câu văn theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo - Luyện đọc đoạn, bài: + Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài.. Hoạt động 2: Ôn
Trang 1Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: sừng sửng, khẳng khiu, trụi là, chi
chít Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với trường học Cây bàng mỗi mùa có
đặc điểm riêng Trả lời được câu hỏi 1 trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Cho học sinh:
+ Đọc bài Sau cơn mưa
+ Viết bảng con: râm bụt, nhởn nhơ, quây quanh,
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng đọc rõ, to, ngắt nghỉ
hơi đúng chỗ
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi
chít Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng để củng
cố kiến thức đã học
- Luyện đọc câu:
+ Đọc nhẩm từng câu: giáo viên chỉ bảng từng chữ
ở câu thứ nhất, cho HS đọc trơn
+ Tiếp tục với các câu còn lại
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc trơn
- Học sinh đọc trơn, nối tiếp cả bài
Trang 2câu văn theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Đọc nối tiếp theo nhóm 4
- Các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần oang, oac (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần oang Vậy vần cần ôn
là vần oang, oac
Tìm tiếng ngoài bài có (dành cho học sinh khá,
giỏi làm thêm):
+ Vần oang: khoang thuyền, mở toang, khóc
toáng, tuềnh toàng, khai hoang, hoàng hôn, kinh
hoàng, hoảng sợ, loang lổ, …
+ Vần oac: khoác lác, khoác vai, huếch hoác, vỡ
toác, rách toạc, xé toạc, loạc choạc, choang choác,
…
Bé ngồi trong khoang thuyền
- mây
- Mỗi nhóm 3 HS, viết tiếng có vần ây, uây trong vòng 1 phút Nhóm nào viết được nhiều tiếng thì nhóm đó thắng
Chú bộ đội khoác ba lô trên vai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 3
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
(MT)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: sừng sửng, khẳng khiu, trụi là, chi
chít Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với trường học Cây bàng mỗi mùa có
đặc điểm riêng Trả lời được câu hỏi 1 trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
* MT: Học sinh trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (Theo em, cây bàng đẹp nhất vào mùa nào ?), giáo
viên nêu câu hỏi liên tưởng về bảo vệ môi trường : Để có cây bàng đẹp vào mùa thu, nó phải đượcnuôi dưỡng và bảo vệ ở những mùa nào? Học sinh luyện nói (Kể tên những cây được trồng ởsân trường em), giáo viên tiếp tục liên hệ về ý thức bảo vệ môi trường, giúp học sinh thêm yêuquý trường lớp (gián tiếp)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
* Cách tiến hành:
Học sinh hát chuyển tiết
- Đọc đoạn 1
- Đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Vào mùa đông, cây bàng thay đổi như thế nào?
+ Vào mùa xuân, cây bàng thay đổi như thế nào?
+ Vào mùa hè, cây bàng có đặc điểm gì?
+ Vào mùa thu, cây bàng có đặc điểm gì?
* MT1: Học sinh trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (Theo
- 2 Học sinh đọc bài cả lớp đọc thầm
- 2 Học sinh đọc bài cả lớp đọc thầm
+ Cây bàng khẳng khiu, trụi lá
+ Cành trên cành dưới chi chít lộc non mơnmởn
+ Tán lá xanh um che mát một khoảng sân.+ Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá
Trang 4em, cây bàng đẹp nhất vào mùa nào ?), giáo viên
nêu câu hỏi liên tưởng về bảo vệ môi trường : Để
có cây bàng đẹp vào mùa thu, nó phải được nuôi
dưỡng và bảo vệ ở những mùa nào?
- Đọc lại cả bài - Giáo viên đọc diễn cảm - Thi đua đọc diễn cảm - Nhận xét, tuyên dương - 2 Học sinh đọc bài cả lớp đọc thầm - Học sinh lắng nghe - Cả lớp thi đua theo tổ b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút) * Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề của bài học * Cách tiến hành: - Đề tài: Kể tên những cây trồng ở sân trường em - Cho từng nhóm kể tên các loại cây - Nhận xét phần luyện nói của học sinh * MT2: Học sinh luyện nói (Kể tên những cây được trồng ở sân trường em), giáo viên tiếp tục liên hệ về ý thức bảo vệ môi trường, giúp học sinh thêm yêu quý trường lớp. - Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên: - 2, 4 HS cùng trao đổi rồi cử bạn lên trình bày - Dựa theo tranh giáo viên sưu tầm được kể tên các cây thường trồng ở sân trường 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn - Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Trang 5Tập đọc tuần 33
Đi học (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lên nương, tới lớp, hương rừng, nước
suối Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ khổ thơ
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ đã tự đến trường Đường từ nhà đến trường rất
đẹp Ngôi trường rất đáng yêu và có cô giáo hát rất hay Trả lời được câu hỏi 1 trong sách giáo
khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Cho học sinh đọc đoạn 2 bài trước và trả
lời câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm của cây bàng vào
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng nhẹ nhàng, nhí nhảnh
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: lên nương, tới lớp, hương rừng,
nước suối Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng để
củng cố kiến thức đã học
- Luyện đọc câu:
+ Đọc nhẩm từng câu: giáo viên chỉ bảng từng chữ
ở câu thứ nhất, cho HS đọc trơn
+ Tiếp tục với các câu còn lại
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc trơn
- Học sinh đọc trơn, nối tiếp cả bài
Trang 6- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Đọc nối tiếp theo nhóm 4
- Các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần ăn, ăng (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần ăng Vậy vần cần ôn là
vần ăn, ăng
Tìm tiếng ngoài bài có (dành cho học sinh khá,
giỏi làm thêm):
+ Vần ăng: mái nhà bằng, băng giá, băng tuyết,
giăng hàng, căng thẳng, nặng nề, măng tre, mắng
mỏ, tăng cường
Băng tuyết
- lặng, vắng, nắng
- Mỗi nhóm 3 HS, viết tiếng có vần ăng, ăn trong vòng 1 phút Nhóm nào viết được nhiều tiếng thì nhóm đó thắng
+ Vần ăn: khăn, chăn, băn khoăn, bắn súng, cắn, cằn nhằn, hẳn hoi, lăn tăn, …
Mặt hồ lăn tăn gợn sóng
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 7
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Đi học (tiết 2)
(BĐ + MT)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lên nương, tới lớp, hương rừng, nước
suối Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ khổ thơ
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ đã tự đến trường Đường từ nhà đến trường rất
đẹp Ngôi trường rất đáng yêu và có cô giáo hát rất hay Trả lời được câu hỏi 1 trong sách giáo
khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
* BĐ: Học sinh trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (đường đến trường có những cảnh đẹp gì ?), giáo viên
nhấn mạnh ý nghĩa gián tiếp về môi trường, liên hệ với môi trường biển, đảo đối với học sinh vùng biển (liên hệ).
* MT: Học sinh trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (Đường đến trường có những cảnh gì đẹp ?), giáo viên
nhấn mạnh ý có tác dụng gián tiếp về giáo dục bảo vệ môi trường: Đường đến trường có cảnhthiên nhiên thật đẹp đẽ, hấp dẫn (hương rừng thơm, nước suối trong, cọ xoè ô râm mát), hơn nữacòn gắn bó thân thiết với bạn học sinh: suối thầm thì như trò chuyện, cọ xoè ô che nắng làm râmmát cả con đường bạn đi học hằng ngày …(gián tiếp)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
* Cách tiến hành:
Học sinh hát chuyển tiết
- Đọc khổ thơ 1, trả lời câu hỏi:
+ Hôm nay em tới lớp cùng ai?
- Đọc khổ 2
- Đọc khổ 3, trả lời câu hỏi:
+ Đường đến trường có những gì đẹp?
* BĐ: Học sinh trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (đường
đến trường có những cảnh đẹp ghì ?), giáo viên
Trang 8nhấn mạnh ý nghĩa gián tiếp về môi trường, liên hệ
với môi trường biển, đảo đối với học sinh vùng
biển. * MT: Giáo viên nhấn mạnh ý có tác dụng
gián tiếp về giáo dục bảo vệ môi trường: Đường đến
trường có cảnh thiên nhiên thật đẹp đẽ, hấp dẫn
(hương rừng thơm, nước suối trong, cọ xoè ô râm
mát), hơn nữa còn gắn bó thân thiết với bạn học
sinh: suối thầm thì như trò chuyện, cọ xoè ô che
nắng làm râm mát cả con đường bạn đi học hằng
ngày
- Đọc lại cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm
- Thi đua đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
- 2 Học sinh đọc bài cả lớp đọc thầm
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp thi đua theo tổ
b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề
của bài học
* Cách tiến hành:
Đề tài: Thi tìm những câu thơ trong bài ứng với
nội dung mỗi bức tranh
Cách thực hiện:
- GV nói to: Câu thơ minh hoạ tranh thứ …
- Cho học sinh chỉ vài từng tranh và đọc các câu thơ
tương ứng
+ Tranh 1, tranh 2:
- Nhận xét phần luyện nói của học sinh + 1 HS nêu câu thơ tương ứng + Tranh 3, tranh 4 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn - Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 9
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
(KNS)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: bỗng, giả vờ, kêu toáng, tức tốc, hốt
hoảng Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
2 Kĩ năng: Hiểu được lời khuyên của câu chuyện: Không nói dối làm mất lòng tin của
người khác, sẽ có lúc hại tới bạn thân Trả lời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Xác định giá trị Phản hồi, lắng nghe tích cực Tư duy phê phán
- Các phương pháp: Thảo luận nhóm Suy nghĩ, chia sẻ Trình bày 1 phút.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng kể, nhấn mạnh ở
những câu đối thoại
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: bỗng, giả vờ, kêu toáng, tức tốc,
hốt hoảng Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng để
củng cố kiến thức đã học
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
Trang 10- Luyện đọc câu:
+ Đọc nhẩm từng câu: giáo viên chỉ bảng từng chữ
ở câu thứ nhất, cho HS đọc trơn
+ Tiếp tục với các câu còn lại
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
câu văn theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Học sinh đọc trơn
- Học sinh đọc trơn, nối tiếp cả bài
- Đọc nối tiếp theo nhóm 4
- Các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần it, uyt (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần it
Tìm tiếng ngoài bài có vần it, uyt
Điền miệng và đọc các câu ghi dưới tranh
Xe buýt đầy khách
- thịt + it: quả mít, thịt gà, thít chặt + uyt: quả quýt, huýt sáo, xe buýt Đọc tiếp nối
Mít chín thơm phức
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 11
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
(KNS)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: bỗng, giả vờ, kêu toáng, tức tốc, hốt
hoảng Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
2 Kĩ năng: Hiểu được lời khuyên của câu chuyện: Không nói dối làm mất lòng tin của
người khác, sẽ có lúc hại tới bạn thân Trả lời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Xác định giá trị Phản hồi, lắng nghe tích cực Tư duy phê phán
- Các phương pháp: Thảo luận nhóm Suy nghĩ, chia sẻ Trình bày 1 phút.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
* Cách tiến hành:
Học sinh hát chuyển tiết
- Tìm hiểu bài kết hợp luyện đọc
+ Chú bé chăn cừu giả vờ kêu cứu, ai đến giúp?
+ Khi sói đến thật câu kêu cứu, có ai đến giúp
không?
+ Sự việc kết thúc thế nào?
- Đọc đoạn 1: 4 em+ Các bác nông dân làm quanh đó chạy đếncứu nhưng chẳng thấy sói đâu (nhiều emnhắc lại
- Đọc đoạn 2: 4 em+ Không ai đến cứu cả
+ Bầy cừu đã bị sói ăn thịt hết
Trang 12- Câu chuyện chú bé chăn cừu : Nói dối mọi người
đã dẫn đến hậu quả đàn Cừu bị Sói ăn thịt, chuyện
khuyên ta không nên nói dối Nói dối có ngày sẽ
thiệt thân
- Đọc cả bài: 2 em
b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề
của bài học
* Cách tiến hành:
Đề tài: Nói lời khuyên chú bé chăn cừu
Cách thực hiện:
Các em đã được nghe cậu bé chăn cừu kể chuyện,
mỗi em hãy tìm một lời khuyên để nói với cậu bé
chăn cừu
HS đóng vai
1 em trong vai cậu bé chăn cừu
3 bạn khác đóng vai cậu học trò gặp cậu bé chăn cừu
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 13
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
3 Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác.
* Lưu ý: Không làm bài tập 2b (cột 3), bài tập 3 (cột 3) - theo chương trình giảm tải của Bộ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán; bảng phụ.
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập: Viết các
số: 6, 1, 4, 3, 7 Từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
+ 1 học sinh đọc các số từ 1 đến 10 và ngược lại
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 10 (tiết 2).
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhớ lại bảng cộng
sau đó ghi kết quả của các phép cộng
- Cho học sinh sửa bài miệng, giáo viên nhận xét
- 1 em nêu yêu cầu bài tập 1
- Học sinh sửa bài miệng
- Học sinh theo dõi nhận xét
Trang 14- Gọi 2 học sinh lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
b Hoạt động 2: Nối các điểm để có hình vuông,
hình tam giác (7 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kĩ năng về nối
các điểm để có hình vuông, hình tam giác.
* Cách tiến hành:
Bài 4 Nối các điểm để có hình:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Nhắc học sinh cách đặt thước, cách đo độ dài
đoạn thẳng
- Gọi 2 em lên bảng, cả lớp thực hiện trong Sách
giáo khoa
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
- 1 em nêu yêu cầu bài tập 2
- 2 học sinh lên bảng làm
- Học sinh làm bài miệng:
- 1 em nêu yêu cầu bài tập 3
- Lớp làm vào tập
- Nhận xét, sửa bài
- Học sinh thi đua theo tổ
- Nhận xét, sửa bài + Số lớn nhất: 9 + Số bé nhất: 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm bằng bút chì vào sách giáo khoa
- Sửa bài:
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 15
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Ôn Tập Các Số Đến 10 (tiết 3)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về cấu tạo các số trong phạm vi 10; cộng, trừ các số trongphạm vi 10; vẽ đoạn thẳng, giải bài toán có lời văn
2 Kĩ năng: Biết cấu tạo các số trong phạm vi 10; cộng, trừ các số trong phạm vi 10; biết
vẽ đoạn thẳng, giải bài toán có lời văn Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4
3 Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán; bảng phụ.
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập: 8 + 1 + 1; ?
+ 8 = 8; 5 - ? = 5
+ 1 học sinh đọc các số từ 1 đến 10 và ngược lại
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 10 (tiết 3).
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu giờ
- Học sinh thực hiện
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Cấu tạo các số trong phạm vi 10;
cộng, trừ các số trong phạm vi 10 (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ
năng về cấu tạo các số trong phạm vi 10; cộng, trừ
các số trong phạm vi 10.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Số ?
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhớ lại bảng cộng
sau đó ghi kết quả và thành phần chưa biết của các
phép cộng trong bài
- Cho học sinh sửa bài miệng, giáo viên nhận xét
Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ trống:
- 1 em nêu yêu cầu bài tập 1
- Học sinh sửa bài miệng
- Học sinh theo dõi nhận xét
Trang 16- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.
- 2 học sinh lên bảng làm, mỗi em 1 dòng
- Giáo viên nhận xét và chữa bài
b Hoạt động 2: Vẽ đoạn thẳng, giải bài toán có
lời văn (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kĩ năng về vẽ
đoạn thẳng, giải bài toán có lời văn.
* Cách tiến hành:
Bài 3 Toán văn:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
+ Đề bài cho gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- Gọi 1 em lên bảng tóm tắt bài toán
- Cả lớp thực hiện trong tập
- Nhận xét, sửa bài
Bài 4 Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 10 cm.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh thực hiện trong vở ô li
- Chấm một số bài
- Nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
- 1 em nêu yêu cầu bài tập 2
- 2 học sinh lên bảng làm, mỗi em 1 dòng
- Cả lớp làm vào sách giáo khoa bằng bút chì
- Học sinh sửa bài miệng
- 1 em đọc đề bài tập 3
- 1 em lên bảng tóm tắt bài toán Tóm tắt:
Lan gấp : 10 cái thuyền
Lan cho em : 4 cái thuyền
Lan còn lại : cái thuyền ?
- Cả lớp thực hiện trong tập
Giải
Số cái thuyền Lan còn lại là:
10 - 4 = 6 (cái thuyền) Đáp số: 6 cái thuyền
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh thực hiện trong vở ô li
- Nộp bài
- Sửa bài
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 17
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
3 Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán; bảng phụ.
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 5, 6 học sinh đọc thuộc
bảng trừ phạm vi 10 đến 5
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 10 (tiết 4).
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhớ lại bảng trừ
trong phạm vi 10, sau đó ghi kết quả của các phép
trừ vào bảng
- Cho học sinh sửa bài miệng, giáo viên nhận xét
Bài 2 Tính:
- 1 em nêu yêu cầu bài tập 1
- Học sinh sửa bài miệng
- Học sinh theo dõi nhận xét
Trang 18- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.
- 4 học sinh lên bảng làm, mỗi em 1 cột
- Giáo viên nhận xét và chữa bài
Bài 3 Tính.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Gọi 1 học sinh nhắc lại cách thực hiện bài tính có
2 dấu phép tính
- Gọi 3 học sinh làm bảng lớp, mỗi em làm 1 cột
- Yêu cầu cả lớp làm vào sách giáo khoa bằng bút
chì
- Nhận xét, sửa bài
b Hoạt động 2: Giải bài toán có lời văn (7 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kĩ năng về giải
bài toán có lời văn.
* Cách tiến hành:
Bài 4 Toán văn:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
+ Đề bài cho gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải
- Muốn tìm số con vịt em phải làm như thế nào?
- Gọi 1 học sinh lên bảng, cả lớp giải vào vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
- 1 em nêu yêu cầu bài tập 2
- 4 học sinh lên bảng làm, mỗi em 1 cột
- Cả lớp làm vào sách giáo khoa bằng bút chì
- Học sinh sửa bài miệng
- 1 em đọc đề bài tập 3
- Nhiều em nhắc lại
- 3 học sinh làm bảng lớp, mỗi em làm 1 cột
- Cả lớp làm vào sách giáo khoa bằng bút chì
- Sửa bài miệng
- Học sinh nêu yêu cầu đề bài
- 1 em lên bảng tóm tắt
Gà và vịt : 10 con
Giải
Số con vịt có là:
10 - 3 = 7 (con vịt) Đáp số: 7 con vịt
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: