1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòng (Luận văn thạc sĩ)

71 320 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòngNghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường đại học Hải phòng

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

Phạm Thị Hương

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

E-LEARNING TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

(Theo định hướng ứng dụng)

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

Phạm Thị Hương

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

E-LEARNING TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin

Mã số: 848.01.04

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin

(Theo định hướng ứng dụng)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS VŨ VĂN THỎA

HÀ NỘI – 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Văn Thỏa Các tài liệu tham khảo có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, học viên luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi của các thầy, cô và bạn bè Học viên xin chân thành cảm ơn các thầy, cô của Khoa Quốc tế và Đào tạo Sau Đại học, Khoa Công nghệ thông tin 1 của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Học viên xin chân thành cảm ơn TS.Vũ Văn Thỏa là người thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn học viên hoàn thành luận văn này Học viên cũng xin chân thành cảm

ơn các bạn bè đã sát cánh giúp học viên có được những kết quả như ngày hôm nay

Tuy nhiên, công nghệ E-learning là một đề tài có nội dung bao phủ rộng và phức tạp, trong khi đó, thời gian nghiên cứu và kiến thức của học viên còn hạn hẹp Vì vậy, luận văn có thể còn có những thiếu sót, học viên rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 3

1.1 Giới thiệu tổng quan về E-learning 3

1.1.1 Lịch sử 3

1.1.2 Các khái niệm liên quan đến E-learning 4

1.1.3 Hình thức triển khai và đối tượng của E-learning 7

1.1.4 Ưu điểm của E-learning 7

1.1.5 Hạn chế của E-learning 9

1.2 Xu hướng phát triển E-learning trên thế giới và tại Việt Nam 9

1.2.1 Xu hướng phát triển E-learning trên thế giới 9

1.2.2 Thực trạng phát triển và ứng dụng E-learning tại Việt Nam 11

1.3 Giới thiệu chuẩn đóng gói cho E-learning 14

1.3.1 Chuẩn IMS 14

1.3.2 Chuẩn SCORM 15

1.4 Kết luận chương 1 19

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH, CẤU TRÚC VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG E-LEARNING 21

2.1 Cấu trúc và mô hình của hệ thống E-learning 21

2.1.1 Cấu trúc của hệ thống 21

2.1.2 Mô hình chức năng 23

Trang 6

2.1.3 Mô hình hệ thống E-learning 25

2.2 Hoạt động của hệ thống E-learning 27

2.3 Khảo sát hệ thống Moodle 29

2.3.1 Giới thiệu chung 29

2.3.2 Đặc điểm của Moodle 30

2.3.3 Các tính năng của Moodle 32

2.4 Kết luận chương 2 32

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG E-LEARNING CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 33

3.1 Nghiên cứu thực trạng và nhu cầu ứng dụng E-learning của trường Đại học Hải Phòng 33

3.1.1 Giới thiệu trường Đại học Hải Phòng 33

3.1.2 Nhu cầu ứng dụng E-learning 34

3.2 Giải pháp xây dựng hệ thống E-learning 34

3.2.1 Mô hình vật lý 35

3.2.2 Mô hình logic 36

3.2.3 Mô hình triển khai 37

3.3 Đề xuất mô hình thử nghiệm hệ thống E-learning cho trường Đại học Hải Phòng 38

3.3.1 Mô tả tổng quan Hệ thống học trực tuyến trường Đại học Hải Phòng 38

3.3.2 Chức năng chi tiết hệ thống đào tạo trực tuyến trường Đại học Hải Phòng 39

3.3.3 Mô phỏng hệ thống 50

3.4 Nhận xét và đánh giá 57

Trang 7

3.4.1 Ưu điểm của hệ thống đề xuất 57

3.4.2 Nhược điểm của hệ thống đề xuất 57

3.5 Kết luận chương 3 58

KẾT LUẬN 59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Interface

Giao diện lập trình ứng dụng

E-learning Electronic Learning Đào tạo điện tử

HTML Hyper Text Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn

bản

System

Hệ quản trị nội dung đào tạo

LMS Learning Management System Hệ quản trị đào tạo

PDF Portable Document Format Định dạng Tài liệu Di động PHP Hypertext Preprocessor Ngôn ngữ lập trình kịch bản SCORM Sharable Content Object

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Thành phần hệ thống E-learning [1] 5

Hình 1.2 Mô tả tóm tắt các đặc tả thông dụng E-learning [1] 6

Hình 1.3 Mô hình ứng dụng chuẩn SCORM [5] 16

Hình 1.4 Các Asset khác nhau 17

Hình 1.5 Sự khác biệt giữa “SCO” với “Asset” 18

Hình 1.6 Cấu trúc một Content Organization 19

Hình 2.1 Kiến trúc chương trình đào tạo E-learning 21

Hình 2.2 Mô hình chức năng hệ thống E-learning 24

Hình 2.4 Mô hình hệ thống E-learning 26

Hình 2.5 Cấu trúc hoạt động cho hệ thống E-learning 27

Hình 3.1 Mô hình vật lý hệ thống E-learning 35

Hình 3.2 Mô hình logic hệ thống E-learning 36

Hình 3.3 Mô hình triển khai hệ thống E-learning 37

Hình 3.4 Kiến trúc tổng quan hệ thống E-learning Đại học Hải Phòng 38

Hình 3.5 Chức năng chi tiết hệ thống 39

Hình 3.6 Màn hình danh sách vai trò mặc định trong hệ thống 40

Hình 3.7 Màn hình một phần trong tập quyền theo module của hệ thống 41

Hình 3.8 Chức năng quản lý người dùng 42

Hình 3.9 Chức năng quản lý khóa học 44

Hình 3.10 Quá trình cập nhật khóa học của giảng viên 45

Hình 3.11 Danh mục khóa học 45

Hình 3.12 Màn hình thêm/sửa khóa học 46

Hình 3.13 Giao diện chính của hệ thống 50

Hình 3.14 Giao diện đăng nhập hệ thống 51

Hình 3.15 Giao diện giáo viên sau khi đăng nhập vào hệ thống 51

Hình 3.16 Giao diện chính của khóa học 52

Hình 3.17 Thêm một tài nguyên, hoạt động vào hệ thống 52

Hình 3.18 Danh sách lớp học 53

Trang 10

Hình 3.19 Báo cáo điểm thi 53

Hình 3.20 Cập nhật hồ sơ cá nhân 54

Hình 3.21 Giao diện nội dung bài học theo chuấn SCORM 55

Hình 3.22 Giao diện ôn tập lý thuyết 55

Hình 3.23 Giao diện kiếm tra kết thúc khoá học 56

Hình 3.24 Xem điểm tống kết 56

Hình 3.25 Trao đổi chủ đề trong diễn đàn 57

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các cấp trong chương trình đào tạo 22 Bảng 3.1 Các vai trò của hệ thống 39 Bảng 3.2 Các quyền của hệ thống 41

Trang 12

MỞ ĐẦU

Giáo dục là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở mọi quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam, nền giáo dục luôn chú trọng, cải cách để phù hợp hơn với trình độ của các cấp học trong nước Bên cạnh đó, nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân Hơn nữa, việc học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời E-learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này

Đào tạo điện tử hay E-learning (viết tắt của Electronic Learning) là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập và giảng dạy dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, công nghệ E-learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của nhiều nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam

Với những lý do trên, học viên chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ learning tại Trường Đại học Hải Phòng” làm luận văn tốt nghiệp cao học

E-Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của luận văn là khảo sát, phân tích các khía cạnh của công nghệ E-learning và đề xuất mô hình thử nghiệm hệ thống E-learning cho Trường Đại

học Hải Phòng

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là E-learning và các công nghệ liên quan Phạm vi nghiên cứu của luận văn là cấu trúc, phương thức hoạt động của E-learning và đề xuất mô hình thử nghiệm hệ thống E-learning phục vụ công tác đào tạo

tại Trường Đại học Hải Phòng

Phương pháp nghiên cứu:

- Về mặt lý thuyết: Thu thập, khảo sát, phân tích các tài liệu và thông tin có liên

quan đến công nghệ E-learning

Trang 13

- Về mặt thực nghiệm: Khảo sát nhu cầu và đề xuất mô hình thử nghiệm hệ

thống E-learning phù hợp cho Trường Đại học Hải Phòng

Cấu trúc luận văn gồm 3 chương nội dung chính như sau:

- Chương 1: Tổng quan về E-learning và các vấn đề liên quan

- Chương 2: Nghiên cứu mô hình, cấu trúc và phương thức hoạt động của hệ thống E-learning

- Chương 3: Đề xuất mô hình thử nghiệm hệ thống E-learning cho trường Đại học Hải Phòng

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING VÀ CÁC VẤN

ĐỀ LIÊN QUAN

Chương 1 khảo sát một số vấn đề liên quan đến E-learning, lợi ích của việc sử dụng E-learning; xu hướng phát triển của E-learning và hiện trạng tại Việt Nam, làm

cơ sở cho các chương tiếp theo

1.1 Giới thiệu tổng quan về E-learning

1.1.1 Lịch sử

Vào đầu những năm 1960, các giáo sư tâm lý học của đại học Stanford Patrick Suppes và Richard C Atkinson đã thử nghiệm với việc dùng máy tính dạy toán và đọc cho trẻ em tiểu học tại East Palo, California Chương trình giáo dục cho tài năng trẻ của Standfors được bắt nguồn từ những thử nghiệm ban đầu này

Hệ thống E-learning ban đầu dựa trên học/đào tạo với máy tính thường cố gắng nhân rộng phong cách giảng dạy trong đó vai trò của hệ thống E-learning Từ năm

1993, William D Graziadei đã miêu tả một bài giảng truyền tải của máy tính, hướng dẫn và đánh giá dự án sử dụng thư điện tử Năm 1997, ông công bố một bài báo miêu

tả sự phát triển một chiến lược tổng thể cho việc quản lý và phát triển khóa học dựa trên công nghệ cho hệ thống giáo dục Ông cho rằng các sản phẩm phải dễ sử dụng, duy trì, vận chuyển, nhân rộng, có khả năng mở rộng, giá cả phải chăng và chúng phải

có khả năng thành công cao trong dài hạn với hiệu quả về chi phí

William D Graziadei, Sharon Gallagher, Ronald N Brown, Joseph Sasiadek đã xây dựng một hệ thống dạy và học đồng bộ và không đồng bộ: khai thác một giải pháp

hệ thống quản lý các lớp học và khóa học Năm 1997, Graziadei, W.D, đã công bố một bài báo với tựa đề "Xây dựng hệ thống dạy và học đồng bộ và không đồng bộ: khai thác một giải pháp hệ thống quản lý các lớp học và khóa học" Họ miêu tả một quá trình tại đại học State University of New York trong việc định giá các sản phẩm và phát triển chiến lược tổng thể cho việc quản lý và phát triển các khóa học dựa trên công nghệ trong việc dạy và học Sản phẩm này dễ sử dụng, duy trì, vận chuyển, nhân

Trang 15

rộng, có khả năng mở rộng, và chúng phải có khả năng thành công cao trong dài hạn Ngày nay, nhiều công nghệ có thể, hoặc đang được sử dụng trong E-learning, từ blogs đến kết hợp phần mềm, ePortfolios và các lớp học ảo Hầu hết các tình huống E-learning sử dụng sự kết hợp các công nghệ này

1.1.2 Các khái niệm liên quan đến E-learning

Thuật ngữ E-learning đã trở nên quen thuộc trên thế giới trong những năm gần đây Cùng với sự phát triển của tin học và mạng truyền thông, các phương thức giáo dục, đào tạo ngày càng được cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người học Ngay khi mới ra đời, E-learning đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn luyện đào tạo của các nước trên thế giới

Có rất nhiều quan điểm, định nghĩa E-learning đã được đưa ra:

 E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông [1]

 E-learning là sự phân phát nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet, Intranet,… trong

đó, nội dung học có thể thu được từ các Website, đĩa CD, Video, Audio Người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: thư điện tử (e-mail), thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), truyền hình trực tuyến (video conference)…

Tóm lại, E-learning được hiểu một cách chung nhất là quá trình học thông qua các phương tiện điện tử, quá trình học thông qua mạng Internet và các công nghệ web Nhìn từ góc độ kỹ thuật, có thể định nghĩa “E-learning” là hình thức đào tạo có sự hỗ trợ của công nghệ điện tử, quá trình học thông qua web, qua máy tính, lớp học ảo và

sự liên kết số Nội dung được phân phối đến các lớp học thông qua mạng Internet, Intranet/Extranet, băng audio và video, vệ tinh quảng bá, truyền hình, CD-ROM, và các phương tiện điện tử khác

Trang 16

Hình 1.1 Thành phần hệ thống E-learning [1]

Các thành phần hệ thống E-learning được trình bày trong hình 1.1 Trong mô hình này, hệ thống đào tạo bao gồm 4 thành phần, được chuyển tải đến người đọc thông qua các phương tiện truyền thông điện tử

Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện thông qua các phương

tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện Ví dụ, một file hướng dẫn người học sử dụng Moodle được tạo lập bằng phần mềm adobe pdf, bài giảng CBT viết bằng công

cụ Toolbook, Flash,…

Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các

phương tiện điện tử Ví dụ, tài liệu được gửi cho học viên thông qua email, học viên học trên trang web, học qua đĩa CD-ROM đa phương tiện,…

Quản lý: Quá trình học tập, đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ các phương

tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc đăng ký học được thực hiện qua mạnghay bằng tin nhắn SMS; việc theo dõi tiến độ học tập, thi, kiểm tra đánh giá đều được thực hiện qua mạng Internet hay các phương tiện điện tử…

Trang 17

Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học cũng được thông qua phương tiện

truyền thông điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua email, chatting, diễn đàn trên mạng,…

Với sự phát triển của Viễn thông – Công nghệ thông tin, E-learning được hiểu một cách trực quan hơn là quá trình học thông qua mạng Internet và công nghệ web

Có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và học: giao tiếp đồng bộ (Synchronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous)

Toàn bộ quá trình phát triển của E-learning bắt đầu từ khi máy tính mới ra đời cho đến khi có World Wide Web Kết quả cuối cùng của quá trình phát triển này là SCORM, trong đó, tách biệt phần trình bày và nội dung, các nội dung học tập có thể

sử dụng lại được

Hình 1.2 Mô tả tóm tắt các đặc tả thông dụng E-learning [1]

Một số đặc tả thông dụng trong E-learning (Hình 1.2) bao gồm:

- Siêu dữ liệu (Metadata)

- Thông tin trao đổi (Exchange information)

- Gói nội dung (Content Packaging)

- Phiên bản kế tiếp (Simple SequencingVersion)

Trang 18

1.1.3 Hình thức triển khai và đối tượng của E-learning

Một số hình thức triển khai đào tạo bằng E-learning, bao gồm:

- Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology - Based Training)

- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer - Based Training)

- Đào tạo dựa trên Web (WBT – Web - Based Training)

- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training)

- Đào tạo từ xa (Distance Learning)

Các đối tượng có thể sử dụng E-learning rất đa dạng, cụ thể:

- Doanh nghiệp: sử dụng E-learning để đào tạo nhân viên những kỹ thuật mới, nâng cao trình độ, góp phần tăng hiệu quả công việc

- Cơ quan nhà nước: sử dụng E-learning để phổ biến pháp luật, các văn bản mới một cách nhanh chóng với chi phí đào tạo thấp

- Tổ chức giáo dục: sử dụng E-learning giúp cho học sinh, sinh viên dễ dàng tiếp cận với kiến thức cũng như nâng cao được chất lượng đào tạo

- Trung tâm đào tạo: sử dụng E-learning tại các trung tâm đào tạo góp phần nâng cao và mở rộng chương trình đào tạo cho nhiều đối tượng khác nhau

1.1.4 Ưu điểm của E-learning

E-learning được xem là phương thức đào tạo cho tương lai Về bản chất, có thể coi E-learning cũng là một hình thức đào tạo từ xa và nó có những điểm khác biệt so với đào tạo truyền thống Những ưu điểm nổi bật của E-learning so với đào tạo truyền thống là:

Giảm chi phí Với sự phát triển của Internet, hầu hết các lĩnh vực kinh doanh

đều có lợi trong việc xây dựng chính sách giá cho khách hàng của mình và dịch vụ learning không phải là ngoại lệ Theo đó, chi phí khóa học sẽ được giảm đến mức đáng

E-kể Thông thường một học viên phải trả cho một khóa học dạy về Quản lý thương hiệu trung bình khoảng 5 triệu đồng, thì đối với một khóa học trực tuyến chi phí chỉ vào khoảng 500.000 đồng, nghĩa là chỉ 1/10 Hay một khóa học tiếng Anh có giá khoảng 3

Trang 19

triệu đồng thì nếu học theo kiểu E-learning, học viên chỉ phải tốn khoảng 300.000 đồng

T định hướng: Vì là khóa học trực tuyến trong một số dịch vụ, bạn có thể tự

định hướng cho mình, bằng cách chọn khóa học phù hợp nhất đối với trình độ, sở thích, mục tiêu của bản thân, hoặc một công ty có thể yêu cầu công ty cung cấp dịch

vụ học trực tuyến thiết kế khóa học theo yêu cầu của mình, theo định hướng hay theo nhu cầu kiến thức nhân viên

T điều ch nh: Là một học viên học trực tuyến, bạn có thể tự điều chỉnh nhịp

điệu khóa học cho mình, nghĩa là bạn có thể học từ từ hay nhanh do thời gian mình tự sắp xếp hay do khả năng tiếp thu kiến thức của mình

Tính inh hoạt Tính linh hoạt của một khóa học trực tuyến là rõ ràng bởi vì bản

chất của Internet, nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyến là linh hoạt Từ khi đăng ký học đến lúc hoàn tất bạn có thể học theo thời gian biểu mình định ra Không

bị gò bó bởi thời gian và không gian lớp học dù bạn vẫn đang ở trong lớp học “ảo” Tính linh hoạt còn thể hiện ở “tự định hướng” và “tự điều chỉnh” như trình bày ở phần trên

Tính đ ng ộ Giáo trình và tài liệu của các khóa học trực tuyến là có tính đồng

bộ cao vì các hầu hết học trình cùng tài liệu được soạn thảo và đưa vào chương trình dạy được xem xét và đưa lên trang trực tuyến từ ban đầu Do vậy, tính đồng bộ được đảm bảo

Tương tác và hợp tác: Học trực tuyến bạn có thể giao lưu và tương tác với

nhiều người cùng lúc Bạn cũng có thể hợp tác với bạn bè trong nhóm học trực tuyến

để thảo luận và làm bài tập về nhà Ngày nay, việc tương tác và hợp tác trên Internet là phổ biến qua Forum, Blog, Facebook… và bạn có thể tận dụng Internet để “vừa làm vừa học vừa chơi”

Hiệu quả Học trực tuyến giúp học viên là cá nhân và công ty không chỉ tiết

kiệm chi phí mà còn đáp ứng đúng với nhu cầu của mình

Trang 20

Dễ ti p c n và thu n tiện Dịch vụ học trực tuyến dựa trên công nghệ là

Internet, vì vậy việc tiếp cận rất dễ dàng Bạn có thể tiếp cận và học bất cứ nơi đâu Đây cũng chính là tính thuận tiện của việc học trực tuyến

Tóm lại, với E-learning người học trở nên năng động hơn Cán bộ, học sinh và sinh viên có thể dùng quỹ thời gian của mình để tham gia các hoạt động khác (tại nhà, tại cơ sở đào tạo ở xa, quán cafe hay một địa điểm nào đó có kết nối Internet) E-learning đóng một vai trò rất quan trọng trong giảm thiểu lượng thời gian dành cho đào tạo cán bộ, học sinh và sinh viên

về yếu tố tâm lý, văn hóa

Tuy có nhiều ưu điểm, song không thể phủ nhận được điểm hạn chế của learning đó chính là người giảng dạy sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức để soạn bài giảng, tài liệu giảng dạy, tham khảo cho phù hợp với phương thức học tập E-learning

E-1.2 Xu hướng phát triển E-learning trên th giới và tại Việt Nam

1.2.1 u hướn ph t triển -learning trên thế giới

E-learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới, trong đó, phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ Ở châu Âu, E-learning cũng rất có triển vọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của chính phủ ngay từ cuối những năm 90 E-learning không chỉ được triển khai ở các truờng Đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai E-learning cũng diễn ra rất mạnh mẽ Có nhiều

Trang 21

công ty thực hiện việc triển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và mang lại hiệu quả cao Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh mẽ của E-learning nên hàng loạt công ty đã chuyển sang hướng nghiên cứu và xây dựng các giải pháp về E-learning như: Click2Learn, Global Learning Systems, Smart Force…

Trong những năm gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo dục Công ty IDC ước tính thị trường E-learning của châu Âu đạt tới 4 tỷ USD trong năm 2010 với tốc độ tăng 96% hàng năm Ngoài việc tích cực triển khai E-learning tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE, đây là mạng E-learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như: Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-learning của Mỹ Docent nhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở châu Âu

Tại châu Á, E-learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, sự quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hoá châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu Á Tuy vậy, đó chỉ là rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này đang trở nên ngày càng cao không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi được mà E-learning mang lại

Nhật Bản là nước có ứng dụng E-learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực Môi trường ứng dụng E-learning chủ yếu là trong các công ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp,… và dùng để đào tạo nhân viên

Trang 22

1.2.2 Thự trạn ph t triển và ứng dụng E-learning tại Việt Nam

Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về learning ở Việt Nam không nhiều Trong hai năm 2003 - 2004, việc nghiên cứu E-learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm

E-2001 và gần đây là Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển

và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 9/2004, và hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện Công nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học

về E-learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam

Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai learning Một số đơn vị đã bước đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện CNTT - Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia TP HCM, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Gần đây nhất, Trung tâm Tin học Bộ Giáo dục & Đào tạo đã triển khai cổng E-learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin E-learning trên thế giới và ở Việt Nam Bên cạnh đó, một số công

E-ty phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo đào tạo Tuy các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển E-learning ở Việt Nam

Việt Nam đã gia nhập mạng E-learning châu Á (Asia E-learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn thông

Hiện nay, E-learning ở Việt Nam cũng đã có một vài website đào tạo trực tuyến (E-learning) như:

Trang 23

- http://sara.com.vn/: website dạy kế toán trực tuyến

http://topica.edu.vn/ - Tổ hợp Công nghệ Giáo dục TOPICA là đơn vị đào tạo trực tuyến hàng đầu Đông Nam Á và là tổ chức Việt Nam đầu tiên xuất khẩu công nghệ giáo dục ra nước ngoài với đội ngũ hơn 1.000 giảng viên bán thời gian, hơn 1.400 nhân viên toàn thời gian và 1.000 cộng tác viên tâm huyết với đào tạo tại các văn phòng Manila, Singapore, Bangkok, Jakarta, Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng TOPICA UNI là một sản phẩm của Tổ hợp công nghệ giáo dục TOPICA, cung cấp hạ tầng công nghệ và dịch vụ cho 15 trường Đại học ở Việt Nam, Mỹ và Philippines để triển khai chương trình đào tạo Cử nhân trực tuyến chất lượng cao với đội ngũ hơn 1.000 Giảng viên doanh nhân và 6.300 Cựu sinh viên thăng tiến thành đạt Trong đó, các trường đại học là đơn vị chủ trì tuyển sinh, chuyên môn vận hành, khảo thí và cấp bằng đại học Thêm vào đó, TOPICA Native triển khai chương trình luyện nói tiếng Anh trực tuyến cho học viên tại Thái Lan, Indonesia và Việt Nam và là đơn vị đầu tiên trên thế giới phát triển ứng dụng luyện nói qua Google Glass.Nền tảng học Tiếng Anh trực tuyến, tập trung vào phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua việc giúp Học viên luyện nói hàng ngày với Giáo viên Âu – Mỹ – Úc Mỗi ngày, từ 8 giờ đến 24 giờ, TOPICA NAVITE mở các lớp học trực tuyến, Giáo viên bản ngữ sẽ giảng dạy trực tiếp cho Học viên qua lớp học trực tuyến được thiết kế trực quan, sinh động: Luyện nói tối đa 16 giờ mỗi ngày với Giáo viên Âu – Mỹ – Úc; Học trực tuyến mọi lúc mọi nơi và Bắt đầu ngay với lộ trình học của riêng mình, không phải chờ mở lớp TOPICA Founder Institute là vườn ươm khởi nghiệp duy nhất tại Việt Nam đã có các startup nhận đầu tư tổng cộng gần 10 triệu USD TOPICA IVY là chuỗi sản phẩm công nghệ giáo dục cao cấp của TOPICA dựa trên nền tảng hợp tác với các tổ chức danh tiếng, các trường Đại học và các chuyên gia hàng đầu trên thế giới Các chương trình đào tạo của Topica IVY: TOPICA Founder Institute, TOPICA IVY English, TOPICA Executive và TOPICA Professional được sáng lập nhằm đào tạo các nhà doanh nhân

và lãnh đạo toàn cầu

- http://truongthi.com.vn/ - của Trung tâm VASC (trực thuộc Bộ Bưu chính Viễn thông) kết hợp với công ty TMC với mục tiêu hỗ trợ luyện thi đại học trực tuyến, thì

Trang 24

E-learning bắt đầu được dư luận chú ý đến như một phương pháp học mới mẻ Chi phí khá rẻ, thủ tục đăng ký đơn giản (dùng thẻ mệnh giá 50.000 đồng và 100.000 đồng), nội dung phong phú, chỉ sau gần 2 năm, số thành viên của Trường Thi đã lên tới 100.000 người Số lượng thành viên truy cập trung bình một ngày: 30.000 lượt, có những ngày cao điểm lên tới 50.000 lượt Truongthi.com.vn đã đánh dấu một bước nhảy vọt về nhận thức của ngành giáo dục Việt Nam và người dân nói chung Tiềm năng của hình thức học này cũng thể hiện rõ qua những số liệu trên

Sau thành công của truongthi.com.vn, hàng loạt E-learning web ra đời, nổi bật nhất là trang elearning.com.vn chuyên đào tạo tiếng Anh trực tuyến do công ty FPT kết hợp với Englishtown.com thực hiện Đây được đánh giá là trang web vụ E-learning chuyên nghiệp với hàng loạt dịch vụ mới mẻ: học viên có thể download tài liệu tự học, tham gia học trực tuyến với các giảng viên từ Anh, Mỹ, Úc và Canada và được cấp chứng chỉ của Englishtown Điểm lại các ứng dụng E-learning hiện có, một điều nổi bật là số lượng người dùng ngày càng tăng nhanh, điều đó có thể lý giải bởi:

 Giá cả phải chăng;

 Hình thức truyền tải mới mẻ, dễ cập nhật;

 Chi phí truyền thông ngày càng giảm, số người dùng Internet ngày càng tăng; Tuy vẫn còn khá nhiều hạn chế, chủ yếu do vẫn chưa có chính sách hỗ trợ và định hướng phát triển từ các cơ quan chủ quản, nhưng E-learning vẫn đang dần khẳng định tương lai mở rộng thị trường ở Việt Nam Có thể nói, ngành nào, đơn vị nào cũng

có thể sử dụng E-learning như một công cụ phục vụ cho bất cứ hoạt động đào tạo nội

bộ, đặc biệt là các đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ đào tạo Các trường đại học điển hình như trường đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Ngoại ngữ… đã bắt đầu có kế hoạch xây dựng hệ thống E-learning hỗ trợ phương pháp đào tạo truyền thống của mình Chính phủ cũng đang lập các kế hoạch dài hạn nhằm hỗ trợ xúc tiến triển khai E-learning cho các hoạt động tuyên truyền và giáo dục cho nhân dân

Tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Trung tâm đào tại Bưu chính Viễn thông I là đơn vị được giao nhiệm vụ phát triển hình thức đào tạo E-learning áp dụng vào công tác đào tạo dài hạn, đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn Trải qua nhiều năm

Trang 25

nghiên cứu, phát triển và áp dụng vào thực tiễn, Trung tâm đã có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm triển khai dịch vụ đào tạo E-learning, trong đó nổi bật là: Cung cấp hệ thống quản lý học tập E-learning; Quản lý đào tạo E-learning; Phát triển nội dung đào tạo E-learning và Cung cấp hệ thống đánh giá và quản lý theo khung năng lực

Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực E-learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp các nước Khai thác E-learning ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới và bước đầu đã được sử dụng tại một số trường Đại học Bách khoa và Đại học Quốc gia của Việt Nam Tuy nhiên, khái niệm E-learning vẫn còn tỏ ra mới lạ với nhiều người Một số công ty trong nước cũng có phát triển công nghệ E-learning nhưng vẫn chưa công bố được các sản phẩm rộng rãi trong thực tế và nếu có thì cũng không đầy đủ các kiến thức E-learning cần thiết cho mọi người

1.3 Giới thiệu chuẩn đóng gói cho E-learning

1.3.1 Chuẩn IMS

IMS (Instructional Management System) - Global Learning Consortium [2] phát triển và xúc tiến các đặc tả mở để hỗ trợ các hoạt động học tập phân tán trên mạng như định vị và sử dụng nội dung giáo dục, theo dõi quá trình học tập, thông báo kết quả học tập và trao đổi thông tin về học viên giữa các hệ thống quản lý

IMS có hai mục tiêu chính:

- Xây dựng các đặc tả phục vụ cho việc khả chuyển giữa các ứng dụng và các dịch vụ học tập phân tán

- Đưa các đặc tả của IMS vào các dịch vụ trên toàn thế giới IMS xúc tiến việc thực thi các đặc tả sao cho môi trường học tập phân tán nội dung từ nhiều nguồn khác nhau có thể hiểu nhau

IMS đã xây dựng một bộ đặc tả bao gồm như sau:

- Meta-data: Thuộc tính mô tả tài nguyên học tập nhằm hỗ trợ cho việc tìm kiếm

và phát hiện tài nguyên

Trang 26

- Enterprise: Các định dạng dùng để trao đổi thông tin về học viên, khóa học giữa các thành phần của hệ thống

- Content Package: Các chỉ dẫn cho việc đóng gói và trao đổi nội dung học tập

- Question & Test Interoperability: Các định dạng để xây dựng và trao đổi thông tin giữa các hệ thống

- Learner Information Package: Cung cấp thông tin về học viên như khả năng, kết quả học tập của học viên

- Reusable Definition of Competency or Educational Objective: Mẫu sơ đồ để trao đổi kết quả học tập của học viên dựa trên các định nghĩa về mục đích giáo dục

- Simple Sequencing: Sắp xếp và trình bày các đối tượng học tập tương ứng với từng học viên

- Digital Repositories Interoperability: Gắn kết học viên trên mạng với các tài nguyên

- Learning Design: Các định nghĩa để mô tả học tập và giảng dạy

- Assessbility for Learner Information Package: Đưa thêm các đặc tả cho yêu cầu thay đổi của học viên, điều kiện sử dụng, công nghệ

1.3.2 Chuẩn SCORM

Sharable Content Object Reference Model (viết tắt là SCORM)[4] là một tập hợp các tiêu chuẩn và các mô tả cho một chương trình E-learning dựa trên web Nó định nghĩa sự giao tiếp thông tin giữa nội dung Máy khách và hệ thống Máy chủ, được gọi là môi trường “Runtime” SCORM cũng định nghĩa cách để nén nội dung vào trong một file ZIP

SCORM là một hiện thực trong một bản mô tả được thực hiện bởi ADL (Advanced Distributed Learning) thuộc Bộ quốc phòng Mỹ

SCORM là một mô hình tham khảo các chuẩn kĩ thuật, các đặc tả và các hướng dẫn có liên quan được đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu

ở mức cao của nội dung học tập và các hệ thống thông qua các từ “Ilities”:

- Tính truy cập được

- Tính thích ứng được

Trang 27

- Tính kinh tế

- Tính bền vững

- Tính khả chuyển

- Tính sử dụng lại

Hình 1.3 Mô hình ứng dụng chuẩn SCORM [5]

Như trên Mô hình ứng dụng chuẩn SCORM (Hình 1.3), bên tay phải mô tả các học sinh, công nhân, nhân viên văn phòng có yêu cầu truy cập nội dung học tập họ cần Họ sẽ gửi yêu cầu của họ cho Máy chủ, Máy chủ sẽ tìm trước hết trong cơ sở dữ liệu của mình Nếu không có, Máy chủ sẽ tìm tiếp trên WWW Sau khi tìm xong, Máy chủ xử lý và trả về kết quả cho các học viên Quá trình trên sẽ diễn ra nhanh để đảm bảo tính thời gian thực (Real-time)

Các phiên bản của SCORM cho tới hiện nay:

a SCORM 1.1

b SCORM 1.2

c SCORM 2004 Các thành phần của SCORM:

Trang 28

- Asset: là dạng cơ bản nhất của một tài nguyên học tập Asset là biểu diễn điện

tử của “Media”, chẳng hạn văn bản, âm thanh, các đối tƣợng đánh giá hay bất kỳ một mẩu dữ liệu nào có thể hiển thị đƣợc bởi web và đƣa tới phía học viên Hơn nữa, một Asset có thể đƣợc tập hợp lại để xây dựng các Asset khác (chẳng hạn nhƣ Asset là trang HTML có thể là tập hợp của các Asset khác nhau nhƣ ảnh, văn bản, âm thanh, và video…)

Hình 1.4 Các Asset khác nhau

Nhƣ trên hình 1.4, các Asset có thể là: file audio WAV, file audio MP3, các hàm Javascript, ảnh JPEG, ảnh GIF, một đoạn HTML, trang web, đối tƣợng Flash, tài liệu XML Asset có thể có thể đƣợc mô tả bởi Asset Meta-data cho phép tìm kiếm và phát hiện dữ liệu trong các kho chứa, do đó làm tăng tính sử dụng lại

- Sharable Content Object (SCO): Một “SCO” là một tập hợp của một hoặc nhiều Asset biểu diễn một tài nguyên học tập có thể tìm kiếm và hiển thị đƣợc, sử dụng SCORM RTE (Run-time Enviroment) để trao đổi thông tin với LMS Một SCO biểu diễn mức nhỏ nhất của sự kết hợp nội dung sao cho có thể theo dõi đƣợc bởi LMS sử

Trang 29

dụng RTE Data Model Sự khác biệt duy nhất giữa một SCO và Asset là SCO trao đổi thông tin với LMS sử dụng IEEE ECMAScript API

Hình 1.5 S khác iệt giữa “SCO” với “Asset”

Như trên hình 1.5, bên tay trái chỉ ra SCO là tập hợp của các Asset khác nhau Điểm khác biệt là nằm ở khung bên tay phải Khung đó mô tả quá trình SCO trao đổi thông tin với LMS Đầu tiên, SCO tìm LMS cung cấp đối tượng API Sau đó, SCO sử dụng đối tượng tìm thấy gọi phương thức Initialize() để khởi tạo phiên làm việc với LMS Nếu cần, SCO có thể dùng các phương thức API GetValue, SetValue để lấy hoặc thiết lập các giá trị cần thiết Cuối cùng, SCO kết thúc phiên trao đổi thông tin với LMS thông qua phương thức Terminate()

- Content Organization (CO): Tổ chức nội dung là một bản đồ biểu diễn dự định

sử dụng nội dung thông qua các đơn vị giảng dạy có cấu trúc (chúng ta sẽ gọi chúng là

“activities”) Hình vẽ dưới chỉ ra các “activities” quan hệ với nhau ra sao

Trang 30

Hình 1.6 Cấu trúc một Content Organization

Trên hình 1.6, các “activities” biểu diễn trong Content Organization có thể chứa các “activites” khác (sub-activities) và có thể trong các “sub-activities” có thể chứa các”activities” khác Nói chung, các “activities” có thể phân cấp sâu hơn với số cấp tuỳ ý trong nó Các “activities” không có “activity” con nào thì được gắn với một tài nguyên học tập hoặc là “Asset” hoặc là “SCO” và được gọi là một “leaf-activity” Các

“activities” chứa các “activites” khác trong nó được gọi là “Cluster”

1.4 K t lu n chương 1

Trong chương 1, luận văn đã nghiên cứu tổng quan các vấn đề liên quan đến learning bao gồm:

E Khái niệm và lịch sử hình thành, phát triển của EE learning;

- Xu hướng phát triển E-learning trên thế giới và tình hình triển khai ứng dụng E-learning tại Việt Nam;

- Giới thiệu chuẩn đóng gói cho hệ thống E-learning

E-learning mở ra một khả năng tương tác tối đa giữa người học và người dạy, đồng thời cho phép khai thác nguồn thông tin vô tận của nhân loại Đây thực sự là cuộc cách mạng trong đào tạo bởi sức mạnh, tính linh hoạt và hiệu quả của E-learning

Trang 31

Mặt khác, E-learning là một môi trường mới, là cơ hội cho người học, đặc biệt

là sinh viên học tập, nghiên cứu tại trường, ở nhà hoặc ở cơ quan, giúp sinh viên tự chủ trong học tập và tìm kiếm thông tin trên hệ thống về môn học cũng như trong việc chia sẻ tài nguyên, việc học tập, trao đổi ý tưởng và thảo luận của lớp

Hiện nay, một hệ thống phù hợp, trợ giúp đào tạo các khóa học trực tuyến chất lượng, được ứng dụng rộng rãi trong các trường đại học, các công ty giáo dục không chỉ riêng trên thế giới, mà còn ở Việt nam, đó là Moodle Chương 2 sẽ nghiên cứu rõ hơn về hệ thống phần mềm mã nguồn mở này, đồng thời nghiên cứu mô hình, cấu trúc

và phương thức hoạt động của hệ thống E-learning

Trang 32

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH, CẤU TRÚC VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

E-LEARNING

Chương 2 tập trung nghiên cứu mô hình chức năng, mô hình hệ thống và hoạt động của hệ thống E-learning Đồng thời, luận văn nghiên cứu một hệ thống quản lý học tập LMS đang được ứng dụng rộng rãi ở hầu hết các quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam – Moodle Moodle là một hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng, bao gồm các tính năng quản lý khóa học, quản lý học viên và vai trò của các đối tượng người dùng,

2.1 Cấu trúc và mô hình của hệ thống E-learning

2.1.1 Cấu trúc của hệ thống

Cấu trúc hệ thống learning thể hiện hệ thống chương trình đào tạo dựa trên learning (Hình 2.1)

E-Hình 2.1 Ki n trúc chương trình đào tạo E-learning

Một chương trình E-learning được chia thành 5 cấp, mỗi cấp đều có yêu cầu với người tạo chương trình, phân phối quản lý nội dung, phương thức học viên truy cập cũng như công cụ tạo và quản lý riêng biệt

Sau đây là bảng tổng hợp các cấp trong một chương trình E-learning:

Trang 33

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các cấp trong chương trình đào tạo

Cấp Yêu cầu đối với cấp Phân phối và quản

lý nội dung

Phương thức truy c p

Học viên phải đăng ký truy cập

Learning Management System (LMS)

Truy cập vào khoá học, học viên có thể mở

để xem và chọn khoá học cho mình

Course Authoring Tool

Bài học

Tạo bài học bao đảm

bảo các yêu cầu chọn

Truy cập bài học đòi hỏi học viên chọn một trong các trang của bài học

Course authoring và Website authoring Tools

Phải có một cách để yêu cầu một trang

và thể hiện nó

Website authoring Tools

Trang 34

Cấp Yêu cầu đối với cấp Phân phối và quản

lý nội dung

Phương thức truy c p

Đòi hỏi phải lưu trữ

nó hiệu quả và tiết kiệm

Truy cập media đòi hỏi khả năng thể hiện, trình diễn được từng media đơn lẻ

Media Editor

2.1.2 Mô hình chứ năn

Hình 2.2 trình bày mô hình chức năng hệ thống E-learning Mô hình chức năng

có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường learning và những đối tượng thông tin giữa chúng Học viện nghiên cứu công nghệ

E-giáo dục từ xa (ADL - Advanced Distributed Learning) đưa ra mô hình tham chiếu đối tượng nội dung chia sẻ (SCORM – Sharable Content Object Reference Model) mô tả

tổng quát chức năng của một hệ thống E-learning

- Hệ thống quản lý nội dung học t p (LCMS – Learning Content Managerment System): là một môi trường đa người dùng cho phép giảng viên và cơ sở đào

tạo kết hợp để tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung bài giảng điện tử từ một kho dữ liệu trung tâm Để cung cấp khả năng tương thích giữa các hệ thống, LCMS được thiết kế sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn về siêu dữ liệu nội dung, đóng gói nội dung và truyền thông nội dung

- Hệ thống quản lý học t p (LMS – Learning Managerment System): khác với

LCMS chỉ tập trung vào xây dựng và phát triển nội dung, LMS như là một hệ thống dịch vụ hỗ trợ và quản lý quá trình học tập của học viên Các dịch vụ như đăng ký, giúp đỡ, kiểm tra,… được tích hợp vào LMS

Trang 35

Hình 2.2 Mô hình chức năng hệ thống E-learning

LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông tin về các hoạt động của học viên từ LCMS

Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở và tính tương tác

Một mô hình kiến trúc của hệ thống E-learning sử dụng công nghệ web để thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cũng như với các hệ thống khác được

mô tả trong hình 2.3

Ngày đăng: 28/02/2018, 11:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Văn Lăn, Đào Văn Tuyết, Choi Seong (2004), E-learning Hệ thống đào tạo từ xa, NXB Thống Kê.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-learning Hệ thống đào tạo từ xa
Tác giả: Trần Văn Lăn, Đào Văn Tuyết, Choi Seong
Nhà XB: NXB Thống Kê. TIẾNG ANH
Năm: 2004
[8] Singh H. (2003), Learning content management systems. TRANG WEB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learning content management systems
Tác giả: Singh H
Năm: 2003
[2] Chapman B., Hall S. O. (2005), LCMS 2004 – 2005 Report. Comparative analysis of enterprise wide learning content management systems Khác
[3] Feldstein (2005). What's important in a learning content management system Khác
[4] Hodgins H.W. (2004), The future of learning objects in D.A. Wiley (Ed.), The instructional use of learning objects Khác
[5] Leonard G. (2002), LMS and LCMS What's the Difference Khác
[6] Mowat J. (2004), Comparison of LMS, CMS, LCMS, Unpublished manuscript Khác
[7] Robbins S.R. (2002, The Evolution of the Learning Content Management System, Learning Circuits Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w