1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG QUẢN lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT tại địa bàn TP QUẢNG NGÃI

50 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,07 MB
File đính kèm BAOCAOTHUCTAP.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt, hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt, Thực trạng quản lý chất thải rắn ở việt nam, các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Trang 2

TP HCM, tháng 4 năm 2016

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên sinh viên:

 Nguyễn Tấn Thành

Tel: 0963245554 Mail: gals1411@gmail.com

Ngô Văn Cường

Tel: 0963561218 Mail: vancuong250994@gmail.com

2 Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

3 Lớp: 03DHMT2

4 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Võ Thị Kim Quyên

Tel: 0938374006 Mail: vokimquyen77@gmail.com

Tên đề tài: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH

HOẠT TẠI ĐỊA BÀN TP QUẢNG NGÃI

Giảng viên hướng dẫn

Võ Thị Kim Quyên

Sinh viên thực hiện đề tài

Ngô Văn Cường

Trang 3

Nguyễn Tấn Thành

MỤC LỤ

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ ix

LỜI CẢM ƠN x

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 2

1.1 Giới thiệu về chi cục BVMT Tỉnh Quảng Ngãi 2

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi cục BVMT Tỉnh Quảng Ngãi 2

1.1.2 Cơ cấu tổ chức 2

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 3

1.1.4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 6

1.2 Tổng quan về địa bàn Thành phố Quảng Ngãi 6

1.2.1 Vị trí địa lý 6

1.2.2 Điều kiện tự nhiên 7

1.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 7

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 10

2.1 Khái niệm chất thải rắn 10

2.2 Nguồn gốc phát sinh CTR 10

2.3 Thành phần 11

2.4 Tính chất của chất thải rắn 13

2.4.1 Tính chất vật lý 13

2.4.2 Tính chất hóa học 14

2.4.3 Tính chất sinh học 15

2.5 Phân loại 17

2.5.1 Chất thải rắn Đô thị: 17

2.5.2 Chất thải rắn công nghiệp 17

2.5.3 Chất thải rắn nông nghiệp 18

2.5.4 Chất thải y tế 19

Trang 5

2.6 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt 20

2.6.1 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 20

2.6.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước 20

2.6.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất 20

2.6.4 Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người 21

2.6.5 Ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị 22

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ở ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 23

3.1 Khái niệm chung về quản lý môi trường 23

3.2 Thực trạng phát thải rác tại thành phố Quảng Ngãi 23

3.3 Hiện trạng thu gom CTR sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 23

3.3.1 Hiện trạng thu gom CTR: 24

3.3.2 Hệ thống thu gom, hình thức thu gom 24

3.3.3 Hệ thống trung chuyển, vận chuyển: 26

3.3.4 Trang thiết bị, số công nhân viên tham gia, mô hình thu gom 26

3.4 Hiện trạng xử lý CTR: 29

3.5 Hiện trạng môi trường tại bãi chôn lấp rác xã Nghĩa Kỳ 33

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 36

4.1 Nhận xét, đánh giá về tình hình quản lý CTR tại thành phố trong thời gian qua 36 4.1.1 Thu gom và vận chuyển 36

4.1.2 Xử lý và tái chế 36

4.1.3 Đánh giá chung 37

4.2 Đề xuất, kiến nghị: 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢN

Bảng 2.1: Thành phần chất thải rắn theo nguồn gốc phát sinh 10

Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn đô thị theo tính chất vật lý 11

Bảng 2.3: Thành phần chất thải rắn công nghiệp 17

Bảng 3.1: Lượng phát sinh CTRSH trên địa bàn TP Quảng Ngãi từ năm 2005 – 2013

22

Bảng 3.2: Tỷ lệ thu gom CTR tại một số Huyện và TP Quảng Ngãi so với toàn Tỉnh 23

Bảng 3.3: Trang thiết bị phục vụ thu gom CTR 24

Bảng 3.4: Một số loại xe ép rác của công ty Cổ Phần Môi trường đô thị Quảng Ngãi 25

Bảng 3.3: Bảng kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh bãi chôn lấp

Nghĩa Kỳ (04/2012) 32

Bảng 3.4: Bảng kết quả phân tích chất lượng không nước ngầm tại bãi chôn lấp Nghĩa

Kỳ (04/2012) 33

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi 7

Hình 2.1: Chất thải rắn sinh hoạt 9

Hình 2.2: Rác thải ở chợ chưa được thu gom làm mất cảnh quan đô thị 21

Hình 3.1: Thu gom chất thải rắn sinh hoạt bằng xe ba gác 26

Hình 3.2: Thu gom rác thải tại khu vực chợ 29

Hình 3.3: Cấu tạo lớp lót từ dưới lên của ô chôn lấp 30

Hình 3.4: Đổ CTR vào ô chôn lấp 32

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: tổ chức và bố trí nhân sự của Chi cục BVMT tỉnh Quảng Ngãi 6

Sơ đồ 3.1: quá trình thu gom rác tại TP Quảng Ngãi 27

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tiếp nhận và xử lý CTR tại bãi chôn lấp 28

Trang 9

LỜI CẢM ƠNTrong lời đầu tiên của bài báo cáo thực tập tốt nghiệp “Tìm hiểu thực trạng

quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn Tp Quảng Ngãi” này, em muốn gửi

những lời cảm ơn và biết ơn chân thành nhất của mình với những người đã hỗ trợ,

giúp đỡ em về kiến thức và tinh thần trong suốt quá trình thực hiện thực tập tốt

nghiệp

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến anh Cao Văn Cảnh trưởng phòng

Tổng hợp Chi Cục BVMT tỉnh Quảng Ngãi đã tận tình giúp đỡ em trong đợt thực tập

vừa qua

Xin cảm ơn các thầy cô trong khoa và các bạn trong lớp đã hỗ trợ, giúp đỡ em

trong quá trình học tập và hoàn thành đợt thực tập này

Em xin cảm ơn cô Võ Thị Kim Quyên đã hướng dẫn, nhận xét, giúp đỡ em

trong suốt quá trình làm báo cáo thực tập

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân đã giúp đỡ động viên

em rất nhiều trong quá trình thực hiện báo cáo này

Do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo

chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được ý kiến

đóng góp của thầy cô và các bạn để có thêm kinh nghiệm và tiếp tục hoàn thành báo

cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

MỞ ĐẦU

Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, với sựhình thành, phát triển của các ngành nghề sản xuất, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng hànghóa, nguyên vật liệu, năng lượng, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội củađất nước Tuy nhiên, đi kèm với đó là nỗi lo về môi trường, đặc biệt vấn đề chất thảirắn như chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nông nghiệp,chất thải rắn y tế, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn nguy hại, Việc thu gom, vậnchuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn đã và đang trở thành một bài toán khó đối vớicác nhà quản lý tại hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước có nền kinh

tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam Quảng Ngãi là tỉnh thành đang trong thời kỳphát triển, từng bước xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, từng bước nâng chấtlượng cuộc sống của người dân Vì vậy, vấn đề môi trường cũng là một trong nhữngvấn đề cấp bách hiện nay Khi kinh tế phát triển đời sống người dân được nâng cao,nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng nên kéo theo đó là lượng chất thải phát sinh ngàycàng một gia tăng Bên cạnh lượng rác sinh hoạt với số lượng đáng kể, rác thải từ phụphẩm nông nghiệp, rác thải từ các khu công nghiệp, khu chế suất ngày một gia tăng

Và toàn bộ lượng rác này có đặc điểm chung là chưa phân loại tại nguồn phát sinh Đểhiểu thêm về tình hình quản lý chất thải rắn tai TP Quảng Ngãi đề tài này được đưa ranhằm nghiên cứu tình hình quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trênđịa bàn TP Quảng Ngãi

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ

ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 1.1 Giới thiệu về chi cục BVMT Tỉnh Quảng Ngãi

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi cục BVMT Tỉnh Quảng Ngãi

Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơquan chuyên môn trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, được thành lập theo Quyếtđịnh số 736/QĐ-UBND ngày 29/4/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh QuảngNgãi Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu, có trụ sở làm việc và được mở tàikhoản để giao dịch theo quy định hiện hành của Nhà nước

Chi cục có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trườngban hành theo thẩm quyền ban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình,

kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện cácvăn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án và bảo vệ môi trường cho các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương phê duyệt và ban hành

Phó chi cục trưởng là người được Chi cục trưởng phân công phụ trách một sốlĩnh vực công tác của Chi cục; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước phápluật về thực hiện nhiệm vụ được giao và cùng với Chi cục trưởng chịu trách nhiệmtrước cấp trên và pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công hoặc ủyquyền Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục được Chi cục trưởng ủy quyềnđiều hành các hoạt động của Chi cục

Trang 13

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỹ luật và các chế độ chínhsách khác đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định củapháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Thẩm định các chỉ tiêu về môi trường và đa dạng sinh học trong các chiến lược,quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tácđộng môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiênnhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệtcủa Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểmtra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường, các công trình, biện pháp bảo vệmôi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định củaphấp luật hiện hành; tổ chức xác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môitrường của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền.Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đadạng sinh học của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướngdẫn, kiểm tra việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học vàviệc thực hiện bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo

vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh; thẩm định hồ sơcấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy bannhân dân tỉnh

Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định củapháp luật; tổ chức thực hiện việc thống kê hàng năm qua các chỉ tiêu về tình hình pháttriển và xử lý chất thải tại địa phương; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lýcác sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ theo quy định của pháp luật; thẩm định, kiểm tra xác nhận việc thực hiện cácnội dung, yêu cầu về cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đối vớicác dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việcnhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền

Trang 14

Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phòng ngừa,bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạngsinh học theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Tổ chức thu nhập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối vớimôi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây

ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên; xây dựng và tổchức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựngnăng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ratheo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ

sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tác xử lýtriệt để cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngânsách nhà nước nhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngthuộc khu vực công ích theo quy định của pháp luật; công tác bảo vệ môi trường làngnghề trên địa bàn theo quy định

Thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứngnhận, giấy xác nhận về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật.Chủ trì tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí, thẩm định kế hoạch và dự toán ngânsách từ nguồn sự nghiệp, môi trường hàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhândân cấp huyện gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với Sở Tàichính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sựnhiệp môi trường sau khi được phê duyệt

Tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinhhọc, bồi thường và phục hồi môi trường, thu phí và lệ phí bảo vệ môi trường, ký quỹcải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân cấptỉnh tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương (nếu có)

Trang 15

Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh học của địaphương; tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc, quản lý số liệu quan trắc môi trường

và đa dạng sinh học theo thẩm quyền

Tổ chức điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, đánhgiá các hệ sinh thái, loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (khôngbao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm) và nguồn gen bị suythoái; đề suất và triển khai thực hiện các giải pháp, mô hình bảo tồn, phục hồi, sửdụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học tại địa phương

Hướng dẫn, tổ chức điều tra, lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại và thực hiệncác giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; hướng dẫn,kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, xử lý thôngtin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinhvật biến đổi gen; hướng dẫn kiểm tra các hoạt động về quản lý nguồn gen trên địa bàntỉnh

Tổ chức thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ, và cung cấp dữ liệu về môi trường;xây dựng, cập nhật, duy trì và vận hành hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu môitrường cấp tính; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo đa dạng sinh họccấp tỉnh; tổ chức đánh giá, dự báo và cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ô nhiễm vàsuy thoái môi trường đến con người, sinh vật; tổng hợp và công bố thông tin về môitrường cấp tỉnh theo quy định của pháp luật

Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn

đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyênthiên nhiên, đa dạng sinh học

Trang 16

1.1.4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự

Sơ đồ 1.1: tổ chức và bố trí nhân sự của Chi cục BVMT tỉnh Quảng Ngãi

Số cán bộ, công chức, viên chức của Chi cục BVMT Tỉnh Quảng Ngãi gồm 17thành viên làm việc tại Chi cục

Việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức, khen thưởng, kỷ luật các chức danh cấp trưởng, phó của các phòng chuyênmôn nghiệp vụ thuộc Chi cục do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết địnhtheo đề nghị của Chi cục trưởng

1.2 Tổng quan về địa bàn Thành phố Quảng Ngãi

1.2.1 Vị trí địa lý

Thành phố Quảng Ngãi là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, vănhóa, khoa học kỹ thuật và an ninh - quốc phòng của tỉnh Quảng Ngãi; Thành phốQuảng Ngãi nằm vị trí gần trung độ của tỉnh (cách địa giới tỉnh về phía Bắc 28 Km,phía Nam 58 Km, phía Tây 57 Km, cách bờ biển 10 Km); Cách thành phố Đà Nẵng

123 km; Cách thành phố Quy Nhơn 170 km; Cách thành phố Hồ Chí Minh 821 Km vàcách Thủ đô Hà Nội 889 Km Có toạ độ địa lý từ 15005’ đến 15008’ vĩ độ Bắc và từ

Chi cục trưởng

Các Phó Chi cục trưởng

Phòng Kiểm soát ô nhiễm

Phòng Tổng hợp

Trang 17

Nghiêm, Chánh Lộ, Nghĩa Lộ, Nghĩa Chánh, Quảng Phú, Trương Quang Trọng và 14xã: Nghĩa Dũng, Nghĩa Dõng, Tịnh Ấn Tây, Tịnh Ấn Đông, Tịnh An, Tịnh Long, TịnhChâu, Tịnh Thiện, Tịnh Khê, Tịnh Hòa, Tịnh Kỳ, Nghĩa Hà, Nghĩa Phú, Nghĩa An.Địa giới hành chính thành phố:

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi

 Phía Đông giáp Biển đông;

 Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Sơn Tịnh;

 Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Tư Nghĩa và huyện Mộ Đức;

 Phía Bắc giáp huyện Bình Sơn

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Quảng Ngãi có địa hình khá bằng phẳng, trong vùng nội thị có núiThiên Ấn, Thiên Bút, núi Ông, có sông Trà khúc và sông Bàu Giang tạo nên môitrường sinh thái tốt, cảnh quan đẹp, có mực nước ngầm cao, địa chấn ổn định

Nhiệt độ trung bình hàng năm 270C, lượng mưa trung bình 2.000 mm, tổng giờnắng 2.000 – 2.200 giờ/năm, độ ẩm tương đối trung bình trong năm khoảng 85% vàthuộc chế độ gió mùa thịnh hành: Mùa Hạ gió Đông Nam, mùa Đông gió Đông Bắc

1.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

Quảng Ngãi là tỉnh thành có nền kinh tế đang trong giai đoạn ổn định và pháttriển với nền kinh tế rất đa dạng gồm nhiều ngành nghề khác nhau nông – lâm – ngưnghiệp điều phát triển mạnh Gần đây tỉnh Quảng Ngãi phát triển mạnh mẽ các lĩnh

Trang 18

vực về công nghiệp và dịch vụ Nhà máy lọc dầu Dung Quất và Khu kinh tế lớn manglại nhiều lợi ích cho quốc gia cũng như cho tỉnh Quảng Ngãi.

Thành phố Quảng Ngãi là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học kỹthuật của tỉnh; đồng thời, gắn với Khu kinh tế Dung Quất và Nhà máy lọc dầu số 1thành một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ của vùng kinh tế trọng điểmmiền Trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội, quốc phòng –

an ninh của chuỗi đô thị miền Trung và Tây Nguyên: Nha Trang, Tuy Hoà, Quy Nhơn,Huế, Đà Nẵng, Tam Kỳ, Buôn Mê Thuột, Pleiku và KomTum

Tỉnh Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được Chínhphủ chọn khu vực Dung Quất để xây dựng nhà máy lọc dầu đầu tiên của cả nước, hìnhthành khu kinh tế Dung Quất nối liền với khu kinh tế mở Chu Lai Đây là lợi thế rấtquan trọng, tạo điều kiện để tỉnh phát triển nhanh công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

đi kèm theo chương trình phát triển lọc dầu của quốc gia, đồng thời góp phần đẩymạnh tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế tỉnh theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

Quảng Ngãi có bờ biển dài khoảng 129 km, với vùng lãnh hải rộng lớn 11.000

km2, có 6 cửa biển, giàu nguồn lực hải sản với nhiều bãi biển đẹp

Quảng Ngãi là vùng đất có bề dày lịch sử với nền văn hoá lâu đời như khu dulịch văn hoá Sa Huỳnh, dấu vết văn hoá cổ xưa như thành cổ Châu Sa, Gò Vàng…, có

di tích lịch sử Ba Tơ, Sơn Mỹ, Ba Gia, Trà Bồng, Vạn Tường; nhiều cảnh đẹp nhưThiên Ấn, Niêm Hà, Thiên Bút, Phê Vân, Thạch Bích, Tà Dương, Cổ Luỹ, Cô Thôn,Nước Trong – Ca Đam…, nhiều bãi biển như Mỹ Khê, Sa Huỳnh…, những tiềm năngtrên là điều kiện để phát triển du lịch nghỉ dưỡng với nhiều loại hình, sản phẩm du lịch

đa dạng

Thành phố Quảng Ngãi là nơi sản sinh ra rất nhiều loại hàng rất nổi tiếng, khucông nghiệp Quảng Phú là nơi ra đời của bia Dung Quất, sữa đậu nành Fami Vinasoy,bánh kẹo Quảng Ngãi Biscafun…

Trang 19

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 2.1 Khái niệm chất thải rắn

Chất thải rắn (CTR) được hiểu là tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do cáchoạt động của con người và động vật, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khicon người không muốn dùng nữa

Hình 2.1: Chất thải rắn sinh hoạt 2.2 Nguồn gốc phát sinh CTR

Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

- Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời.

Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su, còn

có một số chất thải nguy hại

khách sạn, Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư(thực phẩm, giấy, catton, )

- Các cơ quan, công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lượng

rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưngkhối lượng ít hơn

- Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các

công trình cũ Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch

vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa

Trang 20

- Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh tu các

công viên, bãi biển và các hoạt động khác, Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từviệc trang trí đường phố

- Các quá trình xử lý nước thải: Từ quá trình xử lý nước thải, nước rác, các quá

trình xử lý trong công nghiệp Nguồn thải là bùn, làm phân compost,

- Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các

hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bìđóng gói sản phẩm, Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhânviên làm việc

- Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh

đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây, Rác thải chủ yếu thực phẩm dưthừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thuhoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp

2.3 Thành phần

Chất thải rắn có thành phần khá đa dạng, tùy thuộc vào ngành nghề, vị trí mà cóthành phần khác nhau

Bảng 2.1: Thành phần chất thải rắn theo nguồn gốc phát sinh

Trang 21

9 Công viên và các khu vực tiêu khiển 1,5-3 2,0

Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, 2001.

Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn đô thị theo tính chất vật lý

Trang 22

Khối lượng riêng (hay mật độ) của chất thải rắn thay đổi theo thành phần, độ ẩm,

độ nắn của chất thải Trong công tác quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng là thông

số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải Qua đó cóthể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác thu gom vận chuyển,khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lấp rác thải,…

Khối lượng riêng được xác định bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vị thểtích (kg/m3) Dữ liệu về khối lượng riêng thường cần thiết để định mức tổng khốilượng và thể tích chất thải cần phải quản lý

Bởi vì khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa

lý, mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do đó cách tốt nhất là sử dụng các giá trị trongbình đã được lựa chọn Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay đổi từ 120 đến

590 kg/m3 Đối với xe vận chuyển rác có thiết bị ép rác có thể lên đến 830 kg/m3.Khối lượng riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng đểxác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m3 (hoặcIb/yd3)

Độ ẩm: độ ẩm của chất thải rắn là thông số có liên quan đến giá trị nhiệt lượngcủa chất thải, được xem xét nhất lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và lòđốt Độ ẩm rác thay đổi theo thành phần và theo mùa trong năm Rác thải thực phẩm

có độ ẩm từ 50-80%, rác thải là thủy tinh,kim loại có độ ẩm thấp nhất Độ ẩm trongrác cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kị khí phân hủy gây thối rữa

Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn bằng 2 cách:

- Phương pháp trọng lượng ướt: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của

trọng lượng ướt vật liệu;

- Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của

trọng lượng khô vật liệu;

Phương pháp trọng lượng ướt thường được sử dụng trong lĩnh vực quản lý chấtthải rắn Độ ẩm theo phương pháp trọng ướt thường được sử dụng trong lĩnh vực quản

lý chất thải rắn

Trang 23

Công thức toán học của độ ẩm theo trọng lượng ướt được diễn đạt như sau :

M = (W – d)/W

Trong đó:

- M: độ ẩm

- W: khối lượng ban đầu của mẫu ( kg )

- d: khối lượng của mẫu khi sấy ở 1050C ( kg )

2.4.2 Tính chất hóa học

Các chỉ tiêu hóa học quan trọng của chất thải rắn đô thị gồm chất hữu cơ, chấttro, hàm lượng cacbon cố định, nhiệt trị

Chất hữu cơ: lấy mẫu nung ở 9500C, phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi

là chất tổn thất khi nung Thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40-60%,giá trị trung bình là 53%

Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 9500C, tức là chất trơ dư hay chất vô cơ.Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô

cơ khác không phải là cacbon không tro khi nung ở 9500C, hàm lượng này thườngchiếm khỏang 5-12%, giá trị trung bình là 7,5% Các chất vô cơ khác trong tro gồmthủy tinh, kim loại Đối với chất thải rắn đô thị, các chất vô cơ này chiếm khoảng 15-30%, giá trị trung bình là 20%

Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá trị nhiệt được xácđịnh theo công thức Dulong:

Trang 24

Các thành phần phần hữu cơ (không kể các thành phần như plastic, caosu, da)hầu hết chất thải rắn có thể được phân loại về phương diện sinh học như sau:

- Các phần tử có thể hòa tan trong nước như: đường, tinh bột, animo acid và

nhiều hữu cơ

- Bán cellolose: các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 carbon.

- Cellolose: sản phẩm ngưng tụ của đường glulose 6 carbon

- Dầu, mỡ và sáp: là những esters của alcohols và acid béo mạch dài

- Chất gỗ (lignin): một polymer chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl.

- Lignocelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau

- Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng.

Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ của chất thải rắn đô thị làhầu hết các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí, các chấtrắn vô cơ và hữu cơ khác Sự tạo mùi hôi và phát sinh ruồi cũng liên quan đến tính dễphân hủy của các vật liệu hữu cơ trong chất thải rắn đô thị như rác thực phẩm

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn:

Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách đốt cháy ở nhiệt độ 5500C,thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của hữu cơ trong chấtthải rắn Tuy nhiên sử dụng VS để mô tả khả năng phân hủy sinh học của phần hữu cơtrong chất thải rắn thì không đúng vì một vài thành phần hữu cơ của chất thải rắn rất

dễ bay hơi nhưng lại kém khả năng phân hủy sinh học là giấy in và cành cây Thayvào đó, hàm lượng lignin của chất thải rắn có thể được sử dụng để áp dụng tỉ lệ phần

để phân hủy sinh học của chất thải rắn, và được tính toán bằng công thức:

BF=0,83-0,028*LC

Trong đó:

- BF: tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở VS

- 0,83 và 0,028: hằng số thực nghiệm.

- LC: hàm lượng lignin của VS biểu diễn bằng % trọng lượng khô.

Khả năng phân hủy sinh học của một vài hợp chất hữu cơ tìm thấy trong chất rắn

đô thị, dựa trên cơ sở hàm lượng lignin Các chất thải với hàm lượng lignin cao như:giấy in có khả năng phân hủy sinh học kém hơn đáng kể so với chất thải hữu cơ khác

Trang 25

trong chất thải rắn đô thị Trong thực tế các thành phần hữu cơ trong chất thải rắnthường được phân loại thành phần phân hủy chậm và phần phân hủy nhanh.

Sự phát sinh mùi hôi

Mùi hôi có thể sinh ra khi chất thải được chứa trong khoảng thời gian dài ở trongnhà, trạm trung chuyển và ở bãi đổ Mùi hôi phát sinh đáng kể ở các thùng chứa bêntrong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm Sự hình thành mùi hôi là do sự phân hủy

kỵ khí của các thành phần hữu cơ dễ phân hủy nhanh tìm thấy trong chất thải rắn

Sự sinh sản của ruồi

Vào thời gian hè ở những vùng nóng ẩm, sự nhân giống và sinh sản của ruồi làmột vấn đề đáng quan tâm ỡ những thùng chứa chất thải rắn bên trong nhà Ruồi cóthể phát triển nhanh trong khoảng thời gian không đến hai tuần sau khi trứng ruồiđược kí vào Đời sống của ruồi nhà từ khi còn trong trứng cho đến khi trưởng thành cóthể được mô tả như sau:

- Trứng phát triển: 8 +12h

- Giai đoạn một của ấu trùng: 20h

- Giai đoạn hai của ấu trùng: 24h

- Giai đoạn ba của ấu trùng: 3 ngày

- Giai đoạn nhộng: 4 + 5 ngày

Thời gian để ruồi phát triển từ giai đoạn ấu trùng (giòi) ở các thùng chứa bêntrong thùng như sau: nếu giòi phát triển thì chúng khó có thể bị khử hay loại bỏ khirác trong thùng được đổ bỏ Khi này giòi còn lại trong thùng có thể phát triển thànhruồi Những con giòi cũng có thể bò khỏi các thùng chứ không có nắp đậy và pháttriển thành ruồi ở môi trường xung quanh

2.5 Phân loại

2.5.1 Chất thải rắn Đô thị:

Ngày đăng: 01/03/2018, 09:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Giáo trình quản lý chất thải rắn .GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ, năm 2001 Khác
[2] Báo cáo hàng năm công ty cổ phần đô thị Quảng Ngãi năm 2012 Khác
[3] Quyết định số 161/QĐ-UBND : Phê duyệt quy hoạch quản lý CTR trên địa bàn thỉnh quảng ngãi đến năm 2020 Khác
[4] Báo cáo số 292/BC-UBND : Tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2014, nhiệm vụ phát triển năm 2015 Khác
[5] Nguyễn Văn Phước (2005), Quản lý và xử lý chất thải rắn, Trường Đại học Bách Khoa. TP.HCM Khác
[7]. Lâm Minh Triết, Lê Thanh Hải (2006), Giáo trình Quản lý chất thải rắn nguy hại, Nxb Xây dựng Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w