Kiến thức : Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; cách viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân.. Hoạt động 1 : Bảng đơn vị đo diện tích, mối quan hệ giữa các đơn v
Trang 1Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Toán tuần 30 tiết 1
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; cách viết các số đo diện
tích dưới dạng số thập phân
2 Kỹ năng : Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( với
các đơn vị đo thông dụng) Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân Thực hiện tốt các bài tập: Bài
1 ; Bài 2 cột 1 ; Bài 3 cột 1.
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bảng đơn vị đo diện tích trống
2 Học sinh : Ê ke, thước … đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
a Hoạt động 1 : Bảng đơn vị đo diện tích,
mối quan hệ giữa các đơn vị đo (7 phút).
* Mục tiêu : Củng cố bảng đơn vị đo diện
tích, mối quan hệ giữa các đơn vị đo
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
1 a :
- GV treo bảng đơn vị đo diện tích trống lên
bảng, yêu cầu HS xung phong lên hoàn chỉnh
Trang 2(kém) nhau bao nhiêu lần?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích ứng với mấy chữ
số?
b Hoạt động 2 : Viết các số đo diện tích
dưới dạng số thập phân.( 20 phút ).
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng viết các số đo diện
tích dưới dạng số thập phân
* Cách tiến hành :
Bài 2 ( cột 1 ) :
- GV yêu cầu HS nêu lại cách viết các số đo
diện tích dưới dạng số thập phân
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và sửa bài
Bài 3 ( cột 1 ) :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài
- GV lưu ý : ha chính là hm2
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
+ Ứng với 2 chữ số
- HS nêu lại cách viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- HS làm bài trong tập
- Nêu kết quả trước lớp, giải thích cách làm
- Nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài : Viết các số đo sau dưới dạng
số đo có đơn vị là héc-ta
- HS làm bài trong tập
- Nêu kết quả trước lớp, giải thích cách làm
- Nhận xét bài bạn
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Trang 3Môn Toán tuần 30 tiết 2
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích; cách viết các số đo thể tích
dưới dạng số thập phân
2 Kỹ năng : Biết quan hệ giữa các đơn vị đo Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối Viết số đo thể
tích dưới dạng số thập phân Chuyển đổi số đo thể tích Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 cột 1 ; Bài 3 cột 1.
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bảng đơn vị đo thể tích trống
2 Học sinh : Ê ke, thước … đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
a Hoạt động 1 : Bảng đơn vị đo thể tích, mối
quan hệ giữa các đơn vị đo (7 phút).
* Mục tiêu : Củng cố bảng đơn vị đo thể tích,
mối quan hệ giữa các đơn vị đo
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
1 a :
- GV treo bảng đơn vị đo thể tích trống lên
bảng, yêu cầu HS xung phong lên hoàn chỉnh
phần còn thiếu
- Yêu cầu HS nhắc lại bảng đơn vị đo thể tích
1 b :
- GV hỏi :
+ Các đơn vị đo thể tích liền nhau thì hơn
(kém) nhau bao nhiêu lần?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích ứng với mấy chữ số?
+ Ứng với 3 chữ số
Trang 4b Hoạt động 2 : Viết các số đo thể tích dưới
dạng số thập phân.( 20 phút ).
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng viết các số đo diện
tích dưới dạng số thập phân
* Cách tiến hành :
Bài 2 ( cột 1 ) :
- GV yêu cầu HS nêu lại cách viết các số đo thể
tích dưới dạng số thập phân
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và sửa bài
Bài 3 ( cột 1) :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài
- Hướng dẫn mẫu : 3m382dm3 = …m3
+ dm3 ứng với những chữ số nào?
+ Còn thiếu mấy chữ số?
+ Ta phải làm sao?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu lại cách viết các số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- HS làm bài trong tập Nêu kết quả trước lớp, giải thích cách làm
- Nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài
+ Ứng với 82
+ Thiếu 1 chữ số
+ Thêm 0 vào trước 82
- HS làm bài trong tập
- Nêu kết quả trước lớp, giải thích cách làm
- Nhận xét bài bạn
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Toán tuần 30 tiết 3
Trang 5ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : So sánh các số đo diện tích và thể tích.
2 Kỹ năng : Biết so sánh các số đo diện tích; so sánh các số đo thể tích Biết giải bài toán liên
quan đến diện tích, thể tích các hình đã học Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3a.
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bảng đơn vị đo thể tích trống
2 Học sinh : Ê ke, thước … đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Yêu cầu HS đọc lệnh bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và sửa bài
b Hoạt động 2 : Giải các bài toán có liên quan
đến diện tích, thể tích của các hình đã học (18
phút).
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng giải các bài toán có liên
quan đến diện tích, thể tích của các hình đã học
- HS làm bài trong tập
- 3 em lên bảng sửa, mỗi em 2 bài
- Nhận xét bài bạn
Trang 6- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn :
+ Đề bài hỏi gì?
+ Ta cần biết gì?
+ Ta còn thiếu gì?
+ Có gì quan hệ giữa CD và CR HCN?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và sửa bài
Bài 3a :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài
- Hướng dẫn :
+ Muốn tính thể tích của bể HHCN, ta cần gì?
+ Mực nước chứa 80% bể thì chiều cao tương
ứng của mực nước là bao nhiêu?
+ 1 lít = bao nhiêu dm3?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi : + Số tấn thòc cả thửa ruộng thu hoạch được + Biết diện tích thửa ruộng
+ Cần có CD và CR của HCN, ta còn thiếu
CR của HCN
+ CR = 2/3 CD
- HS làm bài trong tập
- 1 em lên bảng sửa bài
- Nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài
+ Cần CD, CR và CC của bể
+ Cũng chiếm 80% của 2,5
+ 1 lít = 1 dm3
- HS làm bài trong tập
- 1 em lên bảng sửa bài
- Nhận xét bài bạn
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Toán tuần 30 tiết 4
ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN
Trang 7I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian; cách viết các số đo thời
gian dưới các dạng khác nhau Xem đồng hồ
2 Kỹ năng : Biết quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian Viết số đo thời gian dưới dạng số
thập phân Chuyển đổi số đo thời gian Xem đồng hồ Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 (cột 1); Bài 3.
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bảng đơn vị đo thời gian trống
2 Học sinh : Ê ke, thước … đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
a Hoạt động 1 : Bảng đơn vị đo thời gian, mối
quan hệ giữa các đơn vị đo (7 phút).
* Mục tiêu : Củng cố bảng đơn vị đo thời gian,
mối quan hệ giữa các đơn vị đo
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
- GV treo bảng đơn vị đo thể tích trống lên bảng,
yêu cầu HS xung phong lên hoàn chỉnh phần còn
thiếu
- Yêu cầu HS nhắc lại bảng đơn vị đo thể tích
b Hoạt động 2 : Đổi các đơn vị đo thời gian (10
- HS nhắc lại bảng đơn vị đo thể tích
- HS nêu lại cách đổi :+ Năm nhân 12, cộng tháng
+ Ngày nhân 24 cộng giờ
Trang 8+ Giờ phút ra phút.
+ Phút giây ra giây
+ Tháng ra năm tháng
…
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và sửa bài
c Hoạt động 3 : Xem đồng hồ và giải toán (12
phút).
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng xem đồng hổ kim, giải
toán về số đo thời gian
* Cách tiến hành :
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài
- Hướng dẫn : Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút
- Yêu cầu HS làm bài
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
+ Giờ nhân 60 cộng phút
+ Phút nhân 60 cộng giây
+ Tháng chia 12, thương là năm, số dư là tháng
- HS làm bài trong tập
- Nêu kết quả trước lớp, giải thích cách làm
- Nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài : Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ
và bao nhiêu phút?
- HS làm nêu kết quả trước lớp, giải thích cách làm
- Nhận xét bài bạn
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Toán tuần 30 tiết 5
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG
I MỤC TIÊU :
Trang 91 Kiến thức : Củng cố các kiến thức về phép cộng các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
2 Kỹ năng : Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán.
Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 cột 1 ; Bài 3 ; Bài 4.
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn sơ đồ như SGK
2 Học sinh : Ê ke, thước … đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- GV gắn bảng phụ về sơ đồ như SGK Yêu cầu
HS lên xác định các thành phần và kết quả của
phép cộng
- GV đàm thoại :
+ Phép cộng của các số tự nhiên, phân số, số thập
phân đề có chung những tính chất gì?
+ Hãy viết các tính chất đó dưới dạng tổng quát
- Yêu cầu HS nhắc lại
- HS nhắc lại
- HS nêu lại cách đặt tính trong phép cộng
Trang 10cộng các số tự nhiên và thập phân Các bước cộng
phân số
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và sửa bài
Bài 2 ( cột 1 ) :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nhắc lại các thủ thuật tính nhanh
- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS đổi kết quả ra tỉ số dạng %
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
các số tự nhiên và thập phân Các bước cộngphân số
- Nêu kết quả trước lớp, giải thích cách làm
Tập đọc tuần 30 tiết 1
LUYỆN ĐỌC : CON GÁI
Dạy thay bài : THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp củng cố cho học sinh cách đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn.
2 Kĩ năng: Giúp rèn kĩ năng cho học sinh về ý nghĩa của việc phê phán quan niệm trọng nam,
khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn
Trang 113 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bài luyện đọc
2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Giáo viên luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo gợi ý
sau: Đọc câu nói của mẹ với giọng âu yếm, lời đáp
của Mơ hồn nhiên, chân thật ; nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả (gạch dưới).
Mẹ phải nghỉ ở nhà, bố đi công tác xa, Mơ làm hết
mọi việc trong nhà giúp mẹ Tối, mẹ ôm Mơ vào
lòng, thủ thỉ : “Đừng vất vả thế, để sức mà
lo học, con ạ !” Mơ nép vào ngực mẹ, thì thào :
“Mẹ ơi, con sẽ cố gắng thay một đứa con trai trong
nhà, mẹ nhé !” Mẹ ôm chặt Mơ, trào nước mắt
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn cách đọc cho từng
học sinh
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu thêm về nội dung bài
(7 phút )
* Mục tiêu : Học sinh biết trả lời các câu hỏi để
hiểu thêm về nội dung của bài
* Cách tiến hành :
- GV tổ chức cho HS đọc và hiểu nội dung của
bài : Hành động nào của Mơ đã khiến những
người thân thay đổi quan niệm về ”con gái”?
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
HS đọc bài Con gái và nêu ý chính của bài.
Trang 12
a – Em nói với mẹ là cố gắng thay người con trai
trong nhà
b – Em làm việc như một người con trai trong
nhà
c – Mơ lao xuống ngòi nước cứu em Hoan thoát
chết
d – Cả a, b, c đều đúng
c Hoạt động 3 : Thi đọc diễn cảm (8 phút)
* Mục tiêu : Học sinh biết đọc với giọng kể thủ
thỉ, tâm tình phù hợp với cách kể sự việc theo
cách nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ
* Cách tiến hành :
- Chia lớp thành nhóm 4
- Học sinh đọc trong nhóm
- Cử đại diện thi đua đọc với nhóm khác
- Cùng học sinh nhận xét, chấm điểm cho các
nhóm
- GV tuyên dương những nhóm đọc diễn cảm hay
nhất
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học
- Về đọc lại bài nhiều lần
- Chuẩn bị bài sau: Tà áo dài Việt Nam.
- Học sinh đọc trong nhóm
- Đại diện thi đua đọc với nhóm khác
- Cùng giáo viên nhận xét, chấm điểm cho các nhóm
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Tập đọc tuần 30 tiết 2
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự
hào
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người
phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong Sách giáo khoa)
Trang 133 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần đọc diễn cảm
2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
* Mục tiêu : Học sinh biết đọc trôi chảy, đọc
đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
* Cách tiến hành :
- GV yêu cầu 1 HS giỏi đọc bài
- GV treo tranh lên bảng
- Chia thành 4 đoạn :
+ Đoạn 1 : từ đầu đến hồ thủy.
+ Đoạn 2 : tiếp theo đến vạt phải.
+ Đoạn 3 : tiếp theo đến trẻ trung.
+ Đoạn 4 : phần còn lại
- GV khen những em đọc đúng kết hợp sửa lỗi
cho những em đọc còn phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp
- GV yêu cầu HS đọc lượt thứ 2 đồng thời nêu
phần Chú giải SGK.
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp 2 vòng
- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng,
cảm hứng ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt
Nam
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.( 10 phút )
* Mục tiêu : Học sinh biết trả lời các câu hỏi
SGK để hiểu nội dung của bài
- HS khá giỏi đọc cả bài
- HS quan sát tranh minh họa bài thơ
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc các đoạn củabài
- HS đọc từng đoạn nối tiếp
- HS nêu mục Chú giải SGK.
- HS đọc theo cặp-2 em đọc cả bài
- HS đọc thầm, đọc lướt bài văn để trả lờicâu hỏi :
+ Chiếc áo dài làm cho bgười phụ nữ trở
Trang 14của người phụ nữ Việt Nam thời xưa?
+ Chiếc áo dài tân thời cĩ gì khác so với chiếc áo
dài cổ truyền?
+ Vì sao chiếc áo dài được coi là biểu tượng cho
y phục truyền thống của Việt Nam?
c Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm (10 phút)
* Mục tiêu : Học sinh biết đọc với giọng nhẹ
nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài
Việt Nam
* Cách tiến hành :
- GV hướng dẫn HS đọc
- GV dùng bảng phụ viết sẵn đoạn 1
- GV nhận xét, uốn nắn cách đọc cho HS
- GV tuyên dương những em đọc diễn cảm hay
nhất
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học
- Về đọc lại bài nhiều lần
- Chuẩn bị bài Cơng việc đầu tiên.
nên tế nhị, kín đáo
+ Aùo dài tân thời được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau Nĩ vừa
tế nhị, kín đáo vừa mang phong cách tân thời phương Tây
+ Vì chiếc áo dài làm cho bgười phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo
- 5 HS đọc nối tiếp nhau các đoạn của bài
- HS dùng viết chì đánh dấu các từ ngữ cần nhấn giọng
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- Một vài HS thi luyện đọc diễn cảm trước lớp Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Tập làm văn tuần 30 tiết 1
ƠN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả
con vật (BT1)
2 Kỹ năng : Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
Trang 153 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi dưỡng tâm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động ( 1 phút ) :
- GTB : trực tiếp
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1: Hướng dẫn Bài tập 1 (10 phút)
* Mục tiêu : Giúp học sinh thực hiện tốt bài tập 1.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS đọc bài Chim họa mi hót.
- Chia lớp thành 6 nhóm
- GV phát phiếu bài tập cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm làm bài
- GV nhận xét và sửa bài
- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ về
văn tả con vật
- Đưa bảng phụ viết sẵn tóm tắt các kiến thức cần
ghi nhớ về văn tả con vật cho HS quan sát
b Hoạt động 2: Hướng dẫn Bài tập 2 (10 phút)
* Mục tiêu : Giúp học sinh thực hiện tốt bài tập2.
- Nhóm trưởng nhận phiếu và tổ chứcnhóm mình thảo luận, trả lời các câu hỏiSGK
- Thư kí nhóm ghi kết quả vào phiếu họctập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trướclớp
Trang 16Yêu cầu HS làm bài.
Yêu cầu HS trình bày bài làm
b Hoạt động 3: Hướng dẫn Bài tập 3 (10 phút)
* Mục tiêu : Giúp học sinh thực hiện tốt bài tập3.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn để tả hình
dáng hoặc hoạt động của một con vật mà em yêu
thích
- GV yêu cầu 2 em giỏi lên viết bảng bài của mình
- Nhận xét, cho điểm
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Về viết lại đoạn văn
- Chuẩn bị tiết sau
- HS làm theo nhóm 4 vào giấy A4
- Đại diện nhóm nối tiếp nhau trình bày – nhận xét
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm
- HS viết bài vào tập
- Đọc đoạn văn trước lớp
- Lớp nhận xét bài bạn
- 2 em giỏi lên viết bảng bài của mình
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Tập làm văn tuần 30 tiết 2
TẢ CON VẬT – KIỂM TRA VIẾT
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về văn tả con vật.
2 Kỹ năng : Viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng.
3 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi dưỡng tâm
hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách
- HS khá, giỏi viết bài văn thể hiện được quan sát riêng, có hình ảnh, cảm xúc.
Trang 17- HS yếu viết bài văn đủ đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), đủ ý, đúng chính tả theo gợi ý
của GV.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn cấu tạo một bài văn tả con vật
2 Học sinh : Đồ dùng học tập Bài chuẩn bị của HS về dàn ý và đoạn văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Gv đưa bảng phụ có sẵn cấu tạo của một bài văn tả
con vật cho HS nhớ lại
- Nhắc nhở HS cách làm bài: Có thể dùng lại đoạn
văn tả hính dáng hoặc hoạt động của con vật đã viết
trong tiết trước, thêm một số phần để hoàn chỉnh bài
- HS nhắc lại cấu tạo của một bài văn tảcon vật Gồm 3 phần:
+ Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả
Trang 18Tôi đang say sưa trong giấc trưa thì bỗng meo meo ”¬ đó là tiếng con mèo tam thể tên Mi Mi mà nhà tôi nuôi cách đây một năm ¬ làm tôi giật mình tỉnh giấc.
Tôi vuốt ve bộ áo mượt mang ba màu: trắng tuyết, đen huyền và vàng nhạt của Mi Mi Đầu Mi Mi tròn, xinh xinh như một quả bóng nhựa của trẻ con Các bạn có biết hai hòn bi ve màu ngọc bích kia là gì không?
Đó là đôi mắt của Mi Mi đấy! Trong đêm tối, đôi mắt đó nhìn mọi vật rất
rõ Chiếc mũi của Mi Mi đo đỏ, đánh hơi chuột từ xa đấy nhé! Cái miệng nho nhỏ của nó mỗi khi kêu để lộ ra một hàm răng sắc nhọn chân Mi Mi
có móng vuốt sắc, ngoài ra còn có những miếng đệm thịt êm ái nên bước
đi của Mi Mi rất nhẹ nhàng Mỗi khi rình chuột, Mi Mi thu gọn mình lại, nép vào một chỗ Khi con chuột tới gần chỗ mình, Mi Mi bất ngờ chồm lên dùng miếng võ gia truyền của họ nhà mèo là cắm vuốt sắc vào con chuột làm cho chuột ta kêu “chít chít ” như có ý “chị tha cho em, em
sẽ không ăn trộm nữa!” Nhưng Mi Mi không tha mà ngoạm chặt lấy con chuột, lôi vào chỗ khuất vờn cho đến chết rồi ăn thịt Thỉnh thoảng tôi lại chải bộ lông mềm mại của Mi Mi rồi buộc nơ cho nó hoặc cho cô nàng chén một chú cá khô.
Tôi rất yêu quý Mi Mi vì không những nó đã tiêu diệt những tên trộm chuột xấu xa mà còn là một trong những người bạn thân của tôi.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Luyện từ và Câu tuần 30 tiết 2
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (tiết 3)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy
(BT1)
2 Kỹ năng : Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2.
3 Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hóa trong
giao tiếp
* HS khá giỏi đặt được câu sử dụng dấu phẩy trong từng trường hợp cụ thể.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Bảng tổng hợp tác dụng của dấu phẩy Các phiếu luyện tập như mẫu SGK cho BT1