1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án TN Nghiên cứu mạng LAN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

99 306 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,89 MB
File đính kèm Lan.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án đã trình bày được tổng quan về mạng máy tính, khái niệm, cấu trúc cũng như ưu nhược điểm của các mô hình mạng cơ bản trong một mạng máy tính như mô hình mạng kết nối có dây và không dây, cách thức hoạt động của các mô hình chạy bên trong mạng như mô hình OSI và TCPIP.Các thiết bị vật lý cần thiết trong một mạng nội bộ như bộ định tuyến, bộ chuyển mạch, dây cáp mạng và card mạng cũng được đề cập đến trong đồ án này. Các giao thức cơ bản và cách thức cấu hình để một mạng LAN có thể hoạt động và đáp ứng các yêu cầu của người dùng, giúp khách hàng có thể tự do lựa chọn các dịch vụ cần thiết và phù hợp với tình hình kinh tế, thực tiễn. Giúp các công ty tổ chức có thể tự do phân quyền điều hành sao cho hợp lý với từng vị trí trong doanh nghiệp mình.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1: “Tổng quan về mạng máy tính” Chương này sẽ giới thiệu về

khái niệm, cấu trúc của mạng máy tính và mạng LAN, các mô hình chạychạy bên trong nó

Chương 2: “Thiết bị và các giao thức kết nối mạng nội bộ LAN”.

Chương này sẽ tập trung nói về các thiết bị vật lý cần thiết trong một mạngnội bộ và các loại giao thức để một mạng LAN có thể hoạt động

Chương 3: “Phân tích thiết kế mạng nội bộ LAN” Chương này sẽ nêu rõ

các bước thực hiện từ việc thiết kế cho đến vấn đề cài đặt, vận hành mạng

Chương 4: “Xây dựng hạ tầng mạng nội bộ LAN cho doanh nghiệp vừa

và nhỏ” Chương này sẽ mô phỏng một mạng doanh nghiệp nhỏ và tiến hành

cấu hình các giao thức cơ bản theo yêu cầu được đặt ra

Qúa trình thực hiện đồ án còn gặp nhiều khó khăn vì thời gian không cho phép, kiếnthức cũng như kinh nghiệp thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót, emmong nhận được sự góp ý, đánh giá chân thành của các Thầy Cô để đề tài hoànthiện hơn

Trang 2

Đồ án tốt nghiệp Mục lục MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC HÌNH VẼ x

DANH MỤC BẢNG xiii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH 1

1.1 Lịch sử ra đời của mạng máy tính 1

1.2 Khái niệm cơ bản của mạng máy tính 1

1.3 Kiến trúc cơ bản của mạng LAN 2

1.4 Một số mô hình mạng LAN 3

1.4.1 Mô hình mạng LAN kết nối dây 3

1.4.1.1 Mạng dạng sao (Star Topology) 3

1.4.1.2 Mạng dạng tuyến (Bus Topology) 4

1.4.1.3 Mạng dạng vòng (Ring Topology) 5

1.4.2 Mô hình mạng LAN kết nối không dây 6

1.5 Mô hình OSI 7

1.5.1 Truyền thông host – to – host 7

1.5.2 Mô hình OSI 9

1.5.2.1 Giới thiệu 9

1.5.2.2 Giao thức 11

1.5.2.3 Nguyên tắc hoạt động của mô hình OSI 11

1.6 Mô hình TCP/IP [1] 14

Trang 3

1.6.1 Mô hình TCP/IP 14

1.6.2 Nguyên tắc hoạt động của mô hình TCP/IP 16

1.6.3 Một số ứng dụng TCP/IP 18

1.7 Kết luận chương 18

CHƯƠNG 2 THIẾT BỊ VÀ CÁC GIAO THỨC KẾT NỐI MẠNG NỘI BỘ LAN 20

2.1 Các thiết bị mạng 20

2.1.1 Thiết bị định tuyến Router 20

2.1.2 Thiết bị chuyển mạch Switch 21

2.1.3 Hub 21

2.1.4 Cáp mạng 22

2.1.5 Card mạng NIC 26

2.1.6 Cổng ra vào Gateway 26

2.1.7 Bộ điều giải Modem 27

2.2 Các giao thức kết nối 27

2.2.1 Giao thức Internet (Internet Protocol) 27

2.2.2 Giao thức chuyển mạch 32

2.2.2.1 VLAN (Virtual LAN) 32

2.2.2.2 Trunking 35

2.2.2.3 VTP (VLAN Trunking Protocol) 38

2.2.2.4 STP (Spanning Tree Protocol) 40

2.2.2.5 Định tuyến giữa các VLAN 45

2.2.3 Giao thức định tuyến 49

2.2.3.1 Tổng quan 49

2.2.3.2 Định tuyến tĩnh 49

Trang 4

Đồ án tốt nghiệp Mục lục 2.2.3.3 Giao thức định tuyến động RIP (Routing Information Protocol) 51

2.2.3.4 Giao thức định tuyến OSPF (Open Shortest Path First) 51

2.2.3.5 Giao thức định tuyến EIGRP (Enhance Interio Gateway Routing Protocol) 54

2.2.4 Các giao thức và dịch vụ IP 58

2.2.4.1 Telnet (Terminal Network) 58

2.2.4.2 Ping (Packet Internet Grouper) 60

2.2.4.3 DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) 62

2.2.4.4 ACL (Access Control List) 63

2.2.4.5 NAT (Network Access Translation) 65

2.2.4.6 DNS (Domain Name System) 69

2.2.4.7 Mail server 69

2.2.4.7 Web server 70

2.3 Kết luận chương 70

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ MẠNG NỘI BỘ LAN 71

3.1 Phân tích thiết kế hệ thống 71

3.1.1 Thu thập yêu cầu khách hàng 71

3.1.2 Phân tích yêu cầu 72

3.1.3 Thiết kế giải pháp 72

3.1.4 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý 73

3.1.5 Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng 73

3.1.6 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức vật lý 73

3.1.7 Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng 74

3.2 Cài đặt mạng 74

Trang 5

3.2.1 Lắp đặt phần cứng 74

3.2.2 Cài đặt và cấu hình phần mềm 74

3.3 Kiểm thử mạng 75

3.4 Bảo trì hệ thống 75

3.5 Kết luận chương 75

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG HẠ TẦNG MẠNG NỘI BỘ LAN CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 76

4.1 Hồ sơ thiết kế mạng 76

4.1.1 Các yêu cầu và các dịch vị triển khai 76

4.1.2 Mô hình luận lý 76

4.1.3 Mô hình vật lý 78

4.1.4 Hồ sơ thiết bị 78

4.2 Cấu hình 78

4.3 Kết luận chương 93

KẾT LUẬN 94

LỜI CẢM ƠN 95

NHẬN XÉT GVHD 96

NHẬN XÉT GVĐD 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 6

1 ACL Access Control List Danh sách điều khiển truy nhập

2 BPDU Bridge Protocol Data Unit Đơn vị dữ liệu giao thức cầu

3 DHCP Dynamic Host Configuration

Protocol

Giao thức cấu hình host tự động

4 DNS Domain Name System Giao thức phân giải tên miền

6 FTP File Transfer Protocol Giao thức chạy trên nền TCP cho

phép truyền các file ASCII hoặcnhị phân theo hai chiều

7 HDLC High-level Data Link Control Giao thức liên kết dữ liệu mức

Viện kỹ nghệ điện và điện tử

12 NAT Network Access Translation Giao thức chuyển đổi địa chỉ truy

nhập mạng

13 NIC Network Interface Card Card giao tiếp mạng

14 MAC Media Access Control Điều khiển truy nhập môi trường

Trang 7

15 OSI Open System Interconnection Kết nối hệ thống mở

16 OSPF Open Shortest Path First Giao thức định tuyến link - state

17 PDU Protocol Data Unit Nhóm các thông tin được bổ sung

hoặc xóa bỏ trong một lớp của

20 STP Spanning Tree Protocol Giao thức ngăn chặn sự lặp vòng

21 STP Shield Twisted Pair Cáp xoắn đôi có lớp bảo vệ

22 TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền vận

23 TFTP Trivial File Transfer Protocol Giao thức truyền file chạy trên

nền UDP

24 UDP User Datagram Protocol Giao thức gói dữ liệu người dùng

25 UTP Unshied Twisted Pair Cáp xoắn đôi không có vỏ bảo vệ

26 VLAN Virtual Local Area Network Mạng LAN ảo

27 VTP VLAN Trunking Protocol Giao thức mạch nối VLAN

Trang 8

Đồ án tốt nghiệp Danh mục hình vẽ DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Mô hình mạng máy tính 2

Hình 1.2 Mô hình mạng LAN kết nối có dây 3

Hình 1.3 Mô hình mạng dạng sao 4

Hình 1.4 Mô hình mạng dạng tuyến 5

Hình 1.5 Mô hình mạng dạng vòng 6

Hình 1.6 Mô hình mạng không dây 7

Hình 1.7 Truyền thông host – to – host 7

Hình 1.8 Mô hình tham chiếu OSI 10

Hình 1.9 Qúa trình Encapsulation khi đi từ lớp trên xuống lớp dưới 12

Hình 1.10 Qúa trình De-encapsulation khi đi từ lớp dưới lên lớp trên 13

Hình 1.11 Đơn vị dữ liệu của các lớp 14

Hình 1.12 Mô hình tham chiếu TCP/IP 15

Hình 1.13 So sánh mô hình TCP/IP và OSI 17

Hình 2.1 Thiết bị định tuyến Router 20

Hình 2.2 Thiết bị chuyển mạch Switch 21

Hình 2.3 Thiết bị Hub 22

Hình 2.4 Cáp UTP 23

Hinh 2.5 Cáp STP 23

Hình 2.6 Đầu nối RJ45 24

Hình 2.7 Cáp console 25

Hình 2.8 Card mạng 26

Trang 9

Hình 2.9 Cổng ra vào Gateway 27

Hình 2.10 Bộ giải điều chế Modem 27

Hình 2.11 Cấu trúc địa chỉ IP 28

Hình 2.12 Địa chỉ lớp A 29

Hình 2.13 Địa chỉ lớp B 29

Hình 2.14 Địa chỉ lớp C 30

Hình 2.15 Ví dụ về chia VLAN trên Switch 33

Hình 2.16 Chia VLAN trên nhiều switch 34

Hình 2.17 Đấu nối giữa các VLAN 34

Hình 2.18 Đường Trunk kết nối các VLAN trên hai switch 36

Hình 2.19 Ví dụ về Router on a stick 45

Hình 2.20 Cửa sổ chương trình cmd.exe 61

Hinh 2.21 PC ping đến địa chỉ 8.8.8.8 thành công 61

Hình 2.22 Router ping router thành công 62

Hình 4.1 Mô hình luận lý của mạng doanh nghiệp 77

Hình 4.2 Mô hình vật lý của mạng doanh nghiệp 78

Hình 4.3 Kết quả sau khi tạo VLAN 80

Hình 4.4 Kết quả cấu hình đường trunk 81

Hình 4.5 Kết quả cấu hình định tuyến VLAN 85

Hình 4.6 Địa chỉ IP được cấp cho PC thuộc VLAN10 phòng kinh doanh 87

Hình 4.7 Cấu hình cho Web server 88

Hình 4.8 Cấu hình cho DNS server 88

Hình 4.9 PC truy cập Web server bằng tên miền 89

Hình 4.10 PC truy cập Web server bằng địa chỉ IP 89

Trang 10

Đồ án tốt nghiệp Danh mục hình vẽ Hình 4.11 PC thuộc phòng kinh doanh telnet đến router trung tâm thất bại 90

Hình 4.12 PC thuộc phòng kỹ thuật telnet đến router trung tâm thành công 91

Hình 4.13 PC thuộc phòng kinh doanh không đi được Internet 92

Hình 4.14 PC thuộc phòng giám đốc có thể đi Internet 92

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các mode cấu hình trunking trên cổng switch 37

Bảng 2.2 Gía trị cost của một số cổng Ethernet LAN 42

Bảng 2.3 Gía trị cost OSPF của một số cổng thông dụng 54

Bảng 2.4 Các tham số tính metric EIGRP trên cổng 57

Trang 12

-1-Đồ án tốt nghiệp Chương 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

1.1 Lịch sử ra đời của mạng máy tính

Vào giữa những năm 50, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụng các bóngđèn điện tử nên kích thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng lượng Việc nhập dữliệu vào máy tính được thực hiện thông qua các bìa đục lỗ và kết quả được đưa ra máy

in, điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho người sử dụng

Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máy tính và nhucầu trao đổi thông tin với nhau, một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên cứu chế tạothành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ, và đây chính là nhữngdạng sơ khai của hệ thống mạng máy tính

Đến đầu những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời cho phép mởrộng khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ở xa Đến giữanhững năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối được thiết kế chế tạocho lĩnh vực ngân hàng, thương mại Thông qua dây cáp mạng, các thiết bị đầu cuối cóthể truy cập cùng một lúc đến một máy tính dùng chung Đến năm 1977, công tyDatapoint Corporation đã tung ra thị trường hệ điều hành mạng của mình là “AttacheResource Computer Network” cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuốilại bằng dây cáp mạng, và đó chính là hệ điều hành mạng đầu tiên

1.2 Khái niệm cơ bản của mạng máy tính

Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhautheo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau

Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẽ và dùng chung dữ liệu.Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẽ với nhauphải thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, đĩa CD, thẻ nhớ và USB Điềunày gây rất nhiều bất tiện cho người dùng Các máy tính được kết nối thành mạng chophép các khả năng:

Trang 13

 Sử dụng chung các công cụ tiện ích.

 Chia sẽ kho dữ liệu dùng chung

 Tăng độ tin cậy của hệ thống

 Trao đổi thông điệp, hình ảnh

 Dùng chung các thiết bị ngoại vi

 Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại

Hình 1.1 mô tả mô hình mạng máy tính cơ bản

Hình 1.1 Mô hình mạng máy tính [2]

1.3 Kiến trúc cơ bản của mạng LAN

Mạng nội bộ LAN là hệ thống tốc độ cao được thiết kế để kết nối các máy tính và cácthiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong một khu vực địa lý nhỏ nhưmột tầng của tòa nhà hoặc trong cùng một tòa nhà Một số mạng LAN có thể kết hợpcùng với nhau trong cùng một khu vực làm việc

Các mạng LAN trở nên thông dụng vì nó cho phép những người sử dụng dùng chungnhững tài nguyên quan trọng như máy in màu, ổ đĩa CD, các phần mềm ứng dụng vànhững thông tin cần thiết khác Trước khi phát triển công nghệ LAN, các máy tính làđộc lập với nhau, bị hạn chế bởi số lượng các chương trình tiện ích Sau khi kết nốimạng, rõ ràng hiệu quả của chúng tăng lên gấp bội

Trang 14

-3-Đồ án tốt nghiệp Chương 1

1.4 Một số mô hình mạng LAN

1.4.1 Mô hình mạng LAN kết nối dây

Đối với mô hình mạng LAN này ta sử dụng mô hình dạng sao tập trung do nó có cácđăc điểm sau:

 Không đụng độ hay ách tắc trên đường truyền tuyến

 Lắp đặt đơn giản, dễ dàng cấu hình

 Nếu có trục trặc trên một trạm thì toàn mạng không ảnh hưởng qua đó dễ dàngkiểm soát lỗi và khắc phục sự cố

 Độ dài giữa hai nút mạng dưới 100m, cần nhiều cable

Hình 1.2 thể hiện mô hình mạng LAN kết nối có dây

Hình 1.2 Mô hình mạng LAN kết nối có dây

Một số mạng được kết nối hiện nay:

1.4.1.1 Mạng dạng sao (Star Topology)

Hình 1.3 thể hiện mô hình mạng dạng sao

Trang 15

Hình 1.3 Mô hình mạng dạng sao

Mạng dạng hình sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút Các nút này là cáctrạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng Bộ kết nối trung tâm củamạng điều phối mọi hoạt động trong mạng Mạng dạng hình sao cho phép nối các máytính vào một bộ tập trung (Hub) bằng cáp, giải pháp này cho phép nối trực tiếp máytính với Hub không cần thông qua trục bus, tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng

 Ưu điểm:

 Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu có một thiết bị nào đó

ở một nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường

 Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều khiển ổn định

 Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp

 Nhược điểm:

 Khả năng mở rộng mạng hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của trungtâm

 Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động

 Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đếntrung tâm Khoảng cách từ máy đến trung tâm rất hạn chế

1.4.1.2 Mạng dạng tuyến (Bus Topology)

Hình 1.4 mô phỏng mô hình mạng dạng tuyến

Trang 16

Phía hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator Các tín hiệu và dữ liệukhi truyền đi dây cáp đều mang theo địa chỉ nơi đích đến.

 Sự ùn tắt giao thông khi di chuyển dữ liệu với dung lượng lớn

 Khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự ngừngtrên đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống

 Cấu trúc này ngày này ít được sử dụng

1.4.1.3 Mạng dạng vòng (Ring Topology)

Hình 1.5 mô phỏng mô hình mạng dạng vòng

Trang 17

 Tổng đường dây cần thiết ít hơn so với hai dạng trên.

 Mỗi trạm có thể đạt được tốc độ tối đa khi truy cập

 Nhược điểm:

 Đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệthống cũng bị ngừng

1.4.2 Mô hình mạng LAN kết nối không dây

Mô hình mạng LAN không dây gồm có 3 phần: Wireless Client, Access Point vàAccess Server

 Wireless Client: Điển hình là một chiếc laptop với NIC (Network InterfaceCard) không dây được cài đặt để cho phép truy cập vào mạng không dây

 Access Point: Cung cấp sự bao phủ của sóng vô tuyến trong một vùng nào đó

và kết nối đến mạng không dây

 Access Server: Điều khiển việc truy cập Cả 2 chuẩn 802.11b (LAN 11Mbps tạitần số 2.4GHz) và Access Point Bluetooth được hỗ trợ ở đây Một Access

Trang 18

-7-Đồ án tốt nghiệp Chương 1

Server cung cấp sự điều hành và quản lý các đặc tính bảo mật cho mạng khôngdây

Hình 1.6 mô tả mô hình mạng không dây

Hình 1.6 Mô hình mạng không dây [7]

1.5 Mô hình OSI

1.5.1 Truyền thông host – to – host

Hình 1.7 Truyền thông host – to – host.

Hình 1.7 thể hiện mô hình truyền thông host – to – host Một host là một thực thể trênmạng máy tính có thể chạy được các ứng dụng mạng, cho phép người dùng có thể traođổi và chia sẻ các tài nguyên mạng Để đơn giản, có thể coi một host là một thiết bịđầu cuối như PC, laptop và smartphone

Để truyền dữ liệu từ một host đến một host, có nhiều mô hình truyền số liệu khác nhau

có thể được sử dụng Xét 2 loại mô hình sau đây:

 Các mô hình kiểu cũ:

Với các mô hình cũ, các thiết bị đến từ các nhà sản xuất khác nhau không thểtruyền thông được với nhau mà chỉ có thể truyền thông được với thiết bị cùng

Trang 19

nhà sản xuất Ví dụ: Một máy tính của IBM kiểu cũ sẽ không thể trao đổi thôngtin với một máy tính của HP.

Bên cạnh đó, với mô hình kiểu cũ, một host chỉ có thể sử dụng các giao thứchay ứng dụng do chính hãng sản xuất đưa ra, không thể sử dụng các giao thứccủa các hãng khác

Từ đó, có thể thấy mô hình kiểu cũ này không có tính mở rộng và không có tínhtương thích giữa các dòng sản phẩm khác nhau của các hãng khác nhau Môhình kiểu cũ này cũng hoàn toàn thiếu đi tính chuẩn hóa

 Các mô hình chuẩn hóa:

Ngày nay, các host đều thực hiện truyền dữ liệu theo các mô hình có tính chuẩnhóa cao Các kỹ thuật số liệu, các ứng dụng và chương trình, các giao diện đềuđược chuẩn hóa để các nhà sản xuất tuân theo Từ đó, các thiết bị của các hãngkhác nhau có thể dễ dàng truyền thông tin với nhau và có thể chạy trên nó phầnmềm của nhiều nhà sản xuất khác

Bên cạnh việc chuẩn hóa, hoạt động truyền thông số liệu cũng cần phải đượcphân lớp chặt chẽ Việc truyền dữ liệu từ một host đến một host không hề đơngiản, có rất nhìu các tác vụ cần phải thực hiện để đảm bảo hoạt động truyềnthông host – to – host truyền thông như:

 Các ứng dụng người dùng cần phải chạy như thế nào?

 Làm sao để dữ liệu hai host gửi cho nhau được truyền theo một lộ trìnhtối ưu nhất qua một mạng phức tạp?

 Đóng góp dữ liệu qua kết nối mạng nội bộ LAN phải được thực hiệnkhác với đóng gói dữ liệu gửi qua kết nối mạng diện rộng WAN (WideArea Network) như thế nào?

 Sử dụng loại cáp nào và đấu nối loại nào để truyền dữ liệu? Sử dụngphương thức truyền có dây hay không dây?

Các tác vụ vừa nêu rất phức tạp và trải rộng trên rất nhìu lĩnh vực khác nhaucủa ngành truyền số liệu Để giảm thiểu tính phức tạp của việc triển khai một hệthống truyền số liệu như trên, các tác vụ được chia thành nhiều nhóm, mỗinhóm gồm các tác vụ có tính chất tương tự nhau Ví dụ: Các tác vụ về ứng dụng

và giao tiếp người dùng được xếp vào một nhóm, các tác vụ về tìm đường đi tối

ưu qua mạng được xếp vào một nhóm, các tác vụ về cáp và đầu nối được xếpvào một nhóm Cứ mỗi nhóm tác vụ như vậy được gọi là một lớp (layer) và một

Trang 20

Hình 1.8 Mô hình tham chiếu OSI

Các chức năng của từng lớp trong mô hình OSI được tóm lược:

Trang 21

 Lớp vật lý (Physical): Định nghĩa các thủ tục cơ, điện và quang như các loại cápđược sử dụng, các đầu nối, các kỹ thuật điều chế tín hiệu trên đường truyềnkhông dây Nhiệm vụ của lớp vật lý là đảm bảo truyền được các bit nhị phânqua một môi trường vật lý cụ thể nào đó.

 Lớp liên kết dữ liệu (Data Link): Định nghĩa cách thức đóng gói dữ liệu chophù hợp với các loại đường truyền Lớp Data Link quy định cách thức mà dữliệu đến từ các lớp trên truy nhập vào đường truyền vật lý và lớp này cũng thựchiện các tác vụ tương tác với các giao thức ở lớp cao hơn Lớp Data Link sửdụng một loại địa chỉ gọi là địa chỉ vật lý (logical address)

 Lớp mạng (Network): Tác vụ chính của các thực thể lớp Network là định tuyếntìm đường đi tối ưu nhất từ điểm này đến điểm kia của mạng Một thiết bị chínhcủa lớp Network là router Lớp Network sử dụng địa chỉ phục vụ cho tác vụđịnh tuyến gọi là địa chỉ logic (logic address)

 Lớp truyền tải hay còn gọi là lớp giao vận (Transport): Nếu như các lớp dưới(Physical, Data Link và Network) phải chịu trách nhiệm để dữ liệu có thể đi đếnđích của nó trên mạng thì lớp truyền tải chỉ phải quản lý hoạt động truyền dữliệu khi việc đi đến đích này đã được đảm bảo từ các lớp dưới Nói cách khác,lớp này quản lý và thực hiện các tác vụ truyền dữ liệu từ đầu cuối đến đầu cuối(end – to – end hay host – to – host), đảm bảo hoạt động này diễn ra hiệu quảnhất

 Lớp phiên (Session): Lớp này chịu trách nhiệm trong việc thiết lập, duy trì vàgiải phóng các session trao đổi dữ liệu giữa các thực thể ứng dụng trên hai host

 Lớp trình bày (Presentation): Khi các ứng dụng trên hai host sử dụng các địnhdạng dữ liệu khác nhau, lớp trình bày phải chịu trách nhiệm thông dịch và diễngiải để hai ứng dụng ở hai host đang truyền thông với nhau có thể hiểu đượcnhau

 Lớp ứng dụng (Application): Cung cấp giao diện tương tác trực tiếp và các dịch

vụ mạng đến người dùng

1.5.2.2 Giao thức

Giao thức (protocol) là một tập hợp các quy tắc ứng xử và đóng gói dữ liệu mà các bêntham gia truyền thông phải tuân theo để hoạt động truyền thông có thể diễn ra đúng

Trang 22

1.5.2.3 Nguyên tắc hoạt động của mô hình OSI

Với cách tổ chức như đã trình bày ở Mục 1.5.2.1, sự tương tác giữa các lớp của môhình OSI diễn ra:

1 Các lớp dưới cung cấp dịch vụ trực tiếp cho các lớp ngay phía trên nó Các lớp trên

sẽ gửi yêu cầu xuống lớp dưới và nhận lại kết quả, các lớp trên không cần biết hoạtđộng cụ thể diễn ra tại lớp dưới, hay nói cách khác hoạt động của lớp dưới hoàn toàntrong suốt và là “hộp đen” đối với lớp trên

2 Các lớp ngang hàng trên hai host tương tác trực tiếp với nhau Tuy nhiên, dữ liệutrao đổi giữa hai thực thể ngang hàng này để đi đến được với nhau phải thông qua hoạtđộng của các lớp bên dưới nó Cụ thể, quá trình truyền dữ liệu trong mô hình OSI sẽ đi

từ các lớp trên xuống các lớp dưới, qua đường truyền vật lý tới host đầu kia và đingược lại từ các lớp dưới lên các lớp trên

3 Đóng gói mà mở gói (Encapsulation and De – encapsulation): Mỗi giao thức truyền

dữ liệu của các lớp trên đều quy định các gói tin mà chúng sử dụng để đóng gói dữ liệucần truyền Các gói tin này được gọi là các đơn vị thông tin PDU (Protocol Data Unit).Các PDU sẽ gồm hai thành phần: Header và Data Header chính là phần thông tin quản

lý của gói tin, còn Data chính là phần dữ liệu thực sự của gói tin

Khi các PDU của các giao thức đi từ lớp trên xuống lớp dưới, chúng được đóng gói trởthành data của lớp bên dưới và được đóng thêm header của giao thức lớp dưới Cứ đixuống một lớp, một header mới lại được thêm vào Hình 1.9 thể hiện quy trình đónggói dữ liệu khi đi từ lớp trên xuống lớp dưới của mô hình OSI

Trang 23

Hình 1.9 Qúa trình Encapsulation khi đi từ lớp trên xuống lớp dưới

Trong Hình 1.9 có các thành phần như:

 FCS (Frame Check Sequence): Phần kiểm lỗi

 HDR: Header của gói tin

 User Data: Phần dữ liệu của gói tin

Một điểm đặc biệt là riêng với lớp Data Link, không chỉ header được thêm vào đầucủa nội dung data mà còn có thêm trường kiểm tra lỗi FCS được thêm vào phần đuôicủa data Phần này còn được gọi là trailer Trailer sử dụng kỹ thuật kiểm tra lỗi FCS đểđảm bảo nhận biết được lỗi xảy ra khi truyền dữ liệu qua một đường truyền nào đó.Đây là trường đặc thù của đóng gói dữ liệu lớp Data Link

Tại đầu nhận, tiến trình lại diễn ra theo chiều ngược lại: Dữ liệu sẽ được di chuyển từlớp dưới lên lớp trên Cứ mỗi lần đi lên một lớp, header của lớp dưới lại được gỡ bỏ đểtrả lại PDU cho lớp trên Cuối cùng, khi đi lên đến lớp Application, dữ liệu sẽ được mởgói hoàn toàn và gửi đến giao diện tương tác với người dùng Hình 1.10 mô tả quátrình mở gói khi dữ liệu đi từ lớp dưới lên lớp trên của mô hình OSI

Trang 24

-13-Đồ án tốt nghiệp Chương 1

Hình 1.10 Qúa trình De-encapsulation khi đi từ lớp dưới lên lớp trên

4 Các đơn vị dữ liệu của các giao thức thuộc các lớp được gọi tên theo quy ước:

 Các lớp Application, Presentation và Session: Data

Trang 25

Hình 1.11 Đơn vị dữ liệu của các lớp

1.6 Mô hình TCP/IP [1]

1.6.1 Mô hình TCP/IP

Bên cạnh mô hình OSI, một mô hình phân lớp khác cũng được sử dụng rất rộng rãi là

mô hình TCP/IP Khác với OSI, mô hình TCP/IP tổ chức các tác vụ của việc truyền dữliệu thành 4 lớp thay vì 7 lớp Các lớp từ trên xuống dưới lần lượt là: Application,Transport, Internet và Network Access Hình 1.12 mô tả mô hình TCP/IP

Trang 26

-15-Đồ án tốt nghiệp Chương 1

Hình 1.12 Mô hình tham chiếu TCP/IP

Các lớp trong mô hình TCP/IP gồm:

 Lớp ứng dụng (Application): Kiêm nhiệm vai trò của 3 lớp: Application,Presentation và Session của mô hình OSI Các thực thể của lớp Applicationcũng cung cấp giao tiếp đến người dùng, cung cấp các ứng dụng cho phépngười dùng trao đổi dữ liệu ứng dụng qua mạng Vì đảm nhận luôn vài trò củalớp Presentation và Session của mô hình OSI, các thực thể của lớp Applicationtrong mô hình TCP/IP của cùng một giao thức đều thống nhất nhau về địnhdạng dữ liệu cũng như cách thiết lập và quản lý các session, từ đó không cầnphải có các phân lớp riêng cho các tác vụ này nữa

 Lớp giao vận (Transport): Đảm nhận nhiệm vụ giống như lớp Transport giốngnhư bên mô hình OSI Lớp này phụ trách luồng dữ liệu giữa hai trạm thực hiệncác ứng dụng của lớp trên Hai giao thức nổi tiếng của lớp Transport thuộc môhình TCP/IP là TCP và UDP

 TCP (Transmission Control Protocol): Cung cấp luồng dữ liệu tin cậygiữa hai trạm, nó sử dụng các cơ chế như chia nhỏ các gói tin ở tầng trênthành các gói tin có kích thước thích hợp cho lớp mạng bên dưới, báonhận gói tin, đặt hạn chế thời gian timeout để đảm bảo bên nhận biết

Trang 27

được các gói tin đã gửi đi Do tầng này đảm bảo tính tin cậy nên tầngtrên sẽ không cần quan tâm đến nữa.

 UDP (User Datagram Protocol): Cung cấp một ứng dụng đơn giản hơncho lớp ứng dụng Nó chỉ gửi dữ liệu từ trạm này đến trạm kia mà khôngđảm bảo các gói tin đến được tới đích Các cơ chế đảm bảo độ tin cậyđược thực hiện bởi lớp trên

 Lớp mạng (Internet): Có nhiệm vụ giống lớp Network của mô hình OSI, xử líquá trình chuyển gói tin trên mạng Một giao thức rất nổi tiếng và được sử dụngrộng rãi của lớp Internet là giao thức IP

 Giao thức IP là một giao thức kiểu không liên kết có nghĩa là không cần

có giao đoạn thiết lập liên kết trước khi truyền dữ liệu Nhiệm vu chínhcủa giao thức IP là cung cấp khả năng kết nối các mạng con thành liênkết mạng để truyền dữ liệu Vai trò của IP là vai trò của giao thức lớpmạng trong mô hình OSI

 Lớp liên kết dữ liệu hay lớp giao tiếp mạng (Network Access): Là lớp thấp nhấttrong mô hình TCP/IP, đảm nhận nhiệm vụ của hai lớp Data Link và Physicalcủa mô hình OSI, bao gồm các thiết bị giao tiếp mạng và các chương trình cungcấp các thông tin cần thiết để có thể hoạt động và truy nhập đường truyền vật lýqua các thiết bị giao tiếp mạng đó

1.6.2 Nguyên tắc hoạt động của mô hình TCP/IP

Cũng tương tự như trong mô hình OSI, khi truyền dữ liệu, quá trình tiến hành từ tầngtrên xuống tầng dưới, qua mỗi tầng dữ liệu được thêm vào thông tin điều khiển đượcgọi là Header Khi nhận dữ liệu thì quá trình xảy ra ngược lại, dữ liệu sẽ truyền từ tầngdưới lên và qua mỗi tầng thì phần header tương ứng sẽ được lấy đi và khi đến tầng trêncùng thì dữ liệu không còn phần header nữa

Như vậy, về mặt so sánh, có thể nói 3 lớp Application, Presentation và Session của môhình OSI đã được tích hợp thành lớp Application, lớp Network của mô hình OSI đượcchuyển thành lớp Internet và 2 lớp Data Link và Physical của mô hình OSI đã đượctích hợp thành lớp Network Access của mô hình TCP/IP Điều này được thể hiện trênHình 1.13

Trang 28

-17-Đồ án tốt nghiệp Chương 1

Hình 1.13 So sánh mô hình TCP/IP và OSI

Bên cạnh việc đưa ra một kiến trúc phân lớp mà ta gọi là mô hình tham chiếu, mỗi môhình phân lớp còn định nghĩa ra một hệ thống các giao thức cụ thể cho từng lớp của

mô hình Hệ thống các giao thức đi kèm này được gọi là chồng giao thức (ProtocolStack)

Cả hai mô hình OSI và TCP/IP đều có chồng giao thức riêng của mình Nhưng trongcác mạng ngày nay, gần như chỉ còn chồng giao thức TCP/IP được sử dụng Các giaothức của chồng giao thức OSI chỉ được sử dụng rất ít ỏi trong một số trường hợp đặcthù Tuy nhiên, khi tham chiếu một công nghệ, người ta vẫn có thói quen tham chiếuđến mô hình 7 lớp OSI

1.6.3 Một số ứng dụng TCP/IP

Một số ứng dụng thường gặp của chồng giao thức TCP/IP:

 FTP (File Transfer Protocol): Một giao thức chạy trên nền TCP cho phép truyềncác file ASCII hoặc nhị phân theo hai chiều

 TFTP (Trivial File Transfer Protocol): Một giao thức truyền file chạy trên nềnUDP

 SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Đây là một giao thức dùng để phânphối thư điện tử

 Telnet: Cho phép truy nhập từ xa để cấu hình thiết bị

Trang 29

 SNMP (Simple Network Management Protocol): Là một ứng dụng chạy trênnền UDP, cho phép quản lý và giám sát các thiết bị mạng từ xa.

 DNS (Domain Name System): Là giao thức phân giải tên miền, rất thườngđược sử dụng trong hỗ trợ truy nhập Internet

 Dữ liệu được quản lý tập trung nên bảo mật an toàn, trao đổi giữa những người

sử dụng thuận lợi, nhanh chóng

 Có thể sử dụng chung các thiết bị như: Máy in, đĩa cứng và các thiết bị mạngkhác

 Xóa bỏ rào cản về khoảng cách địa lý giữa các máy tính trong hệ thống mạngmuốn chia sẻ và trao đổi dữ liệu với nhau

 Cho phép người lập trình ở một trung tâm máy tính này có thể sử dụng cácchương trình tiện ích của một trung tâm máy tính khác để làm tăng hiệu quảkinh tế của hệ thống

 Gíup cho công việc đạt hiệu suất cao hơn

 Tiết kiệm được chi phí

 Tăng cường tính bảo mật thông tin

Do đó mà số lượng các công ty, doanh nghiệp thiết lập, sử dụng hệ thống ngày càngnhiều Từ những công ty có quy mô nhỏ, vừa đến các doanh nghiệp, tâp đoàn tầm cỡ,không nơi nào không có sự xuất hiện của hệ thống mạng trong khâu quản lý công việccủa nhân viên, trong công tác quản lý, bảo mật và lưu trữ dữ liệu của công ty hay cácthông báo, thông tin giữa các cá nhân trong cùng một tổ chức

Nó còn cho ta thấy rằng, chỉ bằng một kết nối đơn giản, thông tin từ các máy tínhtrong cùng một hệ thống như trường học, công ty, doanh nghiệp sẽ được chuyển giaocho nhau

Trang 30

2.1.1 Thiết bị định tuyến Router

Router hoạt động ở tầng 3 (Network) của mô hình OSI, nó cho phép kết nối nhiềumạng LAN hay WAN lại với nhau Nó có thể tìm được đường đi tốt nhất cho các góitin qua nhiều kết nối để đi từ trạm gửi thuộc mạng đầu đến trạm nhận thuộc mạngcuối Router có thể được sử dụng trong việc nối nhiều mạng với nhau và cho phép cácgói tin có thể đi theo nhiều đường khác nhau để tới đích

Khi xử lý một gói tin, router phải tìm được đường đi của gói tin qua mạng Để làmđược điều đó router phải tìm được đường đi tốt nhất trong mạng dựa trên các thông tin

nó có về mạng, thông thường trên mỗi router có một bảng chỉ đường (Router table).Dựa trên dữ liệu về router gần đó và các mạng trong liên mạng, router tính được bảngchỉ đường tối ưu dựa trên một thuật toán xác định trước

Hình 2.1 là thiết bị định tuyến router thường gặp trong hệ thống mạng

Hình 2.1 Thiết bị định tuyến Router

2.1.2 Thiết bị chuyển mạch Switch

Switch là thiết bị hoạt động ở lớp 2 (Data Link) của mô hình OSI, được dùng vào việcđịnh tuyến Hay nói rõ hơn, thiết bị này sẽ dựa vào các thuật toán đã cài đặt sẵn, các

Trang 31

thông số cho trong giao thức cụ thể và các tham số trong nguồn dữ liệu để xác định,tạo ra một đường nối tạm với một thiết bị khác rồi trung chuyển dữ liệu đi.

Nhiệm vụ của switch là chuyển tiếp các khung từ nhánh mạng này sang nhánh mạngkhác một cách có chọn lọc dựa vào địa chỉ MAC của máy tính Để làm được điều này,switch cần phải duy trì trong bộ nhớ của mình một bảng địa chỉ cục bộ chứa tất cả vịtrí của tất cả các máy tính trong mạng Mỗi máy tính sẽ chiếm một mục trong bảng địachỉ Mỗi switch được thiết kế với một dung lượng bộ nhớ giới hạn Và như thế, nó xácđịnh khả năng hoạt động tối đa của một switch Chúng ta không thể dùng switch để nốiquá nhiều mạng với nhau

Hình 2.2 là một số thiết bị chuyển mạch switch thông dụng

Hình 2.2 Thiết bị chuyển mạch Switch

2.1.3 Hub

Hub là thiết bị nối nhiều máy tính hoặc các thiết bị mạng khác với nhau để tạo thànhmột mạng phân khúc duy nhất trong trung tâm hệ thống Trên đoạn mạng này, tất cảcác máy tính có thể giao tiếp trực tiếp với nhau Ethernet Hub là các loại phổ biếnnhất, các trung tâm với nhiều loại khác nhau của mạng cùng tồn tại Một trung tâm baogồm một loạt các cổng chấp nhận mỗi một cáp mạng Mạng hub nhỏ thường chứa 4cổng kết nối Chúng chứa 4 hoặc đôi khi 5 cổng và một cổng được dành cho “upink”kết nối tới một hub hoặc thiết bị tương tự Trung tâm lớn hơn chứa 8, 16 và thậm chí

có thể lên tới 24 cổng

Trang 32

-21-Đồ án tốt nghiệp Chương 2

Hub phân loại là một lớp thiết bị trong mô hình OSI Tại lớp vật lý, trung tâm có thể

hỗ trợ rất ít trong mạng Hub không đọc bất kỳ dữ liệu nào đi qua chúng và khôngnhận thức được nguồn hoặc đích Về cơ bản, một trung tâm chỉ đơn giản là nhận vàgửi đến các gói tin, có thể khuếch đại các tín hiệu điện và phát sóng các gói tin này tớitất cả các thiết bị khác trên mạng

 Cáp UTP: Thường được kết cuối bằng một đầu nối RJ45 UTP có khảnăng chống nhiễu không cao do không có lớp vỏ bảo vệ bằng kim loạibọc quanh các đoạn cáp Hiện tại, có nhiều loại cáp UTP đang được sửdụng, trong đó phổ biến nhất là các loại cáp CAT5, 5e và CAT6

Hình 2.4 là loại cáp UTP

Trang 33

Hình 2.4 Cáp UTP

 Cáp STP: Cung cấp khả năng chống nhiễu tốt hơn do có lớp vỏ bảo vệbằng kim loại bao bọc các đoạn cáp Tuy nhiên, cáp STP dày hơn và đắttiền hơn Tốc độ và chiều dài tối đa của cáp STP đạt được giống như vớicáp UTP

Hình 2.5 là loại cáp STP

Hinh 2.5 Cáp STP

 Cáp quang: Sử dụng tín hiệu ánh sáng để truyền dữ liệu Kỹ thuật này cho phépcáp quang cung cấp băng thông truyền lớn hơn rất nhiều so với cáp đồng Cóhai loại cáp quang là đơn mode (single mode) và đa mode (multi mode)

 Single mode: Loại cáp quang này chỉ có một mode ánh sáng được lantruyền Cáp single mode thường được sử dụng cho khoảng cách dài vàcác ứng dụng cần tốc độ cao

 Multi mode: Với loại cáp quang này, nhiều mode (hay nhiều bước sóng)được truyền trên sợi cáp, mỗi bước sóng làn truyền theo một đường đikhác nhau Cáp multi mode được sử dụng chủ yếu trong các hệ thốngtruyền ở khoảng cách ngắn (dưới 2km)

Loại đầu nối thường được sử dụng để kết cuối cáp xoắn đôi trong mạng LAN là đầunối RJ45

Trang 34

Các thiết bị mạng của Cisco chia thành hai nhóm: Nhóm một gồm có hub và switch,nhóm hai gồm các thiết bị khác như router, PC Đấu nối giữa các thiết bị cùng nhómcần sử dụng cáp chéo, đấu nối giữa các thiết bị khác nhóm cần dùng cáp thẳng.

Ngày nay, đa số các thiết bị đều hỗ trợ cơ chế tự động đảo mạch khi đấu nối khôngđúng theo quy ước, nên nhìn chung có thể sử dụng cáp thẳng hay cáp chéo thì đườngkết nối vẫn hoạt động bình thường

Trang 35

Để có thể cấu hình một thiết bị mạng như router hoặc switch, người quản trị phải sửdụng một loại cáp đặc biệt để kết nối từ máy tính đến thiết bị, loại cáp này được gọi làcáp console Cáp console được mô tả trên Hình 2.7.

 Chuẩn bị dữ liệu đưa lên mạng: Trước khi đưa lên mạng, dữ liệu phải đượctruyền từ dạng byte, bit sang tín hiệu điện để có thể truyền trên cáp

 Gửi dữ liệu đến máy tính khác

 Kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống cáp

Hình 2.8 là một dạng card mạng

Trang 36

-25-Đồ án tốt nghiệp Chương 2

Hình 2.8 Card mạng

2.1.6 Cổng ra vào Gateway

Gateway dùng để kết nối các mạng không thuần nhất chẳng hạn như các mạng cục bộ

và các mạng máy tính lớn, do các mạng không hoàn toàn thuần nhất nên việc chuyểnđổi thực hiện trên cả 7 tầng của hệ thống mở OSI Thường được sử dụng để nối cácmạng LAN vào các mạng máy tính lớn Gateway có các giao thức xác định trướcthường là nhiều giao thức, một Gateway đa giao thức thường được chế tạo như cácCard có chứa các bộ xử lý riêng và cài đặt trên các máy tính hoặc thiết bị chuyên biệt.Hoạt động của Gateway thông thường phức tạp hơn Router nên thông suất của nóthường chậm hơn và thường không dùng để nối mạng LAN – LAN

Hình 2.9 thể hiện sự kết nối giữa mạng Internet và mạng LAN thông qua Gateway

Hình 2.9 Cổng ra vào Gateway

Trang 37

2.1.7 Bộ điều giải Modem

Modem là bộ điều chế và giải điều chế để biến đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự

và ngược lại trên mạng

Tín hiệu số từ máy tính đến Modem, được modem biến đổi thành tín hiệu tương tự để

có thể đi qua mạng Hình 2.10 thể hiện quá trình hoạt động của Modem Tín hiệu sốkhi truyền từ PC qua Modem được chuyển đổi thành tín hiệu tương tự, và khi chuyểnsang một PC khác thì lại đượcc chuyển về tín hiệu số như ban đầu

Hình 2.10 Bộ giải điều chế Modem

Bất kỳ thiết bị mạng nào như: Bộ định tuyến, bộ chuyển mạch, máy vi tính, máy in,máy fax qua Internet và vài loại điện thoại tham gia vào mạng đều có địa chỉ riêng, vàđịa chỉ này là duy nhất trong một phạm vi mạng cụ thể Vài địa chỉ IP có giá trị đơnnhất trong phạm vi Internet toàn cầu, trong khi số khác chỉ cần phải đơn nhất trongphạm vi một công ty

b Cấu trúc IPv4

Trang 38

-27-Đồ án tốt nghiệp Chương 2

Địa chỉ IP gồm 32 bit nhị phân, chia thành 4 cụm 8 bit (gọi là các octet) Các octetđược biểu diễn dưới dạng thập phân và được ngăn cách nhau bằng dấu chấm

Địa chỉ IP được chia thành hai phần: Phần mạng (network) và phần host

Hình 2.11 mô tả cấu trúc của một địa chỉ IP

Hình 2.11 Cấu trúc địa chỉ IP

Việc đặt địa chỉ IP phải tuân thủ theo các quy tắc sau:

 Các bit phần mạng không được phép đồng thời bằng 0

 Nếu các bit phần host đồng thời bằng 0, ta có một địa chỉ mạng

 Nếu các bit phần host đồng thời bằng 1, ta có một địa chỉ broadcast

c Các lớp địa chỉ IP

Không gian địa chỉ IP được chia thành các lớp:

 Lớp A:

Hình 2.12 Địa chỉ lớp A

Trang 39

 Địa chỉ lớp A sử dụng 1 octet đầu làm phần mạng, 3 octet sau làm phầnhost.

 Bit đầu của một địa chỉ lớp A luôn được giữ là 0

 Các địa chỉ mạng lớp A gồm: 1.0.0.0 đến 126.0.0.0

 Mạng 127.0.0.0 được sử dụng làm địa chỉ loopback

 Phần host có 24 bit => mỗi mạng lớp A có (224-2) host

 Gồm các địa chỉ thuộc dải: 244.0.0.0 đến 239.255.255.255

 Được sử dụng làm địa chỉ multicast

 Lớp E:

 Từ 240.0.0.0 trở đi

Trang 40

-29-Đồ án tốt nghiệp Chương 2

 Được sử dụng cho mục đích dự phòng

Các địa chỉ IP có thể sử dụng để đặt cho các host là các lớp A, B và C

d Địa chỉ Private và Public

Địa chỉ IP được phần thành hai loại: Private và public

 Private: Chỉ được sử dụng trong mạng nôi bộ LAN, không được định tuyến trênmôi trường Internet Có thể được sử dụng lặp đi lặp lại trong các mạng LANkhác nhau

 Public: Là địa chỉ IP sử dụng cho các gói tin đi trên môi trường Internet, đượcđịnh tuyến trên môi trường Internet Địa chỉ public phải là duy nhất cho mỗihost tham gia vào Internet

 Dải địa chỉ private:

Để đơn giản, chỉ cần nhớ rằng: Phần network của địa chỉ chạy đến đâu, các bit

1 của subnet mask chạy đến đó, ứng với các bit phần host của địa chỉ, các bitcủa subnet mask nhận giá trị bằng 0

Các subnet mask chuẩn của các địa chỉ lớp A, B và C:

Ví dụ: 192.168.1.1/24, 172.16.2.1/16, 10.0.0.1/8

f Wildcard mask

Ngày đăng: 01/03/2018, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w