CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Hoạt động khởi động 5 phút: - Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên bảng sửa Bài tập 4 tiết trước.. Đúng g
Trang 1Toán tuần 30 tiết 1
2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm kiến thức về phép trừ (không nhớ) dạng 65 – 30 và 36 - 4
2 Kĩ năng: Biết đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số (không nhớ) dạng 65 – 30 vàdạng 36 – 4 Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1; Bài 2; Bài 3 (cột 1, 3)
3 Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán; bảng phụ
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên bảng sửa Bài tập
4 tiết trước
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: Phép trừ không nhớ (tiết 2).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thao tác trên que
tính Giáo viên làm song song với học sinh
- Lần lượt hướng dẫn thao tác tách que tính và nêu số
que tính còn lại
- Giáo viên hình thành trên bảng phần bài học như
Sách giáo khoa
- Giới thiệu kỹ thuật tính
+ Đặt tính: Viết 65 rồi viết 30 sao cho chục thẳng
cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị
+ Viết dấu - Kẻ vạch ngang
+ Tính (từ phải sang trái )
Trang 2- Giáo viên chốt lại 1 lần thứ 2.
Trường hợp phép trừ 36 - 4:
- Hướng dẫn thao tác trừ giống trên nhưng lưu ý học
sinh viết số 4 thẳng cột với cột đơn vị
- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện 2 phép tính
- Giáo viên lưu ý đặt số thẳng cột
- Giáo viên chốt cách thực hiện: trừ từ phải sang trái
Bài 2 Đúng ghi Đ – Sai ghi S:
- Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài trên bảng lớp
- Cho học sinh nhận xét các bài sai do làm tính sai
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài và chữa bài
theo hướng dẫn của giáo viên
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
- Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ như trên
- Học sinh lặp lại cách thực hiện
- Học sinh nêu yêu cầu bài
- 2 em thực hành và nêu cách thực hiện
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh tự làm bài vào vở
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm vào tập
- Học sinh đọc bài làm của mình và giảithích vì sao đúng, vì sao sai
- Học sinh tự làm bài và chữa bài theohướng dẫn của giáo viên
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 3
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Luyện Tập
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
2 Kĩ năng: Biết đặt tính, làm tính trừ, tính nhẩm các số trong phạm vi 100 (không nhớ).Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 5
3 Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán; bảng phụ
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng đặt tính
rồi tính: 72 - 70; 99 - 9; 55 - 55; 98 - 30
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: Luyện tập.
- Cho học sinh nhắc lại kỹ thuật trừ không nhớ
- Giáo viên nhận xét, sửa bài chung
Bài 2 Tính nhẩm:
- Cho học sinh làm bài trên bảng con mỗi dãy bàn
làm 3 phép tính
- Học sinh tự nêu yêu cầu bài tập
- Viết 45 rồi viết 23 sao cho số cột chụcthẳng cột với cột chục, số cột đơn vị thẳngcột với đơn vị rồi trừ từ phải sang trái
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh tự làm bài vào bảng con
- 2 em lên bảng sửa bài
- Cả lớp sửa bài
- Học sinh tự nêu yêu cầu bài
- Học sinh làm bài trên bảng con mỗi dãy bànlàm 3 phép tính
- 3 học sinh đại diện 3 dãy bàn lên bảng sửa
Trang 4-Giáo viên sửa bài chung
Bài 3 Điền dấu < > = vào ô trống:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính
ở vế trái, sau đó ở vế phải so sánh kết quả của 2
phép tính rồi điền dấu < > hay = vào chỗ trống Chú
ý luôn so sánh các số từ trái sang phải
b Hoạt động 2: Trò chơi (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thi đua tìm kết quả phép
tính, nối đúng với số thích hợp.
* Cách tiến hành:
Bài 5 Nối (theo mẫu):
- Giáo viên cho học sinh chơi tiếp sức lớp chia 2 đội
mỗi đội 5 em xếp hàng 1 lần lượt tính và nối phép
tính với kết quả đúng Đội nào nối nhanh, nối đúng
là thắng cuộc
- Giáo viên chữa bài tuyên dương đội thắng
Bài 4 (dành cho học sinh khá, giỏi làm thêm):
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, tự tóm tắt và giải
- Nhận xét, sửa tóm tắt
- Nhận xét, sửa bài làm
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
bài
- Cả lớp sửa bài
- Học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh quan sát lắng nghe ghi nhớ
- Học sinh tự làm bài vào phiếu bài tập
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 5
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Các Ngày Trong Tuần Lễ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết tuần lể có 7 ngày, biết tên các ngày trong tuần
2 Kĩ năng: Biết đọc thứ, ngày, tháng trên tờ lịch blóc hằng ngày Thực hiện tốt các bài tậptheo chuẩn kiến thức, kĩ năng: Bài 1; Bài 2; Bài 3
3 Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán; bảng phụ
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng đặt tính
rồi tính: 45 - 23; 57 - 31; 72 - 60; 70 - 40
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: Các ngày trong tuần lễ.
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu giờ
- Học sinh thực hiện
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Giới thiệu các ngày trong tuần
(10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết 1 tuần có 7 ngày,
biết các ngày trong tuần biết đọc thứ ngày tháng
trên tờ lịch hàng ngày.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh quyển lịch blóc
hàng ngày (treo lên bảng) chỉ vào tờ lịch ngày hôm
nay và hỏi:
+ Hôm nay là thứ mấy?
- Cho học sinh mở Sách giáo khoa giới thiệu tên các
ngày: Chủ nhật, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ
sáu, thứ bảy và nói đó là các ngày trong tuần lễ
Vậy 1 tuần lễ có mấy ngày?
- Giáo viên tiếp tục chỉ vào tờ lịch của ngày hôm
- Hôm nay là thứ năm
- Vài học sinh lặp lại
- Một tuần lễ
- Có 7 ngày: Chủ nhật, thứ hai
- Vài học sinh lặp lại
Trang 6nay và hỏi: Hôm nay là ngày bao nhiêu?
- Quan sát trên đầu cùng của tờ lịch ghi gì?
- Vậy trên mỗi tờ lịch có ghi những phần nào?
- Giáo viên chốt bài: Một tuần lễ có 7 ngày, là các
ngày chủ nhật, thứ hai… Trên mỗi tờ lịch bóc hàng
ngày đều có ghi thứ, ngày, tháng để ta biết được
thời gian chích xác
b Hoạt động 2: Thực hành (17 phút)
* Mục tiêu: Giúp hHọc sinh biết lịch học tập trong
tuần.
* Cách tiến hành:
Bài 1 Trong một tuần lễ:
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài 1
- Cho học sinh làm và trả lời miệng kết quả
- Nhận xét, sửa bài
Bài 2 Đọc tờ lịch:
- Cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát tờ lịch ngày hôm
nay và tờ lịch của ngày mai Sau đó gọi 1 em trả lời
miệng các câu hỏi trong bài tập
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 3: Hướng dẫn học sinh tự chép Thời khoá biểu
của lớp vào vở
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
- Học sinh tìm ra số chỉ ngày trên tờ lịch và trả lời Ví dụ: hôm nay là ngày 16
- Ghi tháng tư
- Tờ lịch có ghi tháng, ngày, thứ
- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- 2 em trả lời trong tuần lễ
- Em đi học các ngày: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu
- Em được nghỉ các ngày; thứ bảy và chủ nhật
- Sửa bài
- Học sinh tự nêu yêu cầu bài
- 1 Học sinh lên bảng điền vào chỗ trống cho học sinh làm bài vào phiếu bài tập
- Học sinh tự chép Thời khoá biểu
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 7
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ
2 Kĩ năng: Biết cộng, trừ và tính nhẩm; nhận biết bước đầu về quan hệ giữa phép cộng vàphép trừ; giải được bài toán có lời văn trong phạm vi các phép tính đã học Thực hiện tốt các bàitập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng: Bài 1 (cột 1, 3); Bài 2 (cột 1); Bài 3; Bài 4
3 Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác.
* Lưu y: Không làm bài tập 1 (cột 2), bài tập 2 (cột 2) - theo chương trình giảm tải của Bộ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán; bảng phụ
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên bảng :
+ Tuần lễ có mấy ngày, gồm những ngày nào?
+ Em đi học vào những ngày nào? em được nghỉ học
vào những ngày nào?
+ Em biết hôm nay thứ mấy? ngày mấy? tháng mấy?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: Cộng, trừ (không nhớ) trong
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu giờ
- Học sinh thực hiện
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức (5 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ kỹ thuật cộng trừ các
số cột đơn vị luôn luôn ở bên phải, chữ sốhàng chục luôn luôn ở bên trái số hàng đơnvị)
Trang 8b Hoạt động 2: Thực hành (22 phút).
* Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng làm toán Nhận biết
bước đầu quan hệ cộng trừ.
- Phép trừ là phép tính ngược lại với phép tính cộng
- Giáo viên cho học sinh sửa bài
Bài 3 Toán văn:
- Giáo viên hướng dẫn đọc tóm tắt bài toán
- Cho học sinh giải vào phiếu bài tập
Tóm tắt:
Hà có: 35 que tính
Lan có: 43 que tính … que tính?
Bài 4 Toán văn:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài toán và tóm
tắt rồi tự giải bài toán
- Cho 2 học sinh lên bảng giải bài toán
- Giáo viên nhận xét, sửa sai chung
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
- Học sinh tự nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh tự làm bài trên bảng con(mỗi dãy bàn 1 dãy toán + 3 bài)
- 3 học sinh lên bảng sửa bài nêu cáchnhẩm
- Học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh đọc bài toán
- Đọc tóm tắt:
Tất cả có : 68 bông hoa
Hà có : 34 bông hoa Lan có : … bông hoa?
Bài giải:
Số bông hoa Lan có là:
68 – 34 = 34 ( bông hoa ) Đáp số: 34 bông hoa
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 9Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Sói và Sóc
(KNS)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh.
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung câu chuyện: Sóc là con vật thông minh nên đã thoát được nguy
hiểm
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
Riêng học sinh khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện theo tranh.
* Lưu ý: Đối với bài Kể chuyện: chưa yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện; chưa yêu cầu phân vai
tập kể lại câu chuyện - theo chương trình giảm tải của Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Gọi học sinh lên kể lại từng đoạn của tiết
trước, bài “Niềm vui bất ngờ”
- Nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: Sói và Sóc
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện (6 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh nghe giọng kể phù hợp.
* Cách tiến hành:
- Học sinh hát đầu giờ
- 4 em lên kể, mỗi em 1 đoạn
- Lớp nhận xét
- Nhắc lại tựa bài
- Kể với giọng thật diễn cảm:
+ Kể lần 1: để học sinh biết câu chuyện
+ Kể lần 2, 3 kết hợp với từng tranh minh hoạ
- Chú ý kĩ thuật kể:
+ Lời mở đầu chuyện: kể thong thả Dừng lại ở các
chi tiết Sói định ăn thịt Sóc Sóc van nài; Lời Sóc:
Học sinh lắng nghe và theo dõi vào tranh
Trang 10mềm mỏng, nhẹ nhàng (khi còn trong tay Sói), ôn
tồn nhưng rắn rỏi, mạnh mẽ (đứng trên cây giải
thích); Lời Sói: thể hiện sự băn khoăn
+ Có thể thêm thắt lời miêu tả làm câu chuyện
thêm sinh động nhưng không làm thay đổi nội dung
và ý nghĩa câu chuyện
b Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn
câu chuyện theo tranh (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh kể được từng đoạn câu
chuyện theo tranh
- Tranh 2, 3, 4 làm tương tự với tranh 1
- Quan sát tranh 1, trả lời câu hỏi:
+ Sóc rơi vào mình Sói
+ Chuyện gì xảy ra khi Sóc đang chuyềntrên cành cây?
- Mỗi tổ cử đại diện thi kể đoạn 1
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét
c Hoạt động 3: Rút ra nghĩa câu chuyện (7 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh rút ra được bài học từ
nội dung câu chuyện
* Cách tiến hành:
- GV hỏi:
+ Câu chuyện này cho em biết điều gì?
Sóc là con vật thông minh nên đã thoát được
nguy hiểm
+ Sóc là nhân vật thông minh Khi Sói hỏi,Sóc hứa trả lời nhưng đòi được thả trước, trảlời sau Nhờ vậy Sóc đã thoát khỏi nanh vuốtcủa Sói sau khi trả lời
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Về kể lại cho người thân nghe, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 11
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhìn sách hoặc nhìn bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài
Chuyện ở lớp: 20 chữ trong khoảng 10 phút
2 Kĩ năng: Điền đúng các vần: uôt, uôc chữ c, k vào chổ trống ở bài tập 2, bài tập 3 trong
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ:
+ Chấm một số vở của học sinh về viết lại
+ Cho học sinh viết bảng con một số từ
- Học sinh hát đầu giờ
- Một số em được gọi nộp vở cho giáo viên
- Cả lớp viết bảng con
- Nhắc lại tựa bài
- Gíao viên viết bảng đoạn chính tả cần chép
- Gíao viên chỉ cho học sinh đọc những tiếng các
em dễ viết sai: vuốt, nói, ngoan, …
- Tập chép
+ Giáo viên hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang
+ Tên bài: Đếm vào 5 ô
+ Chữ đầu đoạn: Đếm vào 3 ô
+ Sau dấu chấm phải viết hoa
- Chữa bài:
+ Giáo viên chỉ từng chữ trên bảng
- Học sinh quan sát và 2 em đọc thành tiếngđoạn chính tả
- Học sinh tự nhẩm và viết vào bảng các từđó
- HS chép vào vở
- Dùng bút chì chữa bài
+ Rà soát lại
Trang 12+ Đánh vần những tiếng khó.
+ Chữa những lỗi sai phổ biến
- Thu bài, chấm 1 số vở của học sinh
+ Ghi số lỗi ra đầu vở
+ Học sinh ghi lỗi ra lề Đổi vở kiểm tra
b Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập
theo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kĩ năng
* Cách tiến hành:
Bài 2 Điền vần uôt hay uôc ?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Mỗi từ có một chỗ trống phải điền uôt hoặc uôc
vào từ mới hoàn chỉnh
- Cho học sinh làm bài vào tập
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài
- Giáo viên chốt lại trên bảng
b tóc
- Đọc yêu cầu đề bài
- Lắng nghe
- Học sinh làm bài vào tập
- 2 học sinh sửa bài, miỗi em 1 câu
- Cả lớp sửa bài, nếu sai
ch đồng
Bài 3 Điền chữ c hay k ?
Tiến hành tương tự bài 2
túi ẹo
Học sinh đọc kết quả
quả am
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Chép lại những chữ viết sai, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 13
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
2 Kĩ năng: Điền đúng chữ r,d,gi; vần in, iên vào chỗ trống ở bài tập 2.a hoặc bài tập 2.b
trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ:
+ Chấm một số vở của học sinh về viết lại
+ Cho học sinh viết bảng con một số từ
- Học sinh hát đầu giờ
- Một số em được gọi nộp vở cho giáo viên
- Cả lớp viết bảng con
- Nhắc lại tựa bài
- Gíao viên viết bảng đoạn chính tả cần chép
- GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết
sai: buồn bực, trường, kiếm, đuôi, cừu, toáng, …
- Tập chép
+ Giáo viên hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang
+ Tên bài: Đếm vào 5 ô
+ Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô
+ Sau dấu chấm phải viết hoa
- Chữa bài:
+ Giáo viên chỉ từng chữ trên bảng
+ Đánh vần những tiếng khó
+ Chữa những lỗi sai phổ biến
- Học sinh quan sát và 2 em đọc thành tiếng
+ Ghi số lỗi ra đầu vở
+ Học sinh ghi lỗi ra lề Đổi vở kiểm tra
Trang 14- Thu bài, chấm 1 số vở của học sinh.
b Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập
theo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kĩ năng
* Cách tiến hành:
Bài 2.a Điền chữ r/d hay gi ?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Mỗi từ có một chỗ trống phải điền r/d hoặc gi vào
từ mới hoàn chỉnh
- Giáo viên tổ chức thi làm bài tập đúng, nhanh
- Giáo viên chốt lại trên bảng
Thầy áo dạy học Bà nhảy ây - Đọc yêu cầu đề bài - Lắng nghe - Học sinh thi làm bài tập đúng, nhanh - Sửa bài nếu sai Đàn cá ô lội nước Bài 2.b Điền vần iên hay in ? (dành cho học sinh khá, giỏi làm thêm khi còn thời gian) - Cho học sinh làm bài vào tập - Gọi 2 em lên bảng sửa bài - Giáo viên chốt lại trên bảng Đàn k đang đi - Học sinh làm bài vào tập - 2 học sinh sửa bài, mỗi em 1 câu - Cả lớp sửa bài, nếu sai Ông đọc bảng t
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn - Chép lại những chữ viết sai, chuẩn bị tiết sau RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 15
Chuyện ở lớp (tiết 1)
(KNS)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt
tóc Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối dòng thơ, khổ thơ
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?
Trả lời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Giới thiệu chủ điểm “Nhà trường”
- Giới thiệu bài: Chuyện ở lớp.
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng hồn nhiên các câu thơ
ghi lời em bé kể cho mẹ nghe chuyện ở lớp Đọc
giọng dịu dàng, âu yếm các câu thơ ghi lời của mẹ
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt
tóc Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng để củng
cố kiến thức đã học
- Luyện đọc câu:
+ Đọc nhẩm từng câu: giáo viên chỉ bảng từng chữ
ở câu thứ nhất, cho học sinh đọc trơn Tiếp tục với
các câu còn lại
+ Cuối cùng cho học sinh tiếp nối nhau đọc trơn
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc nối tiếp
Trang 16từng dòng thơ theo cách: 1 học sinh đầu bàn đọc
câu thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc các câu
tiếp theo
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Học sinh đọc nối tiếp cả bài
- Thi đua đọc giữa các tổ
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần uôc, uôt (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần uôt: Vậy vần cần ôn là
vần uôc, uôt
Tìm từ ngữ chứa tiếng có vần uôc, uôt
- Nhìn tranh, đọc mẫu trong SGK
- Từng cá nhân thi tìm (đúng, nhanh, nhiều) từ ngữ
mà em biết chứa tiếng có vần uôc, uôt
+ Vần uôt: tuốt lúa, buột mồm, nuốt cơm, khó
nuốt, nuột nà, sáng suốt, suốt ngày, tuột dây, tuột
tay, vuốt mặt, chau chuốt, …
- vuốt tóc
- Nhìn tranh, đọc mẫu trong SGK
- Học sinh thi đua
- Lớp nhận xét + Vần uôc: cuốc đất, cái cuốc, vác cuốc, bắt buộc, trói buộc, buộc dây, buộc long, một duộc, lọ ruốc, …
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Trang 17Chuyện ở lớp (tiết 2)
(KNS)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt
tóc Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối dòng thơ, khổ thơ
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?
Trả lời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
* Cách tiến hành:
Học sinh hát chuyển tiết
- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời
các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở lớp?
+ Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
- Nhận xét học sinh trả lời
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
+ Học sinh rèn đọc diễn cảm