ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM TUẤN HUY XÂY DỰNG MỐI LIÊN KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỚI ĐÀO TẠO VÀ SẢN XUẤT THEO HƯỚNG TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM TUẤN HUY
XÂY DỰNG MỐI LIÊN KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỚI ĐÀO TẠO VÀ SẢN XUẤT THEO HƯỚNG TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ, Mã số:
9.34.04.12
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
1
Trang 2QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 3Phản biện 2: ……… ………
Phản biện 3: ……… ………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấmluận án tiến sĩ họp tại:………
Vào hồi giờ ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
3
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu
Nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển với thể chế kinh tếthị trường từng bước hoàn thiện, hội nhập quốc tế về KH&CN ngàycàng sâu rộng đòi hỏi các tổ chức KH&CN hoạt động ngày một hữuhiệu hơn, phục vụ tốt hơn cho xã hội Để thực hiện nhu cầu bức thiết đó,các Viện NC&TK cần gắn hoạt động NCKH của mình với SX và ĐT
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Viện Hànlâm KHCNVN) trong lịch sử phát triển của mình đã nỗ lực tìm cáchliên kết nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất (NCKH với ĐT
và SX) theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhưng đến nay Việnvẫn chưa xác lập được mối liên kết NCKH với ĐT và SX Vì vậy, đềxuất được nhu cầu của liên kết NCKH với ĐT và SX trong hoạt độngcủa Viện Hàn lâm KHCNVN cũng như xác định điều kiện cần và đủ
để đảm bảo cho sự hình thành và phát triển mối liên kết này là hếtsức cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng được mối liên kết giữa NCKH với ĐT và SX;
- Xác lập điều kiện cần và đủ đảm bảo cho sự hình thành vàphát triển mối liên kết giữa NCKH với ĐT và SX theo hướng tự chủ,
tự chịu trách nhiệm tại Viện Hàn lâm KHCNVN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Mối liên kết giữa hoạt động NCKH với ĐT và SX tại ViệnHàn lâm KHCNVN;
- Các chính sách về khoa học và công nghệ có liên quan
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
4
Trang 5- Phạm vi không gian: Hệ thống các tổ chức nghiên cứu và
triển khai (NC&TK) của Việt Nam, các chính sách về khoa học vàcông nghệ của Việt Nam;
- Phạm vi thời gian: Hoạt động của Viện Hàn lâm KHCNVN
từ năm 1975 đến nay
4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
4.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi tổng quát: Làm thế nào để liên kết giữa NCKH với
ĐT và SX tại Viện Hàn lâm KHCNVN?
- Các câu hỏi phụ:
+ Vì sao cần liên kết giữa NCKH với ĐT và SX?
+ Liên kết NCKH với ĐT và SX như thế nào?
+ Điều kiện nào để hình thành và phát triển mối liên kết giữaNCKH với ĐT và SX tại Viện Hàn lâm KHCNVN?
4.2 Giả thuyết nghiên cứu
- Liên kết giữa NCKH với ĐT và SX vì nhu cầu phát triển
của bản thân tổ chức KH&CN đáp ứng đòi hỏi của xã hội;
- Liên kết giữa NCKH với ĐT và SX rất đa dạng, từng bước
được hình thành theo các giai đoạn;
- Điều kiện để hình thành và phát triển mối liên kết giữaNCKH với ĐT và SX bao gồm điều kiện cần là kinh tế thị trường,hội nhập quốc tế cùng các chính sách vĩ mô của Nhà nước và điềukiện đủ là các chính sách vi mô cùng nỗ lực của tổ chức KH&CN
5 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích tài liệu:
Phân tích các tài liệu về chính sách KH&CN, phân tích cáctài liệu liên quan đến liên kết giữa NCKH với SX và ĐT qua các thời
kỳ từ Viện KHVN đến Viện Hàn lâm KHCNVN Phân tích tài liệu
5
Trang 6thông qua trao đổi theo 2 hình thức: Trao đổi chính thức và trao đổikhông chính thức:
+ Trao đổi chính thức:
Tại các buổi tổng kết các Viện chuyên ngành và tổng kếtViện Hàn lâm KHCNVN hàng năm, tác giả trao đổi với Viện trưởngcác Viện chuyên ngành; Lãnh đạo Viện Hàn lâm KHCNVN; một sốGiám đốc spin-off và các nhà khoa học về mối liên kết giữa NCKHvới ĐT và SX của đơn vị
+ Trao đổi không chính thức:
Tác giả đã trao đổi với các nhà khoa học - giảng viên, lãnhđạo Trường Đại học KH&CN Hà Nội (USTH) về tự trị trong đào tạo
và mối đào tạo theo chuẩn Châu Âu của Trường cũng như cơ chế đặcđặc thù Nhà nước dành cho Trường
6 Nguồn dữ liệu và công cụ hỗ trợ nghiên cứu
6.1 Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp thông qua các nghiên cứu phi thực nghiệm;
- Dữ liệu thứ cấp thu thập thông qua: Báo cáo tổng kết hàngnăm của Viện Hàn lâm KHCNVN và các viện trực thuộc; tạp chí khoahọc, luận văn, luận án, văn bản pháp luật và các nguồn tài liệu khác
6.2 Công cụ hỗ trợ nghiên cứu: Các phần mềm máy tính văn phòng
7 Ý nghĩa của nghiên cứu
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
6
Trang 7- Luận án đã nêu được điều kiện hình thành và phát triển các
mối liên kết NCKH với SX và ĐT tại Viện Hàn lâm KHCNVN;
- Kết quả của luận án giúp các tổ chức KH&CN tự điềuchỉnh về tổ chức (tái cấu trúc đơn vị)
7.3 Tính mới của Luận án
- Luận án đã xây dựng được mối liên kết NCKH với SX và
ĐT tại Viện Hàn lâm KHCNVN;
- Luận án đã làm rõ kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế làyếu tố chi phối và là động lực hình thành, phát triển mối liên kếtNCKH với SX và ĐT Tự chủ tự chịu trách nhiệm như một công cụthúc đẩy mối liên kết NCKH với SX và ĐT phát triển;
- Kết quả nghiên cứu của Luận án giúp định hướng tái cấutrúc tổ chức KH&CN trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhậpquốc tế
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MỐI LIÊN KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỚI ĐÀO TẠO VÀ SẢN XUẤT TRONG CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về mối liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất ở Việt Nam
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước đã công bố trên tạp chí, tọa đàm khoa học.
Các nghiên cứu công bố trên các tạp chí trong nước về liên kếtgiữa NCKH với ĐT và SX chủ yếu theo 2 hướng: Liên kết NCKH vớisản xuất của các Viện nghiên cứu và liên kết giữa hoạt động đào tạovới nghiên cứu tại các trường đại học Ngoài ra có một số ít bài viết đềcập đến liên kết giữa NCKH với ĐT và SX
7
Trang 81.1.2 Các nghiên cứu của đề tài, dự án trong nước
Xu hướng chung các đề tại dự án đề cập đến quan hệ giữaNCKH với sản xuất tại các đơn vị NC&TK đều đề xuất chuyển đổicác đơn vị này thành Doanh nghiệp KH&CN
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất ở một số nước trên thế giới
1.2.1 Tổng quan các nghiên cứu về liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất ở một số nước phát triển
Viện công nghệ Massachusetts Hoa Kỳ (MIT)
Các nghiên cứu về Hoa kỳ và MIT cho thấy liên kết giữaNCKH với ĐT và SX được thể hiện rõ thông qua hoạt động của MIT.Liên kết này thành công do MIT đã kết hợp được những thế mạnh củamình về nền tảng KH&CN; chất lượng đào tạo và nghiên cứu
Đại học Quốc gia Singapore (NUS)
Các nghiên cứu về Singapore và NUS cho thấy NUS đã áp
dụng mô hình truyền thống, hoạt động đào tạo được ưu tiên hàng đầusau đó đến nghiên cứu, mãi tới giữa thập kỷ 90 của thế kỷ XX, NUSmới tạo lập liên kết ĐT và NCKH với SX, bắt đầu thành lập vănphòng cấp phép về công nghệ Với sáng kiến của Trung tâm khởinghiệp, NUS đã từng bước vững chắc chuyển sang mối liên kết giữa
ĐT, NCKH và SX Giống như MIT, NUS đã gắn kết chặt chẽ ĐT,NCKH với SX theo xu hướng toàn cầu hóa
1.2.2 Tổng quan các nghiên cứu về liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất ở một số nước XHCN trước đây
Các nghiên cứu về liên kết giữa NCKH với ĐT và SX ở một
số nước XHCN trước đây cho thấy các nước XHCN từng duy trì cơ
chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp tạo nên sự phân lygiữa NCKH với ĐT và SX Qua các nghiên cứu về các nước XHCN
8
Trang 9cho thấy, bản chất các cuộc cải cách về hoạt động KH&CN ở cácnước hậu XHCN là tái tạo mối quan hệ giữa NCKH, ĐT và SX.
Trung Quốc đã xây dựng liên kết NCKH với đào tạo khá sớm
và phát triển mạnh; liên kết NCKH với sản xuất được bắt đầu chậmhơn, trải qua những giai đoạn khó khăn
1.2 Những vấn đề chưa được giải quyết
Những nghiên cứu đề cập đến mối liên kết giữa NCKH vàsản xuất hầu hết đều tập trung vào các đơn vị NC&TK, ít đề cập đếnmối liên kết này tại các đơn vị đào tạo Nghiên cứu về mối liên kếtgiữa NCKH và sản xuất đều hướng đến việc chuyển các đơn vịNC&TK thành Doanh nghiệp ít quan tâm đến mối liên kết giữaNCKH và đào tạo tại các đơn vị này
Đề cập đến liên kết NCKH và đào tạo hầu hết những phântích chỉ tập trung nghiên cứu tại các trường, ít nghiên cứu đề cập đếnliên kết này tại các Viện NC&TK
Chưa có nghiên cứu nào đưa lý thuyết về xây dựng mối liênkết giữa NCKH với ĐT và SX áp dụng tại đơn vị cụ thể như Viện Hànlâm KHCNVN
1.3 Vấn đề luận án tập trung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về liên kết giữa NCKH với hoạt động ĐT và
SX trong điều kiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các ViệnNC&TK;
- Quá trình xây dựng mối liên kết giữa NCKH - SX và ĐTtheo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở Viện Hàn lâm KHCNVN;
- Điều kiện đảm bảo cho hình thành và phát triển mối liênkết giữa NCKH - SX và ĐT trong điều kiện tự chủ, tự chịu tráchnhiệm ở Viện Hàn lâm KHCNVN
* Tiểu kết
9
Trang 10Nghiên cứu mối liên kết giữa NCKH với SX và ĐT đã đượcnhiều nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước quan tâm và nhiềucông trình đã được công bố Ở các nước phát triển mối quan hệ nàytồn tại một cách tự nhiên cùng với nền kinh tế thị trường Ở các nước
có nền kinh tế kế hoạch hóa chuyển sang kinh tế thị trường, các côngtrình công bố tập trung vào việc nghiên cứu tái cấu trúc các việnNC&TK và qua đó có thể tìm hiểu về mối liên kết giữa NCKH với
SX và ĐT Những nghiên cứu trong nước mới chỉ mô tả hiện trạngphân ly giữa NCKH với SX và ĐT, chưa chú ý nghiên cứu kỹ về cácmối liên kết Riêng về Viện Hàn lâm KHCNVN thì chưa có nghiêncứu gì về những vấn đề này
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH LIÊN KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỚI ĐÀO TẠO VÀ SẢN XUẤT TRONG CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO HƯỚNG TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM 2.1 Hệ khái niệm công cụ
2.1.1.Nghiên cứu khoa học
Tác giả đã nêu các khái niệm về NCKH; hoạt độngKH&CN; NC&TK; triển khai; Chuyển giao công nghệ; phát triểncông nghệ; dịch vụ KH&CN; xí nghiệp vệ tinh (spin-off entreprise);
xí nghiệp khởi nghiệp (start-up entreprise)
2.1.2 Hoạt động đào tạo
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghềnghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể
2.1.3 Hoạt động sản xuất
10
Trang 11Sản xuất được hiểu là quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch
vụ, sản xuất như một phương tiện để phát triển kinh tế, xã hội đồngthời là môi trường áp dụng tiến bộ công nghệ
2.2 Một số vấn đề lý luận về kinh tế thị trường
Tác giả đã nêu các khái niệm về kinh tế thị trường; một sốquy luật cơ bản của kinh tế thị trường như quy luật cạnh tranh, quyluật cung cầu, quy luật giá trị
2.3 Cơ sở lý luận về tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các Viện nghiên cứu và triển khai
2.3.1 Lý luận về tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Tự chủ trong các Viện NC&TK là sự thống nhất giữa bamặt: quyền tự chủ, năng lực tự chủ và tinh thần tự chủ
2.3.2 Kinh tế thị trường và tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Tự chủ đầy đủ thực sự chỉ có trong nền kinh tế thị trường,kinh tế thị trường quyết định tự chủ của các đơn vị NC&TK Để đápứng đòi hỏi của thị trường các Viện NC&TK cần tăng cường năng lực
tự chủ bao gồm: nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũcán bộ để thực hiện quyền tự chủ của mình
2.4 Cơ sở lý luận về liên kết
2.4.1 Khái niệm về liên kết
Liên kết diễn tả sự kết hợp giữa một hay nhiều thực thể vớinhau Các thực thể trong tổ chức NC&TK được hiểu là: NCKH; sảnxuất và đào tạo
2.4.2 Tính đa dạng của mối liên kết
Các liên kết chính bao gồm mối liên kết giữa NCKH và đào tạo; mốiliên kết giữa NCKH với sản xuất và mối liên kết giữa NCKH với ĐT
và SX Các liên kết giữa NCKH với SX và ĐT cũng hết sức đa dạng
11
Trang 122.4.3 Chính sách "thị trường kéo", "khoa học và công nghệ đẩy"
Theo Vũ Cao Đàm, chính sách "thị trường kéo" lấy mục đích
là nhu cầu giành thế mạnh cạnh tranh trên thị trường Từ nhu cầu thịtrường kéo KH&CN đi theo vào áp dụng trong sản xuất Chính sách
"KH&CN đẩy": chủ thể quản lý chủ động đưa ra những chươngtrình, dự án "đẩy" KH&CN vào sản xuất
2.4.4 Phân loại liên kết
Mối liên kết NCKH với sản xuất:
Mối liên kết NCKH và sản xuất gồm 2 liên kết: liên kết từ
các kết quả nghiên cứu đưa vào sản xuất "R-D-P-M" (liên kết
"KH&CN đẩy") và liên kết hoạt động nghiên cứu thực hiện theo yêucầu thị trường, theo đơn đặt hàng của Doanh nghiệp hoặc các tổ
chức: "M-R-D-P" (liên kết "thị trường kéo") Ngoài hai liên kết chính
nêu trên còn liên kết thông qua thành lập spin-off
Liên kết NCKH với Đào tạo
Ở nhiều nước, việc gắn kết hữu cơ giữa NCKH với hoạtđộng đào tạo luôn mang tính khách quan Liên kết NCKH với hoạtđộng đào tạo thể hiện rõ nhất là chức năng đào tạo trong các Việnnghiên cứu và chức năng nghiên cứu trong các trường đại học
2.4.5 Tính tất yếu của sự liên kết
Liên kết giữa NCKH với SX và ĐT mang tính tất yếu do nhucầu của hoạt động NCKH, nhu cầu của hoạt động đào tạo, nhu cầucủa hoạt động sản xuất và nhu cầu xã hội
12
Trang 132.4.6 Kinh tế thị trường và liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo
Những quy luật cơ bản của kinh tế thị trường ảnh hưởng đến mối
liên kết giữa NCKH với SX và ĐT Kinh tế thị trường và hội nhập
quốc tế chi phối sự hình thành và phát triển mối liên kết giữa NCKHvới SX và ĐT
2.5 Liên kết nghiên cứu khoa học và đào tạo
2.5.1 Mối quan hệ giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo
Ở nhiều nước, việc gắn kết hữu cơ giữa NCKH với hoạt độngđào tạo luôn mang tính khách quan Liên kết NCKH với hoạt động đàotạo thể hiện rõ nhất là chức năng đào tạo trong các Viện nghiên cứu vàchức năng nghiên cứu trong các trường đại học
2.5.2 Tính đa dạng của mối liên kết nghiên cứu khoa học với đào tạo
Liên kết giữa NCKH và đào tạo tại các Viện nghiên cứu gồm:Trực tiếp đào tạo TS; Phối hợp đào tạo TS với nước ngoài (Sandwich);Liên kết với các trường đào tạo ThS, cử nhân; Thành lập Học viện trongViện để đào tạo ThS, TS và sau TS
2.6 Liên kết nghiên cứu khoa học và sản xuất
2.6.1 Mối quan hệ giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất
Trong các Viện NC&TK và các Trường đại học hoạt động liênkết giữa NCKH với sản xuất có thể chia 2 nhóm liên kết chính:
- Nhóm liên kết R-D-P-M: chuyển giao kết quả đã nghiên cứu
vào sản xuất đưa ra thị trường (liên kết "công nghệ đẩy")
- Nhóm liên kết M-R-D-P: nghiên cứu theo yêu cầu của thị
trường để áp dụng vào sản xuất (liên kết "thị trường kéo")
Trong đó: M: thị trường; R: NCKH; D: triển khai thựcnghiệm; P: sản xuất
13
Trang 14Ngoài hai nhóm liên kết chính nêu trên còn có liên kết thôngqua thành lập doanh nghiệp spin-off.
2.6.2 Tính đa dạng của liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất
Nhóm thứ nhất (R-D-P-M)
Nhóm liên kết chuyển giao các kết quả đã nghiên cứu vào thựctiễn sản xuất được chia ra 3 liên kết: chuyển giao trực tiếp các kết quảnghiên cứu cho Doanh nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế; sản xuất cácsản phẩm loạt nhỏ cung cấp ra thị trường thông qua các Doanh nghiệpphân phối; Liên kết qua áp dụng kết quả nghiên cứu của các đề tàiNghị định thư vào sản xuất
Nhóm thứ hai (M-R-D-P)
Nhóm liên kết thực hiện đơn đặt hàng của Doanh nghiệp, cácđơn vị sản xuất hoặc của các địa phương trong cả nước theo yêu cầucủa thị trường Nhóm này được chia ra 2 mối liên kết: 1-Liên kếtNCKH với sản xuất theo hình thức phối hợp thực hiện đề xuất của cácđịa phương và 2- Liên kết NCKH với sản xuất theo hình thức các đơn
vị nghiên cứu thực hiện hợp đồng đặt hàng của Doanh nghiệp hoặc
cơ sở sản xuất, đây là liên kết chính có thể tăng cường năng lực tự chủcủa các Viện NC&TK
2.7 Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất
Trong tổ chứ KH&CN liên kết giữa các trung tâm đào tạo chấtlượng cao, các trung tâm KH&CN mạnh đồng thời có các Doanhnghiệp KH&CN Các tổ chức này có quyền tự chủ cao trong mọi hoạtđộng của mình
Tiểu kết
Liên kết giữa NCKH với SX và ĐT trong các Viện NC&TKhết sức đa dạng nhưng là xu thế tất yếu nhằm gắn kết NCKH với SX
14