ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM THỊ BÍCH NGỌC TÍNH TẤT YẾU VỀ ĐA DẠNG HÓA CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI TRONG THIẾT CHẾ TỰ C
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM THỊ BÍCH NGỌC
TÍNH TẤT YẾU VỀ ĐA DẠNG HÓA CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI TRONG
THIẾT CHẾ TỰ CHỦ CỦA KHOA HỌC
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: Đào tạo thí điểm
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HÀ NỘI – 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Khoa học Xã hội vàNhân văn/Đại học Quốc gia Hà Nội.
Người hướng dẫn khoa học:
Vào hồi giờ ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
2
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu
Sau khi thống nhất đất nước, nước ta đã thành lập một hệ thống
tổ chức nghiên cứu và triển khai (NC&TK) chỉ có chức năng nghiêncứu là chính với một cơ cấu tổ chức cơ học cứng nhắc, chịu sự chỉđạo và bao cấp của nhà nước Trong nền kinh tế chỉ huy thì các tổchức NC&TK này phát huy được thế mạnh của mình Nhưng khiViệt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, hệ thống tổ chứcNC&TK này bắt đầu bộc lộ những khiếm khuyết, do chỉ quen dựavào bao cấp của nhà nước nên không tự đứng vững được trong kinh
tế thị trường luôn cạnh tranh và biến động
Khi đã có một nền kinh tế thị trường thực sự thì các tổ chứcNC&TK phải tiến hóa để thích nghi với kinh tế thị trường Tiến hóa
ở đây có nghĩa là phải đa dạng hóa chức năng và cơ cấu tổ chức Đâychính là tính tất yếu trong thiết chế tự chủ của khoa học
Đa dạng hóa chức năng và cơ cấu của tổ chức NC&TK khôngphải là điều mới mẻ ở nước ta Mô hình Nha Nghiên cứu kỹ thuật(NCKT) của Cục Quân giới thuộc Bộ Quốc phòng được thành lập từtháng 1/1947 ngay trong những ngày đầu của cuộc kháng chiếnchống Pháp là mô hình của một Viện công nghệ hiện đại dù đã qua
70 năm NCKT đã kết hợp được nghiên cứu với sản xuất và đào tạo
và mang tính tự chủ cao, dù mới chỉ ở mức sơ khai và thiếu thốnnhiều về cơ sở vật chất
Như vậy, để phát triển nền khoa học nước nhà phù hợp với quyluật tự nhiên của kinh tế thị trường và xu thế chung của toàn thế giớithì một vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay là phải đa dạng hóa chứcnăng và cơ cấu của tổ chức NC&TK để tạo nên thiết chế tự chủ trong
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: chứng minh đa dạng hóa chức năng và cơ
cấu của các tổ chức NC&TK mang tính tất yếu trong thiết chế tự chủcủa khoa học
Mục tiêu cụ thể:
1) Làm rõ cơ sở lý luận về chức năng, đa dạng hóa chức năng và
cơ cấu, đa dạng hóa cơ cấu của các tổ chức NC&TK và thiết chế tựchủ trong khoa học;
2) Phân tích, đánh giá sự tiến hóa của các tổ chức NC&TK ởViệt Nam trong quá trình chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nềnkinh tế thị trường để thấy rõ sự chuyển biến về chức năng và cơ cấucủa các tổ chức NC&TK theo hướng đa dạng hóa gắn liền với quátrình tự chủ;
3) Xác định những điều kiện để đảm bảo hiện thực hóa đa dạngchức năng và cơ cấu của các tổ chức NC&TK
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống các tổ chức NC&TK về khoa học tự nhiên và côngnghệ theo 3 nhóm chính: Nghiên cứu cơ bản và điều tra cơ bản;Nghiên cứu triển khai công nghệ; Đơn vị tự chủ
- Các chính sách về khoa học và công nghệ và vai trò của chínhsách trong việc đa dạng hóa chức năng và cơ cấu của các tổ chứcNC&TK về khoa học tự nhiên và công nghệ
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Đa dạng hóa chức năng và cơ cấu của tổchức NC&TK về khoa học tự nhiên và công nghệ và thiết chế tự chủtrong khoa học
4
Trang 5- Phạm vi không gian: Hệ thống các tổ chức NC&TK về khoahọc tự nhiên và công nghệ của Việt Nam, các chính sách về khoa học
và công nghệ của Việt Nam
- Phạm vi thời gian: Hoạt động của các tổ chức NC&TK về khoahọc tự nhiên và công nghệ từ năm 1945 đến nay và các chính sách vềkhoa học và công nghệ từ năm 1981 đến nay
4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
4.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Vì sao xem đa dạng về chức năng và cơ cấu tổ chức NC&TKmang tính tất yếu trong thiết chế tự chủ của khoa học?
- Làm thế nào để hiện thực hóa đa dạng chức năng và cơ cấu củacác tổ chức NC&TK?
4.2 Giả thuyết nghiên cứu
- Tự chủ trong khoa học là tự quyết định phương hướng pháttriển khoa học, tự quyết định về tổ chức, tài chính , để có được thiếtchế tự chủ trong khoa học các tổ chức NC&TK cần đa dạng về chứcnăng và cơ cấu tổ chức
- Thiết chế tự chủ trong khoa học hiện hữu ở các nước phát triểnvới hệ thống các tổ chức NC&TK có chức năng và cấu trúc đa dạng
- Thiết chế tự chủ trong khoa học đang hình thành ở các nước cónền kinh tế chuyển đổi và ở Việt Nam, đang thúc đẩy các tổ chứcNC&TK phát triển theo xu hướng đa dạng hóa chức năng và cấu trúc
tổ chức
- Tái cấu trúc hệ thống tổ chức NC&TK nhằm hiện thực hóa đadạng chức năng và cơ cấu của các tổ chức này
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các
Trang 65.2 Nghiên cứu phi thực nghiệm:
- Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia: phỏng vấn sâu cácnhà quản lý, nhà khoa học, giám đốc các doanh nghiệp khoa học vàcông nghệ về vấn đề liên quan tới nghiên cứu
- Hội thảo/tọa đàm khoa học: lấy ý kiến các nhà quản lý, nhàkhoa học có kinh nghiệm về vấn đề có liên qua tới nghiên cứu
6 Nguồn dữ liệu và công cụ hỗ trợ nghiên cứu
6.1 Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp thông qua các nghiên cứu phi thực nghiệm
- Dữ liệu thứ cấp thu thập thông qua: tạp chí khoa học, luận văn,luận án, văn bản pháp luật và các nguồn tài liệu khác
6.2 Công cụ hỗ trợ nghiên cứu: Các phần mềm máy tính văn phòng
7 Ý nghĩa của nghiên cứu
7.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu đã chứng minh được đa dạng hóa chức năng và cơcấu của các tổ chức NC&TK mang tính tất yếu của nền khoa học tựchủ
Nghiên cứu đã cho thấy việc đa dạng hóa chức năng và cơ cấuthực chất là quá trình tái cấu trúc các tổ chức NC&TK
Tái cấu trúc theo hướng đa dạng hóa chức năng và cơ cấu thúcđẩy tiến trình tự chủ và tạo ra năng lực tự chủ cho các tổ chứcNC&TK Ngược lại, tự chủ lại là động lực cho việc hoàn thiện táicấu trúc Vì vậy, nghiên cứu đã đưa ra kết luận rằng tái cấu trúc và tựchủ là cặp song hành, không thể thiếu nhau, cả hai sẽ hỗ trợ và giúpnhau hoàn thiện
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu đã đưa ra được các bước để tiến hành tự chủ là: Đadạng hóa hoạt động; Đa dạng hóa chức năng; Đa dạng hóa cấu trúc;
6
Trang 7Đa dạng hóa nguồn tài chính; Đa dạng hóa nguồn nhân lực; Đa dạnghóa sở hữu.
Nghiên cứu đã cho thấy kinh tế thị trường và hội nhập quốc tếvừa là điều kiện, vừa là động lực cho tái cấu trúc và nền khoa học tựchủ, biến quyền tự chủ thành năng lực tự chủ của các viện NC&TK.Trong nền kinh tế thị trường thực sự thì tự chủ trong khoa học làmặc nhiên Vì thế, nếu chưa có được tự chủ trong khoa học thì chứng
tỏ chưa có nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh Đây có thể xem như làmột công cụ kiểm chứng, đánh giá mức độ hoàn thiện của kinh tế thịtrường
Nghiên cứu đã chứng minh điều kiện để tự chủ trong khoa họcchính là điều kiện tái cấu trúc các tổ chức NC&TK
Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu cho lãnh đạo các tổ chứcNC&TK tham khảo trong quá trình tự chủ và những người xây dựngchính sách tham khảo phục vụ công tác xây dựng chính sách quản lýkhoa học và công nghệ, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho quátrình thực hiện tự chủ ở các tổ chức NC&TK
7.3 Tính mới của Luận án
Về lý luận: Luận án đã đưa ra được quan hệ song hành giữa tựchủ và tái cấu trúc các tổ chức NC&TK theo hướng đa dạng hóa
Về thực tiễn: Luận án xác định được các điều kiện để tự chủ vàcác bước tiến đến tự chủ của các tổ chức NC&TK
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VỀ THIẾT CHẾ TỰ CHỦ TRONG KHOA HỌC Ở VIỆT
NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 1.1 Kết quả đã đạt được trong nghiên cứu về thiết chế tự chủ trong khoa học
1.1.1 Những nghiên cứu trong nước:
- Đã làm rõ một số vấn đề về tự chủ, tự chịu trách nhiệm trongcác tổ chức NC&TK
- Đưa ra những rào cản trong tiến trình thực hiện Nghị định 115
- Phân tích các điều kiện để một tổ chức KH&CN công lập cóthể chuyển đổi theo Nghị định 115
- Làm rõ vai trò của nhà nước trong quá trình chuyển đổi sangthiết chế tự chủ và nhu cầu khách quan trong quá trình tự chủ, tựchịu trách nhiệm là được tự chủ tái cấu trúc
- Một số nghiên cứu đi sâu phân tích những bất cập về mặt triết
lý của quá trình chuyển đổi, từ triết lý nhà nước làm khoa học sangmột triết lý khác trong đó nhà nước quản lý vĩ mô về khoa học
- Đa số các nghiên cứu chú trọng đến tự chủ về tài chính và xoayquanh việc làm thế nào để tự chủ về tài chính
1.1.2 Những nghiên cứu trên thế giới
- Các nghiên cứu nhấn mạnh về lợi ích và tầm quan trọng của tựchủ đối với các tổ chức NC&TK
- Chứng minh tính tất yếu của thiết chế tự chủ trong khoa học
- Nêu rõ các nội dung của tự chủ, các mức độ tự chủ
- Các nước xã hội chủ nghĩa trong quá trình chuyển đổi đã đưa
ra bài học về hoàn thiện thiết chế tự chủ, những bước tiến trong tựchủ, cách thức để chuyển sang nền khoa học tự chủ
8
Trang 91.2 Những vấn đề chưa được giải quyết
1.2.1 Các công bố, đề tài, luận văn trong nước:
- Chưa làm rõ quyền tự chủ, năng lực tự chủ và mối quan hệgiữa quyền tự chủ và năng lực tự chủ
- Chỉ tập trung nghiên cứu giải quyết vấn đề tài chính mà chưachú trọng đến hoạt động và điều kiện để tự chủ, tự chịu trách nhiệm
- Chưa có công trình nào nghiên cứu về tái cấu trúc các tổ chứckhoa học và công nghệ theo hướng đa dạng hóa để thực hiện quyền
tự chủ
1.2.2 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
- Ở các nước phát triển đã có thiết chế tự chủ trong khoa học nênchỉ phân tích tầm quan trọng và nội dung của tự chủ trong các tổchức NC&TK, không đưa ra cách thức và hướng đi để có thiết chế tựchủ trong khoa học
- Ở các nước xã hội chủ nghĩa:
+ Trung Quốc cũng giống một số nghiên cứu của Việt Namchuyển viện cứu thành doanh nghiệp mà không tìm hướng đi cho cácviện nghiên cứu có thể chuyển dần sang tự chủ
+ Ở các nước Đông Âu không bàn đến cách thức để chuyển đổisang thiết chế tự chủ mà vì phần lớn họ xóa bỏ hệ thống cũ và xâydựng lại hệ thống mới
1.3 Vấn đề luận án tập trung nghiên cứu
- Với sự ổn định chính trị, không thể phá vỡ các tổ chứcNC&TK như một số nước Đông Âu mà phải chuyển dần sang tự chủ
- Quyền tự chủ ở Việt Nam là do nhà nước trao phải tìm cáchbiến những quyền tự chủ đó thành năng lực tự chủ cho các tổ chứcNC&TK
Trang 10- Để thực hiện điều này phải tái cấu trúc các viện nghiên cứutriển khai theo hướng đa dạng hóa chức năng và cấu trúc như tính tấtyếu của thiết chế tự chủ trong khoa học.
* Tiểu kết chương 1, tác giả đã trình bày tổng quan tình hình
nghiên cứu về thiết chế tự trong khoa học ở Việt Nam tại các công
bố trên tạp chí, các đề tài dự án, các luận văn từ năm 2005 đến nay
và đã tìm hiểu các nghiên cứu thiết chế tự chủ trong khoa học củacác nước phát triển và quá trình phát triển thiết chế tự chủ trong khoahọc ở các nước xã hội chủ nghĩa
Qua tìm hiểu về các nghiên cứu trong nước, nghiên cứu của cácnước phát triển và các nước xã hội chủ nghĩa, tác giả thấy chưa cónghiên cứu nào nghiên cứu việc tái cấu trúc các tổ chức NC&TKtheo hướng đa dạng hóa chức năng và cấu trúc để mở đường cho việc
tự chủ Muốn có được thiết chế tự chủ trong khoa học, các tổ chứcNC&TK cần phải nâng cao nội lực bằng cách đa dạng hóa hoạt động
từ đó tạo ra sức ép phải đa dạng hóa chức năng và cấu trúc
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU CỦA CÁC TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI
VÀ THIẾT CHẾ TỰ CHỦ TRONG KHOA HỌC
2.1 Cơ sở lý luận về đa dạng hóa chức năng, đa dạng hóa cấu trúc của các tổ chức nghiên cứu và triển khai
2.1.1 Tổ chức khoa học và công nghệ và hoạt động khoa học và công nghệ
Khái niệm tổ chức khoa học và công nghệ: Theo điều 3, LuậtKhoa học và Công nghệ: “Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức
có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai
10
Trang 11và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ,được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật”Hoạt động khoa học công nghệ gồm có 4 hoạt động chính: Hoạtđộng NC&TK, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học và côngnghệ, và phát triển công nghệ.
Hoạt động NC&TK gồm có: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứngdụng và triển khai
Khái niệm về tổ chức NC&TK: Theo nghiên cứu trên, tổ chứcNC&TK là những tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học Khi đadạng hóa, tổ chức NC&TK cần thực hiện cả chức năng dịch vụKH&CN và chuyển giao công nghệ
2.1.2 Chức năng và đa dạng hóa chức năng
Các chức năng chủ yếu của tổ chức NC&TK:
- Chức năng nghiên cứu gồm có nghiên cứu cơ bản (nghiên cứu
cơ bản thuần túy, nghiên cứu cơ bản định hướng), nghiên cứu ứngdụng và triển khai công nghệ
- Chức năng đào tạo: đào tạo theo bậc học (đại học, thạc sĩ, tiếnsĩ) và Bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực nghiên cứu
- Chức năng sản xuất gồm có tự sản xuất, liên kết sản xuất vàchuyển giao công nghệ (chuyển giao công nghệ theo đặt hàng,chuyển giao công nghệ sau khi sản xuất ra sản phẩm mẫu)
- Chức năng dịch vụ khoa học gồm có dịch vụ nguồn nhân lực,dịch vụ đào tạo, dịch vụ phân tích, dịch vụ thông tin…
Đa dạng hóa chức năng:
- Kết hợp nghiên cứu - đào tạo
- Kết hợp nghiên cứu - sản xuất
- Kết hợp nghiên cứu - đào tạo - sản xuất - dịch vụ
Trang 122.1.3 Cấu trúc và đa dạng hóa cấu trúc
Cấu trúc cơ bản của tổ chức NC&TK.
Gồm có: Cấu trúc chức năng; Cấu trúc dự án; Cấu trúc ma trận;Cấu trúc ad hoc (Cấu trúc của tổ chức ảo)
Đa dạng hóa cấu trúc
- Tích hợp các cấu trúc cơ bản (cấu trúc chức năng, cấu trúc dự
án, cấu trúc ma trận, cấu trúc ad hoc) theo cặp đôi, ba…
- Tích hợp cấu trúc của tổ chức NC&TK với tổ chức đào tạo
- Tích hợp cấu trúc của tổ chức NC&TK với tổ chức sản xuất
- Tích hợp cấu trúc của tổ chức NC&TK với tổ chức dịch vụ
2.2 Cơ sở lý luận về thiết chế tự chủ trong khoa học
2.2.1 Một số khái niệm về kinh tế thị trường và tự chủ
Kinh tế thị trường là nền kinh tế mà trong đó người mua vàngười bán tác động với nhau theo quy luật cung cầu, giá trị để xácđịnh giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
Tự chủ trong tiếng Hy Lạp là “Autonomos” Theo từ điểnOxford, “Autonomos” có nghĩa là có quyền tự do quản lý chính mìnhhoặc kiểm soát công việc của chính mình
2.2.2 Nội dung của thiết chế tự chủ trong khoa học
- Tự xác định nhiệm vụ khoa học
- Tự xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học
- Tự tìm kiếm đối tác thực hiện nhiệm vụ khoa học
- Tự tìm kiếm nguồn tài chính cho thực hiện nhiệm vụ khoa học
- Tự xây dựng và khai thác cơ sở hạ tầng
- Tự thiết kế và vận hành tổ chức
- Tự quản trị nhân lực
12
Trang 132.2.3 Đa dạng hóa chức năng, đa dạng hóa cấu trúc là tính tất yếu của thiết chế tự chủ
- Đa dạng hóa đảm bảo tổ chức khoa học và công nghệ tồn tại đượctrong môi trường cạnh tranh
- Đa dạng hóa thúc đẩy phát triển công nghệ đẩy và thị trường kéo
- Đa dạng hóa thúc đẩy quá trình biến quyền tự chủ thành năng lực tựchủ
- Đa dạng hóa là tính tất yếu trong thiết chế tự chủ
2.3 Đa dạng hóa chức năng và cấu trúc của các viện nghiên cứu
và triển khai gắn liền với tiến tình tự trị
2.3.1 Đa dạng hóa chức năng và cơ cấu tổ chức của các viện nghiên cứu và triển khai thực chất là quá trình tái cấu trúc hệ thống
Để thích ứng với nền kinh tế thị trường, các viện NC & TK từchỉ thực hiện chức năng nghiên cứu chuyển sang đa dạng hóa chứcnăng đó là thực hiện các chức năng nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, tưvấn, dịch vụ Để thực hiện những chức năng đa dạng mới này, cơ cấucủa các viện cũng phải thay đổi chuyển sang đa dạng để thực hiệncác chức năng mới Vì vậy, quá trình thực hiện đa dạng hóa chứcnăng và cơ cấu thực chất là quá trình tái cấu trúc các viện NC & TKtheo hướng gắn liền nghiên cứu với đào tạo và sản xuất
2.3.2 Tái cấu trúc gắn liền tiến trình tự chủ
- Tự chủ là thiết chế mặc nhiên trong nền kinh tế thị trường
- Đa dạng hóa chức năng và cấu trúc là quá trình tái cấu trúc đểthúc đẩy tiến trình tự chủ và tạo ra năng lực tự chủ cho các tổ chức
NC & TK
- Tự chủ là động lực cho hoàn thiện tái cấu trúc
- Tái cấu trúc và tự chủ phải luôn song hành