1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòng (tt)

26 157 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòng

Trang 2

Luận văn được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Văn Thỏa

Phản biện 1: PGS.TS LƯƠNG THẾ DŨNG

Phản biện 2: PGS.TS PHẠM VĂN CƯỜNG

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Vào lúc: 09 giờ 10 phút, ngày 06 tháng 01 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trang 3

tả việc học tập và giảng dạy dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, công nghệ E-learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của nhiều nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam

Với những lý do trên, học viên chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ E-learning tại

Trường Đại học Hải Phòng” làm luận văn tốt nghiệp cao học

Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của luận văn là khảo sát, phân tích các khía cạnh của công nghệ

E-learning và đề xuất mô hình thử nghiệm hệ thống E-E-learning cho Trường Đại học Hải Phòng

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là E-learning và các công nghệ liên quan

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là cấu trúc, phương thức hoạt động của E-learning và đề xuất mô hình thử nghiệm hệ thống E-learning phục vụ công tác đào tạo tại Trường Đại học Hải

Phòng

Phương pháp nghiên cứu:

- Về mặt lý thuyết: Thu thập, khảo sát, phân tích các tài liệu và thông tin có liên quan đến công

nghệ E-learning

- Về mặt thực nghiệm: Khảo sát nhu cầu và đề xuất mô hình thử nghiệm hệ thống E-learning phù

hợp cho Trường Đại học Hải Phòng

Cấu trúc luận văn gồm 3 chương nội dung chính như sau:

- Chương 1: Tổng quan về E-learning và các vấn đề liên quan

- Chương 2: Nghiên cứu mô hình, cấu trúc và phương thức hoạt động của hệ thống learning

E Chương 3: Đề xuất mô hình thử nghiệm hệ thống EE learning cho trường Đại học Hải Phòng

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING

VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 1.1 Giới thiệu tổng quan về E-learning

1.1.1 Lịch sử

Vào đầu những năm 1960, các giáo sư tâm lý học của đại học Stanford Patrick Suppes và Richard C Atkinson đã thử nghiệm với việc dùng máy tính dạy toán và đọc cho trẻ em tiểu học tại East Palo, California Chương trình giáo dục cho tài năng trẻ của Standfors được bắt nguồn từ những thử nghiệm ban đầu này

William D Graziadei, Sharon Gallagher, Ronald N Brown, Joseph Sasiadek đã xây dựng một hệ thống dạy và học đồng bộ và không đồng bộ: khai thác một giải pháp hệ thống quản lý các lớp học và khóa học Năm 1997, Graziadei, W.D, đã công bố một bài báo với tựa đề "Xây dựng

hệ thống dạy và học đồng bộ và không đồng bộ: khai thác một giải pháp hệ thống quản lý các lớp học và khóa học" Sản phẩm này dễ sử dụng, duy trì, vận chuyển, nhân rộng, có khả năng mở rộng,

và chúng phải có khả năng thành công cao trong dài hạn Ngày nay, nhiều công nghệ có thể, hoặc đang được sử dụng trong E-learning, từ blogs đến kết hợp phần mềm, ePortfolios và các lớp học ảo Hầu hết các tình huống E-learning sử dụng sự kết hợp các công nghệ này

1.1.2 Các khái niệm liên quan đến E-learning

Thuật ngữ E-learning đã trở nên quen thuộc trên thế giới trong những năm gần đây Ngay khi mới ra đời, E-learning đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn luyện đào tạo của các nước trên thế giới

Có rất nhiều quan điểm, định nghĩa E-learning đã được đưa ra:

 E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông [1]

 E-learning là sự phân phát nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet, Intranet,… trong đó, nội dung học có thể thu được từ các Website, đĩa CD, Video, Audio Người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: thư điện tử (e-mail), thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), truyền hình trực tuyến (video conference)…

Tóm lại, E-learning được hiểu một cách chung nhất là quá trình học thông qua các phương tiện điện

tử, quá trình học thông qua mạng Internet và các công nghệ web Nhìn từ góc độ kỹ thuật, có thể định nghĩa

“E-learning” là hình thức đào tạo có sự hỗ trợ của công nghệ điện tử, quá trình học thông qua web, qua máy tính, lớp học ảo và sự liên kết số Nội dung được phân phối đến các lớp học thông qua mạng Internet, Intranet/Extranet, băng audio và video, vệ tinh quảng bá, truyền hình, CD-ROM, và các phương tiện điện tử khác

Trang 5

1.1.3 Hình thức triển khai và đối tượng của E-learning

Một số hình thức triển khai đào tạo bằng E-learning, bao gồm:

- Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology - Based Training)

- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer - Based Training)

- Đào tạo dựa trên Web (WBT – Web - Based Training)

- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training)

- Đào tạo từ xa (Distance Learning)

Các đối tượng có thể sử dụng E-learning rất đa dạng, cụ thể:

- Doanh nghiệp: sử dụng E-learning để đào tạo nhân viên những kỹ thuật mới, nâng cao trình

độ, góp phần tăng hiệu quả công việc

- Cơ quan nhà nước: sử dụng E-learning để phổ biến pháp luật, các văn bản mới một cách nhanh chóng với chi phí đào tạo thấp

- Tổ chức giáo dục: sử dụng E-learning giúp cho học sinh, sinh viên dễ dàng tiếp cận với kiến thức cũng như nâng cao được chất lượng đào tạo

- Trung tâm đào tạo: sử dụng E-learning tại các trung tâm đào tạo góp phần nâng cao và mở rộng chương trình đào tạo cho nhiều đối tượng khác nhau

1.1.4 Ưu điểm của E-learning

E-learning được xem là phương thức đào tạo cho tương lai Về bản chất, có thể coi E-learning cũng

là một hình thức đào tạo từ xa và nó có những điểm khác biệt so với đào tạo truyền thống Những ưu điểm nổi bật của E-learning so với đào tạo truyền thống là:

Giảm chi phí: Với sự phát triển của Internet, hầu hết các lĩnh vực kinh doanh đều có lợi trong việc

xây dựng chính sách giá cho khách hàng của mình và dịch vụ E-learning không phải là ngoại lệ

T định hướng: Vì là khóa học trực tuyến trong một số dịch vụ, bạn có thể tự định hướng cho mình,

bằng cách chọn khóa học phù hợp nhất đối với trình độ, sở thích, mục tiêu của bản thân,

T điều ch nh: Là một học viên học trực tuyến, bạn có thể tự điều chỉnh nhịp điệu khóa học cho mình

tùy vào thời gian tự sắp xếp hay do khả năng tiếp thu kiến thức

Tính inh hoạt: Tính linh hoạt của một khóa học trực tuyến là r ràng bởi vì bản chất của Internet,

nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyến là linh hoạt Tính linh hoạt còn thể hiện ở “tự định hướng”

và “tự điều chỉnh”

Tính đ ng : Giáo trình và tài liệu của các khóa học trực tuyến là có tính đồng bộ cao vì các hầu hết

học trình cùng tài liệu được soạn thảo và đưa vào chương trình dạy được xem x t và đưa lên trang trực tuyến

từ ban đầu

Tương tác và hợp tác: Học trực tuyến bạn có thể giao lưu và tương tác với nhiều người cùng lúc Hiệu quả: Học trực tuyến giúp học viên là cá nhân và công ty không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đáp

ứng đúng với nhu cầu của mình

Dễ ti p cận và thuận tiện: Dịch vụ học trực tuyến dựa trên công nghệ là Internet, vì vậy việc tiếp cận

rất dễ dàng

Trang 6

Tóm lại, với E-learning người học trở nên năng động hơn Cán bộ, học sinh và sinh viên có thể dùng quỹ thời gian của mình để tham gia các hoạt động khác E-learning đóng một vai trò rất quan trọng trong giảm thiểu lượng thời gian dành cho đào tạo cán bộ, học sinh và sinh viên

1.2 Xu hướng phát triển E-learning trên th giới và tại Việt Nam

1 .1 u hướng ph t triển E-learning trên thế giới

E-learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới, trong đó, phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ Ở châu Âu, E-learning cũng rất có triển vọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn

Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của chính phủ ngay từ cuối những năm 90 E-learning không chỉ được triển khai ở các truờng Đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai E-learning cũng diễn ra rất mạnh mẽ

Trong những năm gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong hệ thống giáo dục

Tại châu Á, E-learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, sự quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hoá châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu Á Tuy vậy, đó chỉ là rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này đang trở nên ngày càng cao không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi được mà E-learning mang lại

1 Thực trạng ph t triển và ứng dụng E-learning tại Việt Nam

Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về E-learning ở Việt Nam không nhiều Trong hai năm 2003 - 2004, việc nghiên cứu E-learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm 2001 và gần đây là Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 9/2004, và hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện Công

Trang 7

nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam

Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai E-learning Một số đơn vị

đã bước đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện CNTT - Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia TP HCM, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Gần đây nhất, Trung tâm Tin học Bộ Giáo dục

& Đào tạo đã triển khai cổng E-learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin E-learning trên thế giới và ở Việt Nam Bên cạnh đó, một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo đào tạo Tuy các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển E-learning ở Việt Nam

Việt Nam đã gia nhập mạng E-learning châu Á (Asia E-learning Network - AEN, elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn thông

Hiện nay, E-learning ở Việt Nam cũng đã có một vài website đào tạo trực tuyến như:

- http://sara.com.vn/: website dạy kế toán trực tuyến

- http://topica.edu.vn/ - Tổ hợp Công nghệ Giáo dục TOPICA là đơn vị đào tạo trực tuyến hàng đầu Đông Nam Á và là tổ chức Việt Nam đầu tiên xuất khẩu công nghệ giáo dục ra nước ngoài

- http://truongthi.com.vn/ - của Trung tâm VASC (trực thuộc Bộ Bưu chính Viễn thông) kết hợp với công ty TMC với mục tiêu hỗ trợ luyện thi đại học trực tuyến với chi phí khá rẻ, thủ tục đăng ký đơn giản, nội dung phong phú

Sau thành công của truongthi.com.vn, hàng loạt E-learning web ra đời

Tuy vẫn còn khá nhiều hạn chế, chủ yếu do vẫn chưa có chính sách hỗ trợ và định hướng phát triển

từ các cơ quan chủ quản, nhưng E-learning vẫn đang dần khẳng định tương lai mở rộng thị trường ở Việt Nam Các trường đại học điển hình như trường đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Ngoại ngữ… đã bắt đầu

có kế hoạch xây dựng hệ thống E-learning hỗ trợ phương pháp đào tạo truyền thống của mình Chính phủ cũng đang lập các kế hoạch dài hạn nhằm hỗ trợ xúc tiến triển khai E-learning cho các hoạt động tuyên truyền và giáo dục cho nhân dân

1.3 Giới thiệu chuẩn đóng gói cho E-learning

1.3.1 Chuẩn IMS

IMS (Instructional Management System) - Global Learning Consortium [2] phát triển và xúc tiến các đặc tả mở để hỗ trợ các hoạt động học tập phân tán trên mạng như định vị và sử dụng nội dung giáo dục, theo d i quá trình học tập, thông báo kết quả học tập và trao đổi thông tin về học viên giữa các hệ thống quản lý

IMS có hai mục tiêu chính:

- Xây dựng các đặc tả phục vụ cho việc khả chuyển giữa các ứng dụng và các dịch vụ học tập phân tán

- Đưa các đặc tả của IMS vào các dịch vụ trên toàn thế giới IMS xúc tiến việc thực thi các đặc tả sao cho môi trường học tập phân tán nội dung từ nhiều nguồn khác nhau có thể hiểu nhau

Trang 8

IMS đã xây dựng một bộ đặc tả bao gồm như sau:

- Meta-data: Thuộc tính mô tả tài nguyên học tập nhằm hỗ trợ cho việc tìm kiếm và phát hiện tài nguyên

- Enterprise: Các định dạng dùng để trao đổi thông tin về học viên, khóa học giữa các thành phần của

hệ thống

- Content Package: Các chỉ dẫn cho việc đóng gói và trao đổi nội dung học tập

- Question & Test Interoperability: Các định dạng để xây dựng và trao đổi thông tin giữa các hệ thống

- Learner Information Package: Cung cấp thông tin về học viên như khả năng, kết quả học tập của học viên

- Reusable Definition of Competency or Educational Objective: Mẫu sơ đồ để trao đổi kết quả học tập của học viên dựa trên các định nghĩa về mục đích giáo dục

- Simple Sequencing: Sắp xếp và trình bày các đối tượng học tập tương ứng với từng học viên

- Digital Repositories Interoperability: Gắn kết học viên trên mạng với các tài nguyên

- Learning Design: Các định nghĩa để mô tả học tập và giảng dạy

- Assessbility for Learner Information Package: Đưa thêm các đặc tả cho yêu cầu thay đổi của học viên, điều kiện sử dụng, công nghệ

1.3.2 Chuẩn SCORM

Sharable Content Object Reference Model (viết tắt là SCORM)[4] là một tập hợp các tiêu chuẩn và các mô tả cho một chương trình E-learning dựa trên web Nó định nghĩa sự giao tiếp thông tin giữa nội dung Máy khách và hệ thống Máy chủ, được gọi là môi trường “Runtime” SCORM cũng định nghĩa cách để n n nội dung vào trong một file ZIP

SCORM là một hiện thực trong một bản mô tả được thực hiện bởi ADL (Advanced Distributed Learning) thuộc Bộ quốc phòng Mỹ

SCORM là một mô hình tham khảo các chuẩn kĩ thuật, các đặc tả và các hướng dẫn có liên quan được đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu ở mức cao của nội dung học tập và các

hệ thống thông qua các từ “Ilities”:

- Khái niệm và lịch sử hình thành, phát triển của E-learning;

- Xu hướng phát triển E-learning trên thế giới và tình hình triển khai ứng dụng E-learning tại Việt Nam;

Trang 9

- Giới thiệu chuẩn đóng gói cho hệ thống E-learning

Hiện nay, một hệ thống phù hợp, trợ giúp đào tạo các khóa học trực tuyến chất lượng, được ứng dụng rộng rãi trong các trường đại học, các công ty giáo dục không chỉ riêng trên thế giới, mà còn ở Việt nam, đó là Moodle Chương 2 sẽ nghiên cứu r hơn về hệ thống phần mềm mã nguồn

mở này, đồng thời nghiên cứu mô hình, cấu trúc và phương thức hoạt động của hệ thống E-learning

Trang 10

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH, CẤU TRÖC VÀ PHƯƠNG THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG E-LEARNING 2.1 Cấu trúc và mô hình của hệ thống E-learning

2.1.1 Cấu trúc của hệ thống

Cấu trúc hệ thống E-learning thể hiện hệ thống chương trình đào tạo dựa trên E-learning (Hình 2.1) Một chương trình E-learning được chia thành 5 cấp, mỗi cấp đều có yêu cầu với người tạo chương trình, phân phối quản lý nội dung, phương thức học viên truy cập cũng như công cụ tạo và quản lý riêng biệt

Hình 2.1 Ki n trúc chương trình đào tạo E-learning

- Hệ thống quản lý n i dung học tập (LCMS – Learning Content Managerment System): là một môi

trường đa người dùng cho phép giáo viên và cơ sở đào tạo kết hợp để tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung bài giảng điện tử từ một kho dữ liệu trung tâm

- Hệ thống quản lý học tập (LMS – Learning Managerment System): khác với LCMS chỉ tập trung

vào xây dựng và phát triển nội dung, LMS như là một hệ thống dịch vụ hỗ trợ và quản lý quá trình học tập của học viên Các dịch vụ như đăng ký, giúp đỡ, kiểm tra,… được tích hợp vào LMS LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông tin về các hoạt động của học viên từ LCMS

1.3 Mô hình hệ thống E-learning

Hình 2.4 mô tả mô hình hệ thống E-learning Một cách tổng thể, một hệ thống E-learning bao gồm 3 phần chính:

- Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối (người dùng), thiết bị tại các cơ sở

cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,

Trang 11

- Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS (Marcomedia, Aurthorware, Toolbook, )

- N i dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của E-learning là nội dung các khoá học,

các chương trình đào tạovà các phần mềm dạy học

Hình 2.4 Mô hình hệ thống E-learning2.2 Hoạt đ ng của hệ thống E-learning

Một hệ thống đào tạo có hiệu quả, chất lượng cao phải được xây dựng dựa trên các yếu tố: nhu cầu của học viên và kết quả dự kiến của khóa học Dựa vào những yếu tố này, có thể đưa ra một mô hình cấu trúc điển hình E-learning cho các trường đại học, cao đẳng

Hình 2.5 mô tả cấu trúc hoạt động chung của hệ thống E-learning

Hình 2.5 Cấu trúc hoạt đ ng cho hệ thống E-learning 2.3 Khảo sát hệ thống Moodle

2.3.1 Giới thiệu chung

Hiện nay, có nhiều phần mềm có thể đáp ứng các yêu cầu nói trên của một hệ thống E-leaming Trong số đó, có thể kể đến các sản phẩm thương mại như BlackBoard, WebCT, Docent hay các sản phẩm

mã nguồn mở như: Moodle, Sakai, LRN, ILIAS, Atutor

Việc đầu tiên để xây dựng hệ thống E-learning là lựa chọn một phần mềm thích hợp Sau một thời gian tìm hiểu và tham khảo ý kiến, học viên quyết định chọn Moodle để triển khai

Trang 12

Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic Learning Emviroment) được sáng lập năm

1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án Do không hài lòng với

hệ thống LMS/LCMS thương mại WebCT trong trường học Curtin của Úc, Martin đã quyết định xây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng hơn

Moodle viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP, được tích hợp đầy đủ các thành phần theo cấu trúc nền của E-learning và tương thích với hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như: MySQL, PostgreSQL, Oracle, Microsoft SQL Theo thống kê của những chuyên gia lập trình web thì để xây dựng một LMS như Moodle phải tốn khoảng 20 triệu USD trong khi Moodle lại được cung cấp miễn phí Đây là một trong những ưu điểm để Moodle phát triển rộng rãi như hiện nay

3 Đặc điểm của Moodle

Miễn phí và mã ngu n mở: Một cách đơn giản, mã nguồn mở cho ph p người sử dụng truy cập đến

mã nguồn của phần mềm mà không phải trả một khoản chi phí nào, hơn thế nữa, người sử dụng có quyền xem, sửa đổi, cải tiến, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung quy định trong giấy ph p phần mềm nguồn

mở General Public Licence

Tính tri t ý giáo dục: “Quá trình xây dựng mang tính xã hội dựa trên ý tưởng con người nhận biết

tốt nhất khi tham gia vào tiến trình xã hội xây dựng tri thức thông qua hành vi tạo ra công cụ, dụng cụ tạo tác” Thuật ngữ “tiến trình xã hội” chỉ ra rằng quá trình nhận biết thực hiện theo các nhóm người Từ quan điểm này, quá trình nhận biết là một quá trình mang ý nghĩa đàm phán trong nền văn hóa chia sẻ công cụ và

ký hiệu Tiến trình mang ý nghĩa đàm phán và sử dụng các công cụ chia sẻ là tiến trình xây dựng tri thức

Tính c ng đ ng: Moodle có một cộng đồng người sử dụng hệ thống và phát triển các tính năng mới,

nâng cao sự thực hiện rất lớn và tích cực Ba lợi thế: mã nguồn mở, tính triết lý giáo dục và tính cộng đồng làm nên Moodle duy nhất trong không gian CMS

3.3 C c tính năng của Moodle

Moodle cung cấp đầy đủ các tính năng của một hệ thống LMS hoàn chỉnh như: Giao - nộp bài tập; Trao đổi trực tuyến giữa giáo viên và học viên, giữa các bạn học (chat), tạo lập các diễn đàn cho từng lóp học; Bảng thuật ngữ (từ điển); Nhật ký học viên; Công cụ tạo bài học (dành cho giáo viên); Công cụ tạo đề

và làm bài kiểm tra (có tất cả các dạng đánh giá quen thuộc bao gồm trả lời đúng-sai, đa lựa chọn, câu trả lời ngắn, gh p câu, câu hỏi ngẫu nhiên, ); Tài nguyên học tập; hội thảo

2.4 K t luận chương 2

Trong chương 2, luận văn đã khảo sát mô hình chức năng, mô hình hệ thống và hoạt động của hệ thống E-learning Luận văn đã khảo sát tổng quan hệ thống quản trị đào tạo Moodle, một hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng

E-learning và hệ thống giáo dục mở được xây dựng từ các kỹ thuật phần cứng, phần mềm, mạng để cung cấp bài giảng trực tuyến Dịch vụ mạng Internet và mạng nội bộ (LAN) đã giúp việc giảng dạy từ xa và việc học tập ở nhà trên không gian đa truyền thông trở thành hiện thực

Trên cơ sở các nội dung của chương 2, luận văn sẽ đề xuất mô hình thử nghiệm hệ thống E-learning tại trường đại học Hải Phòng

Trang 13

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG

E-LEARNING CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 3.1 Nghiên cứu th c trạng và nhu cầu ứng dụng E-learning của trường Đại học Hải Phòng

3.1.1 Giới thiệu trường Đại học Hải Phòng

Trường Đại học Hải Phòng là trường đại học đa ngành được thành lập tại Hải Phòng năm 1968 với tên cũ là Phân hiệu Trường Đại học Tại chức Hải Phòng Trường gồm 4 cơ sở với cơ sở trung tâm đặt tại quận Kiến An và 3 cơ sở khác tại quận Ngô Quyền

Trường Đại học Hải Phòng có 38 đơn vị trực thuộc, bao gồm 15 Khoa – Viện, 15 Phòng – Ban, 5 Trung tâm và 3 Trường Thực hành sư phạm Hằng năm, trường Đại học Hải Phòng đón nhận hơn 2.000 sinh viên nhập học ở tất cả các chuyên ngành: sư phạm, kinh tế, xây dựng, ngoại ngữ, kế toán, và hầu hết sinh viên vẫn quen với cách học truyền thống: thụ động, chưa tự mình tìm đến kiến thức, chưa học theo nhu cầu, năng lực, sở thích thật sự của bản thân

3.1.2 Nhu cầu ứng dụng E-learning

Xuất phát từ nhu cầu học tập tập trực tuyến cũng như giúp học sinh chủ động về thời gian, tự kiểm tra đánh giá, trao đổi thông tin cũng như nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và tận dụng được những ưu điểm

kể trên, một nhu cầu thực tế được đặt ra, đó là ứng dụng E-learning vào trong nhà trường Đại học Hải Phòng

Hệ thống E-learning cho trường Đại học Hải Phòng cần hướng tới các mục tiêu:

- Dễ sử dụng

- Quản lý được người dùng: Giáo viên, sinh viên,…

- Giúp sinh viên chủ động về thời gian học tập cũng như tự kiểm tra đánh giá

- Tạo môi trường trao đổi thông tin

3.2 Giải pháp xây d ng hệ thống E-learning

3.2.1 Mô hình vật lý

Hình 3.1 Mô hình vật lý hệ thống E-learning

Ngày đăng: 28/02/2018, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w