1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai (tt)

25 315 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 99,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---Nguyễn Thị Thúy Hiền CHÍNH SÁCH THỊ TRƯỜNG KÉO THÚC ĐẨY THƯƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI Chuyên ngà

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-Nguyễn Thị Thúy Hiền

CHÍNH SÁCH THỊ TRƯỜNG KÉO

THÚC ĐẨY THƯƠNG MẠI HÓA

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI

Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ

Mã số: 9340412

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội - 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Phạm Huy Tiến

2 TS Phạm Hồng QuấtPhản biện:

Phản biện:

Phản biện:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấmluận án tiến sỹ họp tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhânvăn, Đại học Quốc gia Hà Nội

vào hồi giờ, ngày tháng năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

2 Ý nghĩa của nghiên cứu

2.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trên cơ sở nghiên cứu, kế thừa các tài liệu đã có của Việt Nam

và quốc tế, luận án đưa ra hệ thống các khái niệm có liên quan đếnvấn đề chính sách thị trường kéo thương mại hóa kết quả R&D, phântích mối quan hệ tương hỗ giữa các khái niệm này

Từ việc phân tích, đánh giá hiện trạng chính sách thúc đẩythương mại hóa kết quả R&D, luận án đã làm rõ ưu, nhược điểm củacác chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triểnkhai ở Việt Nam hiện nay

Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thúc đẩythương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai hiện nay, luận án đềxuất khung chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mại hóa kết

Trang 4

quả R&D theo ba kịch bản (Thứ nhất, chính sách hình thành nhệm vụR&D theo nhu cầu của thị trường; thứ hai, chính sách hình thành vàphát triển các định chế trung gian của thị trường công nghệ theo nhucầu và điều tiết của thị trường; Thứ ba, chính sách hỗ trợ/ưu đãi chocác doanh nghiệp sử dụng sản phẩm thương mại hóa từ kết quảR&D).

2.2 Tính mới của luận án

Về lý luận, những kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung quan

trọng vào lĩnh vực lý luận quản lý nhà nước trong lĩnh vực KH&CN,góp phần nâng cao nhận thức lý luận về vai trò và tầm quan trọng củacác chính sách của nhà nước đối với hiệu quả của hoạt độngKH&CN; đồng thời góp phần vào việc triển khai chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển KH&CN quốc gia

Về thực tiễn, luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo hữu ích

trong việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập tại các cơ sở đào tạo khoahọc quản lý, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý KH&CN Đồng thời luận

án cung cấp những luận chứng khoa học, là cơ sở để các cơ quan quản

lý nhà nước tham khảo trong quá trình triển khai, đổi mới cơ chế quản

lý KH&CN ở Việt Nam hiện nay

3 Mục tiêu nghiên cứu

Luận án nhằm xây dựng chính sách thị trường kéo thúc đẩythương mại hóa kết quả R&D có cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễntrong bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý KH&CN và hội nhập kinh tếquốc tế của đất nước Để đạt được mục tiêu nghiên cứu này, luận ánđặt ra các mục tiêu cụ thể sau:

Cơ sở lý luận về chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quảR&D (nêu các khái niệm cơ bản của chính sách thúc đẩy thương mạihóa kết quả R&D, mối liên hệ giữa các khái niệm; khung lý thuyết vềchính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D);

Thực trạng chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiêncứu và triển khai (bao gồm: bối cảnh trong nước hay thiết chế quản

lý vĩ mô của hoạt động thương mại hóa kết quả R&D; phân tích và

Trang 5

đánh giá hệ thống chính sách hiện hành đối với việc thúc đẩy thươngmại hóa kết quả R&D);

Đề xuất khung chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mạihóa kết quả R&D ở Việt Nam

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu về chính sách thị trường kéo thúcđẩy thương mại hóa kết quả R&D với các giới hạn sau:

- Phạm vi về thời gian: từ năm 2005 đến năm 2015.

- Phạm vi không gian: Luận án khảo sát ở một số đề tài nghiên

cứu của tổ chức R&D, các doanh nghiệp được hình thành từ các sảnphẩm R&D (doanh nghiệp spin-off, doanh nghiệp start-up, doanhnghiệp ươm tạo, v.v ), các doanh nghiệp nhận chuyển giao các kếtquả R&D ở các cấp và trên địa bàn toàn quốc

3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận án nhằm tìm ra câu trả lời cho câu hỏi: Triết lý thị trườngkéo được thể hiện trong các chính sách thúc đẩy thương mại hóa kếtquả nghiên cứu R&D như thế nào?

4 Giả thuyết nghiên cứu

Luận án đặt ra giả thuyết: Chính sách thị trường kéo thúc đẩythương mại hóa kết quả nghiên cứu của các tổ chức R&D được thểhiện như sau: Thứ nhất, chính sách hình thành nhiệm vụ R&D theonhu cầu của thị trường; Thứ hai, chính sách hình thành và phát triểncác định chế trung gian của thị trường công nghệ theo nhu cầu vàđiều tiết của thị trường; Thứ ba, chính sách hỗ trợ/ưu đãi cho cácdoanh nghiệp sử dụng sản phẩm thương mại hóa từ kết quả R&D

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính sau:Nghiên cứu tài liệu (desk study); Nghiên cứu xã hội học; Nghiên cứutrường hợp; Phỏng vấn chuyên gia

8 Kết cấu luận án

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trang 6

Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách thúc đẩy thương mại hóakết quả nghiên cứu và triển khai.

Chương 3: Hiện trạng các chính sách thúc đẩy thương mại hóa kếtquả nghiên cứu và triển khai ở Việt Nam hiện nay

Chương 4: Khung chính sách thị trường kéo thúc đẩy thương mạihóa kết quả nghiên cứu và triển khai ở Việt Nam

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Hiện nay trên thế giới, có một số công trình nghiên cứu liên quantới vấn đề thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai, cụ thểnhư:

Norman và cộng sự trong cuốn Technology transfer systems inthe United States and Germany, do nhà xuất bản National AcademyPress, Washington D.C xuất bản năm 1997 đã đưa ra nhận địnhthương mại hóa kết quả nghiên cứu có thể nảy sinh ở mọi giai đoạncủa quá trình đổi mới

Ấn phẩm Turning Science into Business – Patenting andLicensing at Public Research Organizations do OECD xuất bản năm

2003, nghiên cứu The growth of patenting and licensing by U.S.Universities: an assessment of the Bayh-Dole act of 1980, ResearchPolicy của Mowery David C, Richard R Nelson, Bhaven N Sampat,Arvids A Ziedonis (2001) nghiên cứu về đạo luật Bayh-Dole đã đẩymạnh việc hình thành các tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ nhằmthương mại hóa các kết quả nghiên cứu Nghiên cứu của MagnusKarlsson (2004), Commercialization of Research Results in the UnitedStates đã mô tả về thương mại hóa các kết quả nghiên cứu tại Hoa Kỳ,

Trang 7

được xem là quốc gia có số lượng các đơn vị chuyển giao công nghệ vàthương mại hóa thành công đối với các kết quả nghiên cứu

Koruna M Stefan (2004) đưa ra hướng dẫn doanh nghiệp xâydựng chính sách thương mại hóa kết quả nghiên cứu trong bàiExternal technology commercialization-policy guidelines trong ấnphẩm International Journal of Technology Management

Nghiên cứu của Anna S Nilsson, Henrik Fridén, Sylvia SchwaagSerger (2006), Commercialization of Life-Science Research atUniversities in the United States, Japan and China đã nghiên cứu vềcác mô hình thương mại hóa kết quả nghiên cứu

Einar Rasmussen (2008) có bài nghiên cứu Governmentinstruments to support the commercialization of university research:Lessons from Canada, (Technovation 28 (8), 506-517) về những giảipháp của chính phủ để hỗ trợ hoạt động thương mại hóa nghiên cứu ởtrường đại học: bài học kinh nghiệm từ Canada

Markman D Gideon, Peter T Gianiodis & Phillip H Phan trongbài báo Supply-side innovation and technology commercialization,Journal of Management Studies (2009), đã đưa ra nhận định về hiệu quảcủa thương mại hóa kết quả R&D thông qua chuyển giao công nghệ.Chandran Govindaraju (2010) trong nghiên cứu R&Dcommercialisation challenges for developing countries: the case ofMalaysia tại ấn phẩm Tech Monitor đã đưa ra nhận định: Đổi mớihiện đang là động lực của tăng trưởng và phát triển đối với một sốdoanh nghiệp hàng đầu Châu Á, duy trì năng lực cạnh tranh đồngnghĩa với việc đầu tư vào R&D và khả năng đưa các kết quả R&D rathị trường

Một trong những cách mà Viện Nghiên cứu Công nghệ Côngnghiệp Đài Loan (ITRI) vượt qua thung lũng chết đó là việc nhấn

Trang 8

mạnh vào giá trị được tạo ra của của kết quả R&D: “tạo ra giá trịquan trọng hơn là tạo ra công nghệ” (ấn phẩm TechnologyDevelopment & Management, 2010 của Industrial TechnologyResearch Institute – ITRI, Taiwan)

Đối với các nghiên cứu về đầu tư cho hoạt động ươm tạo nóichung, OECD có những phân tích tổng quát về các cơ sở ươm tạodoanh nghiệp khoa học và công nghệ được thể hiện trong nghiên cứu

“Technology incubators” năm 2010

Năm 2013, OECD công bố ấn phẩm Commercialising PublicResearch – New Trends and Strategies đưa ra các xu hướng và chiếnlược thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các tổ chức nghiên cứucông

Như vậy, những nghiên cứu ngoài nước đã chỉ ra con đường,cách thức thương mại hóa kết quả nghiên cứu Các nghiên cứu nướcngoài đề cập đến chính sách thương mại hóa như là một chính sáchcủa một tổ chức nghiên cứu hoặc của doanh nghiệp Bên cạnh đó đã

có một số nghiên cứu sâu về một chính sách thúc đẩy thương mại hóakết quả nghiên cứu điển hình của Mỹ, Luật Bayh-Dole có hiệu lực từnăm 1980 để rút ra các bài học cụ thể cho các quốc gia

1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Những nghiên cứu nhằm tìm ra các biện pháp thúc đẩy thương mạihoá kết quả R&D ở Việt Nam bắt đầu được Viện Chiến lược và Chínhsách KH&CN nghiên cứu từ khá sớm, từ khi bắt đầu manh nha hìnhthành lực lượng doanh nghiệp công nghệ, vào đầu những năm 2000,

đó là các công trình: Đặng Duy Thịnh và các cộng sự (2000) nghiêncứu cơ sở khoa học thương mại hoá các hoạt động KH&CN ở ViệtNam; Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN (2003) nghiên cứu về

Trang 9

thị trường công nghệ ở Việt Nam; Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ

“Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng chính sáchthúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ của các tổ chức KH&CN Việt Nam” thực hiện năm 2013 doViện Chiến lược và Chính sách KH&CN chủ trì, TS Nguyễn QuangTuấn là chủ nhiệm

Gần đây, một loạt các báo cáo, bài báo đề cập đến chính sáchthương mại hóa kết quả nghiên cứu R&D cũng đã được đề cập đến

Tiểu kết chương 1

Vấn đề chính sách thương mại hóa kết quả R&D đã có một sốcông trình nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu Tuy nhiên, cácnghiên cứu này có phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở các doanhnghiệp nhỏ và vừa, trong lĩnh vực một ngành, trong một địa phương,một tổ chức nghiên cứu; hoặc cách tiếp cận của đề tài còn theo phươngthức khoa học đẩy, yếu tố thị trường kéo chưa được đề cập và làm rõvai trò quan trọng trong thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu.Chưa có nghiên cứu sâu về chính sách thúc đẩy thương mại hóa kếtquả R&D theo cách tiếp cận “thị trường kéo”

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY THƯƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Thiết chế kinh tế trong nền kinh tế thị trường

Thiết chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam là một vấn đề lý luận và thực tiễn, đã trải qua một quá trình nhậnthức, phát triển cả về lý luận và thực tiễn từ thấp đến cao, từ chưa đầy

đủ đến đầy đủ hơn, sâu sắc và hoàn thiện hơn Tính định hướng xã hội

Trang 10

chủ nghĩa trong phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam phản ánh mụctiêu, phương thức phát triển, phân phối và cơ chế quản lý kinh tế,nhằm khai thác tốt nhất lợi thế của thị trường, đồng thời khắc phục vàhạn chế tới mức thấp nhất những khuyết tật của nó phục vụ lợi ích chomọi người dân, hướng đến các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

1.1.2 Kết quả nghiên cứu và triển khai

Kết quả nghiên cứu (KQNC) chính là sản phẩm của hoạt độngnghiên cứu,vì vậy KQNC cần được xem xét trong quá trình của hoạtđộng nghiên cứu

1.1.3 Thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai

Từ tổng quan nghiên cứu các tác giả Vũ Cao Đàm, Siegel và cáccộng sự , Isabelle, McCoy, Rourke, Dhewanto và cộng sự, Yenchen,Dhewanto và cộng sự, Arrow, luận án xác định thương mại hóa kếtquả nghiên cứu và triển khai là một quá trình chuyển hóa các ý tưởngnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sốnghoặc bất kỳ hoạt động tạo ra lợi ích kinh tế nào khác

1.1.4 Các tổ chức trung gian của thị trường công nghệ

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều loại tổ chức trung gian có vaitrò là cầu nối cho hoạt động thương mại hóa kết quà nghiên cứu công,

từ các văn phòng CGCN (TTO), các vườn ươm doanh nghiệp(business incubator), các trung tâm đổi mới sáng tạo doanh nghiệp(BIC), các công viên khoa học đến các trung tâm hỗ trợ chứng minhkhái niệm (PoC), hay ngay cả các thư viện hay những nơi phổ biến cáckết quả nghiên cứu

1.1.5 Chính sách KH&CN và chính sách thị trường kéo

Trong quá trình đổi mới KH&CN cũng như nền kinh tế đất nước,sức kéo của thị trường có tầm quan trọng đặc biệt Nhà nước có thểđầu tư nhiều thời gian và tiền của cho công tác R&D để phát triển sản

Trang 11

phẩm, nhưng nếu các nhà quản lý không nhìn rõ nhu cầu của thịtrường thì ngay cả những sáng chế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cũng

sẽ trở thành vật nằm trong "ngăn kéo" Với cách tiếp cận bằng cách mô

tả sự tương quan từng cặp giữa các yếu tố quan trọng cho việc xâydựng chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D (gồm các yếutố: thị trường, nghiên cứu, triển khai, và sản xuất), tác giả JanosVecsenyi [Vũ Cao Đàm, 1983] đưa ra mô hình sau đây

Sơ đồ tương tác từng cặp giữa các yếu tố quan trọng cấu thành

chính sách “thị trường kéo” của Janos Vecsenyi

Ghi chú: M – Market, R – Nghiên cứu, D – Triển khai, P – Sản xuấtNhư vậy, yếu tố “thị trường” là điểm khởi đầu và là điểm đến củachuỗi hoạt động nghiên cứu - triển khai - sản xuất Chính sách “thịtrường kéo” cần đặt nhu cầu của thị trường là “đặt hàng” cho khâunghiên cứu, triển khai, sản xuất; mặt khác có thị trường là đầu ra chochuỗi nghiên cứu, triển khai, sản xuất đồng nghĩa với việc mở rộngnguồn kinh phí tái đầu tư cho hoạt động R&D, tạo hiệu quả cao chohoạt động R&D

1.2 Mối liên hệ giữa các khái niệm

1.2.1 Quan hệ giữa kết quả R&D – sản phẩm, hàng hóa đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp

Trang 12

Nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp thông thường được đápứng thông qua giải pháp thị trường (mua hoặc thuê bên ngoài) hoặcgiải pháp phi thị trường (tự làm, ăn trộm, xin) Để đáp ứng nhu cầuđổi mới công nghệ, tạo ra sản phẩm, hàng hóa đổi mới sáng tạo củadoanh nghiệp ở nhiều dạng khác nhau, việc áp dụng các kết quảnghiên cứu R&D là một giải pháp chủ yếu.

1.2.2 Vai trò cầu nối giữa cầu – cung của các thiết chế trung gian trong thị trường công nghệ

Bên cung công nghệ là một thuật ngữ dùng để chỉ các tổ chứcR&D Nguồn cung trong nước chủ yếu xuất phát từ các Viện nghiêncứu và Trường đại học, cùng với sự tham gia của các trung tâmkhuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, trung tâm ứng dụng tiến bộKH&CN của các tỉnh/thành phố và một số nhà sáng chế độc lập Bêncầu công nghệ thường là các doanh nghiệp triển khai việc nâng caotrình độ công nghệ, đổi mới công nghệ, qua đó cải thiện chất lượngsản phẩm, hạ giá thành, tăng năng suất và hiệu quả kinh doanh Cácnhân tố chính cản trở đến quá trình cung công nghệ từ các tổ chứcR&D gặp cầu công nghệ của doanh nghiệp chính là thiếu thông tin vềcông nghệ dẫn đến rủi ro cung không gặp cầu, cung không đáp ứngđược đúng cầu, bên cầu xác định không chính xác nhu cầu của mình.Giải quyết vấn đề thông tin giữa bên cung và bên cầu, cần có nhữngthể chế trung gian của thị trường công nghệ

1.2.3 Quan hệ công nghệ đẩy - thị trường kéo trong thị trường công nghệ

Công nghệ đẩy: lấy khoa học làm cơ cở, làm nền tảng tri thức tạo

ra công nghệ Mô hình công nghệ đẩy này có ứu điểm: làm bùng nổcác ngành công nghiệp và làm thay đổi toàn bộ thị trường; giúp tăngtrưởng thị trường Nhược điểm: yêu cầu đầu tư ngân sách R&D lớn,

Ngày đăng: 01/03/2018, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w