ của số chia (mephenoxalon)

là 12,5 µg/ml trong methanol (Δλ = 4 nm) Error! Bookmark not defined.

Hình 3.8 Phổ hấp thụ của dung dịch AMO 100 mg/L, CLO 100 mg/L và hỗn hợp

AMO 100 mg/L + CLO 100 mg/L Error! Bookmark not defined.

Trang 10

Hình 3.9 PĐH bậc nhất của dung dịch AMO nồng độ (60 – 140 mg/L) Error!

Bookmark not defined.

Hình 3.10 PĐH bậc 2 của dung dịch CLO nồng độ (60 – 140 mg/L) Error!

Bookmark not defined.

Hình 3.11 PĐHTĐ của dung dịch AMO nồng độ (60 – 140 mg/L) với số chia

CLO 60 mg/L Error! Bookmark not defined.

Hình 3.12 PĐHTĐ của dung dịch CLO nồng độ (60-140 mg/L) với số chia AMO

60 mg/L Error! Bookmark not defined Hình 3.13 Phổ đạo hàm bậc nhất của CLO tại bước sóng 258,7 nm Error!

Bookmark not defined.

Hình 3.14 Phổ đạo hàm tỉ đối số chia AMO tại bước sóng 258 nm Error!

Bookmark not defined.

Hình 3.15 Sắc kí đồ tách 2 chất AMO 100 mg và CLO 100 mgError! Bookmark

not defined.

Hình 3.16 Khoảng tuyến tính của AMO từ 60 mg/L đến 140 mg/L Error!

Bookmark not defined.

Hình 3.17 Khoảng tuyến tính của AMO từ 60 mg/L đến 140 mg/L Error!

Bookmark not defined.

Trang 11

MỞ ĐẦU

Kháng sinh là nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam do mô hình bệnh tật của nước ta chủ yếu vẫn là các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng và nhiễm nấm Do sự kháng thuốc của vi khuẩn và tính phức tạp của các bệnh nhiễm khuẩn ngày càng gia tăng, việc sử dụng kháng sinh đơn thành phần trong nhiều trường hợp không còn đáp ứng được yêu cầu điều trị Nhìn vào các đơn thuốc được

kê hiện nay, phổ biến có đến 2-3 loại kháng sinh được sử dụng cùng lúc để tăng hiệu quả trong điều trị Mặc dù vậy, việc phối hợp kháng sinh này có thể gặp phải một số tương tác bất lợi gây ra những tai biến đáng tiếc và hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc hết sức nguy hiểm

Amoxicillin và Cloxacillin là 2 kháng sinh thuộc nhóm Penicillin được sử dụng phổ biến hiện nay Amoxicillin bền vững với dịch vị có khả năng hấp thu qua đường tiêu hoá tốt nên kháng sinh nhóm Penicillin có hoạt phổ rộng này hay được

sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân Cloxacillin có tác dụng kháng penicillinase nên được chỉ định trong các bệnh do vi khuẩn gram dương tiết ra penicillinase nhất là các liên cầu khuẩn [1] Để nâng cao hiệu quả điều trị cũng như tạo điều kiện cho việc sử dụng thuốc thuận tiện, sự kết hợp Amoxicillin trihydrate

và Cloxacillin Natri trong cùng một chế phẩm đã và đang được chỉ định cho các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, sinh dục tiết niệu, da và mô mềm, điều trị cấp cứu các nhiễm khuẩn có nguy cơ cao khi chờ đợi kết quả kháng sinh đồ

Tuy các thuốc có chứa đồng thời Amoxicillin và Cloxacillin đang lưu hành rộng rãi trên thị trường dưới dạng viên nang nhưng cho tới nay Dược điển Việt Nam vẫn chưa có chuyên luận riêng nào cho dạng chế phẩm này Việc định lượng Amoxicillin và Cloxacillin trong viên nang được tiến hành chủ yếu bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao dựa vào các công trình nghiên cứu đã biết [2, 4, 21,

23, 30, 31].Đây là kỹ thuật phân tích hiện đại, có khả năng định tính và định lượng

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Bộ môn Dược lý, Trường đại học Dược Hà Nội, Dược lý học tập II (2005) , trang 112-116

2 Bộ môn Hoá dược, Trường đại học Dược Hà Nội, Hoá dược tập II (2004), trang 188-193, 198

3 Bộ môn Hoá phân tích và độc chất, Trường đại học Dược Hà Nội, Hoá phân tích tập II (2005)

4 Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam, xuất bản lần thứ 3 (2002), trang 18-21, 77-78

5 Dược thư quốc gia, NXB Y học, trang 52-54

6 Cao Thị Mai Phương (1998), “Định lượng đồng thời acid benzoic và acid salicylic trong thuốc mỡ benzosali bằng phương pháp quang phổ đạo hàm”, Thông báo kiểm nghiệm số 2, trang 1 – 5

7 Đinh Thị Hải Bình, Lê Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Thanh Hải và Trịnh Văn Lẩu (2010), “Định lượng đồng thời Loratadin và Pseudoephedrin bằng phương pháp quang phổ đạo hàm bậc nhất”, Tạp chí Kiểm nghiệm thuốc số 2, trang 13 – 17

8 Đặng Trần Phương Hồng và Trịnh Văn Quỳ (1997), “Định lượng đồng thời Sulfadoxin và Pyrimethamin trong viên nén Fansida bằng phương pháp HPLC và phương pháp quang phổ đạo hàm”, Thông báo kiểm nghiệm số 1, trang 1 – 11

9 Đặng Trần Phương Hồng và Trịnh Văn Quỳ (1996), “Định lượng đồng thời vitamin B1 và vitamin B6 trong viên nang vitamin B1 + B6 bằng phương pháp quang phổ đạo hàm”, Thông báo kiểm nghiệm số 1, trang 6 – 11

10 Đặng Trần Phương Hồng và Trịnh Văn Quỳ (1996), “Định lượng Cloramphenicol, Dexamethason natri phosphat và Naphazolin nitrat trong thuốc nhỏ mắt Collydexa bằng phương pháp quang phổ tử ngoại đạo hàm tỷ đối”, Thông báo kiểm nghiệm số 1, trang 2 – 9

Trang 13

11 Lê Minh Trí và Nguyễn Mã Huy Thanh (2003), “Định lượng đồng thời Loratadin và Pseudoephedrin sulfat trong chế phẩm viên nén bằng phương pháp quang phổ tử ngoại đạo hàm”, Tạp chí Dược học số 2, trang 28 – 30

12 Nguyễn Tường Vy và Đỗ Ngọc Thanh (2003), “Định lượng đồng thời Sulfamethoxazol và Trimethoprim trong viên nén Trasepton bằng phương pháp quang phổ đạo hàm tỷ đối”, Tạp chí dược học số 12, trang 28 – 29

13 Nguyễn Thị Mộng Thùy và Nguyễn Đức Tuấn (2003), “Định lượng Nimesulid trong viên nén bằng phương pháp quang phổ đạo hàm bậc 2”, Tạp chí Dược học số

4, trang 16 – 18

14 Ngô Tuấn Cộng và Tô Minh Hùng (1997), “Phương pháp quang phổ đạo hàm định lượng nhanh Quinin hydroclorid khi có lẫn chất phân hủy”, Thông báo kiểm nghiệm số 2, trang 23 – 28

15 Ngô Tuấn Cộng, Nguyễn Thu Hương và Tô Minh Hùng (1999), “Sử dụng máy tính lấy giá trị đạo hàm bậc 1 phổ tỷ đối định lượng Cloramphenicol và Naphazolin trong thành phần thuốc Naphaxetin”, Tạp chí Kiểm nghiệm thuốc số 2, trang 11– 16

16 Thái Nguyễn Hùng Thu (2007), "Định lượng trực tiếp dung dịch nhiều thành phần bằng quang phổ đạo hàm tỷ đối", Tạp chí Dược học số 8 (376), 35 – 38

17 Trần Tứ Hiếu, Bùi Thị Hảo, Trịnh Văn Quỳ và Đặng Trần Phương Hồng (2003), “Định lượng đồng thời Papaverin và Theophylin trong thuốc Sedokal bằng phương pháp quang phổ đạo hàm”, Tạp chí Kiểm nghiệm thuốc số 2, trang 19 – 23

Tiếng Anh

18 Andrew Moore, Sally Collins, Dawn Carroll, Henry McQuay (1997) Paracetamol with and without codeine in acute pain: a quantitative systematic review p.70 p.193–201

19 A Savitzky and M.J.E Golay (1964), “Smoothing and differentiation of data

by simplified least squares procedures”, Analytical Chemistry 36, pp 1627 – 1639

Trang 14

20 A T Giese and C.S French (1955), “The analysis of overlapping spectral

absorption bands by derivative spectrophotometry”, Applied Spectroscopy 9, pp.78

– 96

22 European Pharmacopoeia Fouth Edition (2002), Vol I, p.40-42, 647-648,

952-954

23 Fadia H Metwally (2008), Simultaneous determination of Nifuroxazide and Drotaverine hydrochloride in pharmaceutical preparations by bivariate and multivariate spectral analysis, Spectrochimica Acta Part A 69, 343-392

24 Douglas A Skoog, Donald M West, F James Holler, Stanley R Crouch (2004) Fundamentals of Analytical Chemistry Chapter 30: Introduction to Analytical Separation; p 937

25 G Talsky (1994), Derivative spectrophotometry Low and high order, VCH

Verlagsgesellschaft mbH, pp 45 – 95, 113 – 129

26 Liudmil Antonovand Daniela Nedeltcheva (2000) Resolution of overlapping UV-VIS absorption bands and quantitative analysis Chem Soc Rev, 29, 217-227

27 M Levent Altun, Nevin Erk (2001), The rapid quantitative analysis of phenprobamate and acetaminophen by RP-LC and compensation technique, Journal

of Pharmaceutical and Biomedical Analysis 25 85-92

28 N Erk (1999), “Application of derivative-differential UV spectrophotometry and ratio derivative spectrophotometric determination of mephenoxalone and

acetaminophen in combined tablet preparation”, Journal of Pharmaceutical and

Biomedical Analysis 21, pp 429 – 437

29 Pharmcopoeia Fourth Edition (2002), Vol I, p 32-33, 185-186

30 S A ệzkan and B Uslu (2002), “Determination of lamivudine and zidovudine

in binary mixtures using first derivative spectrophotometric, first derivative of the ratio-spectra and high-performance liquid chromatography–UV methods”,

Analytica Chimica Acta 466, pp 175 – 185

Ngày đăng: 03/03/2018, 12:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w