– Dẫn máu lên đầu:Cách làm giống Nhật bách, 4 ngón khóa bờ vai, tay trái khóa HK, ngón cái tay phải day ấn Thái lâu lên trên.Ghi chú: Day ngang có tác dụng bớt đờm.– Dẫn máu xuống tay:
Trang 1Kinh nghi m ch a b nh b ng Th p ch đ o ệ ữ ệ ằ ậ ỉ ạ
Là ngườ ừi t lâu quan tâm đ n b môn b m huy t châm c u không dùng thu c, đế ộ ấ ệ ứ ố ược ti p cân v i mônế ớ
b m huy t này trong th i gian g n đây, tôi th y có nh ng đi m trùng h p v i cách ch a b nh c aấ ệ ờ ầ ấ ữ ể ợ ớ ữ ệ ủminh Tôi ch mu n đ a ra m t vài nh n xét và kinh nghi m ch a b nh c a mình cho m i ngỉ ố ư ộ ậ ệ ữ ệ ủ ọ ười tham
kh o.ả
1. Môn b m huy t Th p ch đ o m c đích chính là l u thông khí huy t Đ làm đấ ệ ậ ỉ ạ ụ ư ế ể ược đi u này thìề
người ta c n tác đ ng m t l c vào h c b p, gân c và h th n kinh Dầ ộ ộ ự ệ ơ ắ ơ ệ ầ ướ ựi s chuy n đ ng c a hể ộ ủ ệ
c b p, tác đ ng h th n kinh ( mang tính gián ti p) làm khí huy t l u thông trong các m ch máu.ơ ắ ộ ệ ầ ế ế ư ạ
M ch máu ch nh các ng truy n máu đi và chúng ta hi u nó g m đ ng m ch, tĩnh m ch , maoạ ỉ ư ố ề ể ồ ộ ạ ạ
m ch.ạ
2. B môn Th p ch đ o khác v i môn b m huy t c truy n là dùng các huy t khóa Huy t khóa nh mộ ậ ỉ ạ ớ ấ ệ ổ ề ệ ệ ằ
m c đích khí huy t l u thông m nh h n, theo m t hụ ế ư ạ ơ ộ ướng nh t đ nh và đ n m t ch nh t đ nh.ấ ị ế ộ ỗ ấ ị
Người ta đã xác đ nh đị ược nh ng nhóm huy t khóa có tác d ng làm khí huy t l u thông đ n m tữ ệ ụ ế ư ế ộvùng nào đó Nguyên t c c a khóa huy t thì ta hi u gi ng nh s i dây đàn đắ ủ ệ ể ố ư ợ ược khóa nh ng đi mở ữ ểkhác nhau, thì khi g y sẽ cho ra nh ng âm thanh khác nhau Trong th c t có nhi u cách khóa huy tẩ ữ ự ế ề ệ
và có nh ng tác d ng khác nhau Tôi xin di n t nó theo ki u hình h c, cách này có th làm m iữ ụ ễ ả ể ọ ể ọ
Đo n 1:ạ Khi khóa huy t t i đi m 1 và b m huy t t i X thì khí huy t ch y t i đi m (a)ệ ạ ể ấ ệ ạ ế ạ ớ ể
Đo n 2:ạ Khi khóa huy t t i đi m 2 và b m huy t t i X thì khí huy t ch y t i đi m (b)ệ ạ ể ấ ệ ạ ế ạ ớ ể
Đo n 3:ạ Khi khóa huy t t i đi m 3 và b m huy t t i X thì khí huy t ch y t i đi m (c)ệ ạ ể ấ ệ ạ ế ạ ớ ể
Đo n 4:ạ Khi khóa huy t t i đi m 4 và b m huy t t i X thì khí huy t ch y t i đi m (d)ệ ạ ể ấ ệ ạ ế ạ ớ ể
Trang 2Đo n 5:ạ Khi khóa huy t t i đi m 5 và b m huy t t i X thì khí huy t ch y t i đi m (e)ệ ạ ể ấ ệ ạ ế ạ ớ ể
– Lúc này các đi m 5, X, (e) trùng vào m t đi m Có nghĩa là khi không khóa thì b m đâu huy t tácể ộ ể ấ ệ
tr v huy t chính Huy t b nh có 2 lo i: Huy t t thở ề ệ ệ ệ ạ ệ ả ường c ng và đau, lo i này day m nh thứ ạ ạ ường
có tác d ng ngay Huy t b n vào thụ ệ ổ ấ ường m m và nhũn, lo i này b m có tác d ng ch m ho c cóề ạ ấ ụ ậ ặkhi ph n tác d ng T t nh t ta sẽ tìm m t huy t t thả ụ ố ấ ộ ệ ả ường đ i x ng v i huy t này b m vào khí sẽố ứ ớ ệ ấ
ch y đ n huy t b nhanh h n r t nhi u ( Khi có 1 huy t b , thạ ế ệ ổ ơ ấ ề ệ ổ ường d có 1 huy t t đ i x ng kèmễ ệ ả ố ứtheo)
Cách c m nh n huy t b ng c m giác đau r t là khó, nh t là khi b m huy t cho b nh nhân Có m tả ậ ệ ằ ả ấ ấ ấ ệ ệ ộcách xác đ nh chính xác huy t b nh, và n u làm đị ệ ệ ế ược thì khi b m huy t không ph i dùng đ n huy tấ ệ ả ế ệkhóa B o b nh nhân nh m m t t p trung trí não nh thi n Khi b m huy t Th p ch đ o thì b oả ệ ắ ắ ậ ư ề ấ ệ ậ ỉ ạ ả
b nh nhân hít m nh lên não, n u t i đi m nào mà c m th y đau nh c lan t a trong c b p nhi u h n,ệ ạ ế ạ ể ả ấ ứ ỏ ơ ắ ề ơ
đ ng th i lu ng khí hít lên não cũng m nh h n thì đó là huiy t b nh.ồ ờ ồ ạ ơ ở ệ ệ
4. Cách day huy t Th p ch đ o: Khi day huy t c n có m t l c nh t đ nh, ngón tay khi day n sátệ ậ ỉ ạ ệ ầ ộ ự ấ ị ấvào các kh i b p th t, gân c , day theo hố ắ ị ơ ướng mà c m th y khí lan t a m nh nh t và đau nh c nh tả ấ ỏ ạ ấ ứ ấ( thường hướng v đi m b b nh) N u day đúng huy t Th p ch đ o thì sau khi ng ng day huy tề ể ị ệ ế ệ ậ ỉ ạ ừ ệ
đó v n còn tác d ng lên c th trong m t kho ng th i gian nào đó Không nên dùng huy t gi i c aẫ ụ ơ ể ộ ả ờ ệ ả ủ
Th p ch đ o sau khi b m, vì nh th làm m t tác d ng các huy t đã b m trậ ỉ ạ ấ ư ế ấ ụ ệ ấ ước đó Dùng huy t gi iệ ả
ch khi nào vi c b m huy t tác d ng quá m nh lên b nh nhân sau khi b m, làm b nh nhân đau t cỉ ệ ấ ệ ụ ạ ệ ấ ệ ứkhó ch u, lúc đó ta dùng huuy t gi i làm gi m b t tác d ing b m huy t và làm cân b ng khí trong cị ệ ả ả ớ ụ ấ ệ ằ ơ
th ể
Trang 35. Khi b m huy t Th p ch đ o dù đúng hay sai r t d gây ra c m giác kh i b nh, làm càng m nhấ ệ ậ ỉ ạ ấ ễ ả ỏ ệ ạtay thì c m giác kh i b nh càng nhi u Khi b m huy t b t k theo cách nào đ u làm thay đ i đả ỏ ệ ề ấ ệ ấ ể ề ổ ường
đi c a khí huy t trong c th trong m t kh a th i gian nào đó Nh ng sau 1 th i gian c th t đi uủ ế ơ ể ộ ỏ ờ ư ờ ơ ể ự ề
ch nh và tr ng thái b nh t t l i tr v , lúc đó ta m i nghi m xem mình có kh i b nh hay không Vìỉ ạ ệ ậ ạ ở ề ớ ệ ỏ ệ
th b m đúng huy t Th p ch đ o thì c m giác kh i b nh r t nhanh và rõ ràng, sau này b nh táiế ấ ệ ậ ỉ ạ ả ỏ ệ ấ ệphát thì cũing không n ng nh lúc ban đ u.ặ ư ầ
6. Trong vi c ch a b nh mãn tính chúng ta thệ ữ ệ ường nghe th y b nh nhân kh i đ n m t m c nàoấ ệ ỏ ế ộ ứ
đ y thì ng ng l i, b nh cũ không kh i hoàn toàn đấ ư ạ ệ ỏ ược Lý do là đ i v i b nh mãn tính lâu ngày cố ớ ệ ơ
th ngể ườ ệi b nh đã hình thành nên s m t cân đ i Có khi vai l ch m t bên, mi ng méo m t phía hayự ấ ố ệ ộ ệ ộ
n a m t g n nh li t m t c m giác Có th có nh ng b ph n bên trong ta không nhìn th y đữ ặ ầ ư ệ ấ ả ể ữ ộ ậ ấ ược
Đ tr l i tr ng thái bình thể ở ạ ạ ường b m huy t Th p ch đ o b ng tay là không đ , lúc đó ta c n k tấ ệ ậ ỉ ạ ằ ủ ầ ế
h p v i kim nh n day huy t hay châm huy t Huy t thợ ớ ọ ệ ệ ệ ường t n t i g n đi m b b nh trong hayồ ạ ầ ể ị ệ ởngoài c th , ví d nh trong m m, trong l tai, trong l mũi vv… Chúng ta nên nh b t c đi m nàoơ ể ụ ư ồ ỗ ỗ ớ ấ ứ ểtrên c th cũng có th là huy t b nh, dơ ể ể ệ ệ ưới tác d ng c a kim châm ( v t nh n kim lo i) thì huy t sẽụ ủ ậ ọ ạ ệ
t p trung h n, tác d ng m nh h n N u ta bi t v n d ng c khí công thì kh năng ch a đậ ơ ụ ạ ơ ế ế ậ ụ ả ả ữ ược nh ngữ
b nh mãn tính là r t l n.ệ ấ ớ
H c lý thuy t chúng ta th y ch a b nh th t đ n gi n Nh ng khi ch a b nh th c t thì vi c ch a kh iọ ế ấ ữ ệ ậ ơ ả ư ữ ệ ự ế ệ ữ ỏ
b nh l i vô cùng khó khăn Cũng ch b ng hai bàn tay c L ch đã ch a cho r t nhi u ngệ ạ ỉ ằ ụ ị ữ ấ ề ười kh i b nh,ỏ ệ
nh ng ngư ười khác l i không làm đạ ược, rõ ràng kinh nghi m và ngh thu t b m huy t Th p ch đ oệ ệ ậ ấ ệ ậ ỉ ạmang tính quy t đ nh N u có đi u ki n th c hành nhi u b n sẽ rút ra đế ị ế ề ệ ự ề ạ ược nhi u kinh nghi m và tìmề ệ
ra được cách th c b m huy t riêng c a mình.ứ ấ ệ ủ
Chúc các b n thành công trong công vi c ch a b nh cho b n thânạ ệ ữ ệ ả và cho m i ngọ ười
Th p Ch Đ o khai thông kinh khí (Ph n 2) ậ ỉ ạ ầ
NGŨ B I VÀ TAM TINHỘ
Hướng v n hành: T đ u ngón tay, chân hậ ừ ầ ướng lên ng c và đ uự ầ
Tác d ng: Ngũ b i: Tính dụ ộ ương có đ c tính h ng ph n, kích thích Ch v gân, cặ ư ấ ủ ề ơ
Tam tinh: Tính âm, mang tính c ch Ch v huy tứ ế ủ ề ế
T nh huy t: n i xu t phát các đỉ ệ ơ ấ ường kinh
Trang 4KHAI THÔNG KINH KHÍ
1 Khai thông tay:
Khai thông kinh khí: b t đ u t ngón út, vì làm theo lu t tắ ầ ừ ậ ương sinh : Th n, Can, Tâm, Tỳ, Ph Làm 15ậ ế– 20 giây m i ngón Bên ph i làm trỗ ả ước sau đó chuy n sang bên trái Chú ý: Đ y lóng 3 tác d ng m nhể ẩ ụ ạ
nh tấ
* V i ngớ ười nh y c m:ậ ả
– Đ y lóng ( Không c n khóa móng)ẩ ầ
* V i ngớ ười thường: – Khóa móng + đ y lóngẩ
* V i ngớ ườ ẩi đ y lóng không tác d ng: Kích móng ( B m kích lên ngay ch khóa móng)ụ ấ ỗ
V trí: Ch lõm dị ỗ ưới m m trâm tr và trâm quay.ỏ ụ
KHÓA NHÂN TAM
Nhân Tam: có 3 đi m l ng c & c ng tayể ở ư ổ ẳ
– Nhân Tam 1: Ch lõm gi a c & mu tay – ngang m m trâm quay và trâm trỗ ữ ổ ỏ ụ
– Nhân Tam 2: Trên Nhân Tam 1 kho ng 1 khoát, gi a khe xả ữ ương quay và xương tr ụ
– Nhân tam 3: Trên Nhân Tam 2 kho ng 1 khoátả
Khai thông chân
· Khai thông kinh khí: – Khóa móng + đ y lóngẩ
– Ho c Kích móngặ
· Khai thông n i t ng:ộ ạ
– Khóa KK3 + đ Achile + đ y lóngỡ ẩ
– Khóa KK3 + đ Achile + kích móngỡ
Chân ph i: Khô Kh c vùng m t cá chân ngoài.ả ố ở ắ
Chân trái: Khô Kh c vùng m t cá chân trong.ố ở ắ
Trang 5V trí: Đ nh gi a m t cá chân trong và ngoài.ị ỉ ữ ắ
V trí: Sát d c b ngoài và b trong gân Achille.ị ọ ờ ờ
Móc Achile có m t kho ng dài, càng g n sát dộ ả ầ ướ ựi l c càng m nhạ
GI I HUY TẢ Ệ
– L y tay đ 2 thái dấ ỡ ương, b m 6 huy t 2 m t, m i huy t b t 5 l n, b t lên trênấ ệ ở ắ ỗ ệ ậ ầ ậ
– L y tay đ sau gáy, b t ngang huy t s 7 (5 l n)ấ ỡ ậ ệ ố ầ
– L y tay đ sau gáy b t ngang huy t s 8 (5 l n)ấ ỡ ậ ệ ố ầ
– Đ t 2 tay b xặ ở ờ ương c t gáy xu ng cu i b vai, chia làm 4 đo n, m i đo n bóp ra phía sau 4 l n.ổ ừ ố ố ờ ạ ỗ ạ ầ
Ngũ b và tam tinh trong Th p Ch Đ o(Ph n 3) ộ ậ ỉ ạ ầ
Hướng v n hành: T đ u ngón tay, chân hậ ừ ầ ướng lên ng c và đ uự ầ
Tác d ng: Ngũ b i: Tính dụ ộ ương có đ c tính h ng ph n, kích thích Ch v gân, cặ ư ấ ủ ề ơ
Tam tinh: Tính âm, mang tính c ch Ch v huy tứ ế ủ ề ế
T nh huy t: n i xu t phát các đỉ ệ ơ ấ ường kinh
Th p ch đ o khai thông tay ậ ỉ ạ
1 Khai thông tay:
Khai thông kinh khí: b t đ u t ngón út, vì làm theo lu t tắ ầ ừ ậ ương sinh : Th n, Can, Tâm, Tỳ, Ph Làm 15ậ ế– 20 giây m i ngón Bên ph i làm trỗ ả ước sau đó chuy n sang bên trái Chú ý: Đ y lóng 3 tác d ng m nhể ẩ ụ ạ
nh tấ
* V i ngớ ười nh y c m:ậ ả
– Đ y lóng ( Không c n khóa móng)ẩ ầ
* V i ngớ ười thường: – Khóa móng + đ y lóngẩ
* V i ngớ ườ ẩi đ y lóng không tác d ng: Kích móng ( B m kích lên ngay ch khóa móng)ụ ấ ỗ
Trang 6Nhân Tam: có 3 đi m l ng c & c ng tayể ở ư ổ ẳ
– Nhân Tam 1: Ch lõm gi a c & mu tay – ngang m m trâm quay và trâm trỗ ữ ổ ỏ ụ
– Nhân Tam 2: Trên Nhân Tam 1 kho ng 1 khoát, gi a khe xả ữ ương quay và xương tr ụ– Nhân tam 3: Trên Nhân Tam 2 kho ng 1 khoátả
Khóa nhân tam
2 Khai thông chân
· Khai thông kinh khí: – Khóa móng + đ y lóngẩ
Trang 7Chân trái: Khô Kh c vùng m t cá chân trong.ố ở ắ
V trí: Đ nh gi a m t cá chân trong và ngoài.ị ỉ ữ ắ
V trí: ị Sát d c b ngoài và b trong gân Achille.ọ ờ ờ
Móc Achile có m t kho ng dài, càng g n sát dộ ả ầ ướ ựi l c càng m nhạ
3 GI I HUY T: 12 huy t căn b n c a Th p ch đ o Ả Ệ ệ ả ủ ậ ỉ ạ
– L y tay đ 2 thái dấ ỡ ương, b m 6 huy t 2 m t, m i huy t b t 5 l n, b t lên trênấ ệ ở ắ ỗ ệ ậ ầ ậ
– L y tay đ sau gáy, b t ngang huy t s 7 (5 l n)ấ ỡ ậ ệ ố ầ
– L y tay đ sau gáy b t ngang huy t s 8 (5 l n)ấ ỡ ậ ệ ố ầ
– Đ t 2 tay b xặ ở ờ ương c t gáy xu ng cu i b vai, chia làm 4 đo n, m i đo n bóp ra phía sau 4 l n.ổ ừ ố ố ờ ạ ỗ ạ ầ
Th p Ch Đ o n đ nh tim m ch, th n kinh, ch a ng t (Ph n 4) ậ ỉ ạ Ổ ị ạ ầ ữ ấ ầ
Trang 9Các bước bơm máu lên mặt, đầu, chân, tay của Thập Chỉ Đạo (Phần 5)
• Khóa HK + bấm Ấn tinh
( Hoặc Khóa NB + Bấm Ấn tinh để lên cụ thể từng khiếu)
Khóa HK + bấm Hoàng ngưu
BƠM MÁU LÊN ĐẦU
1.Khai thông kinh khí :- Khóa móng + Đẩy lóng
2 Bơm máu lên đầu
Trang 10THẬP CHỈ ĐẠO: BƠM MÁU XUỐNG TAY
-Khai thông kinh khí:Khóa móng+ đẩy lóng
Bơm máu xuống tay
– Khóa HK + Bấm Thái lâu
– Bóp Tứ thế tay
– Khóa HK + bật Dương hữu
– Khóa HK + bật Khô lạc 2
BƠM MÁU Ở CHÂN
1.Khai thông kinh khí: – Khóa móng + đẩy lóng
2 Bơm máu: – Khóa KK giữa + Bấm/đẩy Bí huyền 7-8
–Bóp Tứ thế chân
– Bấm/đẩy Đắc quan
– Khóa KK3 (ngoài hoặc trong) + Achile + day Định tử 4-5
Khóa Khô khốc 3 + day Định tử 4,5 Dẫn máu lên vùng háng
Khóa Khô khốc 2 + day Định tử 4,5 Dẫn máu lên vùng đầu gối
Khóa Khô khốc 1+ day Định tử 4,5 Dẫn máu lên vùng cổ chân, bàn chân
Trang 11NHÓM HUYỆT DẪN MÁU
• Nhật bách:VT: Tại bờ trước, trong mấu chuyển to đầu xương cánh tay
• Dẫn lên đầu: Tay trái khóa HK, tay phải đè lên đầu vai, 4 ngón còn lại đè chặt mặt sau vai
( khóa), ngón cái đè vào huyệt Nhật bách day nhẹ hướng lên trên
( Nếu không khóa sau vai thì máu không lên đầu mà ra sau vai hoặc xuống tay)
• Đoạt thế ( Khư nai): VT: Từ 1/3 ngoài xương đòn, xuống 1cm, sát dưới xương đòn, chỗ lõm giữa cơ Delta.-Dẫn máu lên đầu: Khóa HK + day nhẹ Đoạt thế ( day hướng lên trên)
– Khóa NB1,2,3,4,5 + day Đoạt thế thì máu vào các khiếu: mũi, môi, lưỡi, mắt, tai
Trang 12• Thái lâu:VT: Từ đỉnh cao xương đòn xuống 3 khoát, đụng vào rãnh cơ Delta là huyệt – Dẫn máu lên đầu:Cách làm giống Nhật bách, 4 ngón khóa bờ vai, tay trái khóa HK, ngón cái tay phải day ấn Thái lâu lên trên.Ghi chú: Day ngang có tác dụng bớt đờm.
– Dẫn máu xuống tay: Khóa HK + day Thái lâu móc sâu vào phía vai( không khóa bờ vai)
• Ấn suốt: VT: Từ xương đòn, theo rãnh trong cơ Delta xuống 4 khoát
• Tác dụng dẫn máu lên đầu và dẫn máu xuống tay làm y hệt như huyệt Thái lâu
• Ấn tinh: VT: Trên đường nối đốt sống cổ 7 với bờ vai phía sau mỏm cùng vai, lấy điểm giữa rồi hơi nhíchvào phía trong một chút Ở hố trên gai sống xương bả vai
• Dẫn máu lên mặt: Bấm Ấn tinh + Khóa NB 1, 2, 3, 4, 5 thì máu sẽ dẫn tới các khiếu liên hệ : Mũi, Môimiệng, Lưỡi, Mắt, Tai
• Hoàng ngưu: – Dẫn máu lên mặt: Khóa HK + Ngón cái giữ chặt bắp thịt, bấu 3 ngón tay còn lại vào giữa hốnách Ấn vào bóp 1 cái, buông ra lại ấn vào bóp 1 cái, buông ra, làm 5 – 7 lần
– Dẫn máu xuống tận ngón tay: Khóa HK + bấm Hoàng ngưu, rồi bấm dần từ hố nách xuống đến khuỷn tay,
cổ tay
• Dẫn máu lên mặt: với bệnh nhân thiếu máu hoa mắt, chóng mặt
• Khóa HK + Khóa Nhân tam + bấm Hoàng ngưu 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 để máu lên từ từ
• Dương hữu: VT: Phía dưới lồi cầu ngoài cẳng tay xuống 3 khoát
– Dẫn máu xuống tay và làm duỗi khuỷn tay bị co cứng: Khóa HK + bật ngang Dương hữu
• Truyền kinh khí sang đối bên: Khóa HK + day Dương hữu lên trên
• Khô lạc 2: VT: Từ nếp gấp cổ tay đến nếp gấp khuỷn tay chia làm 3 phần, huyệt ở 1/3 từ khuỷn tay xuống– Dẫn máu xuống tay: Khóa HK + day ngang Khô lạc 2
• Trị câm do chấn thương: Khóa NB1 + day Khô lạc 2 lên trên
• Bí huyền 7+ 8: Bơm máu xuống chân: Khóa KK giữa + day ngược lên BH7 +8
Đắc quan: – dẫn máu xuống chân: Không bấm trực tiếp vào huyệt ở chính giữa cổ chân, nhưng day bấm ở 2bên gần cạnh huyệt Day nhẹ và đẩy lên
Thập chỉ đạo chữa mắt sưng đỏ đau, Mắt mờ (phần 6)
Triệu chứng: Mắt sưng đỏ kèm theo hoa mắt, lóa mắt, mắt nhìn không rõ, sung huyết… kèm theo hiện tượngđau vùng vai, cổ và đau đầu, nặng đầu
Trang 13Phác đồ điều trị
1 Khai thông (toàn thân + kinh lạc)
2 Khóa Hổ khẩu + bấm Tam tinh 4 (sơ thông kinh khí)
Khóa Nhân tam 3 + bấm gốc móng ngón 4 (đưa khí lên mắt)
Khóa Khô khốc 3 + gân Achille + bấm TT 4 chân
Khóa Cao thống, bấm mạnh 6 huyệt ở mắt Vũ hải, Ấn lâm, Nhị tuế; Cốt cường, Mạnh không,
Án khôi (Bóp, véo bật các huyệt đường chân mày, làm từ đầu chân mày)
3 Giải 12 huyệt căn bản
MẮT MỜ
Do máu không đưa lên mắt được, khiến mắt mờ Do chấn thương làm cho thần kinh thị giác bị tổn thương Liên hệ với đường kinh Ngũ bội 4
Phác đồ điều trị: – Khai thông (toàn thân + kinh lạc)
– Khóa Hổ khẩu + bấm Ngũ bội 4 (khai thông kinh khí lên mắt).
– Khóa Nhân tam 1 + bấm gốc NB 4 (dẫn kinh khí lên mắt).
– Khóa Khô khốc 3 + gân Achille + bấm NB4( dẫn khí lên mắt).
– Khóa Cao thống, bấm nhẹ Vũ hải, Ấn lâm, Nhị tuế; Cốt cường, Mạnh không, Án khôi
– Khóa HK + Khô giáo, Khiên lâu (huyệt đặc hiệu trị mờ mắt).
– Khóa HK + Khô lạc 1 (Khai thông khí ở cổ bị nghẽn không đưa lên mắt được).
+ Khóa HK + Khúc kỳ (huyệt đặc trị bệnh mắt do chấn thương).
KHÔ GIÁO: VT: Đuôi mắt Phải kéo xuống đụng vào phần trên của lồi ngoài cung gò má là huyệt
KHIÊN LÂU: VT : Trên mỏm trâm quay 2 Khoát, hơi xịch vào trong một ít, đó là huyệt.
KHÔ LẠC 1: VT: Tại ngayhạch nước miếng, dưới hàm phía bên Phải.
KHÚC KỲ:VT: Đỉnh mắt cá chân trong lên 8 khoát.Hoặc tại giữa đường nối đỉnh mắt cá chân trong vàđỉnh
cao bờ dưới ngoài xương bánh chè
Trang 14KHÔ LẠC 1: VT: Tại ngayhạch nước miếng, dưới hàm phía bên Phải.
KHÚC KỲ:VT: Đỉnh mắt cá chân trong lên 8 khoát.Hoặc tại giữa đường nối đỉnh mắt cá chân trong vàđỉnh
cao bờ dưới ngoài xương bánh chè
Thập chỉ đạo điều chỉnh huyết áp cao, huyết áp thấp (Phần 6)
Huyệt đặc trị huyết áp cao huyết áp thấp của Thập chỉ đạo: Mạch lạc; Mạch tiết
Phân biệt: Huyết áp bình thường 120/80 mmHg ( theo quốc tế)
Còn 110/70 mmHg ( theo Việt nam)
Được coi là huyết áp cao khi huyết áp tối đa lớn hơn 140mm/Hg và huyết áp tối thiểu hơn 90mm/hg
CƠ CHẾ HẠ HUYẾT ÁP CỦA THẬP CHỈ ĐẠO
1 Khai thông kinh khí
2 Khóa hổ khẩu + Nhân tam 3 + kéo Mạch lạc xuống ( kéo 6 cái – tả)
3 Khóa Khô khốc 1 + đè mạnh Achille + Vuốt Mạch tiết xuống
Chú ý : Phần mạch máu ở ngón cái xuống, lúc khóa Hổ Khẩu không đè tay lên mạch máu này thì máu mớixuống được Nếu vì lý do gì đó mà không tác động được ở trên tay mà chỉ làm ở chân thì dùng Khô Khốc 3.( Khô Khốc 3 dẫn lên trên mạnh hơn )
– Khóa Khô Khốc 3 + đè mạnh Achille + Vuốt Mạch tiết xuống
4 Giải 12 huyệt cơ bản
ĐIỀU HÒA CAO HUYỀT ÁP
Tuy nhiên để điều trị ở định thì ta phải trị Can và Thận:
Trang 15– Can hỏa vượng : Gây Hoa mắt, Chóng mặt, Đau đầu, Đau sau gáy Dùng Tam tinh 4
– Khóa HK + day Tam tinh 4 tay
– Khóa KK3 + bấm Tam tinh 4 chân
– Thận âm hư: Gây Ù tai Dùng tam tinh 5
– Khóa HK + day Tam tinh 5 tay
– Khóa KK3 + bấm Tam tinh 5 chân
HUYẾT ÁP THẤP
Triệu chứng: Gồm có chóng mặt, ngất xỉu, buồn ngủ, kém tập trung, buồn nôn, mờ mắt, hơi thở nhanh, dalạnh, khát nước
Nguyên tắc: Bơm máu lên đầu
Bấm huyệt: – Dùng Mạch lạc và Mạch tiết giống như huyết áp cao nhưng tay không vuốt xuống mà vuốtngược lên 9 cái
– Dùng Chí thế 4,5 và 1,2 để bơm máu toàn thân rồi dùng các huyệt bơm máu lên đầu
Lưu ý: Vừa làm vừa theo sát biến chuyển của bệnh nhân:
Nếu thấy mạch đập đều và nhanh lên đến tốc độ trung bình: 70-75 lần/1 phút là được
Thập chỉ đạo điều trị mắt lé (mắt lác) – Phần 7
Bước 1: Thông khí dẫn huyết: ( Lưu ý: Bấm kỹ Ngón 4 )
Bước 2: Bấm huyệt:
TÁC ĐỘNG Ở TAY : – Khóa móng Ngũ Bội4 + day NHÂN TAM1
– Khóa NHÂN TAM 1 + kích móng Ngũ Bội4
TÁC ĐỘNG Ở CHÂN: Lé mắt bên nào thì tác động ở cùng chân bên đó
Nguyên tắc: Day bật tác động ngược chiều với hướng tròng mắt bị lé đẩy ra
Lé vào trong: – Khóa Khô Khốc3 + đè Achile + bấm bật Đối nhãn hướng ra phía ngoài
– Khóa “Khô Khốc giữa”ngoài + Day “Khô Khốc giữa” trong hướng ra phía ngoài
Lé ra ngoài: – Khóa Khô Khốc3 + đè Achille + bấm bật Đối nhãn hướng vào phía trong
– Khóa “Khô Khốc giữa” trong + Day “Khô Khốc giữa” ngoài hướng vào phía trong
Lưu ý: Muốn có tác dụng nhanh hơn cho người bị lé mắt đã lâu thì Không khóa Achille:
• Khóa Khô Khốc3 + bấm bật Đối nhãn ngược chiều lé
Trang 16Bước 3: Giải 12 huyệt căn bản
Đối nhãn: Vị trí huyệt trong TCĐ : Khớp 2 ngón chân cái lên 1 khoát, thẳng gân giữa ngón lên.
– Mắt nhìn xuống: Đẩy cùng lúc Khô Khốc trong và ngoài đi lên (9 cái).
– Mắt nhìn lên: Đẩy cùng lúc 2 Khô Khốc xuống (9 cái)
+ Mắt trợn ngược: Khóa Khô Khốc3 + khóa Achile, bấm huyệt Đối nhãn, kéo xuống về phía móng chân 7 –
10 lần
+ Mắt cứ nhìn xuống : Khóa Khô Khốc3 + khóa Achile, bấm huyệt Đối nhãn, đẩy dọc lên hướng mu bàn
chân
Thập chỉ đạo điều trị Xệ vai, tay không giơ cao được (Phần 8)
Khai thông kinh khí: Khóa móng + đẩy lóng 1,2,3,4,5
Khóa móng Ngũ Bội2,3 + bấm khớp 3 của Ngũ Bội2,3
Khóa Hổ Khẩu + Bấm Thủ mạnh, Thái lâu, Ấn suốt
Khóa Hổ Khẩu + Day lên 2 huyệt Lương tuyền, sau đó day tiếp 2 huyệt Giác quan
(dùng 2 ngón cái đẩy cùng lúc 2 huyệt 2 bên, có thể kẹp 2 đùi để khóa Hổ Khẩu)
TAY KHÔNG GIƠ CAO ĐƯỢC
Khai thông kinh khí
Khóa Hổ Khẩu + bấm Thái lâu, Ấn suốt
Khóa móng + bấm khớp 3 của Ngũ Bội1,2,3,4,5, sau đó tăng cường Ngũ Bội2,3
THỦ MẠNH:Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo: Cách mép nếp đỉnh nách trước 2 khoát, tại chỗ lõm hơi xéo vềphía cơ Delta
(giữa đầu nếp nách và đỉnh vai trong), bên Phải Tại điểm giữa lồi cao bờ trong xương vai với đỉnh nếp náchtrong
THÁI LÂU: Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo: Từ đỉnh cao xương đòn xuống 3 khoát, đụng vào rãnh cơ Delta
Trang 17ẤN SUỐT: Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo: Từ đỉnh xương đòn, theo rãnh cơ Delta xuống 4 khoát ( Từ
Thái lâu xuống 1 khoát)
LƯỠNG TUYỀN:Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo: Tại điểm giữa cơ Delta, huyệt ở sát 2 bên điểm giữa
này(trên huyệt Giác quan 2 khoát ).
GIÁC QUAN: Vị trí huyệt trong TCĐ : Tại đỉnh cuối cơ Delta lên 2 khoát, huyệt ở 2 bên cạnh gân cơ giữa
cơ Delta Dưới huyệt Lưỡng tuyền 2 khoát
Thập chỉ đạo chữa tay không đưa ra đằng trước được, đằng sau được (Phần 9)
Tay không giơ ra trước được:(Bó cơ sau vai bị đau)
1. Khai thông kinh khí: Khóa móng + đẩy lóng 4,5
2. Khóa móng Ngũ Bội4,5 + bấm khớp 3 của Ngũ Bội4,5
3. Khóa Hổ Khẩu + Bấm Hồi sinh thân thể, Đô kinh
4. Khóa Bạch lâm + day Khương thế và Khóa Khương thế + day Bạch lâm
5. Day cả Bạch lâm và Khương thế cùng lúc
Tay không giơ ra sau được: ( Bó cơ trước vai bị đau)
1. Khai thông kinh khí: Khóa móng + đẩy lóng 1,2
2. Khóa móng Ngũ Bội1,2 + bấm khớp 3 của Ngũ Bội 1,2
3. Khóa Hổ Khẩu + Bấm Thái lâu, Ấn suốt , Thủ mạnh
Trang 18Khi đã liệt vai nhiều khi bệnh nhân không giơ tay lên được, không đưa tay ra trước được, không giơ tay ra sauđược Ta cần nhớ nguyên tắc: không nâng tay lên được là do
khớp giữa vai, đưa tay ra trước không được là do bó cơ sau vai, đưa tay ra đằng sau không được là do bó cơđằng trước Như vậy sau khi đã thông khí, bơm máu thì ta chỉ cần giải quyết các bó cơ, những huyệt ở nhữngvùng các bó cơ đó
VD: Giơ tay ra trước không được là do bó cơ sau vai Ở bó cơ sau vai ta có huyệt Đô kinh, vấn đề là bấm baonhiêu cái Nếu bệnh nhân bị bệnh thật thì có khi bấm vào huyệt này thấy rất đau và cứng, thì ta hiểu là nơi đóđang bị ứ máu ( tắc máu) Một tay áp lên bờ vai, còn ngón cái day huyệt vòng tròn 6 cái ( tả) Nhưng nếu sờvào huyệt Đô kinh lại thấy mềm và lõm thì ta day 9 cái ( bổ) đưa khí vào ( nó mềm là vì không có khí) Tiếptheo bấm huyệt Bạch lâm, Khương thế hoặc quanh vùng đó có huyệt Mạnh kinh, Án kinh Cả nhóm huyệt này
sẽ làm mềm cơ vai phía đằng sau thì bệnh nhân sẽ cử động được cánh tay ở phía trước
Bây giờ tay đưa ra đằng sau không được thì khối cơ phía trước gồm huyệt Thái lâu, Ấn suốt, Thủ mạnh.Tương tự bấm vào mềm xèo là không có khí thì cần bổ ( 9 cái xoay theo chiều kim đồng hồ), còn ấn vào cứng
và đau là ứ máu thí cần tả ( 6 cái xoay ngược chiều kim đồng hồ)
Thập chỉ đạo chữa viêm xoang mũi (Phần 10)
Xoang mặt gồm 5 đôi: – Nhóm xoang trước: Xoang trán, xoang hàm và xoang sàng trước
+ Nhóm xoang sau: Xoang sàng sau và xoang bướm
Nguyên nhân: Theo YHHĐ: Do viêm mũi,
Do răng: thường do răng số 5 và 6 hàm trên (viêm xoang hàm).
Do chấn thương: mảnh bom, đạn.
Cũng có thể do cơ thể suy nhược và một số bệnh mạn tinh gây nên.
Theo YHCT : Viêm xoang dị ứng Viêm xoang cấp và mãn tính.
Triệu chứng
* Đau vùng má, dưới hố mắt: xoang hàm.
Trang 19* Đau góc trong, trên hố mắt: xoang sàng.
* Đau trước trán, phía trên lông mày : xoang trán.
Đau đầu:
+ Đau vùng thái dương trước trán: xoang trước viêm
+ Đau vùng đỉnh đầu, chẩm: xoang sau viêm
Chảy nước mũi: xì mũi liên tục (viêm xoang trước) hoặc phải khịt đờm xuống họng (viêm xoang sau)
Nghẹt một hoặc cả hai bên mũi Khứu giác có thể giảm Đây là loại bệnh khó trị
Bệnh liên hệ với đường kinh 1 (Phế – Phế khai khiếu ở mũi).
Đường kinh 2 (Tỳ), dựa theo đường vận hành của đường kinh
– Ung hương ở giữa C4,C5, huyệt Trụ cột ở ngay giữa C6, C7 Cúi đầu xuống chỗ nào cao nhất là C7, càng
lên cao trên gáy số càng nhỏ ( Ung là mùi thối ở bệnh viên xoang, hương là mùi – dẫn mùi thơm từ nơi khácvào làm nó hết thối)
Thập chỉ đạo điều trị bí tiểu, bí đại tiện (Phần 11)
BÍ TIỂU
Trường hợp 1: Có nước tiểu mà không xuống được
Trường hợp 2: là không có nước tiểu cũng dẫn đến bí tiểu
Khi bàng quang có khoảng 200mml nước thì sẽ báo động buồn tiểu
Khi tiểu có 2 loại khóa, có khi khóa 1 mở nhưng khóa 2 lại không mở
Trường hợp 3: là bị sỏi đường tiểu, nó chặn ngang đường thoát tiểu
Trường hợp 4: thường xẩy ra người lớn tuổi bị Phì đại tiền liệt tuyến
Giai đoạn 1: đi tiểu nhiều lần nhưng nước ít Giai đoạn 2: đi tiểu ít Giai đoạn 3: bí tiểu do tiền liệt tuyến xưng
to đè chặt lên đường tiểu Hết cách chữa, chỉ còn giải phẫu, cắt bỏ tiền liệt tuyến
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
• Khai thông kinh lạc– Ổn định thần kinh – Ổn định tim mạch.
Chân phải: Khóa Khô Khốc2 + bấm Ngũ Bội2, lóng 3 ( sát bàn chân ).
Trang 20Chân trái : Khóa Khô Khốc2 + bấm Ngũ Bội2, lóng 3
Chân phải: Ngón cái tay trái Khóa Bí huyền1, dùng ngón 2,3,4 tay phải khóa Kheo và day 9 cái 2 lần.
Chân trái: Dùng ngón tay 1 tay phải khóa Bí huyền 1, ngón 3,4,5 khóa kheo, tay trái ngón 1 khóa BH1, ngón
2,3,4, day nhẹ đều ( giống như xoay tròn) vùng gân Tả hậu môn 9 cái 2 lần, sau đó dùng ngón 2 day huyệtMạnh qua 6 cái, rồi hất ngón tay lên
Nếu bệnh nhân đi tiểu khó hoặc ít thì dùng ngón cái bấm vào BH7 hoặc BH8 rồi đẩy ngón tay vòng qua đầugối lên tận huyệt Mạnh qua thì nước tiểu ra nhiều Còn muốn ra ít nước tiểu hơn thì làm ngược lại, đặt ngóntay từ Mạnh qua đẩy ngược về BH7 hoặc BH8
ĐI TIỂU DẮT : Khóa Khô Khốc2 + bấm Ngũ Bội5, Ngũ Bội2.Bấm Ngũ Bội là vùng giáp ngón chân và bàn
chân ( đốt 3)
Khi bấm bẻ ngược ngón chân lên để day, day vào đốt 1, muốn mạnh hơn nữa thì bật ngang
ĐẠI TIỆN BÍ ( Táo bón)
Nguyên nhân: do trường vị có táo nhiệt, khí trệ, hoặc do khí huyết suy yếuBệnh có liên hệ với đường kinh
Ngũ Bội 2
Phác đồ điều trị của Thập chỉ đạo ( Mạnh qua, Ngũ thốn 2 là 2 huyệt đặc trị )
– Khai thông
– Khóa Hổ Khẩu + bấm Ngũ Bội 2.( Khai thông kinh khí)
– Khóa Khô Khốc 3 + Ngũ Bội 2 ( Thông kinh khí)
– Khóa Khô Khốc 2 + day Ngũ thốn 2 ( làm 20, 30 lần rồi day tròn 3, 4 lần và đẩy lên 1 cái, làm 4,5 lần như
vậy)
– Ngón cái đặt ở dưới xương bánh chè ngang BH7,8, các ngón còn lại bóp vào khuỷn đầu gối, ngón cái vuốt
vòng qua đầu gối tới huyệt Mạnh qua rồi hất ra 1 cái, làm 10 lần (Kích thích nhu động ruột)
– Làm ở chân trái nó sẽ chạy lên trực tràng mạnh hơn ( Vì trực tràng bên trái), nên nhớ phải làm trước, tráilàm sau Giữa táo bón và tiêu chảy là ngược nhau, cho nên với táo bón thì đẩy lên Mạnh qua, nhưng với tiêuchảy thì lại từ Mạnh qua đẩy xuống dưới xương bánh chè, nó lại ngăn cản đi cầu
Trang 21Thập chỉ đạo chữa câm bẩm sinh (Phần 12)
Câm bẩm sinh không có hạch đàm
Khai thông (toàn thân, kinh lạc).
– Khóa Hổ Khẩu + bấm Ngũ Bội 2 ( khai thông đường kinh vào cổ)
– Day bóp Tứ thế
– Khóa Ngũ Bội1 +bấm và day Khô lạc 1
– Vuốt và day dọc vùng cơ ức – đòn – chũm (từ trên xuống).
Câm bẩm sinh có hạch đàm
• Khai thông toàn thân
• Khóa Hổ Khẩu + bấm Ngũ BộiT2 ( Ngũ BộiT2Thông kinh vùng cơ cổ)
• Khóa Hổ Khẩu + bật huyệt Dương hữu
• Khóa Khô Khốc2 + day Ngũ BộiC2,4,5 lóng 3 từ 5 – 10 lần (đi vào khiếu).( Khô Khốc2 khí lên đầu, Ngũ BộiC2 vào mồm, Ngũ BộiC5 vào tai (câm hay đi với điếc)
• Chữa tan đờm:- Khóa Hổ Khẩu + bấm Ngũ đoán
– Khóa Hổ Khẩu + bấm Mạnh đới
– Khóa Hổ Khẩu + bấm Khôi thế
-Sau khi chữa đờm xong thì ta lại chữa giống như không hạch đờm
TỨ THẾ: Từ mỏm vai xuống khuỷn tay chia làm 4 phần bằng nhau, đó là 4 vùng huyệt KHÔ LẠC 1: Ngay dưới góc hàm, phía bên phải.
Trang 22DƯƠNG HỮU: Phía dưới lồi cầu ngoài cẳng tay xuống 3 khoát.
NGŨ ĐOÁN: Chỗ lõm lằn chỉ cổ tay trong (ngón tay 5) lên 4 khoát, chếch vào phía trong 1 khoát, sát gân cơ
bàn tay
MẠNH ĐỚI: Mặt ngoài khuỷn tay, phía trên lồi cầu ngoài xương cánh tay lên 2 khoát, sát gần đầu cơ 2 đầu.
(Đối diện Khôi thế) Huyệt ở 2 bên mặt ngoài và mặt trong cơ 2 đầu
KHÔI THẾ: Mặt trong khủy tay, phía trên lồi cầu trong xương cánh tay lên 2 khoát, hơi xéo vào phía trong,
sát gần đầu cơ 2 đầu (đối diện với huyệt Mạnh đới,cùng Vị trí huyệt trong TCĐ nhưng ở mặt ngoài cánh tay)
Thập chỉ đạo điều trị câm điếc do chấn thương, Do môi vểnh (Phần 13)
CÂM ĐIẾC DO CHÂN THƯƠNG
Khi ngã đập đầu gây chấn thương không nói và không nghe được Trường hợp này có thể chữa được
• Khai thông toàn thân
• Khai thông kinh khí : Khóa Hổ Khẩu + Ngũ BộiT2
• Khóa Hổ Khẩu + bật Dương hữu
• Khóa Hổ Khẩu + bóp Tứ thế
• Khóa Hổ Khẩu + Bấm Khung côn ( Huyệt đặc trị chữa câm)
• Khóa Khô Khốc3 + điểm móc Khô lưu ( Huyệt đặc trị chữa câm)
• Không nói được số 4: Khóa Khung côn + bấm Trạch đoán (Tay phải)
• Không nói được số 7: Khóa Khung côn + bấm Thủ mạnhvà
Khóa Thủ mạnh + bấm Khung côn (Tay phải)
CÂM ĐIẾC DO MÔI VỂNH
• Khai thông toàn thân
• Khai thông kinh khí : Khóa Hổ Khẩu + Ngũ BộiT1, 2)
• Day Á mô
• Khóa Hổ Khẩu + bấm Khắc thế
Trang 23• Khóa Khô Khốc 3 + bấm Khô lưu
TỨ THẾ: Từ mỏm vai xuống khuỷn tay chia làm 4 phần bằng nhau, đó là 4 vùng huyệt
DƯƠNG HỮU: Phía dưới lồi cầu ngoài cẳng tay xuống 3 khoát.
KHUNG CÔN: Từ chỗ lõm nhất của lằn cổ tay thẳng xuống bàn tay 1 khoát.(Giao điểm với ngón cái đi
xuống)
KHÔ LƯU: Từ đỉnh giữa mắt cá chân trong đến đầu bờ trong ngón chân cái, chia làm 3 phần, huyệt ở 1/3
tính từ gót chân
THỦ MẠNH: Nằm tại điểm giữa của đường nối mép nách và đỉnh bờ vai phía trước.
TRẠCH ĐOÁN: – VT : Tại sát cạnh dưới lồi cầu trong xương cánh tay, bên Trái.
Á MÔ: Tại giao điểm của kẽ liên sườn 9 và 10 với đường nách sau (đối xứng qua đường nách giữa vớihuyệt
Tam giác ở đường nách trước)
KHẮC THẾ: Tại kẽ liên sườn 10 – 11 với đường nách sau (Đối xứng với huyệt Chí ngư qua hố nách ở
Trang 24– Khóa Ngũ BộiT1 + day Thái lâu (hướng lên)
Lưỡi thụt vào
(do thiếu máu không nuôi được lưỡi)
– Khóa Cao thống + day Khô lạc 1, Chí tôn, Đắc chung
(Bấm Đắc chung ngón giữa khóa dưới cằm còn ngón cái thì day)
– Day Á mô, Khắc thế, bấm Kim quy
Lưỡi thè dài
– Bấm Thái lâu + Kim quy (Khóa Kim quy + bấm Thái lâu, sau đó Khóa Thái lâu + bấm Kim quy)
– Theo thầy Tân: Khóa Thái lâu + bấm Kim ô, sau đó khóa Kim ô + bấm Thái lâu, có tác dụng hay hơn huyệtKim quy
THÁI LÂU: VT : Từ đỉnh cao xương đòn xuống 3 khoát, đụng vào rãnh cơ Delta là huyệt.
GP:Dưới huyệt là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 2.
KHÔ LẠC 1: Ngay dưới góc hàm, phía bên phải.
CHÍ TÔN: Tại chỗ lõm giữa rãnh môi – cằm, phía dưới bờ môi dưới, trên đường thẳng giữa cằm.
ĐẮC CHUNG: Tại góc xương hàm dưới, phía trên, sát chân hàm răng.
Á MÔ: Tại giao điểm của kẽ liên sườn 9 và 10 với đường nách sau (đối xứng qua đường nách giữa với huyệt
Tam giác ở đường nách trước)
KHẮC THẾ: Tại kẽ liên sườn 10 – 11với đường nách sau (Đối xứng với huyệt Chí ngư qua hố nách ở đường
nách sau)
KIM Ô: Lấy điểm đỉnh của cơ delta, kéo vào bên trong, gặp cơ nhị đầu ở đâu, đó là huyệt.
KIM QUY: Từ khớp 1 ngón chân thứ 5 đo lên phía mu chân 1cm, hơi chếch về phía ngoài ngón 5
Trang 25Thập chỉ đạo chữa điếc (Phần 15)
Nguyên nhân: – Điếc có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải Điếc do mắc phải có nhiều nguyên nhân Tìm được
nguyên nhân mới có khả quan chữa được
– Điếc bẩm sinh thường kèm cảm và rối loạn cấu tạo tai, rất khó trị
Phác đồ điều trị của Thập chỉ đạo
Khai thông: – Khóa Hổ Khẩu + Ngũ Bội5 (thông kinh khí)
• Khóa NHÂN TAM1 + bấm gốc móng ngón 5 (thông khí ở tai)
• Khóa Khô Khốc3 + gân gót, Ngũ Bội5 (thông kinh khí)
Thông thận khí ở tai
• Khóa Khô Khốc3 + day huyệt Đối nhãn, Mạnh tuế( 2 huyệt đặc hiệu trị điếc)
• Khóa Hổ Khẩu + bấm Khô lạc 1 (khai thông động mạch cảnh dẫn lên tai)
• Khóa Ngũ Bội 1 (trái) + day cùng lúc Trung nhĩ, Mạnh nhĩ, Mạnh án, Khô ngu (khai thông kinh khícục bộ quanh tai)
– Nếu chữa bệnh nhân vừa câm vừa điếc thì ta luân phiên từng ngày chữa câm và điếc.
KHÔ NGU:Tại chỗ bám bờ ngoài cơ ức đòn chũm, tiếp giáp với mí xương chẩm ở phía cổ bên Trái.
MẠNH TUẾ: Tại giữa cung gò má bên Phải, thẳng thái dương xuống, giữađường nối đỉnh caoxương gò má
với điểm giữa bình tai
ĐỐI NHÃN: Khớp 2 ngón chân cái lên 1 khoát, thẳng gân giữa ngón lên.
Thập chỉ đạo chữa cụp lưng, Vẹo lưng (Phần 16)
CỤP LƯNG
Nguyên nhân: Do lao động quá sức như: khuân vác nặng, chạy nhảy nhiều, cúi lên, cúi xuống nhiều sức
nặng dồn lên xương, xương ép vào lớp sụn, rồi bị một sức năng đột ngột như ráng sức nhấc một vật năng…lớp ngoài của sụn bị bể, nhân sụn lòi ra làm cụp xương sống rất đau Cụp lưng dẫn tới thoát vị đĩa đệm
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Trang 26Vị trí huyệt trong TCĐ lệch ( đau vẹo lưng qua bên nào), mà chọn cách đẩy lên hoặc rút xuống Theo nguyêntắc trả quân bình cho phần cơ bị lệch do đau.
Trở lại bấm Ngũ Bội 1,4,5 rồi 2 như trước
Chú ý: Để bệnh khỏi nhanh hơn ta cần kết hợp thêm xoa bóp Tập trung vào phần cột sống và dải cơ 2 bên cộtsống, điểm nào ấn vào thấy đau thì tập trung làm điểm đó, cần chú ý hướng ấn vào thấy đau nhất
VẸO LƯNG
– Hiện tượng chim cánh cụt: là chỉ vẹo vai và đi bị lệch 1 bên vai.
• Nếu bệnh nhân vẹo bên trái: Khóa Khô Khốc3 + bấm Án cốt (phải) Nhớ bấm ngược chiều với chỗvẹo
• Nếu bệnh nhân vẹo bên phải : nếu ta bấm bên trái sẽ chạy vào tim, nên ta làm cách khác: Bấm mócHồi sinh thân thể ( bên phải), còn một ngón úp vào bờ xương bả vai phần cao nhất
Thời gian chữa sẽ lâu, ít nhất là 1 tháng rưỡi – 3 tháng
Chú ý: Kết hợp thêm xoa bóp bệnh sẽ khỏi nhanh hơn rất nhiều Tập trung vào phần cột sống và dải cơ 2 bêncột sống, ở đoạn nào cong thì ta đẩy theo hướng cho nó thẳng lại, cần chú ý những đoạn đẩy vào mà cảm thấyđau nhất
Trang 27HỒI SINH CƠ THỂ: Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo: Đỉnh nếp nách sau xuống 3 khoát (huyệt số 1), xuống
thêm 1 khoát (huyệt số 2), xuống tiếp 1 khoát(huyệt số 3).
ÁN CỐT: Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo: Tại đỉnh góc trên – trước mắt cá chân trong lên 4 khoát.
Thập chỉ đạo điều trị đau lưng (Phần 17)
Ngoài ra có nhiều bệnh cũng gây ra đau lưng Vùng thắt lưng là phủ của thận, nên nó liên quan mật thiết vớithận Nguyên tắc bấm trị là khai thông kinh khí vùng đau bằng các huyệt theo kinh và tại vùng đau Bệnh lýliên quan nhiều đến đường kinh Ngũ Bội chân và tay, nhưng Ngũ Bội 5 chân ảnh hưởng mạnh hơn
Phác đồ điều trị của Thập chỉ đạo
Khai thông
Khóa Khô Khốc 3 + bấm Ngũ Bội 5 chân
Khóa Khô Khốc 3 + bấm Khô lưu (huyệt đặc hiệu trị lưng đau).
Thêm huyệt Túc lý, Ung môn, Mạnh đăng (là các huyệt ở vùng đau để thông kinh hoạt lạc, giảm đau).
Chú ý: Đau lưng có nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do gân cơ, cơ bắp gây ra, nhưng cũng có thể do tạngphủ gây, để giảm đau nhanh ta tìm những điểm đau trên cột sống và 2 dải cơ bên cột sống để xoa bóp
KHÔ LƯU: Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo: Từ đỉnh giữa mắt cá chân trong đến đầu bờ trong ngón chân cái,
chia làm 3 phần, huyệt ở 1/3 tính từ gót chân
UNG MÔN: Vị trí huyệt trong TCĐ : Tại khe đốt sống thắt lưng 3 và 4 (L3 – L4) ra ngang 2 khoát
TÚC LÝ: VT : Tại giữa khe đốt sống lưng thứ 12 (D12) và thắt lưng 1 (L1) ra ngang 2 khoát.
MẠNH ĐĂNG: Mé trong – dưới xương bánh chè (BH 7 hoặc 8) xuống 2 thốn (3 khoát), chếch sát vào xương
chầy (dưới Xích tuế 1 khoát)
Thập chỉ đạo Điều trị di chứng liệt (Phần 18)
TIẾN TRÌNH ĐIỀU TRỊ DI CHỨNG LIỆT
• Phục hồi vùng cổ ( cổ cứng thì mới ngồi thẳng được) : Bấm 2 tuần
• Phục hồi lưng ( lưng cứng thì mới đứng thẳng được): 2 đến 3 tuần
• Phục hồi tứ chi ( tay chân phục hồi thì đi lại được) : 6 tháng
Trang 28– Cần phải làm thứ tự từng phần một thì mới khỏi bệnh được.
* Bên trái gồm Can, Tâm ( Thiếu dương, Thái dương)
* Bên phải gồm Phế, Thận ( Thiếu âm , Thái âm)
* Bán cầu não bên trái bị tổn thương thì sẽ liệt nửa người bên phải
* Bán cầu não bên phải bị tổn thương thì sẽ liệt nửa người bên trái
– Y học hiện đại chia thành 2 dạng liệt : – Liệt thể co cứng thuộc Can – chủ gân cơ): bơm máu nhiều hơn ( vìcan tàng huyết) – Liệt thể mềm ( thuộc Phế – chủ khí): cần tăng cường kinh khí
– Tay bao giờ cũng phục hồi chậm hơn
– Kích thích bên lành (không liệt) để chuyển kinh khí qua bên liệt, giúp bên liệt phục hồi nhanh hơn.
– Những phần bị teo nên dẫn máu đến nuôi các phần đó, để gân cơ mau phục hồi
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆT
Làm mạnh cổ: – Dùng Tố ngư làm chính Tố ngư nằm ở đốt sống 3 và 4, đi ngang ra 4 khoát.
– Khóa Tố ngư + bấm Xàng lâm ,Cô thế, Ung hương (vùng gáy)
– Khóa Tố ngư + bấm huyệt Mạnh công, Tân khương, Túc lý, Ung môn
( Các huyệt vùng lưng dưới bấm trước, vùng lưng trên và cổ bấm sau)
– Nếu bên âm thì khóa Túc kinh + bấm các huyệt trên
– Khóa Tố ngư + bấm Túc lý và ngược lại Khóa Túc lý bấm Tố ngư
– Nếu không dùng Tố ngư thì có thể dùng Lâm quang thay thế :
– Khóa Lâm quang + bấm Mạnh công, Tân khương, Túc lý, Ung môn
• Làm mạnh lưng:Lấy Mạnh công làm chính ( vừa mạnh chân và lưng)
– Khóa Tố ngư + bấm Mạnh công, Túc lý, Khư hợp, Ung môn
• Làm mạnh xương cùng: – Khóa Nhị môn 1 + bấm Tân khương + bấm huyệt cục bộ
( Nhị môn 2, 3, 4 – không khóa)
• Khóa Nhị môn 1thì chạy xuống xương cùng, Khóa Nhị môn 2 thì lại chạy lên ngang eo lưng ,
Khóa Nhị môn 3 thì chạy lên lưng trên, Khóa Nhị môn 4 thì lên vùng cổ gáy.
Huyệt Nhị môn vừa có tác dụng huyệt, vừa có tác dụng khóa Khi là huyệt thì có tác dụng ngay tại chỗ
Chú ý: Quá trình liệt thường diễn ra từ dưới lên trên: Chân – Lưng – Cổ Khi chữa bệnh sẽ theo chiều từ trên
xuống dưới: Cổ – Lưng – Chân Cơ chế liệt cũng sẽ chia thành 2 phần: Tại nơi liệt do máu không tới được
Trang 29thường gây nên sự co cứng gân cơ hoặc teo gân cơ, chúng ta cần kích thích để khí huyết tới được những vùngnày Phần 2 là sự ảnh hưởng của não bộ, trên não sẽ có những phần khí huyết không đến được, những phầnkém hoạt động hoặc hư hỏng trên não, thường là những vùng liên quan đến sự điều khiển của các cơ quan bịliệt Vì thế trong phần bấm huyệt và xoa bóp ta cần tập trung hít khí lên não, đồng thời kết thúc buổi bấmhuyệt ta bổ sung thêm phần bơm huyết lên đầu thì khả năng phục hồi bệnh sẽ nhanh hơn rất nhiều.
CỘT SỐNG LƯNG
+ Khóa Khiên thế + bấm Nhị môn hoặc ngược lại đều có tác dụng làm chân cứng, cột sống lưng cứng lên
1- Vùng Cột sống cổ : Khóa Nhị môn 4 + bấm Chu cốt, Khư hợp, Á mô, Khắc thế, Mạnh công, Tân khương
Hoặc khóa Túc kinh, Tố ngư, Lâm quang + bấm Á mô, Chu cốt, Khắc thế, Khư hợp
2– Vùng Cột sống lưng :Khóa Nhị môn 3 + bấm Chu cốt, Á mô, Khắc thế, Khư hợp, Mạnh công, Tân khương 3- Vùng Thắt lưng L1 – L4 : Khóa Nhị môn2 + bấm Á mô, Chu cốt, Khắc thế, Khư hợp,Mạnh công,Tân
NHỊ MÔN: Vị trí huyệt trong TCĐ : Tại 8 chỗ lõm (lỗ cùng) 2 bên xương cụt
KHIÊN THẾ– VT : Đỉnh mào chậu xuống 1,5 thốn (2 khoát), hơi chếch vào đường nếp háng Hoặc xác định
điểm cao nhất của xương mào chậu và mấu chuyển lớn xương đùi, huyệt ở giữa đường thẳng nối 2 điểm này
– CB : Khóa huyệt Khiên thế + bấm huyệt Nhị môn hoặc khóa huyệt Nhị môn bấm huyệt Khiên thế đều có tác
dụn g làm cho chân cứng, cột sống lưng được cứng lên
UNG MÔN: VT : Tại khe đốt sống thắt lưng 3 và 4 (L3 – L4) ra ngang 2 khoát
TÚC LÝ: VT : Tại giữa khe đốt sống lưng thứ 12 (D12) và thắt lưng 1 (L1) ra ngang 2 khoát
KHƯ HỢP: VT : Khớp (khe) đốt sống thắt lưng 2 – 3 (L2 – 3) ra ngang 1 khoát.
Trang 30MẠNH CÔNG: VT : Tại khe đốt sống thắt lưng 1 và 2 (L1 – L2) ra ngang 2 khoát
TÂN KHƯƠNG: VT : Tại khe giữa xương cùng 1-2 ngang ra 4 khoát, ở bờ trong cơ mông to.
LÂM QUANG: VT : Khe đốt sống lưng 4 – 5 (D4 – D5) ra ngang 4 khoát, sát xương bả vai.
TÚC KINH: VT: Tại khe đốt sống lưng 2 và 3 (D2 – 3) ra ngang 2 bên 4 khoát, sát bờ xương vai.
TỐ NGƯ: VT : Khe đốt sống lưng 3 và 4 (D3 – D4) ra ngang 4 khoát, sát dưới xương bả vai Ngay dưới
huyệt Túc kinh
CHU CỐT: VT : Tại giữa khe đốt sống lưng 2 và 3 (D2 – D3).
XÀNG LÂM: Trên rãnh bờ cơ thang (gáy), chỗ tiếp giáp khớp sống cổ 2 và 3 (C2 – C3).
Á MÔ: Tại giao điểm của kẽ liên sườn 9 và 10 với đường nách sau (đối xứng qua đường nách giữa với
huyệt Tam giác ở đường nách trước)
KHẮC THẾ: Tại kẽ liên sườn 10 – 11với đường nách sau (Đối xứng với huyệt Chí ngư qua hố nách ở đường
nách sau)
KIM Ô: Lấy điểm đỉnh của cơ delta, kéo vào bên trong, gặp cơ nhị đầu ở đâu, đó là huyệt.
KIM QUY: Từ khớp 1ngón chân thứ 5 đo lên phía mu chân1cm, hơi chếch về phía ngoài ngón 5
CHÍ TÔN: Tại chỗ lõm giữa rãnh môi cằm, phía dưới bờ môi dưới, trên đường thẳng giữa cằm.
ĐẮC CHUNG: Tại góc xương hàm dưới, phía trên, sát chân hàm răng.
Trang 31CÔ THẾ– VT Tại chính giữa khe đốt sống cổ 1 và 2 (C1- C2) Nếu có chân tóc gáy, lấy huyệt ở chỗ lõm giữa
gáy và trên chân tóc 0,5 cm
TCĐ chữa đau thần kinh tọa (Phần 19)
Hiện nay, gọi là Đau dây thần kinh hông to.
Bảng Phân Chia Mức Độ Nặng Nhẹ của Đau Dây Thần Kinh Hông
Triệu chứng Nặng : Rất đau, có vẹo cột sống, Vận động Không cúi được, chân không duỗi thẳng được, ngồi
Khai thông đường kinh Ngũ bội 4,5
Khóa Khô khốc 3 + bấm Ngũ bội 4,5 chân (Khai thông kinh khí).
Thông kinh khí vùng thắt lưng (nơi phát xuất của dây thần kinh tọa) : Khóa huyệt Nhị môn 2 + bấm huyệt Á
mô, Chu cốt, Khắc thế, Khư hợp, Mạnh công, Tân khương…
Đau dây thần kinh hông là chứng đau ở rễ thần kinh thắt lưng 5 (L5)
và cùng 1 (S1) với đặc tính đau lan theo đường đi của dây thần kinhhông”
Dây thần kinh hông đau là một hội chứng đau dọc theo dây thần kinhhông (đường vận hành ở chân và eo lưng của đường kinh Bàng quang,Đởm và Vị), do nhiều nguyên nhân cơ năng hoặc thực thể ở bản thândây thần kinh hoặc rễ thần kinh
Triệu chứng
Triệu chứng chức năng: nổi bật nhất là triệu chứng đau Thường bắtđầu bằng đau ở lưng, sau đó đau ở dây thần kinh hông Thường do mộtgắng sức như cúi xuống để bốc vác một vật nặng, bỗng nhiên thấy đaunhói ở thắt lưng làm cho phải ngừng việc Ít giờ sau hoặc ít ngày saulưng tiếp tục đau, đau tăng lên và lan xuống mông, chân, theo đường
đi của dây thần kinh hông
Bệnh có liên hệ với đường kinh Ngũ bội 4, 5
Trang 32Kết hợp khóa huyệt Kim quy + bấm Nhất thốn (huyệt đặc hiệu trị thần kinh tọa đau).
Chú ý: Cho bệnh nhân nằm nghiêng, tay trái thầy thuốc khóa huyệt Nhị môn 1, tay phải nắm lấy đầu gối bênđau, lật chân người bệnh qua lại khoảng 10 lần
Á MÔ: Tại giao điểm của kẽ liên sườn 9 và 10 với đường nách sau (đối xứng qua đường nách giữa với huyệt
Tam giác ở đường nách trước)
KHẮC THẾ: Tại kẽ liên sườn 10 – 11với đường nách sau (Đối xứng với huyệt Chí ngư qua hố nách ở đường
nách sau)
KHƯ HỢP: VT : Khớp (khe) đốt sống thắt lưng 2 – 3 (L2 – 3) ra ngang 1 khoát.
MẠNH CÔNG: VT : Tại khe đốt sống thắt lưng 1 và 2 (L1 – L2) ra ngang 2 khoát
CHU CỐT: VT : Tại giữa khe đốt sống lưng 2 và 3 (D2 – D3).
TÂN KHƯƠNG: VT : Tại khe giữa xương cùng 1-2 ngang ra 4 khoát, ở bờ trong cơ mông to.
NHỊ MÔN: VT : Tại 8 chỗ lõm (lỗ cùng) 2 bên xương cụt
KIM QUY: Từ khớp 1ngón chân thứ 5 đo lên phía mu chân1cm, hơi chếch về phía ngoài ngón5.
NHẤT THỐN – VT : Đỉnh mắt cá chân trong xuống 3 thốn (4 khoát), ra sau 1 khoát Trên đường tiếp giáp da
gan chân – mu chân (giữa đường thẳng nối từ bờ gân gót đến ngón chân cái).
Trang 33Thập chỉ đạo điều trị Liệt và rối loạn vùng háng (Phần 20)
KHỚP HÁNG BỆNH
Bắp chân nhão là dấu hiệu huyết suy, nếu bắp chân cứng ngắc là dấu hiệu khí còn mạnh thì ta sẽ bơm máu chomềm ra Nếu do chấn thương, vừa khai thông kinh khí, vừa dẫn máu đến nuôi dưỡng phần cơ bị tổn thương.Bệnh có liên quan đến đường kinh 1, 2, 4
Phác đồ điều trị của Thập chỉ đạo: Khai thông.
Khóa Khô Khốc 1 + bấm Ngũ Bội 1, 2 (khai thông kinh khí khi háng bị lật vào trong).
Khóa Khô Khốc 1 + bấm Ngũ Bội 4,5 (khai thông kinh khí khi háng bị lật ra ngoài).
Khóa Khô Khốc 3 + day ấn Định tử (dẫn máu lên hángkhi chân mềm yếu).
LIỆT VÙNG HÁNG
– Khóa Nhị môn 1,2 + bấm Mộc đoán
– Khóa BH2 + bấm Ngũ Bội1,2
– Khóa Khô Khốc2 + bấm Ngũ Bội2 + TAM TINH4,5 ( Thêm TAM TINH4,5 là có người gân cơ cứng lại)– Khóa Khô Khốc3 + Bấm Định tử
RỐI LOẠN KHỚP HÁNG
• Khớp háng dạng ra: Khu phong 1(9 cái) + Khóa BH1
• Khớp háng khép vào:Khu phong 2(9 cái x 2) + Khóa BH1
• Khó duỗi chân ra :Khóa BH1 + Kheo 3 + bấm Khô Thốn
• Khó nâng chân lên:Khóa Khô Khốc2 + bấm Định tử
– Khóa BH1+ day Xích thốn1(9 cái)
+ Day tiếp Xích thốn 2 (9 cái)
– Khóa Khu trung + Bấm Khô lân
– Bệnh nhân bị tai biến ta: khóa Khô Khốc1+ bấm Ngũ Bội4 ( đầu gối sẽ lên xuống hoặc tự xoay)
(Muốn cho chân đứng im thì ta đập tay vào BH1)
Trang 34ĐỊNH TỬ – Vị trí huyệt trong TCĐ : Khớp 1 ngón chân thứ 5 (ngón út) lên 3 thốn (4 ngang ngón tay), tại
chỗ giao nhau của 2 khe xương ngón 4 và 5
MỘC ĐOÁN – Vị trí huyệt trong TCĐ : Khe đốt sống lưng 6 – 7 (D6 – D7) ngang ra cách mỏm dưới xương
bả vai 2 khoát
NHỊ MÔN – VT : Tại 8 chỗ lõm (lỗ cùng) 2 bên xương cụt.
– GP : Dưới huyệt là gân của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ rãnh cột sống cùng 1 – 4, xương cùng.
KHU PHONG – VT : Ngồi thõng chân, khi nghiêng chân, tại mé lồi cầu ngoài xương đùi, có vùng lõm, trên
giữa rãnh phần cuối cơ 4 đầu đùi và cơ 2 đầu đùi (tại bó gân của nhóm cơ đùi sau – ngoài gân cơ 2 đầu đùi).
Đây là huyệt Khu phong chính được coi là số 1, từ huyệt này đo thẳng lên 1 khoát là Khu phong 2, lên thêm 1khoát nữa là Khu phong 3
KHU TRUNG – VT : Cạnh phía trong gai chậu trước, bên Trái (bên phải cùng vị trí là huyệt Khu chè).
KHÔ LÂN – VT : Tại 1/ 3 phía dưới – trước ngoài xương đùi, trong khe của cân đùi và cơ 2 đầu đùi, thẳng
đầu ngoài xương bánh chè lên 4 thốn (5 khoát)
KHOEO – VT : Tại vùng nhượng (nếp gấp) sau chân Có 3 điểm :
Khoeo 1: Từ giữa nếp nhượng chân xuống 1 khoát
Khoeo 2 : Ngay giữa nếp nhượng chân
Trang 35Khoeo 3: Giữa nếp nhượng chân lên 1 khoát.
XÍCH THỐN – VT : Có 2 huyệt Xích thốn:
Xích thốn 1: Giữa đỉnh xương bánh chè (Bí huyền 1) lên 3 thốn (4 khoát).
Hoặc đặt giữa lòng bàn tay vào đỉnh nhọn xương bánh chè, úp các ngón tay vào đùi trên, ngón tay giữa chạmvào đùi ở đâu, đó là huyệt
Xích thốn 2: Giữa đỉnh xương bánh chè (Bí huyền 1) lên 6 thốn (8 khoát) [Xích thốn 1 lên 3 thốn).
KHÔ THỐN – VT : Đỉnh mào chậu xuống 4 khoát (dưới huyệt Khiên thế 2 khoát ), hơi xéo vào trong.
BÍ HUYỀN
Thập chỉ đạo chữa Liệt vùng Đùi, Cẳng chân, Cổ chân, Bàn chân (Phần 21)
LIỆT VÙNG ĐÙI
– Khóa Khô lân + bấm Khu trung, Khu chè
– Khóa Khô Khốc3 + bấm Khô minh hoặc Tả trạch trên 2
(Những người bị liệt teo nhiều nhất là vùng đùi trên đầu gối)
– Khóa Bí huyền 1 + Điểm Xích thốn
LIỆT CẲNG CHÂN – CỔ CHÂN – BÀN CHÂN
– Khóa Khô Khốc1 + bâm Định tử ( máu lên cổ chân)
– Khóa Khu trung + bấm Khô lân (dẫn máu từ trên xuống )
– Khóa Khô lân + bấm Tả trạch dưới ( dẫn máu xuống chân)
– Khóa BH 7 (8) + Kheo + Bấm Ngũ Bội 4, 1, 2, 5
Trang 36– Khóa Khô Khốc1, 2, 3 + bấm Định tử để dẫn máu lên háng, đầu gối, cổ chân.
( phần này là đủ quy trình bơm máu vào chân)
– Ta có thêm BH7, BH8, Đắc quan ( quy trình dẫn máu từ trên xuống dưới chân)
KHOEO– Vị trí huyệt trong TCĐ : Tại vùng nhượng (nếp gấp) sau chân Có 3 điểm :
Khoeo 1: Từ giữa nếp nhượng chân xuống 1 khoát
Khoeo 2 : Ngay giữa nếp nhượng chân
Khoeo 3: Giữa nếp nhượng chân lên 1 khoát
XÍCH THỐN – Vị trí huyệt trong TCĐ : Có 2 huyệt Xích thốn:
Xích thốn 1: Giữa đỉnh xương bánh chè (Bí huyền 1) lên 3 thốn (4 khoát).
Hoặc đặt giữa lòng bàn tay vào đỉnh nhọn xương bánh chè, úp các ngón tay vào đùi trên, ngón tay giữa chạmvào đùi ở đâu, đó là huyệt
Xích thốn 2: Giữa đỉnh xương bánh chè (Bí huyền 1) lên 6 thốn (8 khoát) [Xích thốn 1 lên 3 thốn).
KHÔ LÂN – VT : Tại 1/ 3 phía dưới – trước ngoài xương đùi, trong khe của cân đùi và cơ 2 đầu đùi, thẳng
đầu ngoài xương bánh chè lên 4 thốn (5 khoát)
KHU TRUNG – VT : Cạnh phía trong gai chậu trước, bên Trái (bên phải cùng vị trí là huyệt Khu chè).
KHÔ MINH – VT : Đỉnh mắt cá chân trong xuống 1,5 thốn (2 khoát), lùi ra phía sau 1 khoát.
TẢ TRẠCH TRÊN – VT : Có 3 huyệt Tả trạch trên:
Tả trạch trên 3 : từ lồi cầu x ương đùi xuống 5 khoát
Tả trạch trên 2 : từ Tả trạch trên 3 xuống 1 khoát
Tả trạch trên 1 : từ Tả trạch trên 2 xuống 1 khoát
TẢ TRẠCH DƯỚI – VT : Có 3 điểm Tả trạch dưới :
Tả trạch dưới 3 : Từ mấu trên xương mác xuống 3 khoát
Tả trạch dưới 2 : Từ Tả trạch dưới 3 xuống 1 khoát
Tả trạch dưới 1 : Từ Tả trạch dưới 2 xuống 1 khoát
Trang 37ĐỊNH TỬ – VT : Khớp 1 ngón chân thứ 5 (ngón út) lên 3 thốn (4 ngang ngón tay), tại chỗ giao nhau của 2
khe xương ngón 4 và 5
ĐẮC QUAN – VT : Lấy ở trên nếp gấp trước khớp cổ chân, trong khe của gân cơ cẳng chân trước và gân cơ
duỗi dài riêng ngón chân cái (1) (Vểnh bàn chân lên cho hiện rõ gâ n cơ cẳng chân, huyệt ở sát 2 bên chỗ lõm
giữa cẳng chân).
Thập chỉ đạo điều trị Bệnh Đờm nhiều, Bệnh Suyễn (Phần 22)
ĐỜM NHIỀU
Theo Đông y, đờm có liên quan đến tạng Tỳ ‘Tỳ ố thấp – Thấp thương Tỳ’, thấp trọc đọng lại lâu ngày sẽ sinh
ra đờm, vì vậy nếu Tỳ mạnh lên sẽ có thể giúp trừ được gốc sinh ra đờm
Phác đồ điều trị của Thập chỉ đạo
Khai thông
Khóa Hổ Khẩu, bấm Ngũ Bội 1 [day rồi bật mạnh ngang] (thông phế khí, trừ đờm).
Khóa Hổ Khẩu, bấm Ngũ Bội 2 hoặc khóa Khô Khốc 3 + bấm Ngũ Bội chân 2
Thêm Thái lâu, Ngũ đoán, Mạnh đới, Khôi thế 2 (huyệt đặc hiệu làm tiêu đờm).
BỆNH SUYỄN
Bệnh suyễn: là bệnh của phế quản, thường khó thở, ho hoặc tiếng khò khè trong họng Là người chỉ có thở ra
mà không hít vào được cho nên trong người thiếu khí ô xy gây nên mặt mũi xanh tái
Suyễn nhiệt: là những người lúc trời nắng thì lên cơn, bị nặng từ 11h đến 13h trưa do Đởm hoạt động mạnh
khắc phế
Trang 38Suyễn hàn: là những người lúc trời lạnh thì lên cơn, bị nặng từ 1h đến 3h sáng do Can hoạt động mạnh khắc
phế
Nguyên nhân : Phế chủ khí, thận nạp khí Khi bị suyễn chỉ có thở ra, khí muốn lên xuống được là do phổi,
nhưng phế không chủ được khí Tiếp theo là thận không nạp được khí, khí không xuống được mà cứ đi lênnên sẽ bị nghịch khí ở phổi Muốn điều chỉnh vế lâu dài thì chúng ta phải điều chỉnh tạng phế và thận
– Viêm phế quản mãn tính, đờm bị đọng lại trong phổi, cho nên cần phải làm tan đờm Đờm có ở nhiều nơi,
có người ở cổ mọc lên cái biếu, người ta gọi là biếu đờm, có người nổi lên ở lưng Mạnh đới, Khô thế làm tanđờm ở phổi, còn Ngũ đoán, Thái lâu thường hỗ trợ tan đờm
– Nếu bệnh sợ sệt, lo lắng thì ổn định thần kinh trước, còn nếu bệnh nhân tái xanh, không thở được thì ổn địnhtim mạch trước
Ổn định thần kinh: Lấy thần kinh là chính bấm trước, tim mạch là phụ bấm sau Cho nên bấm Ngũ Bội3
(Ngũ Bội3 đi vào tim), rồi bấm tiếp Ngũ Bội4,5 (Ngũ Bội4,5 là thần kinh)
– Tay phải: Khóa CT4,5 + Bấm Ngũ Bội3 Rồi chuyển sang tay trái:
– Tay trái: Khóa CT1,2 và NHÂN TAM1 + bấm Ngũ Bội5, Ngũ Bội4 (9 cái 2 lần, bên tim thì làm nhẹ, cònbên thần kinh thì làm mạnh)
Ổn định tim mạch: Lấy mạch làm chính, thần kinh làm phụ.
– Tay phải: Khóa KH và NHÂN TAM3 + bật Ngũ Bội1 9 cái 2 lần, sau đó tay trái:
– Tay trái: Khóa CT1,2 và NHÂN TAM1 + bấm Ngũ Bội3,4,5 (6 cái 2 lần, Ngũ Bội3 thì làm nhẹ hơn)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SUYỄN NÓNG ( NHIỆT)
• Khai thông huyệt đạo, chú ý nhiều Ngũ Bội1 và Ngũ Bội5
• Ổn định thần kinh và tim mạch
• Hạ suyễn: Khóa Hổ Khẩu và NHÂN TAM3 + vuốt Ngũ Bội1 xuống qua huyệt Mạch lạc, vuốt 6 cái 3lần Vừa ấn, vừa vuốt 2 đốt từ trên xuống
• Thông phế khí: Khóa Hổ Khẩu + day lên Ấn khô 4 khúc,
• Nếu chưa hạ hẳn cơn xuyễn thì Khóa Ngũ Bội1 + day tiếp Ấn khô
• Nếu chưa hạ thì khóa Khô Khốc3 và Achille + kéo Mạch tiết ở chân
• 12 huyệt cơ bản
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SUYỄN LẠNH ( HÀN )
Trang 39• Khai thông huyệt đạo Ngũ Bội1 (phế), Ngũ Bội5 (thận)
• Ổn định thần kinh và tim mạch
• Ổn định suyễn: Khóa Hổ Khẩu + đẩy Ngũ BộiT1 9 cái 2 lần, đẩy lên
• Thông phế khí: Khóa Hổ Khẩu + Bấm móc Ấn khô 4 cái từ trên xuống
( tương ứng từ ngực xuống bụng làm đẩy hết đờm ra)
Hỏi người bệnh: Nếu có cảm giác ấm nóng mặt thì thôi Nếu chưa thì
đẩy Ngũ Bội1 thêm cho đến khi thấy có cảm giác ấm, nóng mặt
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP
( Sau khi chữa suyễn nóng và lạnh)
Sử dụng cho cả 2 trường hợp Suyễn nóng và suyễn lạnh:
• Bổ thận:- Khóa Khô Khốc3 + bấm Ngũ Bội5 (thận) -> Thận nạp khí
• Đờm nhiều: Thêm Mạnh đới, Khôi thế
– Khóa Ngũ Bội1 + bấm Mạnh đới
– Khóa Ngũ Bội1 + bấm Khôi thế
– Bấm 2 huyệt cùng lúc, Âm thăng Dương giáng Ngoài là dương, trong là âm, Ngoài kéo xuống, trong đẩylên
MẠCH LẠC: Tại chỗ lõm dưới khớp 1của ngón tay cái, ở vùng mu bàn tay.
– TD : Trị suyễn nóng, Hạ sốt, hạ huyết áp Cách bấm (CB) : Phối hợp khóa Hổ Khẩu –Nhân tam, ấn chặtngón tay vào huyệt rồi vuốt dần xuống cho qua khỏi khớp lóng 2
MẠCH TIẾT: Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo: Mu khớp 1 ngón chân cái xuống 0,5 khoát.
– TD : Trị suyễn nóng Hạ huyết áp Hạ sốt – cách bấm (CB) : Khóa Khô Khốc 2 + khóa gót Achile, ngón taycái vừa đè mạnh vào huyệt Mạch tiết vừa vuốt xuôi từ trên xuống 5 – 7 lần
ẤN KHÔ: Dọc 2 bên cơ nhị đầu cánh tay có 4 cặp huyệt từ trên xuống.
Cách bấm : – Khóa HK + dùng 2 ngón tay cái và trỏ bóp vào 2 bên cơ 2 đầu (con chuột) bật lên (cho con
chuột nổi lên), làm 4 cái, từ trên xuống : có tác dụng gây ấm nóng vùng Phế, dùng trong điều trị suyễn lạnh
Trang 40– Khóa HK + Nhân tam + day Ấn khô, có tác dụng làm thông khí ở Phế, dùng trong điều trị suyễn nóng.
THÁI LÂU VT : Từ đỉnh cao xương đòn xuống 3 khoát, đụng vào rãnh cơ Delta là huyệt.
KHÔI THẾ: Từ mép khủy tay phía trong cánh tay lên 2 khoát, hơi xéo vào phía trong, sát gần đầu cơ 2 đầu.
Huyệt ở 2 bên mặt ngoài và mặt trong cơ 2 đầu (đối diện với huyệt Mạnh đới).Cách bấm : Khóa HK, dùngngón tay cái và ngón giữa bấm cùng lúc cả 2 huyệt Khôi thế và Mạnh đới, day nhẹ
MẠNH ĐỚI : Để hơi nghiêng bàn tay, phía trên mép ngoài xương cánh tay lên 2 khoát, hơi xéo vào phía
trong, sát gần đầu cơ 2 đầu Huyệt ở 2 bên mặt ngoài và mặt trong cơ 2 đầu
Cách bấm : Khóa HK, dùng ngón tay cái và ngón giữa bấm cùng lúc cả 2 huyệt Mạnh đới và Khôi thế, 1 daylên, 1 kéo xuống
Thập chỉ đạo chữa bướu cổ (Phần 23)
BƯỚU CỔ
Bướu cổ có 3 nguyên nhân: Do thiếu I ốt, do Can khí uất kết,do Đờm tích tụ lại
Xem xét:Bướu cổ là từ dân gian quen dùng để gọi tất cả các trường hợp sưng vùng trước cổ màchủ yếu là ở
vùng tuyến giáp Vùng trước cổ (chỗ tuyến giáp) ở 1 hoặc 2 bên sưng to, mềm, sắc da không thay đổi, ấn vàokhông thấy đau
Huyệt đặc trị: Án dư ( làm tan khí và đờm ở cổ
Giới hạn:- Không trị dứt được bệnh bướu cổ do thiếu I ốt làm phình tuyến giáp
– Có tác dụng tốt với bướu cổ phình lên do đờm
– Có tác dụng tốt với chứng nghẹn cổ do can khí uất kết
Lưu ý: Cần bổ sung I ốt
ĐIỀU TRỊ:
Bước 1: Thông khí dẫn huyết:
– Khóa Hổ Khẩu + Ngũ Bội1 và Ngũ Bội2: làm thông kinh khí vùng đi qua cổ