Mục đích yêu cầu Làm rõ đặc điểm tình hình quốc tế và những xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế hiện nay. Quán triệt, nắm vững quan điểm, chính sách đối ngoại hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước ta hiện nay. Nội dung 1. Xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế hiện nay2. Chiến lược đối ngoại của một số nước lớn trong QHQT hiện nay
Trang 1Chuyên đề NHỮNG XU THẾ CHỦ YẾU VÀ CHIẾN LƯỢC ĐỐI NGOẠI CỦA MỘT SỐ NƯỚC LỚN TRONG QUAN HỆ QUỐC TẾ HIỆN NAY
Mục đích yêu cầu
- Làm rõ đặc điểm tình hình quốc tế và những xu thế chủ yếu trongquan hệ quốc tế hiện nay
- Quán triệt, nắm vững quan điểm, chính sách đối ngoại hội nhập quốc
tế của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
Nội dung
1 Xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế hiện nay
2 Chiến lược đối ngoại của một số nước lớn trong QHQT hiện nay
Thời gian: 4 tiết Phương pháp: thuyết trình
Tài liệu tham khảo
1 Văn kiện Đại hội Đảng VII, VIII, IX, X, XI, XII; Nxb CTQG, H
2 Hỏi - đáp về quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại của Việt Namhiện nay, Nxb Lý luận Chính trị, H, 2008
3 Tập bài giảng quan hệ quốc tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốcgia Hồ Chí Minh, Nxb Lý luận Chính trị, H, 2008
4 Lịch sử Quan hệ quốc tế hiện đại (1945-2000), Nxb Giáo dục, 2008
Trang 2NỘI DUNG
1 Những xu thế chủ yếu trong QHQT hiện nay
1.1 Khái quát tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh
Tổng hợp các phân tích, đánh giá, nhận định của Đảng ta về bối cảnh quốc
tế nêu trong Cương lĩnh, các văn kiện Đại hội Đảng và các nghị quyết, chỉ thị củaBCHTW, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, có thể khái quát 5 nét lớn như sau:
* Thế giới diễn ra sự đan xen quá độ, chuyển tiếp trên nhiều bình diện,
cả về lịch sử, cả về kinh tế và QHQT Về lịch sử: đó là sự quá độ từ một hình
thái kinh tế - xã hội thấp hơn (CNTB) lên một hình thái kinh tế-xã hội cao
hơn Về kinh tế: dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiện
đại và quá trình toàn cầu hóa kinh tế, trên thế giới đang diễn ra sự chuyển tiếp
từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, từng bước hình thành nền kinh tế
toàn cầu Về quan hệ quốc tế: đó là sự chuyển tiếp từ TTTG hai cực tan vỡ
sau khi Liên Xô tan rã sang TTTG đa cực đang trong quá trình hình thànhthông qua sự đấu tranh quyết liệt giữa các nước, trước hết và chủ yếu là giữacác nước lớn
Riêng về sự quá độ từ CNTB lên CNXH, kể từ khi Liên Xô tan rã đến nay có 2 tình hình đáng chủ ý:
- Vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, các nước XHCN còn lại đã trụvững và giành nhiều thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế- xã hội, tiếp tục
sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN
Đặc biệt công cuộc đổi mới ở Trung Quốc và Việt Nam
Trung Quốc: sau 30 năm cải cách mở cửa, TQ đã có sự phát triển
nhanh chóng cả về kinh tế và trở thành cường quốc lớn trên thế giới Hiệnnay, nền kinh tế của TQ đứng thứ 3 thế giới, dự trữ ngoại tệ đứng đầu thế giớikhoảng 2000 tỷ USD Vai trò của Trung Quốc có ảnh hưởng lớn đến QHQT
Việt Nam: sau 25 năm tiến hành đổi mới đã đạt những thành tựu to lớn,
kinh tế - xã hội phát triển, chính trị ổn định, đối ngoại mở rộng
Sự phát triển của TQ và Việt Nam đã khẳng định sức sống và khả năng tựđổi mới để phát triển của CNXH, khẳng định con đường sử dụng KTTT và hộinhập quốc tế để đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội, CNH, HĐH đất nước
- Từ năm 1998 đến nay, xuất hiện trào lưu cánh Tả ở Mỹ-Latinh ỞMỹ-Latinh, lực lượng cánh Tả đã cầm quyền ở 10 nước: Vênêxuêla (từ 1998);
Trang 3Chilê (từ 2000); Braxin (từ 2002); Áchentina (từ 2003); Panama ( 2004); Urugoay (2004); Bôlivia (2005); Êcuado (2006); Nicaragoa (2007) và Oatêmala(2007).
Ở mức độ này hay mức độ khác, các Chính phủ cánh Tả, tiến bộ ở cácnước này đều tiến hành các cuộc cải cách mang tính dân tộc, dân chủ nhằmcủng cố độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia, mở rộng dân sinh, dân chủ…thể hiện khuynh hướng độc lập hơn với Mỹ
Thực tiễn cho thấy CNXH đang là một lý tưởng có sức cuốn hút đôngđảo quần chúng lao động ở các nước Mỹ- Latinh tích cực tham gia vào tiếntrình cải cách, tiến tới xây dựng một xã hội mới
* Sự quá độ, chuyển tiếp trên nhiều bình diện của thế giới làm nổi lên
sự đan xen của nhiều mâu thuẫn, nhiều giá trị cũ và mới, sự xuất hiện nhiềuvấn đề mới, sự biến động, không ổn định của QHQT, sự tồn tại nhiều lựclượng khác nhau phấn đấu cho triển vọng và lợi ích khác nhau nhưng cácmâu thuẫn của thời đại vẫn không thay đổi và có những biểu hiện mới
* Hợp tác và đấu tranh cũng như tập hợp lực lượng trên trường quốc tế
xoay quanh 4 chủ đề lớn: Hòa bình; TTTG mới phát triển bền vững; độc lậpdân tộc, chủ quyền quốc gia, dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội
Bốn chủ đề này đụng chạm đến lợi ích cơ bản của các quốc gia, dân
tộc, các tầng lớp nhân dân trên thế giới; đồng thời, thể hiện sự vận động đanxen của các mâu thuẫn, các vấn đề lớn của thế giới ngày nay làm cho vấn đềhợp tác và đấu tranh trên trường quốc tế diễn ra rất phức tạp Trên thế giới,hòa bình, hợp tác và phát triển là một cu thế lớn, phản ánh nguyện vọng bứcxúc của các quốc gia, dân tộc
* Các nước lớn tiếp tục giữ vai trò chi phối đối với cục diện thế giới,quan hệ giữa các nước lớn tiếp tục khuôn khổ vừa hợp tác, vừa đấu tranh,kiềm chế, ngăn chặn lẫn nhau
- Trong so sánh lực lượng giữa các nước lớn, Mỹ vẫn là siêu cường số
1, ráo riết triển khai chiến lược toàn cầu hòng thiết lập TTTG một cực củaCNTB do Mỹ đứng đầu Tuy nhiên, trong những năm gần đây, sự vượt trộicủa Mỹ bị suy giảm cả về sức mạnh kinh tế và vai trò chi phối QHQT
Trang 4Cụ thể: GDP năm 2000 của Mỹ = 0,82% tổng GDP của 8 nước lớnkhác cộng lại (Nhật Bản, Đức, TQ, Anh, Pháp, Nga, Ấn Độ, Braxin) Đếnmăm 2005, con số này là 0,76, năm 2007, giảm xuống còn 0,691.
Hiện nay, Tây Âu, Nhật Bản, TQ đang vươn lên mạnh mẽ để trở thànhcác trung tâm lớn của thế giới Nga đang từng bước khôi phục địa vị cườngquốc hàng đầu thế giới; Ấn Độ nỗ lực vươn lên thnahf một cường quốc
Nhìn chung, các nước lớn đang duy trì một cục diện quan hệ vừa hợptác, dàn xếp lợi ích, vừa tranh chấp, giành dật ảnh hưởng quyết liệt Xu thế đitới TTTG đa cực ngày càng rõ
* Khu vực châu Á- Thái Bình Dương, nhất là vòng cung Đông Á, là
khu vực khá năng động, với tốc độ cao, có triển vọng nhưng còn tiềm ẩnnhiều nhân tố bất ổn định về an ninh, chính trị
- Ở đây đang diễn ra xu thế nhiều mặt, nhiều tầng, nhiều nấc thang, khuvực, tiều khu vực, tam, tứ giác kinh tế như: APEC, ASEAN, ASEM, ASEAM+1, ASEAM +2, ASEAM +3, Diễn đàn cấp cao Đông Á, Diễn đàn hợp tácĐông Á – Mỹ La tinh (PEALAC)
- Châu Á - TBD đang tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định đễ dẫnđến xung đột lợi ích và chính trị, đáng chú ý là:
Tình hình phức tạp tại bán đảo Triều Tiên; vấn đề Đài Loan; nhữngtranh chấp về ảnh hưởng và quyền lực, về biên giới, lãnh thổ, biển đảo, tàinguyên giữa các nước (nhất là ở biển Đông); nguy cơ chạy đua vũ trang; tìnhhình chiến sự liên quan đến các hoạt động khủng bố và chống khủng bố, lykhai và chống ly khai; tình hình an ninh và ổn định chính trị- xã hội ở một sốnước trong khu vực có nhiều mặt phức tạp…
1.2 Những xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế hiện nay
a Xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển
* Các yếu tố tác động đến xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển:
Hòa bình, hợp tác và phát triển là một trong những xu thế lớn của thế giớihiện nay Xu thế này do tác động của nhiều yếu tố:
- Hòa bình, hợp tác và phát triển bền vững là nguyện vọng tha thiết và
là đòi hỏi bức thiết của nhân loại và các quốc gia, dân tộc trên thế giới
1 Lịch sử Quan hệ quốc tế hiện đại 1945-2000 (2007), Nxb Giáo dục, H, tr.451.
Trang 5+ Nhân loại đã phải trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới thảm khốc vàmấy chục thập kỷ bị chi phối bởi cuộc đấu tranh ý thức hệ, cuộc chạy đua vũtrang giữa hai hệ thống, mà nhiều lần đẩy thế giới đến bên bờ cuộc chiếntranh hủy diệt.
+ Sau chiến tranh lạnh, các quốc gia, dân tộc đều nhận thấy chỉ có hợptác, phát triển cần phải có một môi trường quốc tế hòa bình, ổn định
+ Xung đột dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, hoạt động can thiệp lật đổ, chủnghĩa khủng bố đã trở thành vấn đề quốc tế đe dọa nền hòa bình của mỗi nước
và thế giới
- Sự phát triển của khoa học - công nghệ và toàn cầu hóa
+ Sự hình thành mạng thông tin điện tử toàn cầu (toàn cầu hóa truyềnthông và thông tin)…
+ Sự cạnh tranh giữa các nước đang chuyển từ lĩnh vực quân sự sanglĩnh vực khoa học – công nghệ, nhất là công nghệ cao bao gồm: công nghệphòng thủ, công nghệ hàng không, công nghệ năng lượng (hạt nhân), cácphương tiện thông tin, viễn thông đa chức năng…
+ KH-CN hiện đại trở thành LLSX trực tiếp; trí tuệ hóa lao động trởnên phổ biến làm tăng nhu cầu và khả năng duy trì hòa bình, tăng cường hợptác và thúc đẩy phát triển ở các cấp độ quốc gia và quốc tế… hội nhập quốc
tế là nhu cầu phát triển của thế giới
+ Xu thế toàn cầu hóa kinh tế làm tăng tính tùy thuộc lẫn nhau giữa cácquốc gia, dân tộc và giữa các nền kinh tế đặt ra yêu cầu khách quan phải có sựhợp tác cùng phát triển
+ Toàn cầu hóa làm thay đổi trong phân phối quyền lực quốc tế, nhất làtương quan giữa các nước đang phát triển với các nước phát triển
+ Hình thành hệ thống thể chế của trật tự kinh tế và chính trị mới củathế giới: luật pháp chung, tài phán chung…
+ Hình thành các quá trình quản lý chung có tính toàn cầu với sự đadạng của các chủ thể quản lý
+ Toàn cầu hóa làm thay đổi các thể chế và cơ chế chính trị quốc gia:tác động đến các giá trị nền tảng quốc gia như: độc lập chủ quyền; hệ thống tổchức và thực thi quyền lực quốc gia bị thu hẹp lại…
Trang 6+ Toàn cầu hóa trong giai đoạn hiện nay đang mang nặng tính chấtTBCN…
+ Sự hình thành kinh tế trí thức và mở rộng thị trường toàn cầu
- Sự phức tạp về chính trị - xã hội trên thế giới.
+ Đời sống chính trị - xã hội thế giới chuyển từ trạng thái đối đầu sangtrạng thái vừa hợp tác vừa đấu tranh
+ Quá trình dân chủ hóa xã hội và chính trị, cải cách thể chế nhà nước
và pháp luật ở các nước đang diễn ra mạnh mẽ
+ Đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc đang diễn ra quyết liệt vớinhững hình thái mới…
+ Xung đột dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, can thiệp,khủng bố tăng lên…
+ Các cường quốc đang chi phối QHQT…
- Nhiều vấn đề toàn cầu chi phối đến sự sống còn của nhân loại: cạnkiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu…
* Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển được biểu hiện:
- Xu thế hòa dịu trên quy mô thế giới, hòa bình thế giới được củng cố.
- Các nước nhất là các nước lớn đều có sự điều chỉnh chính sách quan
hệ với nhau theo chiều hướng xây dựng quan hệ bạn bè chiến lược ổn định vàcân bằng hướng về lâu dài
Xuất phát từ lợi ích chiến lược căn bản, các cường quốc (Mỹ, EU, Nga,
TQ, Nhật Bản) tiến hành điều chỉnh lại chính sách đối ngoại theo hướng đốithoại, thỏa hiệp và tránh xung đột, xây dựng quan hệ mới ổn định, lâu dài; xáclập các điều kiện quốc tế có lợi nhất để phát triển kinh tế, mở rộng hệ thống
an ninh quốc gia
- Tất cả các nước, cả nước giàu nước nghèo đều chú trọng xây dựng môitrường hòa bình, ổn định; tích cực tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong đấutranh chống chủ nghĩa khủng bố và giải quyết các vấn đề toàn cầu
- Các nước đang phát triển với nhiều hình thức, nội dung khác nhautích cực tham gia đấu tranh cho một TTTG hòa bình, dân chủ, bình đẳng
và phát triển; đấu tranh vì độc lập tự chủ của dân tộc, chống chủ nghĩa canthiệp mới; tăng cường hội nhập quốc tế, khắc phục những tác động tiêucực của toàn cầu hóa; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; ngăn
Trang 7chặn dịch bệnh; bảo vệ môi trường sinh thái; cải tổ cơ cấu và cơ chế hoạtđộng của Liên hợp quốc
- Xu hướng hợp tác, liên kết kinh tế khu vực và quốc tế
* Những khó khăn, cản trở xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển
- Các cường quốc vừa đẩy mạnh quan hệ đối tác chiến lược vừa đấu tranh,ngăn chặn và kiềm chế nhau (biểu hiện rõ nhất là quan hệ Mỹ-Trung; Mỹ-Nga;Nga-EU; Nhật-Trung; Nhật - Nga )
- Các nguy cơ tiềm ẩn đe dọa nền hòa bình ở mỗi nước và thế giới vẫn còntồn tại, nhất là chủ nghĩa khủng bố, sự can thiệp lật đổ của các nước đế quốc vàonội bộ của các nước
- Toàn cầu hóa là xu thế khách quan nhưng đang bị các nước tư bản pháttriển chi phối theo hướng có lợi cho họ; đấu tranh giai cấp, dân tộc vẫn diễn ra gaygắt vì một thế giới công bằng ngày càng thoát khỏi sự khống chế, áp đặt, báquyền, lũng đoạn của các thế lực tư bản quốc tế
- Khoảng cách phát triển, sự mất bình đẳng trong QHQT giữa nước giàu vànước nghèo ngày càng tăng
b Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm
Sau chiến tranh lạnh, tất cả các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiếnlược phát triển và tập trung mọi sức lực vào ưu tiên phát triển kinh tế trongthời điểm hiện nay, kinh tế trở thành trọng điểm trong QHQT, cạnh tranh sứcmạnh tổng hợp quốc gia thay thế cho chạy đua vũ trang đã trở thành hình thứcchủ yếu trọng đọ sức giữa các cường quốc
- Bài học của thời kỳ chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương pháp QHQTlấy đối đầu chính trị-quân sự là chủ yếu không còn phù hợp Phương thức lấphợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều kết quảnhư các nước Đức, Nhật và NIC
- Các quốc gia đều nhận thấy, sự hưng thịnh hay suy vong của mộtquốc gia được quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu
là thực lực kinh tế và KHKT Đó là:
Một nền sản xuất phồn vinh, một nền tài chính lành mạnh và một nềncông nghệ có trình độ cao mới là cơ sở để xây dựng sức mạnh thực sự củamỗi quốc gia
Trang 8c Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa, trước hết là toàn cầu hóa kinh tế
và các tổ chức liên minh quốc tế
Đây là một xu thế khách quan vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cựcngày càng diễn ra mạnh mẽ lôi cuốn tất cả các nước tham gia vào hội nhậpquốc tế với những nét nổi bật là
* Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới
- Toàn cầu hoá làm cho thị trường vốn, hàng hoá, dịch vụ… mở rộngmạnh mẽ, tính chất xã hội hoá của kinh tế thế giới ngày càng cao, sự tuỳthuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, các khu vực cũng tăng lên Đồng thời, sựcạnh tranh cũng trở nên gay gắt chưa từng thấy
- Thương mại thế giới đã tăng 5 lần trong 23 năm (1948-1971), trongkhi chỉ tăng 10 lần trong 100 năm trước đó (1850-1948)2
- Thương mại thế giới tăng nhanh hơn sự tăng trưởng kinh tế thế giới
Từ những năm 50 đến những năm 70 thế kỷ XX, tốc độ phát triển kinh tế củathế giới là 5,9%, nhưng tốc độ phát triển của thương mại thế giới từ 1948-
1971 là 7,3%3 Điều đó chứng tỏ tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giớităng lên
- Ngoại thương đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tếcủa các nước Biểu hiện:
Những nước xuất khẩu nhiều nhất thì cũng là những nước có nền kinh
tế phát triển nhất 24 nước công ngiệp phát triển của Tổ chức hợp tác và pháttriển kinh tế (OECD) chỉ chiếm 14,5% dân số thế giới, nhưng sản xuất ra71,4% tổng sản phẩm thế giới và năm 60% xuất khẩu thế giới Ngoại thươngchiếm từ 40-60% tổng sản phẩm của các nước Tây Âu (TQ năm 2009 lànước xuất khẩu đứng đầu thế giới)
- Cuộc cách mạng về liên lạc viễn thông, công nghệ chế tạo vật liệumới, sinh học đã thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa nề kinh tế thế giới
Đã hình thành một hệ thống liên lạc toàn cầu, tốc độ thông tin toàn cầuđược tăng thêm hàng triệu lần Không có hệ thống này thì không thể ra đờinhững công ty xuyên quốc gia và không thể có cuộc cách mạng về tài chínhtrên thế giới
* Tính quốc tế hóa cao của nền kinh tế thế giới
2 Lịch sử QHQT hiện đại (1945-2000), Nxb Giáo dục, 2008, tr.449, 450.
3 Sdd, tr.450
Trang 9Cách mạng KHCN, đặc biệt là công nghệ tin học mà các công ty xuyênquốc gia (CTXQG), đa quốc gia được phát triển thành một hệ thống toàn cầu,
và đã thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa trên thế giới
- Vai trò của các CTXQG ngày càng lớn trong nền kinh tế thế giới.Năm 1960, 200 CTXQG lớn nhất thế giới chiếm 17% tổng sản phẩm của toànthế giới, năm 1984, 200 CTXQG này chiếm 26%, dự đoán những năm 2000đến nay các công ty này sẽ chiếm hơn 50% tổng sản phẩm thế giới4 Năm
1985 có 600 CTXQG có số vốn >1 tỷ USD với tổng doanh số 3000 tỷ USD,với tổng số công nhân là 50 triệu người
- Những năm cuối của thế kỷ XX, làn sóng sáp nhập của các CTXQGtăng lên nhanh chóng
Từ 1980- 1989 ước tính tổng giá trị các vụ sáp nhập và mua bán vàokhỏng 1.300 tỷ USD, riêng năm 1998 đã có tới 7700 vụ với tổng giá trị lênđến 1200 tỷ USD Trong đó có vụ sáp nhập lớn về kinh tế như của hai công tydầu mỏ khổng lồ Exxon với Mobil với giá trị 77,3 tỷ USD, tạo thành công tydầu mỏ lớn nhất thế giới
Công ty Travellers sáp nhập với Citicorp với giá trị 72,6 tỷ USD, nhằmtạo ra tập đoàn tài chính khổng lồ cung cấp các dịch vụ ngân hàng, đầu tư,bảo hiểm
* Tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới được tăng cường mạnh mẽ
do quá trình quốc tế hóa rất nhanh của nền tài chính thế giới
- Đầu những năm 70, hoạt động về ngân hàng trên thế giới tăng với tốc
độ 20% hàng năm, nhanh hơn tốc độ phát triển thương mại thế giới và hơn tốc
độ phát triển của tổng sản phẩm thế giới nhiều lần
- Gần đây, trao đổi về tiền tệ tăng rất nhiều lần, gấp 20 lần trao đổi vềthương mại, bình quân là 350 tỷ USD/ngày Năm 1988, 10.000 tỷ USD đãvượt biên giới quốc gia để đầu tư ở nước ngoài
- Việc phân công lao động thế giới với quy rộng lớn, do xu thế quốc tếhóa nền kinh tế do việc xóa bỏ sự phân công lao động thế giới thành hai hệthống đối lập và thành những khu vực độc lập của chủ nghĩa thực dân
- Bên cạnh mặt quốc tế hóa, nền kinh tế thế giới còn có quá trình khuvực hóa diễn ra ở hầu hết các lục địa, khu vực đều có các tổ chức liên minh
4 Sdd, 453.
Trang 10kinh tế với những quy mụ lớn, nhỏ khỏc nhau như: Liờn hợp quốc, Bắc Âu,
EU, Đông á, Bắc Mỹ, WTO, WP, IMF (từ 1948 - nay đã có trên 110 tổ chứchợp tác kinh tế trên thế giới)
+ EU: l à tổ chức khu vực mạnh nhất, dõn số chỉ chiếm ẵ dõn số thếgiới, nhưng là những nước đa số trong G7, GDP hiện nay đạt 10.970 tỷ USDchiếm 27,8% tổng số GDP toàn thế giới xấp xỉ với GDP của Mỹ; tổng kimngach xuất khẩu hàng húa là 2.894,4 tỷ = 38,7% thị phần thế giới, cung cấp46% FDI hàng năm, EU cú sức hấp dẫn lớn của một trung tõm kinh tế thươngmại của thế giới5
+ Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO) thành lập ngày 1.1.1995 với tcách là thể chế pháp lý điều tiết các mối quan hệ kinh tế- thơng mại quốc tế
mang tính toàn cầu WTO có trụ sở tại Giơnevơ- Thuỵ Sĩ với ngân quỹ 175
triệu Franc Thuỵ Sĩ, tính đến năm 2008, WTO liên kết 152 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm khoảng 90% dân số thế giới, khối lợng giao dịch chiếm 97% giá trị mậu dịch, 95% GDP toàn cầu Hiện nay, WTO đang tiếp tục phát triển theo cả chiều rộng (kết nạp thêm thành viên mới), cả theo chiều sâu (đàm phán để mở rộng khả năng tiếp cận thị trờng hơn nữa) Có hơn 20 nớc đang trong quá trình đàm phán gia nhập WTO (Ucraina, Lào )
+ APEC đợc thành lập 11/1989, tại Canbera (Ôxtrâylia), ban đầu gồm
12 nớc: Mỹ, Nhật Bản, Ôxtrâylia, Niu Dilân, Canađa, Hàn Quốc, Thái Lan,Philippin, Singapo, Brunây, Inđônêxia và Malaixia Sau đó, APEC kết nạpthêm Trung Quốc, Hồng Công và Đài Loan (11/1991); Mê-hicô, Papua NiuGhi-nê (11/1993); Chilê (11/1994), đến 11/1998, APEC kết nạp thêm ba thànhviên mới là Pêru, Liên bang Nga và Việt Nam, nâng số thành viên APEC lên
21 thành viên Hiện nay, APEC tập hợp 21 nền kinh tế thành viên, chiếm
khoảng 52% diện tích lãnh thổ, 59% số dân, 70% nguồn tài nguyên thiênnhiên thế giới, đóng góp 57% GDP toàn cầu và 46% thơng mại thế giới.APEC bao gồm cả hai khu vực kinh tế mạnh và năng động nhất thế giới là khuvực Đông Á và khu vực Bắc Mỹ (gồm Mỹ, Canađa và Mêhicô) với những nét
đặc thù và đa dạng về chính trị, xã hội, kinh tế và văn hóa
+ ASEAN đợc thành lập 8/8/1967, hiện nay gồm 10 nớc, Đông Timo làquan sát viên, diện tích gần 4,7 triệu km2, dân số hơn 500 triệu ngời, cỏc nướcASEAN là những nước cú nền kinh tế đang phỏt triển, GDP khoảng 731 tỷ đụ
la Mỹ và tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt khoảng 339,2 tỷ USD6
+ Khối thị trờng tự do ASEAN-TQ: dân số gần 2 tỷ ngời, GDP/nămchiếm 12% GDP toàn thế giới ; ngoài ra còn có ASEM+2, ASEM+3
5 QHQT và chớnh sỏch đối ngoại Việt Nam hiện nay (2008), Nxb Lý luận Chớnh trị, H, 2008, tr.124.
6 Sdd, tr.127.
Trang 11+ NÒn kinh tÕ Mü; G7; G20; khu vùc kinh tÕ Mü - Latinh; OPEC; quan
hÖ Nam - Nam, B¾c - Nam
* Những khó khăn của các nước đang phát triển trước xu thế quốc tế
hóa, toàn cầu hóa và các tổ chức liên minh kinh tế quốc tế.
- Các tổ chức quốc tế hàng đầu là LHQ, IMF, WB, WTO có tiềmnăng rất lớn, vai trò của nó được mở rộng nhanh chóng làm cho lực lượngquốc tế tương đối mạnh lên, chủ quyền quốc gia dân tộc tương đối yếu đi
- Thương mại thế giới tăng nhanh nhưng tỷ trọng ngoại thương của cácnước đang phát triển giảm 1/3, giá nông sản và khoáng sản giảm sút, giá côngnghiệp tăng7
- Phân công lao động giữa các nước giàu và nghèo chưa có thay đổi căn bản
và không có lợi cho các nước đang phát triển Các nước đang phát triển vẫn tiếp tụcxuất khẩu nguyên vật liệu, còn các nước phát triển tiếp tục xuất khẩu sản phẩm máymóc và phương tiện vận tải
- Sự phát triển của các CTXQG siêu lớn tiếp tục vươn tới các nền kinh tếkém phát triển, nguy cơ trở thành những tên thực dân mới về kinh tế trong thế kỷXXI Quá trình tập trung hóa thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa có thể làm xói mòn chủquyền quốc gia dân tộc
- Toàn cầu hóa kinh tế đang bị các nước tư bản phát triển phương Tâychi phối, về thực chất là quá trình Mỹ hóa, tư bản hóa toàn cầu; đồng thời làmcho xu thế phân cực giàu nghèo, bất bình đẳng trong QHQT và xu thế phảnvăn hóa ngày càng tăng
Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa là một quá trình đầy mâu thuẫn, vừahợp tác, liên kết, hội nhập, vừa đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc quyết liệtvới những mục tiêu vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài vì một toàncầu hóa bình đẳng giữa các quốc gia, dân tộc
d Xu thế đa cực hóa vì một thế giới hòa bình, dân chủ, bình đẳng và phát triển
Thực chất xu thế này là hệ quả của xu thế hòa dịu, hòa bình, hợp tác,phát triển và xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa kinh tế
- Đấu tranh hướng tới một thế giới hòa bình, dân chủ, bình đẳng, hợp tác vàphát triển luôn là nguyện vọng tha thiết của toàn nhân loại tiến bộ, nhất là cácnước nhỏ, các nước nghèo đang phát triển và chậm phát triển
7 Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại 1945-2000 (2007), Nxb Giáo dục, H, tr 454.
Trang 12- Nội dung đấu tranh của các nước đang phát triển hiện nay tập trung: Đấutranh vì độc lập tự chủ của dân tộc, chống chủ nghĩa can thiệp mới; tăng cườnghội nhập quốc tế, khắc phục những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa; giữ gìn vàphát huy bản sắc văn hóa dân tộc; ngăn chặn dịch bệnh; bảo vệ môi trường sinhthái; cải tổ cơ cấu và cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc
- Hình thức đấu tranh; thông qua các sự kiện quốc tế lớn như: Hội nghịThượng đỉnh của Liên hợp quốc; Diễn đàn của các nước G77; Diễn đàn xã hội;Hội nghị bàn về phát triển bền vững, Hội nghị Cấp cao Phong trào Không liên kết,Vòng đàm phán Đô-Ha theo đúng Hiến chương của Liên hợp quốc
- Những khó khăn của cuộc đấu tranh cho TTTG mới hòa bình, dân chủ,
bình đẳng, hợp tác và phát triển của các nước đang phát triển, chậm phát triển.
+ Đây là cuộc đấu tranh không cân sức với nhiều áp lực từ phía các nước lớn.+ Khó khăn trong giải quyết mâu thuẫn xung đột tôn giáo, sắc tộc, tranhchấp biên giới;
+ Giữ ổn định chính trị; xây dựng một chiến lược phát triển kinh tế quốc giađúng đắn với tinh thần giữ vững độc lập, tự chủ gắn với tăng cường hợp tác quốc tế;
+ Kết hợp sức mạnh nội lực với khai thác các nguồn lực bên ngoài; chốngquan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước
đ Ngoài các xu thế chủ yếu trên, xu thế đấu tranh chống khủng bố,
chống áp đặt cường quyền quốc tế, sự khôi phục và phát triển phong tràoXHCN đã và đang chi phối mạnh mẽ đến các mối QHQT đương đại
1.3 Quan điểm của Việt Nam về xu thế quan hệ quốc tế hiện nay
* Đối với vấn đề chiến tranh và hoà bình:
- Lên án chiến tranh xâm lược, ủng hộ các cuộc đấu tranh chống xâmlược và can thiệp
- Ủng hộ giải quyết thông qua thương lượng hoà bình mọi vấn đề tranhchấp trong quan hệ quốc tế, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹnlãnh thổ của các quốc gia, quyền tự lựa chọn con đường phát triển cảu mỗidân tộc, không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực
- Tích cực tham gia phong trào đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoàbình và công lý
* Đối với vấn đề khủng bố
- Lên án chủ nghĩa khủng bố