1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng chi tiết môn kế toán quản trị

120 912 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng có bài tập ví dụ bài giải chi tiết mỗi phần.........................................................................................................................................................

Trang 1

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm kế toán quản trị

Một trong những chức năng của kế toán là cung cấp và truyền đạt cácthông tin kinh tế về một tổ chức cho các đối tượng sử dụng khác nhau; mục đíchcủa kế toán nhằm cung cấp các thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định kinh

tế - xã hội, cho việc đánh giá hiệu quả tổ chức và quản lý Do vậy thông tin kếtoán phục vụ cả bên trong và ngoài doanh nghiệp

Dựa trên đặc điểm này, kế toán được chia thành hai nhánh chính: Nhánhcung cấp thông tin cho quản lý, điều hành hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp,được gọi là kế toán quản trị; Nhánh kế toán cung cấp thông tin cho những đốitượng chủ yếu ở bên ngoài doanh nghiệp được gọi là kế toán tài chính

Kế toán tài chính liên quan đến quá trình báo cáo hoạt động của một tổchức doanh nghiệp cho các thành viên bên ngài thông qua báo cáo tài chính củadoanh nghiệp Như vậy thông tin mà kế toán tài chính cung cấp là các tài liệuphản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đã qua, cho nên số liệu có tínhlịch sử, không đủ đáp ứng nhu cầu quản lý của nhà quản trị trong doanh nghiệp,nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay

Khác với kế toán tài chính, kế toán quản trị cung cấp thông tin nhằm thõamãn nhu cầu của nhà quản trị các cấp ở doanh nghiệp Việc ra quyết định của họ

có tác động đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Nếu thông tinkhông đầy đủ, các nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý, điều hànhdoanh nghiệp Nếu như thông tin không chính xác, các nhà quản trị có thể đưa racác quyết định sai lầm, ảnh hưởng đến quá trình sinh lợi của doanh nghiệp Nếuthông tin không đáp ứng kịp thời thì các vấn đề tồn tại không được giải quyết và

có thể mất cơ hội trong kinh doanh Kế toán quản trị đã tạo ra phần lớn cácthông tin nhằm giúp nhà quản trị ra các quyết định điều hành sản xuất kinhdoanh ở doanh nghiệp

Như vậy, kế toán quản trị về bản chất là một bộ phận cấu thành không thểtách rời của hệ thống kế toán làm nhiệm vụ tổ chức hệ thống thông tin kinh tế

Trang 2

trong doanh nghiệp Kế toán quản trị trực tiếp cung cấp thông tin cho các nhàquản lý bên trong tổ chức kinh tế - người có trách nhiệm điều hành và kiểm soátmọi hoạt động của tổ chức đó.

Từ đó có thể đưa ra khái niệm chung về kế toán quản trị:

Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin thích định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giúp các nhà quản lý trong quá trình ra các quy định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị.

1.2 Nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ của kế toán quản trị

1.2.1 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị doanh nghiệp

Kế toán quản trị có nội dung rất rộng, sau đây là những nội dung cơ bản:+ Xét theo nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp, có thể khái quát

kế toán quản trị doanh nghiệp bao gồm:

- Kế toán quản trị các yếu tố SXKD (mua sắm, sử dụng đối tượng laođộng – hàng tồn kho; Tư liệu lao động – Tài sản cố định; Tuyển dụng và sử dụnglao động – lao động và tiền lương, )

- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm (nhận diện, phân loại chiphí, giá thành; Lập dự toán chi phí; Tập hợp, tính toán, phân bổ chi phí, giáthành; Lập báo cáo phân tích chi phí theo bộ phận, theo các tình huống quyếtđịnh, )

- Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh (Phân loại doanh thu;Xác định giá bán, lập dự toán doanh thu; Tính toán, hạch toán chi tiết doanh thu,phân bổ chi phí chung, xác định kết quả chi tiết; Lập báo cáo phân tích kết quảchi tiết theo bộ phận, theo các tình huống ra quyết định, )

- Kế toán quản trị các khoản nợ

- Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư tài chính

- Kế toán quản trị các hoạt động khác của doanh nghiệp

Trong các nội dung nói trên trọng tâm của kế toán quản trị là lĩnh vực chi phí

Trang 3

+ Xét theo quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với chức năng quản lý,

kế toán quản trị bao gồm các khâu:

- Chính thức hóa các mục tiêu của đơn vị thành các chỉ tiêu kinh tế

- Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết

- Thu thập, cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu

- Soạn thảo các báo cáo kế toán quản trị

1.2.2 Mục tiêu của kế toán quản trị

Kế toán quản trị là loại kế toán dành riêng cho các nhà quản lý, trợ giúpcho việc ra các quyết định theo các tình huống rất cụ thể của nhà quản lý Cácquyết định của nhà quản lý hầu hết đều liên quan đến chi phí (tiêu dùng nguồnlực) và (lợi ích) giá trị thu được do các chi phí tạo ra Vì vậy, kế toán quản trị tậptrung vào 2 mục tiêu:

+ Mục tiêu liên kết giữa việc tiêu dùng các nguồn lực (chi phí) và nhu cầu tài trợvới các nguyên nhân của việc tiêu dùng các nguồn lực đó (chi phí phát sinh) đểthực hiện các mục tiêu cụ thể của đơn vị

Đối với kế toán quản trị, mô hình doanh nghiệp thể hiện dưới dạng gắncác mục đích mà doanh nghiệp theo đuổi với các nguồn lực mà doanh nghiệp cóthể huy động với việc tiêu dùng các nguồn lực này

+ Mục tiêu tìm cách tối ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí với giá trị (lợi ích) màchi phí đó tạo ra

Bất kể khi quyết định lựa chọn phương án tối ưu của nhà quản trị, bao giờcũng quan tâm đến hiệu quả kinh tế của phương án mang lại Vì vậy, kế toánquản trị phải tìm cách tối ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích của phương

án lựa chọn Tuy nhiên không phải mục tiêu duy nhất luôn luôn hạ thấp chi phí.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán quản trị

- Tính toán và đưa ra mô hình nhu cầu vốn cho một hoạt động hay một quyếtđịnh cụ thể

Để thực hiện các mục tiêu, cần phải huy động các nguồn lực vào đầu tưthiết bị, dự trữ hàng tồn kho, lao động, nghĩa là doanh nghiệp phải đương đầu

Trang 4

với một nhu cầu đầu tư về vốn cố định và vốn lưu động Vì vậy, một trong cácnhiệm vụ của kế toán quản trị là tính toán và đưa ra mô hình về nhu cầu vốn chomột loại sản phẩm, một thời hạn giao hàng, một thời hạn giải quyết một vấn đề

Trong thực tế, kế toán quản trị phải tính toán, đo lường giá phí, giá thànhcủa từng loại hàng mua (hàng tồn kho), từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, từng loạitài sản cố định cũng như xác định chi phí theo từng địa điểm phát sinh của chiphí (để biết được chi phí – giá thành của từng đối tượng tính giá cụ thể là baonhiêu), nhằm tăng cường trách nhiệm vật chất của các bộ phận, cá nhân trongdoanh nghiệp, tăng cường hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp

- Tìm ra những giải pháp tác động lên các chi phí để tối thiểu hóa mối quan hệChi phí – Khối lượng – Lợi nhuận

Việc đo lường chi phí chi phí của một hoạt động theo một mục đích nào

đó là kết quả cụ thể của kế toán quản trị Tuy nhiên, một nhiệm vụ quan trọnghơn của kế toán quản trị là phải giúp nhà quản lý có những giải pháp tác độnglên các chi phí này, nghĩa là cần phải xác định nguyên nhân gây ra các chi phí để

có thể can thiệp, tác động vào các nghiệp vụ, các hoạt động phát sinh các chiphí Điều đó cũng có nghĩa là cần phải:

+ Một mặt, phân tích các chi phí một cách cụ thể để hiểu các chi phí đượchình thành như thế nào

+ Mặt khác, khuyến khích những người, những bộ phận có liên quan tớicác thành phần chi phí, làm việc phù hợp với chính sách và quy định của doanhnghiệp nhằm tiết kiệm và hạ thấp chi phí và lợi ích (giá trị) mà nó tạo ra

Trang 5

1.3 Hệ thống phương pháp kế toán quản trị

Là một bộ phận của hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán quản trị tấtnhiên cũng sử dụng các phương pháp của kế toán nói chung là phương phápchứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá vàphương pháp tổng hợp cân đối để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin Ngoài

ra, kế toán quản trị còn sử dụng các phương pháp, công cụ khác bổ sung choviệc thu thập, tính toán các số liệu, thông tin liên quan đến tương lai; trình bàydiễn giải các thông tin, số liệu và báo cáo

Phương pháp 1: Thiết kế thông tin thành bảng số liệu so sánh được

- Bảng số liệu là hình thức kết cấu thành bảng biểu để trình bày, sắp xếp cácthông tin thành các mục với các số liệu đã được tính toán (kế hoạch – dự toán;thực hiện – quá khứ; ước tính – tương lai) phù hợp, để nhận biết theo các tiêuchuẩn để ra quyết định Thông thường các bảng số liệu đó được thiết kế dướidạng có thể so sánh được (giữa các phương án đang xem xét) để nhận biết theotiêu chuẩn lựa chọn quyết định Chẳng hạn, để cung cấp thông tin cho nhà quảntrị ra quyết định tiếp tục kinh doanh một bộ phận/mặt hàng lỗ, kế toán quản trịphải lập được bảng phân tích so sánh thông tin về lợi nhuận của doanh nghiệpgiữa hai phương án: tiếp tục hay ngừng kinh doanh bộ phận/mặt hàng đó

- Khi thiết kế các bảng số liệu so sánh cần chú ý:

+ Các thông tin cần sắp xếp thành các khoản mục phù hợp với tiêu chuẩn đánhgiá thông tin trong mỗi tình huống quyết định

+ Các khoản mục trong bảng phải có mối quan hệ chặt chẽ, logic với nhau.+ Các số liệu thực tế, dự toán, định mức hoặc các mục tiêu định trước trongbảng phải so sánh được với nhau

+ Hình thức kết cấu bàng rất đa dạng, linh hoạt, tùy thuộc vào tiêu chuẩn đánhgiá thông tin đối với mỗi loại quyết định

Phương pháp 2: Phân loại chi phí

- Hầu hết các quyết định của nhà quản trị đều liên quan đến chi phí Đối với mỗiloại quyết định, chi phí có liên quan có đặc điểm và nội dung khác nhau Để có

Trang 6

được những thông tin thích hợp về các chi phí liên quan đến từng quyết định, kếtoán quản trị cần vận dụng phương pháp kỹ thuật (cách) phân loại chi phí phânloại phù hợp.

- Ngoài cách phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí vàphân loại chi phí theo công dụng của chi phí của kế toán tài chính, kế toán còn

sử dụng nhiều cách phân loại chi phí khác nhau:

+ Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với khối lượng hoạt động (ứng

xử chi phí): Chi phí bất biến, chi phí khả biến, chi phí hỗn hợp

+ Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định: Chi phí kiểm soát được vàchi phí không kiểm soát được

+ Phân loại chi phí khác cho việc ra quyết định: Chi phí cơ hội, chi phí chìm, chiphí chênh lệch,

Phương pháp 3: Trình bày mối quan hệ giữa các thông tin dưới dạng các phươngtrình đại số

Một trong những công cụ thường dùng trong kế toán quản trị là sử dụngcác phương trình đại số để biễu diễn mối quan hệ tương quan, ràng buộc giữacác đại lượng thông tin

Phương pháp 4: Trình bày các thông tin dưới dạng đồ thị

Để trình bày các thông tin định lượng và mối quan hệ giữa các yếu tố đạilượng liên quan, thông thường kế toán quản trị sử dụng cách trình bày dạng đồthị toán học Đồ thị là cách thể hiện dễ thấy và rõ ràng nhất mối quan hệ và xuhướng biến thiên mang tính quy luật của các thông tin do kế toán quản trị cungcấp và xử lý

1.4 Phân biệt kế toán quản trị với kế toán tài chính

1.4.1 Điểm giống nhau

Những điểm giống nhau cơ bản:

- Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều đề cập đến các sự kiện kinh tế trongdoanh nghiệp và đều quan tâm đến tài sản, nguồn vốn, chi phí, doanh thu, kếtquả hoạt động,

Trang 7

- Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầucủa kế toán Hệ thống ghi chép ban đầu là cơ sở để kế toán tài chính soạn thảocác báo cáo tài chính định kỳ, cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài.Đối với kế toán quản trị, hệ thống đó cũng là cơ sở để vận dụng, xử lý nhằm tạo

ra các thông tin thích hợp cho việc ra quyết định của nhà quản trị

- Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều thể hiện trách nhiệm của người quản

lý Kế toán tài chính thể hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao, còn kếtoán quản trị biểu hiện trách nhiệm của các nhà quản lý các cấp bên trong doanhnghiệp

1.4.2 Sự khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính

Tiêu thức phân biệt Kế toán tài chính Kế toán quản trị

- Đối tượng sử dụng - Chủ yếu đối tượng bên

- Tính pháp lý - Có tính pháp lệnh, tuân

theo quy định thống nhấtcủa Luật, chế độ kế toán

- Tùy thuộc từng đơn vị,mang tính nội bộ và thuộcthẩm quyến của nhà quản lýđơn vị

- Đặc điểm thông

tin

- Chủ yếu dưới hình thứcgiá trị; thông tin thực hiện

về những giao dịch, nghiệp

vụ đã phát sinh

- Thu thập từ chứng từ ban

- Cả hình thức giá trị, hiệnvật, lao động; thông tin chủyếu hướng tới tương lai

- Thông tin thường không cósẵn, nên cần phải thu thập từ

Trang 8

đầu, qua quá trình ghi sổ,tổng hợp báo cáo.

nhiều nguồn (dựa vào hệthống ghi chép ban đầu của

kế toán, kết hợp với nguồn từcác bộ phận liên quan )

- Hình thức báo cáo

sử dụng

- Báo cáo tổng hợp; theo hệthống báo cáo tài chính, bắtbuộc theo mẫu

- Báo cáo theo từng bộ phận,từng tình huống ra quyếtđịnh; linh hoạt theo yêu cầuquản lý ( không bắt buộc theokhuôn mẫu)

- Kỳ báo cáo - Định kỳ (quý, năm) - Thường xuyên, kỳ ngắn,

theo yêu cầu của nhà quản trị

Trang 9

CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI CHI PHÍ

2.1 Khái niệm chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí vềlao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp

đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đotiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định

Như vậy, bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là:

- Những phí tổn (hao phí) về các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, kinhdoanh gắn liền với mục đích kinh doanh

- Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong

kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí

- Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được đo lường bằng thước

đo tiền tệ và được xác định trong một khoảng thời gian xác định

Trên góc độ của kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như nhữngkhoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp bao gồmcác chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp và các chi phí khác

Trên góc độ của kế toán quản trị: Đối với kế toán quản trị chi phí khôngđơn thuần nhận thức chi phí như kế toán tài chính, mà chi phí còn được nhậnthức theo cả khía cạnh nhận diện thông tin để phục vụ cho việc ra quyết địnhkinh doanh Vì vậy, chi phí có thể là phí tổn đã chi ra trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định vàcũng có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay giá trị lợi ích mất đi khilựa chọn phương án, hoạt động này mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác

2.2 Phân loại chi phí

Trong kế toán quản trị, chi phí sản xuất kinh doanh được phân theo nhiềucách khác nhau, tùy theo mục đích sử dụng thông tin của nhà quản trị trong từng

Trang 10

doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân loại chi phí trong kế toán quản trị có thể căn

cứ dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau

2.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Với cách phân loại này giúp nhà quản trị doanh nghiệp thấy rõ vị trí, chứcnăng hoạt động của chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đồng thời nó còn là căn cứ để xác định giá thành sản phẩm của doanhnghiệp và cung cấp những thông tin một cách có hệ thống cho việc lập báo cáotài chính và báo cáo kế toán quản trị của doanh nghiệp Theo cách phân loại này,toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành:

2.2.1.1 Chi phí sản xuất

Là loại chi phí chế tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp, baogồm 3 khoản mục chi phí cơ bản:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệucấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định được một cáchtách biệt, rõ ràng, cụ thể cho từng sản phẩm Nguyên vật liệu trực tiếp đượcnhận rõ trong sản phẩm vì nó tượng trưng cho đặc tính dễ thấy nhất của sảnphẩm đã được sản xuất

Ngoài nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất ra sản phẩm cũng thường có cácchi phí nguyên vật liệu gián tiếp Nguyên vật liệu gián tiếp là những nguyên vậtliệu có tham gia vào việc cấu thành thực thể của sản phẩm nhưng có giá trị nhỏ

và không thể được xác định cụ thể, rõ ràng cho từng sản phẩm, do đó phải tậphợp vào chi phí sản xuất chung

- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí phải trả cho lao động trực tiếp chếtạo ra sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp cũng giống như chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, nó có thể tách biệt cho từng sản phẩm hay từng loại sản phẩm nênđược tính thẳng vào đơn vị sản phẩm

Trang 11

Ngoài nhân công trực tiếp còn có nhân công gián tiếp, nhân công gián tiếp

là những lao động không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng cần thiết cho quá trìnhsản xuất của nhân công trực tiếp Chi phí thanh toán cho nhân công gián tiếpkhông thể phân bổ cho bất kỳ sản phẩm cá biệt nào nên phải đưa vào chi phí sảnxuất chung để phân bổ sau

- Chi phí sản xuất chung (TK 627)

Chi phí xản xuất chung là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sảnphẩm, ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Dođặc điểm của chi phi sản xuất chung không thể tính trực tiếp vào sản phẩm nênchúng sẽ được tính vào sản phẩm thông qua việc phân bổ các tiêu thức thíchhợp

2.3.1.2 Chi phí ngoài sản xuất

- Chi phí bán hàng (TK 641)

Chi phí bán hàng bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để đẩy mạnh quá trìnhlưu thông hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những khoản chi phí liên quan đếnviệc tổ chức hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí vớicác khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh

- Chi phí thời kỳ

Trang 12

Chi phí thời kỳ là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, khôngtạo nên giá trị hàng tồn kho – tài sản, nên chúng không được ghi nhận trên bảngcân đối kế toán, mà được tham gia xác định kết quả kinh doanh ngay trong kỳchúng phát sinh, có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận kỳ mà chúng phát sinh Vìvậy chi phí thời kỳ được ghi nhận ở các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh.

Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp Việc phát sinh và bù đắp các chi phí này chỉ xảy ra trong một kỳ, vì vậyloại chi phí này gọi là chi phí thời kỳ

Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở chỗ: Chi phí thời kỳ phátsinh ở kỳ nào tính ngay ở kỳ đó, do đó chúng ảnh hưởng tới lợi tức của kỳ màchúng phát sinh Chi phí sản phẩm, ngược lại, chỉ tính ở kỳ mà sản phẩm đượctiêu thụ Nếu không tính đúng chi phí sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến nhiều kỳ, vì

có thể sản phẩm được sản xuất ở kỳ này nhưng tiêu thụ ở kỳ khác

2.2.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

2.2.3.1 Chi phí khả biến (Chi phí biến đổi/biến phí)

Chi phí khả biến là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi

về mức độ hoạt động của doanh nghiệp

Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất; số lượng sảnphẩm tiêu thụ; số giờ máy hoạt động; doanh thu bán hàng thực hiện, Cần lưu

ý, nếu xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hoạt động,nhưng xét trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí thường có thể làhằng số đối với mọi hoạt động

Biến phí thường có hai loại:

- Biến phí tỷ lệ: Là loại biến phí mà tổng chi phí quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp vớimức độ hoạt động, còn chi phí của một mức độ hoạt động thì không thay đổi.Thuộc loại chi phí này thường có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp,

Trang 13

Có thể hình dung biến phí tỷ lệ trực tiếp qua hai đồ thị sau (bp=a là biếnphí đơn vị)

- Biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp

Đó là trường hợp mà xét về tổng biến phí thì có tốc độ tăng nhanh hơn tốc

độ tăng của khối lượng hoạt động, vì vậy, biến phí tính cho một đơn vị khốilượng hoạt động cũng tăng lên khi khối lượng hoạt động tăng Hoặc ngược lại,

có trường hợp tổng biến phí lại có tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của khốilượng hoạt động, khi đó biến phí tính cho một đơn vị khối lượng hoạt động lạigiảm đi khi khối lượng hoạt động tăng

Trang 14

phí không thay đổi, ngược lại, nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạtđộng thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạtđộng hay không thì vẫn tồn tại định phí, ngược lại, khi doanh nghiệp gia tăngmức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm dần Điều nàyđược minh họa qua các đồ thị sau (trong đó Đp là tổng định phí, đp là định phíđơn vị)

Tuy vậy, nếu khảo sát tỷ mỉ hơn về định phí Chúng ta nhận thấy định phícũng tồn tại dưới nhiều hình thức:

- Định phí tuyệt đối: Là những chi phí mà xét tổng số thì không thay đổikhi có sự thay đổi của khối lượng hoạt động, khi đó chi phí cho một đơn vị khốilượng hoạt động thay đổi tỷ lệ nghịch trực tiếp với khối lượng hoạt động

- Định phí cấp bậc: Là những chi phí chỉ có tính chất cố định tương đối,

nó chỉ cố định trong một giới hạn mức độ hoạt động nhất định, sau đó nếu khốilượng hoạt động tăng lên thì khoản chi phí này sẽ tăng lên một mức nào đó

- Định phí bắt buộc: Là những khoản định phí không thể thay đổi mộtcách nhanh chóng, chúng thường liên quan đến tài sản cố định và cấu trúc tổchức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những khoản chi phí này tồn tạilâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và không thể cắtgiảm trong một thời gian ngắn

b=y

Mức độ hoạt động (x) Mức độ hoạt động (x)

Tổng ĐP tuyệt đối Định phí đơn vị

Trang 15

- Định phí không bắt buộc: Là các định phí có thể được thay đổi nhanhchóng bằng các quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Định phí khôngbắt buộc thường liên quan tới các kế hoạch ngắn hạn và ảnh hưởng đến chi phícủa doanh nghiệp hàng năm, có thể cắt bỏ khi cần thiết.

Việc phân chia định phí bắt buộc và không bắt buộc chỉ có tính chất tươngđối, tùy thuộc vào nhận thức chủ quan của các nhà quản trị doanh nghiệp

y= A +bx hay y= 40.000.000 +1.000x

= 40.000.000 + 1.000 × 10.000 = 50.000.000

Chi phí hỗn hợp tồn tại rất nhiều trong thực tế của doanh nghiệp như chi phíthuê phương tiện vận tải hàng hóa, chi phí điện thoại, điện năng,

Mỗi loại chi phí đòi hỏi được quản lý theo cách thức khác nhau, việc quản

lý thích hợp đối với biến phí là phải xây dựng và kiểm soát tốt định mức Việc

Tổng chi phí (y)

Yếu tố biến đổi

Yếu tố cố địnhMức độ hoạt động

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ đường chi phí hỗn hợp

Trang 16

quản lý thích hợp đối với định phí bắt buộc phải bắt đầu từ giai đoạn khảo sát,tận dụng tối đa công suất và linh hoạt trong các quyết định về định phí khôngbắt buộc Bởi vậy, để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điềutiết chi phí, các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải phân tích chi phí hỗn hợpthành các yếu tố định phí và biến phí

* Các phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp

Có nhiều phương pháp để phân tích như: Phương pháp đồ thị, phương pháp bìnhphương bé nhất, phương pháp cực đại, cực tiểu

a Phương pháp cực đại cực tiểu

Phương pháp cực đại cực tiểu còn được gọi là phương pháp chênh lệch,phương pháp này phân tích chi phí hỗn hợp dựa trên cơ sở đặc tính của chi phíhỗn hợp, thông qua khảo sát chi phí hỗn hợp ở mức cao nhất và mức thấp nhất

Để tách chi phí hỗn hợp thành định phí và biến phí cần tiến hành qua 5bước sau đây:

Bước 1: Xác định mức chênh lệch chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất vàthấp nhất

Bước 2: Xác định mức chênh lệch giữa hai mức độ hoạt động ở hai điểmcao nhất và thấp nhất

Bước 3: Lấy mức chênh lệch chi phí chia cho mức chênh lệch của mức độhoạt động để xác định yếu tố biến phí đơn vị

Bước 4: Yếu tố định phí được xác định bằng cách lấy tổng chi phí ở mức

độ hoạt động cao nhất hoặc thấp nhất trừ đi tổng biến phí ở mức độ hoạt độngtương ứng

Bước 5: Viết phương trình chi phí hỗn hợp, có dạng:

y= A +bx

Trong đó: y là tổng chi phí

A: chi phí cố địnhb: biến phí đơn vị

Trang 17

Ví dụ:

Số liệu về chi phí thuê máy thi công theo phương pháp thuê hoạt động,xác định tiền thuê phải trả hàng tháng trong một doanh nghiệp xây lắp 6 thángđầu năm N như sau:

Bảng 2.1

Tháng Số giờ máy hoạt

động (giờ)

Tổng chi phíthuê máy (đồng)

Bước 3: Chi phí khả biến cho một giờ máy hoạt động:

Bước 4: Xác định định phí hoạt động trong tháng:

Định phí (A) = Tổng chi phí (y) – Tổng biến phí (bx)

+ Mức độ hoạt động cao nhất:

Định phí= 12.000.000 – (2.000 × 1.000) = 10.000.000 đ

+ Mức độ hoạt động thấp nhất:

Định phí = 10.800.000 – (800×1.000) = 10.000.000 đ

Bước 5: Vậy phương trình biễu diễn chi phí thuê máy thi công:

y= 10.000.000 + 1.000x (x là tổng số giờ máy thuê hoạt động)

b = 1.200.000

1.200 = 1000 đ/h

Trang 18

Vậy dự toán chi phí tháng 7 sẽ là:

y= 10.000.000 + 1.000 × 1.500 = 11.500.000 đ

Ưu điểm của phương pháp này: Đơn giản, dễ áp dụng

Nhược điểm là chỉ sử dụng hai điểm để xác định công thức chi phí hỗn hợp do

đó độ chính xác thấp

Việc phân biệt định phí, biến phí có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế,xây dựng mô hình kế toán chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng vàlợi nhuận, xác định điểm hòa vốn cũng như các quyết định kinh doanh quantrọng Mặt khác còn giúp nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắn phươnghướng để nâng cao hiệu quả của chi phí Hơn nữa, việc phân biệt định phí, biếnphí là cơ sở để xây dựng dự toán chi phí hợp lý, ứng với mọi mức hoạt độngtheo dự kiến

Bước 3: Viết phương trình chi phí hỗn hợp: y = A+bx

Ví dụ: Tại DN X có tài liệu về chi phí điện lực biến thiên theo số giờ máy chạynhư sau:

Trang 19

Ta có hệ phương trình:

Phương trình dự toán chi phí: Y=1946,36 + 203,64x

Vậy chi phí điện cho kỳ kế tiếp: Y= 1946,36 +203,64×35=9073,76

Ưu điểm của phương pháp này: Tính chính xác cao

Nhược điểm của phương pháp này: Tính toán phức tạp.

2.2.4 Các cách phân loại khác về chi phí

2.2.4.1 Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định

- Chi phí kiểm soát được: Là những chi phí mà các nhà quản trị ở một cấp quản

lý nào đó xác định được lượng phát sinh của nó, có thẩm quyền quyết định về sựphát sinh chi phí đó, cấp quản lý đó kiểm soát được những chi phí này

- Chi phí không kiểm soát được: Là những chi phí mà nhà quản trị ở một cấpquản lý nào đó không thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó, và không cóthẩm quyền quyết định đối với khoản chi phí đó Chẳng hạn, chi phí khấu haotài sản cố định sản xuất tính theo đường thẳng

1.394.800 = A ×232 + b×4632

70.600 = 12×A +b×232 => A=1946,36b=203,636

Trang 20

Sự nhận diện chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được tùythuộc vào hai nhân tố cơ bản:

- Đặc điểm phát sinh của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Sự phân cấp quản lý trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

2.2.4.2 Các loại chi phí được sử dụng trong lựa chọn phương án

- Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí có ở phương án sản xuất kinhdoanh này nhưng không có ở phương án sản xuất kinh doanh khác Đây là mộtkhái niệm rộng về chi phí được dùng để so sánh chi phí khi lựa chọn phương ánkinh doanh tối ưu Nói cách khác, chi phí chênh lệch là thông tin thích hợp choviệc xem xét lựa chọn phương án tối ưu

- Chi phí cơ hội: Là lợi ích bị mất đi do lựa chọn phương án kinh doanh này thay

vì lựa chọn phương án kinh doanh khác

Đây là loại chi phí không phản ánh trên sổ kế toán nhưng lại rất quantrọng, phải được xem xét mỗi khi doanh nghiệp cần lựa chọn phương án kinhdoanh

Ví dụ: Với 500 triệu đồng của một nhà kinh doanh, nếu đầu tư vào sản xuất kinhdoanh có thể mang lại lợi nhuận 12% hàng năm, còn nếu gửi vào ngân hàng thìmột năm thu lãi 9% Các mức lợi nhuận này là chi phí cơ hội mà nhà kinh doanhphải tính đến khi quyết định phương án sử dụng số tiền 500 triệu đồng để đầu tưsản xuất hay gửi ngân hàng

Như vậy, ta thấy rằng khi đã lựa chọn một phương án thì cũng có nghĩa là

bỏ cơ hội để thực hiện một phương án khác, mà phương án bị loại bỏ cũng manglại một khoản lợi nhuận nhất định Vì thế chi phí cơ hội luôn luôn là thông tinthích hợp cho việc xem xét, lựa chọn phương án tối ưu

- Chi phí chìm: Là những chi phí đã phát sinh, nó có trong tất cả các phương ánsản xuất kinh doanh được đưa ra xem xét, lựa chọn Đây là những khoản chi phí

mà các nhà quản trị phải chấp nhận không có sự lựa chọn Ví dụ, chi phí khấu

Trang 21

hao tài sản cố định là chi phí chìm khi xem xét các phương án có liên quan đếnsản phẩm, dịch vụ sản xuất thông qua việc sử dụng các tài sản cố định đó Hoặcnhững chi phí mà doanh nghiệp đã chi để thực hiện một hợp đồng kinh tế vớimột khách hàng nhưng đến thời hạn giao hàng thì khách hàng đó gặp rủi rokhông thể thực hiện hợp đồng là chi phí chìm khi xem xét các phương án: Gia

cố, bổ sung theo yêu cầu của khách hàng hoặc là vứt bỏ nó Dù thực hiệnphương án nào thì chi phí chìm cũng hiện diện, vì vậy không cần phải xem xét

nó khi lựa chọn phương án tối ưu Bởi vậy, chi phí chìm luôn luôn là thông tinkhông thích hợp cho việc xem xét, lựa chọn phương án tối ưu

Trang 22

Bài tập chương 2 Bài 1: Ông M vừa là chủ một xưởng sản xuất đồ mộc, vừa là một chuyên gia tư

vấn trang trí nội thất Một số thông tin về ông M và xưởng sản xuất đồ mộc củaông như sau:

1 Ông quyết định thôi công việc tư vấn trang trí nội thất với mức thu nhập hàngnăm là 10 triệu đồng để chú tâm vào điều hành xưởng mộc

2 Ông đang có khoản tiền gửi ngân hàng 300 triệu đồng với lãi suất 10%/ năm,ông dự định rút về đề đầu tư mua thêm thiết bị cho xưởng mộc

3 Chi phí thuê mặt bằng cho xưởng mộc đã trả trước cho 5 năm, số tiền 50 triệuđồng (Hợp đồng thuê cam kết nếu ông M chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thìkhông được nhận lại tiền)

Yêu cầu: Hãy phân loại các chi phí trên.

Bài 2: Tại công ty An Phú, phòng kế toán đã cung cấp các tài liệu về chi phí

kinh doanh như sau:

Bảng 2.3

2 Chi phí hoa hồng của hàng bán 15% doanh thu

3 Chi phí quảng cáo (1.000 đ) 50.000/tháng

4 Chi phí nhân công quản lý DN (1.000 đ) 40.000/tháng

5 Chi phí khấu hao TSCĐ (1.000 đ) 16.000/tháng

Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, Fax, là chi phí hỗn hợp.Phòng kế toán đã thống kê các chi phí này liên tục trong 6 tháng theo bảng sau:

Bảng 2.4

Tháng Khối lượng hàng bán

(sản phẩm)

Chi phí dịch vụ muangoài (1.000 đ)

Trang 23

Giám đốc kinh doanh cho rằng: Cần thiết kế lại hệ thống thông tin về chi phíkinh doanh, cụ thể là chi phí kinh doanh cần được chia thành định phí, biến phíqua đó để lập được báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo cách ứng xử củachi phí.

Yêu cầu:

1 Sử dụng phương pháp cực đại, cực tiểu để xây dựng phương trình chi phí dịch

vụ mua ngoài của công ty

2 Nếu dự kiến trong tháng tới công ty bán 15.000 sản phẩm với giá bán 64.000đ/sản phẩm, lập báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí

Tài liệu bổ sung: Mức chi phí dự kiến tháng tới chưa có gì thay đổi

Trang 24

CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM 3.1 Ý nghĩa và các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

3.1.1 Ý nghĩa của kế toán chi phí

Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là quá trình tổng hợp những chi phí

có liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ nhằmphản ánh những thông tin về chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm cần thiết cho cácnhà quản trị doanh nghiệp Những thông tin cần thiết này có thể giúp nhà quảntrị định giá bán sản phẩm một cách chính xác và linh hoạt, định giá hàng tồn khocuối kỳ để xác định tài sản, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp

3.1.2 Các phương pháp tập hợp chi phí chủ yếu

Khi thực hiện việc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, quản trị doanhnghiệp cần dựa vào tính chất sản xuất cụ thể của từng doanh nghiệp Mặt khác,phải phân tích sâu sắc những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của từng doanh nghiệp,từng loại hình sản xuất, như: sản xuất theo đơn đặt hàng, sản xuất hàng loạt, sảnxuất đơn chiếc để lựa chọn phương pháp xác định chi phí phù hợp, nhằm cungcấp cho nhà quản trị những thông tin chính xác nhất

Có hai phương pháp tập hợp chi phí chủ yếu:

- Phương pháp tập hợp chi phí theo công việc

- Phương pháp tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất

3.2 Phương pháp tập hợp chi phí theo công việc

3.2.1 Điều kiện áp dụng

- Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất theo công việc được ápdụng đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đơn chiếc, hoặc sản xuất hàng loạtvới khối lượng nhỏ theo đơn đặt hàng

Đặc điểm sản phẩm

- Đơn chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng (công trình, hạng mục công trình, )

- Có giá trị cao;

Trang 25

- Được đặt mua trước khi sản xuất;

- Thời gian sản xuất thường kéo dài

3.2.2 Nội dung phương pháp xác định chi phí theo công việc

Phương pháp xác định chi phí theo công việc được sử dụng ở các doanhnghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, sản phẩm được sản xuất theo yêu cầu củakhách hàng Các đơn đặt hàng có thể khác nhau và cùng một lúc, doanh nghiệp

có thể sản xuất nhiều đơn đặt hàng khác nhau như trong xây dựng, trong sảnxuất máy móc công nghiệp,

Hệ thống kế toán cần phản ánh những hoạt động của doanh nghiệp theotừng đơn đặt hàng, đó là:

- Khách hàng đến doanh nghiệp đặt hàng trong đó nêu rõ yêu cầu về sảnphẩm mà khách hàng mong muốn

- Doanh nghiệp cần đánh giá đơn đặt hàng để xác định giá bán cho sảnphẩm trong đơn đặt hàng Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng, doanh nghiệptính toán chi phí dự toán cho từng đơn đặt hàng Cộng dự toán với số lãi mongmuốn sẽ tạo ra giá bán cho sản phẩm trong đơn đặt hàng

- Doanh nghiệp thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng, trong khi sản xuấttheo đơn đặt hàng thì kế toán đã tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng.3.2.3 Quá trình tập hợp chi phí theo công việc

a Mô hình vận động của chứng từ

Có thể tóm tắt quá trình vận động của các chứng từ trong kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm theo công việc như sau:

Trang 26

Theo mô hình trên các loại chi phí được xác định như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định căn cứ vào phiếu xuấtkho hoặc bảng phân bổ nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công trực tiếp được xác định căn cứ vào bảng phân bổ tiềnlương, bảng chấm công, phiếu theo dõi sản phẩm hoàn thành

- Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo mức phân bổTất cả các loại chi phí trên được tập hợp vào phiếu chi phí theo côngviệc Như vậy, có thể hiểu phiếu chi phí theo công việc là một loại sổ chi tiết

dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo công việc

Phiếu chi phí theo công việc thường có mẫu như sau:

Bảng 3.1

Phiếu chi phí theo công việc

Số lượng sản xuất: Ngày kết thúc:

Phiếu xuất kho vật liệu

Phiếu theo dõi thời gian LĐ, khối lượng SP

và tính lương CN

Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung

Phiếu tính giá thành công việc

Sơ đồ 3.1: Mô hình vận động chứng từ phương pháp tập hợp chi phí theo công việc

Trang 27

Chi phí nguyên vật liệu

xuất

kho số

Thành tiền

Ngày Phiếu

xuất kho số

Thành tiền

Ngày Phiếu

xuất kho số

Thành tiền - Phân xưởng I

theo dõi

lao động

số

Thành tiền

Ngày Phiếu

theo dõi lao động số

Thành tiền

Ngày Phiếu

theo dõi lao động số

Thành tiền

Ngày Tỷ

lệ

Căn cứ phân bổ

Thành tiền

Ngày Tỷ

lệ

Căn cứ phân bổ

Thành tiền

- Phân xưởng I

- Phân xưởng II

- Phân xưởng III Cộng

b Hệ thống tài khoản kế toán tập hợp chi phí theo công việc

Cũng giống như kế toán tài chính, kế toán quản trị tập hợp chi phí sảnxuất theo công việc, trước hết phải căn cứ vào hệ thống chứng từ kế toán Từ hệ

thống chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào các tài khoản

có liên quan Phương pháp xác định chi phí theo công việc sử dụng các tài

khoản để phản ánh các loại chi phí sản xuất cơ bản sau đây:

- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

- TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

- TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” (TK này chỉ sử dụng cho cácdoanh nghiệp xây lắp)

- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

- TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “Giáthành sản xuất” (nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định

kỳ trong kế toán hàng tồn kho)

Trang 28

Ngoài ra kế toán còn sử dụng tài khoản 155 để phản ánh giá trị thànhphẩm hoàn thành và tài khoản 632 để phản ánh giá vốn thành phẩm tiêu thụ.Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ không sử dụng các tài khoản 621, 622,

623, 627 mà sử dụng tài khoản 154 để tập hợp chi phí và tính giá thành theocông việc

c Trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo công việc

Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của phương pháp xácđịnh chi phí sản xuất theo công việc được thể hiện như sau:

1 Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, kế toán ghi:

Nợ TK 621

Có TK 152Khi kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang, kế toán ghi:

Trang 29

Khi kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang, kế toán ghi:

Nợ TK 154 hoặc TK 631

Có TK 627Điều đáng chú ý: Khi phân bổ chi phí sản xuất chung, nếu số phân bổ thừa hoặcthiếu thì xử lý như sau:

- Nếu số chênh lệch ít thì phân bổ cả mức chênh lệch đó vào TK 632 –Giá vốnhàng bán

- Nếu số chênh lệch lớn thì số chênh lệch đó sẽ được phân bổ vào các tài khoảntheo tỷ lệ số dư của ba tài khoản sau đây:

TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – 154

Nợ TK 154, 155, 632

Có TK 632Trường hợp 2: Nợ TK 627<Có TK 627: Phân bổ thừa Phân bổ thừa xảy ra 2trường hợp:

+ Chênh lệch nhỏ hơn 5% chi phí thực tế phát sinh thì kế toán điều chỉnh chênhlệch này vào TK 632:

Nợ TK 627

Trang 30

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Khi thành phẩm đã chuyển giao cho khách hàng, kế toán ghi:

Trang 31

3.3.1 Điều kiện áp dụng

Phương pháp này được áp dụng ở doanh nghiệp sản xuất một loại sảnphẩm mà sản phẩm phải lần lượt trải qua nhiều giai đoạn sản xuất khác nhau.Sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn này sẽ là đối tượng chế biến của giai đoạn tiếptheo

Sản phẩm sản xuất theo phương pháp này thường có những đặc điểm cơbản sau đây:

- Sản phẩm có cùng hình thái, kích cỡ

- Sản phẩm có kích cỡ nhỏ

- Giá trị của sản phẩm thường thấp

- Sản phẩm được đặt mua sau khi sản xuất

3.3.2 Nội dung của phương pháp tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất

- Đối tượng tập hợp chi phí của phương pháp tập hợp chi phí theo quá trình sảnxuất là từng giai đoạn công nghệ, từng giai đoạn sản xuất (thực tế thường là từngphân xưởng)

- Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xuất dùng ngay phânxưởng hay công đoạn sản xuất đầu tiên, còn các phân xưởng hay các công đoạntiếp theo là gia công chế biến sản phẩm hoàn thành ở bước trước

- Bán thành phẩm của phân xưởng trước sẽ là đối tượng chế biến của phânxưởng sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp Thành phẩm của phân xưởng cuốicùng chính là thành phẩm của doanh nghiệp và nó được chuyển vào nhập kho,chờ tiêu thụ

Chú ý:

- Mỗi phân xưởng sản xuất phải có các tài khoản chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang riêng để tập hợp chi phí sản xuất của phân xưởng hay công đoạnsản xuất đó

- Các khoản mục chi phí sản xuất như: nguyên vật liệu trực tiếp, nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung được phân bổ trực tiếp vào các phânxưởng ở chính nơi chúng phát sinh Chi phí sản xuất của từng phân xưởng, bao

Trang 32

gồm: Chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh ở phân xưởng cộng với chi phí sảnxuất của bán thành phẩm từ các phân xưởng khác chuyển sang.

3.3.3 Quá trình tập hợp chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất

Dưới đây là sơ đồ phản ánh đặc điểm quá trình sản xuất áp dụng theophương pháp tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất

a Tài khoản sử dụng

- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

- TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

- TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” (TK này chỉ sử dụng cho cácdoanh nghiệp xây lắp)

- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

- TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “Giá thànhsản xuất” (nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong kếtoán hàng tồn kho)

Ngoài ra kế toán còn sử dụng tài khoản 155 để phản ánh giá trị thành phẩm hoànthành và tài khoản 632 để phản ánh giá vốn thành phẩm tiêu thụ

Chi phí chế biến giai đoạn 2

Tổng giá thành và giá thành đơn vị

GĐ 2

Giá thành bán thành phẩm GĐ (n-1) chuyển sang

+

Chi phí chế biến giai đoạn n

Tổng giá thành

và giá thành đơn vị TP

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ kết chuyển tuần tự chi phí và tính giá thành theo quá trình sản xuất

Trang 33

c Trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất của phương pháp xác định chi phí theoquá trình sản xuất có thể tóm tắt theo trình tự sau đây:

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định căn cứ vào phiếu xuất khonguyên vật liệu Nếu nguyên vật liệu xuất kho cho phân xưởng nào thì sẽ ghi Nợcho tài khoản – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho phân xưởng đó Căn

cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho từng phân xưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 621 (PX1, PX2, )

Có TK 152Khi kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154 cho từng phânxưởng kế toán ghi:

1a Nợ TK 154 (PX1)

Có TK 6211b Nợ TK 154 (PX2)

Có TK 621

2 Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp

Căn cứ vào bảng tiền lương của từng phân xưởng để xác định chi phínhân công trực tiếp cho từng phân xưởng trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 622 (PX1, pX2, )

Có TK 334

Có Tk 338Khi kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154, kế toán ghi:

2a Nợ TK 154 (PX1)

Có TK 622 (PX1)2b Nợ TK 154 (PX2)

Có TK 622 (PX2)

Trang 34

3 Phản ánh chi phí sản xuất chung

Khi chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng phân xưởng (từng côngđoạn) sản xuất, kế toán ghi:

Trang 35

3.3.4 Lập báo cáo sản xuất

Báo cáo sản xuất của phương pháp xác định chi phí theo quá trình sảnxuất là báo cáo tổng hợp các hoạt động diễn ra trong kỳ của một phân xưởng(công đoạn) sản xuất nhằm kiểm soát chi phí và đánh giá hoạt động sản xuấtkinh doanh của từng phân xưởng Mỗi phân xưởng (công đoạn) sản xuất phảilập một báo cáo sản xuất để báo cáo cho cấp quản lý cao hơn

Trong thực tế hiện nay có 2 phương pháp để lập báo cáo quá trình sảnxuất, đó là phương pháp trung bình trọng và phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO) Mỗi báo cáo gồm 3 phần sau đây:

a Phần I – Kê khai khối lượng và khối lượng hoàn thành tương đương

TK 621

TK 622

TK 627

TK 154 CPSXDDPX1

TK 154 CPSXDDPX2

PX n

TK 155 TK 632

Báo cáo sản xuất và giá thành PX 1

Báo cáo sản xuất và giá thành PX 2

Sơ đồ 3.4: Trình tự kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 36

Phần kê khai khối lượng và khối lượng hoàn thành tương đương nhằmphản ánh khối lượng sản phẩm đã và đang được chế biến trong từng phânxưởng, từng công đoạn sản xuất trong kỳ.

Mục đích: Giúp cho nhà quản trị kiểm tra, kiểm soát được khối lượng vật chất điqua phân xưởng trong một kỳ nhất định

- Phương pháp kê khai:

+ Theo phương pháp trung bình trọng

+ Theo phương pháp FIFO:

Khối lượng tương

đương trong

phân xưởng

= Khối lượng sản

phẩm hoàn thành trong kỳ

Khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ

+

Khối lượng sản phẩm hoàn

thành tương đương của sản

+

Khối lượng mới đưa vào sản xuất và hoàn thành trong kỳ

Khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương của SP

dở dang cuối kỳ+

Khối lượng mới đưa Khối lượng Khối lượng sản

Trang 37

Ví dụ: Có tình hình sản xuất của một phân xưởng A như sau:

Bảng 3.2

1 Khối lượng SP dở dang đầu kỳ 200 100% 60% 70%

2 Khối lượng đưa vào trong kỳ 800

3 Khối lượng hoàn thành trong kỳ 750

4 Khối lượng SP dở dang cuối kỳ 250 100% 50% 60%

Yêu cầu: Hãy kê khai khối lượng và khối lượng tương đương theo 2 phương

pháp trung bình trọng và phương pháp FIFO

750

2501000

750

125875

750

150900

II Phương pháp FIFO

1 Khối lượng hoàn thành khối

lượng SP dở dang đầu kỳ

2 Khối lượng mới đưa vào sản

xuất và hoàn thành trong kỳ

200550

0550

80550

60550

Khối lượng mới đưa

vào sản xuất và hoàn

thành trong kỳ =

Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

-Khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ

Khối lượng sản phẩm hoàn

thành tương đương của sản

phẩm dở dang cuối kỳ =

Khối lượng sản phẩm dở dang cuối

kỳ

× hoàn thànhMức độ

Trang 38

3 Khối lượng SP dở dang cuối kỳ

Tổng số

2501000

250800

125755

150760

Chú ý: Khi kê khai khối lượng và khối lượng tương đương cần phải tuân theo

các phương trình cân đối về khối lượng

Trong đó: (1)+(2): Khối lượng chuyển đến

(3)+(4): Khối lượng chuyển đi

b Phần II - Tổng hợp chi phí và tính chi phí đơn vị

Mục đích: Giúp cho nhà quản trị xác định được tổng chi phí và chi phí đơn vịsản phẩm ở mỗi phân xưởng

- Phương pháp xác định tổng chi phí và chi phí đơn vị

* Xác định chi phí

+ Theo phương pháp trung bình trọng:

Tổng chi phí = Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ+ Theo phương pháp FIFO:

Tổng chi phí = Chi phí phát sinh trong kỳ

* Xác định chi phí đơn vị

+ Theo phương pháp trung bình trọng:

+ Theo phương pháp FIFO

=

Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ(3)

+

Khối lượng sản phẩm dở dang cuối lỳ(4)

Trang 39

Ghi chú: Chi phí đơn vị được tính cho từng yếu tố

c Phần III – Cân đối chi phí

Mục đích: Phần cân đối chi phí giúp chi các nhà quản trị kiểm tra được chi phícho các khối lượng sản xuất trong kỳ

Chú ý: Trong phần này cần tuân thủ theo phương trình cân đối về chi phí

Trong đó:

(1)+(2): Chi phí chuyển đến

(3)+(4): Chi phí chuyển đi

* Phương pháp phân bổ chi phí:

+ Theo phương pháp trung bình trọng

+ Theo phương pháp FIFO

+

Chi phí cho khối lượng sản phẩm dở dang cuối lỳ(4)

Chi phí khối lượng

Trang 40

Ví dụ: Một công ty sản xuất loại sản phẩm A, quy trình để sản xuất loại sảnphẩm này phải trải qua 2 giai đoạn (2 phân xưởng khác nhau) Có tài liệu về tìnhhình sản xuất tại phân xưởng 1 như sau:

Kết quả sản xuất cuối kỳ hoàn thành 3000 bán thành phẩm gửi sang phân xưởng

2 Còn 800 sản phẩm dở dang cuối kỳ với mức độ hoàn thành là 40% (biếtnguyên vật liệu bỏ vào một lần từ khi bắt đầu sản xuất)

Yêu cầu: Hãy lập báo cáo sản xuất cho phân xưởng 1 theo phương pháp trungbình trọng và phương pháp FIFO

Giải:

Báo cáo sản xuất theo phương pháp trung bình trọng

Chỉ tiêu Tổng số Khối lượng tương đương

× Chi phí đơn vị

Chi phí khối lượng

Ngày đăng: 02/03/2018, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w