Vị trí của hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một thành tố cấu thành nên chươngtrình cơ bản chung quốc gia cùng với hệ thống các môn học bắ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỤC NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤTLƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
KỸ NĂNG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG
TẠO TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
Nhóm tác giả PGS.TS Nguyễn Thúy Hồng PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa PGS.TS Nguyễn Văn Hiền
TS Trần Văn Tính ThS Bùi Ngọc Diệp ThS Nguyễn Hồng Đào
Hà Nội 2015
Trang 2MỤC LỤC
Trang Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Module 1: Một số vấn đề chung về hoạt động trải nghiệm
Module 2: Mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp và
hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Module 4: Hỗ trợ thông tin trực tuyến trong tổ chức hoạt
động trải nghiệm sáng tạo
Trang 3MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ CỦA VIỆT NAM
Mục tiêu:
- Học viên hiểu thêm về HĐTNST trong các chương trình GD của các
nước trên thế giới từ đó rút ra bài học cho Việt Nam
- Hiểu được vị trí của HĐTNST trong chương trình GD phổ thông mới
Thời gian: 30 phút
Phương pháp: Hoạt động thảo luận nhóm
Dụng cụ: Giấy A4, bút dạ.
Tiến hành
Bước 1: Đặt câu hỏi thảo luận
Câu hỏi 1: Hoạt động TNST được triển khai ở một số nước có gì chung và khác
-Bước 2: Chia học viên thành nhóm 8 người Các nhóm có cùng nhiệm vụ (2 câu
hỏi trên) Chuẩn bị phương tiện làm việc nhóm
-Mục tiêu:
Học xong bài này, người học:
Rút ra được bài học từ nghiên cứu chương trình
HĐTNST của các nước trên thế giới.
Phân biệt rõ trải nghiệm trong hoạt động dạy
học và hoạt động giáo dục và các kiểu “học đi
đôi với hành” để thực hiện tốt mục tiêu giáo
dục.
Phân tích được bản chất của sáng tạo và phát
triển sự sáng tạo trong hoạt động trải nghiệm
Phân tích được bản chất của năng lực và cấu
trúc của năng lực, vai trò của hoạt động trong
phát triển năng lực.
Trang 4Bước 3: Các nhóm thảo luận, chia sẻ và trình bày sản phẩm nhóm.
-Bước 4: Một nhóm trình bày sản phẩm
Các nhóm khác hỏi đáp, tranh luận, bổ sung hoặc trình bày các ý kiếnkhác biệt
-Bước 5: Chia sẻ Phân tích Tổng kết kết quả làm việc
THÔNG TIN NGUỒN
I Hoạt động TNST trong chương trình giáo dục phổ thông của một số nước trên thế giới
1 Hàn Quốc
Chương trình hoạt động giáo dục được đề cập trong chương trình quốcgia của Hàn Quốc với tên gọi Hoạt động trải nghiệm sáng tạo Nội dung chươngtrình đề cập đến tính chất, mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy vàhọc tập
a Tên gọi
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (creative experiential activities)
b Vị trí của hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một thành tố cấu thành nên chươngtrình cơ bản chung quốc gia (cùng với hệ thống các môn học bắt buộc, các hoạtđộng tự chọn) và được thực hiện xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 Hoạt độngngoại khóa tuy không phải là một môn học đơn thuần nhưng vẫn nằm trongkhuôn khổ của chương trình giáo dục chung quốc gia và có vai trò quan trọngtrong việc thực hiện mục tiêu giáo dục
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động ngoại khóa sau các giờ họctrên lớp, có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động giảng dạy, đượcthực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra các thế hệ nhân tài có định hướngtương lai với đầy đủ nhân cách và sức sáng tạo, biết vận dụng một cách tíchcực những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâmtới mọi người xung quanh Hoạt động trải nghiệm sáng tạo về cơ bản mangtính chất là các hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lựcgiáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhântrong tập thể
Chương trình giáo dục trải nghiệmsáng tạo gồm có 4 nhóm hoạtđộng chính là hoạt động độc lập,hoạt động câu lạc bộ, hoạt độngtình nguyện và hoạt động địnhhướng Về hoạt động cụ thể trongtừng nhóm, nhà trường có thể lựachọn và tổ chức thực hiện mộtcách linh động sao cho phù hợp vớiđặc điểm của học sinh, cấp học,khối lớp, nhà trường và điều kiện xãhội của địa phương Các nhóm hoạtđộng và nội dung được nói tới ở đâychỉ mang tính chất tham khảo, cáctrường có thể lựa chọn và tập trung
thấy chương trình đó giàu tính sáng tạo hơn chương trình này
Trang 5Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở cấp tiểu học lấy trọng tâm là hìnhthành những thói quen sinh hoạt cơ bản, nuôi dưỡng ý thức, tư duy tập thểcho học sinh, đồng thời phát hiện những tố chất, cá tính của các em Hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo ở cấp THCS tập trung tạo dựng cho học sinh thái
độ biết chung sống hòa hợp với mọi người trong cộng đồng, biết suy nghĩ tớihướng đi trong tương lai của bản thân, đồng thời biết tự phát hiện và khẳngđịnh bản thân Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở THPT lấy trọng tâm là giúpđịnh hướng các nhu cầu đa dạng của học sinh theo hướng lành mạnh, hìnhthành mối quan hệ giữa người với người toàn diện hơn, biết tự lựa chọnhướng đi cho bản thân và phát triển theo đúng bản chất của mình
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo coi trọng các hoạt động thực tiễn mangtính tự chủ của học sinh, vì vậy nên tổ chức cho học sinh và giáo viên cùngtham gia bàn bạc, nêu ý kiến hoặc tự học sinh xây dựng kế hoạch và phânchia công việc Tuy nhiên, việc cân nhắc tới những đặc trưng về văn hóa, khíhậu của nhà trường và địa phương để thực hiện một cách linh động, sáng tạo
và sử dụng có hiệu quả thời gian, các yếu tố nhân, vật lực cũng là rất quantrọng
c Mục tiêu
Giúp học sinh tự nguyện tham gia vào các hoạt động trải nghiệm sángtạo nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân, nuôidưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời tham gia các hoạt động quan tâm chiasẻ tới những người xung quanh trên cở sở hiểu hơn về họ sẽ giúp định hướng,hình thành cho các em ý thức cộng đồng và những phẩm chất cao đẹp màmột người công dân thế giới cần có
Học sinh tham gia vào
các hoạt động sáng tạo,độc đáo, qua đó, nuôidưỡng năng lực ứng phómột cách tích cực với môitrường đang dần biến đổi
và thực hiện vai trò củamột thành viên cấuthành nên xã hội
Học sinh tham gia mộtcách tự nguyện, thườngxuyên vào các hoạt độngcâu lạc bộ, qua đó, giúpphát huy theo hướng sáng tạo
sở thích và năng lực đặc biệt củacác em, đồng thời, nuôi dưỡng năng lực hợp tác, đoàn kết trong họctập và xây dựng một tác phong luôn tìm tòi, sáng tạo
Giúp các em biết quan tâm, chia sẻ với hàng xóm láng giềng vànhững người những người xung quanh, hình thành thói quen sinh hoạtbảo vệ môi trường tự nhiên, và hơn thế nữa, giúp các em nhận ra giá trịcủa cuộc sống
Giúp các em phát hiện ra năng lực, tố chất và sở thích của bản thân,
từ đó xây dựng bản sắc, cá tính riêng của mình, giúp các em biết lập kếhoạch và chuẩn bị cho hướng đi tương lai của bản thân
d Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo được đề cập trong chươngtrình quốc gia bao gồm: hoạt động tự chủ, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động tình
Trang 6nguyện, hoạt động định hướng Trong mỗi hoạt động có đề cập đến tính chất
và các hoạt động nhỏ Cụ thể như sau:
Nhóm hoạt
Hoạt động tự
chủ Nhà trường đẩy mạnhphát triển các hoạt động
tự chủ, lấy trung tâm làcác em học sinh; học sinhhăng hái tham gia vào cáchoạt động giáo dục củanhà trường
Hoạt động thích ứng
Hoạt động tự quản
Hoạt động tổ chức sựkiện
Hoạt động sáng tạo độcđáo…vv
Hoạt động học thuật
Hoạt động VHNT
Hoạt động thể thao
Hoạt động thực tậpsiêng năng
Hoạt động đoàn hộithanh thiếu niên… vv
Hoạt động
tình nguyện Học sinh tham gia vào cáchoạt động chia sẻ quan
tâm tới hàng xóm lánggiềng và những ngườixung quanh, hoạt độngbảo vệ môi trường
Hoạt động tình nguyệntrong trường
Hoạt động tình nguyệnđịa phương
Hoạt động bảo vệ môitrường tự nhiên
Hoạt động chiến dịch…
vv
Trang 7và lên kế hoạch chohướng đi tương lai củamình.
Hoạt động khám phábản thân
Hoạt động tìm hiểuthông tin về hướng pháttriển tương lai
Hoạt động lập kế hoạchcho định hướng tương lai
Hoạt động trải nghiệm…
vv
Hoạt động lập
kế hoạch chohướng đi tươnglai
Hoạt động trải
vvHTuy nhiên, văn bản chương trình cũng nhấn mạnh những nội dung hoạt
động đưa ra trong chương trình đào tạo này chỉ mang tính chất tham khảo, có
thể tùy vào mức độ tiến bộ của học sinh, đặc điểm khu vực và thực tiễn của
nhà trường vv… mà lựa chọn và thực hiện những nội dung thích hợp nhằm đạt
được mục tiêu
e Kế hoạch giáo dục (thời lượng)
Thời lượng dành cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo cấp Tiểu học được
đề cập trong chương trình quốc gia như sau1
*: với quy ước mỗi giờ học ở Tiểu học tương đương với 40 phút
Phần tổ chức và hỗ trợ của chương trình quốc gia cũng đưa ra một số lưu
ý đối với thời lượng bài giảng cho các hoạt động ngoại khóa sáng tạo Theo đó:
Thời lượng bài dạy dành cho các hoạt động trải nghiệm sáng tạo được
nhà trường phân chia theo nhóm các hoạt động và dựa trên xem xét các nhu
cầu của học sinh, đặc điểm của nhà trường và địa phương, tuy nhiên tùy theo
các giai đoạn phát triển của học sinh, nhà trường có thể lựa chọn nội dung và
lĩnh vực hoạt động phân theo cấp học, năm học và tập trung vào thực hiện nội
dung đó
Số giờ hoạt động ngoại khóa có thể được tăng lên nhiều hơn so với số
giờ tiêu chí tùy theo nhu cầu của nhà trường, đồng thời, việc quản lý thời
gian cũng được thực hiện một cách linh động bằng nhiều các phương thức như
Trang 8Việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thực hiện trực tiếpbởi nhà trường Dựa trên những định hướng từ chương trình quốc gia, nhu cầucủa học sinh, đặc điểm của nhà trường và địa phương, nhà trường xây dựngmột kế hoạch hoạt động ngoại khóa sáng tạo theo từng cấp học, năm học vàtập trung vào thực hiện nội dung đó
Các sở giáo dục tỉnh, thành phố và địa phương sẽ hỗ trợ nguồn nhân lựcnhư người chỉ đạo, trợ lý… vv, cung cấp nguồn vật lực như tất cả các trangthiết bị, tài liệu… vv, và các chương trình cần thiết cho việc tổ chức các hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo (phát triển và phổ cập các tài liệu hướng dẫn và cácchương trình của hoạt động thực tế sáng tạo, cải thiện các khóa đào tạo hàngnăm, điều hành hoạt động của trường nghiên cứu… vv)
h Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Được đề cập trong nội dung theo từng nhóm hoạt động trải nghiệm sángtạo Nhìn chung, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức với các hìnhthức đa đa dạng, phong phú, từ hoạt động thảo luận, tuyên truyền, trải nghiệmthực tế, điều tra học thuật đến hội diễn khoa học, nghệ thuật… Cụ thể như sau:
Nhóm hoạt
động Nội dung theo từng nhóm hoạt động
Hoạt động tự
chủ (1)Hoạt động thích nghi Các hoạt động giúp các em thích nghi với môi
trường mới sau khi nhập học, lên lớp, chuyểntrường…
Các hoạt động giúp hình thành thói quen sinhhoạt cơ bản như trật tự trên dưới, lễ nghi, phéplịch sự, chúc mừng, tạo dựng mối quan hệ thânmật, thầy trò đồng hành…vv
Các hoạt động tư vấn học tập, sức khỏe, tínhcách, bạn bè…
(2)Hoạt động tự quản
Các hoạt động phân chia mỗi người 1 vị trí, mỗingười một bộ phận trong khoa, trong lớp
Các hoạt động bàn bạc, chỉ đạo tổ chức, cácbuổi thảo luận, các buổi hội ý…vv
Các hoạt động huấn luyện, học tập thực tế, dulịch khảo sát thực tế, điều tra học thuật, tìmhiểu về di sản văn hóa, chuyến đi khám phá đấtnước, trải nghiệm văn hóa nước ngoài…vv
(4)Hoạt động sáng tạo độc đáo
Các hoạt động độc đáo, đặc trưng của từng họcsinh, từng lớp, từng khóa, từng trường và từngđịa phương… vv
Các hoạt động kế thừa, phát huy truyền thống
Trang 9Nhóm hoạt
động Nội dung theo từng nhóm hoạt động
nhà trường… vvHoạt động câu
lạc bộ (1)Hoạt động học thuật Hội thoại bằng tiếng nước ngoài, nghiên cứu
khoa học, tìm hiểu, nghiên cứu xã hội, nghiêncứu đa văn hóa… vv
Phát minh, sử dụng hiệu quả máy tính, internet,báo chí… vv
(2)Hoạt động văn hóa nghệ thuật
Văn nghệ, sáng tác, hội họa, điêu khắc, thưpháp, nghệ thuật truyền thống, nghệ thuật hiệnđại… vv
Thanh nhạc, nhạc cụ, nhạc kịch, ô pê ra… vv
Diễn kịch, phim, phát thanh truyền hình, chụpảnh… vv
(3)Hoạt động thể dục, thể thao
Các môn thể thao dùng bóng, điền kinh, bơi lội,thể dục nhịp điệu, cầu lông, trượt băng, đi bộ,cắm trại…vv
Các trò chơi dân gian, môn vật, Taekwondo,Taekkyon, võ thuật… vv
(4)Hoạt động thực tế siêng năng
Nấu ăn, thêu thùa, may vá, cắm hoa… vv
Chăn nuôi, trồng trọt, tạo cảnh… vv
Thiết kế, làm mộc, chế tạo rô bốt… vv(5)Hoạt động đoàn thể thanh niếu niên
Liên đoàn hướng đạo (scout), liên đoàn nữhướng đạo (girl scouts), đoàn thanh niên, hộiliên hiệp thanh niên chữ thập đỏ, hướng đạosinh thế giới, hướng đạo sinh hải dương… vvHoạt động tình
nguyện (1)Hoạt động tình nguyện trong nhà trường Giúp đỡ các bạn học kém, các bạn là người
khuyết tật, ốm yếu, bệnh tật, các bạn học sinhcon em gia đình đa văn hóa… vv
(2)Hoạt động tình nguyện tại địa phương
Giúp đỡ công việc tại các công trình phúc lợi,công trình công cộng, bệnh viện, nông thôn,làng chài,… vv
Giúp đỡ những người nghèo khó xung quanh,làm các công việc mang tính chất động viên,giúp đỡ tại các cô nhi viện, viện dưỡng lão, bệnviện, doanh trại quân đội…vv
Cứu hộ thiên tai, hợp tác quốc tế cứu hộ dân tịnạn… vv
Hoạt động bảo vệ môi trường
Tạo môi trường xanh, sạch, đẹp, bảo vệ tựnhiên, hoạt động trồng cây gây rừng, tạo thóiquen sinh hoạt ít gây ô nhiễm môi trường….vv
Bảo vệ công trình công cộng, di sản văn hóa vv(3)Hoạt động chiến dịch
Trang 10Nhóm hoạt
động Nội dung theo từng nhóm hoạt động
Các hoạt động chiến dịch về trật tự xã hội,chiến dịch an toàn giao thông, chiến dịch làmtrong sạch môi trường xung quanh trường học,chiến dịch bảo vệ môi trường, chiến dịch hiếnmáu, chiến dịch khắc phục các định kiến…vvHoạt động định
hướng (1)Hoạt động khám phá bản thân Các hoạt động giúp hiểu về bản thân, bồi
dưỡng, phát triển tâm hồn, khám phá phongcách cá tính riêng biệt của bản thân, hình thànhgiá trị quan, và tìm hiểu các hướng đi khác nhau
(2)Hoạt động tìm hiểu thông tin cho hướng đi tươnglai
Hoạt động tìm hiểu thông tin về học tập, thôngtin thi đầu vào, tìm hiểu thông tin, tới thăm quanngôi trường đang hướng tới… vv
Hoạt động tìm hiểu thông tin về công việc, tưcách và tiêu chí lựa chọn của công ty mà mìnhhướng tới, đến thăm quan nơi làm việc, tìm hiểu
về đào tạo học việc và xin việc…
(3)Hoạt động lập kế hoạch cho hướng đi tương lai
Các hoạt động tư vấn, hướng dẫn hướng nghiệp,lập kế hoạch cho hướng đi tương lai về học tậphoặc công việc… vv
(4)Hoạt động trải nghiệm thực tế công việc
Hoạt động tìm hiểu về thế giới học tập và làmviệc, trải nghiêm thực tế công việc… vv
i Đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Văn bản chương trình đề cập đến mục đích của hoạt động đánh giá vàquy trình giải thích kết quả và đánh giá Cụ thể là:
a Đánh giá để các hoạt động được tổ chức một cách hợp lý, phù hợp vớiđiều kiện thực tế của nhà trường và địa phương, và mục tiêu giáo dục
b Giải thích kết quả và đánh giá theo trình tự như sau: xây dựng mục tiêu,lựa chọn khâu đánh giá, chế tạo dụng cụ, thực hiện đánh giá, xử lý kếtquả
2 Trung Quốc
a Tên gọi
Hoạt động thực tiễn tổng hợp
b Vị trí của Hoạt động thực tiễn tổng hợp trong chương trình giáo dục
Sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá Trung Quốc đang đòi hỏi giáodục phải đào tạo, bồi dưỡng một lớp người “có tình yêu Tổ quốc XHCN, cónăng lực thích ứng với đời sống xã hội, tham gia lao động xã hội và khôngngừng hấp thu tri thức mới; có chí tiến thủ, tinh thần sáng tạo cái mới, dũngcảm phấn đấu gian khổ; có tinh thần trách nhiệm đối với xã hội và phẩm chấttâm lí cá nhân tốt đẹp; có năng lực phân biệt phải trái, xấu đẹp, thiện ác,chống lại tư tưởng sai lầm và phương thức sinh hoạt không tốt,…” Để thựchiện được mục tiêu đó thì phải bắt đầu từ việc tạo ra sự chuyển biến và đổimới tư tưởng, quan niệm giáo dục, khắc phục mô thức giáo dục “ứng thí” đơnthuần chạy theo việc lên lớp đang tồn tại trên thực tế, thực hiện giáo dục tố
chất Tức là, phải kiên trì hướng tới toàn thể học sinh, làm cho mỗi học sinh
Trang 11đều được phát triển; kiên trì phát triển toàn diện tố chất của học sinh, làm cho
học sinh phát triển về các mặt: đức, trí, thể, mĩ, lao động; kiên trì giáo dục kếthợp chặt chẽ với thực tế phát triển kinh tế và xã hội, làm cho học sinh pháttriển theo hướng thích ứng với công cuộc xây dựng văn minh vật chất và văn
minh tinh thần; kiên trì dạy học theo năng lực, làm cho cá tính và sở trường
của học sinh phát triển lành mạnh; coi trọng địa vị chủ thể của học sinh trong quá trình học tập, làm cho học sinh phát triển chủ động, linh hoạt và sinh động Mục tiêu và yêu cầu như vậy không chấp nhận cách dạy học phiến diện,
chỉ thiên về truyền thụ tri thức văn hoá, khoa học, kĩ thuật, trái lại, đòi hỏicách dạy học mới trên cơ sở xây dựng được một chương trình giáo dục quántriệt toàn diện phương châm giáo dục học đi đôi với hành, nâng cao toàn diệnchất lượng giáo dục, đi sâu cải cách lĩnh vực giáo dục và dạy học Vì vậy, bêncạnh việc không ngừng hoàn thiện chương trình môn học theo hướng thúc đẩy
sự phát triển hài hoà của học sinh về các mặt: đức, trí, thể, mĩ, Trung Quốccũng đã thực sự bắt tay vào việc xây dựng chương trình hoạt động, coi hoạtđộng ngoài giờ lên lớp là bộ phận hữu cơ của chương trình, chứ không chỉ đơnthuần là hoạt động có tính chất phụ trợ, tự nguyện của học sinh
c Mục tiêu
Mục tiêu của hoạt động thực tiễn tổng hợp chú trọng tính đồng đều vàtính khác biệt về sự phát triển của học sinh Chương trình hoạt động chú trọngbồi dưỡng hứng thú, sở thích, năng lực sáng tạo và tài năng đặc biệt của họcsinh, vì vậy rất chú ý đến tính khác biệt trong sự phát triển của học sinh, chophép học sinh trong cùng một nhóm hứng thú, sở thích có sự khác biệt trong
d Nội dung của chương trình hoạt động thực tiễn tổng hợp
Chương trình hoạt động được thiết kế dựa vào “Kế hoạch chương trình“
do Bộ Giáo dục xây dựng và quán triệt yêu cầu của mục tiêu đào tạo, thể hiệnhàm nghĩa bản chất và đặc điểm của chương trình hoạt động và phù hợp vớitình hình thực tế của từng trường của từng địa phương Chương trình hoạtđộng chủ yếu có hai loại chính, đó là chương trình hoạt động chung và chươngtrình hoạt động theo hứng thú
Chương trình hoạt động chung thể hiện yêu cầu chung của nhà nước và
xã hội đối với sự phát triển thể chất và tâm hồn của học sinh và bao gồm cáchình thức như sinh hoạt lớp, sinh hoạt trường, thực tiễn xã hội và rèn luyệnthể dục thường xuyên
Chương trình hoạt động theo hứng thú được thiết kế nhằm thoả mãnnhu cầu khác nhau của cá thể học sinh, bồi dưỡng sở thích và tài năng đặcbiệt của học sinh và bao gồm các hoạt động khoa học kĩ thuật, văn học, âmnhạc, mĩ thuật, thể thao,… Học sinh có thể chọn một trong những hoạt động
đó
e Kế hoạch giáo dục (thời lượng)
Thời lượng tổ chức hoạt động thực tiễn xã hội là 1 tuần trong tổng số 52tuần học
g Hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
Bao gồm 5 hình thức chính:
Trang 12- Loại hình thao tác thực tế Mục đích là thay đổi đối tượng hoạt động,snág tạo thành quả vật chất, nâng cao năng lực thao tác thực tế của học sinh.
Để đạt mục đích này, phải áp dụng các biện pháp như: trồng trọt, nuôi trồng,sửa chữa, chế tác, đan lát, thực nghiệm,… Phương pháp hướng dẫn của giáoviên chủ yếu là hỗ trợ học sinh thiết kế phương án, bắt tay vào thực hiện,hướng dẫn học sinh hiểu được đạo lí khoa học trong khi thao tác
- Loại hình sáng tác văn nghệ Mục đích là thông qua việc sáng tác cáctác phẩm văn nghệ để biểu đạt tư tưởng, tình cảm của mình, nâng cao khảnăng sáng tác Biện pháp chủ yếu là: vẽ, điêu khắc, nhiếp ảnh, viết văn,…Phương pháp chỉ đạo của giáo viên chủ yếu là hướng dẫn học sinh quan sát,phân tích, sắp xếp ý tứ và luyện bút
- Loại hình vui chơi, biểu diễn Mục đích là nâng cao năng lực biểu diễnvăn nghệ và kĩ thuật thi đấu thể thao, đạt được hiệu quả rèn luyện tình cảm,tăng cường tài năng Biện pháp chủ yếu là: vui chơi, ca hát, chơi đàn, nhảymúa, ngâm thơ và biểu diễn, thi đấu thể dục thể thao Phương pháp chỉ đạocủa giáo viên chủ yếu là chỉ ra các chỗ quan trọng nhất và biểu diễn luyện tậpthị phạm
- Loại hình nghiên cứu, điều tra Mục đích là hướng dẫn học sinh nhậnthức đúng đắn hiện tượng xã hội và hiện tượng tự nhiên, nâng cao năng lựcquan sát và phân tích vấn đề Biện pháp chủ yếu là: quan sát, điều tra, thamquan, đo đạc, tra cứu tư liệu, viết báo cáo điều tra, báo cáo nghiên cứu.Phương pháp chỉ đạo của giáo viên chủ yếu là hỗ trợ học sinh thu thập tư liệu
và phân tích vấn đề
- Loại hình thảo luận, giao lưu Mục đích là bồi dưỡng tinh thần phê phán
và năng lực tiếp thu, so sánh của học sinh Biện pháp chủ yếu là: toạ đàm,thuyết giảng, thảo luận, biện luận, bình luận điện ảnh, bình luận tác phẩm,…Phương pháp chỉ đạo của giáo viên chủ yếu là giảng giải, tổ chức thảo luận
3 Singapore
a Tên gọi
- Hoạt động ngoại khóa (Co-curricular activities hoặc extracurricular activities)
- Chương trình học tập năng động (Programe for active learning) trong đó baogồm hoạt động giáo dục ngoài trời (outdoor education)
b Vị trí của hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục
Hoạt động ngoại khóa và chương trình học tập năng động được khẳng
định là một “thành phần cốt lõi của toàn bộ trải nghiệm ở nhà trường”2, cungcấp một nền tảng xác thực cho việc học tập sẽ diễn ra
2 Ngu n: http://www.nie.edu.sg/files/EPD%20Presentation%20@%20TE21%20Summit_%28final%29.pdf ồ
Trang 13c Mục tiêu
Chương trình mới của Sungapore được xây dựng theo định hướng pháttriển các năng lực thế kỉ 21 cho học sinh Theo đó, mục tiêu của hoạt độngngoại khóa và chương trình học tập năng động nhằm phát triển các năng lựccủa học sinh, kết hợp cùng với việc giảng dạy các môn học khác trong chươngtrình quốc gia để học sinh đạt được những năng lực cốt lõi của thế kỉ 21 Cụthể là3:
- Rèn luyện thân thể và các môn thể thao - mang lại thân thể cườngtráng, rèn luyện tinh thần đồng đội và thi đấu công bằng cho học sinh
- Truyền cho học sinh những cảm nhận về sự tinh tế và nhận thức về nềnvăn hoá phong phú, các di sản của xã hội đa sắc tộc
- Giúp học sinh trở thành những công dân tốt thông qua việc bồi dưỡngcho học sinh niềm tin vào bản thân, tính kiên cường, tính kỷ luật và tinh thần
hỗ trợ lẫn nhau
- Phát triển toàn diện các năng lực xã hội và ý thức công dân, khả năngthích nghi với sự thay đổi của môi trường
d Nội dung của hoạt động giáo dục
- Nội dung của hoạt động ngoại khóa bao gồm học tập và sinh hoạt theo nhữnggiá trị đạo đức, tiếp thu và thực hành những kĩ năng mềm, hội nhập xã hội- chiasẻ và phổ biến kinh nghiệm cho các đối tượng trẻ em khác nhau, nền tảng vàcác nhóm dân tộc
- Nội dung của chương trình học tập năng động sẽ cho học sinh cơ hội được trảinghiệm: kinh nghiệm trong tự nhiên, học tập tổng hợp một cách sáng tạo; tạo
cơ hội cho trẻ em để tự tạo nên sản phẩm của mình; kết hợp các giá trị giáodục và học tập xã hội, cảm xúc; cung cấp cơ hội được thưởng thức và vui vẻ4
e Kế hoạch giáo dục (thời lượng)
Thời lượng cho hoạt động ngoại khóa không quy định theo giờ ở từngnăm học Đối với cấp Tiểu học, hoạt động ngoại khóa chỉ dành cho đối tượng từlớp 3 đến lớp 6 (upper primary)
Chương trình học tập năng động dành cho đối tượng học sinh lớp 1 và 2cấp Tiểu học Singapore lại phân bổ thời lượng theo tuần5 Theo đó, các chủ đề(module) được thiết kế trong chương trình này sẽ được tổ chức với thời lượng 7đến 10 tuần, và mỗi tuần là hai giờ được thực hiện kèm với thời gian học tập
3 Ngu n: http://www.nie.edu.sg/files/EPD%20Presentation%20@%20TE21%20Summit_%28final%29.pdf ồ
4 Ngu n: http://www.nie.edu.sg/files/EPD%20Presentation%20@%20TE21%20Summit_%28final%29.pdf ồ
5 Ngu n: http://www.nie.edu.sg/files/EPD%20Presentation%20@%20TE21%20Summit_%28final%29.pdf ồ
Trang 14chương trình môn học: sẽ có 3-4 module được thực hiện ở ngoài trường dànhcho các hoạt động thể thao và trò chơi, giáo dục ngoài trời và triển lãm nghệthuật Thời lượng cụ thể tùy thuộc vào điều kiện từng trường, từng năm học Ví
dụ thời lượng giành cho chương trình học tập năng động ở trường Tiểu học ParkView năm 2013 như sau6
g Phương thức thực hiện việc tổ chức các hoạt động giáo dục
Có một Ủy ban phụ trách về hoạt động ngoại khóa trực thuộc Bộ giáo dụcSungapore chịu trách nhiệm toàn bộ về việc chỉ đạo thực hiện hoạt động này ởcác nhà trường Mỗi trường học lại có một hội đồng phụ trách để chỉ đạo, kiểmtra việc thực hiện và đến các Câu lạc bộ, Hội, …
Trang 15gia và thể hiện sự nhận thức cũng như trântrọng với nền văn hóa của các quốc gia khácthông qua các cuộc thảo luận có giáo viênhướng dẫn
Nhóm trình diễn nghệ
thuật Các em có thể đưa ra các đề xuất về chủ đềhoặc nọi dung của tác phẩm nghệ thuật liên
quan đến các vấn đề toàn cầu và địa phươngChương trình học tập năng động được thiết kế theo các module (nghệthuật hình ảnh, hoạt động ngoài trời, trình diễn nghệ thuật, trò chơi và thểthao); hoạt động trong từng module lại tùy thuộc vào chương trình nhà trường
Ví dụ về hình thức tổ chức 4 module trên ở với trường Tiểu học Park View nhưsau7:
Nghệ thuật hình ảnh Học sinh Tiểu học 1 sẽ được giới thiệu về những điều
cơ bản của vẽ phác thảo, các loại mẫu vật; các kĩthuật chính xác của màu và màu sắc pha trộn Các
em cũng sẽ được thực hành và thể hiện sự tự dosáng tạo
Học sinh Tiểu học 2 thì lại được thử thách trong việctưởng tượng và vẽ ra các động vật biển Học sinh cóthể bày tỏ suy nghĩ và ý tưởng của mình thông quacác hoạt động nhóm
Hoạt động ngoài trời Học sinh sẽ tham gia hoạt động này qua 7 bài học
được thiết kết
1 Những cái gì đang sống trong khu vườn?
2 Em là cái cây đang lớn
3 Khu vườn của màu sắc
4 Gói gém đồ đạc cho dã ngoại
5 Hành trình tới khu vườn cộng đồng Pasir Ris
6 Làm việc trong sự hòa hợp
7 hành trình tới công viên HortTrình diễn nghệ thuật Tiểu học 1 học về bài trình diễn Rainbow
Tiểu học 2 học về bài trình diễn Big Band SwingTrò chơi và thể thao Các hoạt động thể thao và trò chơi như: cân bằng,
cuộn tròn, đá, ném, nhảy, trò chơi Fiesta
i Đánh giá hoạt động giáo dục
Đối với Singapore, hoạt động đánh giá được định hướng khá cụ thể, chitiết Đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khóa với học sinh thông qua hệthống xếp loại8
7 Ngu n: http://www.parkviewpri.moe.edu.sg/cos/o.x?c=/wbn/pagetree&func=view&rid=1095977 ồ
8 Ngu n: gfbgfb ồ
Trang 16Tuy nhiên cấp Tiểu học thì chỉ đánh giá chứ không tính điểm sau khi kếtthúc cấp học.
4 Australia
a Tên gọi
- Hoạt động ngoại khóa (extracurricular activities)
- Hoạt động giáo dục ngoài trời (outdoor education)
b Vị trí của hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục
Ở Australia, hoạt động giáo dục ngoài trời (outdoor education activities)được coi là một môn học trong chương trình giáo dục, thực hiện xuyên suốt từbậc mẫu giáo đến hết lớp 12 Hoạt động giáo dục ngoài trời kết hợp mục tiêuhọc tập của các môn học khác như Giáo dục thể chất và sức khỏe, Địa lí, Lịch
sử, Khoa học, Toán, Tiếng Anh và Nghệ thuật để học sinh được phát triển vềtinh thần tự lực, sự phụ thuộc lẫn nhau và sự lãnh đạo, sự phát triển của tinhthần phiêu lưu mạo hiểm, quản lí những rủi ro cá nhân, hành trình an toàntrong tự nhiên,…
Bên cạnh đó, hoạt động ngoại khóa (extracurricular activities) là hoạtđộng được thực hiện song song với các môn học trong nhà trường Học sinh cóthể lựa chọn để tham gia vào một số hoạt động ngoài chương trình giảng dạy
bắt buộc Chúng được thiết kế để hỗ trợ học tập và phát triển
Tóm lại, hoạt động giáo dục có thể được coi là một môn học hoặc là hoạtđộng được thực hiện song song với chương trình môn học ở nhà trường nhưngluôn có một vị trí quan trọng trong việc phát triển toàn diện học sinh
c Mục tiêu
Hoạt động giáo dục ngoài trời trong chương trình Australia9 (outdooreducation) được hiểu là một môn học nhà trường mà tập trung vào việc học tậpcủa cá nhân về bản thân, người khác và môi trường Hoạt động giáo dục ngoàitrời kết hợp mục tiêu học tập của các môn học khác như Giáo dục thể chất vàsức khỏe, Địa lí, Lịch sử, Khoa học, Toán, Tiếng Anh và Nghệ thuật
Môn học này giảng dạy tốt nhất về tinh thần tự lực, sự phụ thuộc lẫnnhau và sự lãnh đạo, sự phát triển của tinh thần phiêu lưu mạo hiểm, quản lí
Trang 17những rủi ro cá nhân, hành trình an toàn trong tự nhiên, giá trị của hoạt độnggiải trí ngoài trời để thưởng thức, sức khỏe và hành phúc, hiểu biết về tự nhiênthông qua những kinh nghiệm trực tiếp và học tập, và cho sự phát triển nhữngmối quan hệ giữa con người và tự nhiên một cách sâu sắc hơn.
Bên cạnh đó, việc giảng dạy hoạt động ngoài trời còn được coi là duynhất để cung cấp hàng loạt những mục tiêu học tập của Giáo dục sức khỏe vàthể chất bởi:
Cung cấp những liên hệ cá nhân trực tiếp với tự nhiên (ngoài trời) - theocách mà thúc đẩy việc thưởng thức những hoạt động ngoài trời và tự nhiên Sựthưởng thức này có thể là cơ sở cho hoạt động vui chơi giải trí ngoài trời thôngqua tuổi thọ
Phát triển năng lực và quản lí quan toàn ngoài trời - cho tất cả người dân
Úc và đặc biệt có thể liên quan đối với những người trong môi trường đô thịhoặc sinh ra ở nước ngoài
Tạo điều kiện cho quan điểm xã hội quan trọng dựa trên mối quan hệ conngười với tự nhiên - thông qua việc cung cấp những trải nghiệm sống ngoài trờithay thế, giúp học sinh phản ánh lại trên các khía cạnh của cuộc sống hàngngày
d Nội dung của hoạt động giáo dục
Việc xác định nội dung của hoạt động giáo dục ngoài trời dựa trên cơ sởđặc điểm của trẻ trong mối quan hệ với hoạt động ngoài trời Nội dung chuỗihoạt động ngoài trời ở cấp Tiểu học Australia được đề cập như sau10:
- Các chủ đề thực hành: khám phá thông qua các chuyến thực tế
- Kiến thức và kĩ năng:
- Các kĩ năng động lực nhóm và lãnh đạo
- Các kiến thức và kĩ năng cho hoạt động ngoài trời
- An toàn khi ở ngoài trời
- Nhận thức về môi trường
- Quản lí môi trường, bảo tồn và văn hóa
- Các chủ đề chính về sinh thái
Những nội dung/ chủ đề học tập nêu trên là cơ sở nền tảng để đưa ra nhữnghình thức và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho phù hợp
e Kế hoạch giáo dục (thời lượng)
Thời lượng cho hoạt động giáo dục ngoài trời được phân bổ linh động tùytừng cơ sở giáo dục và dưới sự hướng dẫn của một giáo viên Hoạt động giáodục ngoài trời có kinh nghiệm và trình độ Tại các cơ sở giáo dục được côngnhận ở Australia, thời lượng dành cho hoạt động này với cấp Tiểu học thường là
80 giờ/ năm11
Việc phân bổ thời lượng cho hoạt động ngoại khóa ở các trường học tùythuốc vào hoàn cảnh, điều kiện và sự linh động của từng trường Ví dụ ở trườngGoldfields Baptist College12, chương trình ngoại khóa giành riêng cho học sinhTiểu học có tên là “Hoạt động sau giờ học” cung cấp cho học sinh ở độ tuổi nàytiếp cận với những môn thể thao và hoạt động thể chất sau giờ học Học sinh
có khoảng 1 giờ sau giờ học để tham gia hoạt động này trong môi trường antoàn và có hỗ trợ cả tiệc trà trước khi tham gia
g Phương thức thực hiện việc tổ chức các hoạt động giáo dục
Việc thực hiện hoạt động giáo dục ngoài trời thuộc sự quản lí bởi Hộiđồng hoạt động giáo dục ngoài trời Australia Hội đồng này bao gồm các tổchức thành viên đến từ các bang và một tổ chức liên bang là Tổ chức giáo dục
10 Ngu n: http://www.outdooreducationaustralia.org.au/curric.html ồ
11 Ngu n: http://www.outdooreducationaustralia.org.au/guidelines.html ồ
12 Ngu n: http://www.gbc.wa.edu.au/learning-pathways/extra-curricular/ ồ
Trang 18ngoài trời Australia Mỗi bang sẽ chịu trách nhiệm riêng trong việc xây dựng,hướng dẫn và giám sát các trường thực hiện hoạt động giáo dục ngoài trời chohọc sinh
…
h Hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
Hình thức tổ chức các nội dung hoạt động giáo dục được gợi ý và thựchiện bởi các hiệp hội giáo dục ngoài trời ở từng bang Ví dụ hình thức tổ chứccác hoạt động ngoài trời do Tổ chức giáo dục ngoài trời Australia đưa ra nhưsau13:
Khám phá thôngqua các chuyếnthực tế để pháttriển tính độclập
Khám phá thôngqua các hoạtđộng ngoài trời
Ví dụ: cắm trại
qua đêm với một
số đồ đạc cótrọng lượng nhẹ
Giới thiệu về cáchoạt động thực tếngoài trời gắn vớinước và đất Hoạtđộng bảo tồn nhưchăm sóc các loạicây bản địa
Ví dụ: chuẩn bị
thức ăn trưa,tham gia hoạtđộng nhóm vàtuân theo một lộtrình cho hoạtđộng ngoài trời
Giới thiệu vềtinh thần tự lực
và tác động tốithiểu
Ví dụ: hỗ trợ
việc chuẩn bịthức ăn, sốngđộc lập trongkhuôn khổ củađợt cắm trại,sinh hoạt ngoàitrời
Giới thiệu về tinhthần tự lực và tácđộng tối thiểu chohoạt động cắmtrại gọn nhẹ
Ví dụ: đóng gói
các trang bị cánhân cho việccắm trại dài ngày,sống trong nhữngchỗ ở tạm thờiCác kĩ năng
động lực nhóm
và lãnh đạo
Giới thiệu vềtrách nhiệm cánhân thông quacác hoạt động
Giới thiệu về cáchậu quả tựnhiên Giới thiệu
về vai trò của
Giới thiệu về lãnhđạo
Ví dụ: các nhiệm
vụ lãnh đạo, vai
H i đ ng giáo d cộ ồ ụngoài tr iờ
Hi p h i giáo d cệ ộ ụngoài tr i bang NamờAustralia
Tr ng h cườ ọ
Trang 19Lớp 1-2 Lớp 3-4 Lớp 5-6
ngoài trời
Ví dụ: kiểm tra
những thứ cầnthiết để ăn vàthưởng thức hoạtđộng ngoài trời,trách nhiệm củaviệc giao tiếp
nhóm và tráchnhiệm
Ví dụ: Tác động
của việc chuẩn
bị tốt Giới thiệu
về các vai tròtrong nhóm nhưlãnh đạo (nhómtrưởng); ngườitiền trạm, hoatiêu Giới thiệu
về trách nhiệmcủa các nhómnhư nhóm chuẩn
bị thức ăn
trò và phươngpháp hoạt độngnhóm có hiệu quảtrong suốt hoạtđộng ngoài trời
Ví dụ : ngày đi
bộ ăn trưa, cácnhu cầu về nước
Đồ dùng hàngngày và các thiết
bị cần thiết
Giới thiệu vềnhững tiện ích/
sự an ủi khi xanhà
Ví dụ: ngủ, vệ
sinh, lựa chọnthực phẩm lànhmạnh cho cơ sởcắm trại hoặccác kì nghỉngoài trời quađêm
Giới thiệu về sự tựlực để cảm thấythoải mái khi ởngoài trời
Ví dụ: khu vui
chơi giải trí ở bãibiển, hồ hoặcsông, tùy thuộcvào địa điểm/ vịtrí của trườnghọc Các kĩ nănghoạt động liênquan
An toàn khi ở
ngoài trời Giới thiệu về môitrường an toàn
trong môi trườngngoài trời
Ví dụ: di chuyển
an toàn ra ngoàitrời Môi trườngnước không kiểmsoát., hồ, sông,
ao, đập nước
Giới thiệu vềviệc ra quyếtđịnh toàn vàkhám phá trong
Giới thiệu về đánhgiá các mối nguyhiểm, và nhữngkiến thức về lợiích của thời giantrong môi trườngngoài trời
Ví dụ: an toàn ở
bãi biển, hồ vàsông Sơ cứungoài trời và tựquản lí Vai tròcủa người quản líđất đai trong sự
an toàn ngoài trờiNhận thức về
môi trường Sự phản ánh trênkinh nghiệm
ngoài trời Cảmxúc và sự phảnứng với thiênnhiên và trò chơingoài trời
Chiến lược ởngoài trời vàoban đêm, nhữngphản ứng haynhững mối nguyhiểm có thể cảmnhận thực sự
Đọc về thời thiếtcho sự tiện lợi cánhân và thưởngthức hoạt độngngoài trời
Ví dụ: điều tra
nhiệt đôi môi
Trang 20Lớp 1-2 Lớp 3-4 Lớp 5-6
Ví dụ: quan sán
thiên nhiên, khámphá với ranh giới
Ví dụ: đi bộ lúc
hoàng hôn, banđêm, giới thiệu
về thiên vănhọc, giới thiệu
về các mối nguyhiểm trong môitrường tự nhiên
phương, gió vàlượng mưa cũngnhư lựa chọnquần áo và nhữngtrang thiết bị phù
hợp Quan sátthực địa về thờitiết và các dấuhiệu của thời tiết
đã xảy raQuản lí môi
trường, bảo tồn
và văn hóa
Tác động tối thiểuqua một chuyếntham quan đi bộ
và cải thiện môi
phương
Ví dụ: giữ những
nhiệm vụ đượcchỉ định, tham gialàm sạch môi
phương
Tác động tốithiểu qua hoạtđộng cắm trại
Nhận biết nhữngtác động vàchăm sóc cácloài cây bụi khácnhau
Ví dụ: tham gia
vào các dự ánbảo tồn tại khucắm trại
Tác động tối thiểuvào các giống loàikhông thuộc bảnđịa ở môi trường
tự nhiên
Ví dụ: dự án
khám phá nhữngtác động sinh tháicủa thực và độngvật được giớithiệu và cố gắng
để quản lí chúngCác chủ đề
chính về sinh
thái
Tự nhiên như làmột người bạn
Ví dụ: trải
nghiệm cảm giáctheo cách trảinghiệm tự nhiêncủa những ngườithổ dân như
chuyện
Con người làmột phần của tựnhiên
Ví dụ: giới thiệu
về thức ăn vànơi tạm trú Giớithiệu về sự thayđổi hệ sinh thái
từ những hiệntượng tự nhiên
và không tựnhiên
Con người và lịch
sử tự nhiên
Ví dụ: giới thiệu
về quan sát tựnhiên và hệ sinhthái như sử dụnghướng dẫn khuvực như nhữngnhà tự nhiên học
Học tập cách củathổ dân trong việcchăm sóc tới tựnhiên
Sức khỏe và
ngoài trời
Xác định khônggian mở và vuichơi
Ví dụ: chuyên
tham quan tớivườn quốc gia lâncận, bãi biểnhoặc rừng và xácđịnh các hoạtđộng có thể tổchức ở đó
Tham gia vàocác hoạt độnggiải trí ngoài trờitrong khônggian mở
Ví dụ: giới thiệu
về các hoạtđộng và trò chơiđòi hỏi ít hoặc
những thiết bịtrong các khuvực không gianmở
Tìm hiểu về cácnguồn tài nguyêngiải trí ngoài trời
Ví dụ: điều tra
cách để tham giavào các hoạtđộng giải trí ngoàitrời ở địa phương
và những hỗ trợcần thiết như cáccâu lạc bộ hoặchoạt động cộngđồng
Trang 21Như vậy có thể nhận thấy nét chung trong hình thức tổ chức nội dunghoạt động giáo dục ở các nước là được tổ chức dưới hình thức hoạt động củacác nhóm, câu lạc bộ, tham gia các hoạt động trải nghiệm, thực hành để pháttriển các kĩ năng cho học sinh, hình thành tính cách năng động, tích cực trongcác hoạt động tập thể, sinh hoạt hàng ngày Những hình thức hoạt động trênđược thực hiện thông qua phương pháp thực hành và trải nghiệm thực tế đểhọc sinh được tự mình khám phá, học hỏi bạn bè và phát triển cá nhân.
II Vị trí, chức năng của h oạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới
1 Hoạt động TNST thực hiện các mục tiêu của hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp)
Như chúng ta biết giáo dục phổ thông trang bị cho mỗi cá nhân sự đầy đủ
và toàn diện kiến thức của nhiều lĩnh vực và các kỹ năng thái độ sống cần có
để họ có thể bước vào cuộc sống xã hội sau này Những nội dung giáo dục nàyđược thực hiện thông qua các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (nghĩahẹp) Gọi tên hai hoạt động nhưng thực chất chúng luôn đi song song với nhaubởi “trong dạy có giáo, trong giáo có dạy”, không có việc dạy học kiến thức nàolại không đi với giáo dục phẩm chất con người; và cũng không có sự giáo dụcđạo đức con người nào lại không có sự dạy trong đó Tuy nhiên, đối với mỗi loạinội dung tri thức và tùy theo mục tiêu giáo dục mà nội dung giáo dục đượcchuyển tải nhiều hơn bằng con đường dạy học hay con đường giáo dục
Hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp được hiểu là những hoạt động có chủđích, có kế hoạch, do nhà giáo dục định hướng, thiết kế, tổ chức trong và ngoàigiờ học, trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục theonghĩa hẹp, hình thành ý thức, phẩm chất, giá trị sống, hay các năng lực tâm lý
xã hội…
Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, hoạt động giáo dục(nghĩa hẹp) thực hiện các mục tiêu giáo dục trong các hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể, sinh hoạt Đoàn Đội… Trong chương trìnhgiáo dục phổ thông mới, các mục tiêu của hoạt động giáo dục được thực hiệnchỉ trong một dạng hoạt động, đó là hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Như vậy, căn cứ vào định nghĩa về hoạt động ngoài giờ lên lớp trong cácchương trình giáo dục phổ thông hiện hành của Việt Nam, của một số các nướckhác như Anh, Mỹ và Hàn Quốc…; căn cứ vào yêu cầu đổi mới giáo dục và mụctiêu, chức năng nhiệm vụ của hoạt động trải nghiệm sáng tạo, chúng tôi đưa ra
Trang 22khái niệm như sau: Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực và tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân.
Khái niệm này khẳng định vai trò chủ đạo của nhà giáo dục đối với hoạtđộng này; tính tham gia trực tiếp, chủ động tích cực của học sinh; phạm vi cácchủ đề hay nội dung hoạt động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩmchất và tiềm năng sáng tạo; và hoạt động là phương thức cơ bản của sự hìnhthành và phát triển nhân cách con người
2 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
a Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp
Nội dung hoạt động trải nghiệm sángtạo rất đa dạng và mang tính tíchhợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năngcủa nhiều môn học, nhiều lĩnh vựchọc tập và giáo dục như: giáo dụcđạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục
kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống,giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thểchất, giáo dục lao động, giáo dục antoàn giao thông, giáo dục môitrường, giáo dục phòng chống matúy, giáo dục phòng chống HIV/AIDS
và tệ nạn xã hội, giáo dục các phẩmchất người lao động, nhà nghiên
cứu… Điều này giúp cho các nội dung
giáo dục thiết thực hơn, gần gũi với cuộc sống thực tế hơn, đáp ứng được nhucầu hoạt động của HS, giúp các em vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sốngmột cách dễ dàng, thuận lợi hơn
b Hình thức học qua hoạt động trải nghiệm rất đa dạng
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau
như trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, tham quan du lịch, sân khấu hóa (kịch,thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia, ), thể dục thể thao, câu lạc bộ, tổchức các ngày hội, các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật Mỗi mộthình thức hoạt động trên đều tiềm tàng trong nó những khả năng giáo dụcnhất định Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú mà việc giáo dụchọc sinh được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn,không gò bó và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu,nguyện vọng của học sinh Trong quá trình thiết kế, tổ chức, đánh giá các hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo, cả giáo viên lẫn học sinh đều có cơ hội thể hiện sựsáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp dẫn, độc đáocủa các hình thức tổ chức hoạt động
c Học qua trải nghiệm là quá trình học tích cực và hiệu quả
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo tạo cơ hội cho học sinh phát huy tính tíchcực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân học sinh Nó có khả năng huyđộng sự tham gia tích cực của học sinh vào tất cả các khâu của quá trình hoạtđộng: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạtđộng phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân; tạo cơ hội chocác em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng; được đánh giá và
Trang 23lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tựđánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và củabạn bè… Từ đó hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và cácnăng lực cần thiết.
d Học qua trải nghiệm đòi hỏi khả năng phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Khác với hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệmsáng tạo có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp,liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường như: Giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộmôn, cán bộ Đoàn, tổng phụ trách Đội, ban giámhiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địaphương, hội khuyến học, hội phụ nữ, đoàn thanhniên cộng sản Hồ Chí Minh, hội cựu chiến binh, các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương, cácnhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, nhữngngười lao động tiêu biểu ở địa phương, những tổchức kinh tế… Mỗi lực lượng giáo dục có tiềm năng,thế mạnh riêng Tùy nội dung, tính chất từng hoạtđộng mà sự tham gia của các lực lượng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp; có thể
là chủ trì, đầu mối hoặc phối hợp; có thể về những mặt khác nhau (có thể hỗtrợ về kinh phí, phương tiện, địa điểm tổ chức hoạt động hoặc đóng góp vềchuyên môn, trí tuệ, chất xám hay sự ủng hộ về tinh thần) Do vậy, hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo tạo điều kiện cho học sinh được học tập, giao tiếp rộng rãivới nhiều lực lượng giáo dục; được lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiềukênh khác nhau, với nhiều cách tiếp cận khác nhau Điều đó làm tăng tính đadạng, hấp dẫn và chất lượng, hiệu quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
e Học qua trải nghiệm giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được
Lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội loàingười và thế giới xung quanh bằng nhiều conđường khác nhau để phát triển nhân cách mình
là mục tiêu quan trọng của hoạt động học tập.Tuy nhiên có những kinh nghiệm chỉ có thể lĩnhhội thông qua trải nghiệm thực tiễn Thí dụ,phân biệt mùi vị, cảm thụ âm nhạc, tư thế cơthể trong không gian, niềm vui sướng hạnhphúc những điều này chỉ thực sự có được khihọc sinh được trải nghiệm với chúng Sự đa dạngtrong trải nghiệm sẽ mang lại cho học sinhnhiều vốn sống kinh nghiệm phong phú mà nhàtrường không thể cung cấp thông qua các công thức hay định luật, định lý
Tóm lại, học từ trải nghiệm là một phương thức học hiệu quả, nó giúphình thành năng lực cho trẻ Học từ trải nghiệm có thể thực hiện đối với bất cứlĩnh vực tri thức nào, khoa học hay đạo đức, kinh tế, xã hội… Học từ trải nghiệmcũng cần được tiến hành có tổ chức, có hướng dẫn theo quy trình nhất định củanhà giáo dục thì hiệu quả của việc học qua trải nghiệm sẽ tốt hơn Hoạt độnggiáo dục nhân cách học sinh chỉ có thể tổ chức qua trải nghiệm
3 Vị trí của HĐTNST trong chương trình giáo dục phổ thông
Hoạt động Trải nghiệm sáng tạo được xếp vào nội dung tự chọn bắt buộcdành cho tất cả học sinh từ lớp 1 đến lớp 12, là hoạt động giúp học sinh vận
Trang 24dụng những tri thức, kiến thức, kĩ năng, thái độ đã học từ nhà trường và nhữngkinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo.
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được chia làm hai giai đoạn với hai nhómmục tiêu như sau:
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, chương trình hoạt động trải nghiệm sángtạo tập trung vào việc hình thành các phẩm chất nhân cách, nhữngthói quen, kỹ năng sống Thông qua hoạt động trải nghiệm học sinhđược bước vào cuộc sống xã hội, được tham gia các đề án, dự án, cáchoạt động thiện nguyện, hoạt động lao động cũng như tham gia cácloại hình câu lạc bộ khác nhau Bằng hoạt động trải nghiệm của bảnthân, mỗi học sinh vừa là người tham gia, vừa là người kiến thiết và tổchức các hoạt động cho chính mình nên học sinh không những biếtcách tích cực hóa bản thân, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân
mà còn biết cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộc sống và biết làmviệc có kế hoạch, có trách nhiệm Đặc biệt, ở giai đoạn này, mỗi họcsinh cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường, và chuẩn bị một
số năng lực cơ bản cho người lao động tương lai và người công dân cótrách nhiệm
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, chương trình hoạt độngtrải ngiệm sáng tạo được tổ chức gắn với nghề nghiệp tương lai chặtchẽ hơn, hình thức câu lạc bộ nghề nghiệp phát triển mạnh hơn Họcsinh sẽ được đánh giá về năng lực, hứng thú và được tư vấn để lựachọn và định hướng nghề nghiệp Ở giai đoạn này, chương trình cótính phân hóa và tự chọn cao Học sinh được trải nghiệm với cácngành nghề khác nhau dưới các hình thức khác nhau
4 So sánh hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo
So sánh môn học và hoạt động dạy học và chủ đề giáo dục và hoạt động trảinghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới được thể hiệntrong bảng sau:
Đặc trưng động dạy học Môn học và hoạt trải nghiệm sáng tạo Chủ đề giáo dục và Hoạt động
Mục đích
chính
Hình thành và pháttriển hệ thống tri thứckhoa học, năng lựcnhận thức và hànhđộng của học sinh
Hình thành và phát triển nhữngphẩm chất,
- Được thiết kế thànhcác
phần chương, bài, có mối liên hệ lôgic chặt chẽ
- Kiến thức thực tiễn gắn bó với đờisống, địa phương, cộng đồng, đấtnước, mang tính tổng hợp nhiềulĩnh vực giáo dục, nhiều môn học;
- Đa dạng, phong phú, mềm dẻo,linh hoạt, mở về không gian, thờigian, quy mô, đối tượng và số
Trang 25Trải nghiệm vừa là đặc điểm vừa làphương thức của hoạt động nhằmhình thành chủ yếu năng
- Theo chuẩn chung
- Thường đánh giá kếtquả đạt được bằngđiểm số
- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm,năng lực thực hiện, tính trảinghiệm
- Theo những yêu cầu riêng, mangtính cá biệt hoá, phân hoá
- Thường đánh giá kết quả
đ t đ c b ng nh n xét.ạ ượ ằ ậ
Trang 26HOẠT ĐỘNG 2:
TÌM HIỂU BẢN CHẤT CỦA HỌC QUA TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu:
- Hiểu được bản chất của học qua trải nghiệm
- Chỉ ra được các bước của học qua trải nghiệm
Thời gian: 30 phút
Phương pháp: Hoạt động thảo luận nhóm
Dụng cụ: Giấy A4, bút dạ.
Tiến hành
Bước 1: Đặt câu hỏi thảo luận
Câu hỏi 1: Học qua hành? Học qua làm? Học qua trải nghiệm là gì?
Câu hỏi 2: Học qua trải nghiệm có thể triển khai theo những quy trình như thế
nào?
Câu hỏi 3: Chỉ ra vị trí và vai trò của HĐTNST trong chương trình phổ thôngmới?
-Bước 2: Chia học viên thành nhóm 8 người Các nhóm có cùng nhiệm vụ (2 câu
hỏi trên) Chuẩn bị phương tiện làm việc nhóm
-Bước 3: Các nhóm thảo luận, chia sẻ và trình bày sản phẩm nhóm.
-Bước 4: Một nhóm trình bày sản phẩm
Các nhóm khác hỏi đáp, tranh luận, bổ sung hoặc trình bày các ýkiến khác biệt
-Bước 5: Chia sẻ Phân tích Tổng kết kết quả làm việc
THÔNG TIN NGUỒN
I Trải nghiệm – phương pháp học, dạy học và giáo dục hiệu quả
1 Phân biệt học đi đôi với hành (practicing), học thông qua làm (learning by doing) và học từ trải nghiệm (experiencing)
Mỗi cá nhân sống trong môi trường xã hội luôn thực hiện việc học Về bảnchất con người luôn học, bởi con người luôn tiếp nhận các kích thích từ môitrường để thích nghi và phát triển Và việc học này có thể tự phát hoặc tự giác.Hiệu quả của việc học phụ thuộc vào nhiều yếu tố: vào sự tích cực của cá nhân,môi trường giáo dục, vào người dạy, vào đặc điểm sinh học của cá nhân, vàophương pháp mà cá nhân thực hiện hay được hướng dẫn
Con người chúng ta học rất nhiều điều từ cuộc sống, nhiều kiến thức khoahọc từ các lĩnh vực khác nhau cũng nhằm để phát triển trí tuệ và phẩm chấtnhân cách của bản thân
Trang 27Con người học bằng nhiều cách: học qua thầy qua bạn, qua trường lớphay tự học Nhưng cho dù học theo cách nào thì con người cũng học bằnghoạt động Học có bản chất hoạt động Hoạt động vừa là điều kiện, vừa làphương thức của việc học Khi nói học như là hoạt động chúng ta muốn nói tớiviệc học luôn phải có mục đích, phải xác định được cái cần chiếm lĩnh (đốitượng hoạt động), xác định được các điều kiện thực hiện (động cơ, phương tiện)[4] Làm, thực hành, trải nghiệm đều là những dạng hoạt động, là nhữngphương thức học hiệu quả Trong nhiều tài liệu, nhiều tác giả sử dụng thuậtngữ học thông qua làm, học qua thực hành, hoặc học qua trải nghiệm đềumuốn chỉ ra phương thức học hiệu quả, gắn với vận động, với thao tác vật chất,gắn với đời sống thực nên các thuật ngữ này dùng thay cho nhau Tuy nhiên,nếu đi sâu vào từng hoàn cảnh học tập, thì các thuật ngữ này không hoàn toàngiống nhau, mặc dù liên quan đến nhau Bởi vì việc học thông qua làm, học điđôi với hành và học từ trải nghiệm giúp trẻ đạt được tri thức và kinh nghiệmtheo các hướng tiếp cận không hoàn toàn như nhau.
Học đi đôi với hành là việc vận dụng những kiến thức lý luận được họcvào một ngữ cảnh khác, hay thực hiện những nhiệm vụ nào đó của thực tiễn.Thông qua việc thực hành trẻ chính xác hóa và củng cố kiến thức thu được,hiểu kiến thức lý luận sâu sắc hơn và đồng thời chiếm lĩnh được một số kỹ năngthực hiện
Học thông qua làm là việc chiếm lĩnh tri thức hay hình thành kỹ năng chủyếu thông qua các thao tác hành vi, hành động trực tiếp của trẻ với đối tượng,
Trang 28từ đó trẻ tự rút ra kinh nghiệm, dần hình thành hiểu biết mới và một vài kỹnăng nào đó Thí dụ trẻ học đi, học bơi, học nấu cơm Học thông qua làmthường vận dụng với một số nội dung học tập có tính kỹ thuật, chính vì vậy đầu
ra của học qua làm có thể xác định khá rõ ràng
Học từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực được tạo
ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm (theo Kolb, 1984 [1]) Học từ kinhnghiệm là quá trình xây dựng ý nghĩa trực tiếp từ kinh nghiệm Học từ trảinghiệm (hoạt động trải nghiệm) gần giống với học thông qua làm nhưng khác ởchỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân Thí dụ: học tập về thế giớiđộng vật, thay vì học nó thông qua sách vở, học sinh được trải nghiệm thôngqua quan sát và tương tác với các con vật ở sở thú; kết quả đạt được không chỉ
là sự hiểu biết về loài thú mà còn là sự hình thành tình yêu đối với thiên nhiên
và muông thú Ngoài ra, có nhiều kiến thức con người chỉ có được từ trảinghiệm của riêng mình Thí dụ, thật khó dạy hoặc khó có thể mô tả cho ngườikhác về mùi hoa hồng là mùi như thế nào, thay vì nghe, trẻ được ngửi, được trảinghiệm với mùi hoa, trẻ sẽ có kinh nghiệm phân biệt về mùi hoa hồng với cácmùi khác
Như vậy, khác với học qua làm là nhấn mạnh hơn về thao tác kỹ thuật thìhọc qua trải nghiệm giúp trẻ không những có được năng lực thực hiện mà còn
có những trải nghiệm cảm giác, cảm xúc, ý chí và một số trạng thái tâm lýkhác Chính vì vậy đầu ra của học từ trải nghiệm khá đa dạng khi nó lại luôngắn với cảm xúc – lĩnh vực mang tính chủ quan cao
Nếu chúng ta coi sáng tạo là tạo ra sự khác biệt, tạo ra cái mới thì việchọc đi đôi với hành, học qua làm hay học từ trải nghiệm được triển khai theođúng cách sẽ mang lại sự sáng tạo Tất nhiên, năng lực tổ chức dạy và học ởnhững mức độ khác nhau sẽ tạo ra mức độ sáng tạo khác nhau ở các học sinh
Như vậy, học đi đôi với hành, học qua làm vàhọc từ trải nghiệm là những cách họckhông hoàn toàn giống nhau, nhưng liênquan đến nhau Học qua làm, học đi đôi vớihành có thể là những công đoạn của học từtrải nghiệm Việc dạy học và giáo dục nhâncách học sinh không thể thiếu bất cứ hìnhthức và phương pháp giáo dục nào
Trang 29Như trên đã trình bày lý thuyết hoạt động, tương tác xã hội, nhận thức và
lý thuyết học từ trải nghiệm thì chúng ta thấy muốn một đứa trẻ phát triển tốt
đời sống tâm lý của chính mình thì đứa trẻ phải được hoạt động, được trải
nghiệm có sự hướng dẫn của người lớn và sự tương tác với những người bạn và
quá trình dạy học cũng như giáo dục cần được hướng dẫn theo những quy trình,
trật tự logic và hiệu quả
Theo Kolb, tất cả những gì con người đã trải nghiệm đều tham gia vào
quá trình học tập và con người đạt đến tri thức mới bằng trải nghiệm Với chu
trình học từ trải nghiệm, chuyên gia, giáo viên các môn học có thể xây dựng
quy trình tổ chức hoạt động học cho học sinh thông qua trải nghiệm Chu trình
này không có một điểm duy nhất để bắt đầu, và cũng không phải theo một trật
tự cứng nhắc, mà trẻ hoàn toàn chủ động để bắt đầu từ bất cứ điểm nào và
bước tiếp theo là gì miễn là nó phù hợp với kiểu học của cá nhân, phù hợp với
kinh nghiệm của trẻ về lĩnh vực học tập, phù hợp với nội dung và phù hợp với
điều kiện môi trường học tập
Từ việc phân tích mô hình “học từ trải nghiệm” của David Kolb, ta thấy
đây cũng chính là con đường hình thành và phát triển năng lực thông qua trải
nghiệm Tuy nhiên, mô hình này nhấn mạnh cách học hơn là điểm cần đến là
những năng lực cần hình thành
Thí dụ của Kolb đưa ra về học đại số cho thấy rõ điều này:
Khái niệm hóa - Lắng nghe giải thích về khái niệm ấy là gì
Kinh nghiệm cụ thể - Đi từng bước để giải một phương trình
Thử nghiệm tích cực - Thực hành
Quan sát phản chiếu - Ghi lại những suynghĩ của bạn về phương trình đại sốtrong một nhật ký học tập
khác nhau mà Kolb đã đưa ra cũng tương tựnhư vậy:
Học cách đi xe đạp:
Quan sát phản chiếu – Hình dung về đi
xe đạp và xem người khác đi xe đạp
Khái niệm hóa - Tìm hiểu về lý thuyết
và hiểu một số nguyên lý của xe đạp
Kinh nghiệm cụ thể - trải nghiệm từng kỹ thuật cụ thể thực tế từ một
chuyên gia đi xe đạp
Thử nghiệm tích cực - Nhảy trên xe đạp và thử đi xe
Học chương trình phần mềm:
Thử nghiệm tích cực – nhúng mình vào môi trường và thử làm việc
Quan sát phản chiếu – Hình dung lại về những gì bạn vừa thực hiện
Khái niệm hóa - Đọc sách hướng dẫn để cóđược sự hiểu biết rõ ràng hơn về những gì
đã được thực hiện
Kinh nghiệm cụ thể - Sử dụng tính năngtrợ giúp để có được một số lời khuyên củachuyên gia
Học huấn luyện:
Kinh nghiệm cụ thể - học theo hướng dẫn
cụ thể về huấn luyện người khác
Trang 30 Thử nghiệm tích cực - Sử dụng kỹ năng đã có của bạn với những gì bạn
đã học được để đạt được phong cách huấn luyện của riêng bạn
Quan sát phản chiếu - Quan sát người huấn luyện như thế nào khác
Khái niệm hóa - Đọc lại các tài liệu hướng dẫn để tìm ra những ưu vànhược điểm của các phương pháp khác nhau
Như vậy, thông qua các thí dụ cụ thể mà Kolb đưa ra thì chúng ta có thể
áp dụng lý thuyết “học từ trải nghiệm” vào bất cứ lĩnh vực học tập nào nhưngcần hướng tới năng lực xác định và thiết kế chương trình phải xuất phát từnăng lực cần hình thành chứ không phải nội dung tri thức cần chiếm lĩnh
3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Lý thuyết “Học từ trải nghiệm” là cách tiếpcận về phương pháp học đối với các lĩnh vựcnhận thức Nếu như mục đích của việc học chủyếu là hình thành và phát triển hệ thống tri thứckhoa học, năng lực nhận thức và hành động cókhoa học cho mỗi cá nhân thì mục đích của hoạtđộng giáo dục là hình thành và phát triển nhữngphẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, sự đam mê,các giá trị, kỹ năng sống và những năng lựcchung khác cần có ở con người trong xã hội hiệnđại Để phát triển sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhậnthức của trẻ; nhưng để phát triển và hình thành phẩm chất thì trẻ phải đượctrải nghiệm
Thí dụ, hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức theo chu trình họctập của Kolb và theo cách tiếp cận phát triển năng lực thì được thể hiện nhưsau:
- Năng lực (phẩm chất) cần hình thành: Yêu thương và thể hiện tình yêuthương
- Lựa chọn nội dung cho hoạt động: Giáo dục Giá trị sống Yêu thương
- Phương pháp triển khai:
Kinh nghiệm cụ thể: mô tả chi tiết lại những hành vi yêu thương mà mìnhnhận được và những hành vi yêu thương mà mình trao đi hoặc thông quachỉ dẫn về hành vi yêu thương của chuyên gia hay giáo viên
Quan sát, phản chiếu: quan sát những hành vi yêu thương được thể hiệnqua video clip hoặc vở kịch ngắn hãy suy nghĩ về cảm xúc nhận đượckhi mình được yêu thương hoặc trao đi tình yêu thương
Khái niệm hóa: từ các hoạt động trên, học sinh đánh giá cao sự yêuthương, có nhu cầu yêu và được yêu và mong muốn thể hiện tình yêuthương, phê phán hành vi bạo lực, bắt nạt – hiểu được con đường màyêu thương trở thành giá trị sống
Thử nghiệm tích cực: thể hiện tình yêu thương dưới nhiều hình thức khácnhau trong cuộc sống Phân tích những giá trị đạt được cho bản thân vàngười khác
Tóm lại, vận dụng lý thuyết học từ trải nghiệm của Kolb sẽ làm cho việchọc trở nên hiệu quả hơn bởi sự trải nghiệm ở đây là sự trải nghiệm có địnhhướng, có dẫn dắt chứ không phải sự trải nghiệm tự do, tự phát, thiếu địnhhướng Với chu trình trải nghiệm, với việc xác định kiểu học trong môi trườngtrải nghiệm, việc tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục học sinh có địnhhướng sẽ quyết định việc đạt được mục tiêu chuẩn năng lực đầu ra
HOẠT ĐỘNG 3:
Trang 31TÌM HIỂU VỀ NĂNG LỰC THỰC HIỆN
Mục tiêu:
- Phân tích được bản chất năng lực thực hiện
- Biết nhận diện dấu hiệu, đặc điểm năng lực, phân loại và các mức
độ của năng lực thực hiện
- Chỉ ra được cách dạy học và giáo dục theo tiếp cận năng lực
Thời gian: 30 phút
Phương pháp: Hoạt động thảo luận nhóm
Dụng cụ: Giấy A4, bút dạ.
Tiến hành
Bước 1: Đặt câu hỏi thảo luận
Câu hỏi 1: Năng lực là gì? Cấu trúc của năng lực?
Câu hỏi 2: Dấu hiệu, đặc điểm, phân loại và các mức độ năng lực ?
-Bước 2: Chia học viên thành nhóm 8 người Các nhóm có cùng nhiệm vụ (2 câu
hỏi trên) Chuẩn bị phương tiện làm việc nhóm
-Bước 3: Các nhóm thảo luận, chia sẻ và trình bày sản phẩm nhóm.
-Bước 4: Một nhóm trình bày sản phẩm
Các nhóm khác hỏi đáp, tranh luận, bổ sung hoặc trình bày các ýkiến khác biệt
-Bước 5: Chia sẻ Phân tích Tổng kết kết quả làm việc
-THÔNG TIN NGUỒN
Quá trình hình thành con người, hình thành bản chất người được nhiềungành khoa học xem xét Có thể nêu một số học thuyết, lý thuyết đã làm sáng
tỏ bản chất người và quá trình hình thành người một cách duy vật, biện chứng
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả.
Đặc điểm của năng lực:
- Năng lực là tổ hợp các thuộctính độc đáo của cá nhân: năng lựckhông phải chỉ là một thuộc tính, đặcđiểm nào đó của cá nhân mà nó baogồm những thuộc tính tâm lý và sinh lý.Tuy nhiên, sự tổ hợp này không phải tất
cả những thuộc tính tâm lý và sinh lý
mà chỉ bao gồm những thuộc tính tương
14 Đinh Th Kim Thoa (ch biên), Tâm lý h c đ i c ng, 2009, NXB ĐHQGHN ị ủ ọ ạ ươ
Trang 32ứng với những đòi hỏi của một hoạt động nhất định nào đó trong một ngữcảnh, một tình huống nhất định và làm cho hoạt động đó đạt được kết quả.
Tổ hợp các thuộc tính không phải là sự cộng gộp đơn thuần các thuộc tính
đó mà là sự tương tác lẫmn nhau giữa các thuộc tính làm thành một hệthống, một cấu trúc nhất định Khi chúng ta tiến hành một hoạt động cần cónhững thuộc tính A, B, C… Cấu trúc này rất đa dạng và nếu thiếu một thuộctính tâm lý thì thuộc tính khác sẽ bù trừ
- Năng lực chỉ tồn tại trong một hoạt động Khi con người chưa hoạt động thìnăng lực vẫn còn tiềm ẩn Năng lực chỉ có tính hiện thực khi cá nhân hoạtđộng và phát triển trong chính hoạt động ấy
- Kết quả trong công việc thường là thước đo để đánh giá năng lực của cánhân làm ra nó
Tuy nhiên, năng lực con người không phải là sinh ra đã có, nó không có sẵn
mà nó được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp
b Cấu trúc của năng lực
Từ khái niệm và phân tích đặc điểm của năng lực, chúng ta thấy cấu trúccủa năng lực thể hiện ở các cách tiếp cận sau:
- Về bản chất, năng lực là khả năng chủ thể kết hợp một cách linh hoạt
và có tổ chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng, với thái độ, giá trị, động cơ… nhằmđáp ứng yêu cầu phức tạp của một hoạt động, đảm bảo cho hoạt động đó cóchất lượng trong một bối cảnh (tình huống) nhất định
- Về mặt biểu hiện, năng lực thể hiện bằng sự biết sử dụng các kiến thức,
kĩ năng, thái độ và giá trị, động cơ trong một tình huống có thực chứ khôngphải là sự tiếp thu tri các tri thức rời rạc, tách rời tình huống thực tức là thểhiện trong hành vi, hành động và sản phẩm… có thể quan sát được, đo đạcđược
- Về thành phần cấu tạo, năng lực được cấu thành bởi các thành tố kiếnthức, kĩ năng, thái độ và giá trị, tình cảm và động cơ cá nhân, tư chất …
Có rất nhiều mô hình về cấu trúc năng lực Mỗi tác giả khác nhau có thểđưa ra mô hình khác nhau Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực thể hiệnđược khá bản chất của năng lực, của mối liên hệ, quan hệ giữa các yếu tố nằmtrong cấu trúc, của yếu tố tự nhiên và xã hội, của yếu tố ẩn tàng và yếu tố cóthể quan sát được, của yếu tố tình cảm và ý chí… Điều này cho thấy để hìnhthành năng lực thực sự cho trẻ, nhà giáo dục cần phải phát triển toàn diệnnhân cách con người, bên cạnh cơ chế bù trừ
Trang 33Mô hình 2.1 Mô hình tảng băng về Cấu trúc năng lực
Trong cấu trúc Tảng băng về năng lực, chúng ta thấy nó gồm 3 tầng:tầng 1 nổi trên bề mặt là tầng LÀM, tầng những gì mà cá nhân thực hiện được,làm được vì thế có thể gọi tầng năng lực thực hiện nên có thể quan sát được.Tầng 2 là tầng giữa, tầng SUY NGHĨ, tức là những kiến thức, kỹ năng tư duycùng với giá trị niềm tin là cơ sở quan trọng để phát triển tư duy, suy nghĩ… và
nó là điều kiện để phát triển năng lực, chúng ở dạng tiềm năng, không quan sátđược Tầng 3 là tầng sâu nhất, tầng MONG MUỐN, quyết định cho sự khởi phát
và tính độc đáo của năng lực được hình thành, trong đó động cơ và tính tích cựccủa nhân cách có tính quyết định Bởi nếu mỗi cá nhân thực sự mong muốn, họ
có thể đạt được những điều ở tầng 2 và 1; còn nếu họ không muốn thì không gì
có gì có thể hình thành
Dựa trên các thành phần cấu tạo chung của năng lực, dựa trên cơ sởkhoa học chuyên ngành ở mỗi môn/lĩnh vực, mỗi năng lực lại cần được phântích thành các thành tố thành phần Mỗi thành phần có thể còn được phân tíchthành nhiều tiểu thành phần (domain) Mỗi tiểu thành phần được cấu thành bởicác chỉ số hành vi (indicator) Các chỉ số hành vi được thể hiện ở các mức độkhác nhau được gọi là tiêu chí chất lượng (quality criteria)
Dưới đây là một mô hình biểu đạt khác về cấu trúc năng lực
Mô hình 2.2: Hợp phần và tầng bậc năng lực
Trang 34Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực
xã hội, năng lực cá thể
(i) Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn mộtcách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếpnhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhậnthức và tâm lý vận động
(ii) Năng lực phương pháp (Methodical
competency): Là khả năng đối với những hành
động có kế hoạch, định hướng mục đích trongviệc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Nănglực phương pháp bao gồm năng lực phươngpháp chung và phương pháp chuyên môn.Trung tâm của phương pháp nhận thức lànhững khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá,truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếpnhận qua việc học phương pháp luận – giảiquyết vấn đề
(iii) Năng lực xã hội (Social competency): Là khả
năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũngnhư trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với nhữngthành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp
(iv) Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triểnnăng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quanđiểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử
Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy vàhành động tự chịu trách nhiệm
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vựcchuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp
Trang 35người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của GV baogồm những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lựcchẩn đoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng pháttriển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn baogồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp,năng lực xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau
mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở
có sự kết hợp các năng lực này
Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạntrong tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằmphát triển các lĩnh vực năng lực xã hội
- Các phương phápnhận thức chung:
Thu thập, xử lý,đánh giá, trình bàythông tin
- Các phương phápchuyên môn
- Làm việc trongnhóm
- Tạo điều kiệncho sự hiểu biết
về phương diện
xã hội
- Học cách ứng
xử, tinh thầntrách nhiệm, khảnăng giải quyếtxung đột
- Tự đánh giáđiểm mạnh, điểmyếu
- XD kế hoạchphát triển cánhân
- Đánh giá, hìnhthành các chuẩnmực giá trị, đạođức và văn hoá,lòng tự trọng
Năng lực: là một mức độ nhất định của khả năng con người, biểu thị khả
năng hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó
Tài năng: là một mức độ năng lực cao hơn, biểu thị sự hoàn thành một
cách sáng tạo một hoạt động nào đó Trong mỗi con người đều có một tài năngnào đó chỉ có điều chúng ta có biết phát hiện và bồi dưỡng các tài năng đó haykhông
Thiên tài: là mức độ cao nhất của năng lực, biểu thị ở mức kiệt xuất, hoàn
chỉnh nhất của những vĩ nhân trong lịch sử nhân loại
Năng khiếu hay thần đồng là sự xuất hiện
sớm (phần lớn là lúc còn nhỏ) những nănglực ở mức độ cao Từ năng khiếu có thể biếnthành thiên tài, tài năng trong tương lainhưng cũng có thể bị thui chột hay khôngphát triển như con người mong muốn Năngkhiếu là năng lực đã hướng vào một hoạtđộng cụ thể và khi thực hiện hoạt động đó thìđạt được kết quả khác thường so với độ tuổi
b Phân loại năng lực
Trang 36Dựa vào các tiêu chí khác nhau, chúng ta có thể phân chia thành các loạinăng lực khác nhau:
- Dựa trên mức độ chuyên biệt của năng lực, phân thành hai loại sau:
Năng lực chung: là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác
nhau, chẳng hạn những thuộc tính về thể lực, về trí tuệ (quan sát, trí nhớ,
tư duy, tưởng tượng, ngôn ngữ…) là điều kiện cần thiết để giúp cho nhiềulĩnh vực hoạt động có hiệu quả
Năng lực đặc thù (năng lực chuyên biệt, chuyên môn) là sự thể hiện độc
đáo các phẩm chất riêng biệt, có tính chuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầucủa một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao như năng lực toánhọc, văn học, hội họa, âm nhạc, thể thao… Hai loại năng lực này bổ sung
hỗ trợ cho nhau
Ii Giáo dục, dạy học và sự phát triển năng lực
1 Dạy học và giáo dục hướng tới “vùng phát triển gần”
Hướng phát triển này dựa trên lý luận cho rằng giáo dục cần phải tácđộng vào những kết cấu tâm lý chưa hoàn thiện, các chức năng tâm lý chưahoàn thành để xây dựng được những kết cấu mới, chức năng mới Như vậy,giáo dục cần phải hướng đến phạm vi vùng phát triển gần của học sinh (theoL.S.Vygotsky), hay nói cách khác giáo dục phải đi trước sự phát triển tâm lý,hướng đến sự phát triển hoàn thiện hơn Hướng phát triển này tiến hành theohai nội dung sau:
- Tôn trọng vốn sống của trẻ Cần phải xác định được mức độ phát triểnhiện tại của trẻ, những gì trẻ đang có và những gì trẻ có thể phát triểntrong tương lai gần để từ đó có những cách giáo dục phù hợp nhất Đây làcách giáo dục cá biệt hóa, sát đối tượng Khi nhà giáo dục làm được điềunày sẽ làm tăng hứng thú học tập của trẻ, tạo ra không khí làm việc thoảimái, tự tin vì những hoạt động mà trẻ hiện nằm trong khả năng của họ
- Xây dựng việc dạy học và giáo dục trên mức độ khó khăn cao và nhịpđiệu học nhanh Việc học cần phải được phát triển dần từ thấp đến cao vàluôn đặt cho trẻ những nhiệm vụ cần giải quyết Khi giải quyết được mộtvấn đề theo yêu cầu, trẻ cần phải xem xét thêm những vấn đề khác cóliên quan để tìm hiểu toàn diện vấn đề đặt ra Nhịp điệu học nhanh nghĩa
là tránh việc để học sinh dậm chân tại chỗ hay nhắc đi nhắc lại nhiều lầnmột vấn đề
- Nâng tỉ trọng tri thức lý luận khái quát Tùy theo mức độ nhận thức củatrẻ để đưa ra mức độ tri thức lý luận khái quát phù hợp Tuy nhiên, khi trẻ
có khả năng thì có thể cho trẻ các định luật, các quy tắc, các biểu thức đểcho trẻ có thể khái quát hóa các quy tắc hay định luật đó
- Làm cho trẻ có ý thức về toàn bộ quá trình học tập, tự giác khi học Việctrẻ ý thức được toàn bộ quá trình học tập giúp cho họ có thể xâu chuỗikiến thức, tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức đồng thời xây dựng được
kế hoạch học tập phù hợp
Kết quả của hướng tác động này sẽ đem lại kết quả sau trong sự pháttriển tâm lý trẻ:
- Góp phần xây dựng động cơ học tập, nhu cầu đối với tri thức và tăngcường thái độ tích cực đối với học tập
- Tri thức sâu, chính xác, phản ánh đúng bản chất, kỹ năng kỹ xảo chắcchắn
- Quan sát sâu, có tính khái quát, trình độ tư duy, và năng lực phát triểncao
2 Đổi mới cấu trúc nội dung, phương pháp của hoạt động giáo dục
Trang 37Cơ sở lý luận của hướng tiếp cận này là quá trình phát triển tâm lý củatrẻ qua việc lĩnh hội những kinh nghiệm, lịch sử xã hội loài người, từ đó tái tạocác năng lực và phương thức hành vi có tính người đã hình thành trong lịch sử.Đại diện của hướng tác động này gồm có các tác giả như A.N Leonchiev, V.V.Davydov, D.B Enconhin v.v… Để làm được điều này, trẻ phải có các hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn phù hợp với hoạt động của con người, hoạtđộng đã hiện thân gửi gắm trong các công cụ và tri thức đó Muốn thực hiện tốttheo hướng này, nhà giáo dục cần phải:
- Chỉ rõ cấu trúc của hoạt động của con người thể hiện trong kiến thức cụthể hay một kỹ năng cụ thể
- Nghiên cứu cách tổ chức hoạt động và năng lực của trẻ để có thể đảmbảo trẻ có đủ khả năng tiếp nhận được cấu trúc hoạt động của con ngườithể hiện trong kiến thức hay một kỹ năng cụ thể
Như vậy, muốn phát triển năng lực cho trẻ thì đầu tiên cần phải hình thành
xu hướng tư duy lý luận nghĩa là cần phải thay đổi căn bản cấu trúc của nộidung và phương pháp học Từ xuất phát điểm này, nguyên tắc giáo dục theohướng này cần phải chú ý đến:
- Trước hết phải làm cho trẻ hứng thú và thấy cần thiết phải tiếp nhận nộidung học, nội dung khái niệm, quá trình xây dựng khái niệm, nguồn gốckhái niệm
- Làm cho trẻ có kỹ năng ghi nội dung các khái niệm bằng mô hình và sửdụng mô hình như là một phương tiện học tập Việc cung cấp khái niệmcho trẻ không phải là dạng có sẵn mà phải để trẻ xem xét từ nguồn gốcphát sinh, mối liên hệ xuất phát và bản chất của khái niệm, khôi phục lạimối liên hệ đó bằng mô hình, kí hiệu, hướng dẫn trẻ chuyển dần và kịpthời từ các hành động trực tiếp với các sự vật sang các thao tác và cáchoạt động trí tuệ (trẻ cần kiến tạo kiến thức)…
- Có kỹ năng giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trên cơ sở những tri thức lý
luận khách quan phù hợp với chúng
Dạy học theo hướng này sẽ đạt đến những kết quả tích cực sau:
- Trẻ hình thành được khái niệm không dựa trên quan sát và so sánh tínhchất bề ngoài của sự vật mà trên cơ sở hành động với đối tượng, các mốiliên hệ bản chất giữa các sự vật
- Trẻ nắm được cái chung, cái tổng quát, trừu tượng trước khi nắm nhữngcái cụ thể, riêng, phức tạp
- Trẻ nắm được khái niệm bằng các hoạt động độc lập dưới dạng tìm tòi,khám phá từ những tình huống và điều kiện mà ở đó nhu cầu đã đượcnảy sinh
HOẠT ĐỘNG 4:
TÌM HIỂU VỀ SỰ SÁNG TẠO CỦA TRẺ
Mục tiêu:
Sau khi được GV phân tích nội dung cơ bản, người học rút ra kết
luận về giáo dục cần phải như thế nào để phát triển được năng
lực sáng tạo của học sinh
Trang 38-Bước 1: Giao nhiệm vụ
Nhóm hãy suy nghĩ câu hỏi:
Từ việc hiểu cấu trúc tâm lý của sáng tạo và những yêu cầu đối với cảgiáo viên và học sinh để phát triển sáng tạo, hãy viết những cách tiếp cận giáodục trong tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh để có thể phát triển sựsáng tạo của học sinh
-THÔNG TIN NGUỒN
I MỘT SỐ VẤN ĐÊ CHUNG VỀ SÁNG TẠO
1 Khái niệm sáng tạo
Khái niệm về “Sáng tạo” hay còn gọi là năng lực sáng tạo (creativity) được
sử dụng đồng nghĩa với nhiều thuật ngữ khác như: sự sáng tạo (creation), tưduy hay óc sáng tạo (creative thinking), sản phẩm hay nhân cách sáng tạo(creative product or personality) vv Các thuật ngữ này đều có liên quan đếnmột thuật ngữ gốc Latin “Crear” và mang một nghĩa chung là sự sản xuất, tạo
ra, sinh ra một cái gì đó mà trước đây chưa hề có, chưa tồn tại
Sáng tạo là biểu hiện của tài năng trong những lĩnh vực đặc biệt nào đó, lànăng lực tiếp thu tri thức, hình thành ý tưởng mới và muốn xác định được mức
độ sáng tạo cần phải phân tích các sản phẩm sáng tạo
Sáng tạo được hiểu là hoạt động của con người nhằm biến đổi thế giới tựnhiên, xã hội phù hợp với các mục đích và nhu cầu của con người trên cơ sở cácqui luật khách quan của thực tiễn, đây là hoạt động đặc trưng bởi tính khônglặp lại, tính độc đáo và tính duy nhất
Theo quan điểm tâm lý học, sáng tạo là một điều tất nhiên, tất yếu ở conngười và giúp cho con người thay đổi thế giới Các nhà tâm lý học phát hiện ranhiều mặt của tính sáng tạo Có thể nói, có bao nhiêu hoạt động của con ngườithì có bấy nhiêu dạng sáng tạo, ở mọi lứa tuổi, trong mọi nền văn hoá Trình
độ, mức độ, kiểu loại của sáng tạo được phân tích dựa trên sản phẩm, trongquá trình sáng tạo, dưới góc độ nhân cách sáng tạo vv
Trang 39Những nghiên cứu của các nhà tâm lý học đều nhấn mạnh sáng tạo ở mọikhía cạnh đều dựa trên một thuộc tính chung của nhân cách, đó là năng lực tìm
ra những mối quan hệ mới giữa các kinh nghiệm vốn tồn tại đơn lẻ, rời rạc,những quan hệ này dưới tư duy mới sẽ tạo ra ý tưởng mới, hành động mới haysản phẩm mới, độc đáo, phù hợp và có giá trị
Như vậy, sáng tạo là một thuộc tính nhân cách tồn tại như một tiềm năng
ở con người Tiềm năng sáng tạo có ở mọi người bình thường và được huy độngtrong từng hoàn cảnh sống cụ thể Khi tạo ra cái mới cho cá nhân, trong kinhnghiệm của một người thì sáng tạo đó được xem xét trên bình diện cá nhân,còn tạo ra cái mới liên quan đến cả một nền văn hoá thì sáng tạo đó được xemxét trên bình diện xã hội Về sự khác nhau giữa bình diện cá nhân và bình diện
xã hội là mức độ của sự sáng tạo và nhìn chung sáng tạo ở góc độ xã hộithường được đánh giá cao hơn ở góc độ cá nhân Sáng tạo cá nhân có ý nghĩarất quan trọng đối với sự phát triển của nhân cách cụ thể và là tiền đề của sángtạo xã hội - điều kiện không thể thiếu cho sự phát triển của một xã hội, mộtnền văn hoá
2 Cấu trúc của sáng tạo
Có nhiều quan điểm khác nhau về sáng tạo nên có các cách nhìn nhậnkhác nhau về thành phần của sáng tạo và nội hàm của những thành phần đó.Tuy nhiên, khi đánh giá tổng thể, sáng tạo gồm có 5 thành phần:
a Tính mềm dẻo, linh hoạt (flexibility):
Tính mềm dẻo là khả năng chủ thể biến đổithông tin, kiến thức đã tiếp thu được một cách
dễ dàng, nhanh chóng từ góc độ, quan niệmnày sang góc độ và quan niệm khác Chủ thểchuyển đổi sơ đồ tư duy có sẵn trong đầu sangmột hệ tư duy khác, chuyển đổi từ phương pháp
cũ sang hệ thống phương pháp mới, chuyển đổi
từ hành động trở thành thói quen sang mộthành động mới, gạt bỏ sự cứng nhắc mà conngười đã có để thay đổi sự nhận thức dưới mộtgóc độ mới, thay đổi cả những thái độ đã cố hữutrong hoạt động tinh thần, trí tuệ
b Tính lưu loát, trôi chảy (fluency): Thành phần tính lưu loát, trôichảy là năng lực tổ hợp, tạo ý tưởng mới, kết hợp các yếu tố riêng lẻ của tìnhhuống, hoàn cảnh, sự vật nhanh chóng.Nhiều khi năng lực này là sự nhớ đượcnhanh, tái hiện nhanh các từ, cấu trúc thành ngữ, hoặc những liên tưởng đã cótrong đầu từ đó hình thành giả thuyết mới và nhanh chóng sản sinh ra ý tưởngmới
c Tính độc đáo (originality): Tính độc đáo là năng lực tư duy độc lập
trong quá trình giải quyết vấn đề, nó cho phép con người nhìn nhận các sự vật,hiện tượng, vấn đề theo cách khác, mới lạ so với những cách trước
d Tạo cấu trúc mới (elaboration): Tạo cấu trúc mới nghĩa là từ các thông
tin đã biết, từ những ý tưởng đã có vv chủ thể xây dựng được một cấu trúcmới, một kế hoạch mới với các bước tổ chức, hành động liên tiếp và phù hợp,phối hợp các ý tưởng, các câu nói, các cử động vv Thành phần tạo cấu trúcmới có các đặc trưng nổi bật sau:
- Giúp chủ thể tạo ra sản phẩm mới dựa trên những kinh nghiệm đồng thờinhìn nhận các vấn đề theo sự biến đổi và cần biến đổi để tạo ra cái mới
- Giúp chủ thể luôn luôn nhìn nhận các vấn đề, sắp xếp lại được các vấn đềtheo yêu cầu của thực tiễn
Trang 40e Tính nhạy cảm (sensitivity): Tính
nhạy cảm là năng lực nhanh chóng phát hiệnsai lầm, mâu thuẫn, thiếu hụt hoặc hay thiếulogic, thiếu ngắn gọn, chưa tối ưu vv… nắm bắt
dễ dàng nhanh chóng các vấn đề, nhận ra cácý nghĩa mới của sự vật từ những thông tin cònthiếu hụt của bản thân Từ đó nảy sinh ý tưởngcấu trúc lại sự vật, hiện tượng cho hợp lý hơn,hoàn hảo và thích hợp hơn để tạo ra cái mới.Tính nhạy cảm vấn đề được thể hiện ở sự cởi
mở, thái độ thông thoáng khi tiếp xúc với ngoạigiới
Như vậy, tính nhạy cảm vấn đề sẽ giúp cho chủ thể nhanh chóng nhậnthức được vấn đề một cách chính xác, tiến hành phân tích và đưa ra giải pháphành động với cách thể hiện phù hợp đối với vấn đề đã nhận thức được
3 Các cấp độ của sáng tạo
Sáng tạo được diễn ra ở các độ tuổi với những đặc trưng khác nhau và cáccấp độ khác nhau, mỗi cá nhân khác nhau sẽ có mức độ sáng tạo khác nhau.Trong công trình nghiên cứu cấp nhà nước về sáng tạo, tác giả Nguyễn Huy Tú
đã phân sáng tạo ra thành 5 mức độ:
a Tạo ấn tượng (expressive creativity): Đây là dạng cơ bản nhất của
sáng tạo, không đòi hỏi tính độc đáo hay kĩ năng quan trọng nào, ví dụ như trẻ
có thể vẽ, nặn, hát v.v đặc trưng là tính bột phát, hứng khởi và sự tự dokhoáng đạt Theo Taylor, đây là bậc quan trọng nhất của sáng tạo vì không có
nó sẽ không có sáng tạo và đây chính là điều kiện cần để phát triển sáng tạo.Nếu sự hứng khởi và sự tự do khoáng đạt bị gò ép vào khuôn phép ngay từ lúcnhỏ này sẽ có hại cho sự sáng tạo
b Tạo sản phảm (productive creativity): Đây là bậc cao hơn, đòi hỏi
các kĩ năng nhất định (xử lý thông tin hoặc các kĩ năng kĩ thuật vv ) để thểhiện rõ ràng, chính xác các ý kiến, ý đồ của cá nhân Tính tự do đã nhườngbước cho các quy tắc trong khi thể hiện cái tôi
c Sáng kiến (sáng tạo phát hiện, phát kiến _ new idea): Ở mức độ
này đặc trưng là sự phát hiện hay tìm
ra cái mới dựa trên việc tìm thấy cácquan hệ mới giữa các thông tin trướcđây Đây chưa phải là sự sáng tạocao nhất mà mới chỉ là chế biến cácthông tin cũ và sắp xếp lại để đi đếncác quan hệ mới và đó chính là sựxuất hiện của sáng kiến
d Đổi mới (hay sáng tạo cải biến, cải cách Renovation): Cấp
độ này đã thể hiện sự am hiểu sâusắc các kiến thức khoa học hoặc nghệthuật và từ đó nảy sinh các ý tưởng cải tạo, cải cách có ý nghĩa văn hóa xã hội.Lackben cho rằng ảnh hưởng của sự am hiểu càng xa lĩnh vực ban đầu baonhiêu thì sự sáng tạo càng lớn bấy nhiêu (1964)
e Sáng tạo cao nhất (phát minh Innovation): Là những ý tưởng làm
nảy sinh ngành mới, nghề mới, trường phái mới, vượt qua cả trí tuệ đương thời.Đại diện cho những người đạt ở cấp bậc này là Freud, Picassot, Einstein vv