Các doanh nghiệp đã nhận thấy những lợi ích đáng kể thông quamột loạt các hành động từ việc giảm lượng chất thải, lượng nguyên nhiên liệu sử dụng, hiệu quảsản xuất và vận chuyển, các nỗ
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục tiêu và Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Kết quả và Ý nghĩa thực tiễn 3
5 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tình hình sản xuất sơn tĩnh điện trên thế giới 5
1.2 Tình hình sản xuất sơn tĩnh điện tại Việt Nam 6
1.2 Tình hình sử dụng nguyên liệu, năng lượng, nước 11
1.3.1.Khí thải 13
1.3.2 Nước thải 15
1.3.3 Chất thải rắn 17
1.4 Tiếp cận phòng ngừa ô nhiễm trong ngành sơn tĩnh điện 20
1.4.1 Các cách tiếp cận quản lý môi trường 20
1.4.2 Sản xuất sạch hơn và lợi ích của SXSH 21
1.5 Kỹ thuật đánh giá SXSH 22
CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Địa điểm nghiên cứu 24
2.2 Thời gian nghiên cứu 25
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
2.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1 Phương pháp luận đánh giá SXSH 25
2.4.2 Lựa chọn phương pháp luận để nghiên cứu 33
2.4.3 Các phương pháp nghiên cứu 33
2.4.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 34
2.4.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát 34
2.4.3.3 Phương pháp phân tích hệ thống 34
2.4.3.4 Phương pháp kiểm toán 34
2.4.3.5 Phương pháp xử lý nội nghiệp 34
2.4.3.6 Phương pháp tổng hợp 35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Giới thiệu Nhà máy sơn tĩnh điện Bình Phát 36
3.1.1 Lịch sử phát triển 36
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 37
Trang 23.2 Hiện trạng sản xuất tại Nhà máy 39
3.2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất 39
3.2.3 Công suất và chất lượng sản phẩm 48
3.2.5 Hiện trạng môi trường tại Nhà máy 52
3.2.5.1 Môi trường nước 52
3.5.2.2 Môi trường không khí 54
3.2.6 Các nguồn phát sinh chất thải 56
3.2.6 1.Chất thải rắn sinh hoạt 56
3.2.6.2 Chất thải rắn sản xuất 57
3.2.6.3 Chất thải nguy hại 58
3.2.6 4 Khí thải và bụi 59
3.3 Áp dụng Sản xuất sạch hơn tại nhà máy 60
3.3.1 Xác định định mức và các công đoạn gây lãng phí 60
3.3.2 Cân bằng vật chất và năng lượng 62
3.3.4 Đề xuất các cơ hội SXSH 68
3.3.4.1 Phân tích nguyên nhân sinh ra chất thải và đề xuất cơ hội SXSH 68
3.3.4.2 Nghiên cứu khả thi và lựa chọn các giải pháp 69
3.3.4.3 Chi phí cho SXSH cho Nhà máy 72
3.4 Kết quả áp dụng các giải pháp SXSH cho Nhà máy 73
3.4.1 Chính sách môi trường 73
3.4.2 Mục tiêu cần đạt được 73
3.4.3 Giám sát môi trường 73
3.4.3.1 Giám sát môi trường không khí 73
3.4.3.2 Tần suất giám sát 73
3.4.3.3 Kinh phí giám sát môi trường 74
3.4.4 Kế hoạch thực hiện các giải pháp cần đầu tư 74
3.4.5 Duy trì sản xuất sạch hơn 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI NHÀ MÁY 80
Phụ lục 81
Trang 3DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Bộ LĐTBXH Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội
Bộ TNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CQQLNN Cơ quan quản lý nhà nước
M&E Giám sát và đánh giá
Sở LĐTBXH Sở Lao động – Thương binh – Xã hội
Sở TNMT Sở Tài nguyên và Môi trường
CPA Đánh giá sản xuất sạch hơn
HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Mức tăng trưởng GDP trong các năm của Việt Nam 9
Bảng 2: Nguồn vốn triển khai trong các năm của Việt Nam 10
Bảng 3: Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất sơn tĩnh điện 11
Bảng 4: Nồng độ khí khu vực sản xuất thanh nhôm và mạ Cr 13
Bảng 5: Nguồn phát sinh khí thải và chất ô nhiễm đáng quan tâm 14
Bảng 6: Thành phần nước thải công đoạn mạ Cr 16
Bảng 7: Tổng hợp lượng chất thải rắn sinh hoạt và sản xuất phát sinh 18
Bảng 8 : Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 19
Bảng 9: Các hạng mục công trình của nhà máy 36
Bảng 10: Máy móc thiết bị sản xuất sơn tĩnh điện và sơn vân gỗ 44
Bảng 11 : Phương tiện vận tải chuyên dùng 46
Bảng 12: Thiết bị văn phòng 46
Bảng 13 : Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất 6 tháng từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2015.49 Bảng 14: Tình hình tiêu thụ điện, gas năm 2014 51
Bảng 15: Sản phẩm được sản xuát và bảo quản tại kho trong nà máy 52
Bảng 16: Đặc tính dòng thải của Nhà máy sơn tĩnh điện Bình Phát 53
Bảng 17 : Kết quả phân tích chất lượng khí hậu xung quanh Nhà máy 54
Bảng 18 : Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh Nhà máy 55
Bảng 19 : Kết quả phân tích chất lượng không khí ống khói Nhà máy 56
Bảng 20: Tổng hợp lượng chất thải rắn sinh hoạt và sản xuất phát sinh 57
Bảng 21: Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 58
Bảng 22: Nguồn gốc gây ô nhiễm trong sản xuất của Công ty 59
Bảng 23: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng 61
Bảng 24: Tổn thất nhiệt hệ thống phân phối hơi tại thời điểm đánh giá 65
Bảng 25: Xác định chi phí cho dòng thải 66
Bảng 26: Kế hoạch hoạt động để thực hiện các giải pháp SXSH 74
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 : Kỹ thuật SXSH 22
Hình 2 : Vị trí nhà máy Nhà máy thanh nhôm định hình và sơn tĩnh điện Bình Phát 25
Hình 3 : Chương trình đánh giá giảm thiểu chất thải của EPA 27
Hình 4: Phương pháp luận kiểm toán chất thải do UNEP/UNIDO đề xuất,1991 29
Hình 5: Sơ đồ các bước kiểm toán SXSH theo phương pháp DESIRE 32
Hình 6 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Nhà máy 38
Hình 7: Sơ đồ quy trình công nghệ sơn tĩnh điện 39
Hình 8: Sơ đồ quá trình sơn tĩnh điệnb Công nghệ sản xuất nhôm vân gỗ 42
Hình 9: Sơ đồ quy trình công nghệ sơn vân gỗ 43
Hình 10: minh họa quá trình sơn tĩnh điện 47
Hình 11: Nguyên lý sơn tĩnh điện 47
Hình 12: Cấu tạo lò đông cứng và lò sấy 48
Trang 6MỞ ĐẦU
Việt Nam đang là một trong những nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, đã có nhữngbước phát triển quan trọng và được đánh giá là nền kinh tế năng động nhất trong khu vực và trênthế giới Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang trên đường hội nhập và phát triển kinh tế theo địnhhướng phát triển kinh tế thị trường, với sự tham gia của các thành phần kinh tế Đó là việc thayđổi cơ cấu kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động kinh doanh, tìm kiếm đối tác vàchịu trách nhiệm trước pháp luật
Cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nghành xây dựng đang tăng trưởngmạnh nên nhu cầu sử dụng thanh nhôm ngày một tăng Việc sử dụng các sản phẩm đồ dùngbằng nhôm, hợp kim nhôm đã trở nên phổ biến và ngày càng tăng thay thế các vật liệu khác nhưsắt, thép Nhôm được sử dụng trong nhiều ngành nghề như: Ngành giao thông vận tải: chế tạocác thiết bị giao thông vận tải như vách ngăn, trang trí nội thất cho các phương tiện như tàuthủy, toa xe, xe ca Ngành công nghiệp xây dựng: Sản xuất các loại cửa ra vào, cửa sổ, cửachớp, cửa cuốn cầu thang, trang trí nội ngoại thất cho các công trình công nghiệp và cao ốc
Trong quy hoạch điều chỉnh phát triển ngành công nghiệp nhôm đến năm 2010, tầm nhìn
2020 định hướng sẽ phát triển ngành công nhôm Việt Nam với công nghệ hiện đại, đặc biệt,trong tương lai sẽ đầu tư xây dựng một số nhà máy sản xuất nhôm định hình để đáp ứng nhucầu nhôm nội thất và nguyên liệu cho sản xuất xây dựng
Phát triển bền vững ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp sảnxuất thanh nhôm định hình Các doanh nghiệp đã nhận thấy những lợi ích đáng kể thông quamột loạt các hành động từ việc giảm lượng chất thải, lượng nguyên nhiên liệu sử dụng, hiệu quảsản xuất và vận chuyển, các nỗ lực thu hồi và tái sử dụng với các công cụ và kỹ thuật như: tái sửdụng, sử dụng công nghệ sơn tĩnhđiện không độc hại, thân thiện với môi trường…
Kế hoạch cải thiện môi trường, áp dụng các giải pháp sạch hơn là một trong những vấn
đề cần thiết nhằm tiến tới hội nhập với nền thương mại khu vực và toàn cầu Áp dụng đồng thờicác giải pháp này sẽ giúp cho các doanh nghiệp quản lý tốt hơn, tiết kiệm chi phí nguyên vậtliệu, tránh lãng phí, tổn thất trong quá trình sản xuất, do đó góp phần làm giảm giá thành sảnphẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Trang 7Thông qua áp dụng các giải pháp, các doanh nghiệp đã hoạch định chính sách môitrường, lập kế hoạch môi trường, tổ chức thực hiện, điều hành, kiểm tra và hành động khắcphục Thực tiễn cho thấy, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì việc xây dựng, áp dụng hệthống quản lý môi trường cùng với các hệ thống khác là một chiến lược đúng đắn trong kinhdoanh, cạnh tranh và hội nhập Việc áp dụng không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà cònđem lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, giảm tình trạng chồng chéothông qua việc cải tiến quản lý các vấn đề môi trường, người lao động được bảo đảm làm việctrong môi trường đã được kiểm soát ô nhiễm và đặc biệt tránh những rủi ro do phát triển khôngbền vững gây ra Với sự quan tâm đến môi trường ngày càng nhiều, động cơ cho việc đạt chứngnhận tiêu chuẩn môi trường là mục đích sống còn của nhiều doanh nghiệp
Theo Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 vừa được Thủ tướngChính phủ phê duyệt, việc áp dụng rộng rãi sản xuất sạch hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngtài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độgia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và bảo đảmphát triển bền vững
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cũng như sản xuất sạch hơn và hiệu suất sinh thái, một hệ thống quản lý môi trường có thể
là một công cụ đắc lực cho một tổ chức để cải thiện hiện trạng môi trường, đồng thời nâng caohiệu quả kinh doanh Việc thực hiện một hệ thống quản lý môi trường tạo ra những cơ hội lýtưởng để thực hiện sản xuất sạch hơn, tương tự sản xuất sạch hơn sẽ là công cụ để tổ chức đó cóthể cải thiện hiện trạng kinh tế và môi trường của mình Như vậy sản xuất sạch hơn là một trongnhững nội dung được quan tâm nhất trong phần mục đích cần đạt được của hệ thống quản lý môitrường
Ra đời cách đây hơn 5 năm, Nhà máy thanh nhôm định hình và sơn tĩnh điện Bình Phát –Công ty CP Thương Mại Bình Phát không ngừng phát triển lớn mạnh, tuy nhiên trước xu thếcạnh tranh của nền kinh tế thị trường đòi hỏi công ty phải liên tục cải tiến hoạt động sản xuất.Công ty đã tiến hành triển khai áp dụng hệ thống quản lý môi trường liên tục duy trì được Tuynhiên, cải tiến liên tục, không ngừng đưa ra các giải pháp giúp cho doanh nghiệp ngày càng
Trang 8hoàn thiện, góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, nâng cao vị thế cạnh tranh trên thịtrường luôn là bài toán đặt ra cho Công ty Để nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi trường,sản xuất sạch hơn là một trong những biện pháp được nghiên cứu áp dụng tại công ty.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài luận văn được chọn là:“Nghiên cứu áp dụng sản xuấtsạch hơn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và hoạt động bảo vệ môi trường tại Nhà máy sơn tĩnhđiện Bình Phát – Công ty CP Thương Mại Bình Phát”
2 Mục tiêu và Nhiệm vụ nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng hoạt động Sản xuất và các biện pháp bảo vệ Môi trường tại Nhà máysơn tĩnh điện Bình Phát – Công ty CP Thương Mại Bình Phát, kết quả đạt được và những vấn đềcòn tồn tại
Đề xuất các giải pháp SXSH và kế hoạch thực hiện cho doanh nghiệp Thông qua thựchiện các giải pháp SXSH, doanh nghiệp sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất: giảm nguyên liệu đầuvào (nguyên liệu, năng lượng, nước) và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Đề xuất áp dụng sản xuất sạch hơn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và hoạt động bảo vệmôi trường tại Nhà máy sơn tĩnh điện Bình Phát – Công ty CP Thương Mại Bình Phát”
4 Kết quả và Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá hiện trạng sản xuất tại nhà máy ( Ưu điểm, nhược điểm của quy trình sản xuất, sảnphẩm của nhà máy và lượng chất thải phát sinh tại Nhà máy
Góp phần vào việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong các công ty sơn tĩnh điện
Trang 9Ý nghĩa thực tiễn:
Với kết quả đạt được từ việc áp dụng sản xuất sạch hơn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
và hoạt động bảo vệ môi trường tại Nhà máy sơn tĩnh điện Bình Phát
Nghiên cứu góp phần giúp cho nhà máy nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm được tàichính, góp phần bảo vệ môi trường đồng thời giúp cho công ty duy trì cải tiến liên tục hệ thốngquản lý môi trường được vận hành ngày càng hiệu quả hơn
Là bài học kinh nghiệm nghiên cứu mở rộng mô hình cho các nhà máy ở Việt nam
Đóng góp vào sự phát triển và phương pháp luận về SXSH cho các nhà máy ở Việt nam
5 Cấu trúc luận văn
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình sản xuất sơn tĩnh điện trên thế giới
Sơn (hoặc có thể gọi là chất phủ bề mặt) được dùng để trang trí mỹ thuật hoặc bảo vệ các
bề mặt vật liệu cần sơn.Sơn đã được loài người cổ xưa chế biến từ các vật liệu thiên nhiên sẵn có
để tạo các bức tranh trên nền đá ở nhiều hang động nhằm ghi lại hình ảnh sinh hoạt cuộc sốngthường ngày mà ngành khảo cổ học thế giới đã xác định được niên đại cách đây khoảng 25.000năm
Ai Cập đã biết chế tạo sơn mỹ thuật từ năm 3000 – 600 trước công nguyên Hy Lạp và La
Mã đã chế tạo sơn dầu béo vừa có tác dụng trang trí vừa có tính chất bảo vệ các bề mặt cần sơntrong thời kỳ năm 600 trước công nguyên đến năm 400 sau công nguyên và mãi đến thế kỷ 13sau công nguyên các nước khác của Châu Âu mới biết đến công nghệ sơn này và đến cuối thế
kỷ 18 mới bắt đầu có các nhà sản xuất sơn chuyên nghiệp do yêu cầu về sơn tăng mạnh
Cuộc cách mạng kỹ thuật của thế giới đã tác động thúc đẩy phát triển ngành công nghiệpsơn từ thế kỷ 18 nhưng chất lượng sơn bảo vệ và trang trí vẫn chưa cao vì nguyên liệu chế tạosơn đi từ các loại dầu nhựa thiên nhiên và các loại bột màu vô cơ có chất lượng thấp
Ngành công nghiệp sơn chỉ có thể phát triển nhảy vọt khi xuất hiện trên thị trường các loạinhựa tổng hợp tạo màng sơn cùng với các loại bột màu hữu cơ chất lượng cao và nhất là sự xuấthiện của sản phẩm bột màu trắng đioxit titan (TiO2) là loại bột màu chủ đạo, phản ánh sự pháttriển của công nghiệp sơn màu
Trong tương lai, thách thức của ngành công nghiệp sơn toàn cầu phải giải quyết bài toánquen thuộc là tìm được giải pháp cân bằng giữa một bên là sức ép về chi phí của năng lượng,nguyên liệu và đáp ứng quy định luật an toàn môi trường của chính phủ với một bên là yêu cầucủa thị trường là chất sơn phải hoàn hảo với giá cả tốt nhất Các thách thức này sẽ tạo ra nhiều
cơ hội cho ngành sơn công nghiệp thế giới nghiên cứu và triển khai các giải pháp công nghệmới, nguyên liệu mới và sản phẩm mới đó chắc chắn cũng là tác động tích cực đối với sự pháttriển hơn nữa của ngành công nghiệp này
Công nghệ sơn tĩnh điện (Electro Static Power Coating Technology) là công nghệ hiện đạiđược phát minh bởi TS Erwin Gemmer vào đầu thập niên 1950 Qua nhiều cải tiến bởi các nhàkhoa học, các nhà sản xuất chế tạo về thiết bị và bột sơn đã giúp cho công nghệ sơn tĩnh điện
Trang 11ngày càng hoàn chỉnh về chất lượng và mẫu mã tốt hơn Có 2 loại công nghệ sơn tĩnh điện: Công nghệ sơn tĩnh điện khô (sơn bột): Ứng dụng để sơn các sản phẩm bằng kim loại: sắt thép,nhôm, inox - Công nghệ sơn tĩnh điện ướt (sử dụng dung môi): Ứng dụng để sơn các sản phẩmbằng kim loại, nhựa gỗ, Mỗi công nghệ đều có những ưu khuyết điểm khác nhau: - Đối vớicông nghệ sơn tĩnh điện ướt thì có khả năng sơn được trên nhiều loại vật liệu hơn, nhưng lượngdung môi không bám vào vật sơn sẽ không thu hồi được để tái sử dụng, có gây ô nhiễm môitrường do lượng dung môi dư, chi phí sơn cao - Đối với công nghệ sơn khô chỉ sơn được cácloại vật liệu bằng kim loại, nhưng bột sơn không bám vào vật sơn sẽ được thu hồi (trên 95%) đểtái sử dụng, chi phí sơn thấp, ít gây ô nhiễm môi trường Dây chuyền thiết bị sơn tĩnh điện dạngbột Thiết bị chính là súng phun và bộ điều khiển tự động , các thiết bị khác như buồng phun sơn
-và thu hồi bột sơn; buồng hấp bằng tia hồng ngoại tuyến (chế độ hấp điều chỉnh nhiệt độ -và địnhgiờ tự động tắt mở) Máy nén khí ,máy tách ẩm khí nén Các bồn chứa hóa chất để xử lý bềmặt trước khi sơn được chế tạo bằng vật liệu composite Sơ đồ qui trình công nghệ sơn tĩnhđiện: Xử lý bề mặt Hấp Phun sơn Sấy Thành phẩm - Xử lý bề mặt: Vật sơn phải được xử lý bềmặt trước khi sơn qua các bước sau: Tẩy dầu ,Rửa nước chảy tràn, Tẩy gỉ , Rửa nước chảy tràn,Định hình, Phosphat kẽm , Rửa nước - Hấp: Hấp khô vật sơn sau khi xử lý bề mặt - Phun sơn:
Áp dụng hiệu ứng tĩnh trong quá trình phun sơn có bộ điều khiển trên súng, có thể điều chỉnhlượng bột phun ra hoặc điều chỉnh chế độ phun sơn theo hình dáng vật sơn - Sấy: Vật sơn saukhi sơn được đưa vào buồng sấy Tùy theo chủng loại thông số kỹ thuật của bột sơn mà đặt chế
độ sấy tự động thích hợp (nhiệt độ sấy 1500C - 200oC, thời gian sấy 10 - 15 phút) - Cuối cùng làkhâu kiểm tra, đóng gói thành phẩm Do trong qui trình xử lý bề mặt tốt, qui trình phosphat kẽmbám chắc lên bề mặt kim loại, nên sản phẩm sau khi sơn tĩnh điện có khả năng chống ăn mòncao dưới tác động của môi trường Màu sắc của sản phẩm sơn tĩnh điện rất đa dạng và phongphú như sơn bóng hay nhám sần, vân búa hay nhũ bạc Vì vậy, sản phẩm sơn tĩnh điện có thểđáp ứng cho nhu cầu trong nhiều lĩnh vực có độ bền và thẩm mỹ cao, đặc biệt là đối với các mặt
1.2 Tình hình sản xuất sơn tĩnh điện tại Việt Nam
Ở Việt Nam, cha ông ta từ gần 400 năm trước đã biết dùng sơn ta từ cây sơn mọc tự nhiênchế biến thành sơn trang trí và bảo vệ cho chất lượng gỗ của các pho tượng thờ, các tấm hoànhphi câu đối “sơn son thiếp vàng”, lớp sơn bảo vệ này chất lượng hầu như không thay đổi sau
Trang 12hàng trăm năm sử dụng, sơn ta đến nay vẫn được coi là nguyên liệu chất lượng cao dùng chongành tranh sơn mài được ưa chuộng cả trong và ngoài nước hoặc một số loại dầu béo như: dầuchẩu và dầu lai hoặc nhựa thông từ cây thông ba lá mọc tự nhiên tại Việt Nam, từ lâu đã đượcngười dân chế biến thành dầu bóng (clear – varnish) gọi nôm na là “quang dầu” dùng trang trí vàbảo vệ cho “nón lá” hoặc “đồ gỗ”, nội ngoại thất.
Tuy nhiên, việc sử dụng sơn nói trên chỉ mang tính chất tự phát từ nhu cầu đời sốngthường ngày, đến năm 1913 - 1914 ở Việt Nam mới xuất hiện một xưởng sơn dầu ở Hải Phòng
do người Pháp mở mang nhãn hiệu TESTUDO , tiếp sau đó vài năm hãng sơn Việt Nam đầutiên “Công ty sơn Nguyễn Sơn Hà” được thành lập và tiếp theo có các hãng sơn ở Hà Nội làThăng Long, Gecko Trong đó cần chú ý là loại sơn RESISTANCO của hãng sơn Nguyễn Sơn
Hà rất được người tiêu dùng trong và ngoài nước ưa chuộng, đây có thể nói là hãng sơn đầu tiênlớn nhất tại Việt Nam lúc ấy và còn để lại giấu ấn lịch sử tới ngày nay là Công ty cổ phần sơnHải Phòng phát triển từ mảnh đất mang tên Xí nghiệp sơn Phú Hà (hậu duệ sau này của ôngNguyễn Sơn Hà) Vì vậy có thể nói rằng: ông Nguyễn Sơn Hà chính là ông tổ ngành sơn ViệtNam
Ngành công nghiệp sơn Việt Nam có thể lấy điểm khởi đầu phát triển là năm 1914 -1920với sự xuất hiện của một số xưởng sơn dầu tại Việt Nam, trong đó nổi bật nhất là công ty sơncủa ông Nguyễn Sơn Hà – ông tổ ngành sơn Việt Nam.Tuy nhiên do bối cảnh lịch sử xã hội ViệtNam mãi đến năm 1975 mới thực sự là một quốc gia độc lập và thống nhất lãnh thổ và có đầy đủđiều kiện phát triển kinh tế xã hội và từng bước phát triển ngành sơn Việt Nam có thể chia thànhcác giai đoạn sau:
Giai đoạn 1914 – 1954:
Tại Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn với sản phẩm chủ yếu là sơn dầu, sơn alkyd gốc dung môivới công nghệ đơn giản, chất lượng sơn không cao chủ yếu phục vụ cho yêu cầu sơn trang tríxây dựng, các loại sơn công nghiệp chất lượng cao đều nhập khẩu.Ngoài ra trong vùng tự dothời kháng chiến chống Pháp cũng có cơ sở sản xuất sơn của Việt Nam nhưng sản phẩm chủ yếu
là sơn dầu từ nguyên liệu thiên nhiên sẵn có ở Việt Nam như: nhựa thông, dầu chẩu…
Giai đoạn 1954 – 1975:
Miền Bắc: có 3 nhà máy sơn Nhà nước quy mô sản xuất công nghiệp là:
Trang 13Nhà máy Sơn Tổng Hợp Hà Nội ,Nhà máy Hóa chất Sơn Hà Nội và Nhà máy Sơn HảiPhòng (trước đây là xí nghiệp sơn Phú Hà) do Sở Công nghiệp Hải Phòng quản lý.
Miền Nam: Có 16 hãng sơn lớn nhỏ sản xuất đủ các loại sơn tổng sản lượng # 7.000
tấn/năm (theo số liệu của Tổng Cục Hóa Chất – 28/4/1976)Các nguyên liệu sản xuất phần lớnđều nhập khẩu có chất lượng cao, công nghệ hiện đại theo thời điểm 1960, có thể kể các nhàmáy lớn và các sản phẩm tiêu biểu
Nhà máy sơn Bạch Tuyết và Huệ Phát (nay là Công ty sơn Bạch Tuyết): sản phẩm chủ yếu
là sơn alkyd dùng cho ngành xây dựng và 1 lượng không lớn sơn Epoxy
Nhà máy sơn Á Đông, Á Châu, Việt Điểu, Vĩnh Phát sản phẩm chủ yếu là sơn dầu, sơnalkyd và sơn nước cho ngành sơn trang trí xây dựng
có chất lượng tốt đều phân phối theo chỉ tiêu và giá bao cấp do Nhà nước quản lý
Giai đoạn 1990 – 2008
Năm 1986, kinh tế Việt Nam bắt đầu bước vào thời kỳ “đổi mới” với đặc tính của nền kinh
tế thị trường, nhưng sự chuyển biến tích cực của nền kinh tế thị trường, nhưng sự chuyển biếntích cực của ngành sơn chỉ bắt đầu khởi đầu từ năm 1990 để bước vào quá trình hội nhập pháttriển với khu vực quốc tế và dần dần ổn định phát triển liên tục tới nay (2008) Có thể tóm tắt đặcđiểm lịch sử phát triển của ngành sơn Việt Nam trong giai đoạn 1990 – 2008 như sau:
Quá trình hội nhập (1990 – 1993)
Mức tiêu thụ (chủ yếu sơn trang trí) trung bình # 10.000 tấn/ năm Sản phẩm chủ yếu dotrong nước sản xuất: sơn dầu alkyd chất lượng sản phẩm và công nghệ: không cao, không đápứng được yêu cầu về số lượng - chất lượng và chủng loại sơn (nhất là sơn trang trí gốc nước vàsơn công nghiệp)
Bước đột phá về đầu tư (1993 – 1997)
Trang 14Thuận lợi: GDP trung bình tăng trưởng 8,8%/ năm
Ngành xây dựng tốc độ gia tăng mạnh là các yếu tố tích cực cho ngành sơn phát triển.Mức tiêu thụ: tăng vọt qua các năm: 10.000 tấn năm 1993 , 25.000 tấn năm 1996, 40.000 tấn, năm 1997 Sơn trang trí chiếm tỉ lệ: 80% mức tiêu thụ
Sơn tàu biển và bảo vệ chiếm tỉ lệ 20% mức tiêu thụ
Mức độ đầu tư nước ngoài về sơn đạt mức khoảng 90 triệu USD: có 20 công ty sơn nướcngoài lập nhà máy liên doanh với Việt Nam hoặc 100% vốn nước ngoài, đặc biệt là các công ty
có tên tuổi lớn về sơn quốc tế đã nói trên đều có mặt
Kết quả với dòng đầu tư đột phá này từ nước ngoài kéo theo sự chuyển đổi mạnh mẽ củađầu tư trong nước, chất lượng công nghệ sơn tại Việt Nam đã được “thay da đổi thịt” và tạo racác dòng sản phẩm có chất lượng theo yêu cầu thị trường Từ đó làm cơ sở hết sức quan trọngcho bước phát triển nhảy vọt và ổn định cho các năm kế tiếp nhất là từ năm 2000 về sau
Quá trình phát triển ổn định trước thách thức (1997 – 1999)
Thách thức phát triển kinh tế Việt Nam: khủng hoảng tài chính khu vực Đông Nam Á(1997 – 1999) Việt Nam tuy ít chịu ảnh hưởng nhưng cũng tăng trưởng chậm lại qua các chỉ tiêuphát triển kinh tế của Việt Nam Nghành sơn Việt Nam vẫn đạt tốc độ phát triển 15 - 20% năm
và đến hết năm 1999
Quá trình phát triển với tốc độ cao 2000 – 2007
Bối cảnh lịch sử: Các nước Đông Nam Á đã vượt qua giai đoạn khủng hoảng tài chính vànền kinh tế bắt đầu hồi phục và phát triển ổn định Kinh tế Việt Nam ít bị ảnh hưởng của khủnghoảng này, tuy có tăng trưởng chậm lại nhưng rất ổn định và ngày càng phát triển mạnh hơn –thể hiện qua các chỉ tiêu phát triển kinh tế sau đây:
Bảng 1: Mức tăng trưởng GDP trong các năm của Việt Nam
Trang 15STT Năm Mức tăng GDP/ năm ( %)
(Nguồn số liệu: Niên giám của Tổng cục Thống kê Việt Nam)
Bảng 2: Nguồn vốn triển khai trong các năm của Việt Nam
Nguồn số liệu: Niên giám của Tổng cục Thống kê Việt Nam
Mức Ngành sơn Việt Nam sau khi đạt được sự phát triển ổn định trong giai đoạn tháchthức khủng hoảng tài chính khu vực Đông Nam Á (1997 - 1999) với tốc độ tăng trưởng daođộng 15 – 20%/năm thì bắt đầu từ năm 2000 đến năm 2007 là quá trình phát triển với tốc độcao cùng với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế Việt Nam với các đặc điểm phát triểnnhư sau:
Phát triển mạnh về sản lượng và chủng loại sơn:Sơn trang trí chiếm tỉ trọng lớn, tăngtrưởng trung bình 25%/năm, sơn tàu biển, bảo vệ, sơn công nghiệp ngày càng phát triển theoyêu cầu thị trường (xem bảng số liệu các năm 1995 đến 2007 về phát triển thị trường sơn VIệtNam do Hiệp hội sơn và mực in Việt Nam – VPIA công bố)
Cho đến năm 2008 các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (khoảng hơn 30 doangnghiệp) vẫn chiếm 60% thị phần, 40% còn lại là phần các doanh nghiệp Việt Nam
Với đặc điểm phát triển tốc độ cao trong giai đoạn này có mức tăng trưởng trung bình 15– 20% năm, số lượng Doanh nghiệp sản xuất sơn ngày càng gia tăng Việt Nam trở thành “điểmnóng” thu hút đầu tư của các nước trong khu vực và quốc tế vào ngành công nghiệp sơn Tronghoàn cảnh lịch sử đó, Hiệp hội ngành nghề sơn - mực in Việt Nam (tên giao dịch VPIA) đượcthành lập 25/4/2008 từ tổ chức tiền thân là phân hội sơn - mực in thuộc Hội hóa học – Tp.HồChí Minh Ngay năm đầu tiên thành lập, tính đến 21/4/2009 VPIA đã quy tụ 112 Hội viênDoanh nghiệp có liên quan đến ngành nghề (trong số 71 Hội viên là doanh nghiệp sản xuất có:
54 doanh nghiệp sản xuất sơn, 10 doanh nghiệp sản xuất mực in, 7 doanh nghiệp sản xuấtnguyên liệu và thiết bị sản xuất sơn) VPIA là thành viên chính thức của tổ chức APIC (Hộiđồng quốc tế sơn Châu Á) gồm 17 Hiệp hội sơn các nước trong khu vực VPIA là một Hiệp hộingành nghề còn non trẻ, tập hợp số lượng Hội viên chưa lớn (64 Hội viên sản xuất sơn – mực in
Trang 16so với tổng số năm 2009 khoảng 280 doanh nghiệp sản xuất sơn - mực in trong cả nước Hiệnnay, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu VPIA đang bước đầu hội nhập vào conđường hoạt động chuyên nghiệp, với nhận định của các chuyên gia kinh tế có uy tín của thếgiới, nền kinh tế Việt Nam sẽ sớm phục hồi và có thể gữ mức tăng trưởng trên 3% năm 2009,riêng ngành công nghiệp sơn vẫn đạt mức tăng trưởng mạnh về sơn bảo vệ và tàu biển, sơntrang trí…VPIA hy vọng sẽ hoạt động có hiệu quả trong quá trình bảo vệ lợi ích của Hội viên
và đưa ngành sơn mực in Việt Nam hội nhập tốt vào các nước khu vực và quốc tế
1.2 Tình hình sử dụng nguyên liệu, năng lượng, nước
Nguyên liệu chính được sử dụng bao gồm: Nhôm định hình, Bột sơn tĩnh điện CR-2(dongtai)
Nguyên liệu phụ: bao gồm các loại hoá chất, chất trợ và các loại CR-2 (dongtai), 2(Dong tai), H2SO4, polyme, Al2(SO4)3, Fe2SO4, HNO3, NaOH
Tình hình sử dụng nước:
Nước được sử dụng trong ngành công nghiệp sơn tĩnh điện rất lớn, đặc biệt cho côngnghệ mạ, Số liệu thống kê của các doanh nghiệp cho thấy định mức sử dụng nước cho 1 tấn sảnphẩm của mỗi doanh nghiệp rất khác nhau, sự khác nhau này phụ thuộc vào từng mặt hàng, từngthiết bị, công nghệ sử dụng Sự thiếu hợp lý trong sử dụng dẫn đến lãng phí nước là hiện tượngrất phổ biến trong các doanh nghiệp sơn tĩnh điện
Bảng 3: Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất sơn tĩnh điện
Việt Nam,trung quốc
3 CR-2 (dongtai) HNO3: 8%; CrO3:
4%; NaNO3: 6% Phủ Crom
Trung quốc
4 DA-2(Dong tai) HF.H2O: 15%; Phủ Crom Trung quốc
Trang 17STT Tên nguyên liệu Công thức hóa
Việt Nam
10
liệu, xử lý nướcthải
Việt Nam
(Nguồn: Công ty cổ phần thương mại Bình Phát)
1.3 Các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất sơn tĩnh điện
1.3.1.Khí thải
Mặc dù công nghiệp sơn tĩnh điện là ngành gây ô nhiễm không khí thứ yếu so với cácngành công nghiệp khác nhưng khí thải đã được xem như là vấn đề ô nhiễm lớn thứ hai saunước thải Khí thải của ngành công nghiệp sơn tĩnh điện được phát thải từ một số nguồn sau:
Từ lò hơi, hiện nay ngành dệt may sử dụng các loại lò hơi được đốt từ nhiên liệu là than,dầu FO, dầu diezen, xăng Khí thải của lò hơi phát thải một lượng lớn vào môi trường với diệnrộng, các chất độc hại hầu như chưa được xử lý Những lò hơi chạy bằng than (tập trung ở khuvực phía Bắc) mới chỉ xử lý được một phần bụi than
Trang 18Khí thải trong công đoạn mạ Cr thường chứa các loại bụi, khí thải có thể gây ra chongười lao động những bệnh liên quan đến đường hô hấp Trong quá trình xử lý bề mặt thànhnhôm và mạ Cr có sử dụng một lượng axit lớn do vậy có hơi axit phát sinh trong quá trình hoạtđộng Nhà máy sử dụng axit loãng nên có thể dự báo phát thải là không lớn Lượng hơi axit phụthuộc nhiều vào nhiệt độ môi trường và các yếu tố khí tượng khác trong xưởng do vậy rất khótính toán Tuy nhiên có thể đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các thành phần này dựa vào các
số liệu khảo sát thực tế nhà máy để làm căn cứ dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong khôngkhí khu vực sản xuất như sau:
Bảng 4: Nồng độ khí khu vực sản xuất thanh nhôm và mạ Cr
mg/m 3
SO 2 mg/m 3
CO mg/m 3
NO 2 mg/m 3
H 3 PO 4 mg/m 3
HF mg/m 3
1 Khu vực mạ Cr
1,14 0,46 11,4 0,27 0,025 0,0078
Nguồn: * Kết quả phân tích khí do Trung tâm Quan trắc và phân tích môi trường – Sở tài
nguyên và môi trường Tỉnh Hải Dương 2013
Kết quả đo được so sánh với QĐ:3733/2002/QĐ-BYT ta thấy hầu hết các chỉ tiêu khôngkhí đều thấp hơn giới hạn tiêu chuẩn cho phép như vậy có thể thấy ô nhiễm không khí do bayhơi dung môi tại công đoạn xử lý bề mặt nhôm và mạ Cr là không đáng lo ngại
Nguồn khí thải điều hòa
Việc dùng máy điều hòa không khí là không thể thiếu trong các tòa nhà văn phòng Hiệnnay các nhà sản xuất điều hòa đã cam kết sử dụng loại gas R22 và loại gas 410 để tránh hiệntượng rò rỉ gas gây ảnh hưởng phá hoại tầng ozon như trước kia do vậy vẫn đề ảnh hưởng tớitầng ozon đã không còn đáng lo ngại
Ngoài ra trong quá trình sử dụng điều hòa phát sinh khí thải điều hòa có nhiệt độ cao hơnnhiệt độ ngoài môi trường
Các môi chất lạnh lạnh như amoniac, CFC được sử dụng trong các thiết bị làm lạnh vàđiều hoà trung tâm Do thiết bị đã cũ nên trong quá trình vận hành và bảo dưỡng lượng môi chấtlạnh rò rỉ tới 15-20%
Trang 19Bảng 5: Nguồn phát sinh khí thải và chất ô nhiễm đáng quan tâm trong ngành sơn tĩnh
điện [9]
Sản xuất năng lượng Phát thải từ lò hơi Các hạt lơ lửng, CO, SOx,
NOxMáy phát điện dự phòng Phát thải từ máy phát điện Các hạt lơ lửng, CO,SOx,
NOx
Phủ bề mặt, sấy và xử lý
nhiệt độ cao
Phát thải từ các lò nhiệt độcao
Các thành phần hơi hữu cơbay hơi (VOCs)
Lưu giữ hoá chất Phát thải từ các thùng chứa
Các chất khí CO2, SOx, NOx, tro, muội than và các chất hữu cơ bay hơi khác khi phát thải
ra môi trường ngoài việc ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, hệ sinh thái có thể gây hiệu ứngnhà kính, làm trái đất nóng lên và gây ra các cơn mưa axit, các biến đổi về khí hậu, thời tiết trêntrái đất Do ngành công nghiệp sơn tĩnh điện sử dụng rất nhiều loại hoá chất và sản xuất ra nhiềusản phẩm khác nhau nên việc xác định tính đặc thù và quản lý ô nhiễm khí thải là một nhiệm vụđầy thách thức
Nguồn bụi từ quá trình sơn tĩnh điện
Nguồn ô nhiễm liên quan tới khí thải tại quá trình sơn tĩnh điện (sơn tĩnh điện thôngthường và sơn tĩnh điện vân gỗ): là bụi bột sơn tại công đoạn phun bột tĩnh điện và hơi VOC baylên từ công đoạn gia nhiệt cho thanh nhôm đã được phun bột tĩnh điện
+ Bụi bột sơn tĩnh điện:
Theo tài liệu “Control of volatile organic emissions from existing stationary sources –Cục bảo vệ môi trường Hoa Kỳ, 1977” thì hiệu suất bám dính của thanh nhôm với sơn được tĩnhđiện là 93% Như vậy lượng sơn còn lại rơi tự do là 7% tương đương: 262.500 x 7% = 18375kg/năm = 7,65 kg/giờ
Theo Công ty TNHH thương mại Đại Phú, đơn vị cung cấp loại sơn tĩnh điện mã sảnphẩm Oxyplast Epoxy – polyester DP60/FF160 cho nhà máy thì tỷ lệ kích thước hạt sơn nhưsau:
Trang 20% > 100 µm : 0%
% > 32 µm : 55 – 60%
Như vậy thành phần bụi có đường kính d<= 32µm là 40-45% Bụi có kích thước lớn hơnPM32 là bụi rất thô (> bụi PM10), bụi này có khả năng lắng tại chỗ tốt do vậy không có khảnăng phát tán xa và ảnh hưởng tới chất lượng môi trường không khí
1.3.2 Nước thải
Nước thải là nguồn gây ô nhiễm chính của ngành công nghiệp sơn tĩnh điện, mức độ ônhiễm phụ thuộc rất lớn vào loại và lượng hoá chất sử dụng, vào kết cấu mặt hàng sản xuất (Tẩyrửa, mạ Cr.), vào tỷ lệ sử dụng hóa chất vào loại hình công nghệ sản xuất (gián đoạn, liên tụchay bán liên tục), vào đặc tính máy móc thiết bị sử dụng
Nước thải của ngành mạ có chứa các loại hoá chất mạ, tẩy, mạ và sơn , các loại dầu mỡ,các loại cặ lơ lửng, các kim loại Theo số liệu thống kê toàn ngành mạ thải ra môi trường khoảng5-10 triệu m3 nước thải/năm Trong đó mới có khoảng 10% tổng lượng nước thải đã qua xử lý,
số còn lại đều thải thẳng ra cống thoát hoặc mương tiêu thoát Qua theo dõi các số liệu đánh giátác động môi trường (ĐTM) của các doanh nghiệp cho thấy nước thải chưa qua xử lý của ngànhdệt may đều vượt quá các tiêu chuẩn môi trường với các chỉ tiêu pH, COD, BOD5, nồng độ cácloại muối, các loại chất mạ, chất rắn lơ lửng [14] Các nguồn gây ô nhiễm nước thải quan trọng
do các xưởng mạ được trình bày trong bảng 1.6
Trong quá trình sản xuất các bể này chia thành hai khu riêng biệt, một dãy gồm các khugia công bề mặt và dãy kia là công đoạn mạ Cr Trong quá trình làm việc, các bể này đều đượcthay nước theo yêu cầu công nghệ sản xuất Đối với dòng nước thải từ quá trình làm sạch bề mặtkim loại có sử dụng dung dịch CR-2 do vậy dòng thải có các thành phần:HF, H3PO4, C6H14O2,
Al3+ dòng nước thải này có tính axit H+; đối với dòng thải từ quá trình mạ Crom sử dụng dungdịch DA-2 có các thành phần bao gồm: HNO3, CrO3, NaNO3, Đặc tính của dòng nước thải nàyđều có chứa các thành phần chất thải gây ô nhiễm môi trường
Bảng 6: Thành ph n nần nước thải công đoạn mạ Cr ước thải công đoạn mạ Cr c th i công đo n m Cr ải công đoạn mạ Cr ạn mạ Cr ạn mạ Cr
Trang 21Do trong nước thải chứa thành phần kim loại nặng Cr3+, Cr6+ lớn, đồng thời trong nướcchứa thành phần BOD5 và COD cao hơn nhiều lần so với quy chuẩn do vậy nếu nguồn nước thảinày không được xử lý sẽ gây ảnh hưởng nghiệm trọng tới chất lượng nguồn nước tiếp nhận Chủđầu tư cần có biện pháp xử lý nguồn nước thải này.
Ngoài nước thải từ quá trình xử lý bề mặt và mạ Crom còn có nước thải phát sinh từ quátrình rửa hạt nhựa PS và rửa vật liệu hấp phụ định kỳ 6 tháng/lần trong hệ thống xử lý nước cấp.Lượng nước từ quá trình rửa vật liệu trong mỗi lần là 600 lít Dung dịch sử dụng để rửa là axitH2SO4 nồng độ 0,5% Thành phần nước thải chứa H2SO4, Fe, As, Mn, do vậy cần được xử lýtrước khi thải ra môi trường
1.3.3 Chất thải rắn
a Chất thải rắn sinh hoạt.
Lượng chất thải rắn sinh hoạt của 100 cán bộ công nhân nhà máy thải ra bao gồm các loạivăn phòng phẩm qua sử dụng, thực phẩm thừa và bao bì các loại được xác định căn cứ vào tỷ lệ
Trang 22phát sinh rác thải là 0,5 kg/người.ngày Như vậy tổng lượng rác thải là: 100 x 0,5 = 50 kg Rácthải sinh hoạt gây ảnh hưởng trực tiếp tới công nhân viên làm việc trong nhà máy Ngoài ra, khinước mưa chảy qua sẽ cuốn các chất ô nhiễm với thành phần hữu cơ theo hệ thống thoát nướcmưa của khu vực gây ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nước mặt tiếp nhận nước mưa chảy tràn.Rác thải sinh hoạt sẽ không gây những ảnh hưởng xấu tới môi trường nếu hàng ngày đượcthu gom và chuyển về nơi xử lý chất thải sinh hoạt của địa phương, Chất thải sinh hoạt chưanhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, vì vậy cần được thu gom và xử lý thường xuyên, nếukhông sẽ sinh ra các khí như CH4, CO2,…gây mùi hôi thối, ảnh hưởng tới môi trường khôngkhí đất và nước.
Thanh nhôm bị lỗi: Lượng thanh nhôm bị lỗi trong quá trình sản xuất như: thanh nhôm bị
và đập gây vênh, méo Quá trình sản xuất tại công ty sử dụng dây chuyền tự động hóa trong hầuhết các khâu sản xuất vì vậy tỷ lệ sản phẩm bị lỗi nhỏ, theo thực tế sản xuất chiếm 0,5% sảnlượng đầu ra tương đương:
Vỏ hộp nguyên liệu: Vỏ hôp nguyên liệu chủ yếu gồm vỏ thùng sơn
Bìa catong và bao bì các loại khác:
Các nguồn chất thải phát sinh trên nếu không được xử lý có thể gây ra những tác độngnhư: bột sơn gây phát tán bụi vào môi trường khí, thanh nhôm bị lỗi làm chướng ngại, mất antoàn lao động, vỏ hộp thùng sơn có thể rơi vãi bột sơn dính ra môi trường , bìa cactong và bao bìkhác chứa chất hữu cơ dễ phân hủy như giấy có thể phân hủy làm ô nhiễm nước mặt
Bảng 7: T ng h p l ổng hợp lượng chất thải rắn sinh hoạt và sản xuất phát sinh ợp lượng chất thải rắn sinh hoạt và sản xuất phát sinh ượp lượng chất thải rắn sinh hoạt và sản xuất phát sinh ng ch t th i r n sinh ho t và s n xu t phát sinh ất thải rắn sinh hoạt và sản xuất phát sinh ải công đoạn mạ Cr ắn sinh hoạt và sản xuất phát sinh ạn mạ Cr ải công đoạn mạ Cr ất thải rắn sinh hoạt và sản xuất phát sinh
Trang 231 Chất thải sinh hoạt Quá trình sinh hoạt Gây ô nhiễm đất, nước,
(Nguồn: Công ty cổ phần thương mại Bình Phát)
Chất thải rắn là dòng thải lớn thứ hai (theo thể tích) chỉ sau nước thải Nó bao gồm các xơsợi thải (có thể ở dạng tái sử dụng được hoặc không thể tái sử dụng), vật liệu đóng gói (giấy,plastic) thải, nhôm vụn, ; bao bì hoặc chai lọ thuỷ tinh đựng hoá chất, giấy vụn, két nhựa, xỉthan, cặn dầu, bụi cặn xử lý nước, hoặc các hoá chất không sử dụng như các muối trung tính,chất hoạt động bề mặt
c.Chất thải nguy hại
Nguồn chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hoạt động của nhà máy bao gồm: bùn thải
từ hệ thống nước thải, dẻ lau dính dầu, dầu mỡ thải, vỏ bao bì hóa chất độc hại, bóng đèn huỳnhquang thải, cát lọc từ quá trình xử lý nước cấp Theo thực tế đang vận hành thì khối lượng mỗiloại như sau:
Bảng 8 : Thành ph n và kh i lần nước thải công đoạn mạ Cr ối lượng chất thải nguy hại phát sinh ượp lượng chất thải rắn sinh hoạt và sản xuất phát sinh ng ch t th i nguy h i phát sinh ất thải rắn sinh hoạt và sản xuất phát sinh ải công đoạn mạ Cr ạn mạ Cr
Rắn
4 Chất hấp thụ,vật liệu lọc dính nhiễm thành phần Rắn
Trang 24nguy hại (giẻ lau dính dầu, vật liệu dính dầu, hóachất…)
5 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải Lỏng
7 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải Bùn
(Nguồn: Công ty cổ phần thương mại Bình Phát)
Lượng chất thải nguy hại này nếu thải ra môi trường sẽ gây độc với cơ thể con người vàmôi trường do vậy cần thu gom và bảo quản cẩn thận trước khi thuê đơn vị có chức năng xử lýCTNH tới vận chuyển và xử lý
1.4 Tiếp cận phòng ngừa ô nhiễm trong ngành sơn tĩnh điện
1.4.1 Các cách tiếp cận quản lý môi trường
Cùng với sự phát triển các hoạt động sản xuất là sự gia tăng các chất ô nhiễm Chất thải
từ các hoạt động sản xuất công nghiệp là nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm và suy thoáimôi trường, gây ra hàng loạt các thiệt hại trước mắt và lâu dài tới hệ sinh thái và sức khoẻcon người Lịch sử đã ghi nhận những bước tiến của con người trong quản lý môi trường vớicác cách quản lý sau:
Bỏ qua: Từ trước những năm 1960, con người đã không có hành động nào để giải quyết ônhiễm, toàn bộ chất thải đều được thải tự do vào môi trường mà không hề được xử lý
Pha loãng: Được áp dụng trong những năm 1960-1970 dựa trên khả năng tự làm sạch củamôi trường Tuy nhiên đây chỉ là một cách “lách luật” của các nhà sản xuất vì thực sự các vấn
đề ô nhiễm không được giảm bớt, chất lượng môi trường không được cải thiện
Hai cách tiếp cận quản lý môi trường trên được xem là cách quản lý thụ động Các doanhnghiệp có thể bị các rủi ro như bị phạt tiền, bị kiện và phải đền bù cho người bị thiệt hại, bị didời đến địa điểm khác hoặc có thể bị đóng cửa
Xử lý cuối đường ống: Đây là một giải pháp được áp dụng rộng rãi từ những năm
1970-1980 đến tận hiện nay Trước những yêu cầu chặt chẽ của các Luật bảo vệ môi trường, các Tiêuchuẩn môi trường các doanh nghiệp buộc phải đầu tư cho hệ thống xử lý chất thải Do vậy
Trang 25biện pháp xử lý cuối đường ống cũng là một giải pháp tích cực tuy nhiên vẫn mang tính bị động
và tốn kém
Sản xuất sạch hơn: Giải pháp sản xuất sạch hơn xuất hiện từ những năm 1980 với mục tiêutránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên vật liệu và năng lượng một cách hiệu quảnhất, nghĩa là sẽ có một tỷ lệ nguyên vật liệu được chuyển vào thành phẩm thay vì bị loại bỏ.Không giống nh¬ư xử lý cuối đ¬ường ống chỉ làm giảm tải lượng ô nhiễm một cách thụ động,SXSH chủ động GTCT và phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn, từ đó mang lại các lợi ích kinh tế
1.4.2 Sản xuất sạch hơn và lợi ích của SXSH
Theo định nghĩa của Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP), SXSH làviệc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trư¬ờng vào các quá trình sảnxuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho conng¬ười và môi trường
Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng lượng, loại trừcác nguyên liệu độc hại, giảm lượng và tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải Đối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳsống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ
Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố môi trường vào trong thiết kế và phát triển các dịchvụ
SXSH còn có những tên gọi khác như: “ngăn ngừa ô nhiễm” (pollution prevention); “giảmthiểu chất thải” (waste reduction); “công nghệ sạch hơn” (cleaner technology); “giảm thiểu chấtthải” (waste minimization); “giảm chất thải tại nguồn” (waste reduction at source) Thực tế, tất
cả đều mang ý nghĩa như nhau Mục tiêu cao nhất vẫn là nhằm giảm việc phát sinh ra chất thải,khí thải
Lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch
Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các cơ sở công nghiệp, lớn hay nhỏ, tiêu thụnguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít Ðến nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có tiềmnăng giảm lượng nguyên nhiên liệu tiêu thụ từ 10-15% [6]
Trang 26Khi áp dụng SXSH, doanh nghiệp đã giảm thiểu các tổn thất nguyên vật liệu và sản phẩm,
do đó có thể đạt sản lượng cao hơn, chất l-ượng ổn định, tổng thu nhập kinh tế cũng nh¬ư tínhcạnh tranh cao hơn
Các lợi ích của sản xuất sạch hơn
SXSH không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn cả lợi ích về mặt môi trường, các lợi íchbao gồm:
• Cải thiện hiệu suất sản xuất;
• Sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn;
• Tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trị;
• Giảm ô nhiễm;
• Giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải;
• Tạo nên hình ảnh của công ty tốt hơn;
• Cải thiện sức khoẻ nghề nghiệp và và an toàn;
• Tiếp cận với các nguồn tài chính dễ dàng hơn;
• Tuân thủ tốt hơn các quy định về môi trường
Trang 271.5 Kỹ thuật đánh giá SXSH
Hình 1 : Kỹ thuật SXSH
Nhóm giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích giảm thiểu chất thải tại nguồn bao gồm:
- Quản lý nội vi: Đây là kỹ thuật SXSH đơn giản nhất Giải pháp này không đòi hỏi phảiđầu tư tài chính và có thể được thực hiện ngay khi phát hiên các vấn đề thuộc phạm vi này Làcông việc được tiến hành liên tục, hàng ngày của doanh nghiệp bao gồm khâu quản lý lao động,vận hành bảo dưỡng thiết bị, máy móc (nâng cao ý thức và trình độ cho người lao động, côngtác bảo dưỡng thiết bị, máy móc, động cơ; kiểm tra các hiện tượng rò rỉ hơi tại các van hơi, trênđường ống dẫn và tại các hộ tiêu thụ hơi; bảo ôn đường ống hợp lý tránh tổn thất nhiệt ra môitrường xung quanh ) Giải pháp này cần phải có sự quan tâm của cấp quản lý và có hướng dẫn,đào tạo cho công nhân viên
- Thay đổi quy trình sản xuất: Bao gồm các giải pháp thay đổi nguyên liệu đầu vào, kiểmsoát vận hành quy trình, cải tiến thiết bị, thay đổi công nghệ
Kỹ thuật SXSH
Giảm thiểu chất thải
Thay đổi
nguyên liệu
đầu vào
Kiểm soát vận hành quy trình
Cải tiến thiết bị
Thay đổi công nghệ
Tạo sản phẩm phụ
Tái tạo và sử dụng lại trong nhà máy
Trang 28+ Thay đổi nguyên liệu đầu vào: là việc sử dụng các nguyên liệu có chất lượng tốt hơn đểmang lại hiệu suất cao hơn Thông thường, chất lượng của các nguyên liệu có mối liên hệ trựctiếp đến số lượng và chất lượng của các sản phẩm Hơn nữa, thay thế nguyên vật liệu còn là thaythế các vật liệu hiện tại bằng các vật liệu thân thiện hơn với môi trường (ví dụ như thay cho việc
sử dụng hoá chất trong khâu giũ hồ bằng việc sử dụng enzym thay thế, trong công nghệ nồi hơithay đốt than bằng dùng khí gas, trong công nghệ nhiệt lạnh thay sử dụng CFC bằng NH3 ); + Kiểm soát vận hành quy trình: là việc đảm bảo các điều kiện vận hành quy trình ở mứctối ưu liên quan tới tiêu hao đầu vào, sản xuất và phát thải Các thông số quy trình như nhiệt độ,thời gian, áp suất, độ pH, tốc độ xử lý, phải được theo dõi và duy trì sao cho gần nhất với mứctối ưu (Ví dụ như giám sát quá trình nhập nhiên liệu và kiểm tra chất lượng của chúng; cải thiệnquá trình vận chuyển, lưu trữ nguyên nhiên liệu, hoá chất và sản phẩm phù hợp; tối ưu hoá quátrình cháy của nhiên liệu trong lò đốt hoặc lò hơi; tối ưu hoá quá trình chạy của các động cơ, lắpđặt và theo dõi thường xuyên các đồng hồ đo lưu lượng hơi và tiêu thụ điện năng của các máyhoặc các hộ tiêu thụ ) Giải pháp này yêu cầu phải có sự giám sát vận hành sát sao và chú trọngtrong quản lý
+ Cải tiến thiết bị: là cải tiến các trang thiết bị hiện có để giảm mức lãng phí vật liệu Việccải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tố độ của động cơ, tối ưu hoá kích cỡ của bể chứa hoặc đểcải tiến thiết kế các bộ phận chính của thiết bị
Việc bổ sung các bộ phận hoặc cải tiến nhỏ trong các thiết bị hiện có tại công ty sẽ giúpnhiều công ty có lựa chọn khác nhau để sản xuất đạt hiệu quả cao hơn, nhất là giảm tiêu haonăng lượng Trong một số trường hợp, có thể chi phí cho việc thay thế hoặc bổ sung về thiết bị
là khá cao, nhưng thực tế là thời gian hoàn vốn cho các khoản đầu tư này lại ngắn
+ Thay đổi công nghệ: là lắp đặt các thiết bị hiện đại và hiệu quả hơn ví dụ một nồi hơihiệu suất cao Công nghệ/quy trình mới đòi hỏi phải đầu tư tài chính nhiều hơn so với các kỹthuật SXSH khác và do đó, các giải pháp liên quan tới thay đổi công nghệ cần được xem xét cẩnthận Tuy nhiên, các giải pháp này lại giúp tạo ra những khoản tiết kiệm tiềm năng và cải thiệnchất lượng sản phẩm, nên có thể hoàn vốn đầu tư trong một thời gian ngắn
Nhóm giải pháp tuần hoàn, tận thu chất thải bao gồm:
Trang 29+ Thu hồi và tái sử dụng: là thu gom “chất thải” và tái sử dụng chất thải ở chính bộ phậnsản xuất đó hoặc ở một bộ phận khác.
+ Sản xuất sản phẩm phụ hữu ích: là thu gom (và xử lý) “các dòng thải” để nhờ đó có thểbán lại chúng cho khách hàng hoặc các công ty khác
Cải tiến sản phẩm: Cải tiến sản phẩm để chúng ít gây ô nhiễm hơn; Doanh nghiệp có thểthay đổi sản phẩm bằng cách suy tính lại về sản phẩm và các yêu cầu đối với sản phẩm Hoặc cóthể cải tiến thiết kế sản phẩm: có thể giúp tiết kiệm nhiều trong tiêu thụ nguyên liệu và sử dụngcác hoá chất độc hại Thay đổi cách đóng gói cũng là việc làm quan trọng
CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Nhà máy thanh nhôm định hình và sơn tĩnh điện Bình Phát – Công ty CP Thương MạiBình Phát
Km 35+600- Quốc lộ 5A - xã Cẩm Điền Huyện Cẩm Giàng - Tỉnh Hải Dương
Trang 30Hình 2 : Vị trí nhà máy Nhà máy thanh nhôm định hình và sơn tĩnh điện Bình Phát 2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 04/2015- 11/2015
2.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá Dây chuyền công nghệ sản xuất tại Nhà máy sơn tĩnh điện Bình Phát – Công ty
2.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp luận đánh giá SXSH
Lý thuyết cơ bản sau mỗi đánh giá SXSH là bất kỳ vật chất nào đi vào một nhà máy thì sẽ
đi ra dưới dạng này hay dạng khác, giả định căn bản được đưa ra là nguyên liệu được dữ trữ thì
sẽ không trải qua bất kỳ sự biến đổi nào về dạng và chất
Trang 31Một số cơ quan nghiên cứu về môi trường hàng đầu đã đưa ra phương pháp luận SXSHbao gồm một số phương pháp sau:
Phương pháp luận của Cục Bảo vệ môi trường Mỹ (EPA)
Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ (United State Environmental Protection Agency) là cơ quanđầu tiên xây dựng phương pháp luận nghiên nghiên cứu về giảm thiểu chất thải (GTCT) mộtcách có hệ thống bằng chương trình GTCT từ năm 1985 Quy trình thực hiện (xem hình 1.2):
Trang 32Hình 3 : Chương trình đánh giá giảm thiểu chất thải của EPA
NHẬN DẠNG NHU CẦU GIẢM THIỂU CHẤT
THẢI
LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC
Cam kết quản lýĐặt mục tiêu cho chương trình
Tổ chức nhân sự
GIAI ĐOẠN ĐÁNH GIÁ
Lấy số liệu và công nghệXác định mục tiêu ưu tiênThành lập nhóm SXSHKiểm tra hiện trạng và số liệuĐưa ra các cơ hội
Lựa chọn các cơ hội và giải pháp để liên tục nghiên cứu
PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ
THI
Đánh giá kỹ thuậtĐánh giá kinh tếChọn lựa các cơ hội thực hiện
DỰ ÁN GIẢM THIỂU CHẤT THẢI THỰC HIỆN THÀNH
THỰC HIỆN
Hiệu chỉnh dự án và góp vốn
Lắp đặt (thiết bị)Thực hiện
Đánh giá
Trang 33Phương pháp luận của UNEP
Trên cơ sở phương pháp SXSH do Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ đưa ra, SXSH đã đượcbắt đầu từ những năm 1985-1999 ở các nước công nghiệp phát triển Năm 1990, Chương trìnhmôi trường của Liên Hợp Quốc đã bắt đầu chương trình SXSH của mình bằng việc khuyếnkhích hỗ trợ thông qua các dự án “Những chiến lược và cơ chế đầu tư cho SXSH tại các nướcđang phát triển” nhằm giúp các nước đang phát triển giảm thiểu tình trạng ô nhiễm do hoạt độngcông nghiệp Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc (UNIDO) đưa ra khuyến cáoviệc áp dụng SXSH nhằm giúp cho nền công nghiệp có khả năng cạnh tranh có lợi nhuận tráchnhiệm đối với môi trường Phương pháp luận SXSH do UNEP/UNIDO đề xuất
Trang 34GIAI ĐOẠN 1: TIỀN ĐÁNH GIÁ
GIAI ĐOẠN 2: CÂN BẰNG
GIAI ĐOẠN 3: TỔNG HỢP
Hình 4: Phương pháp luận kiểm toán chất thải do UNEP/UNIDO đề xuất,1991
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Bước 1: Chuẩn bị và thành lập đội kiểm toánBước 2: Chia quá trình thành những đơn vị vận hànhBước 3: Xây dựng sơ đồ công nghệ liên kết các đơn vị vận
ĐẦU VÀO CỦA QUÁ TRÌNH
Bước 4: Xác định đầu vàoBước 5: Báo cáo sử dụngnước
ĐẦU RA CỦA QUÁ TRÌNH
Bước 7: Xác định sản phẩm, sản
phẩm phụBước 8: Tính toán lượngnước thải
CÂN BẰNG VẬT LIỆU
Bước 11: Tổng hợp thông tin đầu vào và đầu raBước 12: Cân bằng vật chất sơ bộ
Bước 13-14: Định giá và hoàn chỉnh cân bằng vật liệu
XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP LỰA CHỌN ĐỂ GIẢM CHẤT
THẢI
Bước 15: Xác định các biện pháp giảm chất thải Bước 16: Mục tiêu và đặc tính chất thải
Bước 17: Nghiên cứu khả năng tách riêng chất thải
ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP LỰA CHỌN ĐỂ GIẢM CHẤT THẢI
Bước 19: Tiến hành đánh giá về mặt môi trường và kinh tế của các
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN GIẢM CHẤT THẢI
Bước 20: Thiết kế và thực hiện kế hoạch hành động giảm chất thải để đạt
được hiệu quả cho quá trình đã cải tiến
Trang 35Phương pháp luận kiểm toán SXSH theo phương pháp DESIRE
Năm 1993, Ủy ban Năng suất quốc gia Ấn Độ thực hiện dự án “Trình diễn giảm chất thảitại các ngành công nghiệp nhỏ” (DESIRE - Desmontration in Small Industries of ReducingWaste) Quy trình kiểm toán chất thải đã được phát triển trong khuôn khổ Dự án và đã được ápdụng rộng rãi Phương pháp luận DESIRE gồm 6 bước - 18 nhiệm vụ
Bước 1: Khởi động
Bao gồm việc lập kế hoạch và tổ chức đánh giá SXSH: thành lập nhóm SXSH, tổng quáttất cả các công đoạn bao gồm cả sản xuất, vận chuyển nguyên liệu, bảo quản, lưu giữ , cần thuthập các số liệu liên quan đến sản xuất, môi trường để có được số liệu nền, thấy được thựctrạng của quá trình sản xuất, xác định định mức Từ đó làm cơ sở cho việc lựa chọn trọng tâmcho kiểm toán
Bước 2: Phân tích các công đoạn sản xuất
Bao gồm việc đánh giá các bước công nghệ có liên quan với trọng tâm kiểm toán đã lựachọn và tính cân bằng vật chất – năng lượng để có thể xác định được lượng chất thải, chi phí chodòng thải và nguyên nhân sinh ra chất thải Các bước công nghệ cần được liệt kê đầy đủ kèmtheo tất cả dòng vào và dòng ra tương ứng để định lượng dòng thải và các thành phần của dòngthải, những tổn thất vật liệu và năng lượng và xác định chi phí Việc phân tích nguyên nhân sẽcho biết các nguyên nhân thực tế/ẩn gây ra tổn thất làm cơ sở để đề xuất các cơ hội SXSH
Bước 3: Đề xuất các cơ hội SXSH
Trên cơ sở kết quả của Bước 2, sẽ xây dựng các cơ hội SXSH và lựa chọn cơ hội có tínhkhả thi nhất Các cơ hội SXSH bao gồm: quản lý nội vi tốt, thay thế nguyên liệu, kiểm soát quytrình tốt hơn, cải tiến thiết bị, tuần hoàn tái sử dụng, sản xuất sản phẩm phụ, thay đổi sản phẩm,thay đổi công nghệ Các cơ hội sẽ được chia thành các nhóm: các cơ hội có thể thực hiện ngay,các cơ hội cần phân tích thêm (về kỹ thuật, kinh tế và môi trường), các cơ hội có thể loại bỏ
Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH
Nhóm các cơ hội cần phân tích thêm được sàng lọc ở Bước 3 sẽ được đánh giá tính khảthi về kỹ thuật, kinh tế và môi trường Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật cần lưu ý xem xét một
số yếu tố: chất lượng sản phẩm, công suất, yêu cầu về sản xuất, thời gian ngừng sản xuất để lắpđặt, tính tương thích với các thiết bị đang dùng, các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng, yêu cầu
Trang 36về đào tạo huấn luyện, yếu tố về bệnh nghề nghiệp và an toàn Xem xét tính khả thi về kinh tếqua việc tính toán về đầu tư và các lợi ích/chi phí có thể tiết kiệm được khi thực hiện giải phápSXSH Đánh giá kinh tế tối thiểu nhất bao gồm việc thu thập thông tin (về các khoản đầu tư vàcác chi phí lợi ích tác nghiệp), lựa chọn các tiêu chí đánh giá (thời hạn hoàn vốn, giá trị hiện tạiròng (NPV), hoặc tỷ lệ hoàn vốn nội tại (IRR), và các tính toán về tính khả thi Những số liệukinh tế có được sẽ được bổ sung vào các kết quả đánh giá kỹ thuật Đánh giá tính khả thi về môitrường thông qua xem xét môi trường có được cải thiện trong các trường hợp: giảm tổng lượngchất ô nhiễm, giảm độ độc còn trong dòng thải, giảm sử dụng vật liệu không tái chế được hayđộc hại, giảm tiêu thụ năng lượng (giảm phát thải khí)
Các kết quả đánh giá về kinh tế, kỹ thuật và môi trường cho các giải pháp sẽ được kếthợp và đánh giá theo phương pháp trọng số từ đó lựa chọn cơ hội SXSH để thực hiện Các giảipháp lựa chọn được sắp xếp theo thời gian: ngắn hạn (<3tháng), trung hạn (3-12tháng) và dàihạn (>1năm) và lập kế hoạch để thực hiện
Bước 6: Duy trì SXSH
Duy trì các giải pháp SXSH đã thực hiện và tiếp tục xác định, lựa chọn các công đoạn sảnxuất gây lãng phí hay các giải pháp chưa thực hiện để lựa chọn trọng tâm mới cho đánh giáSXSH
Trang 37Hình 5 : S đ các b ơ đồ các bước kiểm toán SXSH theo phương pháp DESIRE ồ các bước kiểm toán SXSH theo phương pháp DESIRE ước kiểm toán SXSH theo phương pháp DESIRE c ki m toán SXSH theo ph ểm toán SXSH theo phương pháp DESIRE ươ đồ các bước kiểm toán SXSH theo phương pháp DESIRE ng pháp DESIRE
BƯỚC 2: PHÂN TÍCH CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT
Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ đồ quy trình công nghệ
Nhiệm vụ 5: Lập cân bằng vật chất và năng lượng
Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho dòng thải
Nhiệm vụ 7: Phân tích nguyên nhân sinh ra chất thải
BƯỚC 3: ĐỀ XUẤT CÁC CƠ HỘI SXSH
Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội SXSH
Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội khả thi nhất
BƯỚC 4: LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SXSH
Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế
Nhiệm vụ 12: Đánh giá tính khả thi về môi trường
Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp để thực hiện
BƯỚC 5: THỰC HIỆN
Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
Nhiệm vụ 15: Thực hiện các giải pháp SXSH
Nhiệm vụ 16: Kiểm tra, đánh giá kết quả
Trang 382.4.2 Lựa chọn phương pháp luận để nghiên cứu
Với những lợi ích đáng kể SXSH ngày càng được áp dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt làcác nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Canada, Australia, Thụy Điển, Ba Lan, Cộng hoà Séc,Hungari… và Châu Á như Ấn Độ, Singapo, Thái Lan, Trung Quốc… cũng đã áp dụng SXSH từnăm 1993
Trong các nước đang phát triển, Ấn Độ đã triển khai SXSH rất thành công tại nhiều ngànhnghề khác nhau từ những năm 90 Trong quá trình thực hiện SXSH, các chuyên gia của Ấn Độ
đã xây dựng nên phương pháp luận DESIRE dựa trên nền tảng của phương pháp luận của EPA
và UNEP, đã được ứng dụng thành công ở Ấn Độ, Trung Quốc Các bước của phương phápDESIRE đều được chia thành từng nhiệm vụ cụ thể và rõ ràng; đi sâu vào phân tích các nguyênnhân gây ra chất thải và từ đó đề xuất cơ hội SXSH Các doanh nghiệp có thể thực hiện mộtcách dễ dàng với sự tư vấn, giúp đỡ của chuyên gia tư vấn bên ngoài
Việt Nam cũng là một nước có nhiều đặc điểm tương đồng với Ấn Độ, đều đang trong thời
kỳ phát triển, dựa trên nền tảng công nghiệp nhỏ, do vậy phương pháp luận DESIRE được coi làphương pháp chính để áp dụng thực hiện ở nước ta Tại Việt Nam SXSH được đưa vào áp dụng
từ năm 1996 và triển khai từ năm 1998 tập trung ở một số ngành công nghiệp như giấy, dệt nhuộm, thực phẩm (chế biến thuỷ sản và bia), vật liệu xây dựng và gia công kim loại Theothống kê của Hợp phần SXSH trong công nghiệp (Cleaner Production Industry) của Chươngtrình Hợp tác phát triển trong ngành Môi trường giữa chính phủ Việt Nam và Đan Mạch giaiđoạn 2005-2010, đến năm 2008 cả nước có khoảng 200 đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn 37tỉnh thành tham gia thực hiện SXSH
-Đối với ngành công nghiệp sơn tĩnhđiện , tại Việt Nam đã có một số công ty triển khaiSXSH thành công theo phương pháp DESIRE như Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội, Nippon, PPG,KOVA, Sơn Hải Phòng… Do vậy phương pháp luận DESIRE là phương pháp thích hợp nhất
để lựa chọn làm phương pháp đánh giá SXSH trong nghiên cứu của đề tài
2.4.3 Các phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng trong luận văn gồm:
Trang 392.4.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu.
Thu thập, kế thừa có chọn lọc các tài liệu, công trình nghiên cứu trước đây đối với côngnghệ sản xuất sơn tĩnh điện
Tổng quan về công nghệ sản xuất sơn tĩnh điện
Các tài liệu trên sách, báo, tạp chí, trên các trang web
2.4.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát
Phương pháp điều tra hiện trạng, thu thập- xử lý số liệu, phân tích đo đạc một số thông sốphục vụ cho việc nghiên cứu sản xuất sạch hơn
Đánh giá nhanh về môi trường
Lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường
Phương pháp phân tích nhân tố
2.4.3.3 Phương pháp phân tích hệ thống
Là phương pháp làm việc với nhiều đối tượng khác nhau của những hệ thống khác nhau,trong mỗi hệ thống lại bao gồm những thành tố khác nhau Tác giả tập trung vào việc phân tíchhiện trạng sản xuất trong mối tương quan qua lại giữa các thành tố của từng công đoạn sản xuất
2.4.3.4 Phương pháp kiểm toán.
Dựa trên các số liệu đã được thu thập, áp dụng kiểm toán cân bằng vật chất và năng lượng,định giá dòng vật chất và dòng thải để đề xuất các cơ hội sản xuất sạch hơn (SXSH) Kết quảkiểm toán là cơ sở để lựa chọn giải pháp khả thi qua việc đánh giá các tiêu chí về kỹ thuật, kinh
tế và môi trường
2.4.3.5 Phương pháp xử lý nội nghiệp.
Phân tích số liệu đã thu thập được sau đó tổng hợp đối chiếu lựa chọn ra các thông tinquan trọng, phù hợp
Xử lý toán học, biểu diễn bằng tập hợp bảng số liệu, biểu đồ
Trang 40Sử dụng phần mềm Word và Excel, SPSS, để tổng hợp, thống kê, xây dựng biểu đồ
2.4.3.6 Phương pháp tổng hợp
Trên cơ sở các số liệu đã được xử lý, đưa ra những nhận xét, phát hiện từ đó đề xuất cácgiải pháp sản xuất sạch hơn cho nhà máy