Thị trường phái sinh phi tập trung cho ra đời những sản phẩm hợp đồng hoán đổi, quyền chọn… Những loại giao dịch ngày càng trở nên phức tạp và làm tăng rủi ro tín dụng của ngân hàng.. 03
Trang 1Basel I
Basel II
Professor: Nguyễn Thị Ngọc Trang
Solvency II
Trang 2ĐÀM THỊ
BÍCH
HẰNG
THÀNH VIÊN
NGUYỄN DUY LÂN
Trang 3III Basel I IV Kiến nghị
Trang 4VII Basel II VIII Rủi ro tín
dụng theo Basel II.
IX Rủi ro vốn hoạt động của Basel II.
X Phụ lục 2:
Rà soát việc giám sát.
XI Phụ lục 3:
Thị trường tự nhiên.
XII Solvency
II
Trang 5Vai trò của những nguy tắc trong lĩnh vực ngân hàng
Trang 6• Basel đánh dấu sự bắt
đầu của những tiêu
chuẩn quốc tế về quy
Chương 16
• Kế hoạch phát triển trong tương lai.
Chương 17
Trang 7Nguyên tắc trong lĩnh vực
ngân hàng nhằm mục đích
Đảm bảo ngân hàng đủ vốn khi rủi ro xảy ra.
Mặc dù không thể loại bỏ hoàn toàn, nhưng chính phủ vẫn muốn xác suất vỡ nợ cho bất
kỳ ngân hàng nào cũng đều là rất nhỏ
Hy vọng tạo ra một môi trường kinh tế ổn định, các cá nhân và doanh nghiệp tin tưởng
vào hệ thống ngân hàng
Trang 9Phản biện số 2 Đáp trả
Trang 10Chính phủ phải đối mặt với quyết định tiến thoái lưỡng nan khi một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính lớn gặp khó khắn về vấn đề tài chính
Cho phép phá sản
Đặt hệ thống tài chính vào một cục diện vô cùng khó khan.
Giải cứu
Gửi tín hiệu sai lầm cho thị trường, gây lạc quan thái quá
và tâm lý “too big
to fail”
Trang 11Những quy định trong lĩnh vực ngân hàng đầu những năm 1988
Trang 12những năm 1988.
Trước năm 1988, chính phủ có xu hưởng thiết lập một mức vốn tối thiểu trên tổng tài sản nhằm hạn chế rủi ro, tuy nhiên tỷ lệ này lại khác nhau tại mỗi quốc
gia
Lợi thế cạnh tranh được tạo ra tại những quốc gia quy định về vốn cởi mở hơn
Trang 13Thị trường phái sinh phi tập trung cho ra đời những
sản phẩm hợp đồng hoán đổi, quyền chọn…
Những loại giao dịch ngày càng trở nên phức tạp và làm tăng rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Độ nhạy cảm tiềm năng của những giao dịch sản phẩm phái sinh không được phản ánh trong tài sản được báo cáo cảu ngân hàng.
Không ảnh hưởng đến mức lãi suất công bố và không tác động đến số vốn dự trữ theo yêu cầu.
Vấn đề 2
Trang 14Ủy ban Basel
Sĩ
Hà Lan Thủy Điển Luxembourg
Anh Hoa Kỳ
Basel I
- The Accord 1988
Trang 15Basel I
Trang 16+ Là nỗ lực đầu tiên đặt ra các tiêu chuẩn quốc tế dựa trên rủi ro
- Tư duy đơn giản.
- Mang tính tùy tiện.
Trang 171 Tỷ số Cooke
ổ ố ố
ổ à ả ó ọ ố ủ
Trang 1803 loại rủi ro tín dụng
Loại 1: Phát sinh từ tài
sản trên bảng cân đối kế
toán (không bao gồm sản
phẩm phái sinh)
Loại 2: Phát sinh từ các khoản mục ngoại bảng (không bao gồm sản phẩm phái sinh)
Loại 3: Phát sinh từ các sản phẩm phái sinh.
Trang 193 Rủi ro tín dụng phát sinh từ bảng cân đối kế toán.
Để phản ánh rủi ro tín dụng, mỗi tài sản trên bảng cân đối kế toán được gán trọng số rủi ro theo bảng sau:
Bảng 15.1: Trọng số rủi ro (w) cho những khoản mục trên bảng cân đối kế toán
Tỷ trọng rủi ro (%) Loại tài sản
50 Các khoản vay thế chấp nhà không có bảo hiểm 100
Các khoản truy đòi khác như trái phiếu doanh nghiệp và nợ tại các nước kém phát triển, các khoản truy đòi đối với những ngân hàng không thuộc OECD.
Trang 20Tất cả N tài sản trên bảng cân đối kế toán có trọng số rui rỏ là:
•Tài sản của một ngân hàng gồm 100 triệu USD cho các khoản từ các doanh nghiệp, 10 triệu USD là trái phiếu chính phủ OECD và 50 triệu USD cho các khoản vay thế chấp nhà ở
•Tổng tài sản có trọng số rủi ro là: (100% x 100) + (0% x 10) + (50% x 50) = 125 triệu USD
Ví dụ 15.1
Trang 214 Rủi ro tín dụng phát sinh từ các khoản mục ngoại bảng.
Khoản mục
ngoại bảng
Chấp phiếu ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng
Cam kết khoản vay
Tương tự như các khoản mục trên bảng cân đối kế toán, những khoản mục này cũng sẽ được gán một
hệ số chuyển đổi.
Ví dụ chấp phiếu ngân hàng sẽ có hệ số chuyển đổi là 1, còn các khoản mục khác sẽ có hệ số thấp hơn.
Trang 22Đối với chứng khoán phái sinh trên thị trường phi tập trung chẳng hạn như hoán đổi lãi suất hoặc hợp đồng kỳ hạn, giá trị khoản tín dụng tương đương được tính bằng công thức:
Trang 235 Rủi ro tín dụng phát sinh từ sản phẩm phái sinh.
Bảng 15.2 Hệ số điều chỉnh (a) đối với sản phẩm phái sinh
Thời gian còn lại trước khi
Tài sản khác
< 1 0.0% 1.0% 6.0% 7.0% 10.0% 1-5 0.5% 5.0% 8.0% 7.0% 12.0%
>5 1.5% 7.5% 10.0% 8.0% 15.0%
Trang 24Max(V,0) a.L Khoản tín dụng
tương đương
Độ nhạy cảm
hiện tại
Phần điều chỉnh phụ trội đối với khả năng độ nhạy cảm có thể tăng trong tương lai
Khoản tín dụng tương đương
Trang 255 Rủi ro tín dụng phát sinh từ sản phẩm phái sinh.
Đối với chứng khoán phái sinh trên thị trường phi tập trung chẳng hạn như hoán đổi lãi suất hoặc hợp đồng kỳ hạn, giá trị của khoản dụng tương đương được tính bằng công thức:
C = Max(V,0) + aL
•Một ngân hàng đã ký một khoản hoán đổi lãi suất 100 triệu USD với thời gian còn lại trước khi đáo hạn là 4 năm Giá trị hiện tại của khoản hoán đổi là 2 triệu USD Trong trường hợp này, số tiền điều chỉnh bổ sung là 0.5% của vốn gốc.
•Vậy khoản tín dụng tương đương = 2 + 0.005*100 = 2 + 0.5 = 2.5 triệu USD
Ví dụ 15.2
Trang 26Đối với chứng khoán phái sinh trên thị trường phi tập trung chẳng hạn như hoán đổi lãi suất hoặc hợp đồng kỳ hạn, số tiền tín dụng tương đương được tính bằng công thức:
Trang 275 Rủi ro tín dụng phát sinh từ sản phẩm phái sinh.
Phụ lục: Trọng số rủi ro (w*) đối với sản phẩm phái sinh
Tỷ trọng rủi ro (%) Loại tài sản
50 Các khoản vay thế chấp nhà không có bảo hiểm 50
Các khoản truy đòi khác như trái phiếu doanh nghiệp và nợ tại các nước kém phát triển, các khoản truy đòi đối với những ngân hàng không thuộc OECD.
Trang 28Đối với chứng khoán phái sinh trên thị trường phi tập trung chẳng hạn như hoán đổi lãi suất hoặc hợp đồng kỳ hạn, số tiền tín dụng tương đương được tính bằng công thức:
w* x C = w* x [ Max(V,0) + aL ]
•Xét lại ngân hàng trong ví dụ 15.2:
•Nếu hoán đổi lãi suất với cty, tài sản có trọng số rủi ro là 2.5 x 0.5 = 1.25 triệu USD
•Nếu hoán đổi lãi suất với một ngân hàng thuộc OECD, tài sản trọng số rủi ro sẽ l
à 2.5 x 0.2 = 0.5 triệu USD.
Ví dụ 15.3
Trang 296 Tổng tài sản có trọng số rủi ro.
Nếu kết hợp tất cả những điều này với nhau, tổng tài có trọng số rủi ro đối với một ngân hàng có N khoản mục trên bảng cân đối kế toán và M khoản mục ngoại bảng cân đối (bao gồm cả phái sinh) là:
∗ (15.2)
Trong đó:
+ Li là vốn gốc của tài sản thứ i trên bảng cân đối kế toán
+ wi là trọng số rủi ro của tài sản.
+ Cj là khoản tín dụng tương đồng của phái sinh hoặc của hạng mục ngoại bảng thứ thứ j
+ w*j là trọng số rủi ro của tài sản thứ j của cty đối tác.
Trang 30Basel I yêu cầu các ngân hàng giữ vốn tương đương một khoản ít nhất là 8% của tài sản chịu rủi ro,
và khoản vốn này được chia thành 02 phần:
Vốn cấp 1: phải chiếm ít nhất 50% (4% tài san có
trọng số rủi ro) và vốn cổ phần phải chiếm ít nhất
25% (2% tài sản có trọng số rủi ro)
Khoản mục này bao gồm những khoản mục như vốn
chủ sở hữu và cổ phần ưu đãi không tích lũy.
Vốn chủ sở hữu là loại vốn quan trọng nhất vì nó gánh
chịu những khoản lỗ (absorbs losses) Nếu vốn chủ sở
hữu lớn hơn khoản thua lỗ, một ngân hàng có thể tiếp
tục hoạt động Nếu vốn cổ phần ít hơn khoản lỗ, ngân
hàng sẽ mất khả năng thanh toán (insolvent).
Trang 33Người sử dụng phái sinh
Báo cáo này tuy không phải là tài liệu pháp lý, tuy nhiên nó có ảnh hưởng trong việc
áp dụng trong lĩnh vực quản trị rủi ro
20 khuyến nghị về quản trị rủi ro cho nhà
môi giới/ người sử dụng phái sinh
04 khuyến nghị cho những nhà lập pháp/
nhà quản lý/ người giám sát
Trang 34Những đại lý sản phẩm phái sinh nên được đo lường rủi thị trường bằng cách sử dụng một biện pháp nhất quán, ví dụ như
sử dụng VAR Nhưng hạn chế đối với rủi ro thị trường phải được liệt kê cụ thể.
4
1.Những đại lý sản phẩm phái sinh nên thực hiện các tress tests để xác định thiệt hại tiềm ẩn trong điều kiện thị trường khắc nghiệt.5
Trang 36•Các đại lý và người dùng nên đánh giá cẩn thận cả chi phí và lợi ích của các kỹ thuật giảm thiểu rủi ro tín dụng như tài sản thế chấp hoặc downgrade triggers Đặc biệt, họ nên đánh giá tài sản của họ và của các đối tác để đáp ứng yêu cầu về dòng tiền mặt của downgrade triggers.
Trang 37Thanh toán bù trừ
Trang 38Thanh toán bù trừ là một điều khoản trong hợp đồng chính, đặc biệt khi giao dịch sản phẩm phái sinh, quy định rằng trong trường hợp vỡ nợ, tất cả các giao dịch được xem xét như là một giao dịch đơn.
Nếu một cty vỡ nợ trên một giao dịch, thì cty đó phải vỡ nợ trên tất cả giao dịch được quy định trong hợp đồng chính.
Trang 39So sánh việc có bù trừ và không bù trừ
Ví dụ: Hãy xem xét một ngân hàng có 03 giao dịch hoán đổi với một đối tác Những giao dịch đó có giá trị +24 M$, -17 M$ và +8M$ đối với ngân hàng Và ngược lại với ngân hàng, những giao dịch này có giá trị
là -24 M$, +17 M$ và -8 M$ Giả sử đối tác này vỡ nợ
Nếu không có điều khoản bù trừ
Đối tác sẽ vỡ nợ tại giao dịch thứ nhất và thứ ba,
giữ lại giao dịch thứ hai
Khoản lỗ của ngân hàng = 24+8 = 32 M$
Nếu có điều khoản bù trừ Khi đối tác vỡ nợ tại giao dịch thứ nhất và giao dịch thứ ba, họ sẽ được yêu cầu bù trừ luôn giao dịch thứ hai
Khoản lỗ của ngân hàng = 24 -7 +8 = 15 M$
Trang 40Diễn dịch
Nếu không có bù trừ, độ nhạy cảm là phần giá trị từ một
danh mục gồm nhiều quyền chọn
Nếu có bù trừ, độ nhạy cảm là phần giá trị từ một quyền
chọn trên một danh mục đầu tư.
Giả sử một tổ chức tài chính có một danh mục đầu tư với N hợp đồng phái sinh nổi bật với một đối tác cụ thể và giá trị
hiện tại của hợp đồng phái sinh thứ i là Vi Công thức tổng quát cho cả 02 trường hợp này là:
Trang 41So sánh việc có bù trừ và không bù trừ
Căn cứ vào Basel I
Khoản tín dụng tương đương đối với một danh mục
phái sinh không có thanh toán bù trừ là:
Khoản tín dụng tương đương với một danh mục phái
sinh có thanh toán bù trừ là:
𝑚𝑎𝑥 𝑉 , 0 + (0.4 + 0.6 x NRR) 𝑎 𝐿
Trang 42Bảng 15.3 Danh mục các hợp đồng phái sinh với đối tác cụ thể.
Giao dịch Giá trị hiện tại, Vi
Bảng 15.2 Giá trị điều chỉnh bổ sung,
aixLi Hoán đổi lãi suất 3 năm -60 5
Hợp đồng giao sau ngoại hối 6 năm 70 75
Quyền chọn cổ phiếu 9 tháng 55 30
Trang 43So sánh việc có bù trừ và không bù trừ
Ví dụ: Xem ví dụ trong bảng 15.3, trong đó cho thấy một danh mục đầu tư của 03 phái sinh mà một ngân hàng thực hiện với một đối tác cụ thể Cột thứ 3 thể hiện giá trị thị trường hiện tại của các giao dịch và cột thứ 4 cho thấy khoản tiền bổ sung tình từ bảng 15.2 Giả sử đối tác là ngân hàng thuộc OECD, vì vậy trọng số rủi ro là 0.2.
Nếu không có điều khoản bù trừ + Độ nhạy cảm hiện tại không có bù trừ
65 + (0.4 + 0.6 x 0.52)x110 = 143.32 + Tài sản có trọng số rủi ro có bù trừ
= 0.2 x 143.32 = 28.66
Trang 45Sửa đổi 1996
Nội dung đề cập đến mức vốn cần nắm giữ để phòng ngừa rủi ro từ rủi ro thị trường.
Định giá theo giá trị thị trường: Áp dụng định giá tài sản và nợ đều đặn hằng ngày bằng cách sử dụng mô hình hiệu chỉnh bằng giá trị thị trường hiện tại
Giá trị kế toán hợp lý
Sổ giao dịch: phục vụ mục đích kinh doanh.
Bao gồm chứng khoán vốn có thể mua bán, sản phẩm phái sinh, ngoại tệ, các loại hàng hóa… được ghi nhận với giá trị trường
Sổ ngân hàng: ghi nhận các tài sản được dự kiến sẽ nắm giữ trong suốt vòng đời kinh doanh nhằm phục vụ mục đích đầu tư
Trái phiếu, các khoản vay được ghi nhận với giá quá khứ.
Cách tiếp cận chuẩn hóa khi xác định mức vốn cần thiết nhằm phòng ngừa rủi ro thị trường
Sử dụng cách tiếp cận dựa trên mô hình nội bộ
Tính toán một giá trị VAR và chuyển
Trang 46Phương pháp VAR được sử dụng trong cách tiếp cận dựa trên mô hình nội bộ được tính toán trong khoảng thời gian 10 ngày với độ tin cậy 99%:
Trong đó:
+ mc là bội số, mc ≥ 3
+ SRC là một khoản chi phí rủi ro cụ thể
+ Biến VaRt-1 là giá trị VAR vào ngày hôm trước
+ VARavg là giá trị VAR trung bình trong 60 ngày vừa qua
+ Trong hầu hết các trường hợp, VAR và VARt-1 được tính toán gần đây nhất sẽ thấp hơn 3 lần so với VARavg vừa khảo sát, vì vậy:
max 𝑉𝑎𝑅 , 𝑚 × 𝑉𝑎𝑅 = 3 x VARavg
= 𝟑 × 𝟏𝟎 × 𝑽𝑨𝑹 𝟗𝟗% 𝟎𝟏 𝒏𝒈à𝒚 𝒕𝒓𝒖𝒏𝒈 𝒃ì𝒏𝒉
Trang 471 Khoản tín dụng tương đương từ rủi ro thị trường.
Khoản tín dụng tương đương
Trang 48Tổng vốn ngân hàng được yêu cầu giữ lại sau khi thực hiện Amendment 1996 bằng 8% tổng tài sản có trọng số rủi ro tín dụng và tài sản có rủi ro thị trường:
Tổng vốn = 0.08 x (RWA từ rủi ro tín dụng + RWA từ rủi ro thị trường)
Trang 493 Kiểm định.
Back-testing
Kiểm định trong vòng 250 ngày gần nhất
Nếu tổn thất thực
tế trong một ngày lớn hơn mức VAR được tính cho ngày
Nhà quản lý ngân hàng có một số quyết định đối với việc sử dụng
hệ số nhân cao hơn hay không Chúng thường được áp dụng khi nguyên nhân của những trường hợp ngoại lệ là do tác động của biến ngoại sinh Khi lý do duy nhất được xác định là do không may (bad luck), thì họ sẽ tùy chọn mc theo quan điểm của mình.
Trang 51Cải thiện cách xác định mức
vốn yêu cầu Dựa trên 03 nguyên lý cơ bản
Tại Hoa Kỳ, không áp dụng
đối với ngân hàng nhỏ Giải quyết các bất cập củaBasel I
Basel II
Trang 52Yêu cầu về vốn tối thiểu
Kiểm tra lại việc giám sát
03 nguyên tắc chính
Tính kỷ luật của thị trường
Trang 531 Nguyên tắc số 01
Nguyên tắc số 1
• Cung cấp một cập nhật cơ bản của phương pháp Basel I về việc tính toán tài sản điều chỉnh theo trọng số rủi ro, mẫu số của tỷ số Cooke, thông qua việc đề xuất thêm rủi ro vận hành: bao gồm các thiệt hại do quy trình nội bộ không đầy đủ hoặc bị thất bại, do con người hay hệ thống, hoặc từ các sự kiện bên ngoài.
• Tổng vốn = 0.085 x (RWA từ rủi ro tín dụng + RWA từ rủi ro
thị trường + RWA từ rủi ro hoạt động)
Trang 54Nguyên tắc số 2
• Đảm bảo một quy trình bảo việc duy trì một mức vốn tối thiểu theo Basel II.
• Các ngân hàng dự kiến sẽ giữ lại nhiều hơn vốn yêu cầu để phong ngừa rủi ro huy động vốn trong thời gian ngắn.
• Các cơ quan quản lý tại các quốc gia cho phép một số tùy biến trong cách áp dụng các quy tắc này tùy vào đặc trưng riêng biệt, nhưng cần phải có sự nhất quán.
• Tập trung nhiều vào việc can thiệp sớm khi có vấn đề phát sinh.
• Khuyến khích các ngân hàng phát triển và sử dụng các kỹ thuật quản trị rủi ro tốt hơn và quan tâm đến đánh giá các kỹ thuật này.
• Ủng hộ việc đánh giá các rủi ro không được đề cập trong Nguyên tắc số 1 và tham gia vào các cuộc đối thoại tích cực với các ngân hàng khi có những thiếu sót.
Trang 56P ƯỚC BASEL II
Trang 57Ba cách tiếp cận
Phương pháp tiếp cận chuẩn hóa
Phương pháp tiếp cận dựa trên cơ sở xếp hạng nội bộ (IRB)
Phương pháp tiếp cận IRB nâng cao
Trang 58Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn
- Tương tự như hiệp ước Basel I ngoại trừ việc tính toán trọng số rủi ro.
- Đối với Basel 2, trọng số rủi ro được tính dựa trên mức độ xếp hạng tín nhiệm trong khi Basel 1 tính theo tài sản có rủi ro
- Tuỳ thuộc vào việc áp dụng của mỗi quốc gia, một Trọng số rủi ro thấp hơn có thể được áp dụng đối với dư nợ cho vay của các ngân hàng đối với quốc gia (hoặc của NHTW) nơi mà ngân hàng đó thành lập và hoạt động trên danh nghĩa.
Trang 59Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn
Bảng 15.4 Trọng số rủi ro của độ nhạy cảm quốc gia, ngân hàng và doanh nghiệp
dưới cách tiếp cận tiêu chuẩn theo Basel IIAAA to
AA–
A+ to A–
BBB+ to BBB–
BB+ to BB–
B+ to B–
Dưới B–
Khôngxếp hạng
* Đã bao gồm độ nhạy cảm của NHTW
** Các cơ quan giám sát quốc gia có các lựa chọn như đã nêu trong bảng
Trang 60Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn
Ví dụ 15.5
Giả sử tài sản của một ngân hàng bao gồm 100 triệu $ cho các khoản vay đối với các công ty được xếp hạng A, 10 triệu $ trái phiếu chính phủ xếp hạng AAA, và 50 triệu $ cho các khoản thế chấp nhà ở Theo phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn Basel II, tổng tài sản có rủi ro là
0,5 x 100 + 0,0 x 10 + 0,35 x 50 = 67,5 triệu $ Đối với Basel 1 là 125 triêu $ (Ví dụ 15.1)