Quản trị chiến lược, các đánh giá và lựa chọn chiến lược phù hợp cho tổ chức du lịch, quy trình xây dượng chiến lược. nguyên tắc chung khi lựa chọn chiến lược, sử dụng ma trận định lượng QSPM...
Trang 1CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC
CHO TỔ CHỨC DU LỊCH
Trang 2Mục tiêu chương:
lựa chọn một chiến lược cho tổ
chức du lịch
giá để lựa chọn chiến lược
chính, phi tài chính để đánh giá và lựa chọn một chiến lược
QSPM để chọn lược chiến lược
Trang 3Nội dung chương:
- Nguyên tắc chung khi lựa chọn chiến lược
- Lựa chọn chiến lược.
Trang 44.1 Nguyên tắc chung khi lựa chọn chiến lược
1 Đảm bảo tính hiệu quả lâu dài của chiến lược KD
2 Đảm bảo tính liên tục và tính kế thùa của chiến lược
3 Chiến lược phải mang tính toàn diện, rõ ràng:
4.Chiến lược phải đảm bảo tính khả thi, nhất quán
5 Đảm bảo thực hiện mục tiêu ưu tiên
Trang 54.2 Lựa chọn chiến lược 4.2.1 Xác định các lựa chọn chiến lược
Bản chất của lựa chọn chiến lược
Trang 64.2 Lựa chọn chiến lược 4.2.1 Xác định các lựa chọn chiến lược
Quyết định phương pháp chiến lược
- Nguồn lực chiến lược yêu cầu
- Mức độ kiểm soát các quyết định chiến lược hiện tại và
tương lai
- Tốc độ thay đổi mà một SBU có thể đạt
- Sự cần thiết tái cấu trúc chuỗi giá trị bên trong tổ chức
Quyết định chiến lược cạnh tranh
Trang 74.2 Lựa chọn chiến lược 4.2.2 Các đặc điểm đánh giá
Trang 84.2 Lựa chọn chiến lược 4.2.2 Các đặc điểm đánh giá Hình 4.1 Tiến trình lựa chọn chiến lược
(Nguồn: Evans & ctg, 2007)
Phân tích chiến lược Công thức lựa chọn chiến lược
Đánh giá-sự phù hợp
Đánh giá-khả thi, chấp nhận
Lợi thế Lựa chọn – thực thi chiến lược Sàng
Trang 94.2 Lựa chọn chiến lược 4.2.2 Các đặc điểm đánh giá
Đặc điểm phù hợp
- Phát huy điểm mạnh, tránh điểm yếu
- Khai thác cơ hội thị trường bên ngoài, tránh nguy cơ
- Nhận diện các kỳ vọng của các nhóm có liên quan
Chấp nhận
biến số: Quyền sở hữu và lợi ích của họ
nhận và thực thi các chiến lược đã chọn
Trang 104.2 Lựa chọn chiến lược 4.2.2 Các đặc điểm đánh giá
Trang 114.3 Quy trình xây dựng chiến lược 4.3.1 Giai đoạn nhập vào
- Phân tích môi trường bên ngoài, liệt kê các cơ hội và nguy cơ
Trang 124.3 Quy trình xây dựng chiến lược 4.3.2 Giai đoạn kết hợp
Có 2 dạng kết hợp
1 Kết hợp yếu tố quan trọng môi trường bên trong
(IFE) + Yếu tố quan trọng môi trường bên ngoài
(EFE), và ma trận SWOT.
2 Kết hợp giữa ma trận SWOT, BCG, GE,
SPACE…đề xuất ra các chiến lược phù hợp cho
doanh nghiệp, tổ chức
Trang 134.3 Quy trình xây dựng chiến lược 4.3.3 Giai đoạn sử dụng ma trận PSQM
Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lương
(Quantitative Strategic Plnning Matrix – PSQM)
- Đây là một kỹ thuật phân tích để quyết định tính hấp dẫn
tương đối của các chiến lược khả thi có thể thay thế
- Ma trận QSPM sử dụng đầu vào chủ yếu từ các ma trận IFE, EFE, SWOT…
- Ma trận này cho phép các nhà quản trị: Đánh giá khách quan các chiến lược có thể thay thế, chủ yếu dựa trên các yếu tố
điểm mạnh, thành công bên trong và cơ hội bên ngoài tổ
chức đã được xác định
Trang 144.3 Quy trình xây dựng chiến lược 4.3.3 Giai đoạn sử dụng ma trận PSQM
có 6 bước xây dựng ma trận PSQM
Bước 1: Liệt kê các cơ hội/ đe dọa, điểm mạnh/điểm y từ môi trường bên
ngoài và các điểm mạnh/điểm yếu ở cột bên trái của ma trận
Các thông tin lấy từ ma trận IFE và EFE Lấy tối thiểu từ 10 yếu bên trong
và 10 yếu tố bên ngoài.
Bước 2: Phân loại, mức độ tác động của các yếu tố tương ứng quan
trọng ma trận IFE và EFE Số điểm của mỗi yếu tố được vào cột phân loại.
Bước 3: Nghiên cứu từ ma trận SWOT; Liệt kê các phương án chiến
lược mà tổ chức nên xem xét thực hiện Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng nếu có thể Ghi lại những chiến lược này ở hàng trên
theo từng nhóm riêng biệt.
Trang 154.3 Quy trình xây dựng chiến lược 4.3.3 Giai đoạn sử dụng ma trận PSQM
Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn theo từng chiến lược (AS
Attractiveness Score) Số điểm hấp dẫn này được xác định bằng cách xem xét mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài
Thang điểm đánh giá từ 1 đến 4: 1 = không hấp dẫn, 2 = hơi hấp dẫn, 3 = khá hấp dẫn, 4 = rất hấp dẫn
Bước 5: Tính điểm hấp dẫn và tổng số điểm hấp dẫn (TAS- Total
Attractiveness Score) Điểm hấp dẫn bằng cách nhân điểm hệ số phân loại (bước 2 )với điểm hấp dẫn (bước 4) Cộng dồn từng cột chiến lược
ta có tổng điểm hấp dẫn, chiến lược được điểm cao là chiến lược được lựa chọn.
Bước 6: Tính tổng điểm hấp dẫn cho từng chiến lược Số điểm càng cao
chiến lược càng hấp dẫn Đó là phép cộng của tổng số điểm hấp dẫn
trong cột chiến lược của ma trận QSPM.
Trang 16Các yếu tố quan trọng
Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại Truyền thông
thương hiệu
Phát triển thị trường
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
1 Đặc thù địa lý tạo thế mạnh để phát triển du lịch sinh thái, tâm linh và cửa
5 Kinh tế Tây Ninh phát triển tương đối ổn định, mức sống của người dân
7 Các sản phẩm dịch vụ còn đơn điệu, nghèo nàn, ít phát triển, chủ yếu diễn
Các yếu tố bên ngoài
TS Nguyễn Công Hoan
Ma trận QSPM cho nhóm S-O
Trang 17Các yếu tố quan trọng
Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại Phát triển sản phẩm
độc đáo
Hội nhập về phía
sau
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
1 Đặc thù địa lý tạo thế mạnh để phát triển du lịch sinh
thái, tâm linh và cửa khẩu 4 4 16 3 12
2 Trình độ cán bộ và lao động trong ngành còn nhiều bất
3 Hệ thống CSHT đã và đang đầu tư nâng cấp, phát triển 3 3 9 3 9
4 Doanh thu du lịch tăng trưởng ổn định qua các năm 2 3 6 3 6
5 Kinh tế Tây Ninh phát triển tương đối ổn định, mức
sống của người dân từng bước được cải thiện 3 2 6 2 6
6 Thị phần bé nhỏ 2 2 4 2 4
7 Các sản phẩm dịch vụ còn đơn điệu, nghèo nàn, ít phát
triển, chủ yếu diễn ra theo mùa 2 2 4 2 4
8 Vốn đầu tư xã hội cho phát triển du lịch còn hạn chế 3 2 6 1 3
9 Cơ sở VCKT du lịch Tây Ninh chưa phát triển đúng tầm 2 2 4 2 4
10 Con người Tây Ninh thân thiện và mến khách 3 4 12 3 9
11 Tài nguyên du lịch tương đối đa dạng phong phú 3 3 9 3 9
12 Hoạt động marketing, xúc tiến du lịch khá tốt 2 3 6 3 6
Các yếu tố bên ngoài 0 0
1 Nền kinh tế Việt Nam ổn định và phát triển 2 4 8 4 8
2 Thị trường quốc tế tiềm năng 3 3 9 3 9
3 Sự cạnh tranh mạnh mẽ của đối thủ 2 3 6 2 4
4 Tình hình an ninh chính trị Việt Nam ổn định 4 4 16 4 16
5 Sự bất ổn định về chính trị, mất an ninh tại một số quốc
gia, khu vực 3 2 6 2 6
6 Nhu cầu du lịch khách nội địa tăng 4 2 8 2 8
7 Hợp tác quốc tế của Việt Nam ngày càng mở rộng 2 2 4 2 4
8 Nền kinh tế thế giới đang dần hồi phục 2 2 4 2 4
Ma trận QSPM cho nhóm S-T
Trang 18Các yếu tố quan trọng
Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại Thu hút đầu tư phát triển Phát triển nguồn nhân
lực
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
1 Đặc thù địa lý tạo thế mạnh để phát triển du lịch sinh thái, tâm linh và cửa
2 Trình độ cán bộ và lao động trong ngành còn nhiều bất cập 2 2 4 2 4
3 Hệ thống cơ sở hạ tầng đã và đang đầu tư nâng cấp, phát triển 3 4 12 4 12
4 Doanh thu du lịch tăng trưởng ổn định qua các năm 2 3 6 3 6
5 Kinh tế Tây Ninh phát triển tương đối ổn định, mức sống của người dân
7 Các sản phẩm dịch vụ còn đơn điệu, nghèo nàn, ít phát triển, chủ yếu diễn
8 Vốn đầu tư xã hội cho phát triển du lịch còn hạn chế 3 3 9 2 6
9 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Tây Ninh chưa phát triển đúng tầm 2 3 6 3 6
10 Con người Tây Ninh thân thiện và mến khách 3 3 9 3 9
11 Tài nguyên du lịch tương đối đa dạng phong phú 3 3 9 4 12
12 Hoạt động marketing, xúc tiến du lịch khá tốt 2 2 4 3 6
1 Nền kinh tế Việt Nam ổn định và phát triển 2 4 8 3 6
4 Tình hình an ninh chính trị Việt Nam ổn định 4 4 16 4 16
5 Sự bất ổn định về chính trị, mất an ninh tại một số quốc gia, khu vực 3 3 9 3 9
7 Hợp tác quốc tế của Việt Nam ngày càng mở rộng 2 2 4 2 4
8 Nền kinh tế thế giới đang dần hồi phục 2 2 4 2 4
9 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Việt Nam còn hạn chế 2 3 6 2 4
10 Nằm trong khu vực dự án phát triển du lịch vùng ĐNB 3 3 9 3 9
Ma trận QSPM cho nhóm W-O
Trang 19Các yếu tố quan trọng
Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại Thâm nhập thị trường Liên kết kinh doanh
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
1 Đặc thù địa lý tạo thế mạnh để phát triển du lịch sinh thái, tâm linh và
2 Trình độ cán bộ và lao động trong ngành còn nhiều bất cập 2 2 4 2 4
3 Hệ thống cơ sở hạ tầng đã và đang đầu tư nâng cấp, phát triển 3 3 9 3 9
4 Doanh thu du lịch tăng trưởng ổn định qua các năm 2 3 6 3 6
5 Kinh tế Tây Ninh phát triển tương đối ổn định, mức sống của người dân
7 Các sản phẩm dịch vụ còn đơn điệu, nghèo nàn, ít phát triển, chủ yếu diễn
8 Vốn đầu tư xã hội cho phát triển du lịch còn hạn chế 3 2 6 1 3
9 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Tây Ninh chưa phát triển đúng tầm 2 2 4 2 4
10 Con người Tây Ninh thân thiện và mến khách 3 2 6 3 9
11 Tài nguyên du lịch tương đối đa dạng phong phú 3 4 12 4 12
12 Hoạt động marketing, xúc tiến du lịch khá tốt 2 3 6 3 6
1 Nền kinh tế Việt Nam ổn định và phát triển 2 4 8 4 8
4 Tình hình an ninh chính trị Việt Nam ổn định 4 4 16 4 16
5 Sự bất ổn định về chính trị, mất an ninh tại một số quốc gia, khu vực 3 2 6 2 6
7 Hợp tác quốc tế của Việt Nam ngày càng mở rộng 2 2 4 2 4
8 Nền kinh tế thế giới đang dần hồi phục 2 2 4 2 4
9 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Việt Nam còn hạn chế 2 2 4 2 4
10 Nằm trong khu vực dự án phát triển du lịch vùng ĐNB
Ma trận QSPM cho nhóm W-T
Trang 204.3 Quy trình xây dựng chiến lược 4.3.3 Giai đoạn sử dụng ma trận PSQM
Nhận xét về Ma trận PSQM
- Các nhóm chiến lược có thể nghiên cứu liên tục hay đồng thời
- Không hạn chế đối với số lượng các chiến lược có thể đánh giá hay số lượng các nhóm chiến lược có thể nghiên cứu cùng một lúc
- Đòi hỏi các chiến lược gia phải kết hợp các yếu tố tổng hợp bên trong và bên ngoài vào quá trình quyết định, giảm khả năng bo qua hay không đánh giá phù hợp các yếu tố then chốt
- Ma trận PSQM có thể sử dụng cho các tổ chức nhỏ hoặc lớn, lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận, và thích hợp với các tổ chức
- Ma trận PSQM đòi hỏi phải có sự phán đoán bằng trực giác, trên
cơ sở kinh nghiệm Phân loại và cho điểm mang tính chủ quan nên kết quả phụ thuộc vào chất lượng của chuyên gia.
Trang 21Mục tiêu chương
Trang 22•Phân tích chiến lược cấp doanh nghiệp
•Ma trận BCG
(
Trang 25Ma trận GE
Trang 26Ma trận GE
Ma trận MC Kinsey
Trang 27•Ma trận SWOT
Trang 28Chiến lược thâm nhập TT cơ bản
Trang 304.3 Quy trình xây dựng chiến lược 4.3.4 ma trận SPACE
Ma trận SPACE (Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động
-Strategic Position & ACtion Evaluation matrix):
chiến lược : Tấn công, Thận trọng, Phòng thủ, hay Cạnh tranh Các trục của Ma trận có ý nghĩa như sau:
Trang 314.3 Quy trình xây dựng chiến lược 4.3.4 ma trận SPACE
Để thiết lập một Ma trận SPACE cần thực hiện các bước dưới đây:
- Bước 1: Chọn một nhóm các yếu tố thể hiện sức mạnh tài chính (FS), lợi thế cạnh tranh (CA), Sự ổn định của môi trường (ES), và sức mạnh ngành (IS) Dưới đây là một số các chỉ tiêu sử dụng để thể hiện trên các Trục ma trận SPACE
Bước 2: Ấn định giá trị +1 (Xấu nhất) tới +6 (Tốt nhất) cho mỗi yếu
tố thuộc FS và IS, ấn định giá trị -1 (Tốt nhất) tới – 6 (Xấu nhất) cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA
Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã
ấn định cho các yếu tố, rồi chia cho số các yếu tố được được lựa chọn thể hiện trong FS Tương tự cách tính với IS , ES và CA
Trang 324.3 Quy trình xây dựng chiến lược 4.3.4 ma trận SPACE
Để thiết lập một Ma trận SPACE cần thực hiện các bước dưới đây:
Bước 4: Đánh số điểm trung bình các FS, IS, ES và CA lên các trục thích hợp của ma trận SPACE
Bước 5: điểm số trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục
X , tương tự làm với trục Y sau đó xác định giao điểm của 2 điểm mới trên trục XY
Bước 6: Vẽ Vecto có hướng từ điểm gốc của ma trận SPACE qua giao điểm mới Vecto này đưa ra loại chiến lược cho
doanh nghiệp : tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hay thận
trọng?