đồ án thiết kế máy cán uốn ống là 1 trong những đề tài rất mới hiện nay, sinh viên khi làm đề tài này không cần phải làm mô hình đở tốn kém chi phí. đồ án bao gồm tất cả các bản vẽ, các bản vẽ gồm: vẽ chi tiết trục (A4), bản vẽ sơ đồ động(A2), bản vẽ nguyên công trục, các cụm máy và bản vẽ toàn bộ máy là A0, các em cần bản vẽ liên hệ gmail vietchau96@gmail.com để được cung cấp bản vẽ cụ thể
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH GIA CÔNG BIẾN DẠNG VÀ KỸ THUẬT CÁN UỐN THÉP TẤM I Những định luật cơ bản khi gia công kim loại bằng áp lực 4
1 Định luật biến dạng đàn hồi tồn tại khi biến dạng dẻo 4
2 Định luật ứng suất dư 4
3 Định luật thể tích không đổi 4
4 Định luật trở lực bé nhất 5
5 Định luật đồng dạng 5
II Kỹ thuật cán uốn thép tấm 5
1 Khái niệm uốn 5
2 Quá trình uốn 6
3 Tính toán phôi uốn 7
3.1 Xác định vị trí lớp trung hòa 7
3.2 Tính chiều dài phôi 8
3.3 Bán kính uốn nhỏ nhất và lớn nhất 8
3.4 Công thức tính lực uốn 9
3.5 Tính đàn hồi khi uốn 9
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM VÀ CÁC LOẠI MÁY LỐC THÉP HIỆN CÓ I Giới thiệu sản phẩm 11
II Tìm hiểu về các loại máy lốc thép hiện có 13
1.1 Máy lốc 3 trục 14
1.2 Máy lốc 4 trục 17
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC VÀ LỰA CHỌN KẾT CẤU MÁY HỢP LÝ I Tính toán lực uốn và lực đàn hồi sau khi uốn 20
II Tính chọn công suất động cơ và phân phối tỷ số truyền trên các trục của hộp giảm tốc 22
1 Chọn công suất động cơ 22
2 Chọn tỷ số truyền 23
Trang 23 Tính chọn động học của bộ phận ép 24
III Cách bố trí các trục 26
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC VÀ THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN I Tính toán hộp giảm tốc 27
II Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp nhanh 27
III Thiết kế bộ truyền cấp chậm 35
IV Thiết kế bộ truyền bánh răng ngoài 42
V Thiết kế trục và then hộp tốc độ 49
4 1 Thiết kế trục 49
4.2 Thiết kế gối đỡ trục và tính then 57
VI Thiết kế bộ truyền trục vít bánh vít 61
VII Thiết kế vít me đai ốc cơ cấu nâng 66
VIII Thiết kế trục uốn chủ động I 69
IX Thiết kế hệ thống phanh hãm 74
X Tính chọn khớp nối và trục nối 76
CHƯƠNG V: NỘI DUNG CÁC NGUYÊN CÔNG I Yêu cấu kỹ thuật khi chế tạo trục 79
II Lập tiến trình công nghệ 79
III Thiết kế nguyên công 79
1) Nguyên công 1: khỏa mặt đầu, khoan lỗ tâm 79
2) Nguyên công 2: tiện thô và tiện tinh các bậc trục bên trái Φ40, Φ45 81
3) Nguyên công 3: tiện bề mặt Φ50, Φ45, Φ40, Φ35 83
4) Nguyên công 4: Phay 2 rãnh then 84
5) Nguyên công 5: Mài bề mặt các bậc trục 86
6) Nguyên công 6: Kiểm tra 88
CHƯƠNG VI: LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG MÁY I Cách lắp đặt 89
II Vận hành 90
III Bảo dưỡng 91
IV Sự cố máy 91
V Khắc phục sự cố 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… ………… 92
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nhu cầu về việc sử dụng các loại đường ống lớn ngày càng phổ biến đối với các ngành công nghiệp như: Dầu khí, thủy điện, vận chuyển hóa chất, chất đốt … là những ngành có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Để chế tạo ra các loại đường ống không chỉ có phương pháp uốn hàn mà còn có những phương pháp khác nhau như: Cán, ép, kéo… Tuy nhiên các
phương pháp này chỉ thích hợp với việc sản xuất các đường ống cỡ nhỏ, còn đối với ống có đường kính lớn phương pháp uốn hàn tỏ ra có nhiều tính năng vượt trội so với các phương pháp khác và nó đáp ứng được nhu cầu về việc sản xuất các đường ống cỡ lớn
Sau thời gian học tập và nguyên cứu tại trường CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ,
em được giao đề tài: Thiết kế máy cuốn ống 3 trục làm đồ án tốt nghiệp
Bằng những kiến thức đã học cùng với quá trình tìm hiểu máy tại xưởng trường trong thời gian thực tập tốt nghiệp, cùng với sự hướng tận tình của thầy HUỲNH VĂN SANH và các thầy cô trong khoa Cơ khí, em đã hoàn thành nhiệm vụ được giao Tuy nhiên, do thời gian có hạn đồng thời vốn kiến thức còn nhiều hạn chế nên việc tính toán thiết kế máy không tránh khỏi những thiếu sót Em mong được các thầy cô góp ý và sửa chữa để em ngày càng hoàn thiện hơn trong quá trình thiết kế sau này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy cô trong khoa
đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Đà Nẵng, ngày 5 tháng 6 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Đỗ Viết Châu Mai Đăng Hậu
Trang 4CHƯƠNG I:
LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH GIA CÔNG BIẾN DẠNG VÀ
KỸ THUẬT CÁN UỐN THÉP TẤM
I Những định luật cơ bản khi gia công kim loại bằng áp lực
1 Định luật biến dạng đàn hồi tồn tại khi biến dạng dẻo
Biến dạng dẻo kim loại, đồng thời với biến dạng dẻo có xảy ra biến dạng đàn hồi Quan hệ giữa lực và biến dạng khi biến dạng đàn hồi tuân theo định luật Húc
2 Định luật ứng suất dư
Trong bất cứ một kim loại biến dạng nào cũng được sinh ra một ứng suất dư cân bằng nhau Ứng suất dư này tồn tại bên trong vật thể đến khi biến dạng làm giảm tính dẻo, độ bền và độ giai va chạm làm cho vật thể biến dạng hoặc phá hủy Khi phân tích ứng suất chính cần tính đến ứng suất dư và khắc phục hậu quả
do nó sinh ra
3 Định luật thể tích không đổi
Thể tích của vật thể trước và sau khi cán không đổi Định luật này có ý
nghĩa thực tiễn nó cho biết chiều dài sau khi biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực
Xét một vật thể có kích thước trước biến dạng và sau khi biến dạng là: L0,
Trang 5Trên đây là phương trình điều kiện thể tích không đổi
Khi tồn tại bằng ứng biến chính đầu của ứng biến phải trái dấu với hai ứng biến kia và có trị số bằng tổng hai ứng biến kia
Nếu gọi a1, b1, c1, F1, v1 là kích thước, diện tích và thể tích của vật thể 1; a2,
b2, c2, F2, v2 là kích thước , diện tích và thể tích của vật thể 2
Gọi P1, P2, A1, A2 là lực và công biến dạng tác dụng lên vật thể 1 và 2
2
1 2
1 2
1
c
c b
b a
II Kỹ thuật cán uốn thép tấm
1 Khái niệm uốn
Uốn là phương pháp gia công kim loại bằng áp lực nhằm tạo cho phôi hoặc một phần của phôi có dạng cong hay gấp khúc, phôi có thể là tấm, dải, thanh định hình và được uốn ở trạng thái nguội hoặc nóng Trong quá trình uốn phôi bị biến dạng dẻo từng phần để tạo thành hình dáng cần thiết
Trang 6Uốn kim loại tấm được thực hiện do biến dạng đàn hồi xảy ra khác nhau ở hai mặt của phôi uốn
2 Quá trình uốn
Quá trình uốn bao gồm biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo Uốn làm thay đổi hướng thớ kim loại, làm cong phôi và thu nhỏ dần kích thước
Trong quá trình uốn, kim loại phía trong phía góc uốn bị nén lại và co ngắn
ở hướng dọc, đồng thời bị kéo ở hướng ngang Còn phần kim loại phía ngoài góc uốn bị giãn ra bởi lực kéo, giữ lớp co ngắn và dãn dài là lớp kim loại không bị ảnh hưởng bởi lực kéo và nén khi uốn và tại đây vẫn giữ được trạng thái ban đầu của kim loại và đây gọi là lớp trung hòa Sử dụng lớp trung hòa này để tính sức bền của vật liệu khi uốn
Khi uốn những dải hẹp xảy ra hiện tượng giả chiều dày chổ uốn, sai lệch hình dạng về tiết diện ngang, lớp trung hòa bị lệch về phía bán kính nhỏ
Khi uốn những dải rộng cũng xảy ra hiện tượng biến dạng mỏng vật liêu nhưng không có sai lệch tiết diện ngang, vì trở kháng của vật liệu có cùng chiều rộng lớn sẻ chống lại sự biến dạng theo hướng ngang
Khi uốn phôi với bán kính có khối lượng nhỏ thì mức độ biến dạng dẻo lớn
và ngược lại
Hình 1.1: Biến dạng của phôi thép trước và sau khi uốn
Trang 73 Tính toán phôi uốn
3.1 Xác định vị trí lớp trung hòa
Vị trí của lớp trung hòa được xác định bởi bán kính lớp trung hòa ρ Trong quá trình uốn bề mặt lớp kim loại phía trong và phía ngoài của phôi bị biến dạng nén và kéo, ở giữa các lớp này là lớp trung hòa hầu như không bị biến dạng và để tính toán phôi ra tiến hành xác định vị trí lớp trung hòa và tính toán phôi ra tại đây
Bán kính lớp trung hòa có thể được xác định theo công thức:
B – chiều rộng của phôi ban đầu (mm)
r – bán kính uốn phía trong (mm)
S1 – chiều dày vật liệu sau khi uốn
Trong thực tế bán kính lớp trung hòa có thể xác định theo công thức gần đúng:
ρ = r + x.S [3]
Trong đó: - r là bán kính uốn phía trong
- X là hệ số xác định khoảng cách lớp trung hòa đến bán kính uốn phía trong
Trang 8Hình 1.2: Bán kính uốn phôi thép
3.2 Tính chiều dài phôi
Chiều dài phôi được tính theo công thức:
Bán kính uốn được xác định theo công thức:
rngoài = rtrong – S [3]
Trong đó: E=2,15.105
(N.mm2) môđun đàn hồi của vật liệu
S chiều dài vật uốn (mm)
σ giới hạn chảy của vật liệu (N/mm2
Trang 9Theo thực nghiệm ta có:
rmin = K.S Với: K hệ số phụ thuộc góc nhấn α
3.4 Công thức tính lực uốn
Lực uốn bao gồm: uốn tự do liên tục và lực làm cho phôi chuyển động
quanh trục
F= F1 + F2 Trong đó: F1: lực biến dạng dẻo kim loại
F2: lực làm cho phôi quay quanh trục + Lực uốn làm biến dạng dẻo kim loại
F1 = = k1 B.S [3]
Ở đây: K1 =
3.5 Tính đàn hồi khi uốn
Trong quá trình uốn không phải toàn bộ kim loại phần không uốn đều chịu biến dạng dẻo mà có một phần còn lại ở biến dạng đàn hồi Vì vậy khi không còn lực tác dụng của các trục uốn thì vật uốn hoàn toàn như hình dáng kích thước như đã lựa chọn ban đầu, đó là hiện tượng đàn hồi sau khi uốn
Hình 1.3: Tính đàn hồi trước và sau khi uốn
Trang 10Tính đàn hồi được biểu hiện khi uốn với bán kính nhỏ (r < 10S) bằng góc đàn hồi β Còn khi uốn với bán kính lớn (r > 10S) thì cần phải tính đến sự thay đổi bán kính cong của vật uốn
Góc đàn hồi được xác lập bởi hệ số giữa góc của vật uốn sau khi dập và góc uốn theo tính toán
= – Thông thường bằng khoảng 100
Mức độ đàn hồi khi uốn phụ thuộc vào tính chất của vật liệu, góc uốn, tỉ số giữa bán kính uốn với chiều dài vật liệu, hình dáng kết cấu
Trang 11 Trong nông nghiệp: ống được dùng để dẫn nước của máy bơm, máy kéo
Trong các ngành công nghiệp ống đóng vai trò chủ chốt trong mọi hoạt động Ở các xí nghiệp ống được dùng để chứa các khí (O2, CO2, C2H2… ) Dẫn nước, dầu cho máy móc có sử dụng ống
Một số công trình thủy lợi, sản phẩm ống được lắp đặt để dẫn nước tới nơi cần được cung cấp
Trong đời sống sinh hoạt, ống là phương tiện dẫn nước cho mọi người dân, bảo vệ nguồn nước khỏi bị nhiễm bẩn
Tại các công ty xăng dầu ống được sử dụng rất cần thiết, là chỗ chứa quan trọng để đảm bảo cung cấp cho các phương tiện đi lại như (xe ô tô, xe gắn
Trang 13Tuy nhiên việc sử dụng ống cho nhiều hình thức khác nhau, có những dạng kích thước của ống khác nhau Vì vậy sản phẩm ống là nhu cầu không thể thiếu được trong sản xuất và đời sống
Trong quá trình thực tập tại xưởng và qua sự tìm hiểu, học tập quy trình sản xuất ông dẫn nước chịu áp lực phục vụ cho các công trình thủy lợi_thủy điện, phần nào cũng khẳng định thêm tầm quan trọng của các đường ống
Hiện nay với nhu cầu xây dựng các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ nhằm cung cấp điện cho điện lới quốc gia Xưởng đã hợp đồng sản xuất ống dẫn nước
và ống dẫn chịu áp lực cho các công trình thủy lợi _thủy điện mà điển hình là công trình thủy điện Khe Diên ở Quảng Nam và công trình thủy lợi_thủy điện Quảng Trị
Sản phẩm ống dẫn được sản xuất tại xưởng hiện nay có các thông số kỹ thuật sau: Tính cho một đoạn ống
II Tìm hiểu về các loại máy lốc thép hiện có
Cùng với nhu cầu về các thiết bị đường ống ngày càng cao và đòi hỏi kích thước lớn mà trong khi đó các phương pháp các ống chưa thể đáp ứng được
Để đáp ứng được việc sản xuất chế tạo các đường ông có kích thước lớn cần phải được thực hiện trên các máy lốc thép
Trang 14Qua quá trình học tập và tìm hiểu hiện nay có hai loại máy lốc thép là máy lốc 3 trục và máy lốc 4 trục
2.1 Máy lốc 3 trục
Đối với máy lốc 3 trục ta có thể có nhiều phương án cuốn ống khác nhau Ở đây ta có 3 phương án điển hình
2.1.1 Phương án 1: Hai trục ép đặt phía dưới
Hình 2.4: Hai trục ép đặt phía dưới
Ưu điểm: kiểu máy cuốn hai trục ép đặt phía dưới này dùng để cuốn
những vật liệu dày có kết cấu phức tạp, cho năng suất cao
Nhược điểm: không cuốn được những vật liệu quá nhỏ và khó chế tạo, giá thành cao
2.1.2 Phương án 2: trục ép đặt về phía sau trục cuốn
Trang 15Hình 2.5: Trục ép đặt về phía sau trục cuốn
Ưu điểm: phương án này có khả năng cuốn được các sản phẩm có kích thước khác nhau, cuốn được những vật liệu dày
Nhược điểm: Năng suất không cao vì tính linh hoạt của máy thấp
2.1.3 Phương án 3: trục ép được bố trí ở giữa trục đỡ
Hình 2.6: Trục ép được bố trí ở giữa trục đỡ Trên đây là các phương án để cuốn ống từ máy lốc 3 trục Từ đó phương án
3 là phương án có hiệu quả và đảm bảo tính kinh tế cho việc chế tạo vì:
+ kết cấu máy đơn giản, làm việc có năng suất cao
+ Dụng cụ chi tiết dễ chế tạo, dễ mua
+ Đảm bảo tính kinh tế cao, dễ sửa chữa
Trang 16Ta có sơ đồ động của máy như sau:
Hình 2.7: Sơ đồ động máy cuốn ống 3 trục Trong đó:
1-Phanh 2- Động cơ 3-Bộ truyền đai 4-Hộp giảm tốc 5-Bộ truyền bánh răng
6-Vít me – Đai ốc 7-Trục vít – bánh vít 8- Khớp nối
9- Ổ trượt 10- Trục cuốn
Trang 17 Nguyên lý hoạt động:
Sau khi chuẩn bị xong vật liệu ta tiến hành cuốn Phôi được đưa vào khe hở giữa hai trục dưới và trên và bắt đầu khởi động máy để cuốn Khởi động động cơ
để ép hai trục dưới lên tọa độ cong cho phôi và trục trên chuyển động quay tròn
để cuốn phôi Trục cuốn có thể cuốn phôi chạy hai chiều để cuốn phôi chạy tới chạy lui cho đến khi sản phẩm ống được hình thành thì kết thúc một quá trình cuốn
2.2 Máy lốc 4 trục
Hình 2.8 Cũng dựa trên nguyên tắc phôi được ép nhờ hai trục III và IV, động thời được cuốn sang phải và trái thông qua chuyển động quay của trục cuốn I
So với máy cuốn 3 trục, ở đây ta có thể lốc được các ống có chiều dày khác nhau qua khe hở giữa hai trục cuốn I và II Ngoài ra so với máy cuốn 3 trục
không thể uốn cong đoạn đầu của phôi trong khi máy lốc 4 trục có thể làm được
và làm biến dạng đều trên toàn bộ bề mặt của phôi thông qua điều chỉnh lực ép của hai trục bên lên phôi
Tuy nhiên máy lốc 4 trục có nhiều hạn chế như:
Trang 18+ Hệ thống điều khiển phức tạp, cơ cấu không gọn do vừa điều khiển bằng
cơ khí, vừa điều khiển bằng thủy lực
+ Giá thành chế tạo cao
+ Chiếm nhiều không gian trong nhà xưởng
Mặc dù vậy, máy cũng có những ưu điểm vượt trội:
+ Năng suất hoạt động lớn vì tính linh hoạt của máy cao
+ Có thể uốn được những ống có đường kính lớn và chiều dày khác nhau
Trang 19 Nguyên lý hoạt động:
Sau khi phôi thép tấm được đưa vào máy ta khởi động trục ép để ép cong phôi đồng thời nâng trục II để ép phôi theo chiều dày của phôi Sau đó ta khởi động động cơ chính để cuốn ống cho đến khi ống được cuốn xong
Trang 20CHƯƠNG III:
THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC VÀ LỰA CHỌN KẾT CẤU
MÁY HỢP LÝ
I Tính toán lực uốn và lực đàn hồi sau khi uốn
Phôi có các thông số sau:
- Các thông số kỹ thuật của phôi:
Trong đó: Q: Trọng lượng chi tiết (Kg)
V: Thể tích của chi tiết (dm3)
γ : Trọng lượng riêng của vật liệu ( Kg/dm3
) Vật liệu là thép nên γ = 7,825 (Kg/dm3)
Hay F > F1 + F2 + 3.fms + Q
+ lực tác dụng biến dạng kim loại
Trang 21F1 + F2 = = K1BSσb
Ở đây: K1 =
Trong đó: B - chiều rộng của phôi tấm (mm)
S – chiều dày phôi (mm)
σb – giới hạn bền của vật liệu (N/mm2
Trang 22II Tính chọn công suất động cơ và phân phối tỷ số truyền trên các trục của hộp giảm tốc
Sơ đồ động của hộp giảm tốc
Hình 3.2: Sơ đồ hộp giảm tốc
1 Chọn công suất động cơ
- Để chọn công suất động cơ ta tính công suất cần thiết
Nct = ( 2.1)[7]
Trong đó: µ - hiệu suất chung
Nct – công suất cần thiết
N = =
( chọn V = 5 m/ ph)
µ = µ1 µ2 µ3 µ4 (2.9)[7]
Trong đó: µb = 0,97 – hiệu suất bộ truyền bánh răng
µo = 0,99 – hiệu suất của ổ lăn
µd = 0,95 – hiệu suất của bộ truyền đai
Trang 23µk = 1 – hiệu suất của khớp nối
Đối với hộp giảm tốc khai triển để tạo điều kiện bôi trơn cấp nhanh và cấp chậm bằng phương pháp ngâm dầu như nhau
Trang 24- Momen xoắn trên các trục hộp tốc độ:
Theo công thức 2-4 TKCTM ta có momen xoắn trên các trục hộp tốc độ:
Mx = 9,55.103
n
N
i i
a) Mô hình cơ cấu
Để tạo cho quá trình ép cho quá trình uốn được ống ta phải thiết kế sao cho quá trình cuốn ống lực ép để tạo ra biến dạng tấm kim loại được ổn định có hiệu quả
Hình 3.3: Sơ đồ động bộ phận ép
Trang 25+ Trong đó:
1- Trục bánh răng 2- Vít me đai ốc 3- Động cơ
4- Trục vít bánh vít 5- Khớp nối
6- Ổ lăn Lực ép được tạo bởi động cơ truyền động trực tiếp qua bộ trục vít bánh vít
và truyền đến vít me đai ốc tạo lực ép
b) Đặc tính cho bộ truyền
- Đặc tính cho bộ truyền này làm cho cơ cấu- vít me đai ốc quay chậm lại,
vít me đai ốc chịu được lực ép (lực dọc trục) rất lớn, vận tốc trược chuyển động thấp
c) Chọn công suất động cơ
- Để chọn công suất cơ điện ta tính công suất cần thiết
N
(TKCTM – Nguyễn Trọng Hiệp)
Trong đó: µ - Hiệu suất chung
Nct – công suất cần thiết
µ = µ1 µ2 µ3 µ4
Trong đó: µ1 = 0,89 – hiệu suất bộ truyền trục vít bánh vít
µ2 = 0,99 – hiệu suất của ổ lăn
µ3 = 1– hiệu suất khớp nối trục
µ4 = 0,6 – hiệu suất của trục vít tự hãm
Trang 26che kín, quạt gió (bảng 2p) TKCTM Ký hiệu động cơ A02 – 81 – 4
Công suất định mức 18,5 (Kw), số vòng quay 1460 (vg/ph)
d) Phân phối tỷ số truyền
Chọn số vòng quay của vít me: nv = 40 (vg/ph)
Gọi ic = itv = ibv
ic = =
= 36,5 chọn ibr = 2 iv = 18
e) Chọn bộ truyền
Chọn bộ truyền trục vít có số vòng quay n = 80 (vg/ph), tỷ số truyền I =
18, làm việc hai chiều tải trọng thay đổi Thời gian sử dụng 8 năm, mỗi năm làm việc 300 giờ, một ngày làm việc 8 giờ
Chọn vít me đai ốc: Vít me ép chia làm 3 giai đoạn, đoạn đầu tham gia lắp ráp với bánh vít, đoạn cuối áp chặt vào gối trục Quan trọng là ở giữa có ren và được lắp với đai ốc để điều chỉnh hành trình
Ren dùng trong vít me đai ốc là loại ren hình thang đỡ chặn một phía để chống rơ và lỏng khi làm việc
Chọn vật liệu làm vít me là thép 40X tôi cải thiện có σk = 800 (N/mm2),
σch = 500 (N/mm2), HB = 230
III Cách bố trí các trục
Hình 3.4
Trang 28Trong đó: [ ]tx: Ứng suất tiếp xúc cho phép (N/mm2)
K’N: Hệ số chu kỳ ứng suất tiếp
K’N = √
Trong đó: N0: Số chu kỳ cơ sở của đường cong mỏi uốn
Ntđ: Số chu kỳ tương đương Xem bánh răng chịu tải trọng không đổi nên:
Ntđ = N =600.u.n.T (3.3)[7]
Trong đó: n: Số vòng quay trong một phút của bánh răng
T: Tổng số giờ làm việc u: Số lần ăn khớp của một răng khi bánh răng quay một vòng
T = 8.300.8 = 19200 (giờ) Vậy số chu kỳ tương đương:
+ Bánh lớn: Ntđ2 = 600.1.141,9.19200 = 163,46x107
+ Bánh nhỏ: Ntđ1 = i Ntđ2 = 2,96 163,46x107=483,8.107
Theo bảng 3_9 TKCTM_ Nguyễn Trọng Hiệp, ta có N0 = 107
Vậy Ntđ1, Ntđ2 đều lớn hơn N0 nên khi tính ứng suất cho phép của bánh nhỏ
Trang 29[ ]tx1 = [ ]NotxK’N = 2,6.1.240 = 624 (N/mm2)
b Ứng suất uốn cho phép
Răng làm việc hai mặt (răng chịu ứng suất thay đổi, đổi chiều)
[ ]u =
K”N (3.6)[7]
Trong đó: -1 : Giới hạn mỏi trong chu kỳ đối xứng
n: Hệ số an toàn Bánh răng bằng thép, thường hóa, tôi cải thiện: n= 1,5
: Hệ số tập trung ứng suất ở chân răng
Bánh răng bằng thép, tôi cải thiện, thường hóa: = 1,8
K”N: Hệ số chu kỳ ứng suất uốn
Cả Ntđ1, Ntđ2 đều lớn hơn No nên lấy K”N = 1
Giới hạn mỏi uốn của thép:
+ 45 tôi cải thiện: 1 = 0,43 b = 0,43.750 = 322,5 (N/mm2) + 40 thường hóa: 1 = 0,43 b = 0,43.540 =232,2 (N/mm2)
[ ]u1 =
= 179,2 (N/mm2) [ ]u2 =
Trang 306 Tính vận tốc của bánh răng và chọn cấp chính xác chế tạo bánh răng
Với d = 0,59 theo bảng 3-12 TKCTM ta tìm được Kttbảng = 1,32
Tính hệ số tập trung tải trọng thực tế theo công thức 3-20 TKCTM
1 1, 32 1
1,16
ttb tt
K
Theo bảng 3-13 TKCTM ta tìm được hệ số tải trọng động Kđ = 1,45
Hệ số tải trọng động:
Trang 318 Xác định moduyn, số răng, chiều rộng bánh răng
- Moduyn được chọn theo khoảng cách trục
A Z
9 Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng
Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng hay kiểm nghiệm ứng suất uốn sinh ra trong chân răng theo công thức
u =
[ ]uTrong đó: m_Moduyn pháp của bánh răng, m = 5
y_Hệ số dạng răng, chọn theo số răng tương đương
Ztđ1 = Z1 = 25 => y1 = 0,476
Ztđ2 = Z2 = 74 => y2 = 0,517 + Đối với bánh răng nhỏ:
Trang 32u1 =
= 78,56 (N/mm2) + Đối với bánh răng lớn:
u2 = u1 = 78,56
= 72,33 (N/mm2) Với ứng suất uốn cho phép: [ ]u = 129 (N/mm2)
Ta thấy: u1 , u2 đều nhỏ hơn [ ]u
10 Kiểm nghiệm sức bền bánh răng khi chịu quá tải đột ngột
Trường hợp bánh răng chịu quá tải với hệ số quá tải
Kqt = Trong đó: Mqt : Momen xoắn quá tải
M: Momen xoắn danh nghĩa Cần kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc lớn nhất sinh ra khi quá tải theo công thức
txqt = tx √ [ ]txqt
Trong đó: tx: ứng suất tiếp xúc
a ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải
Trang 33= 562,7 (N/mm2)
txqt = tx √ = 562,7√ = 711,7 (N/mm2
) Trong đó: Hệ số quá tải Kqt = 1,6
Ứng suất tiếp xúc quá tải nhỏ hơn trị số cho phép đối với bánh nhỏ và bánh lớn
d Kiểm nghiệm sức bền uốn
11 Định các thông số chủ yếu của bộ truyền
Các thông số chủ yếu của bộ truyền được tính theo các công thức trong bảng 3-3 TKCTM
Trang 35III Thiết kế bộ truyền cấp chậm
N
K : Hệ số chu kỳ ứng suất tiếp
6 0
td N
N
N
K
Trong đó: N0: Số chu kỳ cơ sở của đường cong mỏi uốn
Ntđ: Số chu kỳ tương đương
Xem bánh răng chịu tải trọng không đổi nên
Trang 36+ Bánh nhỏ: Ntđ1 = i.Ntđ2 = 163,46.107.2,37 = 387,4.107
Theo bảng 3_9 TKCTM_Nguyễn trọng Hiệp, ta có No = 107
Vậy, Ntđ1, Ntđ2 đều lớn hơn N0 nên khi tính ứng suất cho phép của bánh nhỏ
b, Ứng suất uốn cho phép
Răng làm việc hai mặt ( răng chịu ứng suất thay đổi đổi chiều )
K : Hệ số tập trung ứng suất ở chân răng
Bánh răng bằng thép, tôi cải thiện, thường hóa: K = 1,8
N
K : hệ số chu kỳ ứng suất uốn
m td N
Trang 37Cả Ntđ1, Ntđ2 đều lớn hơn N0 nên lấy K N = 1
Giới hạn mỏi uốn của thép:
5,1.5,322
mm N
5,1.2,232
mm N
.
.
10 05 , 1 1
n
N K i
i A
Trang 38b d
Với ψd = 0,51 theo bảng 3-12 TKCTM ta tìm được Kttbảng = 1,16
Tính hệ số tập trung tải trọngthực tế theo công thức 3-20 TKCTM
1 , 08
2
1 16 , 1 2
8 Xác định moduyn, số răng, chiều rộng bánh răng
- Moduyn được chọn theo khoảng cách trục
Trang 399 Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng
Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng hay kiểm nghiệm ứng suất uốn sinh ra trong chân răng theo công thức:
.
.
10 1 , 19
2 6
u u
b n Z m y
N
Trong đó: m_Moduyn pháp của bánh răng, m = 4
y_Hệ số dạng răng, chọn theo số răng tương đương
Ta thấy: 1 , 2 đểu nhỏ hơn u
10 Kiểm nghiệm sức bền bánh răng khi chịu quá tải đột ngột
Trường hợp bánh răng chịu quá tải với hệ số quá tải
M
M
K qt qt Trong đó: Mqt_Momen xoắn quá tải
M_Momen xoắn danh nghĩa
Cần kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc lớn nhất sinh ra khi quá tải theo công thức
txqt tx K qt txqt
Trong đó: tx _ứng suất tiếp xúc
a ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải
Trang 40 txqt tx K qt 353,5 1,8 474, 27 (N/mm2)
Trong đó: Hệ số quá tải Kqt = 1,8
Ứng suất tiếp xúc quá tải nhỏ hơn trị số cho phép đối với bánh nhỏ và bánh lớn
d kiểm nghiệm sứ bền uốn