Để tiếp tục thực hiện tốt chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, nhằm phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và đảm bảo quốc phòng an ninh trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Trong những năm qua tỉnh đã triển khai đồng bộ và có hiệu quả các chương trình chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Ban Dân tộc tỉnh Đắk Nông giới thiệu khái quát một số chương trình, chính sách dân tộc của Trung ương và của tỉnh Đắk Nông được triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Đak Nông trong năm 2017. Phần I. Các chương trình chính sách Trung ương1. Chương trình 135:Chương trình 135 là Dự án 2 thuộc 01 trong 05 Dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 20162020 theo Quyết định số 1722QĐTTg ngày 0292016 của Thủ tướng Chính phủ. Chương trình 135 có 03 tiểu dự án, cụ thể như sau:a. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn. Đối tượng: các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định của cấp có thẩm quyền. Nội dung hỗ trợ:+ Công trình giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh;+ Công trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thôn, bản;+ Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng;+ Trạm y tế xã đạt chuẩn;+ Công trình trường, lớp học đạt chuẩn;+ Cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi nhỏ;+ Công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân;+ Các loại công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật; ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi;+ Duy tu, bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn. Phân công thực hiện:+ Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án;+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị làm công tác Dân tộc của tỉnh chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.b. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn Mục tiêu:+ Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với quy hoạch sản xuất; khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương; góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu; góp phần tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân trên địa bàn;+ Hỗ trợ đa dạng các hình thức sinh kế phi nông nghiệp, ngành nghề dịch vụ, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa bàn;+ Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực, thị trường. Đối tượng:+ Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo;+ Nhóm hộ, cộng đồng dân cư trên địa bàn;+ Tổ chức và cá nhân có liên quan;+ Tạo điều kiện để người lao động là người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIVAIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về,... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án. Nội dung hỗ trợ:+ Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế:Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo ao nuôi thủy sản,…;Hỗ trợ tạo đất sản xuất gồm: cải tạo đất sản xuất, tạo ruộng bậc thang, nương xếp đá;Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: nhà xưởng; máy móc thiết bị; vật tư sản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm;Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của phát luật.+ Nhân rộng mô hình giảm nghèo:Nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, mô hình liên kết phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nghèo, cận nghèo, cộng đồng với doanh nghiệp; mô hình giảm nghèo gắn với an ninh quốc phòng; ưu tiên nhân rộng các mô hình giảm nghèo liên quan đến sinh kế phù hợp với từng vùng, nhóm dân cư;Xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn, bản để tăng thu nhập cho người dân; mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng; mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Trang 1Chuyên đề 5 CÁC CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC ĐANG
THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐAK NÔNG
Biên soạn và giảng dạy: Ban Dân tộc
Để tiếp tục thực hiện tốt chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, nhằmphát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và đảm bảo quốcphòng an ninh trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;Trong những năm qua tỉnh đã triển khai đồng bộ và có hiệu quả các chương trìnhchính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh
Ban Dân tộc tỉnh Đắk Nông giới thiệu khái quát một số chương trình,chính sách dân tộc của Trung ương và của tỉnh Đắk Nông được triển khai thựchiện trên địa bàn tỉnh Đak Nông trong năm 2017
Phần I Các chương trình chính sách Trung ương
1 Chương trình 135:
Chương trình 135 là Dự án 2 thuộc 01 trong 05 Dự án của Chương trình mụctiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ Chương trình 135 có 03tiểu dự án, cụ thể như sau:
a Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã
biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn
- Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở
các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khókhăn
- Đối tượng: các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn,
bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định của cấp có thẩm quyền
- Nội dung hỗ trợ:
+ Công trình giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh;+ Công trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên địabàn thôn, bản;
+ Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng;+ Trạm y tế xã đạt chuẩn;
+ Công trình trường, lớp học đạt chuẩn;
+ Cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi nhỏ;
+ Công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân;
+ Các loại công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất, phù hợpvới phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chươngtrình và quy định của pháp luật; ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, côngtrình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi;
+ Duy tu, bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn
Trang 2- Phân công thực hiện:
+ Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉđạo tổ chức thực hiện Dự án;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị làm công tác Dân tộc của tỉnh chủtrì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địabàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theođịnh kỳ, đột xuất
b Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng
mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn,bản đặc biệt khó khăn
- Mục tiêu:
+ Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuấthàng hóa gắn với quy hoạch sản xuất; khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương;góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu; góp phần tăng thu nhập vànâng cao đời sống cho người dân trên địa bàn;
+ Hỗ trợ đa dạng các hình thức sinh kế phi nông nghiệp, ngành nghề dịch vụ,phù hợp với điều kiện cụ thể của địa bàn;
+ Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả; tạo điều kiện cho người nghèotiếp cận các chính sách, nguồn lực, thị trường
- Đối tượng:
+ Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên
hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo;
+ Nhóm hộ, cộng đồng dân cư trên địa bàn;
+ Tổ chức và cá nhân có liên quan;
+ Tạo điều kiện để người lao động là người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về, thuộc hộ nghèo được tham gia dự án
- Nội dung hỗ trợ:
+ Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế:
Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: Tập huấn, chuyểngiao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón,thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cảitạo ao nuôi thủy sản,…;
Hỗ trợ tạo đất sản xuất gồm: cải tạo đất sản xuất, tạo ruộng bậc thang, nươngxếp đá;
Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: nhà xưởng; máy móc thiết bị; vật tưsản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm;
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sảnxuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm
Trang 3Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợpvới phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chươngtrình và quy định của phát luật.
+ Nhân rộng mô hình giảm nghèo:
Nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, mô hình liên kết phát triểnsản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nghèo, cậnnghèo, cộng đồng với doanh nghiệp; mô hình giảm nghèo gắn với an ninh quốcphòng; ưu tiên nhân rộng các mô hình giảm nghèo liên quan đến sinh kế phù hợp vớitừng vùng, nhóm dân cư;
Xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua thực hiện đầu tưcác công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn, bản để tăng thu nhập cho người dân; môhình sản xuất nông, lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo
vệ rừng; mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, các bộ, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thựchiện Dự án; trong đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo tổ chức thựchiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan chỉđạo tổ chức thực hiện hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo;
-+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônchủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đơn vị làm công tác Dântộc của tỉnh, các Sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địabàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theođịnh kỳ, đột xuất; trong đó, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp chỉ đạohoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội trực tiếp chỉ đạo hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo
c Tiểu dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc
biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; thôn bản đặc biệt khó khăn
- Mục tiêu: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt
khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn
- Đối tượng: Cộng đồng, cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,
xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn:
+ Đối với cộng đồng: Ban giám sát cộng đồng xã; cán bộ thôn, bản; đại diệncộng đồng; lãnh đạo tổ, nhóm; cán bộ chi hội đoàn thể; cộng tác viên giảmnghèo; các tổ duy tu và bảo dưỡng công trình hạ tầng tại thôn, bản; người có uy tíntrong cộng đồng và người dân; ưu tiên người dân tộc thiểu số và phụ nữ trong cáchoạt động nâng cao năng lực;
+ Đối với cán bộ cơ sở: tập trung nâng cao năng lực cán bộ xã và thôn bản về
tổ chức thực hiện Chương trình, cán bộ khuyến nông, thú y cấp xã và thôn, bản; ưutiên cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ nữ trong các hoạt động nâng cao năng lực
Trang 4- Nội dung hỗ trợ:
+ Nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,
xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn về quy trình, kỹ năng tổ chức thựchiện Chương trình, các vấn đề liên quan khác trong giảm nghèo;
+ Nâng cao năng lực cho cộng đồng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã
an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn để đảm bảo tăng cường sự tham gia củacộng đồng vào các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát cộng đồng vớicác hoạt động của Chương trình
- Phân công thực hiện:
+ Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉđạo tổ chức thực hiện;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho đơn vị làm công tác Dân tộc của tỉnh chủtrì, phối hợp các Sở, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn;kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định
kỳ, đột xuất
2 Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
b Mục tiêu cụ thể
- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi từ 3% đến4%/năm; hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận
đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016- 2020;
- Giải quyết đất sản xuất, chuyển đổi nghề cho trên 80% số hộ đồng bào dântộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn thiếu đất sản xuất; cơ bản giảiquyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sốngphân tán ở vùng đặc biệt khó khăn;
- Hoàn thành các dự án định canh định cư tập trung theo kế hoạch được duyệt
để tiếp tục bố trí sắp xếp dân cư nhằm ổn định đời sống, phát triển sản xuất cho các hộđồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư còn lại theo Quyết định số 1342/QĐ-TTgngày 25 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Trang 5- Tạo điều kiện thuận lợi để hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặcbiệt khó khăn vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất.
1.2 Phạm vi: Chính sách này được thực hiện ở vùng dân tộc thiểu số và miền
núi
a Nguyên tắc thực hiện
- Hỗ trợ trực tiếp đến hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khuvực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng;các hộ được hỗ trợ phải sử dụng vốn đúng mục đích
- Giao quyền chủ động cho các địa phương, tăng cường sự tham gia của ngườidân trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách
- Bố trí vốn theo các quy định của chính sách và khả năng cân đối của ngânsách nhà nước
1.3 Nội dung chính sách đặc thù
a Hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán cho hộ dân tộc thiểu
số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
- Đối tượng: Hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn,
bản đặc biệt khó khăn sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp thiếu đất ở, đất sản xuấttheo mức bình quân của địa phương, thiếu nước sinh hoạt; chưa được hưởng cácchính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán
- Nội dung chính sách:
+ Hỗ trợ đất ở: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
chủ động bố trí ngân sách, tạo quỹ đất để giao đất cho các hộ làm nhà ở Mức giao đất
ở cho hộ do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy địnhphù hợp với thực tế của địa phương
+ Hỗ trợ đất sản xuất:
Hộ chưa có đất sản xuất nếu có nhu cầu thì được chính quyền địa phương trựctiếp giao đất hoặc hỗ trợ trực tiếp bằng tiền tối đa 15 triệu đồng/hộ từ ngân sách nhànước và được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội quy định tại khoản 3 Điều 3Quyết định này để tạo quỹ đất sản xuất
Trường hợp chính quyền địa phương không bố trí được đất sản xuất thì hộchưa có đất hoặc thiếu đất sản xuất được hỗ trợ chuyển đổi nghề từ ngân sách nhànước bằng tiền tối đa 05 triệu đồng/hộ và vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hộiquy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này để làm dịch vụ hoặc làm nghề khác tăngthu nhập
Các đối tượng nêu trên chỉ được thụ hưởng một trong hai chính sách hỗ trợ đấtsản xuất hoặc hỗ trợ chuyển đổi nghề
Trang 6+ Hỗ trợ nước sinh hoạt: Hộ dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực
III, thôn, bản đặc biệt khó khăn thiếu nước sinh hoạt được hỗ trợ bình quân 1,5 triệuđồng/hộ để tạo nguồn nước phục vụ sinh hoạt
b Bố trí sắp xếp ổn định dân cư cho hộ dân tộc thiểu số còn du canh du cư (Chi tiết chính sách được giới thiệu tại mục 3)
Tiếp tục thực hiện chính sách, kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dântộc thiểu số du canh, du cư theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3năm 2007, Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2009 và Quyết định
số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ:
- Tiếp tục đầu tư các công trình theo kế hoạch được duyệt tại các điểm địnhcanh, định cư tập trung;
- Bố trí vốn thanh toán cho các công trình hạ tầng tại các điểm định canh, định
cư đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng còn thiếu vốn;
- Chi trả các khoản hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
33/2007/QĐ-c Hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi
- Phương thức cho vay: Thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày
04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đốitượng chính sách khác; mục đích vay: Tạo quỹ đất sản xuất, làm dịch vụ hoặc làmnghề khác để tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững; định mức vay: Không vượt quámức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ; thời hạn vay tối đa là
10 năm; lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo theo từng thời kỳ; Ngânhàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay và có thể ủy thác một số nội dung côngviệc cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã Hộ được vay vốn là thành viên tổ tiếtkiệm và vay vốn
- Xử lý nợ đến hạn, gia hạn nợ và xử lý rủi ro
+ Đến hạn trả nợ, nếu hộ được vay vốn chưa thoát nghèo và đang gặp khókhăn tạm thời chưa có nguồn trả nợ thì được xem xét kéo dài thời gian trả nợ tối đakhông quá 5 năm; nếu hộ được vay vốn đã thoát nghèo thì phải thực hiện nghĩa vụ trả
nợ, trường hợp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì chuyển sang nợ quá hạn và ápdụng lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay
+ Đối với các hộ được vay vốn gặp rủi ro do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnhhoặc các khó khăn bất khả kháng khác không trả được nợ thì được xử lý rủi ro theo
Trang 7Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
+ Đối tượng được vay với các nội dung theo Quyết định này không phải dùngtài sản để đảm bảo tiền vay, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việc vayvốn
- Đối với những hộ đã được hưởng chính sách theo Nghị định số
75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và pháttriển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dântộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020 thì không được hưởng chính sách hỗ trợ đất sảnxuất và vay vốn ưu đãi theo Quyết định này
1.4 Các bước xác định đối tượng thụ hưởng chính sách
a Trưởng thôn tổ chức họp thôn (có sự tham gia của ít nhất 2/3 số hộgia đình trong thôn) thông báo về nội dung chính sách quy định tại quyết định này vàtiến hành bình xét công khai; lập hồ sơ bình xét (bao gồm biên bản họp bình xét vàdanh sách theo thứ tự ưu tiên những hộ thuộc gia đình chính sách, những hộ có hoàncảnh khó khăn hơn) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã
b Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp hồ sơ của các thôn; tổ chức kiểm tra quytrình bình xét ở thôn; lập danh sách theo thứ tự ưu tiên có xác nhận của Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp xã; lập 02 bộ hồ sơ (bao gồm văn bản đề nghị hưởng chính sách vàdanh sách hộ được thụ hưởng chính sách), 01 bộ gửi cơ quan làm công tác dân tộc cấphuyện và 01 bộ niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
c Cơ quan làm công tác dân tộc cấp huyện tham mưu cho Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện tổng hợp nhu cầu của các xã, lập hồ sơ (bao gồm văn bản đềnghị hưởng chính sách và danh sách các hộ hưởng chính sách của từng xã chi tiết đếntừng thôn, từng hộ gia đình) gửi Cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh
d Cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh tổng hợp, tham mưu cho Ủyban nhân dân cấp tỉnh lập Đề án gửi Ủy ban Dân tộc thẩm tra trước khi phê duyệt
Hồ sơ hợp lệ (bao gồm dự thảo đề án, bản thuyết minh các nội dung của đề án, cácphụ lục kèm theo và văn bản xin ý kiến) được lập thành 04 bộ gửi Ủy ban Dân tộc,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và lưu tại cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh
01 bộ
e Sau khi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản của Ủy ban Dân tộc, Ủy ban nhândân cấp tỉnh hoàn chỉnh, phê duyệt Đề án và giao cho các cơ quan liên quan tổ chứcthực hiện
3 Chính sách định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số
Đối tượng, phạm vi áp dụng
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư, có đủ ba tiêu chí sau:
- Không có đất sản xuất ổn định thuộc quyền sử dụng của hộ theo quy địnhcủa Nhà nước;
Trang 8- Nơi ở không ổn định, xa điểm dân cư, di chuyển chỗ ở theo nơi sản xuất;
- Chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ tương tự của Nhà nước
Nội dung chính sách:
* Hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng:
- Điểm định canh định cư tập trung: ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư
xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng thiết yếu, bao gồm: bồi thường, giải phóng mặtbằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện,thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạtcộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế;
- Điểm định canh, định cư xen ghép: ngân sách nhà nước hỗ trợ cho ngân
sách xã với mức 20 triệu đồng/hộ, để sử dụng vào việc bồi thường đất ở, đất sảnxuất cho hộ dân sở tại bị thu hồi giao cho hộ định canh, định cư theo chế độ quyđịnh, phần còn lại sử dụng để đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã;
- Hỗ trợ cộng đồng: cán bộ y tế và cán bộ khuyến nông, lâm (02 người);
mức hỗ trợ tương đương mức lương bậc 01 của ngạch cán bộ, công chức quyđịnh tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 và Nghịđịnh số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; thời gian hỗtrợ: 3 năm tính từ khi các hộ dân về điểm định canh, định cư mới;
- Hỗ trợ áp dụng khoa học kỹ thuật giống mới đưa vào sản xuất 3 năm
đầu, mỗi năm 30 triệu đồng/thôn, bản (điểm định canh, đinh cư tập trung)
* Hỗ trợ trực tiếp hộ du canh, du cư thực hiện định canh, định cư
- Được giao đất ở, đất sản xuất, diện tích tối thiểu theo mức quy định tạiQuyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướngChính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinhhoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn;
- Hỗ trợ bình quân 15 triệu đồng/hộ định canh, định cư để làm nhà ở, pháttriển sản xuất, mua lương thực 6 tháng đầu tính từ khi đến điểm định canh, định
cư, nước sinh hoạt; mức hỗ trợ cụ thể cho từng hộ và từng mục đích do Ủy bannhân dân tỉnh quy định;
- Đối với hộ định canh, định cư xen ghép được hỗ trợ 01 triệu đồng/hộ đểtạo nền nhà;
- Hỗ trợ di chuyển các hộ từ nơi ở cũ đến nơi định canh, định cư (tínhtheo thực tế khi lập dự án)
Các hộ du canh, du cư sau khi được tổ chức định canh, định cư đượchưởng các chính sách hiện hành khác như người dân tại chỗ và được vay vốncủa Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định để phát triển sản xuất, cải thiệnđời sống
4 Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo tại vùng khó khăn ( năm 2018 sẽ bãi bỏ chương trinh này).
Phạm vi đối tượng thụ hưởng chính sách:
Trang 9Căn cứ Quyết định 102/2009/QĐ-TTg, ngày 07/8/2009 của Thủ tướngChính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông đã ban hành Quyết định số09/2010/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 về việc quy định một số điểm trong tổchức thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân dân hộ nghèo ở vùngkhó khăn
- Về phạm vi: các xã thuộc thuộc vùng khó khăn
- Đối tượng: Là người dân thuộc hộ nghèo
Phương thức, hình thức hỗ trợ
Trên cơ sở quy định của Quyết định 102/2009/QĐ-TTg, ngày 07/8/2009của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông đã ban hành Quyếtđịnh số 09/2010/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 về việc quy định một số điểmtrong tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân dân hộ nghèo
ở vùng khó khăn Trong đó, quy định hình thức hỗ trợ bằng hiện vật theo địnhmức danh mục hỗ trợ phục vụ sản xuất phù hợp với thực tế từng hộ, gồm cácmặt hàng: giống cây trồng, vật nuôi, thuốc thú y và muối I ốt (nếu thực hiệnbằng hiện vật chưa đủ định mức thì được cấp bằng tiền) Về phương thức hỗ trợtrức tiếp các các hộ nghèo vùng khó khăn
5 Chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
5.1 Đối tượng, phạm vi áp dụng: Người có uy tín trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Nông có đủ các điều kiện quy định tạikhoản 1 Điều 2, Quyết định 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 và
QĐ 56/ 2013/QĐ-TTg ngày 1/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
5.2 Nội dung chính sách:
5.2.1 Cung cấp thông tin
a) Người có uy tín được cấp ủy, chính quyền các cấp nơi cư trú phổ biến,cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước; tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốcphòng, an ninh của địa phương
b) Hằng năm, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của địaphương; căn cứ danh sách người có uy tín tỉnh tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiếnthức; tham quan học tập kinh nghiệm về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảmquốc phòng an ninh
c) Người có uy tín được cấp:
- 01 tờ/số báo Dân tộc và Phát triển; 01 tờ/số báo của tỉnh;
Trang 105.2.2 Hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần
Người có uy tín được cấp ủy, chính quyền địa phương nơi cư trú:
a) Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết của các dân tộc thiểu số;b) Thăm hỏi, hỗ trợ vật chất khi người có uy tín ốm đau phải nằm viện điềutrị từ tuyến huyện trở lên;
c) Thăm hỏi hộ gia đình người có uy tín gặp khó khăn do hậu quả thiên tai;thăm viếng bố (bố đẻ, bố chồng hoặc bố vợ, bố nuôi hợp pháp theo quy địnhcủa pháp luật), mẹ (mẹ đẻ, mẹ chồng hoặc mẹ vợ, mẹ nuôi hợp pháp theo quyđịnh của pháp luật), vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi hợp pháp theo quyđịnh của pháp luật), bản thân người có uy tín qua đời;
d) Người có uy tín trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu hy sinh hoặc bịthương mà đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 17 hoặc Điều 27 của Nghịđịnh số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ được cấp cóthẩm quyền xem xét hưởng các chế độ ưu đãi đối với người có công với cáchmạng theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
5.2.3 Đón tiếp, tặng quà các đoàn đại biểu người có uy tín đến thăm, làmviệc với cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, đón tiếp người có uy tín
6 Chính sách BHYT
Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Đối tượng thamgia bảo hiểm y tế : Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đangsinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sốngtại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; do ngân sách nhà nướcđóng; đối tượng do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm: Ngườithuộc hộ gia đình cận nghèo; Học sinh, sinh viên
Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 qui định quỹbảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đốitượng: Người có công với cách mạng, cựu chiến binh; Trẻ em dưới 6 tuổi;Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; Người thuộc hộ giađình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; Thân nhân của
Trang 11người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ;người có công nuôi dưỡng liệt sỹ.
7 Chính sách cấp không thu tiền một số báo và tạp chí
Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 16/01/2017 Thủ tướng chính phủ đã banhành về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi,vùng đặc biệt khó khăn năm 2017 Cụ thể, danh mục các loại báo, tạp chí, chuyên đề,
số lượng và đối tượng như sau:
1 Ủy ban nhân dân xã vùng dân tộc và miền núi, gồm 4 ấn phẩm:
- Báo Dân tộc và Phát triển (Ủy ban Dân tộc) - 02 kỳ/tuần;
- Tạp chí Dân tộc (Ủy ban Dân tộc) - 01 kỳ/tháng ;
- Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Tin tức (Thông tấn
xã Việt Nam) - 01 kỳ/tuần;
- Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Tài nguyên và Môitrường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) - 01 kỳ/tuần;
2 Hội đồng nhân dân xã vùng dân tộc và miền núi, gồm 1 ấn phẩm:
- Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Đại biểu nhân dân(Văn phòng Quốc hội) - 01 kỳ/tuần ;
3 UBND xã khu vực III, gồm 3 ấn phẩm:
- Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Công Thương (BộCông Thương) - 01 kỳ/tuần;
- Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Văn hóa (Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch) - 01 kỳ/tuần;
- Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Sức khỏe và Đờisống (Bộ Y tế) - 01 kỳ/tuần;
4 Thôn, bon, buôn thuộc xã biên giới gồm 1 ấn phẩm:
- Phụ trương "An ninh biên giới" của Báo Biên phòng - 01 kỳ/tuần;
5 Thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III gồm 3 ấnphẩm:
- Báo Dân tộc và Phát triển (Ủy ban Dân tộc) - 02 kỳ/tuần;
- Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Công Thương (BộCông Thương) - 01 kỳ/tuần;
- Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Văn hóa (Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch) - 01 kỳ/tuần;
6 Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số gồm 02 ấn phẩm:
Trang 12- Chuyên trang “Dân tộc thiểu số và miền núi” trên Báo Nhân Dân hàngngày (Báo Nhân Dân) - 01 trang/kỳ ;
- Chuyên đề "Đoàn kết và Phát triển" của Tạp chí Cộng sản - 02 kỳ/tháng;
7 Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã thuộc khu vực III, ban công tác mặt trậnthôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III gồm 1 ấn phẩm:
- Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Đại đoàn kết (Ủyban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) – 01 kỳ/ tuần;
8 Hội nông dân xã thuộc khu vực III, chi hội nông dân thôn bản đặc biệtkhó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III gồm 1 ấn phẩm:
- Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Nông thôn ngày nay(Trung ương Hội Nông dân Việt Nam) - 01 kỳ/tuần;
9 Đoàn xã thuộc khu vực III, chi đoàn thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc
xã 3 khu vực I, II, III gồm 1 ấn phẩm:
- Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Tiền phong (Trungương Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM), 1 kỳ/tuần;
10 Hội cựu chiến binh xã khu vực III gồm 01 ấn phẩm:
- Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Cựu chiến binh (HộiCựu chiến binh Việ Nam), 1 kỳ/tuần;
11 Hội phụ nữ thuộc xã khu vực III; Chi hội phụ nữ thôn bản đặc biệtkhó khăn thuộc xã khu vực III, gồm 1 ấn phẩm:
- Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Phụ nữ Việt Nam(Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam) - 01 kỳ/tuần;
12 Trường tiểu học các xã vùng dân tộc và miền núi, gồm 1 ấn phẩm/ 1lớp:
- Chuyên đề “Măng non” của Báo Nhi đồng (Trung ương Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh) - 02 kỳ/tháng;
13 Trường trung học cơ sở các xã vùng dân tộc và miền núi; trường dântộc nội trú, dân tộc bán trú cụm xã vùng dân tộc và miền núi, gồm 1 ấn phẩm/ 1lớp:
- Chuyên đề “Thiếu nhi Dân tộc” của Báo Thiếu niên tiền phong (Trungương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) - 02 kỳ/tháng;
8 Một số chính sách cho học sinh, sinh viên.
8.1 Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 2/10/2015 của Chính phủ qui định học phí từ năm học 2015-2016 đến 2020-2021: