Mục tiêu: Kiến thức: Học sinh có khái niệm về biểu thức hữu tỉ, biết được mỗi phân thức và mỗi đa thức đều là những biểu thức hữu tỉ, thực hiện các phép tốn trong biểu thức để biến nó th
Trang 1Giáo án Đại số 8
§9 BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC HỮU TỈ GIÁ TRỊ CỦA PHÂN THỨC.
I Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh có khái niệm về biểu thức hữu tỉ, biết được mỗi phân thức và mỗi đa thức đều là những biểu thức hữu tỉ, thực hiện các phép tốn trong biểu thức để biến nó thành một biểu thức đại số
Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo các phép tốn trên các phân thức đại số
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia các phân thức, máy tính bỏ túi
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
Thực hiện các phép tính sau:
HS1: 5 2.
5 6
x
3 Bài m i: ới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Biểu thức hữu
tỉ có dạng như thế nào? (6
phút)
-Ở lớp dưới các em đã biết về
biểu thức hữu tỉ
2
1
; 7; 2 5
x
những biểu thức gì?
2
1
; 7; 2 5
x
những biểu thức hữu tỉ
-Biểu thức hữu tỉ được thực
1/ Biểu thức hữu tỉ.
(SGK)
Trang 2-Vậy biểu thức hữu tỉ được
thực hiện trên những phép tốn
nào?
Hoạt động 2: Biến đổi một
biểu thức hữu tỉ thành một
phân thức (10 phút).
-Nhờ các quy tắc của các
phép tốn cộng, trừ, nhân, chia
các phân thức ta có thể biến
đổi một biểu thức hữu tỉ
thành một phân thức
-Khi nói phân thức A chia
cho phân thức B thì ta có mấy
cách viết? Đó là những cách
viết nào?
-Treo bảng phụ ví dụ 1 SGK
và phân tích lại cho học sinh
thấy
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Biểu thức B có thể viết lại
như thế nào?
-Mỗi dấu ngoặc là phép cộng
của hai phân thức có mẫu như
thế nào?
-Để cộng được hai phân thức
hiện trên những phép tốn:
cộng, trừ, nhân, chia
-Khi nói phân thức A chia cho phân thức B thì ta có hai
cách viết A
B hoặc A : B hay :
A
A B
-Lắng nghe và quan sát ví dụ trên bảng phụ
-Đọc yêu cầu bài tốn ?1
2
x B
-Mỗi dấu ngoặc là phép cộng của hai phân thức có mẫu khác nhau
-Để cộng được hai phân thức không cùng mẫu thì ta phải
2/ Biến đổi một biểu thức hữu tỉ thành một phân thức.
Ví dụ 1: (SGK)
?1
2
2 2
2
2 1 1 2 1
1
:
x B
x x
x
.
B
3/ Giá trị của phân thức.
Khi giải những bài tốn liên quan đến giá trị của
Trang 3không cùng mẫu thì ta làm
như thế nào?
-Hãy giải hồn thành bài tốn
theo hướng dẫn
Hoạt động 3: Giá trị của
phân thức tính như thế
nào? (13 phút)
-Hãy đọc thông tin SGK
-Chốt lại: Muốn tìm giá trị
của biểu thức hữu tỉ ta cần
phải tìm điều kiện của biến để
giá trị của mẫu thức khác 0
Tức là ta phải cho mẫu thức
khác 0 rồi giải ra tìm x
-Treo bảng phụ ví dụ 2 SGK
và phân tích lại cho học sinh
thấy
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Để tìm điều kiện của x thì
cần phải cho biểu thức nào
khác 0?
-Hãy phân tích x2 + x thành
nhân tử?
-Vậy x(x + 1) 0
-Do đó x như thế nào với 0 và
x+1 như thế nào với 0?
-Với x = 1 000 000 có thỏa
quy đồng
-Thực hiện trên bảng
-Đọc thông tin SGK trang 56
-Lắng nghe và quan sát
-Lắng nghe và quan sát ví dụ trên bảng phụ
-Đọc yêu cầu bài tốn ?2 -Để tìm điều kiện của x thì cần phải cho biểu thức x2 + x khác 0
x2 + x = x(x + 1)
-Do đó x 0 và x + 1 0
-Với x = 1 000 000 thỏa mãn điều kiện của biến
-Còn x = -1 không thỏa mãn điều kiện của biến
phân thức thì trước hết phải tìm điều kiện của biến để giá trị tương ứng của mẫu thức khác 0 Đó
là điều kiện để giá trị của phân thức được xác định
Ví dụ 2: (SGK)
?2
2
1 0 0
x x x
Vậy x 0và x 1 thì phân thức được xác định
2
)
1
b
-Với x = 1 000 000 thỏa mãn điều kiện của biến nên giá trị của biểu thức
là 1 1000000 -Với x = -1 không thỏa mãn điều kiện của biến
Bài tập 46a trang 57 SGK.
Trang 4mãn điều kiện của biến
không?
-Còn x = -1 có thỏa mãn điều
kiện của biến không?
-Ta rút gọn phân thức sau đó
thay giá trị vào tính
Hoạt động 3: Luyện tập tại
lớp (5 phút).
-Treo bảng phụ bài tập 46a
trang 57 SGK
-Hãy vận dụng bài tập ?1 vào
giải bài tập này
-Sửa hồn chỉnh lời giải
-Thực hiện theo hướng dẫn
-Đọc yêu cầu bài tốn
-Vận dụng và thực hiện
-Lắng nghe và ghi bài
1
1 1
1 1
1
x a
x
x x
4 Củng cố: (2 phút)
Muốn tìm giá trị của biểu thức hữu tỉ trước tiên ta phải làm gì?
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Xem lại các ví dụ và các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Vận dụng vào giải tiếp bài tập 50, 51, 53 trang 58 SGK
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
Trang 5LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh được củng cố lại kiến thức về biến đổi một biểu thức
hữu tỉ thành một phân thức
Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo các phép tốn trên các phân thức
đại số
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 50, 51, 53 trang 58 SGK, phấn màu, máy
tính bỏ túi
- HS: Ôn tập kiến thức về biến đổi một biểu thức hữu tỉ thành một phân
thức, máy tính bỏ túi
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
HS1: Biến đổi biểu thức sau thành một phân thức:
1 1 1 1
x x
HS2: Cho phân thức 2 1
1
x x
Tìm điều kiện của x để phân thức được xác định rồi rút gọn phân thức
3 Bài m i: ới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 50
trang 58 SGK (11 phút)
-Treo bảng phụ nội dung bài
tốn
-Đọc yêu cầu bài tốn
-Trước tiên phải thực hiện
Bài tập 50 trang 58 SGK.
Trang 6-Câu a) trước tiên ta phải làm
gì?
-Để cộng, trừ hai phân thức
không cùng mẫu ta phải làm
gì?
-Mẫu thức chung của
1
x
1 là bao nhiêu?
-Mẫu thức chung của 1 và
2
2
3
1
x
x
là bao nhiêu?
-Muốn chia hai phân thức thì
ta làm như thế nào?
-Câu b) làm tương tự câu a)
Hoạt động 2: Bài tập 51
trang 58 SGK (11 phút)
-Treo bảng phụ nội dung bài
tốn
-Câu a) mẫu thức chung của
phép tính trong dấu ngoặc
-Để cộng, trừ hai phân thức không cùng mẫu ta phải quy đồng
-Mẫu thức chung của
1
x
1 là x + 1 -Mẫu thức chung của 1 và
2 2
3 1
x x
là 1 – x2
Muốn chia phân thức A
B cho
phân thức C
D khác 0, ta nhân
A
B với phân thức nghịch đảo
của C
D
-Thực hiện hồn thành lời giải
-Đọc yêu cầu bài tốn
-Mẫu thức chung của
2 2
x
y
x là xy2
2 2
2 2 2
3
:
2 1 1 4 :
1 1
2 1
1 1 2 1 2
a
x
b x
1
x
Bài tập 51 trang 58 SGK.
2
1 1 ) x y : x
a
:
x y
Trang 72
x
x là bao nhiêu?
-Mẫu thức chung của 2
x
y ; 1y
và 1
x là bao nhiêu?
-Câu b) giải tương tự như câu
a)
-Sau đó áp dụng phương pháp
phân tích đa thức thành nhân
tử hợp lí để rút gọn phân tích
vừa tìm được
-Hãy hồn thành lời giải bài
tốn
Hoạt động 3: Bài tập 53
trang 58 SGK (11 phút)
-Treo bảng phụ nội dung bài
tốn
-Đề bài yêu cầu gì?
1
x
1
1
1
x
-Mẫu thức chung của 2
x
y ; 1y
và 1
x là xy2
-Thực hiện theo gợi ý
-Đọc yêu cầu bài tốn
-Biến đổi mỗi biểu thức thành một phân thức đại số
1 1:x
x
1 1:
1
:
4
b
Bài tập 53 trang 58 SGK.
1
1
x
1
1
1
x x x
Trang 81
x
x
hay còn viết theo cách
nào nữa?
1
1: x ?
x
-Hãy thảo luận nhóm để giải
bài tốn
-Thảo luận và trình bày lời giải trên bảng
4 Củng cố: (2 phút)
Khi rút gọn một phân thức thì ta phải làm gì?
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập các kiến thức đã học chuẩn bị thi học kì I
Trang 9ÔN TẬP CHƯƠNG II.
A Mục tiêu:
-Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức; chia đa thức cho đơn thức, phân tích đa thức thành nhân tử
-Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo các dạng bài tập theo kiến thức trên
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập theo từng dạng, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập kiến thức về: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức; chia đa thức cho đơn thức, phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Thực hiện phép tính :
4
III Bài m i: ới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Thực hiện
phép tính (7 phút).
-Treo bảng phụ nội dung bài
tập
-Muốn nhân một đơn thức với
một đa thức ta làm như thế
nào?
-Muốn nhân một đa thức với
một đa thức ta làm như thế
-Đọc yêu cầu bài tốn
-Nhắc lại quy tắc đã học
-Nhắc lại quy tắc đã học
-Tích của hai số cùng dấu thì kết quả là dấu ‘‘ + ‘‘
Thực hiện phép tính.
2
Trang 10-Tích của hai số cùng dấu thì
kết quả là dấu gì?
-Tích của hai số khác dấu thì
kết quả là dấu gì?
-Với xm xn = ?
-Hãy hồn thành lời giải bài
tốn
-Sửa hồn chỉnh lời giải
Hoạt động 2: Làm tính chia.
(5 phút)
-Treo bảng phụ nội dung bài
tập
-Muốn chia một đa thức cho
một đơn thức ta làm như thế
nào?
-Với ym yn = ? và cần điều
kiện gì?
-Hãy hồn thành lời giải bài
tốn
-Sửa hồn chỉnh lời giải
Hoạt động 3: Phân tích đa
thức thành nhân tử (9
phút)
-Treo bảng phụ nội dung bài
-Tích của hai số khác dấu thì kết quả là dấu ‘‘ - ‘‘
-Với xm xn = xm + n
-Hai học sinh thực hiện trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài tốn
-Phát biểu quy tắc chia một
đa thức cho một đơn thức đã học
-Với ym yn = ym – n ; m n
-Hai học sinh thực hiện trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài tốn
-Có ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử:
Đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử
Làm tính chia.
3
3 2 2
2
Phân tích đa thức thành nhân tử.
2 2
3 5
2 1 1
Tìm x, biết:
Trang 11-Có bao nhiêu phương pháp
phân tích đa thức thành nhân
tử? Đó là phương pháp nào?
-Câu a) ta sử dụng phương
pháp nào để phân tích?
-Câu b) ta sử dụng phương
pháp nào để phân tích?
-Hãy hồn thành lời giải bài
tốn
-Sửa hồn chỉnh lời giải
Hoạt động 4: Tìm x (10
phút)
-Treo bảng phụ nội dung bài
tập
-Đối với dạng bài tập này ta
cần thực hiện như thế nào?
-Câu a) ta áp dụng phương
pháp nào để phân tích?
-Câu b) ta áp dụng phương
pháp nào để phân tích?
-Câu a) ta sử dụng phương pháp nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung để phân tích
-Câu b) ta sử dụng phương pháp nhóm hạng tử và dùng hằng đẳng thức để phân tích
-Hai học sinh thực hiện trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài tốn
-Đối với dạng bài tập này ta cần phân tích vế trái thành nhân tử rồi cho từng thừa số bằng 0 sau đó giải ra tìm x
-Câu a) ta sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích
-Câu b) ta sử dụng phương pháp dùng hằng đẳng thức để phân tích
-Thảo luận và trình bày lời giải trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
2
4 0
x x
0
x
hoặc x 4
2 2
3 0 3
x x x
Trang 12-Hãy thảo luận nhóm để hồn
thành lời giải bài tốn
-Sửa hồn chỉnh lời giải
IV Củng cố: (6 phút)
-Hãy phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Hãy phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Hãy nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử -Nếu a b = 0 thì a = ? hoặc b = ?
V Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
Trang 13ÔN TẬP HỌC KÌ I.
A Mục tiêu:
-Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức; chia đa thức cho đơn thức, phân tích đa thức thành nhân tử
-Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo các dạng bài tập theo kiến thức trên
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập theo từng dạng, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập kiến thức về: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức; chia đa thức cho đơn thức, phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi
C Các bước lên lớp:
I Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Thực hiện phép tính :
4
III Bài m i: ới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Thực hiện
phép tính (7 phút).
-Treo bảng phụ nội dung bài
tập
-Muốn nhân một đơn thức với
một đa thức ta làm như thế
nào?
-Muốn nhân một đa thức với
một đa thức ta làm như thế
-Đọc yêu cầu bài tốn
-Nhắc lại quy tắc đã học
-Nhắc lại quy tắc đã học
-Tích của hai số cùng dấu thì kết quả là dấu ‘‘ + ‘‘
Thực hiện phép tính.
2
Trang 14-Tích của hai số cùng dấu thì
kết quả là dấu gì?
-Tích của hai số khác dấu thì
kết quả là dấu gì?
-Với xm xn = ?
-Hãy hồn thành lời giải bài
tốn
-Sửa hồn chỉnh lời giải
Hoạt động 2: Làm tính chia.
(5 phút)
-Treo bảng phụ nội dung bài
tập
-Muốn chia một đa thức cho
một đơn thức ta làm như thế
nào?
-Với ym yn = ? và cần điều
kiện gì?
-Hãy hồn thành lời giải bài
tốn
-Sửa hồn chỉnh lời giải
Hoạt động 3: Phân tích đa
thức thành nhân tử (9
phút)
-Treo bảng phụ nội dung bài
-Tích của hai số khác dấu thì kết quả là dấu ‘‘ - ‘‘
-Với xm xn = xm + n
-Hai học sinh thực hiện trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài tốn
-Phát biểu quy tắc chia một
đa thức cho một đơn thức đã học
-Với ym yn = ym – n ; m n
-Hai học sinh thực hiện trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài tốn
-Có ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử:
Đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử
Làm tính chia.
3
3 2 2
2
Phân tích đa thức thành nhân tử.
2 2
3 5
2 1 1
Tìm x, biết:
Trang 15-Có bao nhiêu phương pháp
phân tích đa thức thành nhân
tử? Đó là phương pháp nào?
-Câu a) ta sử dụng phương
pháp nào để phân tích?
-Câu b) ta sử dụng phương
pháp nào để phân tích?
-Hãy hồn thành lời giải bài
tốn
-Sửa hồn chỉnh lời giải
Hoạt động 4: Tìm x (10
phút)
-Treo bảng phụ nội dung bài
tập
-Đối với dạng bài tập này ta
cần thực hiện như thế nào?
-Câu a) ta áp dụng phương
pháp nào để phân tích?
-Câu b) ta áp dụng phương
pháp nào để phân tích?
-Câu a) ta sử dụng phương pháp nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung để phân tích
-Câu b) ta sử dụng phương pháp nhóm hạng tử và dùng hằng đẳng thức để phân tích
-Hai học sinh thực hiện trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài tốn
-Đối với dạng bài tập này ta cần phân tích vế trái thành nhân tử rồi cho từng thừa số bằng 0 sau đó giải ra tìm x
-Câu a) ta sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích
-Câu b) ta sử dụng phương pháp dùng hằng đẳng thức để phân tích
-Thảo luận và trình bày lời giải trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
2
4 0
x x
0
x
hoặc x 4
2 2
3 0 3
x x x
Trang 16-Hãy thảo luận nhóm để hồn
thành lời giải bài tốn
-Sửa hồn chỉnh lời giải
IV Củng cố: (6 phút)
-Hãy phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Hãy phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Hãy nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
-Nếu a b = 0 thì a = ? hoặc b = ?
V Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập các kiến thức về rút gọn phân thức, quy đồng mẫu các phân thức; cộng, trừ các phân thức
-Tiết sau ôn tập học kì I (tt)