Phần 1QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ........Chương 1: Quản lý, khai thác công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh ....... Tài liệu nghiên cứu: Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Nghị định số 112010NĐCP ngày 24022010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 1002013NĐCP ngày 0392013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112010NĐCP; Nghị định số 462015NĐCP, ngày 1252015 Chính phủ, về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 102013NĐCP ngày 11012013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 522013TTBGTVT ngày 12122013 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ; Thông tư số 202014TTBGTVT ngày 3052014 của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 522013TTBGTVT; Thông tư số 122014TTBGTVT ngày 2942014 của Bộ Giao thông Vận tải Hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn; Thông tư số 322014TTBGTVT ngày 0882014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn. Quyết định số 202016QĐUBND ngày 2942016 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định về công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.Mục I. QUY ĐỊNH CHUNGI. Một số khái niệm.1. Đường giao thông nông thôn bao gồm: đường trục xã, đường liên xã, đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng.2. Cầu trên đường giao thông nông thôn (sau đây gọi tắt là cầu) bao gồm: cầu treo, cầu có kết cấu nhịp dạng dầm, dàn, khung, vòm được xây dựng trên các tuyến đường giao thông nông thôn. (Thực hiện theo Thông tư số 122014TTBGTVT).3. Đường ngầm: là những đoạn đường vượt qua sông, suối, khe cạn mà nước có thể chảy tràn qua thường xuyên hoặc khi có lũ.2. Cơ quan quản lý đường bộ: là Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông Vận tải, UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành3. Chủ quản lý sử dụng đường GTNT là tên gọi chung của tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, vận hành khai thác và sử dụng đường GTNT do nhà nước đầu tư; Chủ đầu tư đối với đường GTNT không do Nhà nước góp vốn đầu tư; cộng đồng dân cư đối với đường GTNT do cộng đồng đóng góp hoặc các tổ chức, cá nhân đóng góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác và bảo trì.4. Đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành khai thác đường GTNT (sau đây gọi chung là Đơn vị quản lý đường GTNT) là tổ chức, cá nhân được Chủ quản lý sử dụng đường GTNT giao nhiệm vụ, ký kết hợp đồng thực hiện việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT, bảo dưỡng thường xuyên đường GTNT.5. Các công trình đặc biệt trên đường GTNT là tên gọi chung của hầm đường bộ, bến phà đường bộ và đường ngầm trên đường GTNT.
Trang 1* Tài liệu nghiên cứu:
- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định
về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/5/2015 Chính phủ, về Quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy địnhviệc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thôngVận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ;
- Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT ngày 30/5/2014 của Bộ Giao thôngVận tải sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT;
- Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29/4/2014 của Bộ Giao thông Vậntải Hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn;
- Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08/8/2014 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thôngnông thôn
- Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của UBND tỉnh ĐắkNông ban hành Quy định về công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trìnhđường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
Mục I QUY ĐỊNH CHUNG
I Một số khái niệm.
Trang 21 Đường giao thông nông thôn bao gồm: đường trục xã, đường liên xã,
đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương;đường trục chính nội đồng
2 Cầu trên đường giao thông nông thôn (sau đây gọi tắt là cầu) bao
gồm: cầu treo, cầu có kết cấu nhịp dạng dầm, dàn, khung, vòm được xây dựng
trên các tuyến đường giao thông nông thôn (Thực hiện theo Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT).
3 Đường ngầm: là những đoạn đường vượt qua sông, suối, khe cạn mà
nước có thể chảy tràn qua thường xuyên hoặc khi có lũ
2 Cơ quan quản lý đường bộ: là Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục
Quản lý đường bộ, Sở Giao thông Vận tải, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành
3 Chủ quản lý sử dụng đường GTNT là tên gọi chung của tổ chức được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, vận hành khai thác và sử dụngđường GTNT do nhà nước đầu tư; Chủ đầu tư đối với đường GTNT không doNhà nước góp vốn đầu tư; cộng đồng dân cư đối với đường GTNT do cộngđồng đóng góp hoặc các tổ chức, cá nhân đóng góp vốn đầu tư xây dựng, quản
5 Các công trình đặc biệt trên đường GTNT là tên gọi chung của hầm
đường bộ, bến phà đường bộ và đường ngầm trên đường GTNT
II Yêu cầu
1 Yêu cầu Quản lý, khai thác và bảo trì công trình giao thông
- Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý,
khai thác và bảo trì theo quy định tại: Luật Giao thông đường bộ năm 2008;Nghị định số 11/2010/NĐ-CP; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; Nghị định số 10/2013/NĐ-CP; Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT; Thông tư
số 20/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT; Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT; Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT; Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Một số quy định khác có liênquan
- Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ phải bảo đảmgiao thông an toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn côngtrình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
2 Yêu cầu đối với công tác quản lý, vận hành khai thác đường GTNT
2.1 Việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT phải bảo đảm an toàngiao thông, an toàn cho công trình đường bộ, an toàn cho người, tài sản và công
Trang 3trình khác trong phạm vi hành lang an toàn đường GTNT, phòng, chống cháy
nổ và bảo vệ môi trường
2.2 Đường GTNT khi đưa vào vận hành khai thác phải bảo đảm chấtlượng theo quy định
2.3 Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi sau:
a) Tự ý tháo, lắp hoặc có hành vi phá hoại, làm mất tác dụng các bộ phận,hạng mục của công trình đường GTNT;
b) Lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường GTNT;
c) Sử dụng các bộ phận, hạng mục thuộc công trình đường GTNT, đấtcủa đường GTNT trái quy định;
d) Lắp đặt trái phép đường ống cấp nước, thoát nước, dây tải điện, cápquang, cáp viễn thông và các công trình khác vào các bộ phận, hạng mục đườngGTNT hoặc trong phạm vi hành lang an toàn đường GTNT
III Trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác đường GTNT
1 Xác định Chủ quản lý sử dụng đường GTNT:
a) Đối với đường GTNT do Nhà nước đầu tư, Chủ quản lý sử dụng đườngGTNT được xác định theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phâncông, phân cấp cho Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Giao thông vận tải và các cơquan trực thuộc trong việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT trên địa bàn
b) Đối với đường GTNT do cộng đồng dân cư đóng góp hoặc các tổchức, cá nhân đóng góp vốn đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư là Chủ quản lý sửdụng đường GTNT
Trường hợp cộng đồng dân cư, cá nhân sau khi hoàn thành việc đầu tưxây dựng đường GTNT nhưng không đủ khả năng làm Chủ quản lý sử dụngđường GTNT thì cơ quan được phân công, phân cấp quy định tại điểm a khoản
1 nêu trên thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ quản lý sử dụng đường GTNT
c) Trường hợp đường GTNT được xây dựng bằng nhiều nguồn vốn thìcác bên góp vốn thống nhất lựa chọn Chủ quản lý sử dụng đường GTNT
2 Chủ quản lý sử dụng đường GTNT chịu trách nhiệm trước pháp luật và
cơ quan cấp trên (nếu có) về việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT theoquy định của Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT và các quy định của pháp luật
4 Đơn vị quản lý đường GTNT chịu trách nhiệm theo ủy quyền, văn bảngiao nhiệm vụ, hợp đồng ký kết với Chủ quản lý sử dụng đường GTNT và chịutrách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNTđúng với nội dung được giao và quy định tại Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT
Trang 45 Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức theo phân cấp quản lý, khai thác,
bảo trì các tuyến đường theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Ngày 29/4/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông
5.1 Sở Giao thông vận tải: Có trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo trì các
tuyến đường tỉnh (bao gồm các đoạn tuyến tỉnh lộ qua đô thị) và các tuyến
đường khác được UBND tỉnh giao quản lý
5.2 UBND các huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện): Có
trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo trì các tuyến đường huyện, đường đô thị
(trừ các tuyến đường do Sở Giao thông vận tải quản lý) trong địa giới hành
chính thuộc phạm vi quản lý
5.3 UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã): Có trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo trì các tuyến đường đô thị (do UBND cấp huyện phân cấp quản lý), đường xã, đường thôn, đường khu vực sản xuất, đường dân sinh trong địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý (bao gồm các công trình đặc biệt trên đường).
- Tổ chức quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông đối với cáctuyến đường GTNT theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp trên vàquy định của pháp luật
- Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân trongviệc thực hiện trách nhiệm đối với việc quản lý, vận hành khai thác đườngGTNT thuộc quyền sở hữu của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân theo quyđịnh của Thông tư này
- Hàng năm, thống kê, phân loại các loại đường GTNT trên địa bàn; tổnghợp tình hình quản lý, vận hành khai thác đường GTNT, danh sách các côngtrình trên đường GTNT trên địa bàn bị hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiệnkhai thác an toàn để báo cáo và kiến nghị xử lý với Ủy ban nhân dân cấp huyện(trước ngày 05 tháng 01 để tổng hợp báo cáo)
5.4 Các tổ chức, cá nhân: Các tổ chức, cá nhân sở hữu công trình đường
bộ chuyên dùng theo quy định của Pháp luật hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sởhữu công trình đường bộ ủy quyền quản lý, khai thác, sử dụng và bảo trì côngtrình đường bộ chuyên dùng theo quy định của Pháp luật
5.5 Đăng ký phân loại: Căn cứ vào tình hình thực tế hệ thống đường bộtrên địa bàn do UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các cơ quan tổ chức, cá nhânđược phân cấp, hàng năm tổ chức đăng ký, phân loại theo quy định và gửi về SởGiao thông Vận tải trước ngày 15/3 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh
5.6 Trách nhiệm của Chủ quản lý sử dụng đường GTNT
- Tổ chức quản lý, vận hành khai thác đường GTNT
- Thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân và cơ quan nhànước có thẩm quyền các cấp trong quản lý, vận hành khai thác đường GTNT đểbảo đảm an toàn giao thông, an toàn cho công trình, phòng chống tai nạn giaothông; báo cáo khó khăn vướng mắc trong quản lý, vận hành khai thác đườngGTNT cho Ủy ban nhân dân cấp xã
Trang 5- Phát hiện và ngăn chặn các tổ chức, cá nhân phá hoại công trình trênđường GTNT, xâm phạm hành lang an toàn đường bộ và các hành vi vi phạmcác nội dung bị nghiêm cấm.
- Đối với đường giao thông nông thôn do cộng đồng dân cư hoặc các tổchức, cá nhân đóng góp vốn đầu tư xây dựng thì chủ đầu tư là chủ quản lý sửdụng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý, vận hành
khai thác, bảo trì, tổ chức giao thông đường giao thông nông thôn (bao gồm các công trình đặc biệt trên đường) do mình quản lý.
Trường hợp Chủ đầu tư không thực hiện chức năng làm chủ quản lý sửdụng thì UBND cấp xã là chủ quản lý sử dụng đường giao thông nông thôn
Mục II NỘI DUNG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
c) Bàn giao cho Chủ quản lý sử dụng đường GTNT hồ sơ tài liệu quyđịnh tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT
2 Khi bàn giao đường GTNT, Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tổchức giám sát thi công xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến giaiđoạn xây dựng, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT tiến hành kiểm tra, rà soátcác hạng mục, bộ phận công trình đường GTNT (bao gồm cả bảng hướng dẫnquản lý vận hành khai thác các công trình đặc biệt theo quy định tại điểm bkhoản 1 Điều này) Trường hợp có khiếm khuyết, tồn tại về chất lượng thì phảikhắc phục đảm bảo quy định thiết kế mới được tổ chức bàn giao
3 Sau khi nhận bàn giao đường GTNT đưa vào vận hành khai thác, Chủquản lý sử dụng đường GTNT phải thông báo bằng văn bản đến Sở Giao thôngvận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, chính quyền thôn
về thời gian đưa đường GTNT vào vận hành khai thác, tải trọng khai thác, tốc
độ cho phép, khổ giới hạn cho phép tham gia giao thông trên đường GTNT vàcác nội dung cần thiết khác
4 Trong thời gian bảo hành theo quy định, Chủ đầu tư và nhà thầu thicông xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện sửa chữa các hư hỏng, khiếm khuyết,thay thế bộ phận, hạng mục bị hư hỏng và thực hiện các nghĩa vụ của mình theoquy định của pháp luật về xây dựng
Trang 6II Xác định phạm vi quản lý, bảo vệ đường GTNT (Điều 10, Thông
tư số 32/2014/TT-BGTVT).
Phạm vi quản lý, bảo vệ đường GTNT bao gồm:
1 Các công trình trên đường GTNT;
2 Phạm vi đất dành cho đường bộ, bao gồm hành lang an toàn đường bộ
và đất của đường bộ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số11/2010/NĐ-CP và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP;
3 Hệ thống đèn chiếu sáng lắp đặt trên đường hoặc trên các bộ phậnthuộc đường GTNT (nếu có)
III Lập, bảo quản, lưu trữ hồ sơ quản lý, vận hành khai thác đường GTNT (Điều 11, Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT).
1 Trước khi bàn giao đưa đường GTNT vào vận hành khai thác ít nhất 10ngày, Chủ đầu tư phải bàn giao cho Chủ quản lý sử dụng đường GTNT các hồ
sơ tài liệu sau:
a) Quy trình bảo trì, trừ các trường hợp không phải lập Quy trình bảo trìtheo quy định tại Điều 38 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
Trường hợp sử dụng tiêu chuẩn bảo trì được cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành hoặc sử dụng Quy trình bảo trì của công trình đường tương tự,Chủ đầu tư và tư vấn thiết kế phải điều chỉnh, bổ sung các nội dung cần thiết đểphù hợp với tuyến đường GTNT do mình quản lý trước khi bàn giao cho Chủquản lý sử dụng đường GTNT;
b) Quy trình quản lý, vận hành khai thác đối với các công trình đặc biệttrên đường GTNT quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 32/2014/TT-
BGTVT.
c) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công, hồ sơ cọc mốc đền
bù giải phóng mặt bằng thực tế, mốc lộ giới hành lang an toàn đường GTNT;
d) Danh mục thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ chưa lắp đặt hoặc chưa sửdụng trong giai đoạn đầu tư xây dựng (nếu có);
đ) Hồ sơ thẩm tra an toàn giao thông (nếu có);
e) Mốc cao độ, tọa độ xây dựng công trình đường GTNT
2 Trong quá trình quản lý, vận hành khai thác, Chủ quản lý sử dụngđường GTNT, Đơn vị quản lý đường GTNT có trách nhiệm lập các hồ sơ tàiliệu sau:
a) Lập và ghi nhật ký tuần tra theo dõi tình trạng đường GTNT;
b) Lập hồ sơ đăng ký đường GTNT;
c) Các hồ sơ tài liệu, biên bản, văn bản kiểm tra kỹ thuật, đánh giá tìnhtrạng đường GTNT;
d) Hồ sơ tài liệu liên quan đến sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất, kếtquả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);
đ) Văn bản, biên bản xử lý các hành vi vi phạm đối với đường GTNT,hành lang an toàn đường GTNT;
e) Các văn bản liên quan đến an toàn giao thông;
Trang 7g) Số liệu đếm xe trên đường (nếu có); số xe qua từng chuyến phà;
3 Các hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 là tài liệu phục vụcông tác quản lý, vận hành khai thác đường GTNT và được lưu trữ, bảo quảnnhư sau:
a) Chủ quản lý sử dụng đường GTNT lưu trữ, bảo quản các tài liệu theoquy định tại điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1;
b) Đơn vị quản lý đường GTNT lưu trữ toàn bộ các tài liệu theo quy định
4 Thời gian lưu trữ hồ sơ quản lý đường GTNT thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về lưu trữ, nhưng không ít hơn tuổi thọ đường GTNT
IV Biển báo hiệu đường bộ và công trình đặc biệt trên đường GTNT (Điều 12, Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT).
Đường GTNT khi xây dựng và trong quá trình khai thác phải được cắmcác loại biển báo hiệu đường bộ và hệ thống an toàn giao thông theo quy địnhtại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2012/BGTVT ban hành kèm theoThông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ” (sau đâyviết tắt là QCVN 41:2012/BGTVT), lắp đặt bảng hướng dẫn và các biện phápbảo đảm an toàn khác, bao gồm:
1 Đối với phần đường bộ cắm các loại biển sau:
a) Biển “Hạn chế trọng lượng xe” (Biển số 115); Trường hợp có quy địnhhạn chế trọng lượng trên trục xe thì cắm biển “Hạn chế trọng lượng trên trụcxe” (Biển số 116);
b) Biển báo quy định “Tốc độ tối đa cho phép” (Biển số 127);
c) Trường hợp có quy định cấm đối với loại xe nào thì cắm biển cấm đốivới loại xe đó (Ví dụ đoạn đường cần cấm tất cả các loại ô tô tải từ 1,5 T trở lênthi cắm biển “Cấm ô tô tải” (Biển số 106a);
d) Trường hợp đường GTNT giao nhau với đường sắt có rào chắn phảicắm biển “Giao nhau với đường sắt có rào chắn” (Biển số 210), trường hợpkhông có rào chắn phải cắm biển “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”(Biển số 211a);
đ) Tại vị trí đường GTNT giao nhau với quốc lộ, đường tỉnh, đườnghuyện phải cắm biển “Giao nhau với đường ưu tiên” (Biển số 208);
e) Đường GTNT bắt đầu đi vào khu đông dân cư phải cắm biển “Bắt đầukhu đông dân cư (Biển số 420), ra khỏi khu đông dân cư phải cắm biển “Hếtkhu đông dân cư” (Biển số 421);
g) Đường GTNT đi qua các khu vực sát sông, hồ hoặc vực sâu phải cắmbiển “Kè, vực sâu phía trước” (Biển số 215), xây dựng tường hộ lan bảo vệ theoQuy chuẩn QCVN 41:2012/BGTVT
h) Các biển báo hiệu đường bộ khác phù hợp với tổ chức giao thông, điềukiện khai thác và tình trạng tuyến đường
2 Đối với hầm đường bộ cắm các loại biển sau:
a) Biển “Đường hầm” (Biển số 240);
Trang 8b) Biển “Hạn chế chiều cao” (Biển số 117) và “Hạn chế chiều ngang”(Biển số 118);
c) Trường hợp để báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm đi qua hầmphải cắm biển “Cấm xe chở hàng nguy hiểm” (Biển số 106c);
d) Trường hợp cần phải hạn chế tốc độ tối đa cho phép qua hầm thì cắmbiển “Tốc độ tối đa cho phép” (Biển số 127);
đ) Các biển báo hiệu đường bộ khác phù hợp với tổ chức giao thông qua hầm
3 Đối với bến phà đường bộ cắm các loại biển báo hiệu đường bộ sau:a) Biển “Bến phà” (Biển số 217);
b) Trường hợp có quy định hạn chế tải trọng phương tiện giao thông quaphà phải cắm biển “Hạn chế trọng lượng xe” (Biển số 115); Trường hợp khôngcho loại xe nào đi qua phà thì cắm biển báo hiệu cấm đối với xe đó (Ví dụ đểcấm ô tô có chiều dài quá quy định qua phà phải cắm biển “Hạn chế chiều dài ôtô” (Biển số 119);
c) Biển “Tốc độ tối đa cho phép” (Biển số 127) khi lên, xuống bến phà;d) Rào chắn cổng bến phà phải đặt biển “Dừng lại” (Biển số 122) để nhânviên bến phà kiểm soát, điều khiển phương tiện giao thông xuống phà
đ) Các biển báo hiệu đường bộ khác phù hợp với tổ chức giao thông qua phà
4 Đối với đường ngầm cắm các loại biển sau:
a) Biển “Đường ngầm” (Biển số 216);
b) Cắm cọc tiêu hai bên đường ngầm và cột thủy chuẩn để kiểm tra, theodõi mực nước tại đường ngầm;
c) Các biển báo hiệu cần thiết khác
5 Đối với các đường trục thôn, đường trong ngõ xóm và các điểm dân cưtương đương, đường trục chính nội đồng có tiêu chuẩn kỹ thuật thấp hơn đườngcấp VI và vận tốc khai thác nhỏ hơn 15km/giờ thì kích thước biển báo, kíchthước chữ viết, đường viền xung quanh biển báo và hình vẽ trên biển báo bằng0,70 lần kích thước quy định tại Quy chuẩn QCVN 41:2012/BGTVT Các nộidung khác thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 41:2012/BGTVT
6 Bảng hướng dẫn khi tham gia giao thông trên các công trình đặc biệttrên đường GTNT ghi nội dung theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theoThông tư này
7 Đối với các khu vực có đồng bào dân tộc ít người sinh sống, các điểmtham quan, du lịch, ngoài việc cắm biển báo hiệu đường bộ theo quy định hiệnhành và bảng hướng dẫn bằng tiếng Việt, phải thực hiện các nội dung sau:
a) Bổ sung hướng dẫn bằng chữ viết của đồng bào dân tộc (nếu có chữviết riêng) vào bảng hướng dẫn;
b) Nếu cần thiết, bổ sung hướng dẫn bằng tiếng Anh hoặc tiếng nướcngoài khác tại các điểm tham quan, du lịch
V Tổ chức giao thông trên đường GTNT (Điều 13, BGTVT).
Trang 9TT32/2014/TT-1 Nội dung tổ chức giao thông được thực hiện theo quy định tại khoản 1Điều 37 Luật Giao thông đường bộ và các quy định sau:
a) Phân làn, phân luồng, phân tuyến cho người, phương tiện tham giagiao thông và quy định thời gian đi lại (nếu cần) cho phù hợp với điều kiện thựctế;
b) Quy định các đoạn đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấmquay đầu xe, đường cấm (nếu cần);
c) Lắp đặt hệ thống báo hiệu đường bộ theo quy định tại Điều 12 Thông
tư số 32/2014/TT-BGTVT;
d) Thông báo công khai, kịp thời khi có sự thay đổi về phân luồng, phântuyến, thời gian đi lại tạm thời hoặc lâu dài; thực hiện các biện pháp ứng cứukhi có sự cố xảy ra và các biện pháp khác về đi lại trên đường bộ để đảm bảogiao thông thông suốt, an toàn
2 Người chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên hệ thống đường GTNTthực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3 Chủ quản lý sử dụng đường GTNT, Đơn vị quản lý đường GTNT cótrách nhiệm:
a) Tổ chức, hướng dẫn người tham gia giao thông thực hiện đúng quyđịnh tại khoản 1 Điều này và chấp hành quy định về tổ chức giao thông do cơquan có thẩm quyền tại khoản 2 Điều 13, Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT;
b) Tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân hiểu và chấp hành đúng các quy địnhkhi tham gia giao thông và quy định về quản lý, vận hành khai thác đường GTNT
VI Tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT (Điều 14, TT32/2014/ TT-BGTVT)
1 Công tác tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT do Chủ quản lý sửdụng đường GTNT chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thông qua các hình thức sau:
a) Chủ quản lý sử dụng đường GTNT trực tiếp tổ chức thực hiện công táctuần tra, theo dõi tình trạng đường;
b) Chủ quản lý sử dụng đường GTNT giao nhiệm vụ, ký hợp đồng đểĐơn vị quản lý đường GTNT thực hiện một phần hoặc toàn bộ công tác tuần tra,theo dõi tình trạng đường; giám sát, kiểm tra Đơn vị quản lý đường GTNT thựchiện tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT
2 Nội dung tuần tra, theo dõi và xử lý khi tuần tra tình trạng đườngGTNT bao gồm:
a) Tuần tra, theo dõi, phát hiện tình trạng bất thường, sự cố công trìnhđường bộ, các công trình khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông, tai nạn, ùn tắcgiao thông (nếu có);
b) Thống kê số lượng, vị trí, tình trạng kỹ thuật của các hạng mục côngtrình đường bộ, hệ thống cọc mốc giải phóng mặt bằng, cọc mốc lộ giới, hiệntrạng phạm vi hành lang an toàn đường bộ; kiểm tra thường xuyên để phát hiện
hư hỏng, sự xâm hại công trình
Trang 10Trường hợp đủ điều kiện sửa chữa, thì nhân viên tuần đường phải tiếnhành sửa chữa ngay các hư hỏng ảnh hưởng đến an toàn giao thông Trườnghợp chưa đủ điều kiện sửa chữa, thì nhân viên tuần đường phải kịp thời báo cáoĐơn vị quản lý đường GTNT và Chủ quản lý sử dụng đường GTNT để xử lý.
c) Phát hiện các hành vi vi phạm, báo cáo Đơn vị quản lý đường GTNT
và Chủ quản lý sử dụng đường GTNT để xử lý theo quy định
Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xãhoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử
lý theo quy định
3 Nội dung tuần tra, theo dõi và xử lý khi tuần tra đối với các công trình
đặc biệt trên đường GTNT: Xem Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT.
4 Trường hợp khi tuần tra phát hiện mất an toàn giao thông thì thực hiệncác công việc sau:
a) Triển khai ngay các biện pháp đảm bảo giao thông tạm thời, hạn chếtải trọng và tốc độ;
b) Tạm dừng giao thông khi thấy nguy hiểm và báo cáo ngay cho Ủy bannhân dân cấp xã, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT để quyết định phân luồnggiao thông;
c) Các công việc cần thiết khác
5 Ghi nhật ký khi tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT Nội dungnhật ký bao gồm:
a) Thời gian tuần tra;
b) Người thực hiện;
c) Các hư hỏng được phát hiện; các hư hỏng đã được sửa chữa khi tuầntra, các hư hỏng chưa đủ điều kiện sửa chữa khi tuần tra và kiến nghị chuyểnsang bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ hoặc đột xuất và các xử lý cầnthiết khác;
d) Các vi phạm đã được khắc phục, các vi phạm chưa được khắc phục,kiến nghị xử lý;
đ) Nhận xét về khả năng đảm bảo giao thông; đề nghị cơ quan có thẩmquyền xử lý đối với các tồn tại Người tuần tra, theo dõi đường GTNT sau khighi nhật ký phải ký và ghi rõ họ tên
Mẫu nhật ký tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT theo Phụ lục IIban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT
6 Số lần tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT được thực hiện theoyêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Chủ quản lý sử dụng đườngGTNT căn cứ vào từng loại đường, công trình trên đường GTNT, khả năng củaChủ quản lý sử dụng đường GTNT, nhưng không được ít hơn quy định sau:
a) Trực 24/24 giờ tại đường ngầm, bến phà đường bộ trong các ngày bão,
lũ, lụt, nước dâng vượt cao độ cho phép khai thác;
b) Không ít hơn 01 lần/ngày đối với bến phà đường bộ, đường ngầm, các
vị trí tiềm ẩn nguy cơ sạt lở trong mùa mưa bão;
c) Không ít hơn 01 lần/tuần đối với phần đường và trường hợp khác;
Trang 117 Công việc tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT được thực hiệnđộc lập, hoặc kết hợp với công tác bảo dưỡng thường xuyên đường GTNT.
VII Kiểm tra kỹ thuật các công trình trên đường GTNT(Điều 15, TT 32/2014/TT-BGTVT).
1 Kiểm tra kỹ thuật các công trình trên đường GTNT là việc xem xétbằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá thực trạng côngtrình nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng của công trình trên đường GTNT,bao gồm: kiểm tra kỹ thuật phần đường, đường ngầm, bến phà đường bộ vàhầm đường bộ
2 Kiểm tra kỹ thuật phần đường:
a) Kiểm tra nền đường tại các vị trí có khả năng lún, sụt lở ta luy, đá lăntại khu vực đường đi qua khu vực vách núi, các đoạn đường đèo, dốc cao nguyhiểm, các vị trí có nguy cơ ngập nước; kiểm tra sự ổn định và đánh giá các hưhỏng (nếu có) của các công trình kè, tường chắn;
b) Kiểm tra sự làm việc của mặt đường thông qua đánh giá độ bằngphẳng, dốc ngang, các hiện tượng trơn trượt; đánh giá các hư hỏng trên mặtđường, lề đường;
c) Kiểm tra khả năng thoát nước và tình trạng làm việc của hệ thống thoátnước (cống, rãnh dọc, hố thu, hố thăm, rãnh xương cá ở lề đường và các hạngmục khác); đánh giá các hư hỏng khác (nếu có);
d) Kiểm tra, đánh giá tình trạng hệ thống biển báo hiệu đường bộ và cáccông trình an toàn giao thông
3 Kiểm tra kỹ thuật đường ngầm thực hiện theo Quy trình quản lý, vậnhành khai thác đường ngầm và một số quy định sau:
a) Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của đường ngầm trước và sau khi kết thúcmùa mưa bão để có biện pháp sửa chữa khắc phục các hư hỏng (nếu có) Nộidung kiểm tra tập trung vào tình trạng ổn định, các hư hỏng (nếu có) của kè,móng, mái và thân nền đường ngầm; chiều rộng, hiện tượng nứt, vỡ, bong bật, ổ
gà, trồi, lún của kết cấu mặt đường ngầm; hệ thống cọc tiêu hai bên đườngngầm, các biển báo hiệu đường bộ, bảng hướng dẫn, cột thủy chuẩn;
b) Trong mùa mưa bão, kiểm tra phát hiện các hư hỏng phát sinh để kịpthời sửa chữa, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn
4 Kiểm tra đối với bến phà đường bộ thực hiện theo Quy trình quản lý,vận hành khai thác của bến phà và một số quy định sau:
a) Kiểm tra sự làm việc của bến phà (đoạn đường nối bến với phầnđường, nền và mặt bến phà, hạng mục công trình đầu bến, khu vực mép nước vàhai bên bến phà và các công trình khác thuộc bến); kiểm tra tình trạng hệ thốngbáo hiệu đường bộ, bảng hướng dẫn và công trình an toàn giao thông; kiểm tra,đánh giá các hư hỏng (nếu có);
b) Việc kiểm tra hệ thống báo hiệu trên sông (nếu có), phao và xuồng cứusinh thực hiện theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa và các quyđịnh khác có liên quan;
Trang 12c) Đối với phà và thiết bị lai dắt, kéo, đẩy phà (ca nô và các thiết bị, động
cơ khác), việc kiểm tra kỹ thuật theo Quy trình quản lý, vận hành khai thác vàbảo trì thiết bị và các quy định khác có liên quan
5 Kiểm tra đối với hầm đường bộ thực hiện theo Quy trình quản lý, vậnhành khai thác hầm và một số quy định sau:
a) Kiểm tra tình trạng giao thông của các phương tiện đi qua hầm; tìnhtrạng hầm, nền mặt đường, hệ thống báo hiệu đường bộ, bảng hướng dẫn tronghầm và khu vực cửa hầm; khả năng thoát nước của hầm; hệ thống chiếu sáng(nếu có) và các hạng mục công trình khác;
b) Đối với các thiết bị phục vụ vận hành khai thác (hệ thống thông gió, hệthống điều khiển giao thông và các thiết bị khác), việc kiểm tra thực hiện theoQuy trình quản lý, vận hành và bảo trì của các thiết bị
6 Trách nhiệm thực hiện kiểm tra kỹ thuật:
a) Chủ quản lý sử dụng đường GTNT tự thực hiện kiểm tra kỹ thuật.Trường hợp không đủ năng lực và điều kiện, Chủ quản lý sử dụng đường GTNTgiao đơn vị quản lý đường GTNT hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực thựchiện
b) Số lần kiểm tra kỹ thuật định kỳ và đột xuất do Chủ quản lý sử dụngcông trình quyết định theo hiện trạng đường GTNT, nhưng không được ít hơn
số lần theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này
c) Khi phát hiện các công trình trên đường GTNT hư hỏng, xuống cấp cónguy cơ mất an toàn giao thông trên địa bàn, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải phối hợp với Chủ quản lý sửdụng đường GTNT kiểm tra xác định khả năng khai thác Trường hợp mất an toànphải tạm dừng khai thác ngay để khắc phục và tổ chức phân luồng giao thông
7 Kết thúc kiểm tra kỹ thuật, các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiệnphải lập báo cáo kiểm tra với các nội dung sau:
a) Tên đường, các công trình trên đường GTNT được kiểm tra;
b) Ngày tháng năm tiến hành kiểm tra;
c) Tên tổ chức, cá nhân, chuyên gia, tư vấn thực hiện kiểm tra;
d) Kết quả kiểm tra các công trình;
đ) Nhận xét, đánh giá về thực trạng khai thác của đường GTNT, các côngtrình trên đường tại thời điểm kiểm tra; so sánh với các lần kiểm tra trước;
e) Kiến nghị các công việc sửa chữa, khắc phục hoặc kiến nghị khác (nếu có)
VIII Sửa chữa, khắc phục các hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không đủ điều kiện thực hiện ở bước tuần tra theo dõi và kiểm tra kỹ thuật (Điều 16, TT 32/2014/TT-BGTVT).
1 Các khiếm khuyết, hư hỏng của công trình trên đường GTNT được phát hiện,nhưng không đủ điều kiện sửa chữa ngay khi tuần tra, theo dõi và kiểm tra kỹ thuật,Chủ quản lý sử dụng đường GTNT phải tổ chức lập kế hoạch sửa chữa công trình
2 Chủ quản lý sử dụng đường GTNT có trách nhiệm tổ chức thực hiện kếhoạch sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất hoặc kiểm định chất lượng (nếu cần
Trang 13thiết) theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và quy định khác củapháp luật có liên quan.
IX Xử lý đối với đường GTNT đang khai thác có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác; xử lý sự cố công trình (Điều 17, TT 32/2014/TT-BGTVT)
1 Khi phát hiện hoặc nhận được thông báo công trình trên đường GTNT
có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khaithác, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT phải thực hiện ngay các quy định sau:
a) Kiểm tra công trình, nếu cần thiết thì phải kiểm định chất lượng công trình;b) Thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn chocông trình trên đường GTNT;
c) Báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có sự cố công trình và
cơ quan cấp trên của mình (nếu có);
d) Trong vòng 24 giờ phải báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dâncấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Đối với công trình cấp II trở lên hoặccông trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa thì phải báo cáo Bộ Giao thôngvận tải, Bộ Xây dựng theo quy định;
đ) Sửa chữa những hư hỏng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến an toàn khivận hành khai thác đường GTNT thực hiện theo quy định tại Thông tư này vàquy định khác của pháp luật có liên quan;
e) Thực hiện các biện pháp phòng hộ để bảo đảm an toàn, hạn chế nguy
cơ sập đổ công trình trên đường GTNT gây sự cố nghiêm trọng
Trong trường hợp Chủ quản lý sử dụng đường GTNT không đủ năng lực
và khả năng chuyên môn để thực hiện các biện pháp phòng hộ, Chủ quản lý sửdụng đường GTNT đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước và Ủy ban nhân dân cáccấp hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng hộ cho công trình
2 Khi nhận được báo cáo hoặc khi phát hiện công trình trên đườngGTNT có biểu hiện xuống cấp, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác sửdụng, Cơ quan quản lý nhà nước nhận được báo cáo theo quy định tại khoản 1Điều này có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu và hướng dẫn Chủ quản lý sử dụngđường GTNT tổ chức khảo sát, kiểm định chất lượng, đánh giá mức độ nguy hiểm,thực hiện sửa chữa hoặc phá dỡ bộ phận công trình, công trình nếu cần thiết;
b) Quyết định áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm a, b và điểm ckhoản 1 Điều này nếu Chủ quản lý sử dụng đường GTNT không có khả năngthực hiện;
c) Xử lý trách nhiệm Chủ quản lý sử dụng đường GTNT khi không thựchiện các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước quy định tại điểm a và điểm bkhoản này
3 Mọi tổ chức, cá nhân đều có trách nhiệm thông báo cho Chủ quản lý sửdụng đường GTNT, Đơn vị quản lý đường GTNT, cơ quan quản lý nhà nước,chính quyền các cấp khi phát hiện sự cố hay xuống cấp về chất lượng của công
Trang 14trình trên đường GTNT, không bảo đảm an toàn để kịp thời xử lý theo các quyđịnh tại Thông tư này.
4 Việc xử lý khi có sự cố công trình hoặc nguy cơ sự cố sập đổ côngtrình thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2015/NĐ-CP
Chương 2: Bảo trì công trình giao thông nông thôn
trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
I Khái niệm.
Bảo trì công trình đường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và
duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết
kế trong suốt quá trình khai thác, sử dụng
II Yêu cầu về quản lý, bảo trì công trình đường bộ (Điều 3, TT 52/2013/TT-BGTVT).
1 Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý,khai thác và bảo trì theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là Nghị định số11/2010/NĐ-CP), Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-
CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 (sau đây viết tắt là Nghị định số CP), Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ
100/2013/NĐ-về bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số CP), Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủquy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ (sau đây viết tắt là Nghị định số 10/2013/NĐ-CP), các văn bản quyphạm pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này
114/2010/NĐ-2 Bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trìnhbảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơquan có thẩm quyền công bố áp dụng Tổ chức thực hiện bảo trì theo quy địnhcủa pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này
3 Quy trình bảo trì công trình đường bộ được lập phù hợp với các bộphận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, loại công trình (đường, cầu,hầm, bến phà, cầu phao và công trình khác), cấp công trình và mục đích sử dụngcông trình
Quy trình bảo trì được thể hiện rõ ràng, công khai bằng tiếng Việt trêngiấy, đĩa từ hoặc các phương tiện khác Trường hợp quy trình bảo trì của côngtrình đầu tư xây dựng bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do tổ chức
tư vấn, nhà thầu nước ngoài lập bằng tiếng Anh, chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự
án có trách nhiệm dịch ra tiếng Việt trước khi bàn giao công trình đưa vào khaithác, sử dụng
Trang 154 Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ phải bảo đảmgiao thông an toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn côngtrình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
5 Việc quản lý, bảo trì các công trình dưới đây được thực hiện theo quyđịnh của Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan, cụ thể:
a) Đối với công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: thựchiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình dân dụng, công trình côngnghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
b) Đối với công trình cấp điện, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông:thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì loại công trình, thiết bị đó; côngtác quản lý, trồng và chăm sóc cây xanh, thảm cỏ thực hiện theo quy định củapháp luật có liên quan;
c) Đối với thiết bị lắp đặt vào công trình: thực hiện theo hướng dẫn củanhà sản xuất, cung cấp thiết bị và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Đối với công trình chống va trôi, chỉnh trị dòng chảy và các công trình
có liên quan đến chuyên ngành đường thủy nội địa, thủy lợi và các công trìnhkhác: thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành
III Nội dung bảo trì công trình đường bộ (Điều 8, QĐ 20/2016/QĐ-UBND).
Nội dung bảo trì công trình đường bộ bao gồm một, một số hoặc toàn bộcác công việc sau:
1 Kiểm tra công trình đường bộ là việc xem xét bằng trực quan hoặcbằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện hưhỏng, dấu hiệu hư hỏng của công trình để có biện pháp xử lý kịp thời
2 Quan trắc công trình đường bộ là việc theo dõi, quan sát, đo đạc cácthông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu của thiết kế trong quá trình sửdụng
a) Việc quan trắc công trình được thực hiện trong các trường hợp có yêucầu phải theo dõi quá trình làm việc của công trình đường bộ nhằm tránh xảy ra
sự cố dẫn tới thảm họa về người, tài sản, môi trường và các trường hợp kháctheo yêu cầu của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, cơquan quản lý đường bộ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b) Việc quan trắc thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 40 Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/5/2015 Chính phủ, về Quản lý chất lượng và bảotrì công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Giaothông vận tải
3 Kiểm định chất lượng công trình đường bộ bao gồm các hoạt độngkiểm tra và xác định chất lượng hoặc đánh giá sự phù hợp chất lượng của côngtrình so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việcxem xét hiện trạng công trình bằng trực quan kết hợp với phân tích, đánh giácác số liệu thử nghiệm công trình Việc kiểm định chất lượng công trình phục
vụ bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 40Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/5/2015 của Chính phủ, về Quản lý chất
Trang 16lượng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn của Bộ Xâydựng, Bộ Giao thông vận tải.
4 Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ là các hoạt động theodõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào côngtrình đường bộ, được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trìnhđường bộ ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các
hư hỏng công trình đường bộ
5 Sửa chữa công trình đường bộ là các hoạt động khắc phục hư hỏng củacông trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo làmviệc bình thường, an toàn của công trình đường bộ Sửa chữa công trình đường
bộ bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất, cụ thể:
a) Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ là hoạt động sửa chữa đượcthực hiện theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của côngtrình đường bộ mà bảo dưỡng thường xuyên công trình không đáp ứng được,bao gồm: Sửa chữa hư hỏng; thay thế bộ phận công trình, thiết bị công trình vàthiết bị công nghệ bị hư hỏng, được thực hiện định kỳ theo quy định của quytrình bảo trì công trình đường bộ;
b) Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ là hoạt động sửa chữa phảithực hiện bất thường khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu cáctác động đột xuất như mưa bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặc những tácđộng thiên tai đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biếnảnh hưởng đến an toàn sử dụng, khai thác công trình hoặc có khả năng xảy ra sự
cố dẫn tới thảm họa
IV Trách nhiệm bảo trì công trình đường bộ (TT52).
4 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã:thực hiện quản lý, khai thác và bảo trì các tuyến đường huyện, đường xã vàđường khác trên địa bàn theo quy định cửa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quyđịnh của pháp luật; hàng năm báo cáo Sở Giao thông vận tải tình hình quản lý,
sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý
5 Trách nhiệm của các nhà thầu quản lý, bảo dưỡng, khai thác côngtrình, quan trắc và các hoạt động khác để bảo trì công trình đường bộ:
a) Thực hiện việc quản lý, bảo dưỡng công trình đường bộ được giao theoquy định của Thông tu này, quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảotrì hoặc quy trình bảo trì công trình, quy trình khai thác (đối với các công trình
có quy trình khai thác), nội dung quy định trong hợp đồng ký với cơ quan quản
lý đường bộ (hoặc chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng, doanh nghiệpđầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ) và quy định củapháp luật có liên quan;
b) Báo cáo cơ quan quản lý đường bộ (hoặc chủ sở hữu công trình đường
bộ chuyên dùng, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trìnhđường bộ) về tình hình quản lý, bảo dưỡng và khai thác công trình đường bộ
Trang 17theo quy định của Thông tư này và quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật về bảodưỡng thường xuyên, quy trình bảo trì và quy định khác có liên quan.
8 Trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng dự án cải tạo,nâng cấp, mở rộng đường bộ đang khai thác:
a) Bảo trì công trình đường bộ kể từ ngày nhận bàn giao để thực hiện dự án;b) Thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông, trực đảm bảo giao thông,tham gia xử lý khi có tai nạn giao thông và sự cố công trình theo quy định củaThông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Chấp hành việc xử lý, thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý đường
bộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện quy định của Thông
tư này và quy định của pháp luật có liên quan
V Điều 37 Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng (NĐ
46/2015/NĐ-CP, Điều 37 TT 52), gồm 3 bước:
B 1 Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng.
1 Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ:
a) Nhà thầu thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước), nhà thầuthiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 hoặc 2 bước) có tráchnhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình, bộ phận côngtrình do mình thiết kế cùng với hồ sơ thiết kế;
b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình có trách nhiệm lập vàbàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì thiết bị do mình cung cấp trước khinghiệm thu, bàn giao thiết bị đưa vào khai thác, sử dụng;
c) Trường hợp nhà thầu thiết kế, nhà thầu cung cấp thiết bị quy định tạiđiểm a và điểm b khoản 1 Điều này không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tưthuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để lậpquy trình bảo trì Kinh phí thuê tổ chức tư vấn lập quy trình bảo trì lấy từ kinhphí trong hợp đồng ký kết với nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu cung cấp thiết bị
2 Đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì,
cơ quan quản lý đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai tháccông trình đường bộ, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng tổ chức lậphoặc thuê tư vấn lập quy trình bảo trì công trình đường bộ
3 Không bắt buộc lập quy trình bảo trì đối với các công trình, hạng mụccông trình sau:
a) Công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Đối vớitrường hợp này, cơ quan quản lý đường bộ, chủ sở hữu công trình đường bộchuyên dùng vẫn phải tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định của Nghị định số
46/2015/NĐ-CP và quy định của Thông tư 52/2013/TT-BGTVT;
b) Công trình, hạng mục công trình đã có quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
về bảo trì được cơ quan có thẩm quyền ban hành
B2 Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng.
1 Lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn nhà nước:
Trang 18a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì hệthống đường trung ương sử dụng vốn nhà nước (theo Biểu mẫu quy định tại Phụlục II của Thông tư này), bao gồm: Quỹ bảo trì đường bộ trung ương, vốn ngânsách nhà nước, vốn ODA, các nguồn vốn từ việc khai thác tài sản kết cấu hạtầng giao thông đường bộ và các nguồn vốn hợp pháp;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc lập kế hoạch bảo trì đối với hệthống đường địa phương thuộc phạm vi quản lý;
c) Nội dung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm bao gồm: kếhoạch bảo dưỡng thường xuyên công trình, kế hoạch sửa chữa công trình đường
bộ theo từng tuyến (đoạn tuyến) và các công tác khác (nếu có) Kế hoạch bảo trìcông trình đường bộ phải nêu được đầy đủ các thông tin sau: tên công trình,hạng mục công trình chủ yếu; đơn vị, khối lượng, kinh phí thực hiện; thời gianthực hiện; phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên
2 Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn nhà nước;a) Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường trungương do Tổng cục Đường bộ Việt Nam lập, trình và các trường hợp khác theothẩm quyền;
b) Việc phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường địa phương sử dụng cácnguồn vốn ngân sách của địa phương và Quỹ bảo trì đường bộ địa phương thựchiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật
3 Trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc
hệ thống đường trung ương:
a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổng hợp, lập kế hoạch và dự toán kinhphí bảo trì công trình đường bộ, trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15tháng 6 hàng năm;
b) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, chấp thuận kế hoạch và dự toán kinhphí bảo trì công trình đường bộ trước ngày 15 tháng 7; tổng hợp kế hoạch và dựtoán kinh phí bảo trì vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của BộGiao thông vận tải, trình Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 8 hàng năm;
c) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của
Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải thông báo dự toán thu, chi ngân sách nhànước gửi cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam, trong đó có phần kinh phí dànhcho bảo trì công trình đường bộ;
d) Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức rà soát danh mục dự án, hạngmục và khối lượng công trình cấp thiết phải làm, chịu trách nhiệm về lập kếhoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ, trình Bộ Giao thông vậntải chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại điểm ckhoản này;
đ) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinhphí bảo trì công trình đường bộ, giao dự toán thu chi ngân sách cho Tổng cụcĐường bộ Việt Nam
4 Điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn nhà nước:
Trang 19a) Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường trungương được điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện để phù hợp với điềukiện thực tế Bộ Giao thông vận tải quyết định việc điều chỉnh kế hoạch bảo trì
hệ thống đường trung ương
b) Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì hệ thống đường địa phương
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
5 Việc lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch bảo trì đối với công trìnhđường bộ do doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải đầu tư xâydựng, quản lý, khai thác nhưng không theo hình thức Hợp đồng dự án thực hiệnnhư sau: doanh nghiệp tổ chức lập, trình Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phêduyệt trong trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn có nguồn gốcngân sách nhà nước để quản lý bảo trì; doanh nghiệp tổ chức lập, thẩm định vàphê duyệt kế hoạch bảo trì trong trường hợp sử dụng vốn của doanh nghiệp
6 Đối với công trình BOT và công trình dự án khác, kế hoạch bảo trì vàchi phí bảo trì công trình đường bộ hằng năm phải được quy định trong Hợpđồng dự án, làm căn cứ cho việc bảo trì công trình đường bộ trong giai đoạnkhai thác công trình Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án lập kế hoạch bảo trì côngtrình đường bộ hàng năm, gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợpđồng dự án để thỏa thuận trước khi phê duyệt triển khai thực hiện
Trường hợp Hợp đồng dự án chưa quy định kế hoạch bảo trì và chi phí bảotrì công trình đường bộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng dự án
và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án căn cứ định mức kinh tế-kỹ thuật hiện hành,suất vốn bảo trì của công trình đường bộ tương tự để bổ sung vào Hợp đồng dự án
7 Việc lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộkhông thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều nàythực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP
B3 Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì.
B3.1.Thực hiện bảo trì
1 Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự tổ chức thực hiệnviệc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì côngtrình được phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điềukiện năng lực thực hiện
2 Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiệnkịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặtvào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình
3 Bảo dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hằng năm
và quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt
4 Sửa chữa công trình bao gồm:
a) Sửa chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế
bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiệnđịnh kỳ theo quy định của quy trình bảo trì;